SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI
MỚI THÔNG QUA BỘ CÂU HỎI ĐỊNH
HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
DẠY HỌC CHƯƠNGI- CƠ CHẾ DI
TRUYỀN, BIẾN DỊ- SINH HC 12
(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) TẠI
TRƯỜNG THPTBC TRẦN QUỐC TOẢN-
NINH THUẬN
A-PHN M ĐU
I- TÊN SÁNG KIN KINH NGHIM :
“ Hướng dn hc sinh chun bi mi thông qua bu hi định hưng
nhm nâng cao kết qu dy hc chươngI- Cơ chế di truyn, biến d- Sinh hc
12 (chương trình chun) ti trường THPTBC Trn Quc Ton- Ninh Thun”.
II- LÝ DO CHN ĐỀ TÀI SÁNG KIN KINH NGHIM:
Năm hc 2010-2011 vi ch đề: “ Tiếp tc đổi mi qun lý và nâng cao cht lượng
giáo dc”. Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dc- Đào to: “ Mi giáo viên, cán b qun
lý giáo dc thc hin mt đổi mi trong phương pháp dy hc và qun lý”’, S Giáo dc-
Đào to Ninh Thuận đã có các gii pháp quyết lit ch đạo công tác đổi mi phương pháp
dy hc nâng cao cht lượng giáo dc. Toàn ngành giáo dc xác định: Nâng cao cht
lượng là nhim v trng tâm có tính chiến lược, là yêu cu cp thiết đối vi mi giáo
viên.
Mc tiêu ca vic đổi mi phương pháp dy hc phát huy tính tích cc , ch
động, sáng to, phát huy năng lc t nghiên cu, phương pháp t hc ca hc sinh trên cơ
s phù hp đặc trưng môn hc. Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trước hết phải
tập trung đổi mới phương pháp dạy học .
Phương pháp dy hc theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh thì giáo viên
b môn đóng vai trò ch đạo hướng dn hc sinh biết cách hc sáng to, ch động trong
gi hc và qua đó hc sinh t mình tìm hiu và khám phá tri thc mi thông qua bài hc.
Với thực tiễn giảng dạy nhiều năm môn sinh học 12 và cơ sở lý luận dạy học đã
tiếp thu được, tôi nhận thấy : Để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh nâng cao
kết quả dạy học thì giáo viên b môn cn có s định hướng, hướng dn hc sinh chun b
bài mi trước khi đến lp, hc sinh phi tích cc ch động, chun b bài k lưỡng trước
khi đến lp.
Sáng kiến kinh nghim : “ Hướng dn hc sinh chun b bài mi thông qua b
câu hi định hướng nhmng cao kết qu dy hc chươngI- Cơ chế di truyn, biến
d- Sinh hc 12 (chương trình chun) ti trường THPTBC Trn Quc Ton- Ninh
Thun” là mt bin pháp tôi đã thc hin có hiu qu giúp go viên và hc sinh linh
hot, ch động trong các gi hc đã góp phn nâng cao kết qu dy và hc phn di
truyn biến d.
Đề tài sáng kiến kinh nghim này được trình bày theo hướng dn ca đợt tp hun
phương pháp nghiên cu sư phm ng dng ti Đà Nng, tháng 12/2010 có mt s đim
khác so vi dàn ý hướng dn ca S nên còn nhiu hn chế, thiếu sót.
Rt mong s đóng góp ý kiến ca quý thy, cô giáo đồng nghip .
Tôi xin chân thành cám ơn !
B- PHN NI DUNG SÁNG KIN KINH NGHIM
I. TÓM TT NGHIÊN CU:
I.1- Thc trng vic dy và hc chương I- Cơ chế di truyn, biến d – Sinh hc
lp 12 trường THPT BC Trn Quc Ton:
+ Ni dung kiến thc:
Chương I- Cơ chế di truyn và biến d gm 7 bài được phân phi trong 7 tiết
thuyết và 1 tiết bài tp (t tiết PPCT 1 đến tiết PPCT 8). Ni dung các bài hc khá dài so
vi thi lượng 1 tiết hc 45 phút; đa s kiến thc đi sâu vào bn cht, cơ chế ca hin
tượng di truyn và biến d; chương trình được xây dng theo hướng đồng tâm, nâng cao
và mang tính kế tha kiến thc cơ bn đã hc lp 9. Vì vy, bt buc hc sinh phi nm
vng kiến thc di truyn, biến d lp 9 mi d dàng lĩnh hi kiến thc di truyn, biến d
lp 12.
+ Đối tượng hc sinh:
Kết qu kim tra cht lượng đầu năm môn sinh hc ca hc sinh khi 12 trường
THPT BC Trn Quc Ton năm hc 2010-2011 rt thp, c th hai lớp 12A1 và 12A2:
Trung bình chiếm 25,6%, yếu chiếm 72,1%, kém chiếm 2,3%.
Hu hết hc sinh không còn nh và b hng cơ bn kiến thc di truyn và biến d
đã hc lp 9, lp 10.
Đa s hc sinh chưa có k năng t nghiên cu, chưa có phương pháp t hc, t tìm
hiu kiến thc. Ý thc t chun b bài mi trước khi đến lp còn hn chế, có thói quen
li, trông ch vào s truyn đạt mt chiu t giáo viên.
+ Đối tượng giáo viên:
Khi thiết kế gi dy, giáo viên thường dành thi gian 45 phút tp trung chuyn ti
ni dung bài hc, chưa tht s chú trng khâu hướng dn hc sinh chun b bài mi cho
tiết hc sau. Giáo viên thường giao nhim v chun b bài mi mt cách chung chung
theo kiu :” V nhà chun b bài....” nên hc sinh rt khó khăn, lúng túng khi chun bi
hc mi:“ Chun b ni dung gì? Yêu cu ni dung thế nào?...”
Qua thc tế ging dy và chia s kinh nghim vi đồng nghip cùng nhóm chuyên
môn, tôi nhn thy: Vic dy và hc chương cơ chế di truyn, biến d lp 12 s rt vt v
cho giáo viên và khó khăn hc sinh nếu ch tp trung 45 phút vào bài mi vi kiến thc
quá “mi”, quá dàiù mà không có s chun b trước mt cách c th, trng tâm . Tình
trng dy “ cháy giáo án “ là không th tránh khi, kết qu dy và hc chương này không
cao.
I. 2- Gii pháp thay thế:
Tôi đã tìm các bin pháp để nâng cao kết qu dy hc chương I bt đầu t vic
chn cách thc hướng dn hc sinh chun b bài mi cho tiết hc sau mt cách c th. Tôi
đã quyết định xây dng và s dng b câu hi định hướng theo mc tiêu cn đạt ca mi
bài hc . Ni dung bài hc sau được chuyn đến cho hc sinh t tiết hc trước thông qua
b câu hi định hướng để mi hc sinh có thi gian nghiên cu, chun b trước nhà. B
câu hi s định hướng hc sinh tp trung t ôn tp kiến thc di truyn, biến d liên quan
cn thiết đã hc lp 9 và tìm hiu kiến thc di truyn, biến d cn lĩnh hi lp 12. Gi
hc trên lp, giáo viên tp trung gii đáp thc mc, hướng dn tho lun và đúc kết li
nhng vn đề trng tâm nht ca bài hc.
I.3- Xác định vn đề nghiên cu:
+ Gi thuyết nghiên cu: Vic xây dng và s dng b câu hi định hướng chương
I có giúp hc sinh chun b bài mi trước khi đến lp tt hơn không? Vic chun b bài
mi theo bu hi định hướng có làm tăng kết qu dy hc chương di truyn, biến d
không?
+ Vn đề nghiên cu: Kết qu kim chng cho thy vic xây dng và s dng b
câu hi định hướng tng bài chương I đã giúp hc sinh chun b bài mi trước khi đến lp
tt hơn và làm tăng kết qu dy hc chương di truyn biến dSinh hc 12 .
II- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU .
II.1- Khách th nghiên cu:
Nghiên cu được tiến hành ti Trường THPT BC Trn Quc Ton – Ninh Thun.
+ Giáo viên: Bn thân tôi- Lê Th Ngc Bích có kinh nghim hơn 15 năm ging
dy liên tc b môn sinh hc lp 12.
+ Hc sinh: Chn hai lp 12A1 và 12A2 do tôi ph trách ging dy. Hai lp tương
đương v s lượng, ý thc hc tp và kết qu đim s trong đợt kim tra cht
lượng đầu năm lp 12.
II.2- Thiết kế nghiên cu:
II.2.1- Mu đo:
- Chn lp 12A1 làm lp thc nghim.
- Chn lp 12A2 làm lp đối chng.
II.2.2- Công c đo:
II.2.2.1- Công c đo kết qu dy hc:
- Dùng bài kim tra cht lượng đầu năm gm các kiến thc di truyn biến d lp 9,
10 làm bài kim tra trước tác động. (Ph lc trang 15 trang 16)
- Dùng phép kim chng T-test để kim chng s chênh lch đim s trung bình
gia hai lp trước khi tác động. Kết qu như sau:
Bng 1: Kim chng để xác định hai nhóm tương đương
( Phụ lục trang 22)
Ch s Thc nghim 12A1 Đối chng 12A2
TBC 4,6 4,5
p 0,48
Phép kim chng trên có giá tr p= 0,48 >0,05, cho thy s chênh lch đim
s trung bình ca hai lp thc nghim đối chng là không có ý nghĩa, chng t
hai lp tương đương nhau v cht lượng hc tp.
* Dùng bài kim tra 15phút cui chương I gm các kiến thc có trong b
câu hi định hướng làm bài kim tra sau tác động.
Dùng phép kim chng T-test độc lp để kim chng kết qu ca tác động
đối vi hai nhóm thc nghim và đối chng:
Bng 2: Phương án kim chng đo kết qu hc tp
Nhóm Kim tra trước tác đng Kim tra sau tác động
Thc nghim K1TN K2TN
Đối chng K1ĐC K2ĐC
II.2.2.2- Công c đo thái độ:
Dùng thang đo gm 6 câu hi để đo thái độ chun b bài mi lp 12A1
sau khi s dng b câu hi đnh hướng chương I. (Ph lc trang 19)
* Mi câu hi gm 4 mc độ tr li A, B, C, D ng vi đim s 4, 3, 2, 1
Cách đánh giá hiu qu tác động thông qua thang đo thái độ như sau:
Đim t 21 đến 24: Tác động có hiu qu rt cao
Đim t 15 đến 20: Tác động có hiu qu
Đim t 11 đến 14: Tác động chưa có hiu qu
Đim t 06 đến 10: Tác động có hiu qu rt kém
* Kim chng độ tin cy ca thang đo theo phương pháp chia đôi d liu,
dùng công thc tính độ tin cy Spearman- Brown.
III.3- Quy trình nghiên cu:
- Tiến hành dy thc nghim vn tuân theo thi khóa biu ca nhà trường để đảm
bo tính khách quan. Thiết kế bài hc, chn la phương pháp dy hc hai lp
tương t nhau.
+ Lp 12A1 làm lp thc nghim: Thiết kế bài hc dành 5 phút cui tiết để
hướng dn hc sinh chun bi mi có s dng b câu hi định hướng
(Ph lc trang 10 trang 14).
+ Lp 12A2 làm lp đối chng: Trong thiết kế bài hc, phn hướng dn
chun b bài mi không s dng b câu hi định hướng.
- Sau khi hc xong chương I, tiến hành thc hin bài kim tra 15 phút gm 10 câu
trc nghim cho c 2 lp ( Ph lc trang 17 trang 18 ) điu tra ly ý kiến
hc sinh lp 12A1 sau khi được giáo viên hướng dn s dng b câu hi định
hướng để chun b bài mi (Ph lc trang 19).
III- PHÂN TÍCH D LIU VÀ BÀN LUN:
III.1- Phân tích d liu:
+ Kho sát kết qu trước và sau tác động ( Ph lc trang 22)
Bng 3: So sánh đim trung bình bài kim tra 15phút cui chương I (sau tác động)
Thc nghim 12A1 Đối chng 12A2
Đim trung bình 5,7 5,02
Độ lch chun 1,41 1,62
Giá tr p ca T-test 0,02
Trong phn II.2 cho thy kết qu kim tra cht lượng ca 2 lp 12A1 và 12A2
trước khi giáo viên hướng dn chun b bài mi thông qua b câu hi định hướng là tương
đương nhau.
Sau khi được giáo viên hướng dn chun b bài mi thông qua b câu hi định
hướng, kết qu kim chng T-test độc lp có p= 0,02 < 0,05 cho thy s chênh lch đim
trung bình gia 2 lp thc nghim đối chng là có ý nghĩa, nghiêng v lp thc
nghim.
Biu đồ so sánh đim trung bình trước tác động và sau tác động
gia 2 lp 12A1 và 12A2: