Để đưa ra nhng quyết định sáng sut hơn
Mt bước tiến quan trng dành cho các cá nhân và các t chc là hãy đưa ra
mt danh sách nhng quyết định then cht – nó có ý nghĩa then cht da trên bt
c mt tiêu chun nào mà cá nhân hoc t chc quan tâm.
Nó có th là5 quyết định then cht cho tương lai tài chính ca tôi” hoc
“10 quyết định cn thiết hàng đầu để thc hin chiến lược ca chúng ta” hoc “20
quyết định hàng đầu phi được thc hin tt nhm giúp chúng ta đạt được mc
tiêu tài chính”. Nếu không có mt bn lit kê nào đó, tt c các quyết định ca
chúng ta s được đối x như nhau mà không có s ưu tiên cn thiết.
Ngoài mt bn lit kê nhng quyết định, cũng cn phân loi mi quyết định
chính. Đó là nhng quyết định liên quan đến tài chính, cá nhân, chiến lược hay
sách lược? Mc độ lp li như thế nào? Nó được cu trúc cht ch ra sao? Thông
tin nào đang sn có để ng h cho quyết định đó?
Mt s phân loi như thế cn phi được tiến hành nhm cho phép mt t
chc hay mt cá nhân hiu được có nhng s can thip nào có th khiến cho quyết
định tr nên hiu qu hơn, và s phân loi y cũng cn phi có mt ngôn ng
chung để có th tho lun v các quyết định.
Nhng doanh nghip và các cá nhân hướng-ti-quyết-định cũng tt nhiên
cn có mt cách nào đó để theo sát nhng quyết định và kết qu ca nhng quyết
định đó. Điu này mang mt chút màu sc chính tr, do đó hu như chưa có t
chc nào làm điu đó. Nhưng nó chc chn s xy ra.
Các cá nhân mong mun đưa ra được nhng quyết định đúng đắn hơn s
phi t da vào chính mình, nhưng mt t chc hướng-ti-quyết-định s tt nhiên
cn có mt nhóm nhng “k sư” quyết định – hoc là nhng hun luyn viên hay
nhng tư vn viên – nhng người mà công vic ca h liên quan đến vic ci thin
nhng quyết định.
d như, ti GE Money, mt nhóm khong 400 nhà phân tích làm vic
trong mt t chc “Qun lý quyết định”. Thay vì ch cung cp nhng phân tích và
nhng câu tr li đúng, mc tiêu ca các nhà phân tích này là làm vic vi nhà
qun tr để ci thin các quy trình đưa ra quyết định.
mt vn đề then cht khác s cn phi din ra nếu các quyết định được
ci thin. Đó là mt hành vi quan trng mang tính cơ s cho bt c mt s can
thip nào vào vic đưa ra quyết định. Tôi gi vn đề này là “phân tích siêu-quyết-
định”. Nó có nghĩa là trước khi đưa ra mt quyết đinh, mt người hoc mt t
chc cn t hi: “Chúng ta s đưa ra quyết định này như thế nào?”
Bước 1 là xác định quyết định nào cn được đưa ra.
Bước 2 và 3 chính là cái tôi gi là phân tích siêu-quyết-định; hai bước này
để “quyết định phương thc” và “thiết lp s cai tr”. Phương pháp được áp
dng liên quan đến mc độ tham gia vi các la chn sau:
* Tham gia mt phn
* Tham gia c vn
* Chính yếu
* Đồng thun
S cai tr th hin trong phân tích quyết định ai là người có trách nhim,
đáng tin cy, c vn, hay có hiu biết.
Bước 4 là đưa ra quyết định.
Bước 5 là truyn đạt và thc thi quyết định đó.
Ti sao cái tiếp cn siêu-quyết định li quan trng? Bi vì ngày nay có rt
nhiu cách khác nhau để đưa ra quyết định, nhưng chúng đều đòi hi chúng ta phi
lùi li và suy nghĩ v quy trình đưa ra quyết định và nhng cách tt nht để đạt
dược quy trình đó.
Cách tiếp cn này tt hơn nhiu so vi nhng gì mà hu hết các t chc
làm, nhưng còn có rt nhiu các kh năng và các la chn khác.
Victor Vroom, mt giáo sư ca Trường qun lý Yale đã phát trin mt
khung siêu-quyết định để giúp các nhà qun lý quyết định mc độ tham gia mà các
quyết định ca h nên có. Khung siêu-quyết định y ch ra nhng vn đề như:
* Quyết định này quan trng ti mc nào?
* Người ra quyết định hiu rõ v quyết định ti mc nào?
* Nhng c đông có cam kết vi quyết định đó không nếu h không phi
tuân theo nó?
* Tc độ ca quy trình đưa ra quyết định quan trng ti mc nào?
Vn đề v s tham gia này có liên quan đến c cp độ cá nhân; ví d hãy
cân nhc vic tư vn cho người bn đời ca mình v các quyết định đầu tư.