intTypePromotion=1

Điện tử dân dụng - Bài 1 : MÁY TĂNG ÂM

Chia sẻ: Duy Tuyển | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
345
lượt xem
95
download

Điện tử dân dụng - Bài 1 : MÁY TĂNG ÂM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Khối mạch vào và tiền khuếch đại : Máy tăng âm thường có nhiều đầu vào với các mức tín hiệu khác nhau . Ví dụ : đầu vào Microphone khoảng 1mV , đầu vào Line khoảng (0,7-1)V . Vì các mức tín hiệu không bằng nhau nên phải qua bộ phân áp hay qua một tầng khuếch đại riêng để đạt được mức khuếch đại như nhau trước khi đưa vào tầng khuếch đại đầu tiên. - Khối tiền khuếch đại hay còn gọi là khối khuếch đại sơ bộ , có nhiệm vụ khuếch đại điện áp từ một...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Điện tử dân dụng - Bài 1 : MÁY TĂNG ÂM

  1. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới Bài 1 : MÁY TĂNG ÂM I/ Sơ đồ khối máy tăng âm Mạch hồi tiếp Micro Line Tiền Khuếch đại Khuếch đại EQ và Kích khuếch đại điện áp âm lượng Công suất công suất Aux loa Bảo vệ Khối nguồn công suất Khối mạch vào và tiền khuếch đại : Máy tăng âm thường có nhiều đầu vào - với các mức tín hiệu khác nhau . Ví dụ : đầu vào Microphone kho ảng 1mV , đ ầu vào Line khoảng (0,7-1)V . Vì các mức tín hiệu không bằng nhau nên ph ải qua bộ phân áp hay qua một tầng khuếch đại riêng để đạt được mức khuếch đại như nhau trước khi đưa vào tầng khuếch đại đầu tiên. Khối tiền khuếch đại hay còn gọi là khối khuếch đại sơ bộ , có nhi ệm vụ - khuếch đại điện áp từ một mức nhỏ đến một giá trị đủ lớn để đưa vào t ầng sau , khối này có thể dùng transistor rời rạc hay IC . Đối với tầng tiền khuếch đại chú ý phối hợp trở kháng đối với các ngu ồn tín hi ệu khác nhau và giảm tạp âm , khối này thường không gây méo phi tuyến vì làm việc ở tín hiệu nhỏ . Khối khuếch đại điện áp : có nhiệm vụ khuếch đại điện áp là chính , th ường - mắc theo sơ đồ emitơ chung ( EC), hay dùng IC để đạt hệ số khuếch đại lớn nhất . Khối điều chỉnh âm sắc và âm lượng : khồi điều chỉnh âm sắc (Graphiction - Control Equalizer _ EQ ) là khối có khả năng điều chỉnh h ệ s ố khu ếch đ ại ở những tần số khác nhau , ít ảnh hưởng đến tần số lân cận , nh ằm t ạo đ ặc tuy ến tần số phù hợp với từng loại âm thanh : máy tăng ậm thướng có t ừ 2,3,5,7 …nút điều chỉnh . Mạch điều chỉnh âm lượng được bố trí ngay sau mạch EQ , thường dùng - điện trở biến đổi để điều chỉnh mức điện áp vào khối công suất . Khối kích thích công suất : đây là tầng trước công suất , ngoài nhi ệm v ụ - khuếch đại điện áp và công suất , còn có nhiệm vụ đảo pha nếu t ầng công su ất mắc đẩy kéo , dùng hai transistor cùng loại . - Khối khuếch đại công suất : chủ yếu là khuếch đại công suất đủ lớn để đưa ra loa theo yêu cầu,Tầng công suất thường mắc đẩy kéo, làm việc ở ch ế đ ộ AB , vì tầng làm việc ở chế độ tín hiệu lớn nên đây là t ầng chủ yếu gây méo phi tuyến . Để giảm méo thường dùng mạch hồi tiếp âm .khối công suất Trang - 1 -
  2. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới thường dùng là Transistor hay IC ,chúng có gắn thêm cánh t ản nhi ệt ho ặc có khi dùng quạt gió . Khối chỉ thị mức tín hiệu ra : thường chỉ thị bằng LED , màng tinh thể lỏng - hay bằng kim, đôi khi có cả chỉ thị quá tải. Khối nguồn : biến điện áp xoay chiều của lưới điện thành đi ện áp 1 chi ều ổn - định phù hợp cấp cho các tầng khuếch đại . 1. Mạch khuếch đại điện áp 2. Mạch khuếch đại công suất 3. Mạch điều chỉnh âm sắc EQ 4. Mạch điều chỉnh âm lượng II/ Sử dụng máy tăng âm :  Các máy tăng âm hiện đại thường sử dụng hỗn hợp cả IC và transistor , nên dễ hư hỏng . Khi sử dụng cần chú ý - Điện lưới xoay chiều phải đúng với qui định của máy . - Mắc nguồn tín hiệu và mắc loa vào máy tăng âm . - Điện trở của loa hay hệ thống loa phải bằng hợăc lớn hơn đi ện tr ở ra c ủa máy tăng âm - Khi mắc trực tiếp loa vào máy tăng âm thì công suất tiêu th ụ c ủa loa phải l ớn hơn công suất ra của máy tăng âm , điều này đảm bảo cho loa dao đ ộng không quá mức , và chịu được công suất đưa vào . - Các máy tăng âm hiện đại thường có hai kênh ( đôi khi có 4 kênh ) hoàn toàn giống nhau , chúng có thể làm việc ở những chế độ khác nhau . - Chế độ stereo hai kênh : tín hiệu kênh phải R và kênh trái L đ ược đ ưa đ ến hai đầu vào CH1 và CH2 , đầu ra mỗi kênh lắp với hệ thống loa t ương ứng . - Chế độ mono mắc song song : tín hiệu vào mono đồng thời được đưa đến hai đầu vào (mắc song song). Đầu ra mỗi kênh mắc hệ thống loa t ương ứn g . - Chế độ mono cầu : công suất tăng gần như gấp đôi : tín hiệu vào mono được đưa đồng thời vào cả hai kênh . Đầu ra chỉ mắc một loa giữa hai cực cộng (+) . Diện trở của loa phải gấp đôi điện trở của mỗi kênh mono .  Khi nối loa vào máy tăng âm cần lưu ý : khi nối trực ti ếp loa vào máy tăng âm thì các cực (+) và( –) tương ứng được nối với nhau . Khi nối song song các loa thì các cực cùng dấu được nối với nhau . Khi mắc nối ti ếp thì c ực (+) loa này mắc với cực (– )loa kia . Làm như vậy cho các màng bức xạ của loa luôn luôn đồng pha .  Các máy tăng âm hiện đại công suất thường sử dụng hệ thống quạt gió đ ể giảm nhiệt cho transistor , IC ,có hệ thống cảm biến nhi ệt đ ộ ,ch ỉ th ị tình trạng làm việc của máy , có hệ thống báo lỗi và tự động b ảo vệ t ầng công suất . III / Kiểm tra , khắc phục và phát hiện những hư hỏng thường gặp  Trình tự kiểm tra và khắc phục hư hỏng : 1. Khi máy hoàn toàn không có tiếng ra loa :  Đo và kiểm tra điện áp nguồn cấp điện 1 chiều , nếu điện áp sai lệch không quá (10-15)% coi như nguồn bình thường , nếu điện áp ngu ồn hay đi ện áp tụt quá mức thì nguồn bị hỏng hay máy tăng âm b ị chập , khắc ph ục tr ước khi kiểm tra các phần tiếp theo . Trang - 2 -
  3. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới Bảng điện trở tiêu chuẩn giữa các chân của IC TA 7233p Chân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Điện trở , KΩ 22 6 4 65 32 0 32 65 62 62 22 22 0 8  Kiểm tra loa : dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở của loa , nếu không có ôm kế thì có thể dùng pin 1,5V can nhiễu vào hai cực loa , n ếu có đáp ứng ở loa thì hứng tỏ loa cón tốt .  Đóng điện vào máy : lần lượt can nhiễu vào đầu vào t ừng kh ối t ừ t ầng công suất ngược về tầng đầu , nếu tầng nào không có đáp ứng ở loa ( ti ếng ù ) thì tầng đó bị hỏng . Cannhiễu đơn giản nhất là dùng tuốc-nơ- vít, tay c ầm vào phần kim loại chạm vào đầu vào của các khối . Nếu có máy tạo sóng âm tần hay đầu dò âm thanh thì tiện lợi hơn  Khi đã xác định được khối hư hỏng thì tìm phân t ử hay linh kiện h ỏng .Tôt hơn hết là đo điện áp ở các chân transistor hay IC rồi so sánh tr ực ti ếp v ới điện áp ghi trên sơ đồ rồi suy luận , loại trừ tìm ra linh kiện hỏng . N ều ghi transistor hỏng thì tháo ra đo trước khi thay thế . 2. Cách kiểm tra và phát hiện IC hỏng Phương pháp 1 : đo nguội ( tháo IC ra khỏi máy ) đo đi ện tr ở gi ữa  các chân so với chân nối mass , rồi so sánh với giá trị tiêu chu ẩn . Phương pháp 2 : đo điện áp tại các chân ngay trong s ơ đ ồ r ồi so  sánh với giá trị ghi trên sơ đồ . Suy luận và loại trừ tìm ra IC h ỏng hay ph ần tử ngoài IC hỏng . Khi đo điện áp chân IC tốt nhất là chọn đi ểm đo ở bên ngoài , không nên lấy que đo đồng hồ đo trực tiếp vào chân IC dễ dẫn đến chạm chập vì chân IC bố trí rất sát nhau . Phương pháp 3 ; dùng nguồn tín hiệu chuẩn để ki ểm tra  Phương pháp này được sử dụng ở các xưởng sữa chữa các thiết b ị đo lường chuyên dùng .Nguồn tín hiệu là máy tạo sóng âm t ần , còn để ki ểm tra dạng sóng và điện áp ra thì dùng máy hiện sóng và von – k ế . Trang - 3 -
  4. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới Bài 3 : MÁY THU THANH I / Phân loại máy thu thanh và sơ đồ khối máy thu thanh 1. Máy thu thanh khuếch đại thẳng : tín hiệu cao tần từ enten đến tách sóng được khuếch đại thẳng , không qua đổi tần . Tuy máy đơn giản nhưng ch ất lượng không cao : độ chọn lọc kém , không ổn định và thu không đ ồng đ ều trong cả băng sóng 2. Máy thu đổi tần : tín hiệu cao tần điều chế do enten thu đ ược , đ ược khuếch đại lên và biến đổi thành tần số trung gian không đ ổi g ọi là trung tần . Trung tần thường được chọn thấp hơn so với tìn hiệu cao t ần , sau đó qua một vài tầng khuếch đại trung tần rồi đưa đến tách sóng . Máy thu thanh đổi tần có những ưu điểm sau : Trộn k/đại Mạc k/đại k/đại Tách Loa tần cao tần âm tần h vào trung sóng tần Đổi tần Dao động ngoạisai Sơ đồ khối máy thu đổi tần Độ chọn lọc tín hiệu cần thu cao vì tín hiệu được chọn lọc qua các  mạch chọn lọc : mạch vào , bộ khuếch đại cao tần , khuếch đại cộng hưởng ở tần số trung tần . Độ nhạy cũng cao hơn vì tần số trung t ần thấp h ơn nênđ ộ khuếch đại có thể lớn hơn . Độ khuếch đại đồng đều hơn trong cả băng sóng vì tầng số trung  tần tương đối thấp so với tín hiệu cao tần và không đổi khi tín hi ệu thay đ ổi . Mạch vào làm nhiệm vụ chọn lọc các tín hiệu cần thu và loại trừ  các tín hiệu không cần thu và các loại nhiễu khác nh ờ mạch c ộng h ưởng , t ần số cộng hưởng được điều chỉnh đúng bằng tần số tín hiệu cần thu fo . Khuếch đại cao tần (một số máy không có tầng này ) khu ếch đ ại  tín hiệu điều chế cao tần . Bộ đổi tần : gồm mạch dao động ngoại sai và mạch trộn tần, khi  trộn hai tần số ngoại sai fns và tín hiệu cần thu fo , đ ược tần s ố trung gian hay trung tần : f tt = fns – fo = const Đối với máy thu điều biên (AM) f tt = 465 kHz hay 455 kHz  Đối với máy thu điều tần (FM) f tt = 10,7 kHz  Trang - 4 -
  5. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới Khuếch đại trung tần : có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu trung t ần  đến một giá trị đủ lớn để đưa vào tách sóng . Đây là tần khuếch đại chọn l ọc , tải là mạch cộng hưởng có tần số cộng hưởng đúng bằng trung t ần và đ ảm nhận nhiệm vụ chọn lọc các tần số lân cận, dải thông của mạch l ọc b ằng fo ± 10kHz . Tầng tách sóng : có nhiệm vụ tách tín hiệu âm tần ra khỏi tín hi ệu  cao tần điều chế , sau đó đưa vào khối khuếch đại âm t ần ra loa . 3 . Máy thu điều tần stereo : Kênh FM Giải Tách sóng mã k/đại Mạc Đổi FM Stere Anten cao tần h vào o tần k/đại k/đại Loa trung âm tần k/đại tần Anten Mạc Đổi Tách cao tần h vào sóng tần AM Kênh AM Hình : sơ đồ máy thu FM - Stereo Hầu hết các máy thu đều có băng sóng cực ngắn điều tần để thu tín hi ệu stereo . Vì có một số khối có thể dùng chung nên chúng có th ể ghép chung và thay đ ổi nhờ chuyển mạch bằng cơ khí hay điện tử . Máy thu có hai đầu vào AM và FM , có hai khối đổi t ần riêng bi ệt . Hai kh ối khuếch đại trung tần và âm tần được dùng chung . Dải t ần của b ộ khu ếch đ ại trung tần FM rộng hơn vì tần số trung tần được chọn là 10,7 MHz . - Tách sóng tần số : nhằm hồi phục tín hiệu âm tần từ tín hi ệu FM ,th ường s ử dụng sơ đồ tách sóng tỉ lệ , vì độ nhạy cao và giảm được điều biên kí sinh . - Giải mã stereo : sau tách sóng FM là mạch giải mã nh ằm ph ục h ồi tín hi ệu tổng và hiệu hai kênh là R + L và R – L , rồi đưa vào ma tr ận đ ể t ạo ra tín hiệu hai kệnh R và L riêng biệt , rồi đưa vào bộ khuếch đại âm t ần stereo hai kênh . Nếu thu tín hiệu mono : sau tách sóng AM , tín hiệu âm t ần đ ược đ ồng th ời đ ưa vào hai đầu vào của hai kênh khuếch đại âm tần . 1. Mạch vào 2. Mạch khuếch đại cao tần ( KĐCT) 3. mạch đổi tần 4. khối khuếch đại trung tần ( KĐTT) 5. Mạch tách sóng 6. Mạch tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại 7. máy thu FM – STEREO Trang - 5 -
  6. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới II / Những hư hỏng thường gặp , cách khắc phục và sữa chữa 1. Các phương pháp phát hiện hư hỏng : Khi máy thu bị hỏng , điều quan trọng là phát hi ện ra kh ối h ỏng và linh ki ện hỏng . Có những hư hỏng đơn giản sau khi phát hiện và thay th ế là máy có thể hoạt động bình thường , có loại hư hỏng thuộc về chất lượng khắc phục khó hơn và đôi khi phải có thiết bị chuyên dùng để đi ều ch ỉnh m ới đạt kết quả . Có 3 cách kiểm tra và phát hiện hư hỏng .  Kiểm tra sơ bộ : là kiểm tra một cách tổng quát không cần một thi ết b ị đo lường nào cả , bao gồm kiểm tra nguội và kiểm tra khi có đi ện . Kiểm tra nguội : klhông cấp điện cho máy thu thanh , m ở  máy và quan sát kĩ từ phần loa ngược về enten xem có bi ểu hi ện nào bất thường không như : dây bị đứt, chân các linh kiện nh ư điện tr ở, transistor ,tụ ,IC có bị rỉ , gẫy , các mối hàn có bị bong hay ti ếp xúc kém không : chẳng hạn như điện trở bị cháy đen , kiểm tra mạch in xem có chỗ nào bị rỉ ,sét, đứt không. Nếu nghi tiếp xúc kém hay ch ập, tốt nhất là dùng cái kẹp lay nhẹ các linh kiện để kiểm tra đ ộ tiếp xúc , hở mạch hay chập sang linh kiện khác không. Kiểm tra khi có điện : sau khi đóng điện , bật công tắt  nguồn phải quan sát xem có hiện tượng náo bất thường không nh ư bốc khói ,đánh lữa , dùng tay xem có linh kiện nào b ị nóng quá không . Để phát hiện ra các khối và các tầng hư hỏng , cần tiến  hành kiểm tra từ loa và từ tầng cuối ngược về tầng đầu . - Nếu loa còn tốt thì khi bật công tắt điện phải có tiếng kêu ở loa . Sau đó c ầm vào 9ầu kim loại của tuốc nơ vít lần lượt gõ nhẹ vào bazơ của transistor t ầng công suất, tầng kích thích và các tầng khuếch đẹi điện áp trong khối khuếch đại âm tần, nếu có tiếng ù ở loa thì tầng đó còn làm việc bình thường , ngược lại tầng nào không có tiếng ù ở loa là t ầng đó h ỏng, ph ải ti ến hành đo và kiểm tra. - Đối với IC khuếch đại công suất , cũng có thể áp dụng cách này đ ể can nhiễu vào đầu vào , không nên gõ trực tiếp vào chân IC vì chúng r ất mãnh và sát nhau , rất dễ va chạm , chập mạch . Khi can nhiễu vào đ ầu vào b ộ khuếch đại IC cần thận trọng vì IC có độ khuếch đại lớn , rất dễ bị tự kích . Nếu không có tiếng ù ở loa là IC hỏng . Biết chính xác là IC h ỏng hay m ạch ngoài IC hỏng thì cần phải đo đạc , kiểm tra và loại trừ trước khi quyết đ ịnh tháo thay thế IC . - Khi gõ vào tầng tách sóng thì tiếng ở loa rất nhỏ hoặc khó nghe th ấy . Đi ều đó không có nghĩa là tầng tách sóng hỏng vì cu ộn thứ cấp c ủa trung t ần cu ối cùng rất ít vòng , điện trở ra nhỏ . - Khối khuếch đại trung tần ta kiểm tra tương tự . Khi ta gõ vào baz ơ t ầng KĐTT trước bao giờ tiếng phát ra ở loa cũng to h ơn tầng sau , t ầng nào loa không kêu hoặc nhỏ hơn tầng sau thì tầng đó có thể bị hỏng . - Kiểm tra bộ đổi tần : có thể dùng tuốc nơ vít , tay cầm vào phần kim loại gõ nhẹ vào hai phiến tĩnh của tụ xoay đồng trục , nếu đều có tiếng đáp ra ở loa thì tầng đổi tần làm việc bình thường , ngược lại . Nếu gõ vào phi ến tĩnh c ủa Trang - 6 -
  7. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới tụ dao động ngoại sai mà không có tiếng đáp lại ở loa thì t ầng dao đ ộng ngoại sai đó có thể bị hỏng . - Nếu gõ vào enten hay lỗ cắm enten mà có tiếng đáp sột so ạt ở loa thì coi như máy đã thông mạch , các tầng làm việc bình thường và đã có th ể thu được đài . • Kiểm tra trên chỉ xác định một cách sơ bộ tình trạng làm việc , các kh ối hư hỏng , chú chưa xác định được nguyên nhân cụ thể . Muốn xác đ ịnh được chính xác phải tiến hành đo đạc , đơn giản nhất là dùng đ ồng h ồ vạn năng VOM .  Xác định hư hỏng bằng cách đo điện áp và dòng điện Trước hết dùng VOM đo điện áp cung cấp trước và sau khi  bật nguồn . Khi chưa bật nguồn thì điện áp phải đạt giá trị nh ư ghi trên s ơ đồ , nếu không đạt yêu cầu thì kiểm tra lại nguồn khắc phục chỗ hỏng thì mới tiến hành kiểm tra tiếp theo . Ví dụ : máy radio casset JVC PC_W100 gồm một biến áp nguồn và cầu chỉnh lưu lấy ra điện áp 1 chiều 12V . Nếu sau khi bật công tắt nguồn ( các tầng của máy thu  thanh là tải ) mà điện áp giảm nhiều , chỉ còn già m ột n ữa thì ch ứng to dòng điện trong máy tăng và máy không thể làm việc bình thường được . Cần dò mạch nguồn cung cấp xem có chỗ nào bị chập , hay có t ụ l ọc nào bị đánh thủng không ? Nếu nghi tụ lọc thủng , thử nhả một chân tụ ra , nếu điện  áp nguồn trở lại bình thường thì chứng tỏ tụ bị hỏng . Cũng có thể dùng đồng hồ đo dòng điện tiêu thụ của toàn máy , r ồi so sánh v ới dòng điẹn tiêu thụ quy định .  Xác định transistor và IC hỏng - Khi đã phát hiện ra tầng hỏng thì việc trước tiên là phải xác đ ịnh các ph ần t ử và linh kiện hỏng , trước hết là transistor và IC . - Đối với các IC , tốt nhất là dùng đồng hồ đo điện áp gi ữa các chân IC r ồi so sánh với điện áp ghi trên sơ đồ , nếu có sai khác thì tiến hành ki ểm tra các linh kiện mạch ngoài để loại trừ dần , rồi mới kết luận là linh ki ện mạch ngoài hay IC hỏng. Chân IC rất mãnh và bố trí rất sát nhau , t ốt nh ất là đo tại các điểm bên ngoài hai hàng chân IC . Điện áp đ ược đo v ới v ỏ máy ( mass) và khi chưa có tín hiệu vào . Ví dụ : điện áp chân một số IC trong máy JVC – PC – W100 có tr ị s ố nh ư sau : 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Chân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 IC1 TA753 0, 1, 5, 1, 5, 4, 5, 4, 8P FM 9 7 3 6 0 3 5 3 5 IC1 TA753 8P AM IC2 FM AN722 Trang - 7 -
  8. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới 2N IC2 AN722 2N AM IC3 AN741 0N FM IC3 AN741 0N AM KĐ Côn IC g suấ TA723 3P t Chỉ sau khi khẳng định chắc chắn IC hỏng mới tiến hành tháo ra thay . - Đối với các tầng khuếch đại tranistor, cũng tiến hành đo đi ện áp trên các c ực C , E , B căn cứ vào điện áp suy luận ra transistor h ỏng . - Điện áp trên cực C có giá trị lớn nhất , điện áp trên c ực B l ớn h ơn c ực E . Điện áp giữa BE chính là thiên áp trên transistor, nó quy ết đ ịnh ch ế đ ộ làm việc ,độ khuếch đại , độ méo tín hiệu . - Nếu là transistor P-N-P , thiên áp vào khoảng (0,1- 0,6)V tuỳ thu ộc vào v ị trí của tầng khuếch đại . - Nếu là transistor N-P-N thì thiên áp vào khoảng (0,3-1)V. Thiên áp có th ể đo trực tiếp trên giữa B và E , hoặc có thể đo điện thế cực B và cực E so v ới mass , chênh lệch giữa chúng chính là thiên áp . Trên thực tế , rất ít khi đo dòng transistor.  Phương pháp kiểm tra bằng các thiết bị chuyên dùng Để có thể sữa chữa các hư hỏng phức tạp , liên quan đến chất lượng âm thanh của máy thu thanh , nhiều khi phải dùng đến các thi ết b ị chuyên dùng. Các thiết bị chuyên dùng như :  Máy tạo sóng âm tần .  Máy phát tín hiệu cao tần điều chế AM , FM .  Máy phát điều chế trung tần f tt= 465kHz hay 455 kHz  Máy hiện sóng .  Đồng hồ đo điện vạn năng . Sơ đồ mắc thiết bị đo lường để kiểm tra máy thu thanh k/đ cao tần . k/đ Tách k/đ Loa Đổi âm tần trung sóng tần tần Máy tạo Máy phát điều chế sóng âm Máy hiện Máy phát Trang - 8 - trung tần tần AM,FM sóng
  9. Điện tử dân dụng Trương Minh Tới  Máy hiên sóng âm tần lấy tần số tín hiệu tần số 1000Hz đ ưa đ ến đầu vào khối khuếch đại âm tần , ở đầu ra tín hiệu đo được bằng vôn-kế hay hiển thị bằng máy hiện sóng . Tăng dần tín hi ệu của máy t ạo sóng cho đến khi điện áp ra đạt mức danh định mà tín hi ệu không b ị méo , thì có thể coi khối khuếch đại âm tần làm việc bình thường .  Máy phát tín hiệu cao tần 465 kHz điều chế biên độ bởi tần s ố 400Hz hay 1000Hz , độ sâu điều chế khoảng 30% lần lựot đưa vào các t ầng khuếch đại trung tần , khi đầu dò trung tần dịch từ t ầng trung t ần cu ối cùng lên tấng đầu thì chỉ thị điện áp ở đầu ra phải tăng lên . Trang - 9 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản