intTypePromotion=3

Dịch vụ World Wide Web - Chương 2: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Chia sẻ: Nguyen Vang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:14

0
60
lượt xem
2
download

Dịch vụ World Wide Web - Chương 2: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - là một dạng ngôn ngữ mã hoá sử dụng trong các siêu văn bản trên web. HTML sử dụng các mã theo kiểu truyền thống, tức là đoạn văn bản sẽ năm giữa các thẻ lệnh định dạng (tag) Là mã chuẩn với các quy ước được thiết kế để tạo trang web và được hiển thị bởi trình duyệt web

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dịch vụ World Wide Web - Chương 2: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

  1. Chương 2_Khái niệm cơ bản  Mục tiêu  Biết các khái niệm, thuật ngữ  Lịch sử phát triển   Cách kết nối thông dụng: ADSL và các  đường thuê bao riêng  (lease line) Yêu cầu:  Biết đánh giá nhu cầu sử dụng để thuê bao  đúng giá trị
  2. Khái niệm cơ bản  Internet  Mạng của các mạng  Mạng diện rộng toàn cầu  Giao thức TCP/IP  Transmission Control Protocol  /Internet Protocol  Giao thức HTTP  Hyper text transfer  protocol
  3. Khái niệm cơ bản  Lịch sử phát triển  Mạng Arpanet 1969  Bộ quốc phòng Mỹ  Store and Forward  ALOHAnet  Hình thành WWW 1991
  4. WWW ra đời 1991  Trước 1990, Internet đã phát triển thành  những máy tính kết nối với tốc độ cao,  nhưng nó vẫn chưa phát triển, không cho  phép trao đổi dạng text, không đồ họa,  hyperlinks. Tim Berners – Lee, một nhà  khoa học làm việc tại phòng thí nghiệm  Châu Âu đề nghị một bộ Protocol cho  phép truyền thông tin đồ họa trên  Internet vào năm 1989. Những đề nghị  này của Berners – Lee được một nhóm  khác thực hiện, và World Wide Web ra đời  ngày 6/8/1991 
  5. Có 3 mức kết nối với Internet  Unix to Unix Copy Protocol (UUCP)  Shell.   Kết nối dùng IP
  6. Unix  và Shell Unix to Unix Copy Protocol (UUCP) : với những  UUCP account, máy PC của bạn và hệ thống  Internet có thể copy e­mail.   Shell : Với shell bạn có thể chạy trên các tiện ích  của TCP/IP, FPT, và Telnet. FPT cho phép truyền  file, Telnet cho phép bạn log vào máy tính khác.  Với shell bạn truy nhập vào Internet theo 3 cách.   Sử dụng các Web brower ở máy tính của bạn   Chạy một client từ xa giống như bạn sử dụng telnet   Sử dụng IP để nối vào Web. 
  7. Kết nối IP Kết nối dùng IP : Với cách nối Internet sử dụng IP, có  thể truy nhập vào internet theo đường điện thoại  để chạy các Web client. Có rất nhiều thuận lợi khi  sử dụng cách nối sử dụng IP đó là bạn có thể chạy  nhiều chương trình một lúc. Cách cũ dùng Modem,  IP để nối Internet là SLIP (Serial Line Internet  Protocol). Ngoài SLIP vẫn được sử dụng người ta  sử dụng PPP (Point to Point Protocol). PPP thuận  lợi hơn SLIP ở chỗ tự đặt tạo địa chỉ IP, và còn sử  dụng IPX của Netware thay cho IP. Với SLIP, PPP  máy của bạn đã có thể thực sự trở thành một  thành viên của Internet. 
  8. Khái niệm cơ bản  Ai quản lý nội dung trên Net  No body  Dẩn chứng:  Tư liệu xấu rất nhiều  Muốn viết gì, đưa lên gì cũng được  Có đúng vậy không? Hình như vậy!
  9. Khái niệm cơ bản  Nhưng có nhiều ban trên net  ISOC (Internet Socity)  IAB : UB kiến trúc mạng  IETF UB kỹ thuật Internet  Internic  Icann: Internet Coporation for Asign  Names and Numbers
  10. Khái niệm cơ bản  Nhiều Ủy ban kỹ thuật  Nhưng nội dung đúng là không ai  quản lý trên Net  Thật là đáng ngại???
  11. Khái niệm cơ bản  Net giúp con người ~ gì?  Dịch vụ E­mail  Dịch vụ FTP(file transfer protocol)  Dịch vụ tìm kiếm thông tin  Dịch vụ World Wide Web  Và hơn thế nữa : RSS, Web Blog..
  12. Khái niệm cơ bản  Vài thuật ngữ  IAP = Internet Access Provider  IXP= Internet Exchange Provider  ISP= Internet Service Provider  ICP = Internet Content Provider
  13. Khái niệm cơ bản  Cách kết nối mạng  Dùng Dial Up (Line điện thoại)  Đường cao tốc (ADSL Asymmtric  Digital Subscriber Line)  Line riêng upload  Line riêng download
  14. Khái niệm cơ bản  Cách đăng ký mạng  Phần cứng: Computer,Modem, Line  điện thoại hoặc cáp dẫn ADSL  Trả sau : CMND, Hộ khẩu, Hóa đơn  thanh toán điện thoại..  Trả trước : mua thẻ, đọc hướng dẫn  cài đặt sau lưng thẻ của ISP
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản