HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
814
KHẢO SÁT ĐỘT BIN GEN TRONG BNH LÝ LON SINH TY
BNG K THUT GII TRÌNH T TH H MI
Cao Văn Động1, Châu Thúy Hà1, Trn Th Thiên Kim1,
Phù Chí Dũng1, Phan Th Xinh1,2
TÓM TT98
Mc tiêu: Xác định đột biến gen thường gp
người bnh lon sinh ty ti Bnh vin Truyn
máu Huyết hc. Đối tượng: Người bnh lon
sinh ty, mi chẩn đoán tại Bnh vin Truyn
máu Huyết hc trong thi gian t tháng 01/2023
đến tháng 07/2024. Phương pháp nghiên cứu:
Mô t hàng lot ca. Kết qu: Chúng tôi kho sát
đột biến gen bng k thuật NGS trên 159 người
bnh lon sinh ty, tui lúc chẩn đoán từ 5 đến
86 tui, trung v62 tui, t l nam/n là 1,18/1.
Qua kho sát, chúng tôi nhn thy 78,6%
người bnh ít nht một đt biến gen. S gen
mang đột biến của người bnh trong nghiên cu
dao động t 01 đến 08 gen. Ph đột biến gen
thường gp gm ASXL1 chiếm t l cao nht
(38,4%), kế đến TET2 (16,4%), RUNX1
(13,2%), NRAS (12,6%), DNMT3A (11,9%),
TP53 (9,4%), SF3B1 (8,8%), SRSF2 (8,8%),
CEBPA (7,5%), EZH2 (6,3%). Mt s gen
không ghi nhận đột biến qun th người bnh
trong nghiên cu ca chúng tôi: ABL1, CSF1R,
GATA1, GATA2, IKZF1, KDM6A, KDR,
MYD88, RAD21, RB1, U2AF1. Kết lun: K
thuật NGS đã tạo hội để xác định các bt
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
2Đại hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
Chu trách nhim chính: Châu Thúy Hà
SĐT: 0939162969
Email: hact@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
thường cấp độ sinh hc phân t người bnh
lon sinh ty. Nghiên cu này cho thy t l
mang đột biến gen người bnh lon sinh ty rt
cao. Chúng tôi s tiếp tc nghiên cu ảnh hưởng
ca ph đột biến này đến đáp ứng điều tr kh
năng sống còn của ngưi bnh lon sinh ty.
T khóa: lon sinh tủy, đt biến gen, gii
trình t thế h mi.
SUMMARY
INVESTIGATION OF GENE
MUTATIONS IN MYELOPLASTIC
SYNDROME BY NEXT-GENERATION
SEQUENCING
Objective: To identify common gene
mutations in myelodysplastic syndrome (MDS)
patients at the Blood Transfusion Hematology
Hospital. Subjects: Newly diagnosed MDS
patients at the Blood Transfusion Hematology
Hospital from January 2023 to July 2024.
Methods: Case series study. Results: We
investigated gene mutations using next-
generation sequencing (NGS) in 159 MDS
patients, with ages at diagnosis ranging from 5 to
86 years (median: 62 years) and a male-to-female
ratio of 1.18:1. The study found that 78.6% of
patients had at least one gene mutation. The
number of mutated genes per patient ranged from
1 to 8. The most frequently mutated genes were:
ASXL1 (highest prevalence, 38.4%), TET2
(16.4%), RUNX1 (13.2%), NRAS (12.6%),
DNMT3A (11.9%), TP53 (9.4%), SF3B1 (8.8%),
SRSF2 (8.8%), CEBPA (7.5%), EZH2 (6.3%).
No mutations were detected in the following
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
815
genes in our study population: ABL1, CSF1R,
GATA1, GATA2, IKZF1, KDM6A, KDR,
MYD88, RAD21, RB1, and U2AF1.
Conclusion: NGS technology has enabled the
identification of molecular abnormalities in MDS
patients. This study reveals a high prevalence of
gene mutations in MDS patients. Further
research will explore the impact of these gene
mutations on treatment response and overall
survival.
Keywords: myelodysplastic syndrome, gene
mutation, next-generation sequencing.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hi chng lon sinh ty (MDS) mt
bnh tân sinh ty xy ra ch yếu người
ln tui, vi t l mc chung khong một đến
năm trường hợp trên 100.000 người, lên đến
20–75 trường hợp trên 100.000 người
nhng bnh nhân t 65 tui tr lên với độ
tui trung bình 76 [1]. Theo t chc Y tế
Thế gii (WHO), chẩn đoán MDS da trên
tình trng gim tế bào máu, lon sinh mt
s bất thường v nhim sc th [2].
chế sinh bệnh MDS đã được xác định
do nhiu bất thường v di truyn nhim
sc th, th xy ra de novo hoc th phát
do 1 trong các nguyên nhân: hóa cht, tiếp
xúc vi các hóa chất trong môi trường như
benzen, bc x, tiếp c trước vi các tác
nhân hóa tr liu. S phát trin ca MDS liên
quan đến những thay đổi di truyền tích lũy
trong tế bào gc to máu, th xy ra trong
nhiều tháng đến nhiều năm. Din tiến bnh
MDS ph thuc vào s hin din mức độ
biu hin ca các bất thường di truyn
phân t. H thống tiên ng quc tế (IPSS:
International prognostic scoring system)
IPSS sửa đổi (IPSS-R: International
Prognostic Scoring System - Revised)
nhng h thng phân loại được s dng rng
rãi nhất. Năm 2012, các danh mc tế bào di
truyền đã được thêm vào IPSS để to nên
IPSS-R, giúp ci thin s phân nhóm tiên
ng bệnh [3]. Năm 2022, h thng tiên
ng phân t quc tế mi (IPSS-M:
International Prognostic Scoring System -
Molecular) ra đời bao gm trạng thái đột
biến ca 31 gen ngoài bất thường di truyn tế
bào, t l tế bào non trong tủy xương, nồng
độ hemoglobin và s ng tiu cu [4]. Vic
b sung thông tin phân t giúp phân nhóm
tiên lượng bệnh chính xác hơn h tr xác
định kế hoạch điều trị. Hơn nữa, vic xác
định các tổn thương di truyn hình thành
th giúp thiết kế điều tr th hóa nhm ci
thin kết qu. Ti Bnh vin Truyn máu
Huyết học, chúng tôi đã triển khai k thut
gii trình t thế h mi (NGS) khảo sát đột
biến gen trong bnh lon sinh ty. Nghiên
cu này nhm thng t l đột biến gen
thường gp người bnh lon sinh ty ti
Bnh vin Truyn máu Huyết hc.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Dân s nghiên cu: Người bnh lon
sinh ty, mi chẩn đoán tại Bnh vin
Truyn máu Huyết hc trong thi gian t
tháng 01/2023 đến tháng 07/2024.
Tiêu chun chn mu
- Người bệnh được chn đoán loạn sinh
ty da trên kết qu hình thái tế bào hoc
bnh hc tủy xương theo tiêu chun
WHO 2022.
- Mu ty của người bệnh được ch định
gii trình t gen bng k thut NGS.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
- Địa điểm: Nghiên cứu được thc hin
ti Khoa Di truyn hc phân t, Bnh vin
Truyn máu Huyết hc.
- Thi gian: T 08/2024 đến 10/2024.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
816
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hàng
lot ca, hi cu..
Phương pháp tiến hành:
- Mu ty của người bnh trong chng
đông bằng EDTA, s được ly trích DNA
bng ReliaPrepTM Blood gDNA Miniprep
System kit (Promega, Mỹ). DNA sau đó
được định lượng bng máy Qubit 4 (Thermo
Fisher Scientific).
- Gii trình t NGS được thc hin trên
40 gen của ung thư dòng tủy theo kit
Ampliseq for Illimina Myeloid panel
(Illumina, M). Trình t được tng hp
đọc trên h thống MiSeq theo hướng dn ca
nhà sn xut vi b hóa cht Miseq Reagent
Kit V2 (Illumina, San Diego, M). Phân tích
d liệu đánh giá chất lượng để gi các
biến th đơn nucleotide phân tích các mất
đoạn, chèn đoạn,... được thc hin trên phn
mm CLC Genomics Workbench 25. Các
biến th được ghi nhận đ đưa vào các phân
tích tiếp theo nếu độ ph ti v trí đó tối thiu
đạt 100x, vi tn sut alen trên 2%.
- Các biến th được phân tích tiếp theo
với các sở d liệu như Clinvar, InterVar,
PolyPhen-2, MutationTaster Exome
Aggregation Consortium (ExAC) và các
s d liu khác. Mt s biến th mi hoc
các biến th chưa ý nghĩa hoặc th
liên quan đến chế bệnh sinh được phát
hin s được xác minh bằng phương pháp
gii trình t Sanger.
Panel NGS
Panel gồm 40 gen thường gp trong bnh
dòng ty: ABL1, ASXL1, BCOR, BRAF,
CALR, CBL, CEBPA, CSF3R, DNMT3A,
ETV6, EZH2, FLT3, GATA2, IDH1, IDH2,
IKZF1, JAK2, KIT, KRAS, MPL, MYD88,
NF1, NPM1, NRAS, PHF6, PRPF8,
PTPN11, RAD21, RB1, RUNX1, SETBP1,
SF3B1, SH2B3, SRSF2, STAG2, TET2,
TP53, U2AF1, WT1, ZRSR2.
Thu thp x s liu: D liu thu
thp và x lý bng phn mm excel.
III. KT QU NGHIÊN CU
T tháng 01 năm 2023 đến tháng 07 năm
2024, chúng tôi khảo t đột biến gen bng
k thuật NGS trên 159 người bnh lon sinh
ty, tui lúc chẩn đoán t 5 đến 86 tui,
trung v là 62 tui, t l nam/n là 1,18/1.
Sơ đồ 1. Phân b tui của người bnh trong nghiên cu
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
817
Như vậy, người bnh trong nghiên cu
ca chúng tôi ch yếu người ln tui,
93,8% người bnh t 40 tui tr lên, trong đó
nhóm trên 60 tui chiếm 57,2%.
Qua kho sát, chúng tôi nhn thy
78,6% người bnh ít nht một đột biến
gen. S gen mang đột biến của người bnh
trong nghiên cứu dao động t 01 đến 08 gen,
t l phân b được biu diễn theo sơ đồ 2.
Sơ đồ 2. S gen mang đột biến người bnh trong nghiên cu
Trong s những người bệnh mang đt
biến gen, có 27,7% (44/159) người bnh 1
gen mang đột biến, 18,9% (30/159) người
bệnh 2 gen mang đột biến, 15,1%
(24/159) người bệnh có 3 gen mang đt biến,
8,8% (14/159) người bệnh có 4 gen mang đột
biến, 5,7% (9/159) người bnh 5 gen
mang đột biến, 1,3% (2/159) người bnh có 6
gen mang đt biến 1,3% (2/159) người
bệnh có 8 gen mang đột biến.
Sơ đồ 3. Phổ đột biến gen của người bệnh loạn sinh tủy
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
818
Chúng tôi nhn thấy 10 gen thường đột
biến trong qun th nghiên cu theo th t
là: ASXL1 chiếm t l cao nht (38,4%), kế
đến TET2 (16,4%), RUNX1 (13,2%),
NRAS (12,6%), DNMT3A (11,9%), TP53
(9,4%), SF3B1 (8,8%), SRSF2 (8,8%),
CEBPA (7,5%), EZH2 (6,3%). Mt s gen
không ghi nhận đột biến qun th người
bnh trong nghiên cu ca chúng tôi: ABL1,
GATA2, IKZF1, MYD88, RAD21, RB1,
U2AF1.
IV. BÀN LUN
Chúng tôi khảo sát trên 159 ngưi bnh
MDS mi chẩn đoán, nhn thấy người bnh
ch yếu người ln tui, tui trung v 62
tuổi, 57,2% người bnh trên 60 tui. Tui
của người bnh trong nghiên cu ca chúng
tôi cao hơn nghiên cứu ca Maurya N.
cng s (trung v 52 tui với 56,6% người
bệnh dưới 59 tui) [6] thấp hơn nghiên
cu ca Nazha A. cng s (trung v 70
tuổi) [7] cũng như nghiên cứu ca Haferlach
T. cng s (trung v 72,8 tui vi 13,5%
người bệnh dưới 59 tui) [8]. Nhìn chung,
MDS một căn bnh của người cao tui vi
độ tuổi trung bình khi được chẩn đoán là 71
tui t l mc bệnh tăng mạnh được báo
cáo sau thp k th sáu ca cuộc đời, điều
này liên quan vi tn sut xut hin ca các
đột biến dòng tế bào to máu (clonal
hematopoiesis) người ln tui [8].
T l người bệnh mang đột biến gen trong
nghiên cu của chúng tôi 78,6%, tương
đồng nghiên cu ca Wu J. và cng s (77%)
[5], Maurya N. cng s (73%) [6] thp
hơn nghiên cứu ca Nazha A. cng s
(85%) [7], Haferlach T. cng s (89,5%)
[8]. S khác bit th giải thích do người
bnh trong nghiên cu ca Haferlach T. ln
tuổi hơn nghiên cứu ca chúng tôi, có th gia
tăng tích lũy các đt biến dòng tế bào to
máu theo tuổi. Điều này cũng được ghi nhn
trong nghiên cu ca Wu J. cng s, s
đột biến gen người 60 tuổi cao hơn ý
nghĩa thống kê so vi nhóm < 60 tui [5].
S ợng đột biến gen mt trong
nhng yếu t tiên lượng, s khác bit v thi
gian sng toàn b trung v gia các nhóm:
không đt biến gen, có 1 đến 2 đột biến, có 3
đến 5 đột biến hơn 5 đt biến gen ý
nghĩa thống [7]. Điều này cho thấy điểm
mnh ca k thuật NGS, cho phép đánh giá
đồng thi nhiu gen trong cùng mt ln kho
sát. Chúng tôi kho sát thấy 46,6% người
bệnh 1 đến 2 đột biến gen, 23,9% người
bệnh 3 đến 4 đột biến gen, 8,3% ngưi
bnh t 5 đột biến gen tr lên. T l người
mang 3 đột biến tr lên trong nghiên cu ca
chúng tôi thấp hơn nghiên cứu ca Nazha A.
cng s (41%) [7], th gii thích do
người bnh trong nghiên cu ca Nazha A.
ln tuổi hơn nghiên cứu ca chúng tôi, tích
lũy các đột biến dòng tế bào to máu theo
tuổi. Trong khi đó, khi so với người bnh
trong nghiên cu ca Maurya N. cng s
(vi tui trung v thấp hơn nghiên cứu chúng
tôi), t l người bnh mang t 2 đột biến gen
tr lên trong nghiên cu ca chúng tôi
51,1%, cao hơn nghiên cứu ca Maurya N.
(29,6%) [6].
V ph đột biến gen, chúng tôi nhn thy
10 gen thường đột biến gm ASXL1 (38,4%),
TET2 (16,4%), RUNX1 (13,2%), NRAS
(12,6%), DNMT3A (11,9%), TP53 (9,4%),
SF3B1 (8,8%), SRSF2 (8,8%), CEBPA
(7,5%), EZH2 (6,3%). Ph đột biến thường
gp trong nghiên cu ca chúng tôi khác mt
s nghiên cu khác trên thế gii. Nghiên cu
Maurya N. cng s ghi nhn các gen
thường đột biến SF3B1 (25,2%), SRSF2
(19%), U2AF1 (14,4%), ASXL1 (9,9%),