165
LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
MỤC TIÊU
1. Liệt kê được 5 bước của kế hoạch y tế.
2. Trình bày được cách thu thập, ý nghĩa các chỉ số y tế, để phân tíchxác định
vấn đề sức khoẻ ưu tiên.
3. Trình bày được 5 đặc tính khi viết một mục tiêu y tế.
4. Viết được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu.
5. Nhận thức được tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong CSSKBĐ.
NỘI DUNG
1. Định nghĩa kế hoạch
Kế hoạch sự sắp xếp, bố trí hoạt động nhằm làm được việc đã được tính toán
và cân nhắc trước. Một kế hoạch bao gm cả 2 mặt:
- Một là trạng thái tương lai mà người ta mong đợi được.
- Chương trình hành động được hoạch đinh trước nhằm đạt được trạng thái i
trên.
2. Thế nào là lập kế hoạch
Lập kế hoạch quá trình quyết định xem phải làm thế nào để tương lai tốt đẹp
hơn hiện tại . Phải những thay đổi cần thiết để tạo ra được cải thiện và nên thực
hiện các thay đổi ấy bằng cách nào.
3. Tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong CSSKBĐ
Trong công việc hàng ngày, các cán bộ quản lý phải thường xuyên lập kế hoạch.
Kế hoạch là một sự sắp xếp, bố trí làm việc gì đó đã được tính toán và cân nhắc trước.
Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân bổ nguồn
lực hiệu quả nhất, nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Lập kế hoạch là chức năng cơ bản đầu
tiên và là công cụ quản lý của các nhà quản lý.
Hiện nay, trong thực tế các cán bộ quản y tế khi làm kế hoạch phải tính toán,
cân nhắc để vừa thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trên giao, vừa phải đưa vào những hoạt
động nhằm giải quyết những vấn đề riêng của cộng đồng mình.
4. Các bước lập kế hoạch
Một bảng kế hoạch có khả năng thực thi và phù hợp phải trả lời được các câu hỏi
sau:
- Hiện nay chúng ta đang ở đâu (phân tích tình hình thực tại).
- Chúng ta muốn đi đến đâu (xây dựng mục đích, mục tiêu).
- Chúng ta đến đó bằng cách nào (chọn giải pháp)
- Chúng ta có những nguồn lực nào (nhân lực, vật lực, tài lực).
- Chúng ta đến đó như thế nào.
Để trả lời cho những câu hỏi trên lập kế hoạch cho những hoạt động y tế phải
tiến hành qua 5 bước sau:
166
4.1. Bước 1: Phân tích tình hình hiện tại
Muốn xác định được các vấn đề sức khoẻ cần can thiệp, phải tiến hành phân tích
tình hình thực tại. Muốn làm được điều này, chúng ta phải sử dụng các thông tin và ch
số cần thiết cho việc phân tích, đánh giá.
4.1.1. Cách thu thập thông tin:
- Thu thập số liệu từ các sổ sách, báo cáo:
+ Từ sổ thống kê, sổ khám chữa bệnh, báo cáo định kỳ của trạm y tế, phòng
khám, bệnh viện.
+ Từ sổ sách, báo cáo của hoạt động các chương trình, dự án.
+ Từ Uỷ ban xã và các ngành có liên quan (hộ tịch, dân số, thống kê....)
+ Từ cấp trên.
- Quan sát trực tiếp:
+ Dùng bảng để quan sát.
+ Khám sàng lọc để phát hiện những người nguy hoặc một số bệnh tiềm
tàng. Ví dụ: dùng thước đo vòng cánh cho trẻ em < 5 tuổi để phát hiện suy
dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng.
+ Xét nghiệm để chẩn đoán bệnh và điều tra tỷ lệ mắc bệnh nào đó trong cộng
đồng. dụ: xét nghiệm phân tìm trứng giun, xét nghiệm máu tìm sinh trùng sốt
rét.....
- Phỏng vấn cộng đồng:
+ Phỏng vấn các cá nhân, các hộ gia đình, các cán bộ y tế, cán bộ quản lý....
+ Gửi bảng câu hỏi viết sẵn để thu thập câu trả lời.
+ Thảo luận với nhóm cộng cồng về các vấn đề về sức khoẻ, từ đó được các
thông tin từ cộng đồng.
4.1.2. Những chỉ số cần thu thập
Tuỳ từng trường hợp mục tiêu cụ thcủa từng vấn đề cần phân tích để giải
quyết, cần thu thập các chỉ số khác nhuau. Những chỉ số này có thể rất nhiều, cần chọn
lọc kỹ vì không thể thu thập hết được. Bên cạnh chỉ số còn có các yếu tố cũng rất quan
trọng không thể đo lường được nhưng cần phải xác định như là tập quán, niềm tin.
Có 4 chỉ số cần thu thập:
- Chỉ số về dân số:
+ Dân số trung bình, dân số theo giới và lứa tuổi.
+ Tỷ suất tử vong thô, tỷ suất tử vong đặc trưng tính theo giới và lứa tuổi.
+ Tỷ suất sinh thô và tỷ suất phát triển dân số tự nhiên.
- Chỉ số về kinh tế, văn hoá và xã hội:
+ Phân bố nghề nghiệp.
+ Số người đủ ăn và thiếu ăn.
+ Thu nhập bình quân đầu người.
+ Bình quân diện tích dất canh tác/ trên đầu người.
+ Tỷ lệ gia đình có nghề phụ.
+ Tỷ lệ người mù chữ/ dân số và tỷ lệ người mù chữ trong độ tuổi lao động.
167
+ Tỷ lệ gia đình có phương tiện truyền thông như: Radio, TV, báo chí....
+ Số gia đình lễ bái, cầu cúng khi ốm đau.
- Chỉ số về sức khỏe và bệnh tật:
+ 10 nguyên nhân gây tử vong cao nhất.
+ 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất.
+ Số trường hợp trẻ < 5 tuổi mắc các chứng bệnh trong 6 bệnh tiêm chủng (bạch
cầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, sởi, lao).
+ Số trường hợp trẻ suy dinh dưỡng.
+ Số trường hợp trẻ sơ sinh có cân nặng < 2500g.
+ Số phụ nữ có thai không tăng trọng lượng đủ 9kg.
- Vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước sạch để ăn uống, sinh hoạt.
+ Tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ hộ gia đinh có đủ 3 công trình vệ sinh.
- Chỉ số về dịch vụ y tế:
+ Số cán bộ y tế các loại.
+ Y tế tư nhân.
+ Trang thiết bị của các trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trung m y tế
huyện và y tế tư nhân.
+ Kinh phí y tế cấp theo đầu dân.
+ Số người đến khám bệnh và không đến khám tại cơ sở y tế của nhà nước.
+ Số người đến khám và mua thuốc tư nhân.
+ Số lượt người được giáo dục sức khoẻ.
+ Số trường hợp đặt vòng tránh thai, hút và điều hoà kinh nguyệt.
+ Số thai phụ được khám thai đủ ba lần và tiêm phòng uốn ván.
+ Số trẻ em < 1 tuổi được tiêm phòng đủ 6 loại Văcxin.
4.1.3. Phân tích vấn đề
Sau khi đã thu thập các thông tin cần thiết, phải tiến hành phân tích các thông tin,
từ đó để xác định ra vấn đề gì đang tồn tại ở cộng đồng.
4.2. Bước 2: Xác định các vấn đề sức khoẻ, lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên.
4.2.1. Xác định vấn đề sức khoẻ
Sau khi đã có các chỉ số, cần sử dụng các chỉ số để xác định các vấn đề sức khoẻ.
Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện nhất sdụng bảng điểm với 4 tiêu chuẩn như
sau:
168
Tiêu chuẩn để xác định vấn đề sức khoẻ
Điểm
Vấn đề 1
Vấn đề 2
Vấn đề 3
........
1. Các chỉ số biểu hiện vấn đề ấy đã vượt
quá mức bình thường.
Cách cho điểm:
3 điểm: rất rõ ràng
2 điểm: rõ ràng
1 điểm: có ý thức không rõ lắm
0 điểm: không rõ, không có
Cách nhận định kết quả:
Từ 9 - 12 điểm: có vấn đề sức khoẻ trong cộng đồng
Dưới 9 điểm: vấn đề chưa
Sau khi xác định các vấn đề sức khoẻ, phải đặt ra câu hỏi “tại sao” để tìm nguyên
nhân của vấn đề đó.
4.2.2. Lựa chọn các vấn đề sức khoẻ ưu tiên
Sau khi xác định các vấn đề sức khoẻ, chúng ta thể thấy trong cộng đồng tồn
tại nhiều vấn đề sức khoẻ, mà trong một năm bạn không thể giải quyết đưc hết các vấn
đề đó, bắt buộc chúng ta phải chọn ưu tiên: vấn đề nào giải quyết trước, vấn đề nào giải
quyết sau vì không thể coi mọi vấn đề như nhau kng thể giải ngay mọi vấn đề
được.
Để chọn lựa ưu tiên, người ta sử dụng một bảng điểm để cân nhắc từng tiêu chuẩn.
6 tiêu chẩn chính để xét vấn đề sức khoẻ ưu tiên cho từng vấn đề sức khoẻ đã lựa
chọn ở bảng trên, được trình bày ơ bảng dưới đây:
169
Tiêu chuẩn để xét ưu tiên
Điểm
Vấn đề 1
Vấn đề 2
Vấn đề 3
.........
1. Mức độ phổ biến của vấn đề (nhiều
người mắc bệnh liên quan)
2. Gây tác hại lớn (tử vong, tàn phế, tổn hại
kinh tế, xã hội....)
3. Ảnh hưởng đến lớp người khó kn
(nghèo khổ, mù chữ, vùng hẻo lánh.....)
4. Đã kỹ thuật, phương pháp, phương
tiện giải quyết.
5. Kinh phí chấp nhận được.
6. Cộng đồng sẵn sàng tham gia giải quyết.
Cộng
Cách cho diểm theo bảng tiêu chuẩn sau
Điểm
Mức độ phổ
biến của vấn
đề
Mức độ
gây tác
hại
ảnh
hưởng tới
người
nghèo
kỹ
thuật giải
quyết
Kinh phí
Quan
điểm của
cộng đồng
0
Rất thấp
Không
Không
Không thể
giải quyết
Không
Không
1
Thấp
Thấp
Ít
Khó khăn
Thấp
Thấp
2
Trung bình
Trung
bình
Tương
đối
khả
năng
Trung
bình
Trung bình
3
Cao
Cao
Nhiều
Chắc chắn
Cao
Cao
Cách nhận định kết quả:
15 - 18 điểm: ưu tiên
12 - 14 điểm: có thể ưu tiên
Dưới 12 điểm: xem xét lại, không nên ưu tiên.
4.2.3. Xác định nguyên nhân của vấn đề sức khoẻ
Các nguyên nhân của một vấn đề, có thể phân loại dựa trên các góc độ như sau:
a) Từ phía nhà cung cấp dịch vụ y tế.
b) Từ điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội (trong đó có chế độ chính trị).
c) Do cộng đồng không chấp nhận được hoặc phản ứng.
Cách phân nguyên nhân thành 2 nhóm:
- Nguyên nhân trực tiếp
- Nguyên nhân gián tiếp
Trên thực tế, nguyên nhân được thể hiện kphức tạp, có những nguyên nhân là
gốc của nhiều nguyên nhân, những nguyên nhân này hậu quả của một chuỗi các
nguyên nhân khác theo kiểu nguyên nhân gốc rễ” (cây vấn đề) như mô hình sau