intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P1

Chia sẻ: Van Van | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

329
lượt xem
132
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhằn đảm bảo kiến thức cần thiết cho một CCNA giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 1 đã giới thiệu khái quát hệ thống mạng số liệu theo mô hình phân lớp. Trong giáo trình này toàn bộ kiến thức cơ bản về hệ thống mạng số liệu đã được giới thiệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình hệ tính CCNA Tập 3 P1

  1. 202 Lời nói đầu Nhằn đảm bảo kiến thức cần thiết cho một CCNA giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 1 đã giới thiệu khái quát hệ thống mạng số liệu theo mô hình phân lớp. Trong giáo trình này toàn bộ kiến thức cơ bản về hệ thống mạng số liệu đã được giới thiệu. Kế tiếp giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 2 giúp bạn tìm hiểu hoạt dộng của router và hướng dẫn cấu hình cơ bản cho router với các giao thức định tuyến đơn giản như RIP, IGRP. Như các bạn đã biết router là thiết bị quan trọng của mạng số liệu với nhiệm vụ then chốt là định tuyến . Nhiệm vụ định tuyến của router không dừng lại ở đó mà được phát triển tốt hơn. Từ đó . giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 3 tiếp tục phân tích sâu sắc về các đặc điểm hoạt động của từng loại giao thức định tuyến phức tạp khác trong router. Đặc biệt hoạt động và cách thức cấu hình cho hai giao thức OSPF và EIGRP được trình bày rất chi tiết trong giáo trình này. Ngoài ra giáo trình hệ thống mạng máy tính CCNA 3 còn giúp các bạn hiểu rõ hoạt động của switch và hướng dẫn cấu hình để đưa switch vào hoạt động. Giáo trình này cũng phân tích và so sánh chi tiêt hoạt động của các loại thiết bị mạng như reapeater, hub, switch và router. Đặc biệt một số chương giúp bạn tiếp cận VLAN về cơ chế hoạt động của switch trong VLAN và cách thức cấu hình switch, router để tạo các VLAN Nói tóm lại mục tiêu của giáo trình hệ thống máy tính CCNA 3 là giúp các bạn nắm vững toàn bộ các khía cạnh nối mạng cơ bản cho một LAN. Chúc cácbạn đạt được mục tiêu này và thực sự làm chủ được một LAN. Khối kiến thức và kỹ năng quan trọng còn lại cho một CCNA. Là cáccông nghệ WAN dùng để kết nối giữa các mạng LAN. Chủ đề này sẽ được trình bày trong giáo tình hệ thống mạng máy tính CCNA 4 Mặc dù rất cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được bạn đọc ủng hộ và đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn
  2. 203 Lời ngỏ Kính thưa quý bạn đọc gần xa. Ban xuất bản MKPUB trước hết xin bày tỏ long biết ơn và niêm vinh hạnh trước nhiệt tình của đông đảo Bạn đọc đối với tủ sách MK MUB trong thời gian qua Khẩu hiệu của chúng tôi là: Lao động khoa học nghiêm túc Chất lượng va ngày càng chất lượng hơn Tất cả vì Bạn đọc Rất nhiều bạn đọc đã gửi mail cho chúng tôi đóng góp nhiều ý kiến quý báo cho tủ sách Ban xuất bản MK MUB xin được kính mời quý bạn đọc tham gia cùng nâng cao chất lượng tủ sách của chúng ta Trong quá trình đọc, xin các bạn ghi chú lại các sai sót của cuốn sách hoặc các nhận xét của riêng bạn. Sau đó xin gửi về địa chỉ Emal: mkbook@minhkhai.com.vn – mk.pub@minhkhai.com.vn Hoặc gửi về : Nhà sách Minh khai 249 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1, tp Hồ chí Minh Nếu bạn ghi chú trực tiếp lên cuốn sách, rồi gửi cuốn sách đó cho chúng tôi thì chúng tôi sẽ xin hoàn lại cước phí bưu điện và gửi lại cho Bạn cuốn sách khác Chúng tôi xin gửi tặng một cuốn sách của tủ sách MK PUB tùy chọn lựa của bạn theo một danh mục thích hợp sẽ được gửi tới bạn. Với mục đích ngày càng nâng cao chất lượng của tủ sách MK. PUB chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác của quý bạn đọc gần xa MK.PUB và bạn đọc cùng làm!
  3. 204 Mục lục LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................... 3 LỜI NGỎ ............................................................................................................ 3 MỤC LỤC........................................................................................................... 5 CHƯƠNG 1: Giới thiệu về định tuyến không theo lớp địa chỉ ......................... 13 GIỚI THIỆU ....................................................................................................... 13 1.1. VLSM ..................................................................................................... 14 1.1.1. VLSM là gì và tại sao phải sử dụng nó........................................ 14 1.1.2. Sự phí phạm không gian địa chỉ .................................................. 15 1.1.3. Khi nào sử dụng VLSM ............................................................... 16 1,1.4. Tính toán chi subnet với SLSM ................................................... 18 1.1.5. Tổng hợp địa chỉ với VLSM........................................................ 23 1.1.6. Cấu hình VLSM...................................................................... 24 1.2. RIP phiên bản2........................................................................................ 25 1.2.1 Lịch sử của RIP............................................................................. 25 1.2.2. Đặc điểm của RIP phiên bản 2..................................................... 26 1.2.3 So sánh RIv1 và RIv2 ................................................................... 27 1.2.4 Cấu hình RIPv2 ............................................................................. 28 1.2.5. Kiểm tra RIPv2 ............................................................................ 30 1.2.6 Xử lý sự cố RIPv2......................................................................... 31 1.2.7 Đường mặc định....................................................................... 32 TỔNG KẾT......................................................................................................... 34
  4. 205 CHƯƠNG 2: OSPF Đơn vùng............................................................................ 35 GIỚI THIỆU ....................................................................................................... 35 2.1 Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết ............................... 37 2.1.1 Tổng quát về giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.. 37 2.1.2 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết. 38 2.1.3 Thông tin định tuyến được duy trì .................................................. 40 2.1.4 Thuật toán định tuyến theo trạng thái của đường liên kết............... 41 2.1.5 Ưu và nhược điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết.............................................................................................................. 43 2.1.6 So sánh và phân biệt giữa định tuyến theo vectơ khoảng cách và định tuyến theo trạng thái đường liện kết ......................................................... 44 2.2 Các khái niệm về OSPF đơn vùng........................................................... 46 2.2.1 Tổng quát về OSPF.......................................................................... 46 2.2.2 Thuật ngữ của OSPF........................................................................ 47 2.2.3 So sánh OSPF với giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách... 51 2.2.4 Thuật toán chon đường ngắn nhất ................................................... 53 2.2.5 Các loại mạng OSPF........................................................................ 54 2.2.6 Giao thức OSPF Hello ..................................................................... 56 2.2.7 Các bước hoat động của OSPF........................................................ 58 2.3 Cấu hìn OSPF đơn vùng .......................................................................... 62 2.3.1 Cấu hình tiến trình định tuyến OSPF .............................................. 62 2.3.2 Cấu hình địa chỉ loopback cho OSPF và quyền ưu tiên cho router 63 2..3.3 Thay đổi giá trị chi phí của OSPF .................................................. 68
  5. 206 2.3.4 Cấu hình quá trình xác minh cho OSPF .......................................... 69 2.3.5 Cấu hình các thông số thời gian của OSPF ..................................... 70 2.3.6 OSPF thực hiện quảng bá đường mặc định ..................................... 71 2.3.7 Những lỗi thường gặp trong cấu hình OSPF................................... 72 2.3.8 Kiểm tra cấu hình OSPF.................................................................. 72 TỔNG KẾT......................................................................................................... 74 CHƯƠNG 3: EIGRP........................................................................................... 75 GIÓI THIỆU ....................................................................................................... 75 3.1. Các khái niệm của EIGRP ...................................................................... 77 3.1.1 So sánh EIGRP và IGRP ................................................................. 77 3..1.2 Các khái niệm và thuật ngữ của EIGRP ......................................... 79 3.1.3 Các đặc điểm của EIGRP ................................................................ 85 3.1.4. Các kỹ thuật của EIGRP................................................................. 86 3.1.5 Cấu trúc dữ liệu của EIGRP ............................................................ 89 3.1.6 Thuật toán EIGRP ........................................................................... 91 3.2 Cấu hình EIGRP ...................................................................................... 97 3.2.1 Cấu hình EIGRP .............................................................................. 97 3.2.2. Cấu hình đường tổng hợp cho EIGRP........................................... 99
  6. 207 Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỊNH TUYẾN KHÔNG THEO LỚP ĐỊA CHỈ GIỚI THIỆU Người quản trị mạng phải có dự kiến và quản lý sự phát triển về mặt vật lý của hệ thống mạng, ví dụ như mua hoặc thuê thêm một tầng lầu trong toà nhà, trang bị thêm các thiết bị mới như switch, router, bộ tập trung cáp kệ để các thiết bị… Khi thiết kế hệ thống mạng người thiết kế thường phải chọn một sơ đồ phân phối địa chỉa cho phép mở rộng mạng về sau. Phân phối địa chỉ IP không cố định chiều dài subnet mask là một kỹ thuật phân phối địa chỉ IP hiệu quả, có khả năng mở rộng nhiều hơn Với sụ phát triển phi thường của Internet và TCP/IP mỗi công ty tập đoàn đều phải triển khai sơ đồ địa chỉ IP của mình. Rất nhiều tổ chức chọn lựa TCP/IP là giao thức được định tuyến duy nhất trong hệ thống mạng của mìn. Nhưng thật không may, TCP/IP đã không thể lường trước được rằng giao thức của họ được ứng dụng trong mạng toàn cầu cho thông tin thương mại giải trí Hai mươi năm trước đây,IP phiên bản 4 đưa ra một mô hình địa chỉ và cũng đáp ứng đủ. Trong khi đó , IP phiên bản 6 được xem là môt không gian địa chỉ trong giới hạn thì được triển khai thử nghiệm chậm chạm và có thể sẽ thay thế IPv4 một giao thức thống trị Internet hiện nay. Trong thời gian chờ đợi sự thay đổi đó hơn hai thập kỷ qua các kỹ sư mạng đã thành công trong việc vận dụng IPv4 một cách linh hoạt để hệ thống mạng của mình có thể tồn tại với sự phát triển rộng lớn của Internet. VLSM là một trong những kỹ thuật tận dụng không gian địa chỉ Ip hiệu quả Cùng với sự phát triển của hệ thống mạng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng giao thức định tuyến cũng phải mở rộng theo. RIP vẫn được xem là một giao thức phù hợp cho hệ thống mạng nhỏ vì một số giới hạn khiến nó không có khả năng mở rộng. Để khắc phục những giới hạn này RIP phiên bản 2 đã được phát triển Sauk hi hoàn tất chương này các bạn có thể thực hiện những việc sau: • Định nghĩa VLSM và mô tả khái quát các lý do để sử dụng nó
  7. 208 • Chia một mạng lớn thành các mạng con có kích thước khác nhau bằng cách sử dụng VLSM • Cấu hình router sử dụng VLSM • Xác định các đặc tính chủ yếu của RIPv1 hoặc RIPv2 • Xác địn những điểm khác nhau quan trọng giữa RIPv1 và RIPv2 • Cấu hình RIPv2 • Kiểm tra và xử lý sự cố hoạt động RIPv2 • Cấu hình đường mặc định bằng lệnh ip route và ip default- network 1.1 VLSM 1.1.1 VLSM là gì và tại sao phải sử dụng nó Khi mạng IP phát triển lớn hơn, người quản trị mạng phải có cách sử dụng không gian địa chỉ của mình một cách hiệu quả hơn. Một trong những kỹ thuật thường được sử dụn là VLSM. Với VLSM người quản trị mạng có thể chia địa chỉ mạng có subnet mask dài cho mạng có ít host và địa chỉ mạng có subnet mask ngắn cho mạng nhiều host Khi sử dụng VLSM thì hệ thống mạng phải chạy giao thức định tuyến có hỗ trợ VLSM như OSPF, Intergrated IS – IS, EIGRP, RIPv2 và định tuyến cố định VLSM cho phép một tổ chức sử dụng chiều dài subnet mask khác nhau trong một địa chỉ mạng lớn. VLSM còn được gọi là chia subnet trong một subnet lớn hơn giúp tận dụng tối đa không gian địa chỉ Giao thức định tuyến theo lớp địa chỉ mạng lớn hơn thành nhiều địa chỉ mạng con có kích thước khác nhau như địa chỉ mạng có 30 bit subnet mask , 255.255.255.532 để dành cho các kết nối mạng địa chỉ mạng có 24 bit subnet mask, 255.255.255.0 để dành cho các mạng có dưới 254 user, các địa chỉ mạng có 22 bit subnet mask, 255.255.22. để dành cho các mạng có tới 100 user.
  8. 209 Hình 1.1.1. Một ví dụ về địa chỉ IP theo VLSM 1.1.2 Sự phí phạm không gian địa chỉ Trước đây khi chia subnet cho địa chỉ mạng IP subnet đầu tiên và subnet cuối cùng được khuyến cáo là không sử dụng . Hiện nay với VLSM chúng ta có thể tận dụng subnet đầu tiên và subnet cuối cùng
  9. 210 Hình 1.1.2 Ta xét ví dụ như hình 1..1.2. người quản trị mạng quyết định mượn 3 bit để chia subnet cho địa chỉ lớp C 192.168.187.0. Nếu sử dụng luôn subnet đầu tiên bằng cách thêm lệnh no ip subnet – zezo vào cấu hình router người quản trị mạng sẽ có 7 subnet sử dụng được mỗi subnet có 30 địa chỉ host Bắt đầu từ Cissco IOS phiên bản 12.0, Cissco router đã mặc định là sử dụng subnet zezo. Bây giờ mối subnet được phân phối cho một mạng LAN trên routerSydney, Brisbane, Perth và Melbourne như hình vẽ 1.1.2.3 subnet còn lại được phân phối cho 3 đường kết nối serial giữa các router. Như vậy là không còn subnet nào để dự phòng cho sự mở rộng mạng về sau. Trong khi đó kết nối serial giữa 2 router là kết nối điểm - đến - điểm nên chỉ có cần 2 địa chi host là đủ. Như vậy là phí mất 28 địa cỉ host trong mỗi subnet được phân phối cho kết nối WAN của router. Với cách chia đều , tất cả các subnet có chiều dài subnet bằng nhau như vạy 1/3 không gian địa chỉ đã bị phí phạm. Cách phân phối địa chỉ như trên chỉ phù hợp với mạng nhỏ. Nhưng dù sao thì sơ đồ địa chỉ này cũng thực sự phí phạm địa chỉ cho các kết nối điểm - đến - điểm 1.1.3 Khi nào sử dụng VLSM Thiết kế sơ đồ địa chỉ IP sao cho đáp ứng được sự mở rộng sau này và không phí phạm địa chỉ là một việc hết sức quan trọng. Trong phần này sẽ trình bày cách sử dụng VLSM để không láng phí địa chỉ trên các kết nối điểm - nối - điểm Cùng với hệ thống mạng ví dụ ở phần trước. Lần này người quản trị mạng sử dụng VLSM để chia địa chỉ mạng lớp C 192.168.187.0 thành nhiều subnet có kích thước khác nhau
  10. 211 Hình 1.1.3 Trước tiên ta xét mạng có nhiều user nhất trong hệ thống mạng. Mỗi mạng LAN ở Sydney, Brisbane, Pert và Melbourpe có khoảng 30 host. Do đó để đáp ứng cho các mạng LAN này người quản trị mạng mượn 3 bit để chia subnet cho địa chỉ mạng 192.168.187.0. Tương tự như ví dụ ở phần trước, người quản trị mạng có 7 subnet /27 sử dụng được. Lấy 4 subnet đầu tiên/ 27 để phân phối cho các mạng LAN trên router. Sau đó người quản trị mạng lấy subnet thứ 6 mượn tiếp 3 bit nữa
  11. 212 để chia thành 8 subnet/30 mỗi subnet /30 này chỉ có 2 địa chỉ host. Lấy 3 subnet/30 phân phối cho 3 kết nối serial giữa các router. Các subnet /27 và /30 còn lại được để dành sử dụng về sau 1.1.3 Tính toán chia subnet với VLSM Hình 1.1.4.a Xét ví dụ như hình 1.1.4.a. Hai mạng LAN ở Kuala Lumpur và Bankok yêu cầu tối thiểu 250 host trong mỗi tháng. Nếu hai router này sử dụng các giao thức tuyến theo lớp địa chỉ không hỗ trợ VLSM như RIPv1 IGRP và EGP thì phải chia subnet đều cho toàn bộ hệ thống mạng. Điều này có nghĩa là chúng ta mượn 8 bit để chia đại chỉ lớp B 172.160.0 thành các subnet /24 rồi phân phối cho tất cả các mạng trong hệ thống. Như vậy mỗi mạng trong hệ thống đều có địa chỉ mạng với 24 bit
  12. 213 mask giống nhau. Mặc dù hai subnet 172.16.3.0/24 và 172.16.4.0/24 đáp ứng được cho 2 mạng LAN 250 host nhưng subnet 172.16.2.0/24 phân phối cho kết nối WAN giữa hai router là quá phí. Một kết nối WAN chỉ cần 2 địa chỉ host còn lại 252 địa chỉ host bị bỏ phí. Hình 1.1.4.b Nếu chúng ta sử dụng kỹ thuật VLSM chúng ta có thể lấy subnet 172.16.2.0/24 chia tiếp thành các subnet/30. Sau đó lấy một subnet 172.16.2/20 để đặt cho kết nối WAN thì số lượng địa chỉ bị mất cho kết nối này giảm đi rất nhiều. Hình 1.1.4.c Bây giờ ta xét ví dụ như hình 1.1.4.c giả sử ta có địa chỉ mạng lớp C 12.168.10.0/24 để phân phối cho hệ thống mạng này.
  13. 214 Đầu tiên chúng ta xét mạng LAN có nhiều user nhất trong hệ thống. Hệ thống trên hình 1.1.4.c có mạng LAN lớn nhất là 60 host. Nếu chúng ta chia subnet như cách cũ chúng tá se chỉ mượn được 2 bit để chia subnet còn lại 6 bit dành cho host mới đủ đáp ứng cho mạng LAN 60 host. Nhưng như vậy chúng ta chỉ toa được 22= 4 subnet, trong đó sử dụng được tối đa 3 subnet không đủ đáp ứng cho toàn bộ hệ thống mạng. Rõ rang cách chia subnet đều không thể đáp ứng được Chúng ta phải sử dụng VLSM như sau: 1. Bước đầu tiên chúng ta cũng xét mạng LAN lớn nhất trong hệ thống là mạng LAN 60 host ở Perth. Để đáp ứng cho mạng LAN này chúgn ta mượn 2 bit đầu tiên đẻ chia subnet cho địa chỉ 192.168.10/24. Chúng ta sẽ được 4 subnet /26 như sau: Dải địa chỉ host Địa chỉ quảng bá # ID 0 192.168.10.0 192.168.10.1 – 192.168.10.62 192.168.10.63 1 192.168.10.64 192.168.10.65 – 192.168.10.126 192.168.10.127 2 192.168.10.128 192.168.10.129 – 192.168.10.190 192.168.10.191 3 192.168.10.192 192.168.10.193– 192.168.10.254 192.168.10.255 Chúng ta lấy subnet đầu tiên 192.168.10.0/26 phân phối cho mạng LAN 60 host ở Perth. 2. Bước thứ 2 chúng ta xét tới mạng LAN lớn thứ 2 là mạng LAN 28 host ở KL. Để đáp ứng co mạng LAN này chúng ta lấy subnet tiếp theo là 192.168.10.64/26 mượn tiếp 1 bit nữa để tách thành 2 subnet nhỏ hơn như sau:
  14. 215 Dải địa chỉ host Địa chỉ quảng bá # ID 0 192.168.10.64 192.168.10.65 – 192.168.10.94 192.168.10.95 1 192.168.10.96 192.168.10.97 – 192.168.10.126 192.168.10.127 Mỗi subnet /27 có 5 bit dành cho phần host nên đáp ứng được tối đa 2+-2=30 host. Do đó ta lấy subnet 192.168.10.64/27 để phân phối cho mạng LAN 28 host ở Kuala Lumpur. 2 . Bước thứ 3 chúng ta xét tiếp đến các mạng LAN nhở hơn tiếp theo. Chúng ta còn lại hai mạng LAN ở Sydney và Singapore, mỗi mạng 12 host. Để đáp ứng cho hai mạng LAN này chúng ta lấy subnet 12.168.10.96/27 ở trên mượn tiếp 1 bit nữa để tách thành 2 subnet/28 như sau: Dải địa chỉ host Địa chỉ quảng bá # ID 0 192.168.10.0 192.168.10.1 – 192.168.10.62 192.168.10.63 1 192.168.10.64 192.168.10.65 – 192.168.10.126 192.168.10.127 Mỗi subnet /28 còn 4 bit dành cho host nên đáp ứng được tối đa 24+ - 2 =14 host. Chúng ta lấy hai subnet /28 trong bảng trên phân phối cho hai mạng LAN ở Sydney và Singapore 3. Bước cuối cùng bây giờ chúng ta chỉ còn lại ba đường liên kết WAN giữa các router, mỗi đường liên kết cần 2 địa chỉ host. Từ đầu đến giờ, chúng ta đã sử dụng hết dải địa chỉ từ 192.168.10.0 192.168.10.27. Bây giờ chúng ta lấy tiếp subnet 192.168.10.128/26 đã tạo ra ở bước 1, mượn tiếp 4 bit để tạo thành 16 subnet/30 như sau:
  15. 216 Dải địa chỉ host Địa chỉ quảng bá # ID 0 192.168.10.28 192.168.10.129 – 192.168.10.130 192.168.10.131 1 192.168.10.132 192.168.10.133 – 192.168.10.134 192.168.10.135 2 192.168.10.136 192.168.10.137– 192.168.10.138 192.168.10.139 3 192.168.10.140 192.168.10.141 – 192.168.10.142 192.168.10.143 4 192.168.10.144 192.168.10.145 – 192.168.10.146 192.168.10.147 5 192.168.10.148 192.168.10.149 – 192.168.10.150 192.168.10.151 6 192.168.10.152 192.168.10.153– 192.168.10.154 192.168.10.155 7 192.168.10.156 192.168.10.157– 192.168.10.158 192.168.10.159 8 192.168.10.160 192.168.10.161 – 192.168.10.162 192.168.10.163 9 192.168.10.164 192.168.10.165 – 192.168.10.166 192.168.10.167 10 192.168.10.168 192.168.10.169 – 192.168.10.170 192.168.10.171 11 192.168.10.172 192.168.10.173 – 192.168.10.174 192.168.10.175 12 192.168.10.176 192.168.10.177– 192.168.10.178 192.168.10.179 13 192.168.10.180 192.168.10.181– 192.168.10.182 192.168.10.183 14 192.168.10.184 192.168.10.185– 192.168.10.186 192.168.10.187 15 192.168.10.188 192.168.10.189– 192.168.10.190 192.168.10.191 Chúng ta lấy 3 subnet /30 đầu tiên trong bảng trên để phân phối cho các đường WAN giữa các router: Kết quả sơ đồ phân phối địa chỉ theo VLSM được thể hiện ở hình 1.1.4.d
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2