75
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các yếu tố nguy cơ triệu chứng của đột quỵ não.
2. Trình bày được hướng xử trí ban đầu đột quỵ não.
Bài 19
ĐỘT QUỴ NÃO
NỘI DUNG
1. Định nghĩa
"Đột quỵ não (tai biến mạch máu não) sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức
năng thần kinh, thường khu trú hơn lan toả, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong
trong 24 giờ. Các km xét loại trnguyên nhân chấn thương". Theo tổ chức Y tế thế
giới 1990.
2. Phân loại
TBMMN gồm 2 loại chính:
- Nhồi máu não hoặc thiếu máu não cục bộ (nhũn não)
- Chảy máu não
Theo các thống kê ở các nước Âu - Mỹ cho thấy trong đột quỵ não thì chảy máu
não màng não chiếm 15%, tắc mạch do huyết khối 80%, lấp tắc mạch 5%.
3. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây đột quỵ não
* Xuất huyết não:
- Chủ yếu tăng huyết áp, nhất thể tăng huyết áp kịch phát thường kết hợp
với vữa xơ động mạch, đái tháo đường.
- Phồng động mạch bẩm sinh hay mắc phải, phồng động mạch - tĩnh mạch.
- U não hoại tử gây chảy máu.
- Các bệnh do thiếu yếu tố đông máu, suy gan nặng, giảm Prothrombin máu.
- Bệnh lơxêmi cấp tính.
* Nhồi máu não:
- Vữa xơ động mạch.
- U não
- Do co thắt mạch.
- Do lấp mạch: do mảng vữa xơ, do huyết khối.
* Các yếu tố nguy cơ đột quỵ não
- Tăng huyết áp
- Đái tháo đường
- Các bệnh tim mạch.
- Hút thuốc lá.
- Thiếu máu não cục bộ thoảng qua.
- Dùng thuốc tránh thai.
- Protein niệu.
- Béo phì
- Uống rượu.
- Tăng kết dính tiểu cầu.
- Rối loạn lipid máu.
- Tăng acid uric máu.
76
- Yếu tố di truyền, gia đình.
4. Triệu chứng lâm sàng
- Hoàn cảnh xuất hiện: bệnh khởi phát đột ngột có thể liên quan đến một số
hoàn cảnh sau:
+ Trong hoặc sau khi uống rựơu, bia.
+ Thay đổi thời tiết, khí hậu.
+ Căng thẳng tinh thần hoặc thể lực.
+ Tắm nóng hoặc lạnh.
+ Thời gian khi đêm về sáng.
- Các triệu chứng sớm, xuất hiện đột ngột : Bệnh nhân thể một hoặc
nhiều các triệu chứng sau:
+ Tê nửa người, một tay hoặc nửa mặt.
+ Yếu (liệt) (hoặc động tác vụng về, cảm giác nặng nề) nửa người, một
tay hoặc nửa mặt.
+ Nói khó hoặc khó hiểu lời nói.
+ Nhìn mờ hoặc mù (một hoặc cả hai mắt).
+ Chóng mặt hoặc mất thăng bằng.
Tuỳ theo động mạch não bị tổn thương vùng não do động mạch đó chi phối
mà các thiếu hụt chức năng thần kinh có thể khác nhau.
- Có thể có các rối loạn kèm theo: ngôn ngữ, cảm giác, rối loạn về nuốt (nuốt
khó, nuốt sặc), rối loạn tròn, rối loạn nhận thức, nặng thể hôn mê, rối loạn nhịp
thở, kiểu thở, suy hô hấp
5. Triệu chứng cận lâmng
- Chụp CT- Scanner sọ o, cộng ởng từ hạt nhân: nh ảnh giảm tỷ trọng
hoc tăng tỷ trọng nhu mô não.
- Xét nghiệm đông máu (APTT, prothrombin, độ tiêu sợi huyết…), các t
nghiệm về glucose, các lipid máu.
- Điện tim, Doppler mạch
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: trong hoặc có máu
6. Chẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng m sàng cận m sàng (chụp cắt lớp vi
tính sọ não)
7. Xử trí và phòng bệnh
7.1. Tại gia đình bệnh nhân
Khi người nhà phát hiện thấy bệnh nhân biểu hiện của các triệu chứng với
các đặc điểm xuất hiện hoàn cảnh xuất hiện như trên, thì người nhà bệnh nhân nên
và không nên làm các công việc sau:
Nên:
- Bất động, theo dõi bệnh nhân, sơ cứu duy trì nhịp tim nhịp thở khi cần
thiết.
- Vận chuyển bệnh nhân càng nhanh càng tốt tới một trung tâm cấp cứu gần
nhất, tốt nhất là gọi xe cấp cứu chuyên dụng hoặc mời một bác sĩ xử trí và hộ tống vận
chuyển.
- Chuẩn bị m lý cho mọi người trong gia đình, chủ động đón nhận một thời kỳ
chăm sóc, điều trị bệnh nhân lâu dài, vất vả.
Không nên:
- Để bệnh nhân tại nhà chờ đợi sự thuyên giảm tự nhiên của bệnh, hoặc cho
rằng bệnh nhân tuổi đã cao không cần đưa đi bệnh viện cứu chữa.
77
- Trì hoãn để đưa bệnh nhân đi khám trong hoàn cảnh tiện lợi (khám theo tuyến,
chờ cho đầy đủ các thành viên gia đình, chờ cho trời sáng mới đưa bệnh nhân đi bệnh
viện…. )
- Tự sử dụng các lọai thuốc cấp cứu điều trị mà không có đơn của bác sỹ.
7.2. Tại bệnh viện
- Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn đầu cao 300
- Làm tng đường th, nếu cần đặt nội k quản hay m k quản, hút đờmi.
- Thở ôxy qua mũi liên tục hay ngắt quãng.
- Hỗ trợ hô hp cho bệnh nhân bằng bóp bóng Ambu, thở máy nếu có chỉ định.
- Cân bằng nước và điện giải, cân bằng kiềm toan.
- Nếu cần, đtng tng d dày qua mũi đ nuôi ng và cho thuốc vào dạ dày.
- Chỉ dùng thuốc điều trị HA khi HA m thu > 200 mmHg: m thủng 1 nang
Adalat 10mg nhỏ III - V giọt vào dưới lưỡi để đưa xuống < 200mmHg, vào khoảng
170 - 180 mmHg.
- Tùy trường hợp chảy máu não hay nhồi máu não phác đồ điều trị khác
nhau: Chống đông, tăng tuần hoàn não, tiêu sợi huyết...
- Can thiệp ngoại khoa khi thấy dị dạng mạch máu bị vỡ và khối máu tụ o
hay tiểu não.
- giai đoạn ổn định cần phối hợp vật trị liệu, y học cổ truyền (châm cứu),
liệu pháp phản xạ thần kinh để phục hồi di chứng.
7.3. Phòng bệnh
Đột quỵ não để lại di chứng tàn phế nghiêm trọng như di chứng vận động, giảm
hoặc mất trí tuệ, để lại cho hội một gánh nặng, do vậy phòng bệnh ý nghĩa rất
quan trọng
- Phát hiện điều trị c yếu tố nguy (huyết áp cao, đái tháo đường, các bệnh
tim).
- Dùng thuốc chống đông và thuốc chống kết dính tiểu cầu.
- Phòng các tai biến mạch máu não tái phát.
- Phòng chống loét và bội nhiễm; quản lý và điều trị bệnh nhân ở cộng đồng.
LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày các yếu tố nguy cơ và triệu chứng của đột quỵ não.
2. Trình bày hướng xử trí ban đầu đột quỵ não.