14
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2024, Volume 69, Issue 5, pp. 14-22
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2024-0113
ORIENTATION FOR CONTENT OF
EXPERIENTIAL ACTIVITIES IN
TEACHING READING LITERARY
TEXTS FOR
2ND AND 3RD GRADE
STUDENTS
ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC ĐỌC VĂN BẢN VĂN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 2, 3
Nguyen Thi Dung1,2
1PhD student K42, Faculty of Philology,
Hanoi National University of Education,
Hanoi city, Vietnam
2Faculty of Primary and Early Childhood
Education, Hai Phong University,
Hai Phong city, Vietnam
Corresponding author Nguyen Thi Dung,
e-mail:
dungnguyendhhp@gmail.com
Nguyễn Thị Dung1,2
1NCS K42
, Khoa Ngvăn,
Trường Đi hc Sư
phm Hà Ni, thành ph Hà Ni, Vit Nam
2Khoa Giáo dc Tiu hc và Mm non,
Trường Đại hc Hi Phòng,
thành ph Hi Phòng, Vit Nam
Tác gi liên h: Nguyn Th Dung,
e-mail: dungnguyendhhp@gmail.com
Received November 11, 2024.
Revised December 12, 2024.
Accepted December, 2024.
Ngày nhận bài: 11/11/2024.
Ngày sửai: 12/11/2024.
Ngày nhận đăng: 2/12/2024.
Abstract. Experience is a crucial activity in
contemporary teaching and learning. Experience is
regarded as the process through which individuals
acquire knowledge or skills by actively engaging in
actions, observing, or perceiving objects,
phenomena, people, etc., in the world through all
sensory, intellectual, and emotional aspects that
impact the subject within specific spaces and times.
This article presents the content orientation of
experiential learning activities in reading literary
texts, consisting of four main aspects: experiencing
artistic language in literary texts, experiencing the
artistic world in literary texts, experiencing the
creative process of literary texts by the author, and
experiencing the artistic message of literary texts in
practical life. These aspects help teachers
accurately determine the content of experiential
activities and help students achieve high
effectiveness in reading and comprehending
literary texts.
Tóm tắt. Trải nghiệm là một hoạt động vai trò
quan trọng trong thực tiễn dạy học hiện nay. Trải
nghiệm được xemquá trình con người được
nhận thức hay năng qua việc trực tiếp dấn thân
hành động (làm), qua quan sát hoặc cảm nhận các
sự vật, hiện tượng, con người,… trong thế giới
bằng tất cả c giác quan vật chất, duy và những
xúc cảm, tác động ở chủ thể trong những điều kiện
không gian thời gian nhất định. Bài viết trình bày
định hướng nội dung hoạt động trải nghiệm trong
dạy học đọc văn bản văn học theo bốn nội dung:
Trải nghiệm ngôn ngnghệ thuật trong văn bản
văn học; Trải nghiệm thế giới nghệ thuật trong văn
bản văn học; Trải nghiệm quá trình sáng tạo văn
bản văn học của tác giả; Tri nghim thông đip
ngh thut ca văn bản văn hc trong thc tiễn
đi sng giúp giáo viên xác định đúng nội dung
hoạt động trải nghiệm, giúp học sinh đạt được hiệu
quả cao trong quá trình đọc tiếp nhận văn bản
văn học.
Keywords:
Content orientation,
experiential
activities, literary text, 2nd and 3rd grade students
.
Từ khóa:
Định hướng nội dung, hoạt động trải
nghiệm, văn bản văn học, học sinh lớp 2, 3
.
Định hướng ni dung hoạt động tri nghim trong dy hc đọc văn bản Văn học cho hc sinh lp 2, 3
15
1. Mở đầu
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạy học Tiếng Việt tiểu học chú trọng phát
triển cho học sinh (HS) 4 năng lực: đọc, viết, nói, nghe. HS thể hiện 4 năng lực này tốt điều
kiện để học tốt các môn học khác vận dụng vào thực tiễn cuộc sống phát huy được năng lực
giao tiếp. Trong đó, dạy học đọc văn bản văn học (VBVH) giúp HS hiểu n bản còn khơi
gợi để HS cảm nhận được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật, biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện
thể hiện trong mỗi bài đọc [1]. Tuy nhiên, thực tế cho thấy năng lực đọc của HS còn khá hạn chế:
đọc chậm, chưa lưu loát, chưa có sự diễn cảm hay thậm chí không nắm được nội dung bài đọc.
Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng này? Để dạy HS đọc văn bản đạt hiệu quả giáo viên
(GV) cần lựa chọn nội dung dạy học phù hợp, gây được hứng thú cho HS, làm cho các em tích
cực, chủ động tham gia vào các hoạt động học. Dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục,
tạo môi trường học tập thú vị, giúp HS phát huy được tính tích cực, tự giác, làm tiết học thêm sôi
nổi, mang lại hiệu quả cao chính tổ chức hoạt động trải nghiệm (HĐTN). Trải nghiệm là một
hoạt động vai trò quan trọng trong thực tiễn dạy học hiện nay. Trải nghiệm được xem quá
trình con người có được nhận thức hay kĩ năng qua việc trực tiếp dấn thân hành động (làm), qua
quan sát hoặc cảm nhận các sự vật, hiện tượng, con người,… trong thế giới bằng tất cả các giác
quan vật chất, tư duy những c cảm, tác động chủ thể trong những điều kiện không gian
thời gian nhất định [2]-[6]. Bài viết trình bày định hướng nội dung HĐTN trong dạy học đọc
VBVH nhằm giúp HS đạt được hiệu quả cao trong quá trình đọc và tiếp nhận VBVH.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Tng quan v hoạt động tri nghim
Hc tp tri nghim là hoạt động quan nim hc thông qua làm, học đi đôi với hành vn tn
ti t rt lâu. Trong bài viết chúng tôi tng quan khái quát lch s nghiên cu v HĐTN trên 3
phương diện: triết hc, tâm lí và GD hc qua nhng phát biu ni tiếng của các nhà tư tưởng c
đại như Khổng T, Mc T… được coingười đặt nn móng cho giáo dc tri nghim. Tiếp ni
tưởng hc thông qua làm đã nhiều nghiên cứu đạt thành tu v hc tp tri nghim (giáo
dc tri nghim, học thông qua làm,…); nghiên cứu vn dng hc tp tri nghim; nghiên cu
các phương pháp, biện pháp, hoạt động tri nghim th k đến nhng nghiên cu tiêu biu
như: John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Lev Vygosky, David Knolb, Colin Beard, John P.
Wilson, Michael Reynolds... cùng nhiu hc gi khác. Nghiên cứu liên quan đến vấn đề hc qua
kinh nghiệm được David Kolb coi như cơ sở khoa hc, nn tảng để xây dng lí thuyết v HĐTN.
Năm 1971, lí thuyết HĐTN của David Kolb chính thức được công b lần đầu tiên với tư cách
lí thuyết tương đối toàn din v phương thức hc tập tích lũy, chuyển hóa kinh nghim [7]. T
đó đến nay HĐTN được nhiều nước vn dng rộng rãi trên các lĩnh vực khác nhau và HĐTN trở
thành mt triết GD ca nhiều nước. Bước sang thế k XXI, HĐTN được coi phương pháp
hc tp hiu qu nhằm hướng ti phát triển năng lực cho người hc. Nhiều nước đã vận dng
HĐTN vào dạy hc, vic vn dụng HĐTN vào GD của mỗi nước s linh hoạt, khác nhau nhưng
vn phải đảm bo các yếu t bản của HĐTN, đặc bit Nht Bn rt chú trng ti các tri
nghim, kinh nghim của người hc phù hp vi nhng nội dung đổi mi trong Chương trình phổ
thông 2018 của nước ta trong giao đoạn hin nay.
T khái nim ct lõi là tri nghiệm, HĐTN được quan nim là quá trình đó tri thức được
to ra thông qua chuyn hóa kinh nghim [7; 49]. Tri thc thành qu ca s t hp nm bt
chuyn hóa kinh nghim. Nm bt kinh nghim quá trình thu nhn thông tin, chuyn hóa
kinh nghim là quá trình mi cá nhân hành động da trên nhng thông tin này [7; 51]. Các đặc
điểm của HĐTN như Kolb chỉ ra gm: Hc tập được nhn thức như là quá trình chứ không phi
chkết qu; Hc tp là mt quá trình liên tc da trên kinh nghim; Quá trình hc tập đòi hỏi
gii quyết các xung đt mt cách bin chng giữa các mô hình đối lp v s thích nghi vi thc
NT Dung
16
ti; Hc tp mt quá trình thích ng toàn din vi thc ti; Hc tp liên quan đến s thâm nhp
giữa con người môi trường, Hc tp là quá trình kiến to tri thc. ng vi hình hc tập đó,
nhà giáo dc tri nghim phải đảm nhiệm vai trò là người điều khiển trong giai đoạn th nht, là
chuyên gia ca môn học trong giai đoạn th hai, người đánh giá theo chuẩn trong giai đoạn th
ba hun luyn viên giai đoạn th [7; 303]. Vit Nam, Đng, nhà nước, các cp, các
ngành đã có nhiều văn bản ch đo, nhiu d án trin khai vn dng TN o thực tin dy hc.
HĐTN luôn nhận được s quan tâm ca c nhà phương pháp, các nhà phm nghiên cu, vn dng
HĐTN o trong GD Vit Nam... B GD & ĐT đưa ra tài liu tp hun v kĩ ng y dựng và t
chức cácTN. Trên sở khái qt, pnch, đánh giá cácng tnh nghn cứu v HĐTN của
c c gi đi trưc, chúng tôi kế tha nhng tnh tu nghiên cu đó m sở thuyết cho bài viết.
Trong Chương tnh Giáo dục ph thông 2018 HĐTN trở tnh mt môn hc bt buộc và được đnh
ng vn dng trong dy hc các n hc trong đón Tiếng Vit. T nhng ni dung nghn
cu n b ng, chúng tôi đã c định nhim v nghn cu ca riêng mình đề xut các TN
trong DH đọc VBVH cho HS lp 2, 3. HĐTN là hoạt độngng ti phát trin toàn din các phm
chất, năng lực đồng thi kích thích hng thú hc tp n Tiếng Vit cho HS.
Hc tp tri nghim tr thành vấn đề đưc quan tâm cùng với quá trình đổi mới chương trình
giáo dc ph thông 2018, HĐTN được thc hin bt buc tt c các cp bc hc, các lp và các
môn hc, các bài c th. Tác gi Nguyn Th Liên: “HĐTN là hoạt động giáo dục, trong đó nội
dung và cách thc t chc tạo điều kin cho tng hc sinh được tham gia trc tiếp và làm ch th
ca hoạt động, t lên kế hoch, ch động xây dng chiến lược hành động cho bn thân và cho
nhóm để hình thành phát trin nhng phm chất, tư tưởng, ý chí, tình cm, giá trị, kĩ năng sống
những năng lc cn ca công dân trong hi hiện đại [5]. Tác gi Trần Văn Tính: HĐTN
là hoạt động GD, trong đó, từng cá nhân HS được trc tiếp hoạt động thc tiễn trong môi trường
nhà trường cũng như môi trường gia đình hội dưới s hướng dn t chc ca nhà GD,
qua đó phát trin tình cảm, đạo đức, nhân cách, các năng lực… tích lũy kinh nghiệm riêng cũng
như phát huy tiềm năng sáng tạo ca nhân mình [6]. Qua HĐTN “HS phát huy kh năng ng
tạo để thích ng to ra cái mi, giá tr cho cá nhân và cộng đồng [1]. Như vậy, “HĐTN là hoạt
động giáo dục, trong đó, dưới s hướng dn ca nhà giáo dc, từng cá nhân HS được tham gia
trc tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hi vi tư cách
ch th ca hoạt động, qua đó phát triển năng lực thc tin, phm cht nhân cách và phát huy
tiềm năng sáng tạo ca cá nhân mình [2].
T quan nim ca mt s nhà nghiên cứu, HĐTN được diễn đạt bng nhiu cách khác
nhau nhưng đều thng nht mt điểm coi HĐTN là HĐGD, HĐTN được t chức theo phương
thc tri nghim nhm góp phn phát trin toàn din phm chất, năng lực, nhân cách HS. Trên
s tìm hiu khái nim v HĐTN từ các góc độ nghiên cu khác nhau, chúng tôi quan nim v
HĐTN:Hoạt động tri nghim trong giáo dc là hoạt động mà ch th HS chiếm lĩnh đối tượng
hc tp bằng phương thức tri nghim, t đó nh thành, phát triển phm chất năng lc ca
người hc.
2.2. Tri nghim mt trong những phương thức để người đọc xây dựng ý nghĩa
của văn bản văn học
+ Ý nghĩa của văn bản kết qu ca quá trình tương tác - thâm nhp giữa người đc vi các
yếu t văn bản và bi cảnh đọc.
+ Trong hoạt động đọc văn bản người đọc kiến tạo ý nghĩa của văn bn bng s tng hp,
tng hoà, “đồng b các cách thc:
S dng tri thc v nhà văn và quá trình sáng tạo để xây dựng ý nghĩa của văn bản.
S dng tri thc v văn bản, v mi quan h gia các yếu t trong chnh th văn bản, đặc
bit là tri thc v kiu loi và thi pháp th loại để kiến tạo ý nghĩa.
Định hướng ni dung hoạt động tri nghim trong dy hc đọc văn bản Văn học cho hc sinh lp 2, 3
17
S dng tri thc v chức năng xã hi của văn bản và tri thc v bi cnh hội để kiến
tạo ý nghĩa, nói chung từ phương diện hi hc văn học để xây dựng ý nghĩa (phê bình n
quyn, phê bình sinh thái, phê bình hu thuc địa,…)
S dng cảm xúc, trí tưởng tượng, tâm hn, tình cảm, suy tư,… của người đọc ny sinh
trong quá trình thâm nhp, kinh qua - quá trình đọc tiếp xúc cm tính, c th, trc tiếp với văn
bn trong mt bi cảnh đọc c th, xác thực để kiến to ý nghĩa của văn bản.
Ba hướng trên nghiêng v quá trình tương tác giữa các tri thc nền mà người đọc s hu và
tri thc nền văn bản đọc đòi hỏi cn s hu/ với văn bn, nghiêng nhiều hơn về s khách
quan, khoa hc, tính. S gọi tương tác trong những cách đọc này, như Luise
Rosenblatt ch ra, người đọc và văn bản vn là nhng h thống độc lập ý nghĩa nảy sinh bi s
tác động qua li gia hai h thống độc lập đó. Kết qu xây dựng ý nghĩa theo hướng này không
ph thuc nhiu vào tâm trng, cm xúc, trng thái tinh thn, bi cnh c thể,… của người đọc
và d tìm thy tiếng nói chung hơn, mc dù phm vi tri thc nn ca mỗi người đọc th khác
nhau, dẫn đến việc khám pý nghĩa nông, sâu, độc đáo, mới m cũng thể khác nhau. Vic
đọc văn bản theo hướng này có th xem là con đường tiếp nhn phi tri nghiệm và thường to ra
phn chung gp g nhiều hơn của cộng đồng lí gii khi cắt nghĩa văn bản. Cách đọc này cũng
rt quan trọng cũng đã được chú ý quan tâm trong nhà trường ph thông bi gn lin vi
vic thi c nghiêng v tái to nhng nội dung ý nghĩa là hng số” khi đọc văn bản được th hin
trong các đáp án hay hướng dn chm bài c th.
Cách đọc th nghiêng về quá trình tri nghim, thâm nhp của người đọc văn bản. Thay
vì thut ng tương tác”, các nhà nghiên cu gi là thâm nhp, giao thoa, kinh qua mt mi
quan hệ”, tri qua, nếm tri (Living through, transaction) gia văn bản và người đọc. Trong
cách đọc này, người đọc và văn bản to thành mt h thng mi gn bó cht ch với nhau để xây
dựng ý nghĩa của văn bản. Kết qu của quá trình này là người đọc chng nhng hiểu văn bản
còn hiu chính bn thân mình nữa. Ý nghĩa của văn bản được kiến tạo theo con đường này nghiêng
nhiu v màu sắc nhân, riêng tư, ch quan, sống động, th hoá, gn vi bi cnh riêng c
th nhiều hơn yếu t chung ca bi cnh. Nếu thao tác đọc của cách đọc phi tri nghim nghiêng
v trích xut thông tin, lí gii, cắt nghĩa thông tin, suy luận thông tin, kết ni thông tin, khái quát
hoá thông tin,… bằng những căn cứ khoa hc t văn bản, t các kênh khác, thì cách đọc th hai
nghiêng v vic nếm tri thông tin, nhúng mình vào thông tin hay nhúng thông tin vào thế
gii của người đọc, nếm tri thông tin bng cách hồi tưng, liên hệ, đồng cảm, tưởng tượng, liên
ởng,… nhiều hơn.
Như thế đọc tri nghim là mt trong nhng cách thức, con đường để đọc văn bản, nó quan
trọng nhưng không thay thế được các cách đọc khác. Nếu đọc qtrình tiếp cận đồng b thì
NT Dung
18
tri nghim mt trong những mũi tiếp cn cn thiết. Và dù tri nghim hay phi tri nghim, bao
gi cũng phải lấy văn bản đọc làm cơ sở, không được thoát li văn bản đọc.
2.3. Ni dung hoạt đng tri nghim trong dy học đọc văn bản văn học cho hc sinh
lp 2, 3
2.3.1. Tri nghim ngôn ng ngh thuật trong văn bản văn học
Ngôn ng ngh thut là mt thut ng dùng để ch các phương tiện được s dng trong mt
ngành ngh thut, mt sáng c ngh thut. Mi loi nh ngh thuật đều mt ngôn ng làm
phương tiện để th hin riêng. Ngôn ng ngh thut chính mt h thống các phương thức,
phương tin to hình, biu din, h thng quy tc thông báo bng tín hiu thm m ca mt ngành,
mt sáng tác ngh thut [3]. Ngôn ng ngh thut là công c giúp nhà văn xây dựng hình nh,
miêu t đời sng của con người trong văn bn. Ngôn ng ngh thut còn công c duy,
phương tiện truyền đạt tưởng, tình cm... ca tác gi qua mi hình nh ngh thuật trong văn
bn. Ngôn ng ngh thut là ngôn ng đc bit, hoàn toàn khác bit vi khu ng và t ng giao
tiếp hng ngày. Ngôn ng trong VBVH là mt hiện tượng ngh thut do ngh sĩ sáng to theo
quy lut chung ca ngh thut, truyền đạt một ý nghĩa mà không mt phát ngôn nào có th thay
thế được (G. V. Xtapannôp). Ngôn ng ngh thut có một vai trò đặc bit quan trng bi nó
yếu t vt cht duy nht ca VBVH. Qua ngôn ng người đọc khám phá thế gii hình ảnh, tư
ng, quan nim... tác gi gi gắm trong văn bản. Bên cạnh đó, ngôn ngữ ngh thut li cha
đựng c thế gii ngh thut tác gi ng to, t cnh vật, con người đến ct truyn, kết cu
ch điểm... Trong mi quan h cht ch y, ngôn ng ngh thut tr thành phương thc tn ti,
phương tiện biu hin nội dung, đồng thi th hin trc tiếp và rõ nét phong cách, tài năng ca
tác gi.
Tri nghim ngôn ng ngh thut của văn bn là làm sng dy thế gii vt cht cm tính ca
ngôn ng ngh thuật. Đó chính thế giới âm thanh sinh động đưc la chn hóa trong
ngôn ng ngh thut. hoạt động đọc VBVH, HS cần được hướng dẫn để làm sng dy thế gii
vt cht âm thanh cm tính đó. Nghĩa là họ cn cm nhận được, lắng nghe đưc nhng âm thanh
vang lên phía sau con ch. Trong bài Th diu (Tiếng Vit 2, [8;94]) tác gi đã cho chúng ta
tri nghim thế gii âm thanh của văn bản được mã hóa bi các kí hiu ngôn ng ngh thut qua
các câu thơ: Cánh diu no gió, diều thành trăng vàng, diều hay chiếc thuyn, trôi trên sông
ngân; tiếng nó chơi vơi, diều như hạt cau; phơi trên nong trời, diều em lưỡi lim, tiếng diu xanh
lúa, un cong tre làng bn đọc cm được mt dòng âm thanh nh nhàng lan tỏa, như làm sống
li nhng hi c tuổi thơ tươi đẹp. Đó là khoảng thời gian vô lo vô nghĩ có thể tha sức vui chơi,
khám phá thế gii cùng bạn bè chơi những trò chơi thân thuộc như th diu”. Qua bài thơ trên,
HS còn cm nhận được tình cm sâu sc ca tác gi Trần Đăng Khoa đối với quê hương đất nước
con người Vit Nam. HS tri nhận được thông điệp trân trng nhng k nim tốt đẹp ca tui
thơ và yêu quý, trân trọng v đẹp quê hương của mình hơn.
2.3.2. Tri nghim bc tranh thế gii ngh thuật trong văn bản văn học
Thế gii ngh thut là mt phạm trù học bao gm tt c các yếu t ca quá trình sáng
to ngh thut kết qu ca quá trình hoạt động ngh thut của nhà văn. Thế gii ngh thut bao
gm hin thc - đối tượng khách quan ca nhn thc ngh thut, tính sáng to của nhà văn hay
ch th nhn thc ngh thut, ngôn ng hay cht liu ngh thut. Trong thế gii ngh thut cha
đựng s phn ánh hin thực, tư tưởng, tình cm của nhà văn” [9]. Thế gii ngh thuật được to ra
ph thuc vào phong cách riêng của người ngh sĩ, vào tưởng, tình cm, giá tr nhân văn
tác gi mun gi gm vào tng câu ch trong văn bản. Tri nghim thế gii ngh thut HS s
người kim chng thế giới đó, được nếm tri, dn thân đ cm nhận tâm tình, thông điệp ca
tác gi, ch khi s đồng cm tviệc lĩnh hội tri thc mới đạt hiu qu cao nht. HS tri nghim
thế giới đó bằng tri giác, giác quan, đối chiếu, so sánh hình nh, nhân vt, ni dung s vt, hin
ng. HS mi cm nhnnht v ý nghĩa thực s của văn bản. Tri nghim bc tranh đời sng