66
Chương 6
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỰC
6.1. Khái niệm về hệ thống thu lực
a. Khái niệm
Thu lực là mt công nghv điều khiển và truyền năng lượng thông qua du áp lc. Công chất
trong thu lực có th là nước, dầu, xăng nhẹ.
b. Lịch sử phát triển của hệ thống truyền động thủy lực
+/ 1920 đã ứng dụng trong lĩnh vực máy công cụ.
+/ 1925 ng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau: ng nghiệp, máy khai thác mỏ,
máy hóa chất, giao thông vận tải, hàng không, ...
+/ 1960 đến nay ứng dụng trong tự đng hóa thiết bvà y chuyền thiết bị với trình độ cao,
khả năng điều khin bằng máy tính hệ thng truyn động thy lc với công suất lớn.
6.2. Phm vi ứng dụng của hệ thống thu lực
6.2.1. Ưu nhược điểm khi sử dụng hệ truyền động bằng thuỷ lực
a. Ưu điểm
+/ Truyền đng được công suất cao và lực lớn, (nhờ các cơ cấu tương đối đơn giản, hoạt động với
độ tin cậy cao nhưng đòi hỏi ít về chăm sóc, bảo dưỡng).
+/ Điều chỉnh được vận tốc làm việc tinh và cp, (dễ thực hiện tự động hoá theo điều kin làm
vic hay theo chương trình có sẵn).
+/ Kết cấu gn nhẹ, vị trí của các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc nhau.
+/ Có khả năng giảm khối lượng và kích thước nhờ chọn áp suất thủy lực cao.
+/ Nhquán tính nh của bơm và động thy lực, nhờ tính chịu nén của dầu nên có thsử dụng
ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh (như trong cơ khí và điện).
+/ Dễ biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của cơ cấu chấp hành.
+/ Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn.
+/ Dễ theo dõi và quan t bằng áp kế, kể cả các hệ phức tạp, nhiều mạch.
+/ Tđộng hoá đơn giản, kể cả các thiết bị phức tạp, bằng cách dùng các phần tử tiêu chuẩn hoá.
b. Nhược điểm
+/ Mất mát trong đường ống dẫn và r bên trong c phần tử, làm giảm hiu sut hn chế
phạm vi sử dng.
+/ Khó giữ được vận tốc không đổi khi ph tải thay đi do tính nén được của chất lỏng và tính đàn
hi của đường ống dẫn.
+/ Khi mới khi động, nhiệt độ của hệ thng chưa n định, vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt
của chất lỏng thay đổi.
6.2.2. Phạm vi ứng dụng của điều khiển thủy lực
67
Hệ thng điều khiển thủy lực đưc sdng trong lĩnh vực công nghiệp, như: máy ép áp lực, y
nâng chuyn, y ng cụ gia công kim loại, y dập, máy xúc, tời kéo, các hthống i trên ôtô, tàu
thu
Hình 6.1. Máy ép thy lực Hình 6.2. Máyn thu lực
Hình 6.3. Máy un ống thu lực
6.3. Cấu trúc của hệ thống điều khiển thuỷ lực
H thống điều khiển bằng thủy lực được mô tả qua sơ đồ hình 6.4, gồm các cụm và phần tử chính,
có chức năng sau:
a. Cơ cấu tạo năng lượng: bơm dầu, bộ lọc…
b. Phn tử điều khiển: van đảo chiều …
c. Cơ cấu chấp hành: xilanh, động cơ dầu. ..
Hình 6.4. Hệ thống điều khiển bằng thủy lực
68
6.4. Cơ sởnh toán thuỷ lực
6.4.1. Định luật của cht lng
a. Áp suất thủy tĩnh
Trong chất lỏng, áp suất (do trọng lượng và ngoại lực) tác dụng lên mi phần tử chất lng không
phthuộc vào hình dạng thùng chứa.
Hình 6.5. Áp suất thủy tĩnh
Ta có:
Hình a: Ls pghp
.. (6.1)
Hình b:
A
F
pF (6.2)
Hình c:
2
2
1
1
A
F
p
A
F
F và
2
1
1
2
1
2
F
F
A
A
I
I (6.3)
Trong đó:
- khối lượng riêng của chất lỏng;
h- chiều cao của cột nước;
g- gia tc trọng trường;
pS- áp suất do lực trọng trường;
pL- áp sut khí quyn;
pF - áp suất ca tải trọng ngoài;
A, A1, A2 - diện tích bề mặt tiếp xúc;
F- tải trng ngoài.
b. Phương trình dòng chy liên tục
u lượng (Q) chảy trong đường ống từ vị trí (1) đến vị trí (2) là không đổi (const).
Lưu lượng Q của chất lỏng qua mặt cắt A của ống bằng nhau trong toàn ống (điều kiện liên tục).
Ta có phương trình dòng chy như sau:
Q = A.v = hằng số (const) (6.4)
Với v là vận tốc chy trung bình qua mặt cắt A.
Nếu tiết diện chy là hình tròn, ta có:
21 QQ
hay 2211 .. AvAv
(6.5)
4
.
4
.2
2
2
2
1
1
d
v
d
v
Vận tốc chảy tại vị trí 2:
69
2
2
2
1
12 d
d
vv (6.6)
Hình 6.6 Dòng chy liên tục
Trong đó:
Q1[m3/s], v1[m/s], A1[m2], d1[m] lần lượt lưu lượng dòng chy, vận tốc dòng chảy, tiết
diện dòng chy và đường kính ống tại vị trí 1;
Q2[m3/s], v2[m/s], A2[m ], d2[m] ln lượt lưu lượng dòng chy, vận tốc dòng chy, tiết
diện dòng chy và đường kính ống tại vị trí 2;
c, Phương trình Bernulli
Hình 6.7 Phương trình Bernulli
Theo hình 6.7 ta có áp suất tại một điểm chất lỏng đang chảy:
const
v
hgp
v
hgp
2
.
..
2
.
.. 2
2
22
2
1
11
(6.7)
Trong đó:
22
11
..
..
hgp
hgp
áp suất thy tĩnh
2
.
,
2
.2
2
2
1vv
: áp suất thy động
g
.
: trng lượng riêng
6.4.2 Đơn vị đo của các đi lượng cơ bn
a. Áp suất (Pa)
Theo đơn v đo ờng SI là Pascal (pa)
1Pa= 1N/m2 = 1m-1kgs-2= 1kg/ms2
70
Đơn vị này knh, nên người ta thường dùng đơn vị: N/mm2, N/cm2 và so với đơn vị áp suất là
kg/cm2 thìcó mi liên hnhư sau:
1kg/cm2≈0.1N/mm2=10N/cm2=105N/m2
(Tr số chính xác: 1kg/cm2 = 9,8N/cm2; nhưng để dễ dàng tính toán, ta lấy 1kg/cm2 1 N/m2)
Ngoài ra ta cònng:
1bar = 105N/m2=1kg/cm2
1 at = 9,81.104 N/m2 = 105 N/m2 = 1bar
(Theo DIN- tiêu chuẩn Cộng hòa Liên bang Đức thì 1kp/cm2 = 0,980665 bar 0.981 bar, 1 bar
1,02 kp/cm2. Đơn vị kG/cm2 tương đương kp/cm2)
b. Vn tốc (v)
Đơn vị vận tốc là m/s (cm/s).
c. Thể tích và lưu lượng
- Thể tích (V): m3 hoặc lít (l)
- Lưu lượng (Q): m3/phút hoặc l/phút
Trong cấu biến đổi năng lượng dầu ép (bơm dầu, động dầu) cũng thể dùng đơn vị là
m3/vòng hoặc l/vòng.
d, Lực (F)
Đơn vị lực là Newton (N)
1N = 1 kg.m/s2
e, Đơn vị công suất là Watt (W)
1W = 1Nm/s = 1m2.kg/s2
f, Độ nhớt
Độ nht là một trong những tính chất quan trọng nhất của chất lỏng. Độ nhớt c định ma sát
trong bản thân chất lng và thhin khả năng chng biến dạng trượt hoặc biến dạng cắt của chất lỏng.
các loại độ nhớt:
- Độ nhớt động lực
Độ nht động lực lực ma sát tính bằng 1N tác động trên mt đơn vị diện tích bmặt 1m2 ca
hai lớp phẳng song song với dòng chy của cht lỏng, cách nhau 1m và có vận tốc 1m/s.
Độ nht động lực được tính bằng [Pa.s]. Ngoài ra, ngưi ta còn dùng đơn vị poazơ (Poiseuille),
viết tắt là P.
1P = 0,1N.s/m2 = 0,010193kG.s/m2
1P = 100cP (centipoiseuilles)
Trong tính toán k thuật thường số quy tròn:
1P = 0,0102kG.s/m2
- Độ nhớt động
Độ nhớt động là t s giữa hệ số nhớt động lực với khối lượng riêng ca chất lỏng: