
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
PHẦN I
CƠ SỞ PHÁT SINH TÍN HIỆU ĐIỆN TIM.
¶·
I.Cơ sở phát sinh điện thế sinh vật của tế bào.
Cơ sở phát sinh điện thế sinh vật của tế bào liên quan chặt chẽ đến chức năng dẫn truyền
của nó. Bên trong và bên ngoài của tế bào đều có các ion dương và các ion âm. Những chất
chủ yếu quyết định điện tích hai bên màng tế bào là Na+,K+,Cl-. Nồng độ ion ở hai bên màng
rất khác nhau.
Tất cả các tế bào sống có tính chất của một pin có cực tính dương quay ra ngoài và âm
quay vào trong. Người ta coi tính chất phân cực của màng và trạng thái điện bình thường gọi
là điện thế nghỉ ( Khoảng 90 mV).
Khi có kích thích, màng tế bào thay đổi tính thấm và vận chuyển ion, ion Na+ vào trong
và K+ ra ngoài. Sự vận chuyển tích cực đó dẫn đến trạng thái cân bằng ion rồi sau đó lại đảo
ngược cực tính tế bào. Sự biến đổi lượng ion gây biến đổi điện thế gọi là điện thế động.
Như vậy khi tế bào bắt đầu hoạt động (bị kích thích) điện thế mặt ngoài tế bào sẽ trở
thành âm, tính tương đối so với so với mặt trong (khử cực dương). Hiện tượng này gọi là khử
cực.
Sau đó tế bào dần lập lại thế cân bằng ion lúc nghỉ , điện thế mặt ngoài trở thành dương
tính tương đối (tái lặp cực). Hiện tượng này gọi là tái cực.
II. Cơ sở hình thành tín hiệu điện tim:
Một sợi cơ đồng nhất bao gồm nhiều tế bào, khi hoạt động sợi cơ co lại, lúc đó xuất hiện
điện thế động, giữa phần đã được và phần đang được khử cực xuất hiện một điện trường
lưỡng cực. Điện trường này lan truyền cùng một tốc độ với sóng dọc theo sợi cơ. Sau đó
khoảng nửa giây bắt đầu xuất hiện quá trình tái cực, kèm theo điện trường có cực ngược lại
với quá trình khử cực và chuyển động chậm hơn.
Hiện tượng khử cực của một sợi cơ xảy ra rất nhanh và hiệu điện thế cao nên sóng khử cực
có biên độ lớn và biến thiên nhanh còn quá trình tái cực xảy ra chậm hơn và điện thế cũng
thấp hơn, do đó có tốc độ biến thiên chậm và biên độ nhỏ.
* Quá trình hoạt động co bóp của tim:
Tim là một khối cơ rỗng gồm bốn buồng dầy mỏng không đều nhau. Cấu trúc phức tạp làm
cho tín hiệu của tim phát ra (Khử cực và tái cực), thực chất là tổng cộng các tín hiệu điện của
các sợi cơ tim, cũng phức tạp hơn một tế bào hay của một sợi cơ như đã nói trên.

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
Hình.2
Tim hoạt động co bóp theo một thứ tự nhất định, hoạt động này lặp đi lặp lại và mỗi vòng
được gọi là chu chuyển của tim. Một chu chuyển của tim gồm 3 giai đoạn :
+Tâm nhĩ thu.
+Tâm thất thu.
+Tâm trương.
Tim hoạt động được là nhờ một xung động truyền qua hệ thống thần kinh tự động của tim.
Đầu nút xoang của tim phát xung động toả ra cơ nhĩ của tim làm cho cơ nhĩ khử cực trước, nhĩ
bóp và đẩy máu xuống thất. Sau đó nút nhĩ thất Tawara tiếp nhận xung động truyền qua bó
His xuống thất làm thất khử cực, lúc này thất đã đầy máu sẽ bóp mạnh đẩy máu ra ngoại biên.
