GIÁO ÁN LÝ THUY ẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

Chia sẻ: Trần Anh Khoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

1
384
lượt xem
133
download

GIÁO ÁN LÝ THUY ẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích, yêu cầu: Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính. Nắm vững những kiến thức chung về máy tính. Chuẩn bị: Phấn , thước , hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan. Giáo án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIÁO ÁN LÝ THUY ẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH

  1. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH Tiết 1- 3 : Các khái niệm cơ bản vể MT, Hệ điều hành MS- DOS Tiết 4-6 : Thực hành : Làm quen máy tính. Tiết 7-9 : Cấu trúc máy tính. Tiết 10-12 : Thực hành : Tập gõ bàn phím Khởi động hệ điều hành Tiết 13-15: Lệndh nội trú. Tiết 16-18: Thực hành. Tiết 19-21 : Lệnh ngoại trú. Tiết 22-24: Thực hành. Tiết 25-27: Tập tin AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS. Tiết 28-30 : Thực hành. Tiết 31-33 : Giới thiệu chương trình trên tiện ích NC Tiết 34-36: Thực hành Tiết 37-39: Ôn tập - kiểm tra Tiết 40-42 : Hệ soạn thảo vản bản MICROSOFT WORD 6.0. Tiết 43-45 : Thực hành gõ văn bản bằng tiếng Việt Tiết 46-48: Định dạng văn bản Tiết 49-51: Thực hành: Định dạng văn bản Tiết 52-54: Định dạng nhanh và nhất quán kiểu mẫu. Tiết 55-57: Thực hành (Tạo một số kiểu mẫu riêng) Tiết 58-60: Tạo bảng Tiết 61-63: Thực hành Tiết 64-66: Sắp xếp dữ liệu trên bảng Tiết 67-69: Thực hành Tiết 70- 72 : Thiết kế trang và in Tiết 73-75: Thực hành Tiết 76-78: Một số công cụ trợ giúp Tiết 79-81: Thực hành Tiết 82-84: Ôn tập lý thuyết Tiết 85-87: Ôn tập Thực hành Tiết 88-90: Kiểm tra tổng hợp
  2. GIÁO ÁN LÝ THUYẾT CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính - Nắm vững những kiến thức chung về máy tính B - CHUẨN BỊ: - Phấn , thước , hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan - Giáo án. C - NỘI DUNG BÀI GIẢNG: NỘi DUNG TT T P.PHÁP G Tổ chức ổn định lớp - Điểm danh đầu I 5’ Tích cực hoá tri thức giờ II 3’ - Giới thiệu của Giảng bài mới NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG III giáo viên về bài I – Tin học là gì? Là ngành khoa học nghiên cứu về quá mới. trình tổ chức , quản lý , lưu trữ và xử lý thông tin bằng - Giáo viên giải công cụ là máy tính điện tử thích II – Thông tin và cách biểu diễn thông tin: Là sự phản ánh sự vật hiện tượng , của thế giới khách quan và các - Diễn giảng và hoạt động của con người bằng các hoạt động của con cho ví dụ về người bằng các ký hiệu tín hiệu .Thông tin được truyền thông tin đạt lưu trữ dưới nhiều hình thức như tiếng nói , chữ viết , ký hiệu , tín hiệu ….. - Học sinh ghi vở  Các thông tin được biễu diễn trong máy bởi các số nhị và nghe giảng phân tức là một chuỗi số các số không và 1 bài.  Đơn vị nhỏ nhất đo thông tin được gọi là bit Bit có thể chứa 1 trong 2 giá trị sau: 0 hoặc1 - Ví dụ :Chữ A  Như vậy , để biễu diễn ta dung nhóm 8 bit gọi là byte được mã hoá  1 byte = 8 bit trong máy bởi các  Các đơn vị của Byte: ký tự 01000001 - Chữ B được mã 1 KB (Kilôbyte) = 210 byte = 1024 byte hoá trong máy 1MB (Mêgabyte) = 210 KB = 1024 KB bởi các ký tự 1GB (Gigabyte) = 210 MB = 1024 MB 01000011
  3. - Giáo viên sử Các nhóm bit: có từ nhóm 1 bit ,2 bit,3 bit … đến nhóm  dụng phương 8 bit phápThuyết trình kết hợp với diễn - Nhóm 1 bit: 21 = 2 giải 0 1 -Giáo viên thuyết trình - Nhóm 2 bit 22 = 4 - Giáo viên giải 0 1 1 0 0 0 1 1 thích về các nhóm bit - giáo viên diễn - Nhóm 3 bit 23 = 8 giải và giới 0 0 0 11 1 1 0 1 thiệu. -Học sinh chú ý và theo dõi. 0 1 0 0 0 1 1 1 0 - Giáo viên sử dụng phương 1 0 0 0 1 1 pháp diễn giảng kết hợp với thuyết trình. - Học sinh nghe - Nhóm càng nhiều bit càng biễu diễn được nhiều giáo viên giảng thông tin khác nhau .Tuy nhiên để biễu diễn các bài va ghi vào vở. chữ cái ,số , dấu thông thường ta dùng nhóm 8 bit là đủ - Giáo viên giới - Nhóm 8 bit 28 =256 thiệu III/ H ệ m ã biễu diễn thông tin: ASCII(American Standard Code For Information - Giáo viên phân Interchange) tích chức năng ♦ Mỗi quốc gia có một bộ mã ký tự riêng để sử dụng. Do của giải thích đó tuỳ thuộc vào từng quốc gia mà ta sẽ dùng các nhóm cho học sinh dễ bit khác nhau và các hệ mã biễu diễn thông khác nhau. tiếp thu và hiểu Trong đó thônng dụng nhất là hệ mã ASCII đó là hệ mã bài hơn. chuyển đổi thông tin chuẩn của Hoa Kỳ . - Giáo viên giới ♦ Dùng nhóm 8 bit và biễu diễn 256 đơn vị thông tin. thiệu bằng đồ dùng trực quan. Trong đó các ký tự được điều khiển như sau: - Giáo viên giải - Ký tự từ 0 đến 31 là những ký tự điều khiển thiết thích về dung bị lượng và sức - Ký tự từ 3 2đến 127 là những ký tự chuẩn dùng
  4. cho mọi quốc gia. chứa của MTĐT - giáo viên giải - Ký tự từ 128đến 255 là những ký tự mở rộng thích và cho ví dụ dùng riêng cho từng quốc gia. IV/ Máy tính điện tử: - Giáo viên giải ♦ Là thiết bị điện tử có khả năng nhận, lưu trữ và xử lý thích và phân tích thông tin với khối lượng lớn và độ chính xác cao. Máy công dụng của tính hoạt động dưới sự điều khiển của chương trình . các chương trình ♦ Chương trình là tập hợp các câu lệnh dược viết bằng ngôn ngữ quy định của máy, chỉ ra các công việc để máy tính theo đó mà hoạt động và thực hiện. - Giáo viên giới V/ Các thành phần cơ bản của hệ thống may tính : thiệu và giải Có 2 phần là phần cứng và phần mềm. thích phần cứng 1. Phần cứng: là các thiết bị điện tử và cơ khí của máy bao gồm : - Các thiết bị nhập như: bàn phím, con chuột, đĩa mềm,máy quét,… - Giáo viên giải - Các thiết bị xuất như: màn hình, máy in, con chuột, đĩa mềm, … thích và phân - Bộ nhớ ,bộ xử lý,… tích các loại 2. Phần mềm: là các chương trình giúp người sử dụng phần mềm. khai thác tối đa các khả năng của máy. Có 2 loại - Giáo viên giới ♦ Phần mềm cơ bản: là các chương trình cần thiết cho sự thiệu hoạt động của máy tính như hệ đièu hành, các ngôn -Giáo viên giải ngữ lập trình,… thích. ♦ Phần mềm ứng dụng: là các chương trình được viết ra IV nhằm đáp ứng các nhu cầu ứng dụng thực tế . - Sử dụng Củng cố toàn bài: phương pháp Giáo viên chốt lại phần trọng tâm của bài giảng và phát thuyết trình kết vấn một vài học để kiểm tra mức độ tiếp thu bài ở lớp với phát vấn học của học sinh V sinh. Ra bài tập về nhà: - Dặn dò học Học sinh phải học thuộc bà và làm bài tập ở nhà để chuẩn sinh bị cho giờ thực hành tronng tuần sau.
  5. GIÁO ÁN TH ỰC H ÀNH CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về máy tính - Hoc sinh làm quen ,nhận biết v ề máy t nh B - CHUẨN BỊ: - giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước … - Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành… C - NỘI DUNG BÀI GIẢNG: N Ội DUNG BÀI GIẢNG TT TG P.PH ÁP Tổ chức ổn định lớp: - Điểm danh HS I 2’ 4’ - Gọi học sinh II Tích cực hoá tri thức: lên bảng trả lời câu hỏi. Thông tin là gì ?Cách biễu diễn thông tin trong máy tính Nội dung thực hành: - Giới thiệu tên bài thực hành . III A- Hướng dẫn ban đầu : -Giới thiệu và  Gọi học sinh và phân bố nhóm thực hành phân bố nhóm học sinh  H ướng dẫn ,giới thiệu máy tính để học làm quen. -Giáo viên hương dẫn và làm các thao tác mẫu để  Phân biệt phần cứng và phần mềm của máy tính
  6. - học sinh theo dõi B-Hướng dẫn thường xuyên : và quan sát  Theo dõi quá trình nhận biết của học sinh về máy tính. - Học sinh theo dõi  Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời để nắm được các nhận và trả lời câu hỏi xét và hiểu biết của học sinh về các thành phần của máy của giáo tính. viên đưa ra. C-Hướng dẫn kết thúc :  Củng cố bài . - Thuyết trình.  Theo dõi và nhắc nhở những lỗi mà học sinh thường mắc phải.  Khen những học sinh học tốt , đồng thời nh ắc nhở - Diễn giải . những học sinh chưa nghiêm túc. -Giới thiệu
  7. GIÁO ÁN LÝ THUYẾT CẤU TRÚC MÁY TÍNH A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về cấu trúc của máy tính - Nắm vững những kiến thức chung về máy tính - Phân biệt các loại bộ nhớ,các thiết bị nhập xuất. B - CHUẨN BỊ - giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước, phấn ,… hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan… - Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành… - Phấn , thước , hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan - Giáo án. C - BÀI GIẢNG NỘi DUNGBÀI GIẢNG T TG P.PHÁP T Tổ chức ổn định lớp: - Điểm danh. I 3’ Tích cực hoá tri thức: -Giáo viên gọi 2 II 5’ 1.Tin học là gì ? thông tin và cách biểu diễn thông tin. hoc sinh lên 2.Nêu các thành phần cơ bản của máy tính. bảng trả lời câu Giảng bài mới. Giới thiệu phần cứng máy tính. hỏi. III I.Bộ xử lí : CPU ( Central Pvocessing Unit) là thành phần cốt -Chuyển giảng lõi của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của máy tính bao bài mới và giới gồm: thiệu tên bài.  Điều khiển việc thực hiện các phép tính số học như: -Giáo viên giải +(cộng ) , -(trừ) , *(nhân) , /(chia). thích Các phép tính so sánh:>,=,
  8. - Giáo viên giải Intel: 80486 Intel: 80586 (Pentium)… thích II.Bộ nhớ (Memory):Dùng để lưu trữ thông tin.Có 2 loại. - giáo viên diễn 1/ Bộ nhớ trong : gồm 2 loại là BN ROM và BN RAM. giải và giới thiệu. a. ROM (Read Only Memory): là bộ nhớ chỉ đọc thông tin từ -HọC sinh chú ý ROM ra mà không ghi vào được.Trong ROM chứa sẵn một và theo dõi. số chương trình do nhà sản xuất cài đặt lên như: -  Chương trình kiểm tra thiết bị của máy Giáo viên sử  Chương trình khởi động máy. dụng phương  Chương trình ROM BIOS (Basic Input Output System) là pháp diễn giảng chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ bản. kết hợp với b.RAM (Random Access Memory): là bộ nhớ truy xuất ngẫu thuyết trình. nhiên.Ta có thể ghi dữ liệu và RAM và đọc dữ liệu ra một cách dễ dàng vào bất kì thời điểm nào.Tuy nhiên RAM chỉ chứa các dữ liệu và chương trình đang hoạt động.Nếu kết thúc chương - Học sinh nghe trình, tắt máy hoặc mất điện thì các thông tin trong RAM cũng giáo viên giảng mất. bài va ghi vào vở. 2.Bộ nhớ ngoại: là những đĩa từ có sức chứa thông tin khá lớn - Giáo viên giới và tốc độ truy xuất thông tin chậm hơn so với bộ nhớ trong.Có thiệu các loại 2 loại đĩa : đĩa mềm và đĩa cứng đĩa. a. Đĩa mềm: có các loại 360KB,720KB,1,2MB,1,44MB đều có - Giáo viên giới hình dạng kích thước giống nhau nhưng cấu tạo bên trong thiệu các lạo đĩa của nó khác nhau. bằng đồ dùng  Thiếc bị dùng để chứa đĩa ở trên máy gọi là ổ đĩa. trực quan. b. Đĩa cứng: có sức chứa thông tin lớn gấp nhiều lần so với - Giáo viên giải đĩa mềm. thích về dung  Đĩa cứng dung lượng 2GB,3GB…lớn rất nhiều so với đĩa lượng và sức mềm . chứa của các laọi  Ví dụ : 2GB=2.210MB=2*1024MB=2048MB đĩa  Các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi mất điện hoặc tắt máy. - Giáo viêngiới III.Các thiếc bị nhập xuất: thiệu bàn phím. 1/Bàn phím: dùng để nhập dữ liệu gồm 101 phím tựa như máy đánh chữ. Được chia thành 4 nhóm phím: - Giáo viên phân a.Nhóm 1: Nhóm các phím kí tự thông thường từ A đến 2 và từ tích về các nhóm 0đến 9. của bàn phím và b.Nhóm 2: Nhóm các phím kí tự chức năng : gồm các phím ở chức năng của hàng đầu tiên từ F1 đến F12.Khi bấm vào thì thực hiện một các phím trên bàn chức năng nào đó tuỳ thuộc vào từng chương trình khác nhau. phím đồng thời
  9. -Ví dụ : ở DOS để hiện lại câu lệnh trước đó ta bấm F3. cho ví dụ để giải c.Nhóm 3:Nhóm các phím số ở bên phải bàn phím . thích co học sinh d.Nhóm 4:Nhóm các phím điều khiển như Shift, Numlock, dễ tiếp thu và hiểu bài hơn. Caplock , Backspace, Enter.  Phím Shift: - giáo viên giải - Khi nhấn Shift đồng thời với phím có 2 ký tự thông thích và cho ví dụ thường thì sẽ cho ra ký tự phía trên. - Khi nhấn Shift đồng thời với phím ký tự thông thường thì sẽ cho ra ký tự Hoa - Giáo viên giải  Phím Caplock: chuyển đổi thừ chữ thường sanng chữ Hoa và thích và phân tích ngược lại. công dụng của  Phím Enter(↵ ): dùng để thi hành một câu lệnh hay để đưa các phím. con trỏ xuống hàng.  Phím Backspace (←): xoá ký tự bên trái con trỏ. - Giáo viên giới  Phím Delete: xoá ký tự tại vị trí con trỏ. thiệu và giải thích 2. Màn hình: là thiết bị dùng để hiện thông tin .Có nhiều lọai màn thuộc vào kích thước, màu sắc , và độ phân giải trên màn hình. - Giáo viên giải  Có các loại màn hình sau : thích và phân - MONO : thể hiện 4 màu tíchcác loại màn - EGA: thể hiện 256 màu hình. - VGA: thể hiện 256 màu trở lên. - SUPER VGA: thể hiệnnhiều màu sắc và độ phân giải - Giáo viên giới cao. thiệu về máy in 3. Mày in: là thiết bị dùng để hiện thông tin lên giấy. Có 2 loại kim máy in là - Máy in kim (EPSON) IV -Giáo viên giải - Máy in Lazer. thích. Máy in kim: có 2 loại -EPSON LQ1050, EPSON LQ1170: là 2 loại in kim thông dụng dùng đầu kim 24 kim. - Sử dụng V - EPSON FX 1050, EPSON FX1170: là 2 loại in kim dùng đầu phương pháp kim 9 kim. thuyết trình kết Củng cố toàn bài: với phát vấn học Giáo viên chốt lại phần trọng tâm của bài giảng và phát vấn sinh. một vài học để kiểm tra mức độ tiếp thu bài ở lớp của học sinh - Dặn dò học
  10. Ra bài tập về nhà: sinh Học sinh phải học thuộc bà và làm bài tập ở nhà để chuẩn bị cho giờ thực hành tronng tuần sau. GIÁO ÁN TH ỰC H ÀNH TẬP G Õ BÀN PHÍM A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm b ắt được các khái niệm các cấu trúc cơ bản về máy tính - Hoc sinh làm quen máy tính - Rèn luyện kỹ năng thực hành ,phân biệt các bộ phận của máy t ính B - CHUẨN BỊ - giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước … - Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành… C - BÀI GIẢNG TT TG N Ội DUNG P.PH ÁP Tổ chức ổn định lớp: - Điểm danh HS I 2’ - Gọi học sinh II 4’ Tích cực hoá tri thức: lên bảng đ ể trả lời câu hỏi của 1.Trình bày các thành cơ bản của cấu trúc máy tính? giáo viên đ ã nêu 2.Em hãy phân biệt bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài ,bộ nhớ ra Ram,Rom Nội dung thực hành: - Giới thiệu tên III bài thực hành . B- Hướng dẫn ban đầu : -Giới thiệu và  Gọi học sinh và phân bố nhóm thực hành phân bố nhóm và
  11. số may cho học sinh ngồi thực  H ướng dẫn ,giới thiệu máy tính để học sinh làm quen. hành. -Giáo viên hương  Phát bài thực hành, và yêu cầu nội dung thực hành dẫn và làm các thao tác mẫu để học sinh theo dõi  Hướng dẫn học sinh thực hành và quan sát B-Hướng dẫn thường xuyên : - Giáo viên theo dõi các học sinh  Theo dõi quá trình thực hành của học sinh về máy tính. thao tác thực  Kiểm tra tiến độ và thái độ làm việc của từng nhóm,từng hành học sinh.  Dự kiến học sinh làm bài - Học sinh theo - Bộ xử lý dõi và trả lời câu - Bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài. hỏi của giáo - Đĩa mềm, đĩa cứng. viên đưa ra. - Thiết bị nhập xuất,bàn phím… -Giới thiệu bảng - Tập gõ bàn phím vẽ trực quan về - Cách di chuyển 10 ngón tay trên bàn phím. phương pháp di chuyển các ngón tay trên bàn phím.  Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời để nắm được các nhận - Học sinh trả lời xét và hiểu biết của học sinh về các thành phần của máy các câu hỏi của tính.và cách di chuyển các ngón tay trên bàn phím. giáo viên đưa ra - Thuyết trình. C-Hướng dẫn kết thúc :  Tập trung học sinh, Củng cố bài . - Diễn giải .  Theo dõi và nhắc nhở những lỗi mà học sinh thường mắc phải. -Giới thiệu  Khen những học sinh học tốt , đồng thời nhắc nhở những học sinh chưa nghiêm túc. - Dặn dò học  Yêu cầu học sinh vệ sinh phòng thực hành, thoát máy và sinh và quan sát tắt máy ,sắo xếp ghế đúng quy định. thái độ của học sinh
  12. GIÁO ÁN LÝ THUYẾT HỆ ĐIỀU HÀNH MS-D OS A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản về cấu trúc của máy tính - Nắm vững những kiến thức chung về máy tính - Phân biệt các loại bộ nhớ,các thiết bị nhập xuất. B - CHUẨN BỊ - giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước, phấn ,… hình vẽ trực quan , đồ dùng trực quan… - Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành… C - BÀI GIẢNG NỘi DUNGBÀI GIẢNG T TG P.PHÁP T Tổ chức ổn định lớp: - Điểm danh. I 3’ -Giáo viên gọi 2 5’ Tích cực hoá tri thức: II hoc sinh lên 1.Có mấy loại bộ nhớ? Trình bày công dụng những loại bộ bảng trả lời câu nhớ đó. hỏi. 2.Nêu các thành phần cơ bản của cấu trúc máy tính?. -Chuyển giảng Giảng bài mới. HỆ ĐIỀU HÀNH MS-D OS bài mới và giới III thiệu tên bài. I/ khái niệm về hệ điều hành : là hệ thống các chương trình có
  13. nhiệm vụ tổ chức quản lý và điều khiển mọi hoạt động của -Giáo viên giải máy, nhằm khai thác các tài nguyên trên máy bao gồm: Bộ nhớ, thích bộ xử lý các thiết bị nhập xuất, dữ liệu và chương trình . -Học sinh ghi vở - Có nhiều loại hệ điều hành như: UNIX, PCDOS, MS- và nghe giảng DOS, WINDOW…Trong đó MSDOS là hệ thống điều bài. hành khai thác về đĩa do hãng Microsoft viết ra. II/ Tập tin (File,tệp ): là tập hợp các thông tin được tổ chức -Giáo viên thuyết theo một theo một nguyên tắc nhất định để lưu giữ trên máy. trình 1- Tên tập tin (Filename): do ta tự đặt gồm có 2 phần - Giáo viên giải a- Phần tên chính: Tối đa là 8 ký tự viết liền nhau thích b- Phần mở rộng : Tối đa là 3 ký tự viết liền nhau.Giữa phần - giáo viên diễn tên chính và phần mở rộng cách nhau bởi 1 dấu chấm (.) giải và giới c- Chú ý : Trong tên tập tin thiệu. - Phần mở rộng không bắt buột phải có -HọC sinh chú ý - Không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. và theo dõi. - Không có các ký tự đặt biệt như (* , / , . , ? , \ ^ , …) - d- Kích thước tập tin: được đo bằng đơn vị là byte. Giáo viên sử III / Thư mục (Directory): Là ngăn để chứa các file có quan hệ dụng phương nào đó với nhau. pháp diễn giảng 1- Tên thư mục (Dirname): Do ta tự đặt tối đa là 8 ký tự viết kết hợp với liền nhau .Không có phần mở rộng thuyết trình. • Để phân biệt tên file và tên thư mục khi hiện ra trên màn hình thì sau phần tên thư mục bao giờ cũng có chữ . 2- Cách tổ chức thư mục: - Học sinh nghe - Các thư mục được tổ chức thành nhiều cấp khác nhau. giáo viên giảng Cấp cao nhất được gọi là thư mục gốc, Ký hiệu bởi bài va ghi vào vở. dấu (\ ). - Giáo viên giới - Thư mục gốc: được tự động tạo ra ngay sau khi khởi thiệu các loại động máy.trong thư mục gốc có các thư mục con đĩa. - Giáo viên giới - Thư mục hiện hành :Tại mỗi thời điểm khác nhau thiệu các lạo đĩa chi r co một thư mục làm việc .Thư mục đang làm bằng đồ dùng việc đó được gọi là thư mục hiện hành. trực quan. - Thư mục rỗng: là thư mục không chứa các thư mục - Giáo viên giải con hay các tập tin bên trong nó. thích về dung IV/ Các thành phần cơ bản của hệ điều hành DOS: lượng và sức Có 6 thành phần chứa của các laọi 1- ROM BIOS: là chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ đĩa bản 2- BOOT RECORD (chương trình mồi ): chương trình có trên
  14. mọi đĩa dùng để tìm 2 File ẩn là IO.SYS và MSDOS.SYS - Giáo viêngiới thiệu bàn phím. 3- IO.SYS dùng để điều khiển các thiết bị nhập xuất cơ bản tăng cường hổ trợ cho ROM BIOS. - Giáo viên phân 4- MSDOS.SYS: dùng để điều khiển các công việc liên quan tích về các nhóm đến tập tin trên đĩa . của bàn phím và 5- COMMAND.COM: chứa các lệnh nội trú của hệ điều hành chức năng của và bộ xử lý lệnh . các phím trên bàn 6- Các File lệnh ngoại trú và hệ thống của hệ điều hành. phím đồng thời V/ Khởi động máy: cho ví dụ để giải 1- Đối với máy đơn thích co học sinh ♦ Bật công tắc POWER trên CPU (Đợi cho đến khi xuất dễ tiếp thu và hiện) hiểu bài hơn. ♦ -Enter your login name: USER(số máy) ↵ (enter) ♦ G:\> - giáo viên giải ♦ Nếu hiện bất kỳ ổ đĩa nào khác ổ đĩa G:\> thì gõ lại LOGIN thích và cho ví dụ ↵ (enter) và thực hiện lại từ đầu. 2- Đối với máy đơn: - Giáo viên giải ♦ Bật công tắc POWER trên CPU thích và phân tích ♦ Chọn lệnh Start của Windows công dụng của ♦ Start | Programs | MsDosprompt các phím. 3- Đĩa khởi động : l à đĩa tối thiểu phải chứa 3 File sau ♦ IO.SYS ♦ - Giáo viên giới MSDOS.SYS thiệu và giải ♦ COMMAND.COM thích 4- Chú ý: Nếu v ì bất kỳ một lý do nào đó cần khởi động lại máy thì ta ấm nút R ESET trê n CPU hoặc bấm tổ hợp CTRL-ALT-DEL thì sẽ bỏ qua việc kiểm tra các phím - Giáo viên giải thiết bị của máy. thích và phân V- Các lệnh của hệ điều hành:có hai loại lệnh tíchcác loại màn 1.Lệnh nội trú: là những lệnh được sử dụng thường xuyên hình. chứa trong file command.com.Khi khởi động máy file được nạp vào bộ nhớ(RAM) nên các lệnh nội trú được nằm thường trú - Giáo viên giới trong bộ nhớ . thiệu về máy in 2.Lệnh ngoại trú: được chứa trong những file có phần mở rộng. kim Com,. Exe,.bat.và được lưu trên đĩa. -Khi thực hiện lệnh ngoại trú,DOS sẽ tìm file chứa lệnh trên -Giáo viên giải đĩa rồi nạp vào bộ nhớ.Sau đó mới thi hành lệnh. thích. 3.Dạng tổng quát của câu lệnh
  15. < Bắt đầu tên lệnh >_[d:] [path] [filename]…↵ − [d: ] (drive): chỉ ổ đĩa mà lệnh tác động. - Sử dụng − [path] chỉ đường dẫn đến thư mục lệnh tác động phương pháp Ví dụ: path có dạng:Tên thư mụcmẹ\Tên thư mục con\… thuyết trình kết − Filename: là tên file mà lệnh tác động với phát vấn học *Chú ý:Các tham số viết trong dấu[] thì tuỳ trường hợp sẽ có sinh. mặthoặc không có mặt Củng cố toàn bài: - Dặn dò học Giáo viên chốt lại phần trọng tâm của bài giảng và phát vấn sinh một vài học để kiểm tra mức độ tiếp thu bài ở lớp của học sinh Ra bài tập về nhà: Học sinh phải học thuộc bà và làm bài tập ở nhà để chuẩn bị cho giờ thực hành tronng tuần sau GIÁO ÁN TH ỰC H ÀNH TẬP G Õ BÀN PHÍM A - MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU: - Học sinh nắm b ắt được các khái niệm các cấu trúc cơ bản về máy tính - Hoc sinh làm quen máy tính - Rèn luyện kỹ năng thực hành ,phân biệt các bộ phận của máy t ính B - CHUẨN BỊ - giáo viên: Giáo án, nội dung bài tập thực hành ,bài tập mẫu, vi ết, thước … - Học sinh : máy tính, vở viết , bài tập thực hành… C - BÀI GIẢNG TT TG N Ội DUNG P.PH ÁP Tổ chức ổn định lớp: - Điểm danh HS I 2’ - Gọi học sinh II 4’ Tích cực hoá tri thức: lên bảng đ ể trả lời câu hỏi của 1.Trình bày các thành cơ bản của cấu trúc máy tính? giáo viên đ ã nêu
  16. 2.Em hãy phân biệt bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài ,bộ nhớ ra Ram,Rom - Giới thiệu tên III Nội dung thực hành: bài thực hành . C- Hướng dẫn ban đầu : -Giới thiệu và phân bố nhóm và  Gọi học sinh và phân bố nhóm thực hành số may cho học sinh ngồi thực hành.  H ướng dẫn ,giới thiệu máy tính để học sinh làm quen. -Giáo viên hương dẫn và làm các  Phát bài thực hành, và yêu cầu nội dung thực hành thao tác mẫu để học sinh theo dõi và quan sát  Hướng dẫn học sinh thực hành - Giáo viên theo B-Hướng dẫn thường xuyên : dõi các học sinh thao tác thực  Theo dõi quá trình thực hành của học sinh về máy tính. hành  Kiểm tra tiến độ và thái độ làm việc của từng nhóm,từng học sinh. - Học sinh theo  Dự kiến học sinh làm bài dõi và trả lời câu - Bộ xử lý hỏi của giáo - Bộ nhớ trong ,bộ nhớ ngoài. viên đưa ra. -Giới thiệu bảng - Đĩa mềm, đĩa cứng. vẽ trực quan về - Thiết bị nhập xuất,bàn phím… phương pháp di - Tập gõ bàn phím chuyển các ngón - Cách di chuyển 10 ngón tay trên bàn phím. tay trên bàn phím. - Học sinh trả lời  Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời để nắm được các nhận các câu hỏi của xét và hiểu biết của học sinh về các thành phần của máy giáo viên đưa ra tính.và cách di chuyển các ngón tay trên bàn phím. - Thuyết trình. C-Hướng dẫn kết thúc :  Tập trung học sinh, Củng cố bài . - Diễn giải .  Theo dõi và nhắc nhở những lỗi mà học sinh thường
  17. mắc phải. -Giới thiệu  Khen những học sinh học tốt , đồng thời nhắc nhở - Dặn dò học những học sinh chưa nghiêm túc. sinh và quan sát  Yêu cầu học sinh vệ sinh phòng thực hành, thoát máy và thái độ của học tắt máy ,sắo xếp ghế đúng quy định. sinh TG TT N Ội DUNG BÀI GIẢNG P.PH ÁP
  18. Tổ chức ổn định lớp Hs trả lời I. 3’ Tích cực hoá tri thức II. 6’ Hs chú ý nghe 1.Thế nào là tập tin,thư mục?Cách đặt tên tập tin,thư mục như thế nào?2.Nêu khái niệm của hệ điều hành và các thành Cả lớp chú ý phần cơ bản của hệ điều hành DOS Giảng bài mới III. I.Các lệnh nội trú 1.Lệnh MD(Make Dỉreetory) a.Cú pháp: MD-[d:] ↵ b.Công dụng: Tạo ra 1 thư mục con trên đĩa c.Giải thích:[d:]: chỉ ổ đĩa mà ta muốn tạo thư mục con trên đĩa đó. [path:]: chỉ đường dẫn đi đén thư mục cần tạo Ví dụ: Tạo trên đĩa ở ổ G các thư mụcđược tổ chức như sau: 2.Lệnh CD (Change Directory) a.Cú pháp: CD-[path] b.Công dụng: Chuyển đến làm việc ở 1 thư mục khác hay thay đổi thư mục làm việc hiện hành c.Giải thích: [d:]: ổ đĩa chứa thư mục cần chuyển tới. [path]: đường dẫn tới thư mục cần chuyển tới d.Trường hợp đặc biệt: CD.. ↵ chuyển về thư mục mẹ cua thư mục hiện hành CD\ chuyển về thư mục gốc của thư mục hiện hành d.Ví dụ: 1.Chuyển đến làm việc ở thư mục TIN G:\>CD- G:\TIND\TIN G:\TIND\TIN> 2.Đang ở TIN.chuyển đến HSL9 3. Đang ở HSL9.chuyển đến ĐIEN 4. Đang ở ĐIEN chuyển về thư mục gốc 3.Lệnh RD(Remove Diretory) a.Cú pháp: RD- [d:] [path] ↵ b.Công dụng :Xoá một thư mục con trên đĩa c.Chú ý : − Thư mục muốn xoá phải là thư mục rỗng . − Đứng ngoài thư mục muốn xoá. d.Ví dụ: *Đang ở góc ,xoá thư mục HSL9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản