intTypePromotion=3

Hồ sơ theo dõi-phương án phòng cháy chữa cháy

Chia sẻ: Tom Jery | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

1
1.112
lượt xem
200
download

Hồ sơ theo dõi-phương án phòng cháy chữa cháy

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động về phòng cháy và chữa cháy được quy định chi tiết tại Mục I thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ công an. Tại điều 7 Nghị định 52/2012/NĐ-CP ngày 14/6/2012 quy định xử phạt hành vi vi phạm về hồ sơ quản lý công tác phòng cháy chữa cháy tại một cơ sở (mức phạt tối đa về hành vi này là 3 triệu đồng) Như vậy, tài liệu này có thể có ích đối với các bạn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hồ sơ theo dõi-phương án phòng cháy chữa cháy

  1. CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VI ỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------o0o---------- HỒ SƠ THEO DÕI – PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY T ên cơ sở: Công ty cổ phầ n in Thuận Phát. Đ ị a chỉ : 15 – Bà Triệ u – TP.Huế. Đ i ện thoại: 054 885789 H uế, ngày 14 tháng 07 n ăm 2007
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VI ỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------o0o---------- QUYẾT ĐỊNH LẬP HỒ SƠ THEO DÕI CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Cơ sở : Công ty cổ phần in Thuận Phát. T ôi: Phan Quốc Bình. Chức vụ: Nhân viên văn phòng. Sau khi đề xuất được thành lập hồ s ơ quản lý PCCC c ơ s ở Xin được đồng chí: Giám đốc Công ty c ổ phần in Thuận Phát Phê duyệt cho phép tôi được lập hồ s ơ theo dõi công tác PCCC Hồ s ơ loạ i B để đăng ký tại c ơ quan. Ngày 14 tháng 04 năm 2008 X X, Ngày 14 tháng 04 năm 2008 Đồng ý Người lập ký tên Thủ trưởng đơn vị P han Quốc Bình PHÊ DUY ỆT PHÒNG CẢ NH SÁT PCCC Trưởng phòng Cảnh sát PCCC
  3. T HỐNG KÊ TÀI LIỆU CÓ TRONG HỒ SƠ STT Trích y ếu T ừ t ờ đến t ờ Chuy ển dịch tài liệu Bản Quyết đ ịnh hồ s ơ theo 01 dõi công tác phòng cháy chữa cháy Quyết định thành lập Ban chỉ 02 huy phòng cháy chữa cháy. Quyết định thành lập lực 03 lượng phòng Cháy Chữa Cháy. Danh sách CBCC phòng cháy 04 chữa cháy Công tác tuyên truyền phòng 05 cháy chữa cháy Công tác huấn luyện phòng 06 cháy chữa cháy Thống kê phương tiện dụng 07 c ụ c hữa cháy. 08 Phương án chữa cháy c ụ thể 09 Những bổ s ung thay đổi mới 10 Ghi chép các lần kiểm tra 11 Sơ đồ mặt bằng tổng thể 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 15 26 27 28 29 30 31 1
  4. ………………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM ………………………. Độc lập – T ự do- Hạnh phúc Số:…………………… ----------o0o---------- X X , ngày 14 tháng 04 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬ P BAN CHỈ HUY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Giám đốc Công ty cổ phần in Thuận Phát - Căn cứ “Luật phòng cháy và chữa cháy” do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 12 tháng 7 năm 2001. - Căn c ứ Nghị đ ịnh s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s ố điều c ủa Luật phòng cháy và chữa cháy. - Căn c ứ thông tư s ố 04/2004/TT-BCA c ủa Bộ Công an ban hành ngày 31/3/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ. - Căn c ứ điều lệ hoạt động c ủa Công ty c ổ phần in Thuận Phát. - Theo đề nghị c ủa: QUYẾT ĐỊNH Điề u 1: Nay thành lập Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy Công ty c ổ phần in Thuận Phát. Gồm các ông, bà dưới đây: 1. Lê Văn Chuẩn Trưởng ban 2. Bùi T ố Linh Phó Trưởng ban 3. Lê Văn Phước Ủy viên 4. Nguyễn Đình Thụy Ủy viên Điề u 2: Ban chỉ huy PCCC có nhiệm vụ: 1. Chỉ đạo đội PCCC c ơ s ở tổ c hức các hoạt động phòng cháy và chữa cháy, tuyên truyền huấn luyện nghiệp vụ PCCC, lập và thực tập phương án chữa cháy c ủa c ơ s ở, quản lý các trang thiết b ị PCCC, dự trù kinh phí cho các hoạt động PCCC hàng năm. 2. T ổ c hức tham gia các hoạt động về PCCC khi có yêu c ầu c ủa c ơ quan có thẩm quyền. 3. Chỉ đạo việc đề xuất ban hành các văn bản quy định về PCCC c ủa c ơ s ở, tổ c hức lập và lưu giữ hồ s ơ quản lý hoạt động về PCCC c ủa c ơ s ở theo quy định. 4. Chỉ đạo việc s ơ kết, tổng kết các hoạt động về PCCC c ủa c ơ s ở, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các quy định về PCCC, khen thưởng, kỷ luật các trường hợp vi phạm các quy định về PCCC. 2
  5. Điêu 3: Các ông (bà) trưởng Ban PCCC và các ông bà có liên quan, trực thuộc Công ty c ổ phần in Thuận Phát và các ông, bà có tên ở điều 1 c ó trách nhiệm thi hành quyết định này. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) 3
  6. ………………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM ………………………. Độc lập – T ự do- Hạnh phúc Số:…………………… ----------o0o---------- X X , ngày 14 tháng 04 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬ P ĐỘI PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CƠ SỞ Giám đốc Công ty cổ phần in Thuận Phát - Căn cứ “Luật phòng cháy và chữa cháy” do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 12 tháng 7 năm 2001. - Căn c ứ Nghị đ ịnh s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s ố điều c ủa Luật phòng cháy và chữa cháy. - Căn c ứ thông tư s ố 04/2004/TT-BCA c ủa Bộ Công an ban hành ngày 31/3/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ. - Căn c ứ điều lệ hoạt động c ủa Công ty c ổ phần in Thuận Phát. - Theo đề nghị c ủa: QUYẾT ĐỊNH Điề u 1: Nay thành lập Đội phòng cháy chữa cháy c ủa Công ty c ổ phần in Thuận Phát (có danh sách kèm theo). Điề u 2: Lực lượng PCCC c ơ s ở c ó nhiệm vụ: 1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về PCCC. 2. T ổ c hức tuyên truyền, phổ biến Pháp lu ật, kiến thức PCCC; Xây dựng phong trào quần chúng tham gia PCCC. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về PCCC. 4. T ổ c hức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về PCCC. 5. Xây dựng phương án chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ c hữa cháy khi có cháy xảy ra, dự trù kinh phí cho các hoạt động PCCC. Điề u 3: Các ông (bà) Ban PCCC, Trưởng phòng TCHC, trưởng phòng ban nghiệp vụ c ó liên quan và các thành viên đội PCCC (có danh sách kèm theo) có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) 4
  7. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VI ỆT NAM Độc lập – Tự do- Hạnh phúc ----------o0o---------- DANH SÁCH ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮ A CHÁY Của Công ty c ổ phần in Thuận Phát Ban hành kèm theo quyết định s ố…………Ngày….tháng….năm…. Của Giám đốc Công ty c ổ phần in Thuận Phát Ngày tháng TT Họ v à tên Ch ức v ụ Gh i chú n ăm sinh 1 Lê Văn Chuẩn Trưởng ban T ổ Bà Triệu 2 Nguyễn Đình Thụy Ủy viên T ổ Bà Triệu 3 T rần Bảo Hùng T ổ Bà Triệu 4 Dương Viết Lộc T ổ Bà Triệu 5 Cao Hữu Thắng T ổ Bà Triệu 6 Nguyễn Hữu Đặng T ổ Bà Triệu 7 Hồ Văn Tiến T ổ Bà Triệu 8 T rần văn Mỹ T ổ Bà Triệu 9 Lương Vũ T hành Nhân T ổ Bà Triệu 10 Phan Quốc Bình T ổ Bà Triệu 11 Hồ Văn Việt T ổ Bà Triệu 12 Bạch T. Đan Trường T ổ Bà Triệu 13 Nguyễn Trung Kiên T ổ Bà Triệu 14 Bùi T ố Linh Phó ban T ổ Kim Long 15 Cao Thanh Hồng T ổ Kim Long 16 Hồ Văn Cư T ổ Kim Long 17 Nguyễn Văn Dũng T ổ Kim Long 18 Trần Thuận T ổ Kim Long 19 Nguyễn Đình Lợi T ổ Kim Long 20 Nguyễn Công Long T ổ Kim Long 21 Lê Văn Phước Ủy viên T ổ Kim Long 22 Nguyễn Đắc Bình T ổ Kim Long 5
  8. ………………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM ………………………. Độc lập – T ự do- Hạnh phúc Số:…………………… ----------o0o---------- X X , ngày 14 tháng 04 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH NỘI QUY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Giám đốc Công ty Cổ phần in Thuận Phát - Căn cứ “Luật phòng cháy và chữa cháy” do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 12 tháng 7 năm 2001. - Căn c ứ Nghị đ ịnh s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s ố điều c ủa Luật phòng cháy và chữa cháy. - Căn c ứ thông tư s ố 04/2004/TT-BCA c ủa Bộ Công an ban hành ngày 31/3/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định s ố 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 c ủa Chính phủ. - Căn c ứ điều lệ hoạt động c ủa Công ty Cổ phần in Thuận Phát. - Theo đề nghị c ủa: QUY ẾT ĐỊ NH Điề u 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định về Nội quy phòng cháy và chữa cháy. Điề u 2: Nội quy có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điề u 3: Các ông (bà) trưởng phòng TCHC, Trưởng các phòng ban và toàn thể CBCNV chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) 6
  9. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM Độc lập – T ự do- Hạnh phúc ----------o0o---------- X X , ngày 14 tháng 04 năm 2008 QUY ĐỊ NH VÀ NỘI QUY AN TOÀN PCCC (Ban hành kèm theo quyết định số…………Ngày… tháng… năm… Của Giám đốc Công ty Cổ phần in Thuận Phát) Để bảo vệ tài s ản c ủa Nhà nước, tính mạng và tài s ản c ủa nhân dân, bảo vệ an toàn và trật tự c hung trong thời gian có hoạt động tại Công ty. Nay quy định về việc phòng cháy chữa cháy như s au: Điề u 1: Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiệm c ủa toàn thể CBCNV trong công ty và khách đến liên hệ c ông tác. Điề u 2: Mọi CBCNV trong công ty phải tích c ực đề phòng không để c háy xảy ra, đồng thời chuẩn bị s ẵn sàng về lực lượng, phương tiện để khi c ần chữa cháy kịp thời và có hiệu quả. Điề u 3: Phải c ẩn thận khi sử dụng lửa, các nguồn nhiệt, hóa chất và các chất dễ c háy, nổ, độc hại, phóng xạ. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy. Điề u 4: Cấm câu mắc, sử dụng điện tùy tiện, sau giờ làm việc phải kiểm tra lạ i các thiết bị t iêu thụ đ iện. Chú ý đ ến đèn, quạt, bếp điện trước lúc ra về. Không để hàng hóa, vật tư áp sát vào bóng đèn, dây đ iện. Phả i tuân thủ nghiêm ng ặt quy định về kiểm tra an toàn sử dụng điện. Điề u 5: Vật tư, hàng hóa phả i x ếp gọn gàng, đảm b ảo khoảng cách an toàn phòng cháy, chữa cháy, tạo điều kiện thuận lợ i cho việc bảo vệ, kiểm tra và c ứu chữa c ần thiết. Không dùng khóa mở nắp phi x ăng và các dung môi dễ c háy bằng s ắc, thép, vật cứng. Điề u 6: Trên các lối đ i lạ i nhất là các lối thoát hiểm không để c ác chướng ngại vật. Điề u 7: Đơn vị hoặc cá nhân có thành tích phòng cháy chữa cháy s ẽ được khen thưởng, người nào vi phạm các điều quy đ ịnh trên tùy trách nhiệm nặng nhẹ mà xử lý thi hành kỷ luật hành chính đến truy tố theo pháp luật hiện hành. Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày ban hành..... tháng...... năm 2008. Thủ trưởng đơn vị 7
  10. CÔNG TÁC TUYÊN TRUY ỀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY T hường xuyên tuyên truyền công tác phòng cháy chữa cháy đến từng CBCNV trong đơn v ị qua các buổi họp chuyên môn, họp c ơ quan và họp giao ban định kỳ. Ngày Hình th ức tuyên TT Đố i tượng Th ời gian Kết qu ả tháng năm truy ền 8
  11. CÔNG TÁC HUẤ N LUY ỆN PHÒNG CHÁY CHỮ A CHÁY Ngày tháng Nộ i dung hu ấn Ng ười TT Đố i tượng Th ời gian Kết qu ả n ăm luy ện h ướng d ẫn 9
  12. THỐ NG KÊ PHƯƠ NG TI ỆN D ỤNG C Ụ CHỮA CHÁY TT Ph ương tiện d ụng cụ ch ữa cháy Số lượng Ch ất lượng Gh i chú Bình chữa cháy CO2 05 Còn tốt Xưởng Kim Long Bình chữa cháy CO2 05 Còn tốt Xưởng Bà Triệu Xe đẩy chữa cháy 01 Còn tốt Xưởng Bà Triệu 10
  13. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM Độc lập - T ự do - Hạnh phúc -----  ----- P HƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY LO ẠI: Tên cơ sở: Công ty cổ phần in Thu ận Phát Địa chỉ: 15 – Bà Triệ u – TP XX Điện thoại: 054. 885789. Cơ quan quản lý trực tiếp: X X, ngày....../......./ 2008 XX, ngày....../......./ 2008 XX, ngày....../......./ 2008 Ý KI ẾN CỦA CƠ QUAN, T Ổ CƠ QUAN, T Ổ CHỨ C CÁ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHỨ C CẤP T RÊN T RỰ C NHÂN XÂY DỰ NG PHƯƠNG Trưởng phòng CS PCCC TI ẾP QUẢN LÝ ÁN Công an tỉnh TT-XX (Ký tên, đóng dấu) (Ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) 11
  14. A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮ A CHÁY I. VỊ T RÍ ĐỊA LÝ - Phía Đông giáp : Nhà dân. - Phía Tây giáp : Đường Bà Triệu. - Phía Nam giáp : Nhà dân. - Phía Bắc giáp : Nhà dân. II. GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI. 1. Giao thông bên trong. 2. Giao thông bên ngoài. - Từ đội chữa cháy chuyên nghiệp đến c ơ s ở Bà Triệu khoảng 02Km. Đến c ơ s ở qua tuyến đường sau: Nguyễn Tri Phương  Bến Nghé  Nguyễn Thái Học  Bà Triệu  Cơ s ở. + Đến xưởng tại phường Kim Long: Nguyễn Tri Phương  Hà Nộ i  Cầu Phú Xuân  Lê Duẫn  Kim Long  Nguyễn Phúc Nguyên  Cơ s ở. - Cần chú ý là các đường giao thông chính trong thành phố lưu lượng người đi lạ i đông, nhất là vào các giờ c ao điểm: buổ i sáng, buổ i trưa và buổi chiều... Xe chữa cháy c ủa lực lượng chuyên nghiệp hoạt động bình thường trong các điều kiện thời tiết (Ngoạ i trừ đường bị ngập nước, gió bão lớn...). Do đơn vị c hữa cháy chuyên nghiệp ở xa nên thời gian đến c ơ s ở lớn. III. NGUỒN NƯỚC. * Nguồn nướ c tại cơ sở: - Nguồn nước ngoài c ơ s ở nơi gần nhất đề c hữa cháy và tiếp nước cho xe chữa cháy: trụ nước chữa cháy đô thị và nguồn nước tại c ơ s ở. IV. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂ M NGUY HIỂ M VỀ C HÁY, NỔ, ĐỘC. 1. Đặc điể m hoạt động: - Công ty hoạt động trong lĩnh vực in ấn sách, ấn phẩm xuất bản. - Quy trình hoạt động: Nhập hàng  bốc xếp vật tư vào kho chứa  c ắt xén  c huyển đến xưởng in Kim Long  in ấn  c huyển về c ơ s ở Bà Triệu làm công đoạn thành phẩm. 2. Đặc điểm kiế n trúc: Công ty bao gồm 2 khu vực: a. Xưởng tại phường Kim Long: 12
  15. - Bao gồm nhà xưởng một tầng, nhà xây dựng kiên c ố, vững chắc, tường gạch, bê tông, mái lợp tôn. - Trang bị trong xưởng bao gồm bàn ghế gỗ, mút, rèm vải, các thiết bị máy móc phục vụ c ho in ấn, các thiết bị đ iện,… Máy in có 03 máy; máy đóng sách có 01 máy (s ử dụng nhiệt nấu keo); máy c ơ khí… - Đáng chú ý là tại đây có khối lượng giấy in sách khoảng 10 tấn. Với s ố lượng lớn chất cháy này có thể làm cho đám cháy phát triển nhanh chóng. - Số lượng con người: có 20 người (13 nam, 7 nữ). - Thời gian làm việc: + Văn phòng: 7h-21h. + Sản xuất: 7h-17h. b. V ăn phòng tại Bà Triệu: - Nhà 02 tầng, xây dựng kiên c ố, vững chắc, tường gạch, bê tông, mái lợp tôn. Ở tầng 1 là nơi hoạt động in ấn. T ầng 2 làm văn phòng, phòng vi tính. - T ầng 2 gồm có trang bị bàn ghế, gỗ, mút. Có 12 máy vi tính. - T ầng 1 là nơi in ấn, các thiết bị máy móc phục vụ c ho in ấn, các thiết bị điện… - Đáng chú ý là tại đây có khối lượng giấy in sách khoảng 15 tấn. Với s ố lượng lớn chất cháy này có thể làm cho đám cháy phát triển nhanh chóng. - Số lượng con người: có 25 người (15 nam, 10 nữ). Đêm có 01 người ở lạ i. - Thời gian làm việc: + Văn phòng: 7h-21h. + Sản xuất: 7h-17h. 3. Đặc điểm của đám cháy: - Khi xảy ra cháy, ngọn lửa lan theo nhiều hướng khác nhau, tuy vậy hướng cháy lan lên cao s ẽ c ó tốc độ lớn nhất. Vì vậy c ần bố trí lực lượng phương tiện chặn đứng hướng cháy lan lên cao, không để đám cháy diễn biến phức tạp. - Ngoài lan lên cao, đám cháy còn lan sang các gian lân c ận trên cùng tầng nhà thông qua các loại c ửa, đường ống công nghệ và những khoảng hở khác. - Thành phần s ản phẩm cháy thoát ra từ đám cháy thường có nồng độ nguy hiểm cao, s ẽ đe dọa đến s ức khỏe và tính mạng c ủa con người. Đặc biệt là s ản phẩm cháy từ c ác hóa chất, dung môi,… - Nếu thờ i gian cháy kéo dài, dướ i tác động c ủa nhiệt độ c ao một s ố c ấu kiện có giớ i hạn chịu lửa thấp s ẽ g iảm tính chịu lực dẫn đến biến dạng và s ụp đổ gây nguy hiểm cho con người tham gia chữa cháy. * Chất cháy chủ yếu: 13
  16. + Chất cháy chủ yếu là giấy (s ố lượng lớn), thảm, các s ản phẩm từ gỗ (bàn, ghế...), phông màn, thảm trải, ván ép, vỏ nhựa c ủa các thiết bị điện… Khi ra cháy, đám cháy phát triển nhanh, nhiệt lượng lớn, tỏa nhiều khói khí độc, gây khó khăn cho công tác c ứu chữa và dập tắt đám cháy. Cần chú ý công tác cứu người bị nạn còn kẹt lại trong đám cháy. 4. Tính chất nguy hiể m cháy nổ một s ố chất: * Tính chất nguy hiểm cháy nổ nhựa tổng hợp và các sản phẩm từ pôlyme Các s ản phẩm chủ yếu từ nhựa và pôlyme tập trung ở trong Công ty như: bàn ghế, quạt, đường ống kỹ thuật và các loạ i bao bì nylon. Nhựa tổng hợp được tạo ra từ pôlime bằng cách hoặc trùng hợp. Khi b ị tác động c ủa nhiệt độ, do các mạch hyđrôcacbon c ủa pôlyme liên k ết vớ i nhau rất yếu, nên chúng dễ d àng b ị phân huỷ nhiệt độ để tạo ra nhiều s ản phẩm độc hại ảnh hưởng tới s ức khoẻ c on người. Trong quá trình cháy lớp cháy lỏng này được tăng lên với chiều dày khác nhau tuỳ thuộc vào các loạ i chất cháy khác nhau. Do nhựa tổng hợp có tính chảy dẻo, nên tạo khả năng cháy lan và cháy lớn c ủa đám cháy. Mặt khác, trong nhựa tổng hợp còn có nhiều các dẫn xuất c ủa hyđrôcác bon, nên khi cháy s ẽ tạo ra nhiều khói khí độc như: CO, Cl, HCl, anđêhit, axêton.. . * Tính chất nguy hiểm cháy nổ các sản phẩm từ giấy Đây là loạ i vật liệu rất dễ c háy. Chúng tồn tại ở trong c ơ s ở với s ố lượng lớn... Về c ơ bản giấy có tính chất nguy hiểm như gỗ, do chúng được s ản xuất từ xenlulo qua nhiều công đoạn chế biến c ủa quá trình công nghệ s ản xuất. Tuy nhiên nó vẫn còn có một s ố tính chất khác như s au: 0 Nhiệt độ tự bốc cháy c ủa giấy là 1840 C, Vận tốc cháy khối lượng là 2 27,8kg/m . phút, vận tốc cháy lan từ 0,3 - 0,4m/phút. Khi cháy 1 kg giấy có thể tạo 3 3 3 3 ra 0,833 m CO2 , 0,73 m SO2 , 0,69 m H2 O và 3,12 m N2 , Nhiệt lượng cháy thấp c ủa giấy là 13048kj/kg. Kh ả năng bốc cháy c ủa giấy phụ thuộc vào thời gian và 2 nguồn nhiệt tác động: Qua thực tế c ho thấy với nhiệt lượng 53400W/m giấy s ẽ tự bốc cháy sau 7 giây. Có thể thấy rằng nguồn nhiệt tác động càng lớn thì giấy càng cháy nhanh và ngược lại. Giấy cháy có một tính chất rất nguy hiểm là các s ản phẩm tro c ủa chúng không có tính bám dính, dưới quá trình đối lưu không khí chúng dễ dàng b ị c uốn đi mang theo nguồn nhiệt dẫn tớ i cháy lan sang khu vực cháy. Đây c ũng là một trong các nguyên nhân gây ra các đám cháy nhảy cóc. Ngoài ra, đối vớ i một s ố loạ i giấy do các yêu c ầu s ử dụng c ủa nó, mà người ta dùng nhiều các loại hợp chất hoá học khác nhau trong quá trình s ản xuất. Do đó khi cháy nó s ẽ tạo ra nhiều s ản phẩm rất độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến s ức khoẻ và tính mạng con người, làm tăng thêm s ự nguy hiểm đối vớ i ngườ i tham gia vào quá trình cứu chữa, bị nạn c ũng như c hiến đấu dập tắt đám cháy. 14
  17. V. MỘ T SỐ BI ỆN PHÁP PHÒNG CHÁY CHỦ Y ẾU: a. Hàng hóa sắp xếp, bảo quản trong kho, bãi phải đảm bảo: - Gọn gàng, ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm đếm. - Sắp xếp bảo quản hàng hóa theo từng loạ i, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, cùng phương pháp chữa cháy giống nhau. - Sắp xếp thành hàng có lối đi ngang, dọc đảm bảo hợp lý, thuận tiện. Không xếp hàng hóa và các vật chướng ngại trên các lối đi. - Loạ i trừ được các điều kiện có thể d ẫn đến tự c háy do phát s inh nhiệt, do phản ứng hóa học,...(không xếp hàng hóa gần bóng đèn, gần dây dẫn điện; hàng hóa kị nhau sát gần nhau...). - Hàng hóa s ắp xếp trong kho, bãi, trạm... phải để trên bục kê, ô giá. Nếu xếp chồng phải xếp vững chắc, gọn gàng; phía ngoài gần c ửa đi rộng bằng độ rộng c ủa ra vào nhưng không được nhỏ hơn 1m; - Không xếp đ ể hàng hóa d ễ c háy (nhựa, phim ảnh, bông, pôlyme tổng hợp,...) dưới chân c ầu thang hoặc buồng c ầu thang. - Việc s ắp xếp hàng hóa phải tạo ra lố i thoát nạn thuận tiện, đảm bảo s ơ tán người và hàng hóa nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy. b. Yêu cầu đối v ới điện, thiết bị: - Hệ thống điện và các thiết bị bảo vệ tại các nhà kho và các phân xưởng s ản xuất phải được thiết kế, tính toán theo đúng tiêu chuẩn 20 TCN 25-91 và tiêu chuẩn hiện hành có liên quan. Cấm tùy tiện lắp đặt thêm các thiết b ị t iêu thụ đ iện làm quá tả i h ệ thống điện. - Mỗi năm công ty phải tổ c hức kiểm tra hệ thống đ iện ít nhất một lần. Khi kiểm tra phải đặc biệt chú ý: + Sự hoàn chỉnh c ủa hệ thống đ iện, độ t in c ậy và đặc tính các thiết b ị đ iện như rơle, công tắc, c ầu chì, c ầu dao,... + Kiểm tra điện trở c ách điện c ủa dây cáp, dây dẫn, dây nối đất và chống sét. Khi kiểm tra phải ghi nhận xét vào s ổ kiểm tra và có những hư hỏng phải đề xuất biện pháp và ấn định thời gian s ửa chữa. - Hệ thống đ iện trong các nhà kho, nhà bếp... có chứa các chất có năng gây mòn, cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với môi trường c ủa từng loại. - Các tiếp điểm trên hệ thống điện lắp đặt trong nhà kho, nhà bếp… phải nối thật chắc chắn, đảm bảo chỗ nối không bị phát nhiệt, đánh lửa. - Lắp đặt các bóng điện chiếu sáng phải gắn vào các móc treo chuyên dùng, không treo trực tiếp bằng dây dẫn và không dùng các vật liệu cháy như giấy, nilon, vải,... để bao che bóng điện. - Ở c ác phân xưởng, kho, nhà hành chính có sử dụng máy móc thiết bị để phục vụ s ản xuất, kinh doanh, sinh hoạt như máy trục, lò s ấy, máy trộn, bàn là, bếp điện,... phải tuân theo những nguyên tắc sau: 15
  18. + Mỗi thiết b ị phả i có quy trình vận hành, bảo dưỡng s ửa chữa hoặc bản hướng dẫn s ử dụng riêng và phù hợp với yêu c ầu quản lý kĩ thuật c ủa từng loại, đồng thời phải giao cho một người chịu trách nhiệm chính vận hành. + Các máy móc thiết b ị c ần được bảo vệ bằng các thiết b ị bảo vệ. Đ ặc tính bảo vệ c ủa các thiết bị bảo vệ phả i phù hợp vớ i thông s ố kỹ thuật quy định cho thiết bị xí nghiệp s ản xuất ra thiết bị đó. + Nếu các thiết bị, dây chuyền công nghệ khi vận hành có s ử dụng các chất lỏng, chất khí dễ c háy, nổ thì phải thường xuyên kiểm tra độ kín c ủa thiết bị, công nghệ đó. + Không vận hành các thiết bị c ông nghệ thiếu các dụng c ụ đo, kiểm tra... theo thiết kế c ủa nhà máy chế tạo quy định. + Các thiết bị điện đã bị hư hỏng không sử dụng nữa thì phải tháo ra khỏi hệ thống điện. c. Hệ thống cung cấp nước chữa cháy: Phải được thường xuyên kiểm tra những nội dung sau: - Sự hoạt động c ủa máy bơm, đường ống thiết bị phun nước, các họng nước chữa cháy bên ngoài nhà theo thiết kế lắp đặt, nếu có s ự hỏng hóc thì phải có biện pháp s ửa chữa kịp thời. - Lượng nước dự trữ c hữa cháy phải đảm bảo cho chữa cháy trong ít nhất 03 giờ c ho một đám cháy. - Lối vào lấy nước chữa cháy phải thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp c ận, không có vật c ản trở, đảm bảo các điều kiện để xe chữa lấy được. đ. Yêu cầu v ề bảo dưỡng, sửa chữa: - Mọi công việc xây dựng mới, bảo dưỡng, sửa chữa có phát sinh tia lửa (lửa điện, lửa trần) tạ i các kho, trạm, phân xưởng... mà có khả năng s ự c ố gây ra cháy lớn thuộc công ty đều phả i có phương án PCCC c ụ thể. Sau khi giám đốc phê duyệt phải được triển khai thực hiện. Trước khi thực hiện phải báo cho Cảnh sát PCCC địa phương biết về thờ i gian và địa điểm tiến hành s ửa chữa. - Trong khi tiến hành bảo dưỡng, s ửa chữa phải giao trách nhiệm cho một người phụ trách để tổ c hức, chỉ đạo và liên tục kiểm tra, theo dõi việc thực hiện phương án. Nếu phát hiện thấy những vi phạm hoặc hiện tượng không đảm bảo PCCC thì phải có biện pháp xử lý kịp thời và báo cho người có trách nhiệm biết. - Trường hợp bảo dưỡng s ửa chữa có công tác hàn thì phải: + Sử dụng thợ hàn chuyên nghiệp. + Khi hàn phả i quan sát xung quanh, trên dướ i có vật gì có thể c háy do t ia lửa hoặc vụn s ắt nóng chảy bắn vào và phả i che chắn hoặc chuyển dời các vật đó đi nơ i khác. + Nếu hàn điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3196-79. + Nếu hàn bằng khí axetylen và ôxy phải theo TCVN 4245-96. + Không được hàn khi: ++ Có một trong các bộ phận c ủa thiết bị, dụng c ụ hàn không đảm bảo kỹ thuật. ++ Ở những nơi có vật liệu chất lỏng, chất khí có thể gây ra cháy, nổ. 16
  19. ++ Ở trên các s ản phẩm, máy móc, thùng, bể c hứa mà trong đó còn có chất lỏng, hơi, khí, có thể c háy, nổ hoặc còn áp lực, còn dòng điện... + Không để mỏ hàn điện trên các vật dễ c háy. - Sau khi bảo dưỡng sửa chữa xong phải: + Thu dọn s ạch s ẽ c ác vật liệu dụng c ụ, thiết bị. + Kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ máy móc, thiết bị đã bảo dưỡng s ửa chữa theo tính năng công dụng c ủa từng loại, kể c ả dây nối đất (nếu có) nhằm đảm bảo vận hành được tuyệt đối an toàn. + Lập kế hoạch kiểm định lạ i các thiết bị đo lường trên máy móc, thiết bị như đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất, ...(nếu có). e. Trách nhiệm v ề P CCC: * Giám đốc cơ s ở là người chịu trách nhiệm chính v ề công tác PCCC và có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: - Ban hành các quy đ ịnh về P CCC c ấp c ơ s ở, văn bản hướng d ẫn PCCC hoặc nội quy PCCC cho các kho, xưởng,... - Tùy thuộc vào phương thức quản lý, địa hình, vị trí c ủa c ơ s ở mà phân công, phân c ấp quản lý công tác PCCC bằng văn bản cho các c ơ s ở s ản xuất, kinh doanh trực thuộc. - Thành lập các đội PCCC đặt tạ i đơn v ị và tạ i các c ơ s ở trực thuộc; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các đội PCCC hoạt động. - Hàng n ăm tổ c hức tập huấn và kiểm tra, đôn đốc CBCNV trong đơn v ị thực hiện nghiêm túc và đầy đủ những quy định về PCCC. - Trang bị đầy đủ c ác phương tiện PCCC theo yêu c ầu về PCCC. - Thường xuyên liên hệ và phố i hợp chặt chẽ với c ơ quan PCCC địa phương để thực hiện tốt công tác PCCC c ủa đơn vị. * Các trưởng các xưởng trực thuộc cơ sở có trách nhiệm v ề công tác PCCC cụ thể k hác nhau tùy thuộc vào sự phân công phân cấp của giám đốc cơ sở, nhưng v ề trách nhiệm chung phải là: - Nắm vững và kiểm tra đôn đốc CBCNV thực hiện đầy đủ c ác quy trình, quy phạm quản lý kỹ thuật, bảo hộ lao động, an toàn PCCC. - Theo dõi tình trạng hệ thống điện máy móc, thiết bị... T ổ c hức s ửa chữa ngay những hư hỏng, thiếu sót có thể gây ra cháy, nổ. - T ổ c hức, quản lý chặt chẽ về mặt s ố lượng và chất lượng các dụng c ụ, phương tiện PCCC, thiết b ị thông tin liên lạc và để đúng nơi quy định, đảm bảo có thể s ử dụng được ngay khi xảy ra cháy. - Hết giờ làm việc phả i kiểm tra, xem xét các thành viên trong đơn v ị thực hiện vệ s inh công nghiệp, ngắt các nguồn điện s ản xuất, sinh hoạt. Nếu vắng phả i chỉ định người thay thế. * CBCNV trong đơn v ị có trách nhiệm như sau: - Hiểu rõ, nắm vững, thực hiện tốt và nhắc nhở mọ i xung quanh cùng thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác PCCC tại nơi mình làm việc. - Hiểu rõ các phương án PCCC và nhiệm vụ c ụ thể c ủa mình khi x ảy ra cháy. 17
  20. - Nắm vững tính năng, công dụng và biết cách s ử dụng, đồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công c ụ, phương tiện PCCC có tại nơi làm việc. - Trong khi làm việc thấy có những s ơ s uất, vi ph ạm hoặc có thể c ó những hiện tượng có thể phát sinh cháy, nổ phải kịp thờ i khắc phục hoặc báo ngay người có trách nhiệm biết để giả i quyết. f. Tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện, dụng cụ P CCC: - Mỗi kho, trạm, chi nhánh… thuộc c ơ s ở c ó địa điểm ở phân tán, riêng lẻ phải thành lập đội PCCC ngh ĩa vụ. Trường hợp s ố lượng người không nhiều (dướ i 10) thì không thành lập độ i, nhưng phải chỉ đ ịnh một ngườ i chỉ huy và tất c ả mọ i người đều phải tham gia công tác. Người chỉ huy phả i qua lớp huấn luyện v ề PCCC c ủa c ơ quan PCCC đ ịa phương. - Các đội PCCC phả i có lịch học tập, thực tập theo phương án PCCC c ủa đơn vị mà thống nhất vớ i c ơ quan PCCC địa phương và được giám đốc phê duyệt. Đội được trang bị c ác dụng c ụ và phương tiện PCCC theo tính chất, đặc thù về yêu c ầu theo PCCC ở từng khu vực. - Các đội viên độ i PCCC ngh ĩa vụ phả i gương mẫu chấp hành các văn bản pháp quy về PCCC, các quy phạm, quy trình kỹ thuật; kiểm tra, hướng dẫn mọi người cùng thực hiện. - Những c ơ s ở nằm trong vùng dân cư, đóng tại địa phương nào thì người phụ trách c ơ s ở phải thường xuyên liên hệ c hặt chẽ với nhân dân, vớ i chính quyền và c ơ quan PCCC địa phương để phối hợp trong công tác PCCC. - Tùy theo tính chất, khối lượng, đặc điểm c ủa loạ i hàng hóa đ ang s ản xuất, kinh doanh; tùy theo đặc thù c ủa loại công trình kiến trúc c ủa c ơ s ở mà trang bị c ác loại dụng c ụ, phương tiện PCCC cho phù h ợp (vớ i s ố lượng và chủng loạ i c ụ thể do c ơ quan PCCC địa phương hướng dẫn). Các dụng c ụ, phương tiện PCCC phải để nơ i c ố định và giao cho từng CNV tại nơ i làm việc gần đó chịu trách nhiệm quản lý. - Các dụng c ụ, phương tiện PCCC phả i được bảo quản tốt, để tạ i nơ i dễ thấy, dễ lấy và được kiểm tra chất lượng theo đúng định kỳ c ho từng loại. + Các bình khí phải để nơi râm mát, tránh nắng, mưa...và cứ 3 tháng phải kiểm tra trọng lượng bình 1 lần. Thấy giảm trọng lượng 10% thì phải nạp lại. + Cát, bao tải, chăn dùng để PCCC phải thường xuyên khô s ạch. Nếu ướt phải được phơi s ấy ngay. + Các dụng c ụ phương tiện chữa cháy khác như máy bơm, vòi, lăng, phi nước, bình bọt, xô... phải luôn ở tình trạng tốt, s ẵn sàng có thể sử dụng được ngay. - Cấm s ử dụng dụng c ụ, phương tiện PCCC vào các mục khác ngoài mục đích PCCC. V. LỰC LƯỢNG VÀ PHƯƠ NG TI ỆN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ. 1. Lực lượng chữa cháy: Đội PCCC tạ i chỗ gồm 22 người, được chia làm 2 tổ ở 2 khu vực: - Cơ s ở Bà Triệu: 13 người. - Cơ s ở Kim Long: 9 người. 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản