Bài 1: Gii thiu v thng kê hc
v1.0 1
0
Ni dung Mc tiêu
Thng kê hc là gì và đối tượng nghiên
cu ca thng kê hc.
Mt s khái nim thường dùng trong
thng kê.
Các loi thang đo thng kê.
Giúp hc viên hiu được thng kê hc là gì
và vai trò ca thng kê trong đời sng xã hi.
Làm rõ đối tượng nghiên cu ca thng kê hc.
Hiu mt s khái nim và các loi thang đo
được dùng nhiu trong thng kê.
Thi lượng hc Hướng dn hc
4 tiết Đọc tài liu và tho lun vi ging viên và
các hc viên khác v các vn đề chưa nm rõ.
Ly ví d nhm làm rõ các khái nim.
Tr li các câu hi ôn tp cui bài.
BÀI 1: GII THIU V THNG KÊ HC
Bài 1: Gii thiu v thng kê hc
2 v1.0
TÌNH HUNG DN NHP
Tên tình hung: S dng thông tin thu thp để ra quyết định đầu tư
Bn được tha hưởng mt khon tha kế là 500 triu đồng.
Bn quyết định s làm cho khon tin đó sinh li bng cách
đầu tư vào th trường chng khoán. Nhưng đầu tư vào c
phiếu nào đây? Để đảm bo cho vic đầu tư ca mình là đúng
đắn và mang li thành công, bn s làm gì?
Phi chăng đó là vic thu thp và phân tích các thông tin liên
quan đến c phiếu đó. Giá c ca nó là bao nhiêu, nó đã tăng
bao nhiêu ln so vi mnh giá. Quan trng hơn, tình hình tài
chính ca công ty niêm yết hin nay ra sao?
Câu hi
Để đi đến quyết định ca mình, bn đã tìm kiếm các báo cáo tài chính, bn cáo bch, báo cáo
phân tích ca công ty,... để nghiên cu. Bao nhiêu phn trăm trong s thông tin mà bn thu
thp được th hin dưới dng các con s thng kê và các con s đó phn ánh điu gì?
Bài hc này s giúp bn hiu các con s thng kê thường phn ánh điu gì và vai trò ca thông
tin thng kê trong xã hi hin nay.
Bài 1: Gii thiu v thng kê hc
v1.0 3
1.1. Mt s vn đề chung v thng kê hc
1.1.1. Thng kê hc và vai trò ca thông tin thng kê trong đời sng xã hi
Thng kê đã ra đời t rt lâu và phát trin theo yêu cu
ca xã hi.
Ngày nay, thng kê len li trong mi hot động, mi
lĩnh vc ca đời sng và thông tin thng kê tr thành
mt trong nhng ngun lc vô giá để đánh giá bn
cht và xu hướng phát trin ca hin tượng.
Thông tin thng kê cũng gi m cho người s dng
các bin pháp nhm thúc đẩy quá trình sn xut tt hơn hay d kiến kh năng đạt được
trong thi gian ti. Chính vì vy, Lê-nin đã cho rng: Thng kê là mt công c mnh
m nht để nhn thc xã hi.
Tu theo mc đích khác nhau mà thng kê hc phc v theo nhng khía cnh
khác nhau.
Các con s thng kê có th được s dng nhiu ln vi nhiu mc tiêu khác nhau.
Chính vì tính cht khách quan, d gây nh hưởng và lan rng ca nó mà thng kê là
mt trong nhng công c quan trng, có vai trò cung cp các thông tin phc v qun
c tm vi mô và vĩ mô.
Ngày nay, cùng vi s phát trin ca xã hi loài người, s tiến b ca khoa hc – k
thut, khoa hc thng kê càng hoàn thin hơn v lý lun và phương pháp, thông tin.
Thng kê đa dng, phong phú được s dng rng rãi và ngày càng đáp ng được yêu
cu ca người s dng.
Thng kê kinh tế – xã hi là mt trong nhng công c mnh m nht để nhn thc
xã hi” V.I. Lê-nin, toàn tp, tp 19, trang 432, bn tiếng Vit, NXB Tiến b,
Motskva, 1980.
1.1.1.1. Định nghĩa thng kê hc
Không th ph nhn được vai trò quan trng ca thông tin thng kê, vy thng kê hc
là gì? Các nhà thng kê hc ni tiếng trên thế gii đều thng nht đưa ra định nghĩa
sau v thng kê hc:
Thng kê hc là môn khoa hc xã hi nghiên cu h thng các phương pháp thu thp,
x lý và phân tích các con s (mt lượng) ca nhng hin tượng s ln để tìm hiu
bn cht và tính quy lut vn có ca chúng (mt cht) trong nhng điu kin địa đim
và thi gian c th.
Trước hết, ta phi khng định: Thng kê hc là mt môn khoa hc xã hi: Thc tế,
thng kê hc là s giao thoa gia khoa hc t nhiên và khoa hc xã hi vì nó vn
dng phương pháp toán và s dng phương pháp lý lun xã hi để phân tích các
hin tượng hay các quá trình kinh tế – xã hi. Nhưng vì không ch dng li các
con s mà ta phi đọc được ý nghĩa ca nó và đưa ra kết lun v các hin tượng nên
người ta xếp thng kê hc vào khoa hc xã hi.
Thng kê hc là mt môn khoa hc xã hi nghiên cu không ch mt phương pháp
mà là mt h thng các phương pháp: thu thp – x lý – phân tích, trong phân tích
thì có phân tích và d đoán. Trên cơ s phân tích con s thng kê, người ta rút ra
được bn cht và tính quy lut ca hin tượng. Chính vì vy, thng kê còn là mt
môn khoa hc định lượng.
Bài 1: Gii thiu v thng kê hc
4 v1.0
Ví d: Chúng ta đều biết đến mi liên h gia doanh thu (DT) vi giá bán (p) và
lượng hàng hoá tiêu th (q): DT = p q
Thng kê hc nghiên cu mc độ nh hưởng ca p và q ti DT.
Chng hn 09
08
DT 120%
DT
, tc là năm 2009, doanh thu đã tăng 20% so vi năm 2008.
Trong 20% tăng doanh thu này, người ta mun biết phn biến động ca giá làm doanh
thu tăng bao nhiêu và phn biến động ca lượng làm doanh thu tăng bao nhiêu? Mt
khác, vic tăng doanh thu này có thc s là tt hay không? Thng kê s tr li được
nhng câu hi đó trên cơ s phân tích s liu thc tế.
1.1.1.2. Phm vi nghiên cu ca thng kê hc
Các hin tượng và quá trình kinh tế – xã hi mà thng kê thường nghiên cu, đó là:
Các hin tượng v quá trình tái sn xut m rng như: cung cp nguyên liu, quy
trình công ngh, chế biến sn phm...
Các hin tượng v phân phi, trao đổi, tiêu dùng sn phm như: giá c, lượng hàng
tiêu th, xut nhp khu hàng hoá, nguyên liu...
Các hin tượng v dân s, lao động như: t l sinh, t l t, s phân b dân cư, lao động...
Các hin tượng v văn hoá, y tế, giáo dc như s trường lp, s bnh vin, giường
bnh, s người mc bnh, s thư vin...
Các hin tượng v đời sng chính tr, xã hi, bu c, lut pháp...
Ngoài ra, thng kê còn nghiên cu nh hưởng ca các hin tượng t nhiên đến s
phát trin ca các hin tượng kinh tế xã hi, như nh hưởng ca khí hu, thi tiết,
nh hưởng ca các bin pháp khoa hc k thut ti quá trình sn xut, kết qu sn
xut và đời sng nhân dân...
1.1.2. Đối tượng nghiên cu ca thng kê hc
Đối tượng nghiên cu ca thng kê hc là mt lượng trong mi liên h mt thiết vi
mt cht ca các hin tượng s ln trong điu kin thi gianđịa đim c th.
T khái nim trên, có mt s vn đề cn làm rõ như sau:
Th nht, thế nào là mt lượng trong mi liên h vi mt cht?
Trước hết, ta phi hiu mt lượng là gì, mt cht là gì? Xut phát t lý lun cơ bn
ca ch nghĩa duy vt bin chng, bt k s vt, hin tượng nào cũng đều có hai
mt cht và lượng. Theo đó, mt cht ca hin tượng là bn cht tru tượng giúp ta
phân bit hin tượng, s vt đó vi nhng hin tượng, s vt khác.
Ví d: Sau khi phân tích các thông tin v công ty A, bn đánh giá là công ty A có
tình hình tài chính tt.
đây, tt là mt biu hin v mt cht, nó rt tru tượng và ch được biu hin c
th qua các thông s như: doanh s, li nhun, năng sut lao động, hiu qu s
dng vn... chính là mt lượng. Như vy, mt lượng là nhng biu hin bng con
s, nó cho biết bn cht c th ca s vt, hin tượng thông qua quy mô, khi
lượng, trình độ phát trin và mi liên h gia các b phn.
Gia hai mt ca hin tượng bao gi cũng tn ti mi liên h mt thiết vi nhau.
Bt k cht nào cũng được biu hin bng mt lượng c th, lượng nào cũng là
lượng ca mt cht xác định. Cht ca hin tượng có tính n định tương đối còn
Bài 1: Gii thiu v thng kê hc
v1.0 5
lượng li thường xuyên biến động. Khi lượng thay đổi đến mt mc nào đó thì
cht s thay đổi. Chính vì vy, thng kê chúng ta nghiên cu mt lượng nhưng
không tách ri mt cht mà trong mi liên h mt thiết vi mt cht.
Mt lượng, mt cht đây không phi ca mt vài hin tượng đơn l phi là
ca hin tượng s ln.
Th hai, thế nào là các hin tượng s ln?
Theo quy lut s ln, khi nghiên cu mt s đủ ln các
hin tượng cá bit thì các nhân t ngu nhiên s b trit
tiêu làm bc l nhân t cơ bn, bn cht ca hin tượng.
Đối tượng nghiên cu ch yếu ca thng kê hc là các
hin tượng kinh tế – xã hi s ln, trong đó bao gm
nhiu đơn v hoc hin tượng cá bit to thành. Thông
qua nghiên cu mt s đủ ln các đơn v cá bit này,
chúng ta s rút ra được kết lun v bn cht, tính quy
lut ca s vt, hin tượng. Kết lun này có th s
không đúng vi tng hin tượng cá bit, nhưng nó
phn ánh đúng vi hin tượng s ln.
Ví d: Theo kết qu ca Tng điu tra dân s và nhà lúc 0 gi ngày 1/4/2009, trong
tng th dân s nước ta hin nay, t l nam/n là 98,1/100. T l này có th không
đúng đối vi tng gia đình nhưng đúng vi s đông các gia đình Vit Nam hin nay.
Nhưng con s nào là đủ ln thì còn tu vào đặc đim ca hin tượng.
Ví d: Tp hp 100 trên 120 nhân viên ca công ty X có tham gia mua bán trên th
trường chng khoán là mt s đủ ln, nhưng tp hp 100 người trong tng dân s
Vit Nam thì không được coi là đủ ln.
Thng kê ch nghiên cu các hin tượng s ln? Câu tr li là không. Thng kê
ch yếu nghiên cu hin tượng s ln và có kết hp nghiên cu c đơn v, hin
tượng cá bit, thường là nhng hin tượng có tính cht đin hình tiên tiến hoc
đin hình lc hu.
Ví d: Trong mt nhà máy A, t sn xut B liên tc có năng sut lao động cao
nht nhà máy trong nhiu năm lin; khi đó, nghiên cu riêng t sn xut B để rút
ra kết lun, ti sao t này có năng sut lao động cao, do tui ngh, do bc th, do
trình độ khéo léo, tăng ca... t đó rút ra bài hc kinh nghim trong qun lý nhm
nâng cao NSLĐ toàn nhà máy.
Th ba, ti sao phi nghiên cu trong điu kin thi gian và địa đim c th?
Chúng ta đều biết, mt lượng ca các hin tượng kinh tế – xã hi thường xuyên
biến động qua thi gian và qua không gian. Khi điu kin thi gian và không gian
thay đổi, bn cht ca s vt, hin tượng có th cũng thay đổi theo. Vì vy, khi
nghiên cu phi xác định rõ hin tượng đó xy ra ti thi đim nào và đâu.
Ví d: Giá vàng ti các thi gian, không gian khác nhau là khác nhau. Thm chí
ti cùng thi gian nhưng các địa phương khác nhau, các ca hàng khác nhau, giá
vàng cũng khác nhau.
Mc đích ca vic nghiên cu thng kê là nhm tìm ra bn cht, tính quy lut
ca hin tượng. T đó, chúng ta có nhn thc đúng đắn v hin tượng được
nghiên cu để làm căn c cho các quyết định trong qun lý, đồng thi đề xut
được nhng gii pháp phù hp nhm thúc đẩy hin tượng phát trin theo đúng
quy lut.