30
spp., Acinetobacter-Moraxella spp. có th s dng oxy như cht nhn đin t, nhưng
trong điu kin không có oxy chúng có th nhn các đin t khác như NO3
-, SO4
2-,
TMAO. Chúng có th phát trin trên b mt và c bên trong tht cá, hot động phân
gii protein và lipid. Sn phm ca s phân gii thường là các acid hu cơ và TMA
(trong trường hp vi khun kh TMAO). Chúng là các vi khun rt quan trng gây
nên s ươn hng thc phm. Mt s loài k khí không bt buc như
Enterobacteriaceae là vi khun gây nh hưng đến sc khe cng đồng.
d. Giá tr dinh dưỡng ca cá
Để hot động và phát trin, vi sinh vt cn nước, ngun năng lượng cacbon,
nitơ, các loi khoáng và vitamin. Trng thái t nhiên và giá tr dinh dưỡng ca cá s
nh hưởng đến s phát trin ca chúng.
* Ngun năng lượng
Carbohydrate (mono-, di-, và polysaccharide), các acid hu cơ, các hp
cht rượu là ngun năng lượng chính. Các acid amin, di-, tri-, polypeptide cũng có th
s dng như ngun năng lượng. Hàm lượng carbohydrate trong cá và các loài giáp xác
rt thp (< 1%), động vt thân mm cha hàm lượng carbohydrate cao hơn (> 3%).
* Ngun nitơ
Vi sinh vt cn nitơ cho quá trình sinh tng hp ca chúng. Chúng có th s
dng ngun acid amin, peptide, nucleotide, urê, amoniac (hp cht phi protein) và
protein. Các thành phn này được tìm thy trong cá, giáp xác và động vt thân mm.
* Khoáng
Khoáng có vai trò trong vic thay đổi chc năng tế bào. Khoáng hin din
trong cá dưới dng mui. Loi và lượng khoáng khác nhau tùy thuc vào loi cá và
thường thay đổi theo mùa.
* Vitamin
Mt s vi sinh vt không th sn xut vitamin (auxotrophics), s phát trin
ca chúng da trên s hin din ca mt hay nhiu vitamin có sn trong cá. Vi khun
gram dương cn nhiu vitamin B hơn vi khun gram âm. Nhìn chung, tht cá là ngun
cung cp tt vitamin nhóm B. Vitamin A và D có nhiu trong loài cá béo.
e. S hin din ca cht kháng vi sinh vt t nhiên
Cht nht trên da cá có cha mt lượng lysozyme giúp kích thích murein, là
thành phn chính ca vách tế bào vi khun gram dương. Vách tế bào vi khun gram
âm bao gm 2 lp màng ngoài (lipo-protein và lipo-polysaccharide), giúp bo v lp
murein bên trong chng li tác động ca lysozyme, mc dù mt vài loi vi khun
gram âm như Enterobacteriaceae nhy cm vi lysozyme.
f. Cu trúc sinh hc
Da và màng bng ca cá, v ca các loài giáp xác, màng ngoài ca động vt
thân mm có cu trúc sinh hc có tác dng bo v, chng li s xâm nhp ca vi
khun vào bên trong tế bào, giúp ngăn cn s ươn hng.
2.3.5.2. Các nhân t bên ngoài
Các nhân t môi trường bao gm các đặc tính vt lý và hóa hc ca môi
trường bo qun cá.
a. Nhit độ
31
Nhit độ là yếu t môi trường quan trng nht có nh hưng đến s tn
ti và phát trin ca vi sinh vt. Có 3 nhóm vi sinh vt chính phát trin các khong
nhit độ khác nhau bao gm: vi khun chu nhit, chu m và chu lnh.
Bng 2.9. S phát trin ca vi sinh vt các khong nhit độ khác nhau
Nhit độ (oC)
Nhóm VSV
Min. Opt. Max.
Chu lnh -18 10 20
Chu m 5 30 - 37 50
Chu nhit 37 55 70
b. Độ m tương đối (R.H.)
Độ hot động ca nước (aw) có liên quan đến độ m tương đối cân bng (ERH)
ERH (%) = aw . 100
Cn phi điu khin độ m tương đối cân bng trong sn phm mt cách
nghiêm ngt để tránh s hút hoc mt nước do s bay hơi.
c. S hin din loi và nng độ khí trong môi trường
Thay thế không khí bng mt hoc nhiu loi khí khác (O2, CO2, N2) s
nh hưởng đến s phát trin ca vi sinh vt.
2.4. S oxy hóa cht béo
Trong lipid cá có mt lượng ln acid béo cao không no có nhiu ni đôi nên
chúng rt nhy cm vi quá trình oxy hóa bi cơ chế t xúc tác. Biến đổi xy ra quan
trng nht trong cht béo ca cá là tiến trình oxy hóa hóa hc.
2.4.1. S oxy hóa hóa hc (t oxy hóa)
- Giai đon khi đầu
RH R
o (gc t do)
(cht béo chưa bão hòa)
Bước khi đầu có th được tăng cường dưới tác dng ca ngun năng
lượng như khi gia nhit hoc chiếu sáng (đặc bit là ngun ánh sáng UV), các hp
cht hu cơ, vô cơ (thường tìm thy dưới dng mui Fe và Cu) là cht xúc tác rt
nhy cm vì vy có nh hưởng rt mnh, kích thích quá trình oxy hóa xy ra.
- Giai đon lan truyn
R
o + O2 ROO
o (gc peroxy)
ROOo + RH R
o + ROOH (hydroperoxide)
Cơ chế ca s phân hy hydroperoxide chưa được biết rõ, nhưng có mt vài
s phân hy hydroperoxide to thành aldehyde và ketone mà không cn s phân ct
chui cacbon. Các hp cht to thành mùi v xu cho sn phm được hình thành sau
khi chui cacbon b phân ct. Các thành phn này sau khi phân ct to thành các hp
32
cht hòa tan trong nước, sau đó có th b phân gii dưới tác dng ca vi sinh vt to
thành CO2 và H2O.
- Giai đon kết thúc
Ro + Ro RR
ROOo + Ro ROOR
2.4.2. S to thành gc t do do hot động ca enzym
Dng phân gii lipid này liên quan đến c 2 quá trình thy phân lipid và s
phân hy acid béo do hot động ca enzym lipoxidase. Quá trình thy phân lipid gây
ra do vi sinh vt hoc enzym lipase ni ti. Bước đầu tiên ca phn ng này là s thy
phân triglyceride to thành glycerol và các acid béo t do. Trong sut thi gian bo
qun lnh cá, s thy phân xy ra do enzym trong ni tng cá không quan trng,
lượng acid béo t do hình thành trong sut giai đon bo qun khi nhit độ bo qun
gia tăng. Tuy nhiên, không có mi liên h gia hàm lượng acid béo t do và mc độ
to thành gc t do. Cơ chế ca s phân hy acid béo t do chưa được biết rõ. Mt s
vi sinh vt sn xut enzym lipoxydase kích thích chui acid béo phn ng vi oxy to
sn phm hydroperoxide, hp cht này d dàng b phân ct to thành aldehyde và
ketone to mùi v xu cho sn phm.
32
Chương III. CÁC BIN PHÁP BO QUN TƯƠI
NGUYÊN LIU THY SN
Trong sut chiu dài lch s, con người đã thích ăn cá tươi hơn là các dng sn
phm cá khác. Tuy nhiên, do cá hư hng rt nhanh nên t rt lâu trong lch s con
người đã phi phát trin nhng phương pháp để bo qun cá.
3.1. Lưu gi và vn chuyn cá sng
Để tránh s hư hng và s gim sút cht lượng ca cá thì cách d thy nht là
gi cho cá vn còn sng cho đến khi ăn. Vn chuyn cá sng cho mc đích thương mi
và tiêu dùng đã được Trung Quc áp dng đối vi cá chép có l đã hơn 3000 năm.
Ngày nay, vic gi cá sng cho vic tiêu dùng là mt phương pháp thường thy c
các nước đã phát trin ln các nước đang phát trin vi c quy mô công nghip ln th
công.
Khi vn chuyn cá sng, cá trước tiên được nuôi dưỡng trong b cha bng
nước sch. Trong khong thi gian này, nhng con cá b thương, yếu hoc chết s
được vt ra. Cá b b đói và nếu có th được thì người ta h nhit độ ca nước nhm
làm gim tc độ ca quá trình trao đổi cht và làm cho cá ít hot động hơn. Quá trình
trao đổi cht xy ra mc thp s làm gim mc độ nhim bn nước do amoniac, nitrit
và khí cacbonic là nhng cht độc đối vi cá. Đồng thi, tc độ trao đổi cht thp cũng
làm cá gim kh năng ly ôxy t nước. Nhng cht độc trên s có xu hướng làm tăng
t l cá b chết. Do cá ít hot động hơn nên người ta được phép tăng mt độ ca cá
trong các thùng cha.
Mt s lượng ln các loài cá thường được gi sng trong các b cha, lng ni,
giếng đào và các ao cá. Các b cha, thường là ca các công ty nuôi cá, có th được
lp các thiết b điu chnh oxy, h thng tun hoàn và lc nước, thiết b điu chnh
nhit độ. Tuy nhiên, trong thc tế người ta thường s dng các phương pháp đơn gin
hơn. Ví d như các r ln đan bng lá c được dùng như các lng ni ( Trung Quc),
các ao cá đơn gin được xây vùng nước đọng ca mt khúc sông hoc sui nh để
gi các loài “suribi” (Platystoma spp.), loài “pacu” (Colossoma spp.) và “piracucu”
(Arapalma gigas) thuc lưu vc sông Amazon và Parana Nam M
Các phương pháp vn chuyn cá tươi cũng khác nhau như t vic dùng nhng
h thng rt phc tp được lp trong các xe ti mà người ta có th điu chnh nhit độ,
lc và tun hoàn nước và cung cp thêm ôxy (Schoemaker, 1991) cho đến vic s
dng nhng h thng th công đơn gin để vn chuyn cá bng các túi ni-lông được
bơm bão hòa ôxy (Berka, 1986). Có nhng xe ti có th vn chuyn ti 50 tn cá hi
sng, tuy nhiên li cũng có th vn chuyn vài kg cá sng mt cách tương đối d dàng
trong mt túi ni-ông.
Cho đến nay, mt s ln các loài như cá hi, cá chép, cá chình, cá tráp, cá bơn,
cá bơn sao, cá trê, cá rô phi,vm, hu, sò, tôm, cua và tôm hùm đều có th được gi
sng và vn chuyn mt cách thường xuyên t nước này sang nước khác.
33
s khác bit ln v tp tính và sc chu đựng gia các loài cá khác nhau. Do
vy, phương pháp gi và vn chuyn cá sng phi được nghiên cu k tùy thuc vào
loài cá c th và thi gian cn phi gi ngoài môi trường sng t nhiên trước khi giết
m. Ví d, đối vi loài cá phi (Protopterus spp.) người ta có th vn chuyn và gi
sng chúng ngoài môi trường nước trong mt thi gian dài ch đơn thun bng cách
gi m cho da ca chúng.
Mt vài loài cá, đặc bit là cá nước ngt, chu đựng được tt hơn đối vi nhng
thay đổi v nng độ ôxy trong dung dch và c khi có các cht độc hi. Điu này có l
là do đặc tính sinh hc ca chúng vn thích nghi vi s biến động ln hàng năm v
thành phn nước ca mt s con sông (các chu trình biến đổi ca cht huyn phù và
ôxy hòa tan). Trong nhng trường hp này, cá sng được gi và vn chuyn ch bng
cách thay đổi nước thường xuyên trong các thùng vn chuyn (xem hình 4.1 (a) và
(b)). Phương pháp này được s dng rng rãi các vùng thuc lưu vc sông Amazon,
Parana và Orinoco Nam M, Châu á (đặc bit là Trung Quc, nơi mà các
phương pháp phc tp hơn cũng được s dng) và Châu Phi (N’Goma, 1993)
Trong trường hp gii thiu hình 3.1.a, các chu nhôm cha cá nước ngt còn
sng thường được để dc theo hành lang trên tàu khách. Các chu được ph bng lá c
và bèo lc bình để ngăn cá nhy ra khi chu và hn chế s bay hơi nước. Nước trong
các chu được thay thường xuyên và người ta phi luôn theo dõi cá.
Trong trường hp gii thiu hình 3.1.b, cá chép được gi trong mt thùng
kim loi và được ch đi bng xe đạp. Đây là mt thc tế khá ph biến Trung Quc
và các nước châu á khác. Ví d như Băng cc, hàng ngày người ta thường bán do
các loi cá da trơn còn sng trên đường ph.
(a) (b)
Hình 3.1 (a) Vn chuyn các nước ngt còn sng Congo (N Goma, 1993)
(b) Người bán cá do trên đường ph ( Trung Quc) bán cá còn sng trong ngày
Ngun: Suzhou,1993, nh chp ca H. Lupin
Tiến b gn đây nht là vic gi và vn chuyn cá trng thái ng đông. Theo
phương pháp này, thân nhit ca cá được h xung rt nhiu để gim quá trình trao đổi
cht ca cá và ngưng hoàn toàn s vn động ca cá. Phương pháp này gim đáng k v
t l cá chết và tăng mt độ khi đóng vào túi cha cá, nhưng phi kim soát nhit độ
tht cht ch để duy trì nhit độ ng đông. Đối vi mi loài cá có mt nhit độ ng
đông thích hp. Mc dù phương pháp này đã được s dng để vn chuyn tôm
“kuruma” (Penaeus japonicus) và tôm hùm sng trong mùn cưa ướt được làm lnh