
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Sở GD&ĐT Thái Nguyên (Đợt 1)
lượt xem 1
download

Để hệ thống lại kiến thức cũ, trang bị thêm kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng giải đề nhanh và chính xác cũng như thêm tự tin hơn khi bước vào kì kiểm tra sắp đến, mời các bạn học sinh cùng tham khảo "Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Sở GD&ĐT Thái Nguyên (Đợt 1)" làm tài liệu để ôn tập. Chúc các bạn làm bài kiểm tra tốt!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 có đáp án - Sở GD&ĐT Thái Nguyên (Đợt 1)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1) TỈNH THÁI NGUYÊN Môn thi: HÓA HỌC. ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 4 trang) Mã đề thi 0301 Họ, tên thí sinh: ......................................................................................... Số báo danh: .............................................................................................. Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức của sodium carbonate là A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. MgCO3. D. CaCO3. Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Fructose. Câu 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Cu. B. Mg. C. Ca. D. K. Câu 4: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa, cần bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm ammonium. (b) Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 5: Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn? A. Cu2+. B. Fe2+. C. Ag+. D. Al3+. Câu 6: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. X, Cu, Z, Y. B. Y, Z, Cu, X. C. Z, Y, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z. Câu 7: Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 8: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH 2 CH 2 Br2 CH 2 CH 2 | | Br Br Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ. B. Trong phân tử ethylene có 2 liên kết π. C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π. Trang 1/4 - Mã đề thi 0301
- Câu 9: Công thức phân tử của ethylamine là A. C3H9N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C4H11N. Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch. B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. C. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. D. Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường. Câu 11: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70 oC), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy kim loại (Al, Mg), các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, các khoang tàu, hầm tàu,... (b) Dùng bình khí CO2 chữa cháy các đám cháy than hồng có thể tạo ra khí độc hại và nguy hiểm. (c) Do sau khi chữa cháy, khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Khi nồng độ khí CO2 đủ để dập tắt đám cháy trong phòng kín thì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng nếu con người còn ở trong phòng bị cháy. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 12: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOH B. C2H5COOH C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5 Câu 13: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là ( CH2 CH2 )n A. poly(vinyl chloride). B. polyethylene. C. poly(methyl methacrylate). D. polystyrene. Câu 14: Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. methyl formate. D. ethyl acetate. + 2 2 6 Câu 15: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na là ls 2s 2p . Số hạt mang điện trong nguyên tử Na là A. 18. B. 11. C. 9. D. 22. Câu 16: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử alanine là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Trang 2/4 - Mã đề thi 0301
- Câu 17: Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở A. xương. B. răng. C. cơ. D. móng. Câu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất? A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X. a) Công thức cấu tạo của saccharose là OH O HO O OH HO HO O OH OH OH b) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng. c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. d) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. Câu 2: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ. b) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). c) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn. d) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn. Câu 3: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. - Tiến hành: Trang 3/4 - Mã đề thi 0301
- + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng. c) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 11 liên kết . d) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Câu 4: Cho các bán phản ứng sau: Zn 2+ + 2e Zn E 0 2+ / Zn = - 0, 762 V; Fe 2+ + 2e Zn Fe E 0 2+ /Fe = - 0, 440 V Fe Cu 2+ + 2e Cu E 0 2+ /Cu = + 0,340 V; Fe3+ +1e Cu Fe2+ E 0 3+ /Fe2+ = + 0, 771 V Fe O2 + 2H + 2e H 2 O2 E O2 /H2O2 = + 0, 695 V; H 2 O2 + 2H + 2e 0 2H 2 O E 0 2O2 /H2O = + 1, 770 V H a) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng oxi hoá luôn mạnh hơn tính oxi hoá của dạng khử. b) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử. c) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là 0,780 V. d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Fe3+ sẽ điện phân trước tại cathode. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 2: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C 8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Bắc Giang với quãng đường là 60 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25%. Câu 3: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên tan tốt trong nước? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 1,82 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng Al2O3 trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). Câu 5: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO 2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1). Phân tử khối của X là bao nhiêu? ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 0301
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1) TỈNH THÁI NGUYÊN Môn thi: HÓA HỌC. ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 4 trang) Mã đề thi 0302 Họ, tên thí sinh: ......................................................................................... Số báo danh: .............................................................................................. Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Saccharose. B. Fructose. C. Glucose. D. Cellulose. Câu 2: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Y, Z. C. X, Cu, Z, Y. D. Y, Z, Cu, X. Câu 3: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOC2H3 B. C2H5COOH C. CH3COOH D. CH3COOC2H5 Câu 4: Tên gọi của ester HCOOCH3 là A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl formate. Câu 5: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa cần bón đạm ammonium trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua. (b) Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch. B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. C. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. D. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào bản chất của amino acid. Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg là A. 16. B. 12. C. 8. D. 24. Trang 1/4 - Mã đề thi 0302
- Câu 8: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH2 CH Cl n A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride). C. polyethylene. D. polystyrene. Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn? A. Mg2+. B. Na+. C. Cu2+. D. Fe3+. Câu 11: Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là A. NaOH. B. NaHS. C. NaHCO3. D. Na2CO3. Câu 12: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glycine là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 13: Công thức phân tử của dimethylamine là A. C2H7N. B. C2H8N2. C. CH6N2. D. C4H11N. Câu 14: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5. Câu 15: Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh? A. Cát vàng. B. Đá vôi. C. Vôi bột. D. Than đá. Câu 16: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Fe. B. W. C. Al. D. Na. Câu 17: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí, các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm. (b) Không dùng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al. (c) Do sau khi chữa cháy khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Hiệu quả chữa cháy của khí CO2 không cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 18: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH 2 CH 2 Br2 CH 2 CH 2 | | Br Br Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ. B. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ. C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π. Trang 2/4 - Mã đề thi 0302
- Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho các bán phản ứng sau: Zn 2+ + 2e Zn E 0 2+ / Zn = - 0, 762 V; Fe 2+ + 2e Zn Fe E 0 2+ /Fe = - 0, 440 V Fe Cu 2+ + 2e Cu E 0 2+ /Cu = + 0,340 V; Fe3+ +1e Cu Fe2+ E 0 3+ /Fe2+ = + 0, 771 V Fe O2 + 2H + 2e H 2 O2 E O2 /H2O2 = + 0, 695 V; H 2 O2 + 2H + 2e 0 2H 2 O E 0 2O2 /H2O = + 1, 770 V H a) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng khử luôn yếu hơn tính oxi hoá của dạng oxi hoá. b) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử. c) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Cu là 1,102 V. d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Cu2+ sẽ điện phân trước tại cathode. Câu 2: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn. b) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ ít nhất và dây đồng không bị ăn mòn. c) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ. d) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). Câu 3: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X. a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng. b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. d) Công thức cấu tạo của saccharose là OH O HO O OH OH HO O OH OH OH Câu 4: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Trang 3/4 - Mã đề thi 0302
- Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. - Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng. b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. d) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 13 liên kết . Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Hà Nội với quãng đường là 80 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25%. Câu 2: Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất nào đúng với fructose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 3: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên vừa phản ứng được với acid, vừa phản ứng được với base? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,73 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1,5 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng CuO trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). Câu 5: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2). Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 6: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 2,7 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 0302
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1) TỈNH THÁI NGUYÊN Môn thi: HÓA HỌC. ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 4 trang) Mã đề thi 0303 Họ, tên thí sinh: ......................................................................................... Số báo danh: .............................................................................................. Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn? A. Fe2+. B. Cu2+. C. Au3+. D. K+. Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. B. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. C. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid. D. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. Câu 3: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOH. B. C3H5COOH. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7. Câu 4: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH 2 CH 2 Br2 CH 2 CH 2 | | Br Br Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây đúng? A. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. B. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ. C. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết π. D. Trong phân tử ethylene có 2 liên kết π. Câu 5: Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Phương trình phản ứng nào sau đây diễn tả hiện tượng trên? A. 2Ca + O2 2CaO. B. CaO + CO2 CaCO3 C. CaCO3 CaO + CO2. D. CaO + H2O Ca(OH)2 Trang 1/4 - Mã đề thi 0303
