intTypePromotion=1

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015

Chia sẻ: Huỳnh Công Bằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:52

0
71
lượt xem
7
download

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015 tập hợp những bài soạn điện tử về: Tập đọc - Nếu chúng mình có phép lạ; chính tả Trung thu độc lập; luyện từ và câu - Cách viết tên người, Tên địa lý nước ngoài; Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Lớp 4 Tuần 8 năm 2015

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015 Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn) =========================== Tập đọc  (Tiết CT: 15) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ                                                              I. Mục tiêu ­ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên. ­ Hiểu nội dung: Những  ước mơ  ngộ  nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ  bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc  1, 2 khổ thơ trong bài). * HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3. II. Đồ dùng dạy ­ học Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện).  Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  ­ HS hát 2. Kiểm tra bài cũ   Bài “Ở  vương   quốc Tương Lai”  + Em thích gì ở  vương quốc Tương   +   Những   lọ   thuốc   trường   sinh,   vì   nó   Lai? Vì sao? giúp con người sống lâu; cái máy biết   ­ Nhận xét.  bay… 3. Bài mới ­ Nêu nội dung bài.  a) Giới thiệu bài b)   H/dẫn   luyện   đọc   và   tìm   hiểu    ­ Lắng nghe.  bài HĐ1: Luyện đọc:  ­ Tiếp nối nhau đọc từng khổ.  ­ H/dẫn HS phân đoạn: 5 khổ thơ.  ­ HS đọc từ khó.  ­ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần  1. Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài,  ­ Tiếp nối nhau đọc từng khổ lần 2.  ngắt nhịp.  ­ HS đọc chú giải.   ­ GV giải nghĩa một số từ khó:  ­ Luyện đọc theo cặp.  ­ 1 HS đọc toàn bài.  ­ GV đọc mẫu.  1
  2. HĐ2: Tìm hiểu bài:  ­ Đọc thầm cả bài để trả lời các câu  hỏi:  + Câu thơ  nào được lặp lại nhiều   + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ   lần trong bài? được lặp lại  ở  đầu mỗi khổ  thơ  và 2   lần trước khi kết thúc bài thơ.  + Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy   + Nói lên  ước muốn của các bạn nhỏ   nói lên điều gì? rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi   một thế  giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ  em   được sống đầy đủ và hạnh phúc.  + Mỗi khổ thơ là một điều ước của   +  Mỗi  khổ  thơ  nói  lên một  điều   ước   các bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì? của các bạn nhỏ.  + Khổ1: Các bạn  ước muốn cây mau   lớn để cho quả.  + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành   người lớn ngay để làm việc.  +   Khổ   3:   Các   bạn   ước   mơ   trái   đất   không còn mùa đông giá rét.  + Khổ  4: Các bạn  ước trái đất không   còn   bom   đạn,   những   trái   bom   biến   thành   trái   ngon   chứa   toàn   kẹo   với   bi   tròn.  + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có  ­ HS  đọc khổ  3, 4, 5 và trả  lời câu  mùa đông ý nói gì? hỏi.  + Câu thơ  nói lên  ước muốn của các   bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông   giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,   + Câu thơ:  Hoá trái bom thành trái   không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất   ngon có nghĩa là mong ước điều gì? cứ tai hoạ nào đe doạ con người.  + Các bạn thiếu nhi mong ước không có   + Em thích ước mơ nào của các bạn   chiến tranh, con người luôn sống trong   thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? hoà bình, không còn bom đạn.  * Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong   chớp mắt đã thành cây đầy quả  và ăn   được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và   cây lớn nhanh như  vậy để  bố  mẹ, ông   bà không mất nhiều công sứ chăm bón.  * Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành   người   lớn   ngay   để   chinh   phục   đại   HĐ3:   Đọc   diễn   cảm   và   thuộc  dương, bầu trời vì  em rất thích khám   lòng:  phá thế giới và làm việc để  giúp đỡ  bố   ­ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn  mẹ 2
  3. cảm đoạn tiêu biểu trong bài ­  HS đọc tiếp nối nhau toàn bài.  ­ Đọc mẫu đoạn văn.  ­ Theo dõi, uốn nắn.  ­ Luyện đọc theo cặp.  ­ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.  ­ Thi đọc thuộc lòng trước lớp.  4. Củng cố ­ Bình chọn người đọc hay ­ Liên hệ giáo dục + Bài thơ nói lên điều gì Ý nghĩa:  Bài thơ  nói về   ước  mơ  của  các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để  làm cho thế giới tốt đẹp hơn.  5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài  thơ.  ­ Chuẩn bị  bài: “Đôi giày ba ta màu  xanh”  ­ Nhận xét tiết học.  ===================================  Toán  (Tiết CT: 36) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số  tính chất để  tính tổng 3 số  bằng cách thuận tiện nhất. * Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a) II. Đồ dùng dạy ­ học ­ Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  2. Kiểm tra bài cũ  ­   Gọi   HS   lên   đọc   qui   tắc   và   viết  ­ HS lên bảng làm bài.  công thức.  ­ HS nhận xét bài của bạn.  ­ GV chữa bài, nhận xét.  3. Bài mới   a) Giới thiệu bài 3
  4.   b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cả lớp:   ­ HS đọc yêu cầu bài tập.   Bài 1: Đặt tính rồi tính tổng (câu   ­ HS lên bảng, lớp làm vào vở.  b) ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ GV nhận xét.  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.    ­ HS lên bảng, lớp làm vào vở.  Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện   ­ Nhận xét, bổ sung nhất.  ­ GV nhận xét. HĐ2: Cá nhân:  ­ HS đọc.  Bài 4:  ­ HS cả lớp làm bài vào vở.    ­ GV gọi 1 HS đọc đề bài.                           Đáp số: 150 người ; 5406     ­ GV yêu cầu HS tự làm bài.  người ­ HS đổi chéo vở  để  kiểm tra bài lẫn  nhau.  4. Củng cố ­ Dặn dò ­ GV cho HS nhắc lại tính chất  kết hợp và tính chất giao hoán  của phép cộng. ­ GV tổng kết giờ học.  ­   Dặn   HS   về   nhà   làm   bài   tập   và  chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.  ========================================== Buổi chiều LUYỆN CHÍNH TẢ (NGHE ­ VIẾT) ; TIẾT CT: 24 I. Mục tiêu  ­ Nghe ­ viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài chính tả  sạch   sẽ, đúng qui định. ­ Phân biệt d/ gi/ r; iên/iêng II. Các hoạt dộng dạy học  Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy  a) Giới thiệu bài  b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả ­ Yêu cầu HS đọc đoạn văn.  ­ 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. ­ HS TLCH. ­ Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? * Hướng dẫn  viết từ khó  ­ 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào  4
  5. ­ Yêu cầu HS nêu các từ  khó, dễ  lẫn khi viết   vở nháp. chính tả. * Viết chính tả ­ Nghe GV đọc và viết bài. ­ GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. ­ HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để  *  Soát lỗi và chấm bài  soát lỗi, chữa bài. c) Bài tập:  ­ HS làm bài vào vở (VBT cơ bản và nâng cao/ trang 40) ­ Trình bày kết quả ­ nhận xét ­ sửa chữa. 2. Củng cố  ­ GV nhận xét tinh thần, thái độ  học tập của  HS. ­ Nhắc những HS viết sai chính tả  ghi nhớ để  không viết sai những từ đã học 3. Dặn dò  ­ Nhận xét tiết học. ========================================== Thể dục (Giáo viên bộ môn) =================================== LUYỆN TOÁN ; TIẾT  CT: 29 I. Mục tiêu ­ Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. II. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài   b) Thực hành Bài 1:  (Bài 113   – BT Toán cơ  bản và nâng   ­ HS làm bài tập vào vở. cao/ trang 41) Bài 2: (Bài 114 – BT Toán cơ bản và nâng cao/   trang 41) ­ Chữa bài. 2. Củng cố ­ Gọi HS nhắc lại cách tính. 3. Dặn dò ­ Nhận xét tiết học.  ========================================== Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015 Chính tả  (Tiết CT: 8) TRUNG THU ĐỘC LẬP 5
  6. I. Mục tiêu ­ Nghe ­ viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ. ­ Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b. GDMT: Tình cảm yêu quý vẻ  đẹp của thiên nhiên đất nước (Trực tiếp nội   dung bài). II. Đồ dùng dạy ­ học Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b ( theo nhóm).  Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức ­ HS hát 2. Kiểm tra bài cũ  ­ Gọi   HS lên bảng đọc cho 3 HS  ­ HS lên bảng.  viết các từ:  trung thực, trung thủy,   trợ   gíúp,   khai   trương,   vườn   cây,   sương gió, vươn vai, thịnh vượng,... ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ Nhận xét.  3. Bài mới a) Giới thiệu bài ­ Lắng nghe.  b) Ttìm hiểu bài HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:  1. Nghe – viết: Trung thu độc lập.  * Trao đổi nội dung đoạn văn:  ­ HS đọc bài lớp lắng nghe.  ­   Gọi   HS   đọc   đoạn   văn   cần   viết  trang 66, SGK.  + Anh mơ  đến đất nước tươi đẹp với   + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ   dòng thác nước đổ  xuống làm chạy máy   ước tới đất nước ta tươi đẹp như   phát điện. Ở giữa biển rộng, cờ đỏ  sao   thế nào? vàng bay phấp phới trên những con tàu   lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm,   những   cánh   đồng   lúa   bát   ngát,   những   nông trường to lớn, vui tươi.  ­ HS lên bảng, lớp viết vở nháp.  * Hướng dẫn viết từ khó:  ­ Luyện viết các từ:  quyền mơ  tưởng,   ­ GV đọc cho HS viết.  mươi mười lăm, thác nước, phấp phới,     bát ngát, nông trường, to lớn, … * Nghe – viết chính tả:  ­ HS nghe GV đọc và viết bài.  ­ GV đọc cho HS viết bài.  ­ Đổi vở soát bài.  ­ GV đọc cho HS soát bài.  ­ Nộp bài cho GV (7 em).  6
  7. ­ Thu bài  – nhận xét bài  viết của  ­ Sửa bài.  HS:   HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:  Bài 2:  Em chọn những tiếng nào  điền  Bài tập lựa chọn.  vào ô trống.  a/ Gọi HS đọc yêu cầu.  ­ 1 HS đọc thành tiếng.  ­ Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ    và  ­   Nhận   bảng   phụ   và   làm   việc   trong  hoàn   thành   phiếu.   Nhóm   nào   làm  nhóm.  xong trước dán phiếu lên bảng.  ­ Báo cáo kết quả.  Đáp án:  kiếm giắt, kiếm rơi, đánh   dấu­  kiếm rơi­  làm gì­   đánh dấu­   kiếm rơi­ đã đánh dấu ­ Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có).  ­ HS đọc lại truyện vui + Anh chàng ngốc lại tưởng đánh dấu   +   Câu   chuyện   đáng   cười   ở   điểm   mạn thuyền chỗ  rơi kiếm  là  mò  được   nào? kiếm.  + Phải đánh dấu vào chỗ  rơi kiếm chứ   + Theo em phải làm gì để  mò lại   không phải vào mạn thuyền.  được kiếm? Bài 3b: Tìm các từ:  ­ 2 HS đọc thành tiếng.  ­ Gọi HS đọc yêu cầu.  ­ Làm việc theo cặp.  ­ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để  tìm từ cho hợp nghĩa.  ­   Từng   cặp   HS   thực   hiện.   1   HS   đọc  ­ Gọi HS làm bài.  nghĩa   của   từ,   1   HS   đọc   từ   hợp   với  nghĩa.  ­ Nhận xét, bổ sung bài của bạn.  ­ Kết luận về lời giải đúng.  Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng.  4. Củng cố ­ Dặn dò ­ GV cho HS viết lại một số  từ  đã  viết sai. ­ Dặn HS về nhà đọc lại truyện vui   hoặc   đoạn   văn   và   ghi   nhớ   các   từ  vừa tìm được bằng cách đặt câu. ­ Nhận xét tiết học.  ============================== Luyện từ và câu  (Tiết CT: 15) CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI I. Mục tiêu 7
  8. ­ Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ). ­ Biết vận dụng qui tắc đã học để  viết đúng tên người, tên địa lí nước  ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III). * HS năng khiếu ghép đúng tên nước với tên thủ  đô của nước  ấy trong  một số trường hợp quen thuộc (BT3). II. Đồ dùng dạy ­ học Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống,  1 bên ghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau).  Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  ­ HS hát.  2. Kiểm tra bài cũ  ­ Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu  ­ HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS  sau:  dưới lớp viết vào vở.  + Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh + Muối Thái Bình ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh   Thanh + Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải   tơ   Nam   Định,   Lụa   hàng   Hà   Đông… ­ Nhận xét cách viết hoa tên riêng.  3. Bài mới ­ Lắng nghe.   a) Giới thiệu bài b) Ttìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp:  ­ HS đọc yêu cầu bài tập.   Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước  ngoài.  ­ Tên người: Lép Tôn­ xtôi, Mô­ rít­ xơ   Mát­ téc­ lích,  ­ Tên địa lí: Hi­ ma­ lay­ a, Đa­ nuýp,   … ­ GV đọc mẫu tên người và tên địa lí  trên bảng.  ­ HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,  ­ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người   đọc đồng thanh tên người và tên địa lí  và tên địa lí trên bảng.  trên bảng.  ­ HS đọc thành tiếng.  8
  9.   Bài 2: Biết rằng chữ cái… ­ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả  ­ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả  lời câu hỏi.  lời câu hỏi:  Tên người:  + Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ  + Lép Tôn­ xtôi gồm 2 bộ  phận: Lép   phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng.  và Tôn­ xtôi.     Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ    Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép.      Bộ  phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / tét /      Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi.  lích  + Mô­ rít­ xơ Mát­ téc­ lích gồm 2 bộ   phận   Mô­   rít­   xơ   và   Mát­   téc­   lích,   mỗi bộ phận là 3 tiếng Tên địa lí:  + Hi­ ma­ la­ a chỉ có 1 bộ phận gồm  4 tiếng: Hi/ma/la/a  + Đa­ nuýp  chỉ  có 1 bộ  phận gồm 2  tiếng Đa/ nuýp +   Chữ   cái   đầu   mỗi   bộ   phận   được   viết hoa.  + Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết   + Giữa các tiếng trong cùng một bộ   như thế nào? phận có dấu gạch nối.  +   Cách   viết   hoa   trong   cùng   một   bộ   ­ HS đọc thành tiếng.  phận như thế nào? ­ 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả    Bài 3:  lời câu hỏi: Một số tên người, tên địa   ­ Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả  lời   lí   nước   ngoài   viết   giống   như   tên   câu   hỏi:   cách   viết   tên   một   số   tên  người, tên địa lí Việt Nam: tất cả các   người, tên địa lí nước ngoài đã cho có  tiếng đều được viết hoa.  gì đặc biệt.  ­ Lắng nghe.  ­   Những   tên   người,   tên   địa   lí   nước  ngoài  ở  bài tập 3 là những tên riêng  được phiên âm Hán Việt (âm ta mượn   từ  tiếng Trung Quốc). Chẳng hạn: Hi   Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được   phiên  âm theo  âm  Hán Việt, còn Hi­ ma­lay­a là tên quốc tế, được phiên âm  từ tiếng Tây Tạng.  ­ 3 HS đọc thành tiếng.  c. Ghi nhớ:  ­ Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.  d. Luyện tập:  ­ HS đọc thành tiếng.  HĐ2: Nhóm:    Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho  ­ Hoạt động trong nhóm.  đúng những tên riêng trong đoạn văn 9
  10. ­ Phát bảng nhóm cho HS. Yêu cầu HS  ­ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai) trao đổi và làm bài tập. Nhóm nào làm  xong   trước   dán   phiếu   lên   bảng.   Các  nhóm khác nhận xét, bổ sung.  ­ Kết luận lời giải đúng.  Ác­boa,   Lu­iPa­xtơ,   Ác­boa,   Quy­ ­ 1 HS đọc thành tiếng.  dăng­ xơ.  ­   Gọi   HS   đọc  lại   đoạn   văn.  Cả   lớp  + Đoạn văn viết về  gia đình Lu­iPa­ đọc thầm và trả lời câu hỏi:  xtơ  sống, thời  ông còn nhỏ. Lu­iPa­ + Đoạn văn viết về ai? xtơ   (1822   ­   1895)   nhà   bác   học   nổi   tiếng thế  giới ­ người đã chế  ra các   loại   vắc­xin   trị   bệnh,   trong   đó   có   bệnh than, bệnh dại.  +   Em   biết   đến   Pa­   xtơ   qua   sách   Tiếng Việt 3, qua các truyện về  nhà   + Em đã biết nhà bác học Lu­ i Pa­   bác học nổi tiếng… xtơ qua phương tiện nào? ­ 2 HS đọc thành tiếng.  HĐ3: Cá nhân:   ­ HS lên bảng.     Bài 2:  Viết lại những tên riêng sau  + Tên người: An ­ be Anh­ xtanh:  cho đúng qui tắc ( Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới,  ­ GV gọi HS lên bảng viết. HS dưới   người Đức (1879­ 1955).  lớp viết vào vở. GV đi chỉnh sửa cho  Crít­ xti­ an An­ đéc­ xen (Nhà văn nổi  từng em.  tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ  tích, người Đan Mạch. (1805­ 1875) I­ u­ ri Ga­ ga­ rin (Nhà du hành vũ  trụ người Nga, người đầu tiên bay  vào vũ trụ (1934­ 1968) + Tên địa lí: Xanh Pê­ téc­ bua(Kinh  đô cũ của Nga) Tô­ ki­ ô(Thủ đô của Nhật Bản) A­ ma­ dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy  qua Bra­ xin. ) Ni­ a­ ga­ ra(Tên 1 thác nước lớn ở  giữa Ca­ na­ đa và Mĩ ).  ­ Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai) ­ Gọi  HS  nhận xét, bổ  sung bài làm  trên bảng.  ­ Kết luận lời giải đúng.  HĐ4: Nhóm:  ­ HS quan sát tranh.  10
  11. Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên..  ­ GV giải thích cách chơi:  + Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có   ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên   bảng tên thủ đô Trung Quốc là Bắc  Kinh.  + Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô  ­ HS chơi theo nhóm.  Pa­ ri, bạn viết lên bảng tên nước có  thủ đô Pa­ ri là nước Pháp.  ­ Báo cáo kết quả.  ­ Gv phát phiếu cho HS, mỗi phiếu có  ­ Nhận xét, bổ sung.  nội dung không giống nhau. HS thảo  ­ HS chép bài vào VBT.  luận làm vào phiếu. Dán lên bảng.  Đáp án:  Tên nước                        Tên thủ đô Nga                                  Mát­ xcơ­ va Ấn Độ                              Niu Đê­ li Nhật Bản                         Tô­ ki­ ô Thái Lan                         Băng Cốc Mĩ                                    Oa­ xin­ tơn Anh                                  Luân Đôn Lào                                  Viêng Chăn Căm­ pu­ chia                   Phnông Pênh Đức                                  Béc­ lin Ma­ lai­ xi­ a             Cu­ a­ la Lăm­ pơ + Cách viết tên người… In­ đô­ nê­ xi­ a         Gia­ các­ ta 4. Củng cố ­ Dặn dò + Khi viết tên người… + Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng  ta vừa học bài gì? + Khi viết tên người, tên địa lí nước  ngoài, cần viết như thế nào? ­ Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên  nước, tên thủ đô của các nước đã viết  ở bài tập 3.  ­ Chuẩn bị bài: “ Dấu ngoặc kép”  ­ Nhật xét tiết học.  ================================  Toán  (Tiết CT: 37) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiêu 11
  12. ­ Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ­ Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số  khi biết tổng và   hiệu của hai số đó. * Bài 1, bài 2 II. Đồ dùng dạy ­ học GV: Kế hoạch dạy học­ SGK HS: bài cũ – bài mới III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới   a) Giới thiệu bài ­ HS nghe.    b) Ttìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp:  1.   Hướng   dẫn   tìm   hai   số   khi   biết   tổng và hiệu của đó:    * Giới thiệu bài toán  ­ HS đọc đề toán.  ­ GV đọc VD và chép lên bảng.  + Bài toán cho biết tổng của hai số  là   + Bài toán cho biết gì? 70, hiệu của hai số là 10.  + Bài toán yêu cầu tìm hai số.  + Bài toán hỏi gì? * Vì bài toán cho biết  tổng  và cho  biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng  ta tìm hai số nên dạng toán này được  gọi là bài toán  tìm hai số  khi biết   tổng và hiệu của hai số.    * Hướng dẫn và vẽ sơ đồ bài toán ­ GV hướng dẫn HS vẽ  sơ  đồ  bài  toán: (SGK) +   Đoạn   thẳng   biểu   diễn   số   bé   ngắn   + GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn   hơn   so   với   đoạn   thẳng   biểu   diễn   số   thẳng biểu diễn số  bé sẽ  như  thế   lớn.  nào so với đoạn thẳng biểu diễn số   lớn? *Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) ­ HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến.  ­ GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ  đồ  bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần  của số bé.  + Thì số lớn sẽ bằng số bé.  + Nếu bớt đi phần hơn của số  lớn   so với số  bé thì số  lớn như  thế  nào   12
  13. so với số bé?                                  + Lúc đó trên sơ  đồ  ta còn lại hai   đoạn thẳng biểu diễn hai số  bằng                             Giải:  nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần   Hai lần của số bé là: 70 – 10 =  60 của   số   bé,   vậy   ta   còn   lại   hai   lần   Số bé là:            60: 2 = 30.  của số bé.  Số lớn là:    30 + 10 = 40  Hai lần số  bé là 60. Vậy số  bé là   (hoặc 70 – 30 = 40) bao nhiêu?                     Đáp số: SB: 30,  SL: 60 + Số  bé là 30. Vậy số  lớn là bao   nhiêu? ­ Yêu cầu HS rút ra công thức tính  Số bé = (Tổng – Hiệu): 2 Số lớn = ( Tổng  + Hiệu ): 2 c. Luyện tập, thực hành:  HĐ2: Cá nhân:   Bài 1:  ­ HS đọc đề.  + Bài toán cho biết gì? + Tuổi của bố và của con là 58 (tổng),   bố hơn con 38 tuổi ( hiệu) + Bài toán hỏi gì? + Tìm tuổi của mỗi người.  ­ H/dẫn HS áp dụng 1 trong 2 công                             Giải:  thức trên để tìm tuổi của hai người.    Tuổi   của   con   là:   (   58   –   38):   2   =   10   ­ GV yêu cầu HS làm bài.  ( tuổi)  Tuổi của bố là:     10 + 38 = 40 ( tuổi) ­ GV nhận xét.                            Đáp số: 10 tuổi, 48 tuổi.   Bài 2:  ­   HS   nhận   xét   bài   làm   của   bạn   trên  ­ GV hướng dẫn HS tìm cách giải  bảng.  tương tự bài tập 1.  ­ HS đọc đề.     ­ HS lên bảng. Lớp làm vở.                           Giải:  Số học sinh trai của lớp là:  ( 28 + 4): 2 = 16 (HS) Số học sinh nữ là:  ­ GV nhận xét.  16 – 4 = 12 ( HS) 4. Củng cố ­ Dặn dò       Đáp số: 12 HS, 16 HS ­ GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số  khi biết tổng và hiệu của hai số đó.  ­ GV tổng kết giờ  học, dặn HS về  ­ HS nêu.  nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.  ================================= Kể chuyện  (Tiết CT: 8) 13
  14. KỂ CHUYỆN ĐàNGHE, ĐàĐỌC I. Mục tiêu ­   Dựa   vào   gợi   ý   (SGK),   biết   chọn   và   kể   lại   được   câu   chuyện   (mẩu  chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về  một  ước mơ  đẹp hoặc  ước mơ  viển vông, phi lí. ­ Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Đồ dùng dạy ­ học Bảng lớp viết sẵn đề bài.  HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài.  Tranh ảnh minh họa truyện Lời ước dưới trăng.  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức  2. Kiểm tra bài cũ  ­ Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau  ­ 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.  kể từng đoạn theo tranh truyện Lời   ước dưới trăng.  ­ Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện.  ­ Nhận xét, bổ sung.  ­ Nhận xét.  3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Ttìm hiểu bài HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:   ­  HS đọc thành tiếng.  Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em  đã được nghe, được đọc về  những  giấc mơ  đẹp hoặc những  ước mơ  viễn vông, phi lí.  ­ GV phân tích đề  bài, dùng phấn  màu gạch chân dưới các từ:  được   nghe, được đọc,  ước mơ  đẹp,  ước   mơ viển vông, phi lí.  ­   Yêu   cầu   HS   giới   thiệu   những  ­ HS giới thiệu truyện của mình.  truyện, tên truyện mà mình đã sưu  tầm có nội dung trên.  ­ Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:  ­ 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.    +  Những câu  chuyện  kể   về   ước   + Những câu chuyện kể về ước mơ có 2   mơ có những loại nào? Lấy ví dụ.  loại   là   ước   mơ   đẹp   và   ước   mơ   viển   vông,   phi   lí.   Truyện   thể   hiện   ước   mơ   đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông   14
  15. hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm. Truyện   kể   ước   mơ   viển   vông,   phi   lí   như:   Ba   điều  ước, vua Mi­  đat thích vàng, Ông   lão đánh các và con cá vàng… +   Khi   kể   chuyện   cầu   lưu   ý   đến   + Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu   những phần nào? chuyện,   nội   dung   câu   chuyện,   ý   nghĩa   của câu chuyện.  ­ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn  bị của mình.  + Câu chuyện em định kể  có tên là   *Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện  gì?  Em  muốn kể   về   ước  mơ  như   kể  về   ước mơ  của một cuộc sống no   thế nào? đủ, hạnh phúc của một cô bé mồ côi mẹ  tội nghiệp.  *Em kể  chuyện về  lòng tham của vua  Mi­   đát  đã  khiến   ông  ta  rước  họa  vào  thân. Đó là câu chuyện Vua Mi­ đát thích  vàng.  *Em kể  chuyện  Hai con bướm. Truyện  kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn  có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái  HĐ2: HS kể chuyện và trao đổi ý  bướu trên mặt… nghĩa nội dung câu chuyện:   * Kể truyện trong nhóm:  ­ Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.  ­ 2 HS ngồi cùng bàn kể  chuyện, trao  đổi nội dung truyện, nhận xét, bổ  sung    * Kể truyện trước lớp:  cho nhau.  ­ Yêu cầu HS thi KC.  ­ Nhiều HS tham gia kể. Các HS khác  cùng   theo   dõi   để   trao   đổi   về   các   nội  ­ Gọi HS nhận xét về  nội dung câu  dung, nhân vật, chi tiết, ý nghĩa.  chuyện của bạn, lời bạn kể.  ­ Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu.  ­ Nhận xét.  ­ Bình chọn bạn kể chuyện hay.  4. Củng cố ­ dặn dò ­ Tiết kể  chuyện hôm nay, các em  vừa học xong bài gì? ­ Về  nhà học bài. Chuẩn bị  tiết kể  chuyện:   ‘Kể   chuyện   được   chứng  kiến hoặc tham gia”.  ­ Nhận xét tiết học.  ============================== 15
  16. Buổi chiều Kĩ thuật  (Tiết CT: 8) KHÂU ĐỘT THƯA ( tiết 1) I. Mục tiêu   ­ HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.   ­ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu.   ­ Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy ­ học   ­ Tranh quy trình khâu mũi đột thưa.    ­ Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác  màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2,5cm).   ­ Vật liệu và dụng cụ cần thiết:     + Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm.     + Len (hoặc sợi), khác màu vải.     + Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch.  III. Hoạt động dạy ­ học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định  Kiểm tra dụng cụ học tập. ­ Chuẩn bị đồ dùng học tập 2. Dạy bài mới   a) Giới thiệu bài: Khâu đột thưa.   b) Hướng dẫn cách làm:     *  Hoạt   động   1:  GV   hướng  dẫn   HS   quan sát và nhận xét mẫu.    ­  GV giới  thiệu mẫu  đường  khâu  đột  ­ HS quan sát. thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu  đột  ở  mặt phải, mặt trái đường khâu kết  hợp với quan sát H.1 (SGK) và trả lời câu  hỏi : ­ HS trả lời.    + Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa  ở mặt trái và mặt phải đường khâu ?     + So sánh mũi khâu  ở  mặt phải đường  khâu đột thưa với mũi khâu thường.   ­ Nhận xét các câu trả lời của HS và kết  luận về mũi khâu đột thưa.    ­ GV gợi ý để  HS rút ra khái niệm về  ­ HS đọc phần ghi nhớ. khâu đột thưa(phần ghi nhớ).    *  Hoạt động 2:  GV hướng dẫn thao   tác kỹ thuật. ­ Cả lớp quan sát.   ­ GV treo tranh quy trình khâu đột thưa. 16
  17.   ­ Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4,  (SGK)   để   nêu   các   bước   trong   quy   trình  khâu đột thưa. ­ HS nêu.    ­ Cho HS quan sát H2 và nhớ  lại cách  ­ Lớp nhận xét. vạch dấu đường khâu thường, em hãy nêu  cách vạch dấu đường khâu đột thưa. ­ HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi.   ­ Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục  2 và quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để  trả  lời các câu hỏi về  cách khâu các mũi  khâu đột thưa.      + Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa  thứ   nhất,   thứ   hai,   thứ   ba,   thứ   tư,   thứ  ­ HS dựa vào sự  hướng dẫn của GV   năm… để thực hiện thao tác.     + Từ  cách khâu trên , em hãy nêu nhận  xét các mũi khâu đột thưa. ­ HS nêu.    ­ GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu,  khâu mũi thứ  nhất, mũi thứ  hai bằng kim  khâu len. ­ HS lắng nghe.   ­ GV và HS quan sát, nhận xét.    ­ Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc  đường khâu.   *  GV cần lưu ý những điểm sau:        + Khâu đột thưa theo chiều từ  phải   sang trái.        + Khâu đột thưa được thực hiện theo  ­ 2 HS đọc. quy tắc “lùi 1, tiến 3”,      + Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá. ­ HS tập khâu.     + Khâu đến cuối đường khâu thì xuống  kim để kết thúc đường khâu như cách kết  thúc đường khâu thường.  ­ HS cả lớp.   ­ Gọi HS đọc ghi nhớ.   ­ GV kết luận hoạt động 2.    ­ Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ  ô li với các điểm cách đều 1 ô trên đường  dấu.   3. Nhận xét   ­ Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học   tập của HS.  4. Dặn dò   ­ Chuẩn bị tiết sau. ========================================== 17
  18. LUYỆN TOÁN ; TIẾT  CT: 30 I. Mục tiêu ­ Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy   a) Giới thiệu bài   b) Thực hành Bài 1: (V BT Toán cơ bản và nâng cao) ­ HS làm bài tập vào vở. Bài 2: (V BT Toán cơ bản và nâng cao) Bài 2: (V BT Toán cơ bản và nâng cao) ­ Chữa bài. 2. Củng cố ­ Gọi HS nhắc lại cách tính. 3. Dặn dò ­ Nhận xét tiết học.  Thể dục (Giáo viên bộ môn) =================================== Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2015 Tập đọc  (Tiết CT: 16) ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. Mục tiêu ­ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể  chậm rãi,  nhẹ nhàng hợp nội dung hồi tưởng). ­ Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm  cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được  các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy ­ học Tranh  ảnh minh hoạ  bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều  kiện) Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc..  III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy  Hoạt động học 18
  19. 1. Ổn định tổ chức  2.   Kiểm   tra   bài   cũ    Bài   “Nếu   chúng mình có phép lạ” + Em thích  ước mơ  nào trong bài   +   Em   thích   ước   mơ   hạt   vừa   gieo   chỉ   thơ? Vì sao? chợp…Vì em rất thích ăn trái cây.  + Nêu ý chính của bài thơ.  ­ HS đọc bài học.  ­ Nhận xét.  ­ Nhận xét, bổ sung.  3. Bài mới  a) Giới thiệu bài   b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm   hiểu bài:  HĐ1: Luyện đọc:  ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn.  ­ Hướng dẫn phân đoạn: 2 đoạn.  + Đoạn 1:  Ngày còn bé… đến các   bạn tôi.  +   Đoạn   2:   Sau   này   …   đến   nhảy   tưng tưng.  ­ HS đọc từ khó.  ­ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần  ­ Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2.  1. Kết hợp h/dẫn cách đọc bài  ­ HS đọc chú giải.  (SGV) ­ GV giải nghĩa một số từ khó và  ­ Luyện đọc theo cặp.  ghi từ ngữ phần chú giải.  ­ 1 HS đọc toàn bài.  ­ Đọc thầm để trả lời các câu hỏi:  ­ GV đọc diễn cảm toàn bài.  + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị phụ   HĐ2: Tìm hiểu bài:  trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Nhân vật  Tôi  trong đoạn văn là   + Chị  mơ   ước có 1 đôi giày ba ta màu   ai? xanh nước biển như của anh họ chị.  + Ngày bé, chị  từng mơ   ước điều   + Những câu văn: Cổ  giày ôm sát chân,   gì? thân giày làm bằng vải cứng dáng thon   thả,   màu   vải   như   màu   da   trời   những   +   Những   câu   văn   nào   tả   vẻ   đẹp   ngày   thu.   Phần   thân   ôm   sát   cổ   có   hai   của đôi giày ba ta? hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng   nhỏ vắt qua +  Ước mơ  của chị  phụ  trách Đội ngày   ấy   không     đạt   được.   Chị   chỉ   tưởng   tượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ   +  Ước mơ  của chị  phụ  trách Đội   nhàng   hơn   và   các   bạn   sẽ   nhìn   thèm   ngày ấy có đạt được không? muốn.    Ý  1:  Vẻ   đẹp   của  đôi   giày  ba   ta   màu  19
  20. xanh.  ­ HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi +   Chị   được   giao   nhiệm   vụ   phải   vận   +   Khi   làm   công   tác   Đội,   chị   phụ   động Lái, một cậu bé lang thang đi học.  trách đưôc phân công làm nhiệm vụ   gì? Lang   thang  có   nghĩa   là   không   có  nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm  bợ trên đường phố.  + Vì chị  đã đi theo Lái khắp các đường   + Vì sao chị  biết  ước mơ  của một   phố.  cậu bé lang thang? +   Chị   quyết   định   thưởng   cho   Lái   đôi   + Chị  đã làm gì để  động viên cậu   giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu   bé Lái trong ngày đầu tới lớp? đến lớp.  *Vì Lái cũng có  ước mơ  giống hệt chị   +   Tại   sao   chị   phụ   trách   Đội   lại   ngày nhỏ: cũng ao  ước có một đôi giày   chọn cách làm đó? ba ta màu xanh… + Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,   +   Những   chi   tiết   nào   nói   lên   sự   mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi   cảm động và niềm vui của Lái khi   bàn   chân   mình   đang   ngọ   nguậy   dưới   nhận đôi giày? đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày   vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng,   ….  Ý 2:  Niềm vui và sự  xúc động của Lái  khi được tặng giày.  HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:  ­   Tổ   chức   cho   HS   thi   đọc   diễm  ­ 2 HS đọc thành tiếng.  cảm.  ­ Luyện đọc theo cặp.      Hôm nhận giày, tay Lái run run,  ­ Thi đọc diễn cảm trước lớp.  môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi   ­ Bình chọn người đọc hay.  giày   lại   nhìn   xuống   đôi   bàn   chân   mình   đang  ngọ   nguậy  dưới   đất.   Lúc ra khỏi lớp, Lái  cột  hai chiếc   giày   vào   nhau,  đeo   vào   cổ,   nhảy   tưng tưng, ….  4. Củng cố  Ý nghĩa: Niềm vui và sự  xúc động của  ­ Liện hệ giáo dục Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày  ­ Nêu nội dung của bài văn là gì? mới trong ngày đầu tiên đến lớp.  5. Dặn dò, nhận xét ­ Dặn HS về nhà học bài.  ­   Chẩn   bị   bài:   “Thưa   chuyện   với  mẹ”.  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản