41
GIÁO DỤC VĂN HÓA VÀ VĂN NGH TRONG TRƯỜNG PH THÔNG VÀ ĐẠI
HC HIN NAY VÙNG TÂY NGUYÊN
TS. Trương Thông Tun
7
Tóm tt
Giáo dục văn hóa văn nghệ trong trường ph thông đại hc vùng Tây Nguyên
hiện nay đã có nhiều hoạt động phong phú đa dạng, đạt được nhiu kết qu quan trng, góp
phn phát trin giáo dc toàn din cho học sinh sinh viên cũng còn không ít nhng hn
chế làm cho giáo dục văn hóa văn nghệ chưa đi vào chiều sâu giá tr vn có ca dân tc. Cn
thiết phi ctrọng đổi mi mt s hoạt động bn đ các trường hc thc hin công tác
giáo dc văn hóa nghệ thut dân tc ngày càng hiu qu tốt hơn, đem đến cho thế h tr hc
sinh sinh viên năng lc cm th và sáng tạo văn hóa nghệ thut.
Abstract
Cultural and artistic education in high schools and universities in the Central Highlands
region currently has many diverse activities, achieving many important results, contributing
to the development of comprehensive education for students. And there are also many
limitations that prevent cultural and artistic education from reaching the depth of the nation's
inherent values. It is necessary to focus on innovating a number of basic activities so that
schools can carry out national cultural and artistic education more effectively and better,
giving the younger generation students the ability to perceive and cultural and artistic
creation.
T khóa: Giáo dục n hóa ngh thut; Du lịch văn hóa cộng đồng; Hoạt động tri
nghim.
Keywords: Cultural and artistic education; Community cultural tourism; Experiential
activities.
Tây Nguyên địa bàn rng lớn nơi hội t ca hu hết dân tc trong cộng đồng các
dân tc Vit Nam. Nền văn hóa ca các dân tộc nơi đây rất đa dng, nhiu sc màu. Do vy,
công tác gi gìn, bo tn và phát huy bn sắc văn a n tộc nói chung, trong đó nhiệm
v giáo dục văn hóa văn nghệ cho học sinh sinh viên (HSSV) trong c trường ph thông, đại
hc có ý nghĩa rt quan trọng để góp phần nâng cao đời sng tinh thn, phát trin kinh tế - xã
hi, gi vng quc phòng, an ninh chính trị. Trên cơ sở các ngh quyết, chính sách quan trng
v phát triển văn hóa của Đảng, Nhà nước và ca tnh y, HĐND, UBND các tỉnh thuc vùng
Tây Nguyên, lãnh đo của ngành văn hóa ngành giáo dục đã chú trng phi kết hp trin
khai ch đạo thc hin nhiu hot đng giáo dc văn hóa văn nghệ để nâng cao năng lực cm
7
. GĐ TT KHXH&NV Tây Nguyên, Trường ĐH Tây Nguyên
42
th, nhn thc sáng tạo văn hóa nghệ thut dân tc cho HSSV trong phm vi trường ph
thông và đại hc.
I. NHNG KT QU VÀ HN CH GIÁO DỤC VĂN HÓA VĂN NGH CÁC
TRƯNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG TÂY NGUYÊN
1.1. Kết qu
Hin nay vùng Tây Nguyên, môi trưng sn sinh và nuôi dưỡng văn hóa nghệ thut b
tác đng bi nhiu yếu tố. Trong đó đời sng hiện đại b s xâm nhp ca làn sóng hi nhp,
s biến đổi không gian sinh tồn, phương thức mưu sinh, tác động của các tín ngưỡng… đang
din ra ngày càng mnh m, sâu sc to nên s thiếu liên kết, mt cân bng ca các hoạt động
văn hóa ngh thut dân tộc trong đời sng hi. Tuy nhiên, trong phạm vi nhà trưng
ph thông và đại hc, công tác giáo dục văn hóa văn nghệ dân tộc được chú trọng và cũng đã
có nhiu khi sc.
các trưng ph thông đại học, trong đó đáng chú ý các trưng ph thông DTNT
đã tổ chc nhiu hoạt động văn hóa văn ngh dân tộc ngày càng đt c chiu sâu ln b din
như: biểu din trang phục, dân ca, dân , nhạc cụ truyền thống; giới thiệu văn hóa ẩm thực,
văn hóa kiến trúc nhà ở, văn hóa vật dụng gia đình v.v… Ngoài ra còn một số trường còn tổ
chức HSSV trải nghiệm văn hóa văn nghệ dân tộc như: tiếp xúc các nghệ nhân biểu diễn cồng
chiêng, hát kể sử thi, dệt thổ cẩm; tham gia các lễ hội truyền thống dân tộc; tham quan bảo
tàng, các công trình kiến trúc dân tộc,v.v… Một trong những hoạt động nổi trội một số
trường thành lập CLB nhạc cụ dân tộc để giao lưu, giới thiệu đặc trưng văn hóa nghệ thuật
của mỗi dân tộc, mỗi vùng miền.
Đối với các trường đại học cao đẳng thì hoạt động văn hóa nghệ thuật của sinh viên (SV)
thường chú trọng nghệ thuật biểu diễn sân khấu trình y, trang trí gắn với các sinh hoạt
văn hóa cộng đồng dân tộc.
một nh vực khác cũng khá quan trọng p phần đáng kể vào việc ng cao nhận thức gía
trị văn a văn nghệ dân tộc cho toàn hội nói chung, HSSV i riêng công c sưu tầm xuất
bản công tác giảng dạy nghiên cứuc tác phẩm n học dân gian của các DTTS. ng c
u tầm với nhiều thể loại sản phẩm như: n ca, sử thi, truyện cổ, li i vần thì đến nay hầu
như đã xuất bản gần hết những tác phẩm truyền miệng giá tr; ng tác nghn cứu cũng
khá nhiều tnh tựu giá khoa học đã được xuất bản hayng bố trên các tạp chí.
Vào đầu những năm 80 của thế k XX, mt s tiếng DTTS Tây Nguyên đã có chữ viết
đã được B Giáo dục & Đào tạo cho phép đưa vào dạy thc nghim trong trường ph thông;
đến năm 2004 Chính ph đã chỉ th s 38/2004/CT-TTg v công tác đào tạo, bồi dưỡng
tiếng dân tc thiu s (DTTS) cho cán b, công chc và viên chc. T đó đến nay B đã triển
khai nhiều chương trình như: biên soạn sách giáo khoa bng tiếng DTTS để đưa vào giảng
dy các cp hc ph thông, đào tạo chun giáo viên dy tiếng DTTS, khuyến khích các trường
mm non ging dy bng tiếng DTTS cho các cháu v.v…
Vic thc hin nhng ni dung công vic này đã mang lại hiu qu giúp cho người hc
người DTTS biết ch viết ca dân tộc mình, đặc bit gián tiếp cm nhn những giá trị
43
nghệ thuật ngôn ngữ của dân tộc mình từ khẩu ngữ hằng ngày đến ngôn ngữ nghệ thuật các
tác phẩm văn học. Đó đặc điểm giá trị nghệ thuật các biện pháp tu từ sử dụng trong ngôn
ngữ văn học dân gian các dân tộc. Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ nghệ thuật các tác phẩm văn
học dân gian các dân tộc cũng đã cung cấp nhiều tri thức quý báu về nghệ thuật ngôn ngữ đến
với các trại sáng c văn học nghệ thuật đối tượng thanh thiếu niên người DTTS trên địa
bàn Tây Nguyên.
Thông qua các hoạt động giáo dục văn hóa nghệ thuật được tổ chức từ các nhà trường,
bản thân HSSV cảm thấy lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết dân tộc và nuôi dưỡng ý chí
phấn đấu học tập nghiên cứu để hội cống hiến cho dân tộc mình.
1.2. Hn chế
Vi cách nhìn ch quan chúng tôi nhn thy bên cnh nhiu kết qu quan trọng đã đạt
được rất đáng phấn khởi mang ý nghĩa giáo dục tt thì có mt s hn chế thiếu sót trong công
tác giáo dục văn hóa nghệ thut trong phạm vi nhà trường ph thông và đại hc.
Th nht, các hình thc biu din ngh thut sân khu ti mỗi trường hay giao lưu gia
các trường thì đạo diễn thường quan m thiên v biu din ngh thut hát múa hiện đại, thiếu
hn hoc mt cân bng so vi hát múa truyn thng dân tộc. Đặc bit s đạo din ngh
thut múa hát truyn thng của DTTS cũng ngày càng ít và khả năng am hiểu ngh thut múa
hát DTTS cũng chưa sâu. thế hiện ng ph biến din viên trang phc th cm dân tc
mà động tác múa, li hát thì mang tính hiện đại, mt s người xem chưa bng lòng.
Nhng sáng tác tác phm âm nhc mang âm hưởng nhc DTTS rất ít khi được truyn dy
hoc biu diễn trong nhà trường. Đó chưa nói đến chưa thấy xut hin ng tác mi nào
bng lời ca, âm hưởng bn sắc DTTS được th hiện trên các phương tiện truyền thông đại
chúng hay trong trưng hc.
Th hai, Ngh nhân truyn dy cng chiêng, ngh nhân chế tác nhc c truyn thng,
ngh nhân hát k s thi, dân ca, các ca người DTTS, diễn viên múa người DTTS, ngưi
sáng tác thơ văn là DTTS v.v… thì ngày càng ít dn và ch là hoạt động không chuyên, thiếu
mn với văn hóa nghệ thut dân tộc. Đây là yếu t trc tiếp làm mai mt nền văn hóa nghệ
thut dân tộc nhưng cũng là nguyên nhân dẫn đến giáo dục văn hóa nghệ thut ch phát trin
b rng, b ni mà chiu sâu thì chưa đạt kết qu tt đưc.
Th ba, nhng tác phm văn học dân gian ca DTTS t lâu đã được đưa vào giảng dy
trong chương trình ph thông đến nay vn còn không có thay đổi, đổi mi. T năm 2018
vi việc đưa Chương trình Giáo dục địa phương vào giảng dy trưng ph thông thì cán b
ging dy của nhà trường và điều kin của nhà trường cũng gặp khó khăn. thế ng thiếu
điều kiện để phát trin các hot động văn hóa ngh thut dân tc.
Th tư, năng lực chuyên môn văn hóa nghệ thut dân tc của giáo viên và năng lực cm
nhn giá tr văn hóa nghệ thut ca HSSV nhìn chung còn hn chế hằng năm lại không
được ngành quan tâm bồi dưỡng. Hơn thế na s ợng đội ngũ giáo viên dạy ngh thut
trong các cp hc ph thông va thiếu li vừa không được đào tạo chuyên sâu văn hóa nghệ
44
thut dân tc, nên giáo dc chất lượng không cao, chưa đáp ng nhu cầu năng lực cm
nhn giá tr văn hóa ngh thut dân tc cho HSSV.
II. KIN NGH
Trên sở nhng kết qu đạt đưc nhng hn chế thiếu sót, chúng tôi kiến ngh đi
vi ngành giáo dục và văn hóa thực hin mt s hot đng văn hóa ngh thuật sau đây:
1.1. Chú ý hoạt động tri nghim, tham quan du lch cộng đồng
Tây Nguyên có tiềm năng thế mnh phát triển văn hóa du lịch cộng đồng và hin nay các
tỉnh Tây Nguyên đang triển khai nhiu hình phát triển văn hóa du lịch cộng đồng ti các
thôn buôn mà ch th thực hành văn hóa là người DTTS như: biểu din cng chiêng, các loi
nhc c, hát k s thi, múa xoang, hát dân ca, m thc truyn thống, các trò chơi dân gian
v.v… Những hoạt động thường được t chc theo nhu cu khách du lch hoc tp trung thông
qua l hi ca buôn ng. Nhng hoạt động văn hóa nghệ thut y giá tr giáo dc trc
quan sinh động để bồi đắp lòng t hào văn hóa dân tc quý trng vốn văn hóa văn nghệ
truyn thng ca dân tộc. Đặc biệt điều kin của môi trường y đã nuôi dưỡng nhng sáng
tác văn học dân gian, lời văn, lời thơ, lời ca, li k, li t giá tr ngh thut s hình thành
phát trin. T tiếng chiêng t Trưng ca Dam San trong sách v mà các em đã học như sau:
Đánh những cái chiêng kêu nht, nhng chiêng m tiếng nhất! Đánh cho tiếng chiêng
lan ra khp xứ! Đánh cho tiếng chiêng lun qua nhà sàn, lan xuống dưới đất! Đánh cho tiếng
chiêng vượt qua mái nhà vng lên trời. Đánh cho kh trên cây cũng quên bám chặt vào cành
đến phi ngã xuống đất! Đánh cho các âm hn nghe tiếng cũng thôi làm hại người ta. Đánh
cho chuột, sóc cũng quên đào hang. Cho rn bò ra khi lỗ. Cho hươu nai phi đứng thinh mà
nghe. Cho th lng tai không kịp ăn cỏ. Cho tt c muôn vt ch còn có th lng tai mà nghe
tiếng chiêng của nhí Hơbhí”. Đây đoạn t tiếng chiêng hay nhất, được nhắc đến nhiu
ln trong s thi Đam San. Cái hay cái đẹp cái tài ca ngh nhân dân gian chính là tư duy nghệ
thut và ngh thut miêu t, ngh thut ngôn t ca qun chúng cộng đồng dân tc.
T trong sách v bước ra thc tế, t thc tế đi vào văn chương nhịp cu sáng to ca
văn hc dân gian. Giáo viên th giáo dục cho HSSV nâng cao năng lực cm th văn học,
ươm mầm cho sáng to ngh thuật cũng chính từ hoạt động tri nghim giáo dục văn hóa nghệ
thuật như thế.
Ngoài ra, ti các buôn làng du lịch văn hóa các tnh Tây Nguyên c ngh nhân còn
biu din nhiu loi hình hoạt động ngh thuật khác, qua đó các em HSSV mới thy s phong
phú đa dạng ca nn ngh thut dân tc và cm nhn sâu xa hn ct ngh thut ca dân tc
Vit Nam.
1.2. Phi hợp đưa hot động văn hóa nghệ thut vào trong nhà trưng
Đưa hoạt động văn a nghệ thuật vào trong nhà trường trước hết loi hình âm
nhc múa dân tộc. Nhà trường phi hp với ngành văn hóa nghệ thuật địa phương để
thành lp, khôi phục đội cng chiêng, câu lc b múa hát dân tc tại trường; tchức truyền
dạy thường xuyên, có bài bản, nhằm đào tạo lớp trẻ HSSV hiểu biết và có khả năng sáng tạo
văn hóa văn nghệ truyền thống của dân tộc mình.
45
- Ngành giáo dục phối hợp địa phương các cấp tổ chức những phong trào hướng về cội
nguồn văn a nghệ thuật dân tộc thông qua các cuộc liên hoan, cuộc thi, hội diễn âm nhạc
dân gian như: liên hoan cồng chiêng, liên hoan dân ca, hội diễn ca múa nhạc dân tộc, thi hát
hay đàn giỏi… để đề cao văn hóa nghệ thuật dân tộc cho HSSV, hướng dẫn HSSV phát huy,
sáng tạo ra văn hóa nghệ thuật tại chỗ phục vụ giáo dục.
1.3. Chú trng tuyn chọn, đào tạo s dụng đội ngũ giáo viên, cán bộ làm công
tác giáo dục và văn hóa biết tiếng dân tc, hiu biết v văn hóa và nghệ thut bản địa.
Hiện nay, ở các trường học có nhiều giáo viên người Kinh không biết (hoặc biết rất ít
tiếng DTTS ), rất thiếu hiểu biết về văn hóa nghệ thuật dân tộc . Đây khó khăn tr
thành “vật cản” lớn cho phát triển giáo dục văn hóa nghệ thuật dân tộc. Trong điều kiện
hiện nay, ngành giáo dục và ngành văn hóa cần có chương trình tập huấn cho lực lượng giáo
viên về kiến thức n hóa và nghệ thuật dân tộc vào các dịp hàng năm; đồng thời yêu
cầu bắt buộc giáo viên phải học tiếng dân tộc bản địa như một ngoại ngữ, ưu tiên đào tạo
giáo viên là người dân tộc bản địa.
Đồng thời các nhà trường cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng bố trí sử dụng cán bộ
người DTTS. Bởi lẽ, hơn ai hết, đội ngũ cán bộ y hiểu con người, tâm lý, nhu cầu, lợi
ích văn hóa nghệ thuật của các dân tộc bản địa. do vậy, họ sẽ m tốt công tác vận động,
lôi cuốn HSSV vào các hoạt động văn hóa nghệ thuật có hiệu quả.
Nhà trường cần gắn kết chặt chẽ với địa phương, với môi trường văn hóa cộng đồng,
cần coi cha mẹ học sinh cộng đồng chủ thể tích cực trong việc y dựng trường lớp,
giáo dục học sinh phát huy văn hóa nghệ thuật truyền thống.
Nhà trường phối hợp với c hội khuyến học”, “khuyến i” ở địa phương để chú ý biểu
dương và n vinh thêm những HSSV trong nh vực hoạt động văn a nghthuật dân tộc.
Tm kết lun
Tây Nguyên là vùng đất đy tim năng và hứa hn trên vực văn hóa nói chung và văn
hóa ngh thut dân tc nói riêng. Hoạt động n hóa nghệ thut trong phm vi của nhà trường
đã dần dần đi vào chiều sâu, HSSV đội ngũ cán b lãnh đạo, giáo viên đã nâng cao tầm
nhn thc v giá tr kh năng sáng tạo văn hóa nghệ thuật. Tuy nhiên Đảng, Nhàc và
nhân dân k vọng hơn nữa đòi hỏi ngành văn hóa, ngành giáo dục và toàn hi cn quan
tâm hơn nữa để to nên mt nn giáo dc toàn din ca một đất nước đa dân tộc, giàu sc màu
văn hóa.
Tài liu tham kho:
Ngh quyết s 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013, ca Hi ngh Trung ương 8 khóa XI, v
Đổi mi căn bn, toàn din giáo dục và đào tạo”
Ngh quyết s 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 ca Ban chp hành Trung ương Đảng khoá
XI v “xây dng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ng yêu cu phát trin bn
vững đất nưc”