* D liu định lượng là d liu phn ánh mc độ hay mc độ hơn, kém theo mt
tiêu thc s lượng nào đó ca đối tượng nghiên cu. Thí d như độ tui ca sinh viên,
thi gian t hc 1 ngày, 1 tun.
D liu định lượng trong nghiên cu thng kê thường gp nhiu hơn, d áp dng
nhng phương pháp tính toán, phân tích hơn. Khi xác định các d liu định tính, người
ta thường dùng thang đo khong cách hay th bc.
Mc đích ca cách phân loi này nhm giúp cho người nghiên cu xác định trước
các phương pháp x lý, tng hp và phân tích cn s dng cho tng loi d liu sao cho
phù hp và đáp ng mc tiêu nghiên cu đặt ra.
Thí d: Các d liu và phương pháp phân tích có th áp dng trong nghiên cu mi
liên h gia t hc và kết qu hc tp ca sinh viên cho bng 1.2.
Bng 1.2.
T hc nhà/ngày Kết qu hc tp Thang đo Phương pháp phân tích
Định tính:
- Dưới 2 gi
- T 2 đến 4 gi
- Trên 4 gi
Định tính
- Khá gii
- Trung bình
- yếu kém
Th bc
Định danh
Phân t
Định tính
- Dưới 2 gi
- T 2 đến 4 gi
- Trên 4 gi
Định lượng
- Đim trung bình chung
hc tp/1 sinh viên
Th bc
Khong
cách
Phân tích phương sai 1 yếu t
Định lượng
- S gi t hc 1
tun
Định lượng
- Đim trung bình chung
hc tp/1 sinh viên
Khong
cách
Phân tích hi quy và tương
quan
b) Căn c ngun cung cp:
Theo ngun cung cp thông tin có hai loi d liu: d liu th cp và d liu sơ
cp.
* D liu th cp là d liu thu thp t nhng ngun có sn. Nhng d liu này đã
qua tng hp, x lý công b hay xut bn.
Thí d: Nhng d liu v kết qu hc tp ca sinh viên có th ly phòng đào to
hay trđào to ca tng khoa là d liu th cp.
D liu th cp có ưu đim là thu thp nhanh, r nhưng thiếu chi tiết và đôi khi
không đáp ng đúng yêu cu nghiên cu.
Ngun d liu th cp khá phong phú thường gp các ngun ch yếu sau:
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 20
- Ni b: Các s liu báo cáo v tình hình sn xut, tiêu th, tài chính, vt tư, nhân
s... ca các phòng ban, b phn; các s liu báo cáo t các cuc điu tra kho sát trước
đây tng đơn v (doanh nghip, cơ quan, ban, ngành...).
- Cơ quan thng kê nhà nước: Các s liu do các cơ quan thng kê nhà nước (Tng
cc Thng kê, Cc Thng kê, Phòng Thng kê...) cung cp trong các niên giám thng
kê.
- Cơ quan chính ph: S liu do các cơ quan trc thuc Chính ph (B, cơ quan
ngang b, U ban nhân dân các cp) công b hay cung cp. Các s liu này thường chi
tiết hơn, mang tính cht đặc thù ca ngành hay địa phương.
- Sách, báo, tp chí đã xut bn. Các s liu này thường mang tính thi s và cp
nht cao, mc độ tin cy tu thuc vào ngun s liu ca tng t báo hay tp chí;
- Các t chc, hip hi, vin nghiên cu, trường đại hc;
- Các công ty nghiên cu và cung cp thông tin.
* D liu sơ cp (thông tin gc) là d liu không có sn, d liu ban đầu thu thp
trc tiếp t đối tượng nghiên cu.
Thí d: Các d liu có liên quan đến vic t hc ca sinh viên là các d liu sơ cp,
không có sn mà chúng ta mun có phi điu tra t sinh viên.
- D liu sơ cp có ưu đim là chi tiết, độ tin cy cao đối vi các tình hung c th.
Song hn chế ca nó là thu thp tn kém, ph thuc vào trình độ ch quan ca người
nghiên cu (nht là nhng tình hung d báo).
- D liu sơ cp được thu thp bng các cuc điu tra kho sát khác nhau.
Da vào tính cht liên tc hay không liên tc ca thu thp d liu sơ cp, người ta
chia thành 2 loi là điu tra thường xuyên và điu tra không thường xuyên.
+ Điu tra thường xuyên là loi điu tra nhm thu thp các thông tin ban đầu v hin
tượng cn nghiên cu mt cách có h thng theo sát vi s biến động ca hin tượng.
Thí d: Ghi chép tình hình sinh, t, chuyn đến, chuyn đi trong theo dõi và qun
lý nhân khu ca mt địa phương. Vic theo dõi, ghi chép hàng ngày v s lượng công
nhân đi làm, s lượng sn phm bán ra, mua vào... trong công ty thương mi (Bách hoá
Trâu Qu).
D liu ca điu tra thường xuyên làm cơ s để lp báo cáo thng kê định k.
+ Điu tra không thường xuyên là loi điu tra thng kê nhm thu thp các d liu
ban đầu v hin tượng nghiên cu mt cách không thường xuyên, không liên tc mà ch
tiến hành khi có nhu cu cn nghiên cu.
Thí d: Điu tra dân s, điu tra th trường, điu tra đất đai nông nghip, điu tra
lao động và vic làm... .
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 21
D liu ca điu tra không thường xuyên phn ánh trng thái ca hin tượng ti
mt thi đim nht định. Nó có th được tiến hành định k (3 tháng, 6 tháng, 2 năm, 5
năm, 10 năm) hoc không theo định k.
Da theo phm vi điu tra thng kê người ta chia thành 2 loi: Điu tra toàn b
điu tra không toàn b.
+ Điu tra toàn b điu tra thng kê nhm thu thp d liu ban đầu tt c các
đơn v tng th hin tượng nghiên cu (còn gi là tng điu tra, tng kim kê). Ví d
tng điu tra dân s, tng kim kê tài chính cui năm, báo cáo kết qu hc tng môn tt
c sinh viên hc k I, II.
Ưu đim ca điu tra toàn b là cung cp d liu khá đầy đủ, phong phú và đảm
bo tin cy. Các d liu này giúp ta tính toán các ch tiêu th hin quy mô, cơ cu, biến
động và d đoán xu hướng biến động ca hin tượng.
Nhược đim ca điu tra toàn b là chi phí tn kém, thi gian kéo dài, không áp
dng cho mi trường hp được và mc độ chính xác không đồng đều.
Điu tra không toàn b điu tra thng kê nhm thu thp d liu ban đầu mt s
đơn v ca tng th hin tượng nghiên cu. Yêu cu ca điu tra không toàn b cn xác
định rõ 3 vn đề:
- S đơn v điu tra: Tu theo yêu cu và điu kin nghiên cu, ngưi ta có th
chn t tng th hin tượng nghiên cu mt s đơn v để điu tra là nhiu hay ít.
- Phương pháp chn s đơn v mu điu tra: Chn ngu nhiên hay phi ngu nhiên
(lí thuyết xác sut).
- Các đơn v được chn ra phi đáp ng được mc đích và yêu cu nghiên cu để
kết qu điu tra có th suy rng cho tng th chung.
Ưu đim ca điu tra không toàn b là chi phí ít tn kém, thi gian nhanh, kh
năng thu thp tài liu cũng t m, đảm bo chính xác, kp thi và áp dng cho nhng
trường hp nghiên cu mà hin tượng đó không th áp dng điu tra toàn b.
Nhược đim ch yếu là tài liu nếu thu thp t các đơn v điu tra được chn không
đáp ng yêu cu, mc đích nghiên cu thì phn ánh không đúng thc tế khách quan. Vì
vy khâu chn đơn v điu tra rt quan trng.
Ví d: Điu tra năng sut, sn lượng cây trng, gia súc, điu tra chi phí, giá thành
sn phm, điu tra mc sng, điu tra cht lượng sn phm.
Tu theo cách chn đơn v điu tra mà điu tra không toàn b được chia thành 3
loi sau:
- Điu tra chn mu: Loi điu tra ch tiến hành thu thp d liu mt s đơn v
được chn ra t tng th hin tượng nghiên cu. Các đơn v này phi mang tính cht đại
biu cho tng th. Kết qu điu tra chn mu có th suy ra kết qu chung cho c tng
th.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 22
Hin nay đây là loi điu tra không toàn b khoa hc nht được áp dng nhiu nht
trong nghiên cu kinh tế - xã hi.
Ví d: Điu tra mc sng dân cư, điu tra kinh tế h, điu tra năng sut cây trng...
- Điu tra trng đim: Loi điu tra ch tiến hành điu tra b phn tp trung ln
nht ca tng th hin tượng nghiên cu. Kết qu điu tra ca b phn này không có ý
nghĩa suy rng mà ch dùng làm căn c để nhn định, đánh giá chung v các đặc đim,
ni dung ch yếu ca tng th.
Ví d: Điu tra tình hình sn xut cây ăn qu đặc sn như nhãn lng, vi thiu thì
thc hin ch yếu vùng Hưng Yên, Lc Ngn; cà phê, ht tiêu ch yếu Đắc Lc.
- Điu tra chuyên đề: Loi điu tra ch tiến hành điu tra mt hoc mt s đơn v
tng th đin hình (thường là mt đơn v tiên tiến hay lc hu) v mt đặc tính nào đó,
nghiên cu t m và nhiu khía cnh. Kết qu điu tra nhm rút ra kinh nghim và ph
biến kinh nghim để có th vn dng chung cho các điu kin tương t.
Ví d: Điu tra báo cáo kết qu hc tp, kinh nghim hc tp, người tt, vic tt.
1.3. Cht lượng thông tin
Thông tin có th được phát sinh, lưu tr, truyn đi, được tìm kiếm, sao chép, x
và nhân bn. Mt khác, thông tin cũng có th biến dng, sai lch, hoc b phá hu. Vì
vy cht lượng thông tin có th b nh hưởng mà nguyên nhân là do:
- Các s c vt lí: Các s c v k thut gây ra hoc s c v môi trường. Mun
khc phc s c này cn kim tra k thut thường xuyên.
- Do ng nghĩa: Do ngôn ng mà xut hin nhng t đồng âm d nghĩa, đồng nghĩa
khác âm hoc ngôn ng bt đồng mà dn đến hiu không đồng nht v các khái nim,
văn phm không rõ làm cho con người hiu biết và nhn thc khác nhau v hin tượng
hay đối tượng nghiên cu.
- Do tính thc dng ca con người: Xut phát t li ích nào đó trong quan h xã hi
mà các thông tin đưa ra không chính xác, sai lch s tht. Nguyên nhân này xy ra rt
nhiu và thường xuyên trong nn kinh tế th trường.
Trong nghiên cu thng kê, thông tin là nguyên liu đầu vào ca mô hình phân tích
nên rt cn nhng thông tin có ích.
Thông tin có ích là nhng thông tin có độ chính xác cao, độ bt định thp. Thông
tin có ích là thông tin có cht lượng phi đảm bo 3 yêu cu: đầy đủ, chính xác và kp
thi.
* Đầy đủ: Đủ, đúng các ni dung, các đơn v hoc các hin tượng thuc phm vi
nghiên cu. Yêu cu này có th b nh hưởng ca c 3 nguyên nhân nói trên.
* Chính xác: Phn ánh đúng thc tế tình hình các đơn v, các ni dung mà con
người cn biết. Yêu cu này b nh hưởng bi tt c các nguyên nhân.
* Kp thi: Thông tin phn nh đúng lúc mà con người cn s dng.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 23
2. PHƯƠNG PHÁP THU THP D LIU BAN ĐẦU
2.1. Hình thc t chc thu thp d liu ban đầu
Có hai hình thc t chc thu thp các d liu ban đầu là báo cáo thng kê định k
điu tra chuyên môn.
a) Báo cáo thng kê định k:
* Khái nim: Là hình thc t chc thu thp d liu ban đầu mt cách thường
xuyên, định k theo hình thc, ni dung, phương pháp và chế độ báo cáo đã quy định.
Ví d: Báo cáo kết qu thi và kim tra môn hc ca sinh viên; báo cáo tài chính
cui tháng, cui năm; báo cáo s người đi làm tng ngày...
* Yêu cu ca báo cáo thng kê định k: Đúng biu mu, đúng k hn, ni dung có
th m rng hoc thu hp...
* Phm vi áp dng: Hình thc này áp dng ch yếu cho các doanh nghip nhà
nước, hoc đối vi các hin tượng và quá trình kinh tế xã hi do địa phương hay nhà
nước qun lý. Trong nn kinh tế th trường, hình thc này áp dng ch yếu trong ni b
doanh nghip.
* Cách lp các báo cáo thng kê định k: Báo cáo thng kê định k được lp theo
trình t sau:
- Mi cơ s sn xut t chc theo dõi quá trình sn xut, ghi chép các din biến ca
nó vào các s sách. Công vic này được gi là ghi chép ban đầu.
Ví d: Ghi các khon thu, chi hàng ngày, phiếu xut kho, phiếu thu, chi, bng chm
công...
- Đến thi hn báo cáo, người ta tp hp các tài liu ban đầu theo ni dung và
phương pháp tính được ch dn trong báo cáo. Bn gii thích các biu mu báo cáo
thng kê định k do Tng cc Thng kê ban hành.
- Ghi các s liu vào biu mu và báo cáo.
- Các báo cáo này được lưu tr nhiu năm, khi cn nghiên cu người ta có th ly
tài liu t các báo cáo đó phc v cho mc đích nghiên cu.
b) Điu tra chuyên môn:
* Khái nim: Là hình thc t chc thu thp các d liu ban đầu không thường
xuyên, không định k mà tiến hành theo mt kế hoch và phương pháp quy định riêng
cho mi ln điu tra.
- Điu tra chuyên môn ch thu thp tài liu vào thi k hoc thi đim có yêu cu
nghiên cu. Ví d: Điu tra dân s, điu tra gia súc, điu tra ti phm...
Các cuc điu tra chuyên môn trên phm vi toàn quc như điu tra dân s, điu tra
tình hình kinh tếđời sng nông thôn, điu tra năng lc sn xut công nghip ca các
thành phn kinh tế ngoài quc doanh, thường gi là tng điu tra.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 24