intTypePromotion=3

Giáo trình nghề Công nghệ ôtô - Mô đun 13: Thực hành nguội cơ bản (Phần 1)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
113
lượt xem
41
download

Giáo trình nghề Công nghệ ôtô - Mô đun 13: Thực hành nguội cơ bản (Phần 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 giáo trình gồm nội dung các bài học: Sử dụng ê tô bàn, đánh búa, vạch dấu, vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt đá, mài đục, kỹ thuật đục cơ bản, đục kim loại, kỹ thuật dũa cơ bản, dũa mặt phẳng, vận hành máy khoan bàn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình nghề Công nghệ ôtô - Mô đun 13: Thực hành nguội cơ bản (Phần 1)

  1. TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ
  2. MỤC LỤC Nội dung các bài Trang LỜI NÓI ĐẦU Bài 1: Sử dụng ê tô bàn ……………………………………………………… 1 Bài 2: Đánh búa …………………………………………………………….. 5 Bài 3: Vạch dấu ……………………………………………………………… 8 Bài 4: Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt đá …………………….. 13 Bài 5: Mài đục ……………………………………………………………….. 15 Bài 6: Kỹ thuật đục cơ bản …………………………………………………. 18 Bài 7: Đục kim loại ………………………………………………………….. 20 Bài 8: Kỹ thuật Dũa cơ bản ………………………………………………… 25 Bài 9: Dũa mặt phẳng……………………………………………………….. 28 Bài 10: Vận hành máy khoan bàn ………………………………………… 32 Bài 11: Mài mũi khoan………………………………………………………. 36 Bài 12: Khoan lổ…………………………………………………………….. 39 Bài 13: Cắt kim loại bằng cưa tay …………………………………………. 43 Bài 14: Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren và ta rô ……………… 47 Bài 15: Cạo rà kim loại ……………………………………………………… 56 Bài 16: Uốn, nắn kim loại …………………………………………………… 59 Bài 17: Gò kim loại ………………………………………………………….. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………. 67
  3. MÔ ĐUN 13 : THỰC HÀNH NGUỘI CƠ BẢN Mã số mô đun: MĐ 13 Thời gian mô đun: 90h; (Lý thuyết: 0h ; Thực hành: 90 h) MỤC TIÊU Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng: + Sử dụng được ê tô bàn, búa tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo. + Vận hành được máy mài, máy khoan đúng trong quá trình thực hành theo đúng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về an toàn. + Hình thành được các kỹ năng mài, đục, khoan, dũa, cắt kim loại bằng cưa tay, uốn, nắn và gò kim loại + Sử dụng đúng hợp lý các dụng cụ kiểm tra đảm bảo đúng chính xác và an toàn. + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh NỘI DUNG Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Sử dụng ê tô bàn 2 0 2 0 2 Đánh búa 4 0 4 0 3 Vạch dấu 4 0 4 0 4 Vận hành máy mài 2 đá và mài phẳng mặt 4 0 4 0 đá 5 Mài đục 4 0 4 0 6 Kỹ thuật đục cơ bản 6 0 6 0 7 Đục kim loại 6 0 5 1 8 Kỹ thuật dũa cơ bản 6 0 6 0 9 Dũa mặt phẳng 6 0 6 0 10 Vận hành máy khoan bàn 6 0 5 1 11 Mài mũi khoan 6 0 6 0
  4. 12 Khoan lỗ 6 0 6 0 13 Cắt kim loại bằng cưa tay 6 0 5 1 14 Cắt ren trong, cắt ren ngoài bằng bàn ren 6 0 6 0 và ta rô 15 Cạo rà kim loại 6 0 6 0 16 Uốn, nắn kim loại 6 0 6 0 17 Gò kim loại 6 0 5 1 Cộng: 90 0 86 4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN - Vật liệu:  Phôi gang 200x100x50x số học sinh/ 1 nhóm  Thép tấm 32x32x80 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép thanh 10x50x65 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép ống Φ30 x 200 x (số học sinh)/ 1 nhóm  Thép định hình 20X20x 200x (số học sinh)/ 1 nhóm  Mũi khoan Φ 5 và Φ 9 x 3 mũi/ loại  Bột màu x 1 hộp  Phấn x 1 hộp  Giẻ lau - Dụng cụ và trang thiết bị:  Ê tô bàn song song x 1 cái/ 1 học sinh  Bàn chải sắt x 1 cái/ 1 học sinh  Búa tay x 1 cái/1 học sinh  Đe x 1 cái/1 học sinh  Đục bằng 1 cái/1 học sinh  Đục nhọn 1 cái/1 học sinh  Đục góc 1 cái/1 học sinh  Búa gò các loại  Dũa các loại  Dưỡng kiểm tra mũi khoan hoặc thước đo độ 1 cái/1 học sinh  Giá đỡ phôi  Mũi vạch dấu  Mũi chấm dấu  Thước cặp 1/20  Thước đo góc 1 cái/1 học sinh
  5.  Thước lá 1 cái/1 học sinh  Kính bảo hộ 1 cái/1 học sinh  Bàn máp x- 2 cái  Máy khoan bàn + ê tô x- 2 cái  Máy mài 2 đá x 1 máy (dùng chung) - Học liệu:  Tài liệu hướng mô đun  Tài liệu hướng dẫn bài học
  6. Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 1 : SỬ DỤNG Ê TÔ BÀN Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 02 0 02 0 MỤC TIÊU - Mô tả được công dụng và các kiểu ê tô - Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước khi sử dụng ê tô. - Hình thành được kỹ năng sử dụng ê tô hổ trợ cho công việc sửa chữa cơ khí thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. NỘI DUNG 1. Trình tự các bước sử dụng ê tô 1.1. Đứng ở vị trí thích hợp Đặt chân phải trên đường tâm của ê tô, đứng thẳng người sao cho tay phải khi duỗi thẳng có thể chạm vào má kẹp của ê tô 1.2. Mở má kẹp của ê tô - Nắm chặt đầu dưới của tay quay bằng tay phải và quay ngược chiều kim đồng hồ. - Mở má kẹp của ê tô một khoảng rộng hơn vật kẹp. Hình 1.2. Mở má kẹp ê tô 1.3. Kẹp chặt vật 1
  7. - Cầm vật kẹp bằng tay trái rồi đặt vào giữa hai má kẹp sao cho vật kẹp nằm trên mặt phẳng nằm ngang và cao hơn má kẹp khoảng 10 mm - Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ bằng tay phải để kẹp vật kẹp lại - Kiểm tra, hiệu chỉnh cho vật kẹp ở đúng vị trí sau đó dùng cả hai tay quay tay quay để kẹp lại vật Hình 1.3. Kẹp vật gia công 1.4. Tháo vật kẹp - Cầm tay quay bằng cả hai tay rồi quay từ từ nới lỏng má kẹp ra một chút sao cho vật kẹp không bị rơi - Cầm vật kẹp bằng tay trái - Nắm chặt đầu tay quay bằng tay phải rồi quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ - Đặt vật lên bàn làm việc Hình 1.4. Tháo vật gia công 1.5. Đóng các má kẹp lại 2
  8. - Dùng tay phải vặn tay quay theo chiều kim đồng hồ để đóng má kẹp lại - Để hai má kẹp cách nhau một khoảng nhỏ ( không để hai má kẹp tiếp xúc với nhau ) và đặt tay quay thẳng xuống phía dưới Hình 1.5. Đóng các má kẹp lại 2. Công dụng của ê tô Ê tô là dụng cụ dùng để cố định vật làm tại một điểm, cỡ của ê tô được thể hiện bằng chiều dài kẹp của ê tô 3. Các kiểu ê tô: ê tô chân và ê tô bàn - Các kiểu ê tô + Ê tô bàn song song : Loại ê tô này được sử dụng thông dụng nhất, nó được dùng để kẹp nhiều loại vật kẹp trong nghề nguội, đặc biệt là trong quá trình dũa Hình 3.1. Ê tô bàn song song + Ê tô chân : Loại này được dùng chủ yếu trong các vật cần chịu lực lớn, chẳng hạn như : đánh búa, chặt đứt... 3
  9. Hình 3.2. Ê tô chân + Ê tô bàn ( nhỏ ) : Loại này chỉ thích hợp với các vật kẹp nhỏ Hình 3.3. Ê tô bàn loại nhỏ - Chú ý : Khi kẹp các bề mặt quan trọng cần sử dụng tấm đệm bảo vệ bằng đồng hoặc gỗ. 4
  10. Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 2 : ĐÁNH BÚA Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU -Mô tả đươc các kiểu búa và kiểu đánh búa -Trình bày đầy đủ, đúng trình tự, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của các bước đánh búa. -Đạt được kỹ năng đánh búa tay - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. NỘI DUNG 1. Các kiểu búa - Búa tay : + Búa tay là một loại dụng cụ cầm tay dùng để tác dụng lực vào vật + Kích cỡ của búa được biểu thị bằng trọng lượng của đầu búa - Búa tạ - Búa gò - Búa dùng trong nghề mộc - Búa đồng - Búa nhựa - Búa gỗ Hình 1. Các kiểu búa 5
  11. 2. Thực hiện trình tự đánh búa 2.1. Đứng đúng vị trí - Cầm đầu mút của cán búa bằng tay phải - Đặt đầu kia của búa chống vào bên trái của ê tô và đứng ở vị trí đó (đứng cách mép trái của ê tô một khoảng bằng chiều dài của búa ) - Giữ nguyên chân trái, xoay người về phía phải, chân phải cách chân trái một bước về phía sau. Đường nối hai chân làm với cạnh bàn một góc khoảng 80º 2.2. Tư thế đứng khi đánh búa - Đặt đầu búa lên mặt đe ( bề mặt đánh ) - Để tay trái lên hông - Mắt luôn nhìn vào vật làm khi đánh búa Hình 2.2. Tư thế đứng khi đánh búa 2.3. Giơ búa - Duỗi thẳng khuỷu tay - Vung búa nhẹ nhàng - Không dùng hết sức mạnh để giơ búa 2.4. Đánh búa - Đánh búa xuống trong khi nhìn vào đe - Nắm chặt cán búa trong khi đánh - Lắc mạnh cổ tay ở phần cuối của hành trình 6
  12. 3. Các kiểu đánh búa - Đánh mạnh : Duỗi thẳng khuỷu tay khi dơ búa lên - Đánh vừa phải : Giữ khuỷu tay chống vào cạnh người, chỉ đánh búa bằng cẳng tay - Đánh nhẹ : Chỉ dùng cổ tay để đánh búa 7
  13. Thời gian ( giờ ) BÀI 3 : VẠCH DẤU Thực hành Kiểm tra* Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU - Phân biệt và chọn lọc được các loại dụng cụ liên quan công việc vạch dấu. - Vạch dấu đạt được yêu cầu của công việc lắp ráp hoặc sửa chữa thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. NỘI DUNG 1. Khái niệm Vạch dấu là công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc tiếp theo của nghề nguội. Nó quyết định độ chính xác về hình dáng và kích thước, nhất là vị trí tương quan giũa các bề mặt được gia công của chi tiết. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ 2. Dụng cụ vạch dấu 2.1. Dụng cụ gá đặt Là dụng cụ để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình lấy dấu : Dấu bao gồm : 2.1.1. Bàn vạch dấu ( còn gọi là bàn mát ) - Dùng để đỡ các vật lấy dấu có mặt phẳng và các dụng cụ khác trong quá trình vạch dấu - Mặt bàn vạch dấu là mặt chuẩn. Từ đó xác định kích thước độ cao của vật. - Mặt bàn phẳng, nhẵn, có độ chính xác cao được chế tạo bằng gang đúc, mặt dưới có gân để tăng độ cứng vững - Bàn vạch dấu được đặt trên bệ gỗ hoặc xi măng và có nhiều loại kích thước khác nhau được quy chuẩn 2.1.2. Khối D, khối V - Khối D : Dùng để kê, đệm hoặc tựa vật trong khi lấy dấu. Nó có hình dạng chữ nhật, phần trong rỗng. Bốn mặt được chế tạo phẳng, nhẵn, song song và vuông góc với nhau từng đôi một, thường được chế tạo bằng gang đúc - Khối V : Có mặt làm việc là hai mặt nghiêng giống như chữ V, dùng để đỡ các vật có hình dạng tròn xoay. Hai mặt nghiêng thường hợp với nhau thành góc 60º, 90º hay 120º. Góc lớn nhằm để đỡ vật có đường kính lớn. 8
  14. + Khối V có loại ngắn, loại dài hoặc khối V kép. Khối V kép về cấu tạo coi như hai khối V đơn ghép lại, hai mặt V đối diện có góc α khác nhau. Hai bên có rãnh chữ nhật để lắp van giữ chặt vật + Đối với những vật có hình dạng tròn xoay có bậc thì phải đỡ bằng khối V điều chỉnh. Khi vặn vít 1, mặt nghiêng 2 và 3 sẽ trượt trên đế 4 để đi gần vào nhau hoặc xa nhau, nhờ vậy mà thay đổi được độ cao của V Hình 2.1.2. Khối V điều chỉnh 2.2. Dụng cụ vẽ và đánh dấu 2.2.1. Mũi vạch ( kim vạch ) : - Mũi vạch là một dụng cụ có đầu nhọn và thường được chế tạo bằng thép cacbon dụng cụ ( Y10 hoặc Y12 ) sau khi chế tạo xong được tôi, đạt độ cứng 58 ÷ 60 HRC. Đầu được mài nhọn với góc α bằng 15 ÷ 20º - Mũi vạch thường có hai loại : Loại cầm tay và loại gá trên đài vạch, chiều dài mỗi vạch trong khoảng từ 150 ÷ 250 mm - Để vạch dấu các bề mặt mài nhẵn của chi tiết đã hoàn chỉnh, người ta dùng kim vạch bằng đồng thau Hình 2.2.1. Kim vạch a. Tròn b. Có đầu cong c. Kim lắp ghép 1. Kim 2. Thân 3. Kim dự trữ 4. Nút 9
  15. 2.2.2. Đài vạch - Đài vạch là một cái gá có bộ phận giữ mũi vạch, để giúp cho công việc vạch dấu được dễ dàng - Đài vạch đơn giản gồm : Mũi vạch 1, mũi nhọn được giữ trên giá kẹp 2 và toàn bộ giá kẹp có thể di chuyển lên xuống trên trục 4 nhờ vít 3. Nhờ đó mà có thể thay đổi được độ cao của đầu mũi nhọn khi vạch dấu - Trục 4 được bắt chặt trên đế tròn 5 có đáy phẳng - Để vạch dấu hang loạt các vật giống nhau với nhiều kích thước khác nhau người ta dùng đài vạch tổng hợp Hình 2.2.2.a. Đài vạch Hình 2.2.2.b. Các kiểu đài vạch 2.2.3. Compa vạch dấu - Để vạch các cung tròn trên phôi kim loại - Compa có hai chân nhọn, một chân được cắm cố định, chân kia đóng vai trò như một mũi vạch 10
  16. - Vật liệu làm compa vạch dấu thường bằng thép cacbon dụng cụ hoặc thân compa bằng thép thường, đầu nhọn bằng thép tốt. Hai đầu được tôi đạt độc cứng cần thiết - Khi vạch dâu những cung tròn có bán kính lớn phải dùng thước vạch 2.2.4. Chấm dấu - Khi vạch dấu do bị cọ xát nên đường vạch dấu không giữ được lâu. Để giữ cho đường dấu không bị mất người ta dùng một dụng cụ đánh dấu gọi là chấm dấu ( mũi núng) - Chấm dấu có đường kính từ 8 ÷ 13 mm, dài 90 ÷ 150 mm. Cấu tạo gồm 3 phần : phần đầu, phần thân và phần đuôi. Phần đầu được mài nhọn với góc α = 60º, phần thân làm nhám để cầm và phần đuôi dùng để đánh búa. Chấm dấu thường được chế tạo bằng thép dụng cụ cacbon. Sau khi chế tạo xong đem tôi cứng phần đầu nhọn và phần đập búa 2.3. Dụng cụ tìm tâm những chi tiết trụ tròn Những chi tiết hình trụ tròn có thể tìm tâm bằng cách vẽ hoặc sử dụng các dụng cụ tìm tâm chuyên dùng sau : 2.3.1. Ê ke tìm tâm : Là loại dụng cụ tìm tâm đơn giản, dùng để tìm tâm ở đầu khối trụ tròn đặc hoặc rỗng. Khi cần xác định tâm ta áp hai cạnh trong của ê kê 1 vào mặt trụ ngoài ( thước thẳng 2 gắn chặt với ê ke 1 ). Một cạnh của thước đi qua đường phân giác của ke và sẽ đi qua tâm của vòng tròn. Giao của hai đường thẳng cắt nhau sẽ là tâm của đường tròn 2.3.2. Đài vạch đường tâm - Đài vạch đường tâm dùng để lấy tâm dọc theo chiều dài vật trên mặt trụ ngoài. - Trên đài vạch có bộ phận vừa là ke định tâm vừa là mũi vạch có thể trượt lên xuống trên thân thước đừng. Khi cần xác định đường tâm, vật được đặt lên hai khối V, điều chỉnh sao cho đường tâm vật ở vị trí nằm ngang, điều chỉnh cho hai má ke 1 tiếp xúc đều với mặt trụ ngoài và được cố định trên thước bằng vít, khi đo đầu mũi nhọn sẽ cao ngang tâm vật. Sau đó xoay đài vạch dùng mũi nhọn 5 để vạch đường tâm trên vật 2.3.3. Chụp tìm tâm Dùng để lấy dấu nhanh, chụp gồm chụp hình côn 1, phía trong rỗng được long mũi chấm 2 sao cho đầu nhọn nằm trên đường tâm của chụp côn. Khi cần lấy dấu người ta chụp mặt côn lên đầu trục, điều chỉnh chon ngay ngắn rồi đánh búa vào đuôi mũi nhọn, ta sẽ đánh dấu được tâm cần tìm 3. Vạch dấu trên mặt phẳng Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng bao gồm công việc dựng hình và đánh dấu : - Căn cứ vào bản vẽ chi tiết và những yêu cầu kỹ thuật của chi tiết mà dùng thước, compa, ê ke…để vẽ hình dạng của chi tiết lên mặt phẳng. Trước khi dựng hình cần dùng đá phấn hoặc thuốc mầu bôi lên bề mặt của phôi. Khi xác định những điểm, những đường cần thiết, dùng mũi vạch, vạch các đường bao của chi tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo đường bao đó - Dùng thước hoặc ke và mũi vạch, vạch các đường bao trên phôi 11
  17. - Chú ý : Cầm mũi vạch nghiêng về phái trước một goc từ 75 ÷ 80º, góc nghiêng này không được thay đổi trong một quá trình vạch dấu - Sau đó dùng chấm dấu để chấm các đường đã vạch dấu. Mũi núng thường được cầm bằng tay trái, đặt mũi núng chính xác theo các đường vạch dấu ở vị trí thẳng đứng, Dùng búa gõ nhệ lên mũi núng với độ sâu khoảng 0,2 ÷ 0,4 mm. Đưa mũi núng lần lượt từ phải sang trái để chấm dấu theo đường đã vạch - Với các chi tiết có hình dạng phức tạp hoặc cần phải vạch dấu trên nhiều phôi liệu giống nhau để bảo đảm hình dạng chi tiết không bị sai nên dùng dưỡng để vạch dấu. Ưu điểm của phương pháp vạch dấu theo dưỡng là nhanh, đơn giản, đảm bảo sự đồng đều khi vạch dấu 12
  18. Thời gian ( giờ ) BÀI 4 : VẬN HÀNH MÁY MÀI Thực hành Kiểm tra* Tổng số Lý thuyết 2 ĐÁ VÀ MÀI PHẲNG MẶT ĐÁ Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU - Thực hiện được các nội dung kiểm tra máy mài trơước khi vận hành - Vận hành được máy mài 2 đá để hổ trợ công việc sửa chữa cơ khí thuộc phạm vi nghề Công nghệ ô tô - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. NỘI DUNG 1. Trình tự vận hành máy mài 2 đá. 1.1. Chuẩn bị - Lau kính bảo vệ bằng giẻ lau sạch - Đổ đầy nước làm mát - Đeo kính bảo hộ Hình 1.1. Chuẩn bị máy mài hai đá 1.2. Kiểm tra an toàn - Quay đá bằng tay, kiểm tra xem có vết xước hoặc vết nứt không - Kiểm tra, đảm bảo khe hở giữa bệ tì và đá không lớn quá 3 mm - Kiểm tra đảm bảo khe hở giữa kính bảo vệ và đá mài không lớn quá 10 mm 13
  19. Hình 1.2. Khoảng cách an toàn giữa bệ tì, kính bảo vệ với đá mài 2. Vận hành máy mài - Không đứng đối diện với đá mài - Bật công tắc nguồn, chờ cho đá quay đủ tốc dộ tiêu chuẩn. Nếu có tiếng ồn hoặc rung thì phải tắt máy và kiểm tra 3. Mài phẳng mặt đá - Cầm mũi sửa đá bằng cả hai tay và tì vào bệ tì - Đẩy mũi sửa đá cho chạm vào mặt đá - Di chuyển mũi sửa đá nhẹ nhàng sang trái và phải, mài đá cho đến hết các vết lõm và mặt đá bằng phẳng Hình 3. Mài phẳng mặt đá 14
  20. Thời gian ( giờ ) Thực hành Kiểm tra* BÀI 5 : MÀI ĐỤC Tổng số Lý thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 04 0 04 0 MỤC TIÊU - Mài được đục kim loại trên máy mài 2 đá theo đúng trình tự - Góc cắt, lưỡi cắt của đục đạt thông số kỹ thuật chuẩn. - Sử dụng máy mài đúng qui trình và an toàn - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong Thực hành Nguội cơ bản. NỘI DUNG 1. Trình tự các bước thực hiện mài đục - Bước 1 : Chuẩn bị máy làm việc Xem xét và chuẩn bị khởi động máy, kiểm tra độ tin cậy của cơ cấu bảo vệ, khe hở giữa tấm đỡ và đá mài ( từ 2 ÷ 3 mm ). Điều chỉnh khe hở bằng cách dịch chuyển tấm đỡ bằng bu lông điều chỉnh, xem xét dộ tin cậy của truyền động đai, của tấm đỡ, kính che Bước 2 : Thao tác mài đục + Hạ kính che xuống và kẹp chặt nó với lò xo bằng đai ốc tai hồng. Đóng mạch động cơ điện + Tay phải cầm đục sao cho đầu đục tựa vào long bàn tay, ngón tay cái hướng lên trên còn các ngón tay còn lại nắm chắc lấy đục từ phái bên. + Các ngón tay trái cầm lấy đục tại chỗ gần với phần mài sắc sao cho ngón tay cái hướng lên trên + Đặt đục lên tấm đỡ, Cạnh vát hướng vào đá mài từ từ đưa đục gần sát vào đá mài để hớt đều lớp kim loại trên cạnh vát. Ép đều và nhẹ lên đục + Quay đục để đưa cạnh vát thứ hai vào đá mài. Cần bảo đảm sao cho cạnh vát của đục có chiều rộng như nhau và lưỡi cắt của đục khớp chính xác với rãnh của dưỡng. Đường trục của đục phải trùng với trục của dưỡng + Không cho phép có hiện tượng quá nhiệt và ram đục, cần làm nguội đục trong quá trình mài băng nước lạnh - Bước 3 : Kiểm tra góc mài của đục Góc mài sắc của đục được kiểm tra bằng dưỡng hoặc thước đo góc vạn năng Để mài sắc đục rãnh cần tiến hành theo các bước sau : + Chuẩn bị cho việc mài sắc + Tay phải cầm đầu đục rãnh sao cho các ngón tay cái hướng lên trên 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản