SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI
GIÁO TRÌNH
HỆ ĐIỀU HÀNH NGUỒN MỞ
Đồng Tháp, năm 2020
MỤC LỤC
2
TRANG
2
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG QUAN LINUX
1. Mục tiêu:
Biết được lịch sử, các giai đoạn phát triển và các bản phân phối của HĐH Linux
2. Nội dung bài
2.1. Linux là gì?
Linux là n gi của mt h điu hành máy tính và ng là tên hạt nhân của
h điu nh. Nó llà mt ví d ni tiếng nhất ca phn mm tự do và của vic
phát trin mã ngun mở.
Phn bn Linux đu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, c ông còn
là mt sinh viên của Đại hc Helsinki ti Phn Lan. Ông làm vic mt cách ng
say trong ng 3 m liên tục cho ra đời phiên bản Linux 1.0 o m 1994.
B phn ch yếu này được phát trin và tung ra trên th tng ới bản quyn
GNU General Public License. Do đó mà bt c ai ng th ti xem mã
ngun của Linux.
Mt cách chính xác, thut ng "Linux" đưc s dụng đ ch Nhân Linux,
nng tên này đưc s dụng một cách rộng i để miêu tả tổng th mt h điều
hành ging Unix (còn được biết đến dưi tên GNU/Linux) đưc tạo ra bởi vic
đóng gói nhân Linux ng vi các thư viện và ng cụ GNU, ng như là c bn
phân phi Linux. Thc tế thì đó tp hợp một s ng lớn các phn mềm như
máy ch web, các ngôn ngữ lp tnh, các h qun tr cơ s d liu, các m
ôi
tng làm việc n GNOME và KDE, Unity, và các ng dụng thích hp cho
ng vic văn phòng n OpenOffice, LibreOffice
Khởi đầu, Linux đưc phát trin cho ng vi x lý 386, hiện ti h điu hành
này h tr mt s ng lớn các kiến trúc vi x lý, đưc s dng trong nhiu
ứng dng khác nhau từ máy nh nhân cho tới các siêu máy nh và các thiết bị
nng n là c máy đin thoi di đng
Ban đầu, Linux đưc phát triển và sử dụng bi những ni say mê. Tuy
nhiên, hiện nay Linux đã có đưc sự h tr bởi các công ty ln n IBM và
Hewlett-Packard, đồng thi cũng bt kịp đưc c phiên bản Unix độc quyn
thm chí là một thách thức đi với s thng tr ca Microsoft Windows trong
một số lĩnh vc. Sdĩ Linux đạt đưc những thành công một cách nhanh chóng
nho c đặc tính ni bt so vi c hệ thng khác: chi phí phn cứng thp, tc
đ cao (khi so sánh với c phn bản Unix độc quyền) và kh năng bảo mt tt,
đ tin cy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc đim v giá thành
rẻ, không b ph thuc o nhà cung cấp. Mt đặc tính ni tri của nó là đưc
phát trin bi mt mô hình phát trin phần mm ngun m hiu quả.
4
Tuy nhiên, hin tại s lưng phn cứng đưc h tr bi Linux vẫn còn rt
khiêm tốn so với Windows c trình điu khin thiết bị ơng thích vi
Windows nhiều hơn là Linux. Nhưng trong tương lai s lượng phn cng đưc h
trợ cho Linux sẽ tăng lên.
2.2. Các phiên bản pt hành Linux
Mt số phiên bn ni bật của Linux là: Elementary OS, Linux Mint, Arch
Linux, Ubuntu, Tail, Centos 7, Ubuntu studio, Open SUSE, Fedora
Ubuntu h điu hành linux tt nht cho ni mi bt đu, rt d tiếp cận,
phiên bn LTS rt bo mt và ổn đnh, Lubuntu spin rt thích hp cho các PC
không đ mnh, có th xem là bn linux nh nht cho y cu hình yếu. Ubuntu
ng vi Mint là mt trong những gói rt ph biến ca Linux và đưc khuyến
khích s dụng cho c Linux newbies, vì nó rất d truy cp. c phiên bn mi
của Ubuntu đưc ra mt 6 tháng mt lần.
Fedora là mt phiên bản Linux nh cho c công ty y ch, thay vì
việc s dng desktop nhân.
Elementary OS là: h điu hành có giao din đp, thiết kế khoa hc, môi
tng desktop hn ho. Tuy nhiên kng có nhiu ứng dng đưc i sẵn.
Linux Mint: đưc xem là mt lựa chọn mnh dạn cho những ai mới ng
Linux, nó hỗ trợ phương tin media mặc đnh, số lượng các option tùy chnh n
ợng.
Arch Linux là: mt phn bn Linux hp dẫn ngưi dùng có kinh nghiệm khi
tận dng đưc lợi thế ca Terminal (thiết b đu cui) đ nhập lệnh trong thc
hiện c c v như cài đặt ng dng, tim ng tùy chnh cc lớn, Antergos đi
din cho một spin thân thiện với người dùng hơn.
Tail phiên bn dành cho nhng ai quan tâm đến quyn riêng tư và bảo mt,
duy trì đưc UI thân thiện vi nời dùng. Tuy nhiên Tail kng dành cho s
đông người ng.
Centos 7 là mt nhánh thuộc phiên bản Enterprise của Red Hat Linux, kết
cấu n định, lý tưng s dng cho server. Tuy nhiên nó không ti ưu cho vic sử
dụng desktop hàng ngày.
Ubuntu studio là sự thay thế tuyt vi cho nhng phần mềm production đắt
đỏ, h tr c audio plug-in hơn thế nữa.Vn cho phép c truy cập tới các
package trong hê điu hành Ubuntu chính. Nếu bạn mun có studio ghi âm tại nhà
hoặc mt ng sn xuất video không muốn phi b ra cả i chc triu đng
cho các phn mềm tu chun thì nên cân nhc vic cài đặt phiên bn Ubuntu
Studio. Phiên bn y ca Ubuntu Linux rõ ng là đưc thiết kế nh rng cho
4
audio và video production khi thay thế đưc cho phn mềm tr tiền như Pro Tools.
Htr c audio plug-in, tích hp MIDI input và i đt sẵn 1 bn vá lỗi o.
Open SUSE: đi ng ch yếu devs và c sysadmin, một phiên bn rất
bóng by, bảo mt tt. Có th tạo ra phiên bản h điều hành riêng.
2.3. Thương mi hoá Linux
Với ưu thế chi phí rẻ, độ n định khả năng bảo mật cao, Linux đang dần
chiếm ưu thế trên thị trường. Ngày càng có nhiều tổ chức thương mại chọn dùng Linux
đồng bộ thay vì tải và phát triển nó một cách riêng lẻ. Hệ điều hành này đã được coi là
một giải pháp doanh nghiệp và nhiều tập đoàn lớn như Computer Associates, HP, IBM
Dell đều hỗ trợ triển khai Linux. Do bộ mặt của Linux hoàn toàn phù hợp với mục
đích sử dụng cấp doanh nghiệp Linux một hệ điều hành an ninh tốt nó không
bị nhiều nguy tấn công như những sản phẩm khác. Lõi Linux 2.6 một bước tiến
lớn về tính an ninh độ tin cậy. Nhiều tập đoàn lớn đã công bố những khoản tiết
kiệm khổng lồ mà phần mềm mã nguồn mở đem lại.
Câu hỏi ôn tập
1. Linux là gì? Nêu các đặc điểm của hệ điều hành Linux.
2. So sánh các ưu khuyết điểm của hệ điều hành Linux so với hệ điều
hành Windows.
3. Nêu một số phiên bản nổi bật của Linux mà bạn biết?