Hiện tượng nhĩ và thất khử cực lần lượt trước sau như thế chính là duy trì quá trình huyết
động bình thường của hệ thống tuần hoàn. Đồng thời điều đó cũng tạo cho điện tâm đồ 2
phần:
+Nhĩ đồ: Ghi lại dòng điện hoạt động của nhĩ, đi trước.
+Thất đồ : Ghi lại dòng hoạt động của thất, đi sau .
* Quy ước về việc đặt dấu của máyghi tin hiệu điện tim như sau:
+Điện cực dương B đặt bên trái của tim , điện cực âm A đặt bên phải của tim
+Khi tim ở trạng thái nghỉ (tâm trường) không có điện thế động, đường ghi chỉ là đường
thẳng ngang gọi là đường đồng điện .Khi tim hoạt động ( tâm thu) mà khi điện cực B thu được
điện thế dương(+) so với bên A thì ta có sóng dương(+) ở mé trên đường đồng điện.Ngược lại
nếu điện thế A dương hơn B thì ta có sóng âm ở dưới đường đồng điện.
III. Đặc điểm của tín hiệu điện tim.
Tín hiệu điện tim là tín hiệu phức tạp với tần số lặp lại khoảng từ 0.05 đến 300 Hz. Hình
dạng của sóng P,Q,R,S,T,U được mô tả:
PT
R

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
Hình.2
Về mặt lý thuyết thì tín hiệu này có thể coi như là tổ hợp các hài có dải tầntừ(0 đến vô
cùng). Quá trình tính toán ,phân tích , kể cả đến các trường hợp bệnh lý, trường hợp méo tín
hiệu ,người ta xác định được dải tần tiêu chuẩn , bảo đảm thể hiện trung thực tín hiệu điện tim
là từ 0.05 đến 100Hz. ở giới hạn trên để bảo đảm phức bộ QRS không bị méo. Giới hạn dưới
để bảo đảm trung thực sóng P và T.
Xét về dải rộng của tín hiệu thì biên độ của sóng P,Q,R,S,T,U rất khác nhau. Biên độ các
sóng ghi được trong các chuyển đạo mẫu là nhỏ nhất ( vì điện trường vào các chi là yếu nhất).
Biên độ các chuyển đạo ở lồng ngực là lớn nhất.
*Biên độ các sóng P,Q,S nhỏ nhất cỡ 0.2 đến 0.5 mV.
*Biên độ lớn nhất là sóng R cỡ 1.5 đến 2 mV.
*Quãng thời gian tồn tại của sóng là:
P- R : 0.12 đến 0.2 giây.
Q- T : 0.35 đến 0.44 giây.
S -T : 0.05 đến 0.15 giây.
QSR : 0.09 giây.

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
PHẦN II
GIỚI THIỆU MÁY PHÁ RUNG TIM TEC - 7200 .
Máy phá rung tim TEC - 7200 do hãng NIHON - KOHDEN của Nhật sản xuất . Đây là máy
rất thông dụng trên thế giới và ngày càng phát triển ở Việt Nam. Máy thuộc thế hệ mới với
những ưu điểm nổi bật. Kết cấu của máy gọn gàng, chắc chắn, kiểu dáng đẹp. Máy đảm bảo độ
chính xác cao, dể sử dụng, kết cấu theo từng phần theo vỉ nên rất dễ dàng trong công việc tháo
lắp để bảo dưỡng hay sửa chửa khi gặp sự cố và can thể di chuyển dẽ dàng nhờ máy can kích
thước và trọng lượng nhẹ.
I . chức năng và cấu tạo chung của máy
1. chức năng:
Là một thiết bị để dùng trong việc cấp cứu hay điều trị một số bệnh về tim như :
nhịp đập nhanh , rung thất , loạn nhịp ., chứng cuồng động ….
Những chức năng của máy để phục vụ cho việc điều trị hay phá rung như : màn hình theo
dõi nhịp tim , dạng sóng của tim , và bộ phận ghi lại dạng sóng của tim tại thời điểm đó , điện
cực phá rung …
Mức năng lượng dùng để phá rung trong máy là từ 35 ÷ 3605. Điều khiển công việc phá
rung chủ yếu là nhờ các bộ vi xử lý trong máy như : CPU trung tâm, CPU điện tim, CPU đèn
hình .
2.Cấu tạo của máy gồm có 6 phần :
+ Phần ghi
+ Phần điều khiển (phía trước mặt máy)
+ Phần phá rung
+ Phần nguồn
+ Phần hiển thị
+ Phần VXL (phần vi xử lý)
II. Những vấn đề chung
Máy phá rung tim này được điều khiển 3 bộ vi xử lý:
+ CPU trung tâm
+ CPU điện tim
+ CPU đèn hình

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
CPU trung tâm điều khiển các bộ vi xử lý khác và chuyển đổi các dữ liệu giữa chúng . Tham
khảo nhứng sơ đồ khối trong những trang tiếp theo .
1. Quá trình xử lý tín hiệu điện tim:
Bộ vi xử lý trung tâm gửi những dữ liệu như trạng thái của phím tới bộ nhớ ECG RAM Từ
những dữ kiện này , CPU điện tim sẽ điều khiển mạch khuếch đại tín hiệu điện tim và bộ
chuyển đổi A/D . Các tín hiệu ngắt quãng được truyền đi từ CPU trung tâm → CPU tín hiệu
điện tim cho phép bộ chuyển đổi A/D bắt đầu được làm việc. Những dữ liệu chuyển đổi được
thay đổi cách thức đưa đến CPU chủ thông qua bộ nhớ ECG RAM . Tín hiệu báo điện cực rời
và tín hiệu trở kháng đầu phá rung cũng được đưa đến CPU trung tâm.
CPU điện tim phát hiện điểm đồng bộ của tín hiệu QRS và tính toán nhịp tim cho CPU
trung tâm. Đối với TEC-7300, CPU điện tim cũng phân tích VPC và tính toán được tỷ lệ VPC.
2. Đèn hình hiển thị :
CPU trung tâm gửi đi những dữ liệu như trạng thái các phím bấm , dạng sóng và các đặc
đưa đến CPU đèn hình thông qua bộ nhớ CRT RAM trong một chu trình nhất định . CPU CRT
phát đi những tín hiệu điều khiển như tín hiệu đồng bộ và tín hiệu xung xoá để hiển thị thành
dạng sóng và đặc tính .
3. Bộ ghi :
Khi bộ vi xử lý trung tâm nhận rằng phím ghi đã được ấn , CPU trung tâm sẽ gửi đi
những tín hiệu điều khiển tới bộ điều khiển motơ và điều khiển sự quay cho mạch motơ kéo
giấy với vận tốc không thay đổi . Bộ CPU chủ này cũng gửi một chuỗi thông tin đến đầu in
nhiệt để in ra đặc tính và dạng sóng .
4. Sự nạp năng lượng :
Nặng lượng nạp hay phóng được điều khiển bởi CPU trung tâm tương ứng trạng thái với
một phím . CPU chủ gửi đi tín hiệu điều khiển nạp điện thông qua cổng vào ra I/O tới mạch nạp
năng lượng để cung cấp điện áp cao cho tụ điện ở khối cao áp . Trong suốt quá trình nạp, năng
lượng tích luỹ được kiểm soát bởi CPU chủ thông qua bộ chuyển đổi A/D. Khi phóng năng
lượng được xử lý nhờ mạch TTR là bộ chuyển đổi A/D và CPU trung tâm tính toán được năng
lượng giải phóng đi (TEC 7200/7300) . Khi quá trình phóng xảy ra đưa đến nguồn tải chuẩn. Bộ
vi xử lý chủ công nhận rằng mạch phóng có làm việc bình thường hay không thông qua mạch
phân tích chuẩn .
5. Khoá lối vào và đèn LED hiển thị :
CPU chủ công nhận phím đóng vai trò như công tắc đóng / mở thông qua sự tác động qua lại
giữa phím và đèn LED nhờ sự phân tích và cổng vào ra.
Đèn LED hiển thị cũng được điêù khiển dựa trên sự tác động qua lại giữa phím và đèn .
6. Bộ vi xử lý trung tâm:

