- Phương pháp thu thp và ghi chép d liu ban đầu
- Các bước và tiến độ điu tra
- T chc và quy định nhim v ca cán b tham gia điu tra
- Phân công khu vc điu tra
- T chc tp hun cán b điu tra
- Điu tra th để rút kinh nghim
- T chc tuyên truyn mc đích, ý nghĩa và yêu cu ca cuc điu tra.
4. SAI S TRONG THU THP D LIU THNG KÊ
4.1. Khái nim, ý nghĩa
Trong thu thp d liu thng kê (gi tt là điu tra thng kê) dù t chc bng hình
thc nào, trong phm vi nào và theo phương pháp nào bao gi cũng ch đảm bo yêu
cu chính xác vi mc độ nht định, hay nói cách khác d liu thng kê thu thp được
thường có sai s.
Sai s trong điu tra thng kê là gì? Sai s trong điu tra thng kê là s chênh lch
gia tr s thu thp được trong điu tra vi tr s thc tế ca đơn v điu tra.
Sai s trong điu tra thng kê là sai s vn có, được phép trong phm vi sai s
5%. Tuy nhiên, sai s càng ln càng làm gim cht lượng ca kết qu điu tra và cht
lượng ca c quá trình nghiên cu thng kê. Vn đề đặt ra trong điu tra thng kê là
phi tìm ra các nguyên nhân làm phát sinh sai s để ch động tìm bin pháp khc phc.
4.2. Các loi sai s
* Sai s do đăng ký là loi sai s phát sinh do xác định và ghi chép d liu không
chính xác. Các nguyên nhân dn đến sai s này thường là:
- Lp kế hoch điu tra sai hoc không khoa hc, không sát vi thc tế ca hin
tượng.
- Do trình độ ca nhân viên điu tra không hiu chính xác ni dung các câu hi,
không biết cách khai thác s liu.
- Do đơn v điu tra không hiu câu hi nên tr li sai.
- Do ý thc, tinh thn trách nhim ca cán b điu tra hoc ca đơn v điu tra thp
dn đến vic xác định, cung cp và ghi chép sai.
- Do dng c đo lường không chính xác.
- Do công tác tuyên truyn, vn động không tt dn đến đơn v điu tra không hiu
hết hoc hiu sai mc đích điu tra nên cung cp d liu sai.
- Do thiếu tinh thn trung thc, khách quan nên c tính cung cp hoc ghi chép sai
d liu.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 30
- Do li in n biu mu, phiếu điu tra và bn gii thích sai.
- Nhng nguyên nhân khác...
* Sai s do tính cht đại biu là sai s xy ra trong điu tra không toàn b do chn
mu không đảm bo tính cht đại din.
Như vy, nguyên nhân chính ca sai s này là do vic la chn đơn v điu tra
thc tế không có tính đại din cao.
Thí d: Trong điu tra chn mu v kinh tế h, 2 vn đề đặt ra khi chn các h
đơn v điu tra là s lượng h là bao nhiêu? Kết cu các loi h (khá, trung bình,
nghèo)? Nếu chn s h điu tra thc tế quá ít, kết cu các h điu tra không phù hp
thì t kết qu điu tra các h này suy rng thành kết qu ca tng th s xut hin sai s
do tính cht đại biu.
4.3. Bin pháp ch yếu khc phc sai s trong điu tra thng kê
Sai s trong điu tra thng kê là sai s vn có. Vì thế chúng ta ch tìm các bin
pháp khc phc ti mc thp nht các sai s nói trên trong điu tra thng kê. Các bin
pháp ch yếu là:
* Quán trit mc đích ý nghĩa và yêu cu tng cuc điu tra. Cn t chc tt công
tác tuyên truyn cho đơn v điu tra và nâng cao tinh thn trách nhim đối vi cán b
điu tra thông qua trang b điu kin làm vic, thi gian, thù lao và chế độ thưởng pht.
* Làm tt công tác chun b: Chn, hun luyn nhân viên, in n chính xác phiếu
điu tra và các tài liu hướng dn.
* Kim tra mt cách có h thng các tài liu thu thp được:
+ Kim tra tính logic ca tài liu.
+ Kim tra v mt tính toán.
+ Kim tra tính đại biu ca đơn v mu (c th trong điu tra chn mu).
CÂU HI THO LUN CHƯƠNG II
1. Thế nào là thông tin thng kê? Các loi thông tin thường dùng trong nghiên
cu kinh tế - xã hi?
2. Hãy nêu các phương pháp thu thp thông tin kinh tế - xã hi? Cho ví d ?
3. Cht lượng thông tin là gì? Các nguyên nhân nh hưởng đến cht lượng thông
tin? Bin pháp khc phc?
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 31
Chương III
TNG HP VÀ TRÌNH BÀY CÁC S LIU THNG KÊ
1. TNG HP THNG KÊ
1.1. Khái nim, ý nghĩa, nhim v
a) Khái nim:
Kết qu ca giai đon điu tra thông tin ban đầu cho chúng ta các d liu thô v các
đặc trưng riêng bit ca tng đơn v tng th. Các d liu này mang tính cht ri rc, rt
khó quan sát để đưa ra các nhn xét chung cho c hin tượng nghiên cu và cũng không
th s dng ngay vào phân tích và d báo thng kê được.
Ví d: Nghiên cu tình hình trang b máy tính ca trường ta, giai đon điu tra
thng kê cho ta nhng tài liu ban đầu v tng đơn v, s lượng máy, năm sn xut, năm
trang b, nơi sn xut, công sut, mã hiu, hãng, tình trng máy... Bây gi chúng ta cn
tr li các câu hi:
- Trường có bao nhiêu máy tính?
- Mi khoa, phòng bao nhiêu?
- Loi máy, công sut?
- Nơi sn xut?
- Khó khăn và thun li?
-...
Mun có được các tài liu phn ánh chung cho c tng th nghiên cu như trên thì
t các thông tin riêng bit ca tng đơn v chúng ta phi sp xếp li, h thng hoá, phân
loi theo nhng tiêu thc cn nghiên cu để thy được các đặc trưng chung ca tng
th mu hay toàn b tng th nghiên cu. Toàn b nhng công vic đó, người ta gi là
tng hp thng kê.
Tng hp thng kê là s tp trung, chnh lý và h thng hoá các tài liu ban đầu
thu thp được trong điu tra thng kê ca tng đơn v tng th thành tài liu phn ánh
đặc trưng chung ca c tng th.
b) Ý nghĩa:
Tng hp thng kê là giai đon th 2 ca quá trình nghiên cu thng kê, không th
thiếu được, cũng không th không khoa hc và không th không đúng phương pháp, nó
là cơ s rt quan trng cho giai đon phân tích thng kê.
c) Nhim v:
Nhim v ca giai đon này là:
- Tp trung và sp xếp các tài liu theo mt trình t nht định.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 32
Nếu tài liu điu tra thu thp được s ít các đơn v người ta thường sp xếp d
liu này theo mt trình t nào đó (th t tăng dn v lượng biến ca 1 tiêu thc s lượng
nào đó, hoc theo trt t quy định nào đó đối vi d liu định tính).
- Sp xếp các đơn v vào các t nhóm theo mt hay mt vài tiêu thc đặc trưng và
tính toán các đại lượng thng kê đặc trưng cho t nhóm và toàn b tng th.
Nhim v này thường gp khi tài liu điu tra thu thp được s ln các đơn v,
khi lượng d liu nhiu.
Ví d: Trong điu tra dân s, tài liu thu thp được tng người dân rt ln, người
ta thường tng hp theo cách sp xếp người dân theo độ tui, trình độ văn hoá hay ngh
nghip... sau đó tính các ch tiêu thng kê mô t tng t như s lượng trung bình, nhiu
nht, ít nht, tn s hay tn sut.
- Trình bày d liu tng hp dưới hình thc bng hay đồ th thng kê.
1.2. Ni dung ca tng hp thng kê
Theo trình t ni dung ca tng hp thng kê bao gm xác định mc đích phân
tích; ni dung tng hp; kim tra tài liu; phân chia các đơn v thành các t hay tiu t
và trình bày kết qu tng hp. Chương này trình bày ch yếu 2 bước là phân t thng kê
và trình bày kết qu tng hp thng kê dưới hình thc bng hay đồ th thng kê.
Xác định mc đích ca tng hp thng kê là c th hoá tiêu thc cn sp xếp và
phân loi. Đây là bước quan trng vì tng th nghiên cu có biu hin khác nhau. Mt
khác mc đích tng hp thng kê làm cơ s cho phân tích thng kê nên rt cn c th
hoá mc đích tng hp.
Ví d: Tng th dân s có biu hin v ngh nghip, la tui, trình độ văn hoá, ngoi
ng, quê quán, tôn giáo... Do vy, khi nghiên cu tng th đặc tính nào thì tng hp
thng kê mi khái quát hoá, sp xếp, h thng hoá theo các đặc trưng và khía cnh đó.
* Xác định mc đích tng hp thường da vào mc đích nghiên cu ca thng kê.
Có th nói rng mc đích nghiên cu ca thng kê xuyên sut c 3 giai đon, hay nói
cách khác c 3 giai đon này đều nhm đáp ng yêu cu ca nghiên cu thng kê.
* Xác định ni dung ca tng hp thng kê: Nhng danh mc v các biu hin ca
các tiêu thc đã có điu tra thng kê, nhưng không tt c các biu hin ca tiêu thc
đều đưa vào tng hp, mà ch chn các tiêu thc nào có ni dung tng hp va đủ đáp
ng mc đích nghiên cu.
Ví d: Điu tra dân s, người ta thường tng hp theo độ tui dưới 1 tui, 1-3 tui,
4-6 tui, 7-11 tui, 12-15 tui, 16-55 tui, 56-100 tui, hơn 100 tui. Nhưng tên quê
quán không nht thiết phi tng hp.
Xác định ni dung tng hp thng kê là thng nht danh mc chính thc v các
biu hin ca các tiêu thc bng h thng các tiêu thc hay ch tiêu thng kê cn cho
nghiên cu. Người ta thường dùng phân t thng kê để thc hin các ni dung tng hp
thng kê.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 33
* Kim tra tài liu dùng để tng hp:
Cht lượng ca tng hp thng kê ph thuc vào cht lượng ca tài liu đưa vào
tng hp. điu tra thng kê ngưi ta đã kim tra tài liu ri, tuy nhiên trong giai đon
này vn cn kim tra li trước khi tng hp.
Ni dung kim tra gm:
- Kim tra đin hình: Chn mu các phiếu điu tra để kim tra.
- Kim tra theo ni dung: Chính xác, đầy đủ, kp thi và lô gíc.
2. PHÂN T THNG KÊ
2.1. Khái nim, ý nghĩa và tác dng
a) Khái nim:
Phân t thng kê là căn c vào 1 hay mt s tiêu thc để tiến hành phân chia các
đơn v ca hin tượng nghiên cu thành các t và tiu t sao cho các đơn v trong cùng
mt t thì ging nhau v tính cht, khác t thì khác nhau v tính cht.
Ví d: Phân t các em sinh viên trong lp Kinh tế nông nghip khoá 50 theo tiêu
thc gii tính (bng 1.3).
Bng 1.3.
Din
gii
S lượng
(người)
T l
(%)
Tng 90 100,00
Nam 40 36,67
N 50 63,33
Khi phân t thng kê, các đơn v tng th
được tp hp vào mt s t, gia các t li có s
khác nhau v tính cht. Còn trong phm vi mi t,
các đơn v có cùng (hoc gn ging nhau) v tính
cht theo tiêu thc được dùng làm căn c phân t.
b) Ý nghĩa:
* Dùng phân t để chn ra các đơn v điu tra (nht là trong điu tra chn mu).
* Phân t thng kê là phương pháp cơ bn ca tng hp thng kê.
* Phân t thng kê là cơ s và là mt phương pháp phân tích thng kê.
c) Tác dng ca phân t thng kê:
Vi ý nghĩa ca phân t đã nêu trên, xut phát t yêu cu ca thc tn xã hi mà
phân t thng kê có tác dng sau đây:
* Phân t thng kê nghiên cu các loi hình kinh tế xã hi (phân t phân loi):
Bt kì mt nn kinh tế xã hi nào cũng bao gm nhiu loi hình kinh tế. Chng hn
nn kinh tế Vit Nam hin ti bao gm nhiu loi hình kinh tế khác nhau như: kinh tế
Nhà nước; kinh tế tp th; kinh tế tư nhân; kinh tế cá th; kinh tế hn hp.
S vn động và phát trin ca nn kinh tế xã hi đó như thế nào, ph thuc vào v
trí, vai trò và xu hướng phát trin ca tng loi hình kinh tế. Khi nghiên cu đặc trưng
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 34