Hành trình đến thành công ca Bayer
(Phn 1)
Vi lch s hơn 100 năm tn ti, Bayer đã chng kiến và tri qua nhiu giai
đon thăng trm ca lch s ngành dược phm thế gii. Hơn mt thế k trước, hãng
Bayer khng l ngày nay ch là mt xưởng nhum kiêm git i, ch ca nó là
Frederick Bayer. Sau đó, nh vic phát minh ra cht nhum Anilin mà Frederick tr
nên ni tiếng. Ngày 1 tháng 8 năm 1863, ông cùng vi mt s th nhum hp tác xây
dng công ty thương mi Federick Bayer, tin thân ca hãng dược phm hoá hc
Bayer. Năm 1881, công ty thương mi Bayer phát trin thành công ty c phn sn xut
thuc nhum, tiếp đó vào năm 1886 thành lp b phn sn xut thuc cha bnh, t đó
bt đầu theo đui nghiên cu và sn xut dược phm.
Thành công nh nghiên cu khoa hc
Nhà máy sn xut dược phm ca hãng Bayer t ch mi năm sn xut được
vài nghìn mark đến nay tiêu th hơn 4 t euros và tr thành hãng dược phm hàng đầu
thế gii. Mt trong nhng yếu t thành công là Bayer luôn coi trng nghiên cu và
khai thác sn phm mi, nâng cao sc cnh tranh ca sn phm. Vào năm th hai khi
Bayer bt đầu kinh doanh dược phm, hãng đã thành lp phòng thc nghim dược lý
đầu tiên trên thế gii. Tiếp đó, vào năm 1911, Bayer xây dng phònh thí nghim hoá
tr liu. Cùng vi vic thành lp hai phòng thí nghim này, Bayer đã b ra khon tin
ln làm kinh phí nghiên cu và chế th thuc cha bnh mt cách có h thng. Không
lâu sau, hãng đã có kết qu nht định và nghiên cu phát minh ra nhng dược phm
ni tiếng thế gii.
Sau khi thưởng thc v ngt ca nghiên cu và phát trin sn phm mi, công
ty y dược Bayer càng chú trng hơn vào các kế hoch kinh doanh, m rng th trường
trên toàn cu.
Thành công ni tiếp nhng thành công, Bayer liên tc có được nhng đột phá
mi v thuc cha bnh, sn xut ra nhiu loi dược phm ni tiếng thế gii. Năm
1939, nhà nghiên cu Gerhard Domagk ca Bayer giành được gii thưởng Nobel hoá
hc nh phát trin ra tác dng ca dược phm Sunfamit.
Lch s phát trin ca Bayer có th nói là mt pho s nghiên cu. Mt trăm
năm, t lúc xây dng thương hiu đến nay, Bayer đã nghiên cu tt c các lĩnh vc
nghiên cu ca thuc cha bnh. Trong thi gian trước thp niên 70 đến thp niên 80,
s thuc do Bayer nghiên cu phát minh lên ti hơn 700 loi.
Sau thp niên 70 và 80, cùng vi s phát trin ca công nghip hoá hc và k
thut máy tính đin t, công tác nghiên cu khoa hc dược phm ca Bayer càng bước
lên đỉnh cao mi, hãng đưa ra hơn 20 loi thuc mi, trong đó có nifedipine (nefelat)
hiu qu rõ rt đối vi bnh huyết áp cao và bnh động mch vành. Ngày nay, đội ngũ
nghiên cu ca Bayer hết sc hùng mnh, bn trung tâm nghiên cu ln ca hãng tng
cng có hơn 2800 nhân viên nghiên cu.
T viên thuc lch s Aspirin
Năm 1897, hóa hc gia Felix Hoffman ca Bayer đi tìm mt hp cht để cha
chng đau nhc cho thân sinh. Ông đã tng hp và chuyn salicylic acid ra
acetylsalicylic acid dưới dng ít kích thích hơn. Khám phá này đưc ca tng là thuc
chng đau nhc và gim nóng st rt thn hiu.
Năm 1899, Bayer chính thc tung ra th trường mt loi acetylsalicylic acid
dưới tên A-S-Pirin: "A" cho acetyl, "S" cho salicylic, "Spir" cho cây Spirea (mt loi
cây ging như cây liu và cũng cho salicin), tiếp vĩ ng "in" ch dược phm. Hãng
cũng tung ra loi Bayer Women's Aspirin Plus Calcium, va để tăng cường xương ct
va bo v trái tim ca phái n. Bayer được tưởng thưởng nh khám phá này và độc
quyn sn xut Aspirin trong 17 năm kế tiếp.
Trước thế chiến th nht, chính ph Anh s nước Ðc s ngưng cung cp
Aspirin cho các quc gia khác, đã đặt mt phn thưởng rt ln cho ai có th làm ra
thuc này. Hóa hc gia George Nicholas đã bào chế cht Aspirin và lãnh gii thưởng.
Ông b hư mt mt vì n ng nghim ether trong khi làm vic. Sau khi đánh bi nước
Ðc, Anh quc chiếm hu bit danh Aspirin, Bayer mt quyn s hu v tên cũng như
độc quyn sn xut dược phm này. Các vin bào chế khác trên thế gii t do sn xut
Aspirin. Aspirin không được viết ch hoa như trước na. Mc dù ngày nay, Aspirin
không còn là sn phm độc quyn ca Bayer na nhưng nhng thành công ca viên
thuc lch s này có phn đóng góp rt ln ca Bayer. Có th coi Bayer là cha đẻ ca
Aspirin.
Đến đối th đáng gm ca Viagra
Đó là Levitra vi hot cht là Vardenatil, phát minh mi Bayer Healthcare. Đây
là loi dược phm điu tr RLC mi nht trong nhóm thuc ung c chế PDE5 (có tác
dng tăng cường và kéo dài s cương dương).
Các kết qu t các công trình nghiên cu gn đây cũng cho thy Levitra là loi
thuc có thi gian tác dng rt nhanh sau khi ung, ch sau t 10 - 25 phút.
Đây thc sđim khác bit ca Levitra vi các thuc ung khác và cũng đáp
ng được mong mun ca phn ln người s dng thuc vì h không phi ch đợi quá
lâu cho hiu qu ca thuc.
Levitra cũng đã được chng minh và công nhn là chn la hàng cho các nhà
chuyên môn khi điu tr RLC. Ngay c nhng nam gii đã tht bi vi Viagra, thì
Levitra vn cho kết qu đáng khích l vi 61,8%.
Ngoài ra, vi nhng bnh nhân mà vic điu tr RLC thc s được coi là thách
thc như tiu đường, bnh nhân sau m ct tin lit tuyến, Levitra vn cho t l thành
công tương đương là 72% và 71%. Vì thế, mc dù luôn gp phi s cnh tranh mnh
m ca Viagra, nhưng Levitra vn luôn có nhng bước đi vng chc cho mình trên th
trường dược phm thế gii.
(Còn tiếp)