Dịch thuật Việt Anh: một số lỗi
thường gặp
Không phi bạn sinh viên nào khi tốt nghiệp khoa tiếng Anh của một trường đại
học cũng có thể tự tin nói tiếng Anh, bởi hầu hết mọi người đều quen với việc dịch
theo đúng câu chữ mà không quan tâm đến hoàn cnh nào sử dụng nó. Tất nhiên
đó cũng là điu cơ bản nhất, bởi lẽ, muốn gii tiếng Anh còn nhiu bí quyết và
kinh nghim khác mà bn cần nắm rõ.
Không phi bạn sinh viên nào khi tốt nghiệp khoa tiếng Anh của một trường đại
học cũng có thể tự tin nói tiếng Anh, bi hầu hết mọi người đều quen với việc dịch
theo đúng câu chữ mà không quan tâm đến hoàn cnh nào sử dụng nó. Chỉ khi đã
đi làm, nói chuyện nhiu với người bản xứ, hay đọc nhiều tài liu nguyên bn từ
Nhật gửi sang, họ mới có thể nói giỏi tiếng Anh. Tất nhiên đó cũng là điều cơ bản
nhất, bởi lẽ, mun giỏi tiếng Anh còn nhiu bí quyết và kinh nghim khác mà bn
cần nắm rõ.
1. Dịch bằng cách dùng phn thân đại danh từ, trong trường hợp bổ túc từ:
myself, ourselves, yourself, yourselves, himself, themselves:
Ví dụ:
Tôi yêu mình: I love myself.
Nó yêu mình: He loves himself.
Anh yêu mình: You love yourself.
Các anh yêu mình: You love yourselves.
Chúng ta yêu mình: We love ourselves.
Chúng nó yêu mình: They love themselves.
CHÚ Ý: "Tmình" cũng dch bng phản thân đại danh từ (trong trường hợp này
phản thân đại danh từ đặt đồng vị với chủ từ, không phải bổ túc cho động từ).
Ví dụ:
Tôi tự làmi ly (tự mình).
I do myself the task.
Nó tự viết thư ly (tự mình).
He writes the letter himself.
Chúng tôi tự làm bữa ăn lấy (tự mình).
We cook the meal ourselves.
2. Trường hợp "nhau" gồm nhiều người (>2) dịch bằng one another.
Ví dụ:
Chúng con hãy thương yêu nhau.
Love one another.
Chúng nó đang đánh nhau.
They were fighting one another.
CHÚ Ý: Đừng lầm "nhau" với "với nhau, cùng nhau".
Ví dụ:
Chúng ta đi với nhau ra tận bờ sông.
We walk together to the riverbank.
Chúng nó cùng làm việc với nhau suốt ngày.
They were working together all day long.
Yêu nhau không phải là nhìn nhau nhưng là cùng nhau nhìn về 1 hướng.
To love each other is not to look at each other but to look together at the
same aim.
3. Trường hợp "có" không có chủ từ rõ rệt, dịch bng: there + to be
Ví dụ:
Ở Sài Gòn có nhiều công viên đẹp.
In Sai Gon, there are many beautiful parks.
Trên cành cây, có 1 con chim.
There is a bird on the branch of a tree.
Trên trời có đám mây xanh.
There is a grey bank of cloud in the sky.
CHÚ Ý: Nhiu trường hợp tiếng "có" không phải dịch.
Ví d