intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đề thi viết giữa kì 1 năm học 2010-2011 và đáp án môn Công nghệ kéo sợi - ĐHBK TP.HCM

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
92
lượt xem
10
download

Đề thi viết giữa kì 1 năm học 2010-2011 và đáp án môn Công nghệ kéo sợi - ĐHBK TP.HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi viết giữa kì 1 năm học 2010-2011 và đáp án môn Công nghệ kéo sợi của trường ĐHBK TP.HCM  giúp cho các bạn sinh viên trong việc nắm bắt được cấu trúc đề thi, dạng đề thi chính để có kế hoạch ôn thi một cách tốt hơn. Tài liệu hữu ích cho các các bạn sinh viên chuyên ngành Dệt, Sợi và các ngành có liên quan. 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi viết giữa kì 1 năm học 2010-2011 và đáp án môn Công nghệ kéo sợi - ĐHBK TP.HCM

  1. Đại học Bách Khoa Tp.HCM Khoa Cơ Khí Bộ môn Kỹ Thuật Dệt May Đáp Án Thi Viết Giữa Học Kỳ I, 2010-2011 MÔN CÔNG NGHỆ KÉO SỢI Sinh viên không được sử dụng tài liệu SV tham dự :CK08SDET Thời gian : 07.11.2010, 7h20-8h05 (45 phút) 1 Câu 1 (2 điểm): d re te is eg nR U Sinh viên phải nêu được các ý căn bản sau Biểu đồ thể hiện trên hình vẽ 1 là biểu đồ có tên "fibrograph", thể hiện tỉ lệ phần trăm chiều dài ngẫu nhiên của xơ bông theo phương pháp HVI. Ý nghĩa các thông số Ø UHML _ Upper half mean length UHML: chiều dài trung bình nửa trên hay chiều dài của 50% số xơ có chiều dài lớn hơn của phân bố xơ theo trọng lượng 1
  2. Ø SL: còn gọi là chiều dài kéo sợi, biểu thị khoảng cách kéo giãn của xơ ( hay khoảng cách dài nhất tính theo % của xơ kéo ra từ lược chải ) Ø SL2.5%, SL25%, SL50% tương ứng với phần trăm kéo giãn từ lược chải như mô tả, đồng thời thể hiện phần trăm xơ kéo giãn từ lược chải, tương ứng 2.5%,25% và 50% 2. Câu 2 (4 điểm) Ba tác động cơ bản của các máy xé tơi làm sạch 1. Tác động của các đinh đối diện nhau (opposing spikes): chủ yếu tác động mở, xé 2. Tác động của thanh dao, trục dao đập và thanh ghi (beater and grid bar): vừa xé và làm sạch) d 3. Tác động của dòng khí (air current): chủ yếu chỉ có tác dụng làm sạch re Phân tích các tác động Tác động 1: chủ yếu là tương tác của đinh các đinh đối diện te Hai hệ thống đinh đối diện thường chuyển động ngược chiều, một hệ thống mang các xơ tới hệ thống thứ hai, hệ thống này sẽ dùng các đinh, ghim, móc lấy xơ và is xé xơ. Khoảng cách giữa hai hệ thống đinh đối diện quyết định hiệu quả thao tác. eg Tác động 2: chủ yếu là tác động của các thanh dao đập và thanh ghi Xơ chịu tác động 2 khi đang được các dòng khí vận chuyển, được các đinh ghim giữ lại, hoặc được giữ bởi cặp trục cấp, do đó hai cơ cấu tương tác sẽ tách, xé đạp nR xơ và loại tạp.Tỉ lệ xé loại tạp căn cứ vào điều chỉnh khoảng cách giữa các thanh ghi Tác động 3 : chủ yếu sử dụng dòng khí U Căn cứ trên sự không đồng đều của lực li tâm và khí động lực tác động lên nguyên liệu và các thành phần tạp, ngoại lai để loại tạp trong xơ 3. Câu 3 ( 4 điểm):Sinh viên quan sát hình vẽ số 2 2
  3. Hình vẽ số 2 Hình vẽ số 2 biểu trưng cho cách bố trí mặt kim để thực hiện tác động phân chải. d Điều kiện thực hiện tác động này: ü Hướng mặt kim song song re te ü Đặc trưng cho kiểu xếp kim thùng lớn -thanh mui, thùng lớn- thùng con ü V1 phải lớn hơn V2 hoặc V2 ngược hướng V1 is ü Các xơ được kéo rời, phân tách và sắp hàng song song eg Ý nghĩa các thành phần lực · Xơ được giữ bởi lực ma sát tại đầu cuối xơ lên hai răng/kim đang chuyển động, lực căng F tác động lên xơ theo hướng trục do sự lôi kéo cả từ hai phía nR · Xơ được giữ trên mặt phẳng nghiêng,lực căng F có thể chia theo hình bình hành lực thành hai thành phần · E thành phần lực có xu hướng kéo xơ về phía chân kim.Khả năng giữ xơ của U chân kim phụ thuộc E · K thành phần lực chải,nén xơ về phía đỉnh của mặt kim đối diện.Xơ tiếp xúc gần với mặt kim đối diện và được chải mạnh Mặt kim thùng lớn thùng nhỏ dù cần tạo ra tác động chuyển giao xơ nhưng vẫn bố trì theo kiểu kim chải vì đây là cách duy nhất để có được tác động "tụ xơ" trên bề mặt thùng,từ đó tạo ra được màng xơ. Sinh viên khá giỏi cần phân tích được đặc điểm cách bố trí kim này: 3
  4. § Trước khi chuyển giao , một số xơ vẫn bị giữ đầu sau tại kim thùng lớn. Trong quá trình chuyển giao, đầu của các xơ nhô ra bị mặt kìm thùng nhỏ bắt và bóc § V thùng lớn >> V thùng nhỏ, răng thùng lớn vuốt xơ ra theo chiều quay, trong khi đầu sau bị giữ bởi răng thùng nhỏ § Bố trí dạng này sẽ tạo ra xơ có các dạng móc câu và sự định hướng xơ song song theo mong muốn đạt được tại thùng lớn sẽ hầu như biến mất, do định hướng ngẫu nhiên là điều kiện để tạo màng -Hết- d Giảng viên ra đề thi re te is TS.Bùi Mai Hương eg nR U 4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản