155
CHƯƠNG V: THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIP
Năng suất yếu t then cht cho s phát trin ca mi quc gia yếu t quyết
định s tn ti ca mt doanh nghiệp. Năng suất cũng đồng nghĩa vi kh năng cạnh
tranh, là cơ s cho cnh tranh lâu dài và bn vng. Mc tiêu ca việc tăng năng sut ngày
nay hoàn thin chất ng cuc sng của con người, đảm bo mt hi tốt đẹp n
thông qua ci thiện điều kiện lao đng. Trên thế gii, rt nhiu quc gia phát trin hoc
đang phát triển đều n lc ci tiến năng suất tăng trưởng năng sut mt cách ổn định,
điều này là bng chng rt rõ th hiện ý nghĩa của năng sut trong phát trin kinh tế.
5.1. Mt s vấn đ chung v thống kê năng suất lao động
5.1.1. Khái niệm năng suất lao đng tăng năng suất lao đng
5.1.1.1. Khái nim năng suất lao động
Khái niệm năng suất Vit Nam vẫn chưa đưc hiu một cách đầy đủ. Nhiều người
vẫn đồng nghĩa khái niệm năng sut với tăng sản lượng nhưng trên thực tế ý nghĩa của
năng suất mang tính toàn diện hơn. Theo nhà kinh tế hc Adam Smith (1723 - 1790), tác
gi đầu tiên đưa ra thut ng Năng suất Productivity, năng suất là thước đo lượng đầu
ra đưc to ra da trên các yếu t đầu vào và được biu th bng công thc sau:
Năng suất =
Đầu ra
(5.1)
Đầu vào
Theo định nghĩa y thì nguyên tắc bản ca năng suất thc hin các phương
thức để tối đa hoá đu ra ng vi một đơn v đầu vào. Đi vi các doanh nghiệp, đầu ra
được tính bng tng giá tr sn xut kinh doanh, hoc giá tr gia tăng, hoc khối ng
hàng hóa được tính bng đơn vị hin vt. cấp vĩ mô, người ta thường s dng Tng giá
tr sn phm quc nội (GDP) là đầu ra để tính năng suất.
Năng suất lao động (NSLĐ) ch tiêu phn ánh hiu qu hay mc hiu qu ca
lao động, đặc trưng bởi quan h so sánh gia mt ch tiêu đầu ra (kết qu sn xut)
mt ch tiêu đầu vào (lao đng làm vic).
Mức năng suất lao động được xác định bng kết qu (hay giá tr) sn phm sn
xut ra trong một đơn vị lao đng hao phí.
Hin nay các ch tiêu năng suất lao động được đưa vào danh mục các ch tiêu
trong H thng ch tiêu Thng kê Quc gia ca Vit Nam.
156
Trên phm vi nn kinh tế quc dân, tng sn phm quc ni (GDP) ch tiêu
được dùng để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, m căn cứ để đánh giá sự phát trin
kinh tế của đất nước và tính toán nhiu ch tiêu kinh tế quan trng khác, nên tt nhiên s
làm căn c để tính toán các ch tiêu năng suất, trong đó có năng suất lao động trong phm
vi toàn nn kinh tế quc dân.
Khác vi phm vi chung ca nn kinh tế, trong các ngành như công nghip, nông
lâm nghip vn tiếp tc áp dng ch tiêu giá tr sn xuất để tính toán tốc độ tăng trưng,
đánh giá kết qu hoạt động sn xut ca tng ngành cũng như để tính toán các ch tiêu
năng suất chất lượng và hiu qu. Tuy vậy, khi tính toán phân tích năng suất lao động
ca các ngành trong quan h với năng suất lao động toàn nn kinh tế quốc dân ới đây
không tính theo ch tiêu giá tr sn xut tính theo ch tiêu giá tr gia tăng (VA) - b
phn cu thành nên ch tiêu tng sn phẩm trong nước.
Năng suất lao đng tính theo giá tr gia tăng (VA) có ưu điểm hơn hẳn so với năng
suất lao động tính theo giá tr sn xut t s ca ch tiêu ng suất lao động không
tính phn chi phí trung gian (phn giá tr y luôn b tính trùng gia các doanh nghip,
gia các ngành) nên s biến động ca ch tiêu năng suất lao động không ph thuc vào
thay đổi t chc sn suất như năng suất lao động tính theo giá tr sn xuất. Hơn nữa trong
toàn nn kinh tế, năng suất lao động tính theo tng sn phẩm trong nước thì đi vi tng
ngành, tng doanh nghiệp năng suất lao động cũng cần đưc tính theo giá tr gia tăng.
như vậy mi cho phép nghiên cu phân tích mi liên h giữa năng suất lao động ca các
doanh nghip, các ngành với năng suất lao động chung ca toàn nn kinh tế quc dân.
5.1.1.2. Khái niệm tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động là tăng khối lưng sn phm vt cht và dch vm ra t
một đơn v thời gian lao đng hao phí hoc gim bớt chi phí lao động để làm ra một đơn
v sn phm.
Tăng năng suất lao động phi gn lin vi nâng cao chất lượng sn phm vt cht
dch v, nâng cao kh năng sử dụng lao động các ngun lc khác to ra nhiu sn
phm nhm tha mãn nhu cu ngày ng cao của con ngưi yêu cu phát trin sn
xut và tiêu dùng ca xã hi.
157
Nâng cao năng suất lao động động lc phát trin kinh tế s đảm bo cht
ợng tăng trưng và phát trin bn vững. Tác động tng quát nht của tăng năng suất lao
động là thc hin mc tiêu hoàn thin chất lượng cuc sng của con ngưi.
b) Ý nghĩa của tăng năng suất lao động
- Tăng năng suất lao động mt nhân t quan trọng m tăng khối lượng sn
phm vt cht sn phm dch v cho hi, góp phn m tăng khả năng tích y để
m rng sn xuất và nâng cao đời sng vt cht.
- Tăng năng suất lao động giúp chúng ta có th gim bt hao phí v lao động sng
lao động quá kh, tiết kim nguyên vt liu ngun vốn đầu tư. Điều đó nghĩa
khi năng suất lao động tăng lên thì lúc đó chúng ta chỉ cần ít lao đng vn sn xut
hơn mà vẫn đm bảo được khối lượng cũng như chất lượng ca sn phm tạo ra đm bo
quy mô và tc đ sn xut bình thưng.
- Tăng năng suất lao động p phn m thay đổi cấu kinh tế, thc hin phân
công lại lao động hi gia các khu vc kinh tế, gia c ngành hay vùng kinh tế. C
th khi năng suất lao động tăng lên sẽ tạo điu kiện để mt b phận lao đng nhng
khu vc, nhng ngành hay vùng kinh tế có năng sut thp sang làm vic nhng khu
vc, nhng ngành hay vùng kinh tế năng suất cao hơn hoặc điều kin m rng
phát trin thêm nhiu ngành ngh mới hơn.
- Tăng (nâng cao) năng suất lao động mt yếu t quyết định kh năng cạnh
tranh, đảm bo s sng còn cho mi doanh nghip, mi ngành ca nn kinh tế quc
dân. Kh năng cạnh tranh đây biểu hin ch năng suất lao động tăng lên làm giá
thành gim đi, chất ng sn phẩm tăng lên s sở để sn phm sn xut ra tiêu th
được nhiu hơn, nhanh hơn, tăng th phần, tăng lợi nhuận, và suy cho cùng tăng năng sut
lao động làm tăng mức sng của người lao động cũng như mọi thành viên trong xã hi.
- Tăng năng suất lao động còn tạo điều kiện để m rng quy mô, ng tốc độ ca
sn xut theo tng giá tr sn xut, tng sn phm quc ni, cho phép gii quyết thun li
các vấn đề tích lũy và tiêu dùng.
- Tăng năng suất lao động còn sở để tăng khả năng xuất khu sn phm hàng
hóa và dch v m rng quan h hp tác quc tế.
158
Quan trọng hơn hết, tăng năng suất lao động ngun gc của tăng trưởng kinh tế
đồng thời tác động rt lớn đến vic chuyển đổi cấu kinh tế theo ng s dng
các ngun lc ngày càng có hiu qu đảm bo s phát trin bn vng ca mt quc gia.
Tóm li, vi nhng ý nghĩa trên thì việc tăng năng suất lao động là mt mc tiêu
mang tính chiến lược hết sc ca mt cn thiết c tm vĩ mô và vi mô.
5.1.2. Ý nghĩa và nhim v ca thống kê năng suất lao động
5.1.2.1. Ý nghĩa
Năng suất lao động phản ánh năng lực to ra ca cải. Đây cũng chỉ tiêu quan
trng nht th hin tính chất trình độ tiến b ca mt t chc, mt đơn vị sn xut hay
ca mt phương thức lao động.
Năng suất lao động lao đng vai trò to ln do to ra thu nhp sc mua có
kh năng thanh toán, làm tăng tiêu th trong c - động lc của tăng trưởng kinh tế,
“cứu cánh” của tăng trưởng kinh tế trưc nhng bt n bên ngoài.
Nhìn li chặng đường hơn 30m qua, Việt Nam đã đạt được nhng kết qu quan
trng trong gii quyết việc làm cũng như cải thiện đáng kể năng suất lao động. Tuy nhiên
vn còn nhng hn chế chúng ta cn khc phục đ lao động năng suất lao động
không tr thành điểm “nghẽn” của tăng trưởng kinh tế hin nay.
5.1.2.2. Nhim v
- Nghiên cứu các phương pháp và tổ chc thu thp s liệu để nghiên cu năng suất
lao đng phù hợp điu kin c th ca từng đơn vị trong tng thi k.
- Tính toán các ch tiêu năng suất lao động trong phm vi tng doanh nghip, tng
ngành cũng như toàn nn kinh tế quc dân.
- Phân tích biến động, tình hình hoàn thành kế hoch tăng năng suất lao đng, ch
ảnh hưởng ca các nhân t đến năng suất lao động cũng như ảnh hưởng ca tăng năng
sut lao động đến tăng sp xã hội, GDP cũng như các chỉ tiêu khác.
- Tính toán đánh giábiểu hiện được xu thế biến động của năng suất lao động để
thy được năng suất lao động tăng giảm theo quy lut nào, t đó có thể d đoán năng suất
th đạt được trong những năm trong tương lai. Biu hin xu thế d đoán năng suất
159
lao động sở để d đoán cho các chỉ tiêu kinh tế hi khác liên quan như các chỉ
tiêu v kết qu sn xut, ch tiêu tiền lương bình quân...
5.2. H thng ch tiêu thống kê năng suất lao động trong doanh nghip
5.2.1. Các ch tiêu thng năng suất lao đng theo biu hin ca kết qu sn xut
(Q)
1) Năng suất lao động bình quân khi Q có đơn vị hin vt: Đưc vn dng khi tính
NSLĐ cho từng công đoạn, hoc tng đơn vị, tng b phn trong cùng 1 doanh nghip
cùng sn xut 1 loi sn phm; tính cho các doanh nghip sn xut sn phm cùng tên,
đồng cht chu k ngắn như các doanh nghip của ngành điện, than, xi măng, dt,
may mc ...
* Công thức tính NSLĐ khi Q có đơn v hin vt:
i
i
hvi T
q
w
(5.2)
Trong đó:
hvi
w
: năng suất lao động hin vt ca sn phm loi i
qi: s ng sn phm hin vt loi i hoàn thành trong kì
Ti: hao phí lao động để sn xut khối lượng sn phm i hoàn thành trong (s lao
động bình quân, tổng ngày người m vic thc tế nói chung, tng gi người m vic
thc tế hoàn toàn trong kì)
* Ưu điểm: Phn ánh chính xác hiu suất lao động (s sn phm/đơn v thi gian);
so sánh đưc tốc độ sn xut ca công nhân gia các b phn so sánh chính xác mc
năng suất lao động gia các doanh nghip cùng sn xut mt loi sn phm.
* Hn chế:
- Ch phn ánh thun tuý v mt s ợng chưa phản ánh đưc mt chất lượng ca
kết qu lao động.
- Ch so sánh được năng suất lao động giữa các đơn v cùng sn xut mt loi sn
phm;
- Ch nh được năng suất lao đng cho các sn phm đã hoàn thành, không tính
được cho các sn phm d dang.
- Chưa phản ánh đưc hiu qu s dụng lao đng.