
1
LỜI NÓI ĐẦU
Đã từ lâu, chúng ta luôn quen thuộc với hình ảnh một đất nước Việt Nam có
dân số trẻ, năng động, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Tuy
nhiên, nguồn lực này sẽ không còn khi đất nước ta đang dần chuyển sang giai đoạn
dân số già cùng với quá trình già hóa dân số sẽ diễn ra trong một tương lai không
xa.
Già hóa dân số phản ánh thành công trong quá trình phát triển con người, là
thước đo quan trọng của trình độ phát triển kinh tế - xã hội và là thành tựu quan
trọng của nhân loại. Tuy nhiên, già hóa dân số lại có những tác động mạnh mẽ đến
đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, đến sự thay đổi của mỗi gia đình. Do đó, già
hóa dân số cũng như những chính sách đối với người cao tuổi trong giai đoạn hiện
nay đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở 2009, nước ta có 7,5 triệu người cao tuổi
và số lượng người cao tuổi không ngừng tăng qua mỗi năm. Hiện nay, số người
trên 100 tuổi của Việt Nam là 7200 người (chiếm 0,0084% dân số, cao gấp 2,2 lần
so với Hàn Quốc; người cao tuổi chiếm gần 10% dân số (Năm 2010). Theo nhiều
nghiên cứu, quá trình già hóa dân số của Việt Nam sẽ diễn ra với tốc độ nhanh hơn
nhiều so với các nước, dự đoán là trong vòng 17-20 năm. Trong khi đó, thu nhập
đầu người của nước ta hiện nay chỉ hơn 1000 USD/người/năm, được xếp vào nhóm
các nước có thu nhập trung bình thấp. Như vậy, chúng ta sẽ phải đối phó với tình
trạng già hóa dân số trong điều kiện của một nước có thu nhập trung bình, điều này
có ảnh hưởng tiêu cực trong việc xây dựng và hoạch định các chính sách an sinh
cho người cao tuổi.
Sự khó khăn về kinh tế đất nước được minh chứng qua đời sống vật chất của
người cao tuổi, có tới 70% người cao tuổi không có tích lũy vật chất, 60% thuộc
diện khó khăn, chỉ có 1% thuộc diện dư dả. Về đời sống tinh thần, hiện có 13% các
cụ gặp trắc trở, 60% cảm thấy bình thường và chỉ có 20% cảm thấy thoải mái về
tinh thần (TW Hội người cao tuổi Việt Nam).

2
Chính vì thế, chăm sóc và trợ giúp người cao tuổi, đối phó với những ảnh
hưởng tiêu cực của già hóa dân số là một việc cấp thiết, đòi hỏi sự quan tâm của tất
cả các cấp, các ngành và sự vào cuộc của toàn xã hội, trong đó nghề công tác xã hội
giữ vai trò vô cùng quan trọng.
Khác với công tác xã hội thế giới với lịch sử hàng trăm năm, công tác xã hội
Việt Nam đang bước đi những bươc đầu tiên trong quá trình xây dựng và phát triển
thành một nghề chuyên môn. Mặc dù vậy, công tác xã hội đã và đang được ứng
dụng và trở thành hướng tiếp cận hiệu quả để giải quyết nhiều vấn đề xã hội, trợ
giúp nhiều đối tượng yếu thế bị mất hoặc bị hạn chế các chức năng xã hội. Với
những đặc trưng của giai đoạn cuối cùng của cuộc đời, người cao tuổi cũng được
xếp vào nhóm yếu thế cần sự trợ giúp. Công tác xã hội với người cao tuổi là công
việc cần thiết, vừa thể hiện truyền thống “trọng lão” của dân tộc, vừa trợ giúp hiệu
quả cho người cao tuổi để họ khắc phục những khó khăn, phát huy các tiềm năng
của bản thân cũng như khai thác các nguồn lực bên ngoài để phục hồi, hòa nhập và
cống hiến cho xã hội.
Là một nghề, đồng thời cũng là một khoa học, công tác xã hội có nền tảng
triết lý, hệ thống lý thuyết chuyên biệt. Vì thế, để việc thực hành công tác xã hội
nói chung và công tác xã hội với người cao tuổi nói riêng đạt hiệu quả, nhân viên
công tác xã hội cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, đạo đức
nghề nghiệp…Những kiến thức, kỹ năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp…được
trang bị cho nhân viên công tác xã hội qua quá trình đào tạo. Tuy nhiên, cũng như
công tác đào tạo công tác xã hội nói chung, việc đào tạo công tác xã hội trong lĩnh
vực trợ giúp người cao tuổi còn gặp nhiều khó khăn, nhất là về tài liệu, giáo trình.
Để đáp ứng nhu cầu của người học và những người quan tâm đến công tác xã hội
trong lĩnh vực trợ giúp người cao tuổi nói riêng và hoạt động công tác xã hội nói
chung, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã biên
soạn cuốn giáo trình này.

3
Cuốn giáo trình được chia làm các bài để phù hợp với trình độ trung cấp, bao
gồm các nội dung chủ yếu: Kiến thức chung về công tác xã hội, về người cao tuổi;
những mô hình trong nước và kinh nghiệm quốc tế trong chăm sóc, trợ giúp người
cao tuổi; hệ thống các lý thuyết và kỹ năng ứng dụng trong công tác xã hội với
người cao tuổi…Thông qua đó, nhóm tác giả muốn cung cấp cho người học , người
đọc những kiến thức, kỹ năng từ khái quát đến cụ thể, từ học thuật hàn lâm đến
thực hành trong công tác xã hội với người cao tuổi.
Để hoàn thành cuốn giáo trình này, nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến Cục Bảo trợ Xã hội, (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội), Trường Đại học
Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ nhóm tác giả
trong suốt quá trình biên soạn. Đồng thời, nhóm tác giả cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến những chuyên gia trong và ngoài nước, các thầy cô trong Khoa Xã hội học đã
đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Dù dành rất nhiều tâm lực nhưng do sự hạn chế về mặt thời gian, kinh phí
cũng như chuyên môn nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiết sót. Nhóm
tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp, của các em sinh
viên và bạn đọc để cuốn giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Chủ biên
PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa

4
MỤC LỤC
BÀI 1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ CỦA NGƯỜI
CAO TUỔI .............................................................................................................. 10
1. Khái niệm về người cao tuổi. ......................................................................... 10
2. Một số đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi .......................................... 11
2.1. Đặc điểm sinh lý ......................................................................................... 11
2.2. Đặc điểm tâm lý .......................................................................................... 27
BÀI 2. NHU CẦU, CÁC MỐI QUAN HỆ, CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
VÀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI ............................................................ 41
1. Nhu cầu của người cao tuổi ............................................................................ 41
2. Các mối quan hệ của người cao tuổi ............................................................. 42
2.1. Mối quan hệ giữa người cao tuổi và con cái. ....................................... 42
2.2. Mối quan hệ giữa người cao tuổi với con cháu ................................... 44
2.3. Mối quan hệ chị em, anh em và bạn bè ................................................ 46
2.4. Tình bạn già ........................................................................................... 46
3. Những lĩnh vực hoạt động sống chủ yếu của người cao tuổi ...................... 47
3.1. Giai đoạn đầu của người cao tuổi ............................................................. 47
3.2. Giai đoạn giữa của người cao tuổi ........................................................... 48
3.3. Giai đoạn gần cuối của người cao tuổi. ................................................ 49
3.4. Giai đoạn cuối của người cao tuổi ........................................................ 49
4. Vai trò của người cao tuổi trong gia đình ................................................... 49
4.1. Vai trò của người vợ trong gia đình ...................................................... 50
4.2. Vai trò của người bà trong gia đình ...................................................... 52
4.3. Vai trò của người chồng ........................................................................ 54
4.4. Vai trò của người ông trong gia đình ....................................................... 56
BÀI 3. TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VÀ CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN
QUAN ĐẾN NGƯỜI CAO TUỔI ......................................................................... 60
1. Thực trạng người cao tuổi Việt Nam ............................................................ 60

5
2. Các văn phản pháp luật và chính sách liên quan đến người cao tuổi. ....... 64
2.1. Những chủ trương của Đảng .................................................................... 65
2.2. Luật pháp và chính sách của nhà nước ................................................... 67
3. Một số mô hình hỗ trợ người cao tuổi ........................................................... 73
3.1. Một số mô hình hỗ trợ người cao tuổi ở Việt Nam .................................. 73
3.1.3. Kinh nghiệm quốc tế về chăm sóc người cao tuổi ................................ 85
BÀI 4. NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
LĨNH VỰC TRỢ GIÚP NGƯỜI CAO TUỔI ..................................................... 93
1. Định nghĩa về Công tác xã hội ....................................................................... 93
2. Vai trò của Nhân viên xã hội .......................................................................... 94
2.1. Người tạo khả năng ............................................................................... 95
2.2. Người điều phối - kết nối dịch v .......................................................... 96
2.3. Người gio dc ....................................................................................... 96
2.4. Người biện hộ ......................................................................................... 97
2.5. Người tạo môi trường thuận lợi ............................................................ 97
2.6. Người đnh gi và gim st ................................................................... 98
BÀI 5. CÁC LÝ THUYẾT CÔNG TÁC XÃ HỘI ỨNG DỤNG TRONG LĨNH
VỰC HỖ TRỢ NGƯỜI CAO TUỔI .................................................................. 102
1. Những yêu cầu cơ bản trong quá trình thực hành Công tác xã hội với
người cao tuổi .................................................................................................... 102
2. Một số lý thuyết cơ bản khi làm việc với người cao tuổi ........................... 105
2.1. Lý thuyết hệ thống .................................................................................... 105
2.2. Lý thuyết nhu cầu .................................................................................... 106
2.3. Lý thuyết vai trò xã hội (Social role theory) ........................................... 107
2.4. Lý thuyết thân chủ trọng tâm .................................................................. 108
2.5. Ứng dng dựa trên thuyết trao đổi (exchange theory)........................... 109
2.6. Ứng dng của mô hình lấy nhiệm v làm trọng tâm ............................. 110

