intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo án Tin học 12 - Bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ (Tiết 2)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

62
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giáo án Tin học 12 - Bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ (Tiết 2)" với mục tiêu giúp học sinh nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình cơ sở dữ liệu; c và các đặc trưng cơ bản của mô hình này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tin học 12 - Bài 10: Cơ sở dữ liệu quan hệ (Tiết 2)

  1. §10: CỞ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (TIẾT 2) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL. - Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này. 2. Kỹ năng - Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể ở chương II. - Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể trình bày ở chương II. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, máy tính, máy chiÕu. 2.Học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi. III. Tổ chức các hoạt động học tập: 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ *Câu hỏi: Mô hình DL quan hệ có những đặc điểm nào? Cho VD về một mô hình DL quan hệ mà em biết? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Cơ sở dữ liệu quan hệ 3. Cơ sở dữ liệu quan hệ: (25p) a. Khái niệm: GV: Giới thiệu các khái niệm về CSDL được xây dựng trên mô hình dữ liệu CSDL quan hệ, hệ quản trị CSDL QH. quan hệ gọi là CSDL quan hệ. Hệ QTCSDL HS: Nghe giảng, ghi bài dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác GV: Theo em trong hệ CSDL quan hệ CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ. có những đặc trưng gì? Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có HS: Trả lời những đặc trưng sau: GV: Tổng hợp đưa ra kết luận.  Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với HS: Nghe giảng, ghi bài. tên các quan hệ khác.  Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng. GV: Sử dụng máy chiếu để thể hiện  Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, các bảng cũng như các mối quan hệ thứ tự các thuộc tính không quan trọng. giữa các bảng trong bài toán quản lý  Quan hệ không có thuộc tính là đa trị thư viện => phải liên kết giữa các hay phức hợp. bảng. b. Ví dụ: VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
  2. Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: tại sao chúng ta phải tạo các khóa (các ví dụ trong SGK86 – 87) cho các bảng. c. Khóa và liên kết giữa các bảng: Như vậy trong các thuộc tính của một * Khóa: bảng, ta quan tâm đến một tập thuộc Khóa của một bảng là một tập thuộc tính tính (có thể chỉ gồm một thuộc tính) gồm một hay một số thuộc tính của bảng có vừa đủ để phân biệt được các bộ. hai tính chất: Trong một bảng, tập thuộc tính được  Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có mô tả ở trên được gọi là khóa của một giá trị bằng nhau trên khóa. bảng.  Không có tập con thực sự nào của tập GV: Khi các em gửi thư , các em phải thuộc tính này có tính chất trên. ghi đầy đủ địa chỉ của người gửi và địa * Khoá chính: chỉ người nhận, như vậy địa chỉ của Một bảng có thể có nhiều khóa. Trong các người gửi và địa chỉ của người nhận khóa của một bảng người ta thường chọn chính là các khóa: (chỉ định) một khóa làm khóa chính. Song nếu các em không ghi 1 trong 2 Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của địa chỉ thì điều gì sẽ xảy ra? mọi bộ tại khóa chính không được để trống. HS: Có thể không ghi địa chỉ người Chú ý: gửi, nhưng bắt buộc phải ghi địa chỉ - Mỗi bảng có ít nhất một khóa. Việc xác người nhận. định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của GV:Vậy địa chỉ người nhận chính là các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị khóa chính. của các dữ liệu. GV: Để đảm bảo sự nhất quán về dữ - Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc liệu, tránh trường hợp thông tin về một tính nhất. đối tượng xuất hiện hơn một lần sau * Liên kết: những lần cập nhật. Do đó người ta sẽ Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa chọn 1 khóa trong các khóa của bảng trên thuộc tính khóa. Chẳng hạn thuộc tính làm khóa chính. số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất GV: Mục đích chính của việc xác định hiện lại ở bảng mượn sách đã tạo nên liên khóa là thiết lập sự liên kết giữa các kết giữa 2 bảng này. bảng. Điều đó cũng giải thích tại sao ta Ví dụ: cần xác định khóa sao cho nó bao gồm càng ít thuộc tính càng tốt. Thông qua các ví dụ có thể diễn giải cách thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó giúp học sinh hiểu được thêm về ý nghĩa và phương pháp xác định khóa. VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
  3. Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 2: Làm bài tập(15p) Bài tập: sử dụng CSDL bài toán quản lý GV: Sử dụng CSDL bài toán quản lý bán hàng để HS thực hành các công việc: bán hang để HS thực hành các công + Biết chọn khoá, khoá chính cho các bảng, việc: liên kết giữa các bảng + Biết chọn khoá, khoá chính cho các + Phân tích xem mô hình DL mà GV đưa bảng, liên kết giữa các bảng ra có những đặc trưng gì? + Phân tích xem mô hình DL mà GV đưa ra có những đặc trưng gì? HS: Làm bài tập nhóm trong 10 phút. Dùng bảng phụ ghi ý kiến của nhóm. GV: Chỉnh sữa, bổ sung ý kiến của HS. 4. Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà(05p) * Tổng kết: + Khái niệm mô hình DL quan hệ + Khái niệm CSDL quan hệ + Các đặc trưng của một quan hệ + Khoá, khoá chính và liên kết giữa các quan hệ * Hướng dẫn học tập ở nhà: + Trả lời các câu hỏi sau bài. + Xem trước bài thực hành 10 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=62

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2