- Câu 6: Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử alanine là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 7: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH CH2 n A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride). C. polyethylene. D. polystyrene. Câu 8: Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của khoáng vật trona là A. Na2CO3.NaHCO3.2H2O. B. 3NaF.AlF3. C. NaNO3. D. NaCl.KCl. Câu 9: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion K+ là ls22s22p63s23p6. Số hạt proton trong nguyên tử K là A. 18. B. 19. C. 17. D. 20. Câu 10: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí. (b) Không dùng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al. (c) Do sau khi chữa cháy bằng khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Chữa cháy bằng CO2 cho hiệu quả cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 11: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện? A. Na. B. Ba. C. Mg. D. Ag. Câu 12: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 0,78 1,103 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. X, Cu, Y, Z. B. Y, Z, Cu, X. C. X, Cu, Z, Y. D. Z, Y, Cu, X. Câu 13: Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 14: Tên gọi của ester CH3COOCH3 là A. methyl propionate. B. ethyl formate. C. ethyl acetate. D. methyl acetate. Câu 15: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa cần trộn phân đạm ammonium với vôi rồi bón cùng lúc. (b) Ca3(PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Trang 2/4 - Mã đề thi 0303
- Câu 16: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Li. B. Cu. C. Ag. D. Hg. Câu 17: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Glucose. B. Glycerol. C. Saccharose. D. Tinh bột. Câu 18: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là A. dimethylamine. B. diethylamine. C. propylamine. D. ethylmethylamine. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X. a) Công thức cấu tạo của saccharose là OH HO O O HO HO O OH OH OH OH b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. d) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu xanh. Câu 2: Cho các bán phản ứng sau: Zn 2+ + 2e Zn E 0 2+ / Zn = - 0, 762 V; Fe 2+ + 2e Zn Fe E 0 2+ /Fe = - 0, 440 V Fe Cu 2+ + 2e Cu E 0 2+ /Cu = + 0,340 V; Fe3+ +1e Cu Fe2+ E 0 3+ /Fe2+ = + 0, 771 V Fe O2 + 2H + 2e H 2 O2 E O2 /H2O2 = + 0, 695 V; H 2 O2 + 2H + 2e 0 2H 2 O E 0 2O2 /H2O = + 1, 770 V H a) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Zn2+ sẽ điện phân trước tại cathode. b) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Fe là 0,322 V. c) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng khử luôn mạnh hơn tính oxi hoá của dạng oxi hoá. d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng khử có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng oxi hoá. Câu 3: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. - Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. Trang 3/4 - Mã đề thi 0303
- + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H60 và có 11 liên kết . b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn. c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. d) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Câu 4: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu xanh của FeCl3. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn. b) Ở cốc 3, đinh sắt không bị gỉ và dây đồng bị ăn mòn. c) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ. d) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 8,1 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO 2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 2: Cho các tính chất sau: (1) phản ứng với copper(II) hydroxide, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với iodine, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với nước Schweizer (Svayde). Tính chất nào đúng với tinh bột? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 3: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C 8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Hải Dương với quãng đường là 110 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%. Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,62 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 2 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng Al2O3 trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). Câu 5: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium palmitate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1). Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 6: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên là α - amino acid? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 0303
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1) TỈNH THÁI NGUYÊN Môn thi: HÓA HỌC. ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 4 trang) Mã đề thi 0304 Họ, tên thí sinh: ......................................................................................... Số báo danh: .............................................................................................. Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+. Để xử lí toàn bộ và làm giảm nồng độ của các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng dung dịch chất nào sau đây? A. HCl. B. Ca(OH)2. C. NaCl. D. K2SO4. Câu 2: Ion nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn? A. Ca2+. B. Fe2+. C. Pb2+. D. Zn2+. Câu 3: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO? A. Fe. B. Ba. C. Ca. D. K. Câu 4: Polypropylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây? A. CH2=CH-Cl. B. CH2 = CH – CH3 C. CH2=CH-C6H5. D. CH2 = CH2. Câu 5: Tên gọi của ester HCOOC2H5 là A. ethyl acetate. B. methyl formate. C. methyl acetate. D. ethyl formate. Câu 6: Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử glycine là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 7: Hợp chất CH3NHCH3 có tên là A. diethylamine. B. dimethylamine. C. propylamine. D. ethylmethylamine. Câu 8: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa cần bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ammonium ngay sau khi bón vôi. (b) Ca3(PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu không đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 9: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid. B. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. C. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. D. Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của môi trường. Câu 11: Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố dinh dưỡng N và K cho cây trồng). Diêm tiêu kali có công thức hóa học là A. KNO3. B. K2CO3. C. KCl. D. K2SO4. Câu 12: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất? A. Au. B. Cu. C. Fe. D. Ag. Trang 1/4 - Mã đề thi 0304
- Câu 13: Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Fructose. B. Tinh bột. C. Glucose. D. Saccharose. Câu 14: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 0,78 1,103 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là A. Z, Y, Cu, X. B. Y, Z, Cu, X. C. X, Cu, Z, Y. D. X, Cu, Y, Z. 2+ 2 2 6 2 6 Câu 15: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Ca là ls 2s 2p 3s 3p . Số hạt proton trong nguyên tử Ca là A. 18. B. 20. C. 19. D. 16. Câu 16: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH 2 CH 2 Br2 CH 2 CH 2 | | Br Br Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây đúng? A. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế. B. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết π. C. Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ. D. Trong phân tử ethylene có 2 liên kết π. Câu 17: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOC2H5 B. CH3COOH C. C2H5COOH D. C2H3COOCH3 Câu 18: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí, đám cháy kim loại (Al, Mg), các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, các khoang tàu, hầm tàu,... (b) Dùng bình khí CO2 chữa cháy các đám cháy than hồng có thể tạo ra khí độc hại và nguy hiểm. (c) Do sau khi chữa cháy bằng khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Chữa cháy bằng CO2 cho hiệu quả cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu không đúng là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Trang 2/4 - Mã đề thi 0304
- Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu xanh của FeCl3. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn. b) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn. c) Ở cốc 4, đinh sắt bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt không thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ. d) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). Câu 2: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X. a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu xanh. b) Công thức cấu tạo của saccharose là OH HO O O HO HO O OH OH OH OH c) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. d) Do trong phân tử saccharose còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Câu 3: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. - Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 11 liên kết . b) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. c) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan nhiều trong nước, tan ít trong dung môi hữu cơ. d) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn. Trang 3/4 - Mã đề thi 0304
- Câu 4: Cho các bán phản ứng sau: Zn 2+ + 2e Zn E 0 2+ / Zn = - 0, 762 V; Fe 2+ + 2e Zn Fe E 0 2+ /Fe = - 0, 440 V Fe Ag + +1e Ag E 0 + /Ag = + 0, 799 V; Fe3+ +1e Ag Fe2+ E 0 3+ /Fe2+ = + 0, 771 V Fe O2 + 2H + 2e H 2O2 E O2 /H2O2 = + 0, 695 V; H 2O2 + 2H + 2e 0 2H 2O E 0 2O2 /H2O = + 1, 770 V H a) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá đều lớn hơn với các nguyên tử trong dạng khử. b) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Ag là 1,561 V. c) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng oxi hoá luôn yếu hơn tính oxi hoá của dạng khử. d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Cl- sẽ điện phân trước tại cathode. Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các tính chất sau: (1) phản ứng với copper(II) hydroxide, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với iodine, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với nước Schweizer (Svayde). Tính chất nào đúng với cellulose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 2: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium palmitate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2). Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 3: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Hà Nam với quãng đường là 130 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%. Câu 4: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên không phải là α - amino acid? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 5: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 10,8 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO 2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 6: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,62 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 2 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng CuO trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 0304
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1) TỈNH THÁI NGUYÊN Môn thi: HÓA HỌC. ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. (Đề thi có 4 trang) Mã đề thi 0305 Họ, tên thí sinh: ......................................................................................... Số báo danh: .............................................................................................. Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24; Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207. Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử alanine là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 2: Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Phương trình phản ứng nào sau đây diễn tả hiện tượng trên? A. CaCO3 CaO + CO2. B. CaO + CO2 CaCO3 C. 2Ca + O2 2CaO. D. CaO + H2O Ca(OH)2 Câu 3: Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là A. diethylamine. B. dimethylamine. C. propylamine. D. ethylmethylamine. Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid. B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. C. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. D. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. Câu 5: Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn? A. Cu2+. B. Fe2+. C. K+. D. Au3+. Câu 6: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH CH2 n A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride). C. polyethylene. D. polystyrene. Câu 7: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Li. B. Cu. C. Ag. D. Hg. + 2 2 6 2 6 Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion K là ls 2s 2p 3s 3p . Số hạt proton trong nguyên tử K là A. 20. B. 18. C. 17. D. 19. Câu 9: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là CH 2 CH 2 Br2 CH 2 CH 2 | | Br Br Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Trang 1/4 - Mã đề thi 0305
- Nhận định nào sau đây đúng? A. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết π. B. Trong phân tử ethylene có 2 liên kết π. C. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ. D. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. Câu 10: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 0,78 1,103 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là A. Y, Z, Cu, X. B. X, Cu, Z, Y. C. X, Cu, Y, Z. D. Z, Y, Cu, X. Câu 11: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOH. B. CH3COOC2H5. C. C3H5COOH. D. HCOOC3H7. Câu 12: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí. (b) Không dùng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al. (c) Do sau khi chữa cháy bằng khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Chữa cháy bằng CO2 cho hiệu quả cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu không đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 13: Tên gọi của ester CH3COOCH3 là A. methyl propionate. B. ethyl formate. C. ethyl acetate. D. methyl acetate. Câu 14: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa cần trộn phân đạm ammonium với vôi rồi bón cùng lúc. (b) Ca3(PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Trang 2/4 - Mã đề thi 0305
- Câu 15: Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của khoáng vật trona là A. NaNO3. B. Na2CO3.NaHCO3.2H2O. C. 3NaF.AlF3. D. NaCl.KCl. Câu 16: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide? A. Glucose. B. Glycerol. C. Saccharose. D. Tinh bột. Câu 17: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện? A. Na. B. Ba. C. Mg. D. Ag. Câu 18: Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3. Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho các bán phản ứng sau: Zn 2+ + 2e Zn E 0 2+ / Zn = - 0, 762 V; Fe 2+ + 2e Zn Fe E 0 2+ /Fe = - 0, 440 V Fe Cu 2+ + 2e Cu E 0 2+ /Cu = + 0,340 V; Fe3+ +1e Cu Fe2+ E 0 3+ /Fe2+ = + 0, 771 V Fe O2 + 2H + 2e H 2 O2 E O2 /H2O2 = + 0, 695 V; H 2 O2 + 2H + 2e 0 2H 2 O E 0 2O2 /H2O = + 1, 770 V H a) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Zn2+ sẽ điện phân trước tại cathode. b) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Fe là 0,322 V. c) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng khử luôn mạnh hơn tính oxi hoá của dạng oxi hoá. d) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng khử có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng oxi hoá. Câu 2: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau: - Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. - Tiến hành: + Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút. + Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp. + Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane. a) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H60 và có 11 liên kết . b) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. c) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam. d) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn. Câu 3: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. - Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X. - Bước 3: Đun nóng dung dịch X. Trang 3/4 - Mã đề thi 0305
- a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu xanh. b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự. c) Công thức cấu tạo của saccharose là OH HO O O HO HO O OH OH OH OH d) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. Câu 4: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày. a) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu xanh của FeCl3. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn. b) Ở cốc 3, đinh sắt không bị gỉ và dây đồng bị ăn mòn. c) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ. d) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước). Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5). Chất nào trong số các chất trên là α - amino acid? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). Câu 2: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 8,1 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO 2 (80% theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 3: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 2,62 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 2 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng Al2O3 trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười). Câu 4: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium palmitate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1). Phân tử khối của X là bao nhiêu? Câu 5: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C 8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Hải Dương với quãng đường là 110 km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%. Câu 6: Cho các tính chất sau: (1) phản ứng với copper(II) hydroxide, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản ứng với iodine, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với nước Schweizer (Svayde). Tính chất nào đúng với tinh bột? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…). ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 0305

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Lịch sử có đáp án - Trường THPT Lý Thái Tổ
7 p |
246 |
15
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Liên trường THPT Nghệ An
16 p |
150 |
8
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn GDCD có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
5 p |
179 |
7
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Nguyễn Tất Thành, Gia Lai
204 p |
199 |
6
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Cầm Bá Thước
15 p |
133 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phan Đình Phùng, Quảng Bình
5 p |
187 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đông Thụy Anh
6 p |
119 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Đồng Quan
6 p |
151 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Chuyên Biên Hòa
29 p |
183 |
4
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 - Trường THPT Minh Khai, Hà Tĩnh
6 p |
123 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán có đáp án - Trường THPT Phụ Dực
31 p |
116 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán lần 1 có đáp án - Trường THPT chuyên ĐHSP Hà Nội
32 p |
122 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Ngữ văn - Trường THPT Trần Phú
1 p |
145 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Đặng Thúc Hứa
6 p |
99 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai
7 p |
129 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường Chuyên Võ Nguyên Giáp
6 p |
142 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Toán - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Lần 1)
6 p |
121 |
3
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh học có đáp án - Trường THPT Hồng Lĩnh (Lần 1)
4 p |
151 |
2


Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn
