intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Nguyên lý chi tiết máy - Nghề: Cắt gọt kim loại (Cao đẳng) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:91

32
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Mục tiêu của Giáo trình Nguyên lý chi tiết máy là Nêu lên được tính chất, công dụng một số cơ cấu và bộ truyền cơ bản trong các bộ phận máy thường gặp. Phân biệt được cấu tạo, phạm vi sử dụng, ưu khuyết điểm của các chi tiết máy thông dụng để lựa chọn và sử dụng hợp lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Nguyên lý chi tiết máy - Nghề: Cắt gọt kim loại (Cao đẳng) - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC : NGUYÊN LÝ – CHI TIẾT MÁY                                        NGHỀ : CẮT GỌT KIM LOẠI                                        TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ­CĐN…   ngày 05 tháng 10 năm   2015 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR ­ VT Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2015
  2. TUYÊNBỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  tham khảo. Giáo trình này được viết dựa trên các nguồn tại liệu đã trình bày trong   phần tài liệu tham khảo, không nhằm mục đích cá nhân hay kinh tế, tôi xin   cam đoan tài liệu này lấy từ nguồn nào là có trích dẫn cụ thể. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI NÓI ĐẦU
  3. Môn  Nguyên lý – Chi  tiết máy  là môn học cơ  sở  ngành đầu tiên đối  với sinh viên các trường Trung học, Cao đẳng và Đại học các ngành kỹ thuật  không chuyên về cơ khí hay xây dựng. Giáo trình Cơ kỹ thuật gồm kiến thức   của hai môn học Cơ học lý thuyết  và Sức bền vật liệu như một số trường  Đại học và Cao đẳng khác đang sử dụng. Giáo trình được chia làm 2 chương: chương 1: Cơ học máy trình bày những kiến thức về cơ cấu máy. Chương 2: Chi tiết máy.  Trong chương này Học sinh – Sinh   viên  được trang bị  những kiến thức cơ bản về tính toán các kết cấu (chủ  yếu là   thanh) về độ bền, độ cứng cũng như những cơ cấu truyền động trong máy. Giáo trình này được dùng để  giảng dạy cho sinh viên Cao đẳng và  Trung cấp Nghề của trường CDN BR ­ VT, đồng thời cũng có thể  sử  dụng  làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật. Khi biên soạn quyển giáo trình này chúng tôi đã cố  gắng cập nhật  những kiến thức mới  về  ngành cơ  học. Tuy nhiên, do trình độ  và thời gian   có hạn, chắc chắn sẽ không thiếu những sai sót. Rất mong đồng nghiệp và  sinh viên góp ý kiến cho lần tái bản sau. Mọi ý kiến đóng góp xin được gửi về theo địa chỉ: Khoa Cơ Khí, Trường Cao đẳng Nghề Bà Rịa – Vũng Tàu              Tác giả    Th.s   :Nguyễn Hữu Tuấn
  4. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: ĐỘNG HỌC CƠ CẤU..............................................................1 1.1.Một số khái niệm...........................................................................................1 1.2. Giới thiệu chung các cơ cấu thông dụng...................................................11 CHƯƠNG 2: CHI TIẾT MÁY.......................................................................17 2.1. Mối ghép đinh tán........................................................................................17 2.2.Mối ghép hàn...............................................................................................24 2.3. Mối ghép then.............................................................................................31 2.4.Mối ghép ren................................................................................................37 2.5.Truyền động đai...........................................................................................47 2.6. Truyền động bánh răng..............................................................................55 2.7.Truyền động trục vít....................................................................................62 2.8. Truyền động xích.......................................................................................67 2.9.Trục­ then.....................................................................................................74 2.10.Ổ lăn...........................................................................................................78 2.11.Ổ trươt........................................................................................................83 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................89 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC NGUYÊN LÝ ­ CHI TIẾT MÁY Mã số của môn học: MH 18
  5. Thời gian của môn học: 80 giờ.  (LT: 35giờ; BT: 45 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC ­ Vị trí: + Môn học Nguyên Lý­Chi Tiết Máy được bố  trí sau khi sinh viên đã  học xong tất cả  các môn học, mô­đun: vẽ  kỹ  thuật, vật liệu cơ  khí, cơ  lý   thuyết, sức bền vật liệu, Autocad, dung sai–đo lường kỹ thuật. + Môn học bắt buộc trước khi sinh viên học các môn học chuyên môn.  ­ Tính chất: + Là môn học kỹ  thuật cơ  sở  bắt buộc, vừa mang tính chất lý thuyết  và thực nghiệm. + Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng tính toán, thiết kế, kiểm  nghiệm các chi tiết máy hoặc bộ phận máy thông dụng đơn giản. II. MỤC TIÊU MÔN HỌC: ­ Nêu lên được tính chất, công dụng một số  cơ  cấu và bộ  truyền cơ  bản trong các bộ phận máy thường gặp. ­ Phân biệt được cấu tạo, phạm vi sử  dụng,  ưu khuyết điểm của các  chi tiết máy thông dụng để lựa chọn và sử dụng hợp lý. ­ Phân tích động học các cơ cấu và bộ truyền cơ khí thông dụng.  ­ Xác định được các yếu tố  gây ra các dạng hỏng đề  ra phương pháp  tính toán, thiết kế  hoặc thay thế, có biện pháp sử  lý khi lựa chọn kết cấu,   vật liệu để tăng độ bền cho các chi tiết máy. ­ Vận dụng những kiến thức của môn học tính toán, thiết kế, kiểm   nghiệm các chi tiết máy hoặc bộ phận máy thông dụng đơn giản. ­ Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập. III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
  6. 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Lý  Số  Tổng  Thực hành Tên chương mục thuyế TT số Bài tập t I Nguyên lý máy 45 16 29 1 Cấu tạo cơ cấu 2 2 0 2 Động học cơ cấu 2 2 0 Phân   tích   lực   trên   cơ   cấu  3 3 2 1 phẳng 4 Động lực học máy 2 1 1 5 Cơ cấu khớp loại thấp 2.5 2 0.5 6 Cơ cấu khớp loại cao 3.5 2 1.5 II Chi tiết máy 35 19 16 1 Mối ghép đinh tán 2.5 1 1.5 2 Mối ghép hàn 3 1 2 3 Mối ghép then và trục then 2.5 1 1.5 4 Mối ghép ren 3 1 2 5 Bộ truyền động đai 3 4.5 7.5 6 Truyền động bánh răng 14 6 8 Truyền động trục vít – bánh  7 8 3 5 vít 8 Truyền động xích 7.5 3 4.5 9 Trục 5.5 2.5 3 10 Ổ trục 6.5 2.5 3.5
  7. Tổng cộng 80 35 45
  8. CHƯƠNG I ĐỘNG HỌC CƠ CẤU Ở phần này, ta tập trung nghiên cứu chuyển động của cơ cấu cũng như phân  tích được đặc tính của cơ cấu. Mục tiêu: ­ Hiểu được các cơ cấu thông dụng. ­ Giải được các bài toán cơ cấu chứa các khớp loại 5. ­ Xác định được đối tượng nghiên cứu của môn học. ­ Nắm được phương pháp nghiên cứu. ­ Xác định được bậc tự do của cơ cấu. ­ Phân tích được và xếp loại cơ cấu phẳng. 1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM Khi chuyển từ việc nghiên cứu một hệ cơ  chung chung, khái quát sang việc  khảo sát một cơ hệ cụ thể trong kỹ thuật thì người ta đưa ra một số tên gọi,   khái niệm cho phù hợp với quy trình chế  tạo, lắp ráp, sử  dụng. Sau đây ta   làm quen với những khái niệm đó. 1.1.1.Chi tiết máy:  Đó là tên gọi cho một sản phẩm, một vật thể, được chế  tạo không có   công đoạn lắp ráp. Đó là các vật được chế  tạo bằng các biện pháp như  đúc, dập, cắt gọt chẳng hạn. 8
  9. 1.1.2. Khâu:  Đó là một vật thể, có thể rắn tuyết đối,  rắn   biến   dạng,   bằng   khí,   chất   lỏng.  Khâu có thể do một hoặc nhiều chi tiết  ghép chặt với nhau. Biện pháp tạo khâu  từ    chi tiết máy rất đa dạng: dán, hàn,  may, cột dây, gắn bằng đinh, gắn bằng  bulông,…. 1.1.3. Khớp nối:  Đó là nơi tiếp xúc giữa hai vật thể. Nếu   khớp nối khiến hai vật  được nối không thể  chuyển động tương đối với   nhau, thì      khớp nối này được gọi là khớp cứng. Khi một trong hai vật nối   bởi khớp cứng được cho là cố  định thị  khớp cứng được gọi là ngàm. Nếu  khớp nối vẫn cho phép hai vật chuyển động  tương đối đối với nhau thì khớp  được gọi là khớp động. Các vật thể được nối bởi khớp động được gọi là các   khâu, khái niệm vừa được nêu ở trên. 1.1.4. Cơ cấu:  Là tập hợp các khâu được nối động sao cho chuyển đông giữa chúng liên  quan  nhau.  Khái  niệm   cơ  cấu  là khái  niêm cơ   bản  khi ta  nghiên  cứu  sự  chuyển động của các bộ  phận máy hay một thiết bị. Cơ  cấu có tất cả  các   khâu chuyển động song phẳng với cùng một mặt phẳng quy chiếu thì được   gọi là cơ cấu phẳng. 1.1.5. Máy :  9
  10. Là công cụ do con người chế tạo ra có nhiệm vụ biến đổi năng  lượng từ  dạng này sang dạng khác, hoặc biến đổi các thông số chuyển động, nhằm  thay thế lao động chân tay, nâng cao hiệu suất lao động. Máy được tạo bởi  các cơ  cấu.  Hình 1.2­ : Cơ cấu máy 1.1.6. Phân loại khớp động:   Các khớp động được phân loại theo số  bậc tự  do bị  hạn chế  gây ra bởi   khớp trong chuyển động tương đối giữa hai khâu. Khi khảo sát chuyển đông  tương đối giưa hai vật ta phải cho một vật làm vật quy chiếu. Trong trường   hợp tổng quát, chuyển động của vật thể trong một hệ quy chiếu nào đó có bậc  tự do là 6 [3]. Do vậy khớp động gồm 5 loại. Nếu khớp động hạn chế một bậc  tự do thì gọi là khớp động loại 1, nếu hạn chế hai bậc tự do –khớp động loại 2.  Khớp động có số thứ tự loại cao nhất là khớp động loại 5, nó hạn chế 5 bâc tự  do. Hai khâu được nối với nhau bằng khớp động loại 5 chỉ có thể chuyển động  tương đối với nhau bằng là quay quanh trục cố định, hay tịnh tiến theo một quỹ  10
  11. đạo đã biết hoặc vừa quay vừa tịnh tiến được, nhưng giữa chuyển động quay  và tịnh tiến bị ràng buộc nhau. Như vậy khớp loại 5 có ba loại. 1.1.7. Lược đồ khớp:  Là hình vẽ  quy định cách biểu thị  khớp và loại khớp. Sau đây là lược đồ  của   một số khớp thông dụng. 1.1.8. Khớp loại 5: 1.1.8.1.  Khớp bản lề  Khớp bản lề  là khớp loại 5 cho phép hai khâu được nối chỉ  chuyển động  quay đối với nhau quanh một trục có vị  trí cố  định đối với mỗi khâu. Lược đồ  khớp bản lề  như  trên hình 12.1. Trên hình 12.1a,b thì khớp được biểu thị  bởi  vòng tròn rỗng, tức không tô đậm phần giới hạn   bên trong đường tròn. Trên   hình 12.1a thì khớp chuyển động, còn hình 12.1b,c thi khớp và vật 1 cố định.                          a                             b                                       c                        Hình 1.3 ­:   Lược đồ khớp quay loại 5 1.1.8.2.  Khớp tịnh tiến hay khớp trượt:  Khớp động loại 5 cho phép hai khâu nối có chuyển động tương đối với   nhau là tịnh tiến theo một quỹ đạo cho trước thì gọi là khớp tịnh tiến loại 5, hay   vắn tắt la khớp trượt. Lược đồ  khớp trượt như  hình 1.4. Một trong hai khâu  11
  12. được nối bởi khớp được biểu thị bởi hình chữ nhật. Khâu còn lại được biểu thị  bằng một đường thẳng   (H.1.4,b,d) hay hai đường thẳng (H.1.4c,e). Nếu một  trong hai khâu được cho là đứng yên, thì ta biểu thị  khâu đó có sọc nghiêng  (H.1.4b,d,e).             a                         b                        c                      d                       e Hình 1.4­  Lược đồ khớp tịnh tiến 1.1.8.3.  Khớp ren:  Được tạo thành bởi đường ren lồi trên mặt trụ  ngoài của một khâu và  đường ren lõm trên mặt trụ  trong cua khâu còn lại. Lược đồ  của khâu còn lại  như trên hình 12.3. Khi hai đầu quay đối với nhau được một vòng thì chúng dich   12
  13. chuyển dọc theo trục quay đối với nhau một quảng đường có độ  dài xác định,   gọi là bước ren                                                          Hình 1.5   Lược đồ khớp ren 1.1.8.4.   Khớp bản lề con lăn:  Khớp nối cho phép hai khâu chuyển động tương đối với nhau là tịnh tiến   theo một quỹ  đạo cho trước,và quay quanh trục có vị  trí cố  định đối với một  khâu thì được gọi là khớp bản lề con lăn. Trên hình 1.5 là lược đồ khớp bản lề  con lăn mà một trong hai khâu(khâu 1) được cho là cố định Hình  1.5­      Lược đồ khớp khớp bản lề con lăn 13
  14. 1.1.9. Khớp loại 4:  hạn chế 4 bậc tự do. 1.1.9.1.  Khớp cầu có chốt :  Khi khớp nối cho phép hai khâu có chuyển động đối với nhau là chuyển   động quay quanh các trục giao nhau tại một điểm cố  định. Có chốt hạn chế  quay quanh một trục nào đó. Lược đồ khớp cầu cho trên hình 1.6. Hình  1.6­      Khớp có chốt 1.1.9.2.  Khớp trụ :  Cho phép tịnh tiến và quay quanh một trục nào đó. Hình  1.5­ Khớp trụ 14
  15. 1.1.9.3. Khớp cứng :  Khi hai khớp nối không cho phép hai khâu có chuyển động đối với nhau,   thì   khớp này gọi là khớp cứng, hay ngàm, như  đã nêu  ở  phần định nghĩa về  khớp. Trên hình 12.7 là lược đồ khớp cứng,hình 12.7a biểu thị khớp cứng khi cả  hai khâu cùng với khớp chuyển động đối với vật quy chiếu, hình 12.7b là khi   một trong hai khâu được cho là đứng yên, tức khớp được gọi là ngàm. 1.1.9.4. Lược đồ cơ cấu :  Là hình vẽ được quy ước, cho biết số lượng khâu, số lượng cũng như  loại của khớp nối các khâu với nhau và trình tự  nối giữa chúng. Trên hình  1.8a la lược đồ  cơ  cấu phẳng bốn khâu với bốn khớp thuộc loại khớp bản   lề,trong đó khâu 4 được chọn làm hệ quy chiếu. Các khớp bản lề có vị trí tại   A,B,C,D. Các khâu được quy  ước thể  hiện bằng các đoạn thẳng. Trên hình   1.8b là lược đồ cơ cấu phẳng ba khâu, có hai khớp bản lề tại O và O1. khớp  giữa khâu 2 và khâu 3 là khớp tựa loại 4. 15
  16. Khi xét chuyển động của cơ cấu thì người ta phải chọn một trong các   khâu của nó làm hệ quy chiếu, khâu đó được gọi là giá hay giá đỡ. Các khâu   còn lại gọi chung là khâu động. Cơ cấu trên hình 1.8a có các khâu 1,2,3 là các  khâu động. Khâu nối với giá gọi là khâu nối giá, trên hình 1.8b có ba khâu,  khâu 1 là giá, khâu 2 và 3 là các khâu động,đồng thời cũng là các khâu nối giá.   Bậc tự  do của cơ  cấu là bậc tự  do trong chuyển động đối với giá của tập  hợp các khâu động với các khâu liên kết của cơ  cấu. nguyên tắc chung để  tính bậc tự do của cơ cấu là thực hiện theo công thức sau :  BTD = T­R             (1.1) Trong đó :  T­tổng số bậc tự do của các khâu động khi để rời          R­tổng số bậc tự do bị hạn chế (còn gọi là các ràng buộc)   do tất cả các khớp gây ra. Cơ  cấu trên hình 1.8a có ba khâu động , nếu chúng không liên kết với nhau,   chúng có thể  chuyển động trong mặt phẳng nên bậc tự  do của mỗi khâu  động là 3 vậy : T = 3 x 3 = 9 16
  17. Mỗi khớp bản lề  khi nối hai khâu lại đã hạn chế  trong ba bậc tự  do của   chuyển động song phẳng,do vậy  đã gây ra hai ràng buộc,vậy với số lượng 4   khớp bản lề. Ta có :  R = 4 x 2 =8 Vậy bậc tự do của cơ cấu, tính theo công thức (1.1) bằng : BTD = 9 – 8 = 1 Trong cơ cấu trên hình 12.8b thì :  T = 2 x 3 = 6 Mỗi khớp tại O và O1 gây ra hai ràng buộc.Khớp nối giữa khâu 2 và  khâu 3 chỉ  hạn chế  một trong ba chuyển  động trong   chuyển  động song  phẳng là chuyển động  theo phương pháp tuyến chung của khâu 3 và khâu  2,tức chỉ gây ra một ràng buộc. Vậy trong cơ cấu trên hình 12.8b thì : R  = 2 x 2 + 1 = 5 Vậy bậc tự do của cơ cấu này bằng : BTD = 6 ­5 = 1 Trong thực tế  kỹ  thuật thường sử  dụng cơ  cấu 1 bậc tự do. Tuy nhiên các   máy có khả năng thực hiện các chức năng phức tạp thì số bậc tự do thường   cao hơn 1.ví dụ,máy phay có bậc tự  do tối thiểu là 3,máy tiện là 2, các tay  máy có bậc tự do 3,4 hoặc 5 được sử dụng phổ biến. Như ta biết, theo định   nghĩa về bâc tự do của cơ hệ đưa ra trong môn học cơ học, cơ hệ có bậc tự  do bao nhiêu thì cần từng  ấy tọa độ  suy rộng để  biểu thị  chuyển động của  mọi điểm thuộc hệ. Hiểu điều này trong kỹ  thuật là : cơ  cấu có bao nhiêu  bậc tự do thì có từng đó khâu 1 bậc tự do, mà chuyển động của nó được chủ  động quy định trước. Các khâu có 1 bật tự do, từ cơ học ta đã biết, chỉ có thể  là khâu thực hiện hoặc chuyển động quay quanh trục cố  định, hoặc chuyển  đông tịnh tiến có quỹ đạo đã biết. 17
  18.           Những khâu ma chuyển động đã được quy định trước được gọi là khâu   dẫn.vậy   khâu   dẫn   trong   kỹ   thuật   thường   hoặc   chuyển   động   quay,   hoặc  chuyển động tịnh tiến đối với giá,phổ  biến hơn cả  là khâu có chuyển động  quay.Các chuyển động quay cho trước thường được thực hiện bởi động cơ.  Ngày nay, với kỹ thuật số người ta có thể tạo ra các chuyển quy luật chuyển  động quay phức tạp cho động cơ theo sự mong muốn,nói một cách khác là có  thể  điều khiển chuyển động quay của động cơ.Các khâu động có chuyển  động không được quy đinh trước thì được gọi là các khâu bị  dẫn.Trên hình  12.8a   nếu   ta   chọn   khâu   1   làm   khâu   dẫn   thì   các   khâu   2,3   là   các   khâu   bị  dẫn.Trên hình 12.8b nếu chọn khâu 2 làm khâu dẫn thì khâu 3 là khâu bị dẫn. Vi du 1:  ́ ̣ Tinh bâc t ́ ̣ ự do cua c ̉ ơ câu ́ Gợi y:́ ­ Sô khâu: 3  ́ khâu động. ­ Số bậc tự do của mỗi khâu động: 3 => T=3x3=9 ́ ̉ ̀ ­ Sô ban lê: 4. ̃ ̉ ̀ ̣ ­ Môi ban lê han chê: 2 ́ => R=4x2=8 ́ ̣ ̣ ự do cua c Kêt luân: bâc t ̉ ơ câu BTD=T­R=9­8=1 ́ 18
  19. 1.2. GIỚI THIỆU CHUNG CÁC CƠ CẤU THÔNG DỤNG           Nhờ các cơ  cấu mà chuyển động từ  khâu dẫn được truyền sang các   khâu bị  dẫn, tức đến các bộ  phận máy mong muốn. Tùy theo cách liên kết,   tức loại khớp sử dụng, mà các khâu bị dẫn có chuyển động có thể cùng dạng  hay khac dạng với chuyển động của khâu dẫn. Ví dụ  trên hình 1.8a, nếu  chọn khâu 1 làm khâu dẫn, thì khâu bị  dẫn 3 có dạng chuyển động giống  dạng chuyển động khâu dẫn 1, còn khâu 2 chuyển động song phẳng, khác  dạng với dạng chuyển động của khaau1. Một số  dạng cơ  cấu thực hiện   được dùng rất phổ biến trong kỹ thuật đó là : cơ cấu chỉ chứa các khớp loại  5, cơ cấu cam,cơ cấu ma sát,cơ cấu ma sát,cơ  cấu bánh răng, bộ  truyền đai,  bộ truyền xích,cơ cấu mal­tơ, cơ cấu bánh cóc. Cơ cấu được dùng phổ biến  nhất là cơ  cấu có một bâc tự  do, vì vậy trong tài liệu này chúng ta chủ  yếu   chỉ đề cập đến cơ cấu 1 bậc tự do.         Về mặt chế tạo thì cơ cấu đơn giản nhất là cơ cấu mà các khớp của nó   hoàn toàn thuộc loại 5.Cơ cấu chứa hoàn toàn khớp loại 5, có 1 bậc tự do, có   số  khâu ít nhất là cơ  cấu có 4 khâu,ví dụ  cơ  cấu có lược đồ  trên hình 1.8a.  Cơ  cấu 1 bậc tự do có số  khâu là 3, tức chỉ  có 2 khâu động không thể  chứa  cả ba khớp loại 5 mà phải có một khớp thuộc loại 4. Chuyển từ cơ cấu bốn   khâu sang cơ  cấu ba khâu đã giảm bớt một khâu, tuy nhiên về  mặt chế  tạo   thì khớp loại 4 yêu cầu chế tạo phức tạp hơn rất nhiều. Đặc biệt trong khớp   loại 4, lực truyền từ  khâu này sang khâu khác tiếp xúc với nó chỉ  tại mot   điểm hay một đường cho nên vật liệu dẽ bị mòn, vì vậy cơ cấu ba khâu chứa  khớp loại 4 thường được chế  tạo từ  loại vật liệu tốt,chịu lực cao,điều này  ngược lại khiến  cho qua trình gia công khó khăn,chi phí cao. Bù lại nhược   điểm này thì cơ cấu ba khâu có ưu điểm hơn hẳn cơ cấu chứa chỉ khớp loại   19
  20. 5 la đảm bảo được yêu cầu mong muốn về quy luật chuyển động của khâu  bị dẫn. Các cơ cấu loại ba khâu khác nhau mà ta sẽ quan sát thỏa được các yêu cầu   đặc biệt về  mặt động học như: cơ  cấu cam cho phép tạo quy luật chuyển   động khâu bị  dẫn hoàn toàn theo mong muốn ,cơ  cấu ma sát,cơ  cấu bánh  răng­tỷ số vận tốc giữa khâu dẫn và khâu bị dẫn không đổi, cơ cấu mal­tơ và  cơ   cấu  bánh   cóc­tạo   chuyển   động   ngắt  quảng   theo   yêu   cầu.  Khi   truyền  chuyển động quay giữa các trục xa nhau thì bộ truyền xích có ưu thế  so với   cơ  cấu bánh răng.Cơ  sở  lý thuyết để  tính toán động học cũng như  là động   lực học cơ  cấu đã đề  cập trong môn cơ  học. Trong tài liệu này tập trung  phân tích các đặc trưng động học của cơ  cấu trên quang điểm kỹ  thuật để  làm rõ hơn các  ưu điểm của từng loại cơ  cấu giúp chúng ta có cơ  sở  chọn  lựa loại cơ  cấu với mục đích thỏa mãn các nhiệm vụ  cụ  thể  cho trước về  truyền chuyển động.Chúng ta sẽ tìm hiểu các đặc điểm động học của chúng  lần lượt trong các mục III đến VIII. 1.2.1.Cơ cấu chứa các khớp loại  5 1.2.1.1. Cơ cấu bốn khâu bản lề 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2