intTypePromotion=3

Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

Chia sẻ: Nguyễn Vương Cường | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
189
lượt xem
82
download

Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay trình bày những vấn đề cơ bản về chính sách phát triển giáo dục Đại học trong điều kiện kinh tế thị trường; thực trạng chính sách phát triển giáo dục Đại học Việt Nam; phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục Đại học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

  1. 2 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả ñược nêu trong ñề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào ñã công bố. Tác giả luận án
  2. 3 MỤC LỤC Nội dung Trang Trang phụ bìa 1 Lời cam ñoan 2 Mục lục 3 Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt 6 Danh mục các bảng 7 Danh mục các hình vẽ 8 PHẦN MỞ ðẦU 9 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG ðIỀU KIỆN 18 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG 18 NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ 1.1.1. ðặc ñiểm của giáo dục ñại học trong ñiều kiện kinh tế thị trường 18 1.1.2. Khái niệm chính sách phát triển giáo dục ñại học 27 1.1.3. ðặc ñiểm của chính sách phát triển giáo dục ñại học. 35 1.1.4. Tầm quan trọng của chính sách phát triển giáo dục ñại học trong 41 nền kinh tế thị trường 1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG NỀN KINH 44 TẾ THỊ TRƯỜNG 1.2.1. Nội dung của chính sách phát triển giáo dục ñại học 45 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách phát triển giáo dục ñại học 53 1.3. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 62 ðẠI HỌC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
  3. 4 1.3.1. Chính sách phát triển giáo dục ở các nước phát triển, ñang phát 62 triển và nền kinh tế chuyển ñổi 1.3.2. Những kinh nghiệm rút ra cho việc hoàn thiện chính sách phát 79 triển giáo dục ñại học ở các nước ñối với nước ta CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 85 GIÁO DỤC ðẠI HỌC VIỆT NAM 2.1. KHÁI QUÁT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI 85 HỌC VIỆT NAM TỪ SAU ðỔI MỚI ðẾN NAY 2.1.1. Quá trình ñổi mới nội dung chính sách phát triển giáo dục ñại 85 học ở nước ta. 2.1.2. ðánh giá biện pháp thực hiện chính sách phát triển giáo dục ñại 105 học 2.2. NHỮNG HẠN CHẾ CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN 127 CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY 2.2.1. Những hạn chế chủ yếu của chính sách phát triển giáo dục ñại 127 học ở nước ta hiện nay 2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế và bất cập của chính sách phát 136 triển giáo dục ñại học Việt Nam hiện nay CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN 164 THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI 3.1. QUAN ðIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 164 GIÁO DỤC ðẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI 3.1.1. Bối cảnh và xu thế phát triển giáo dục ñại học Việt Nam trong 164 những thập niên ñầu của thế kỷ XXI 3.1.2. Quan ñiểm hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở 169 Việt Nam những năm tới 3.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT 175 TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM
  4. 5 TỚI 3.2.1. Thúc ñẩy tăng trưởng về quy mô, số lượng sản phẩm giáo dục 175 ñại học ñáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội 3.2.2. Tiếp tục ñổi mới cơ cấu hệ thống giáo dục ñại học 176 3.2.3. Thúc ñẩy nâng cao chất lượng giáo dục ñại học 180 3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH 184 PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM SẮP TỚI 3.3.1. Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật 184 khuyến khích vận dụng quy luật thị trường trong quản lý và quản trị giáo dục ñại học 3.3.2. Thúc ñẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện mô 192 hình “giả thị trường” giáo dục ñại học 3.3.3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chuyển từ nhà nước quản 195 lý sang nhà nước giám sát giáo dục ñại học 3.3.4. ðổi mới công tác tổ chức thiết kế và thực thi chính sách phát 197 triển giáo dục ñại học 3.3.5. Mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế của giáo dục ñại học 211 KẾT LUẬN 216 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG BỐ CỦA TÁC 218 GIẢ LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 220
  5. 6 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Giáo dục ñại học: GDðH Kinh tế thị trường: KTTT Chủ nghĩa xã hội: CNXH Xã hội chủ nghĩa: XHCN Công nghiệp hóa: CNH Hiện ñại hóa: HðH Xã hội hóa: XHH ðại học: ðH Cao ñẳng: Cð Ngân sách nhà nước: NSNN Công nghệ thông tin: CNTT Truyền thông: TT Hợp tác quốc tế: HTQT Ngân hàng thế giới: WB Tổ chức thương mại thế giới: WTO Tổ chức thuế quan thế giới: GATS Khoa học: KH Công nghệ: CN Nghiên cứu khoa học: NCKH Khoa học công nghệ: KHCN Cơ sở dữ liệu: CSDL
  6. 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Số lượng trường ñại học và cao ñẳng giai ñoạn 1981-2006 Bảng 2. Quy mô ñào tạo ñại học và cao ñẳng giai ñoạn 1981-2006 Bảng 3. Cơ cấu trình ñộ ñào tạo ñại học cao ñẳng Bảng 4. Sinh viên ðH và Cð theo hình thức ñào tạo Bảng 5. Cơ cấu các trường ñại học cao ñẳng theo vùng miền Bảng 6. Số lượng trường ñại học, cao ñẳng ngoài công lập Bảng 7. Phát triển ñội ngũ cán bộ giảng dạy giai ñoạn 1986-2006 Bảng 8. Một số chỉ số ñánh giá về cơ sở vật chất, thư viện và khả năng phục vụ sinh viên tại 165 trường ñại học và cao ñẳng Bảng 9. Kết nối Internet của 165 trường ñại học và cao ñẳn Bảng 10. Số sinh viên tuyển mới có NSNN giai ñoạn 1991-2000 Bảng 11. Nguồn thu của 165 trường ñại học và cao ñẳng công lập Biểu 12. Quy mô ñào tạo sau ñại học ở trong nước Bảng 13. Chỉ tiêu tuyển sinh và số thí sinh dự thi Bảng 14: Tỷ lệ sinh viên/dân số trong ñộ tuổi từ 18 ñến 25 năm 2001 Bảng 15. Tỷ lệ % sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy theo khối ngành ñào tạo Bảng 16: Tỷ lệ % dân số, diện tích, GDP, sinh viên, trường ñại học, cao ñẳng và cán bộ giảng dạy mỗi vùng so với cả nước năm 2005 Bảng 17. Tỷ lệ sinh viên trường công lập và trường ngoài công lập Bảng 18. Diện tích thuê, mượn của một số trường ñại học dân lập và tư thục Bảng 19. Tỷ lệ sinh viên người dân tộc và quy mô cử tuyển
  7. 8 Bảng 20. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có bằng ðH, Cð năm 2001 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ðỒ THỊ Hình 1. Tăng trưởng quy mô ñào tạo 2001-2005 theo trình ñộ ñào tạo Hình 2. Tỷ lệ giảng viên có trình ñộ sau ñại học từ 2001-2005 Hình 3. Tốc ñộ tăng sinh viên và giảng viên ñại học, cao ñẳng Hình 4. Số sinh viên/1 giảng viên 1990-2006 Hình 5. Cơ cấu ñội ngũ cán bộ giảng dạy theo học hàm, học vị Hình 6. Cơ cấu ñầu tư GD và ðT trong tổng ñầu tư xã hội
  8. 9 PHẦN MỞ ðẦU 1. Lý do chọn ñề tài ðại hội VI (1986) của ðảng Cộng sản Việt Nam ñã khởi xướng sự nghiệp ñổi mới kinh tế-xã hội của ñất nước mà nội dung cơ bản là chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường (KTTT) ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), công nhận sự ña dạng của các hình thức sở hữu, tạo ñiều kiện ñể mở rộng sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thực hiện chính sách mở cửa trong quan hệ quốc tế. Trong hơn 20 năm qua, phù hợp và ñáp ứng quá trình chuyển ñổi kinh tế- xã hội, chính sách phát triển giáo dục ñại học (GDðH) cũng ñã và ñang trong quá trình tự ñổi mới. GDðH ñã triển khai nhiều chủ trương và biện pháp quan trọng, trong ñó phải kể ñến việc thực hiện dân chủ hóa nhà trường; ñiều chỉnh mục tiêu, cấu trúc lại chương trình ñào tạo; xây dựng các trường ñại học kiểu mới; thực hiện quy trình ñào tạo mới, áp dụng học chế tín chỉ; ña dạng hóa các loại hình ñào tạo, kết gắn các hoạt ñộng ñào tạo với nghiên cứu khoa học và lao ñộng sản xuất… Mặc dù ñã có những cố gắng nhưng nhìn chung, sự chuyển biến của chính sách phát triển GDðH còn chậm so với các yêu cầu mới nẩy sinh từ sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa (HðH) ñất nước. Một trong những nguyên nhân của sự chậm trễ này là do chính sách phát triển GDðH còn nhiều hạn chế. Vì vậy, việc lựa chọn vấn ñề “ Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở Việt Nam hiện nay” làm ñề tài luận án tiến sỹ khoa học kinh tế là vấn ñề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn bức xúc.
  9. 10 2. Tổng quan nghiên cứu Vấn ñề chính sách phát triển GDðH ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới ñề cập ñến. Có thể khái quát trên một số vấn ñề chính sau ñây: Thứ nhất, các nhà kinh tế học hiện ñại quan niệm, sản phẩm giáo dục là một loại dịch vụ, trong nền kinh tế thị trường cần ñặt nó trong môi trường cạnh tranh ñể lựa chọn ñược những dịch vụ tốt. Về vấn ñề này có lẽ Milton Friedman (1912-2006), giáo sư Trường ðại học Chicago (Mỹ), là nhà kinh tế học ñầu tiên nêu lên. Theo ông, giống như mọi hàng hóa mang tính dịch vụ khác, sản phẩm giáo dục cần ñược ñặt trong môi trường cạnh tranh ñể ñào thải những sản phẩm xấu và phát triển những dịch vụ tốt. Tính chất công của giáo dục, theo ông, nên ñặt trong sự quản lý của chính phủ bằng việc phân phối ngân sách, quy ñịnh các khuôn khổ pháp lý, cung cấp phiếu giáo dục…. Các trường, học viện sẽ là ñơn vị cung cấp sản phẩm như chương trình, môi trường học…ñể người tiêu dùng (phụ huynh và người học) ñưa ra quyết ñịnh cuối cùng. Tư tưởng của M. Friedman ngay lập tức ñược GDðH tiếp cận và thể hiện trong chính sách phát triển của nó với hai lý do chính: - Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu chỉ ra ý nghĩa quan trọng của nguồn lực con người trong phát triển kinh tế, trên cơ sở ñó khẳng ñịnh ñầu tư cho giáo dục-ñào tạo là ñầu tư vào nguồn vốn con người, ñầu tư cho phát triển và ñầu tư cho tương lai. Gary S. Becker-nhà kinh tế học người Mỹ ñược giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1992, Schultz (1961), Denison (1962), B.F. Kiker (1972), Gareth William (1984), George Psacharopoulos và Maureen Woodhall (1985), Jacques Hallak (1990), Bruce E. Kaufman và Julie L Hotchkis (2000)..., trước ñó
  10. 11 nữa là Ricardo, Adam Smith ñều thống nhất ñầu tư cho giáo dục-ñào tạo và việc nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, bao gồm cả việc giải quyết vấn ñề dinh dưỡng và kế hoạch hoá gia ñình, ñược xem như quá trình ñầu tư cơ bản. G.S. Becker cho rằng, việc ñến trường học một khoá máy tính hay việc chi tiêu cho việc chăm sóc y tế cũng là thể hiện của hoạt ñộng ñầu tư vì việc cải thiện tình trạng sức khoẻ sẽ dẫn ñến việc nâng cao thu nhập là yếu tố theo ñuổi suốt cuộc ñời của mỗi con người. Như thế, nó hoàn toàn ñúng với quan niệm và ñịnh nghĩa truyền thống của hoạt ñộng ñầu tư. Vì vậy, chi tiêu cho giáo dục, ñào tạo hay cho hoạt ñộng chăm sóc y tế ñều có thể nói ñó là chi ñầu tư cơ bản. Các báo cáo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB) thể hiện sự ủng hộ mạnh mẽ cho chiều hướng này. Hiệp ñịnh thương mại chung GATS của WTO ñã xếp GDðH vào lĩnh vực dịch vụ. Một nghiên cứu gần ñây của Jane Kninght (Trung tâm Phát triển Giáo dục Quốc tế, Viện Ontarino về nghiên cứu giáo dục thuộc Trường ðại học Toronto, Canada) ñã cho rằng, hoạt ñộng GDðH ñã di chuyển qua biên giới giữa các quốc gia trong nhiều năm thông qua hợp tác phát triển, trao ñổi tri thức và bây giờ là các mục tiêu thương mại. ðó là một thực tế mà GDðH cần ñối mặt và hành ñộng. Do vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia và ưu thế trong tìm kiếm việc làm của những người có bằng cấp học vị cao, GDðH trên thế giới những năm qua ñã có những phát triển vượt bậc. Một trong những ghi nhận của sự phát triển là quá trình mở rộng quy mô của GDðH. Số liệu thống kê qua các năm cho biết, tỷ lệ tăng quy mô sinh viên ñại học hàng năm bình quân của các nước Tây Âu khoảng 10% trong suốt thời kỳ những năm 1960 và ñã tăng lên gấp ñôi trong thập kỷ 70. Ở hầu hết các nước ñang phát triển, tỷ lệ
  11. 12 tăng trưởng quy mô sinh viên hàng năm cũng rất cao. ðối với các nước có mức thu nhập bình quân ñầu người thấp và trung bình, tỷ lệ tăng trưởng khoảng 6.2%/năm; các nước có mức thu nhập cao, tỷ lệ này là 7.3%/năm. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO), tổng quy mô sinh viên của bậc ñại học trên toàn thế giới là 13 triệu vào năm 1960; 28 triệu vào năm 1970; 46 triệu vào năm 1980 và 65 triệu vào năm 1991. Chỉ tính các nước ñang phát triển, năm 1960 tổng quy mô sinh viên là 3 triệu, ñã tăng lên 7 triệu vào năm 1970, rồi 16 triệu vào năm 1980 và ñạt 30 triệu vào năm 1991. Thứ hai, sự gia tăng quy mô trong ñiều kiện nguồn lực hạn hẹp ñã làm cho chất lượng giáo dục ñại học bị ñe doạ, ñặt các chính phủ phải tự tìm ra phương hướng và giải pháp(chính sách) riêng cho quốc gia của họ. Theo tổng kết của World Bank, tựu trung các phương hướng và giải pháp của các quốc gia gồm những khía cạnh sau: - Tăng cường ña dạng hoá của cơ sở ñào tạo ñại học, mà chủ yếu là thay ñổi các nhiệm vụ của nhà trường ñại học và phát triển các cơ sở ñào tạo ñại học mới phi chuẩn. - ða phương hoá việc tài trợ cho các cơ sở của giáo dục ñại học và xác ñịnh vai trò nhà nước ñối với giáo dục ñại học thông qua chính sách tài chính ñể can thiệp trực tiếp vào kết quả ñào tạo của các nhà trường ñại học. Việc ña phương hoá ñược thực hiện theo 3 nội dung: huy ñộng tối ña nguồn tài chính tư nhân; thu hồi chi phí ñào tạo thông qua hỗ trợ tài chính cho các sinh viên (cho vay sinh viên) và nâng cao hiệu quả của việc cấp phát, sử dụng các nguồn lực của giáo dục ñại học.
  12. 13 - Tập trung vào các khía cạnh chất lượng, sự thích ứng và tính công bằng trong giáo dục ñại học. Theo Bikas C.Sanyal (1995), những bài học về xây dựng chính sách phát triển GDðH trên thế giới trong những năm qua có thể khái quát trong 6 ñiểm: i). Hợp nhất các trường ñại học nhỏ ñể thành lập ñại học lớn hơn, ñào tạo ña ngành, ña lĩnh vực (xảy ra ở Trung quốc, Australia, Hà Lan và Anh....); ii). cải tổ về quản lý trường ñại học (xảy ra ở hầu hết các nước); iii). ña dạng hoá các loại hình ñào tạo ñại học (chủ yếu diễn ra ở các nước ñang phát triển; các nước ðông Nam Á, Trung ðông và Nam Mỹ); iv). ña phương hoá nguồn lực (ñược áp dụng ở tất cả các nước trên thế giới nhưng chủ yếu là nhóm nước có thu nhập thấp); v). xác ñịnh lại vai trò nhà nước trong phát triển giáo dục ñại học và vi). tập trung chủ yếu vào những vấn ñề chất lượng và hiệu quả. Việt Nam tiến hành công cuộc ñổi mới ñất nước từ năm 1986. Cho ñến nay, số lượng các công trình nghiên cứu về những vấn ñề ñặt ra ñối với chính sách phát triển GDðH còn rất khiêm tốn với những quan ñiểm trái ngược nhau. Một số người cho rằng thị trường GDðH tồn tại trong nền KTTT ñịnh hướng XHCN có tính tất yếu như Giáo sư Trần Phương, Giáo sư Phạm Phụ, Giáo sư Lê Thành Khôi (UNESCO Paris), Tiến sỹ Vũ Quang Việt (Chuyên gia cao cấp Cơ quan Thống kê của Liên hợp quốc...); ngược lại một số khác phủ nhân sự tồn tại này như Giáo sư Phạm Minh Hạc, Giáo sư Hoàng Tụy, Giáo sư Bùi Trọng Liễu (ðại học Paris).... Các quan ñiểm phần lớn ñược thể hiện thông qua các bài ñăng tải trên các báo, tạp chí chuyên ngành và một số sách chuyên khảo nên cả về dung lượng, phạm vi, nội dung và phương pháp tiếp cận còn rất hạn chế. Hầu như các bài viết chỉ dừng lại ở góc ñộ tranh luận, nêu quan ñiểm hay khai thác
  13. 14 thông tin nên chưa góp phần hệ thống hóa thành cơ sở lý luận ñặt nền móng cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển GDðH trong môi trường mới. 3. Mục tiêu của luận án - Làm rõ những vấn ñề cơ bản về chính sách phát triển giáo dục ñại học trong ñiều kiện kinh tế thị trường; - ðánh giá thực trạng chính sách phát triển giáo dục ñại học ở Việt Nam những năm ñổi mới vừa qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chính sách phát triển giáo dục ñại học. - ðề xuất quan ñiểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở nước ta những năm tới. 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của luận án này là chính sách phát triển GDðH dưới góc ñộ kinh tế-chính trị, bao gồm các khía cạnh: Quan ñiểm, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp và các ñiều kiện bảo ñảm cho quá trình hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở nước ta. Chính sách phát triển giáo dục ñại học có phạm vi rộng. Luận án này tiếp cận chính sách phát triển giáo dục với các nội dung cơ bản là chính sách tăng trưởng, chính sách chất lượng và chính sách cơ cấu trong phát triển giáo dục ñại học. Về thời gian, luận án chủ yếu ñề cập tới thực trạng chính sách phát triển giáo dục ñại học từ khi ñổi mới ñến nay và khuyến nghị cho những năm tới.
  14. 15 5. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu chính sách phát triển GDðH nằm trong phạm vi của lĩnh vực khoa học liên ngành, bao gồm kinh tế học, chính trị học, quản trị học, xã hội học, giáo dục học, khoa học lịch sử và các khoa học khác.... - Sử dụng cách tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, với công cụ trừu tượng hóa, kết hợp giữa phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, ñối chiếu, so sánh ñể phân tích làm rõ những kết quả nghiên cứu của luận án. - Thu thập thông tin, số liệu thống kê, tư liệu, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các cuộc ñiều tra, khảo sát ñã ñược công bố, các thông tin từ kỷ yếu hội nghị hội thảo quốc tế, khu vực và trong nước ñể ñưa ra các kinh nghiệm quốc tế, ñánh giá thực trạng chính sách phát triển GDðH ở Việt nam hiện nay, làm căn cứ cho các kiến nghị về phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển GDðH những năm tới. 6. Những ñóng góp mới của ñề tài nghiên cứu 1. Về khía cạnh lý thuyết, luận án xây dựng khung lý thuyết phân tích và ñánh giá chính sách phát triển giáo dục ñại học trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường, nhằm thúc ñẩy hệ thống giáo dục ñại học phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững và hội nhập quốc tế thành công. 2. Về khía cạnh thực tiễn, luận án chỉ ra các bất cập của những chính sách phát triển giáo dục ñại học liên quan ñến các vấn ñề tăng trưởng, cơ cấu và chất
  15. 16 lượng, ñặc biệt là bất cập về quy trình và năng lực ñội ngũ cán bộ làm chính sách. Luận án ñề xuất những quan ñiểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở nước ta những năm tới với những nội dung sau: i). Nhận thức ñầy ñủ, tôn trọng và vận dụng ñúng ñắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với ñiều kiện phát triển của Việt Nam vào quản lý và quản trị ñại học. ii). Bảo ñảm tính ñồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế giáo dục ñại học; giữa các yếu tố thị trường và các mục tiêu phúc lợi xã hội của giáo dục ñại học; giữa thể chế giáo dục ñại học với thể chế chính trị, xã hội; giữa nhà nước, thị trường, xã hội và giáo dục ñại học; giữa chất lượng, hiệu quả và công bằng xã hội trong giáo dục ñại học thông qua việc hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện mô hình “giả thị trường” giáo dục ñại học. iii). Ðổi mới, nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý giáo dục ñại học của Nhà nước, chuyển từ nhà nước quản lý sang nhà nước giám sát giáo dục ñại học phù hợp với những yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập giáo dục ñại học quốc tế trong giai ñoạn hiện nay. Vận dụng và phát huy mặt tích cực, hạn chế, ngăn ngừa mặt trái của cơ chế thị trường trong lĩnh vực giáo dục ñại học. iv). ðổi mới tổ chức thiết kế và thực thi chính sách phát triển giáo dục ñại học; nâng cao vai trò của các chủ thể trong bộ máy nhà nước và ngoài bộ máy nhà nước, bao gồm các tổ chức dân cử, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp và ñặc biệt các trường ñại học trong xây dựng chính sách giáo
  16. 17 dục ñại học. Nhà nước tiếp tục hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo ñiều kiện ñể các chủ thể ngoài bộ máy nhà nước tham gia có hiệu quả vào quá trình hoạch ñịnh, thực thi và giám sát thực hiện chính sách phát triển giáo dục ñại học. 7. Bố cục của luận án Luận án bao gồm phần mở ñầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương: Chương 1: Những vấn ñề cơ bản về chính sách phát triển giáo dục ñại học trong ñiều kiện kinh tế thị trường. Chương 2: . Thực trạng chính sách phát triển giáo dục ñại học ở Việt Nam. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục ñại học ở Việt Nam những năm tới. CHƯƠNG 1
  17. 18 NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG ðIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1. CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ðẠI HỌC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ 1.1.1. ðặc ñiểm của giáo dục ñại học trong ñiều kiện kinh tế thị trường Giáo dục và ñào tạo là bộ phận quan trọng nhất trong văn hóa của một quốc gia; liên quan chặt chẽ ñến văn minh, phát triển kinh tế-xã hội, ñảm bảo quốc phòng-an ninh và sự ổn ñịnh chính trị của mỗi ñất nước. Vì vậy, chính phủ, nhân dân ở tất cả các nước trên thế giới, cũng như các tổ chức quốc tế ñều có sự quan tâm ñặc biệt ñến phát triển giáo dục và ñào tạo. Giáo dục ñại học (GDðH) là bậc học sau cùng trong hệ thống giáo dục và ñào tạo của mỗi nước; ñào tạo ñội ngũ lao ñộng lành nghề, bao gồm các nhà khoa học, các chuyên gia, kỹ sư và những cán bộ chuyên môn kỹ thuật ở các trình ñộ khác nhau. GDðH không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và vì vậy, không trực tiếp tạo ra các sản phẩm vật chất. Tuy nhiên, theo phân công lao ñộng xã hội, GDðH là nơi duy nhất có ñủ ñiều kiện và ñủ khả năng cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng và trình ñộ chuyên môn cao cho nền kinh tế. GDðH làm tăng giá trị cho mỗi cá nhân thông qua việc trang bị cho họ tài khéo léo, sự hiểu biết ñể làm ra nhiều của cải vật chất hơn cho bản thân và cho xã hội, gắn liền với sự bảo ñảm quyền ñược sống và ñược làm việc với năng suất lao ñộng cao hơn của mỗi người.
  18. 19 Theo Manuel Castell (1991), GDðH có ba chức năng quan trọng. Trước hết, nó bảo tồn các nền văn hoá và tri thức nhân loại; tái tạo hoặc phản biÖn ý thức hệ chi phối của quốc gia. Thứ hai, nã lựa chọn những người ưu tú giíi thiÖu cho ®Êt n−íc và cuèi cïng, nã s¸ng t¹o ra kho tµng tri thức mới. GDðH không chỉ cải thiện những lựa chọn cá nhân sẵn có cho tất cả mọi người, mà cßn tạo ra một lực lượng lao ñộng có năng lực sáng tạo, biết chắt lọc và áp dụng các tri thức thu ñược từ kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học vào sản xuất và ñời sống. GDðH góp phần làm tăng năng suất lao ñộng và nâng cao mức sống cho toàn bộ các thành viên trong xã hội; gãp phÇn xoá bỏ khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo th«ng qua viÖc trang bÞ cho người häc những tri thức và kỹ năng cần thiết ñể kiếm sống. GDðH có vai trò ñặc biệt quan trọng cho sự phồn thịnh của một nền kinh tế hiện ñại- nền “kinh tế tri thức”, ®−îc dù b¸o sÏ ngày càng cã ý nghÜa quyết ñịnh ®Õn sự thịnh v−îng cña nh©n lo¹i trong tương lai. Liªn HiÖp quèc x¸c ®Þnh giáo dục nãi chung, GDðH nãi riªng là quyền con người [65, tr.227-237]; là phương tiện phát triển riêng của mỗi cá nhân, phương tiện xây dựng nền văn hoá, chia sẻ truyền thống và cung cấp sức mạnh cho xã hội nói chung và là một phương tiện tích luỹ tài sản và khả năng cạnh tranh của cá nhân và xã hội (Bowen, 1980; Scott, 1998). Trong nền KTTT ở Việt Nam, GDðH vừa là một quá trình, vừa là một hành ñộng. Là một hành ñộng, GDðH ñược thực hiện dưới hình thức cung cấp sức lao ñộng của các giáo sư, giảng viên cho người học và người học mua lao ñộng của người dạy bằng phí, học phí, hoặc ñóng thuế ñể nhà nước trả công, trả lương cho họ. Dưới góc ñộ phân công lao ñộng xã hội trong nền sản xuất hàng
  19. 20 hoá, loại lao ñộng giảng dạy của các giáo sư, giảng viên không sản xuất ra tư bản. Theo K. Marx, ñó là loại lao ñộng phi sản xuất và khi trao ñổi, nó ñược mua-bán như một dịch vụ và hàng hoá thông thường. K. Marx viết: “Trong trường hợp tiền trực tiếp ñược trao ñổi lấy loại lao ñộng sản xuất không sản xuất ra tư bản, do ñó là lao ñộng phi sản xuất thì lao ñộng ấy ñược mua như là một dịch vụ. Biểu hiện ấy nói chung chẳng qua là giá trị sử dụng ñặc biệt mà lao ñộng ấy cung cấp, giống như mọi hàng hoá khác”[36, tr.98]. Như vậy, sản phẩm GDðH là một loại dịch vụ và nó có ñầy ñủ tính chất kinh tế như các loại sản phẩm hàng hoá và dịch vụ khác, bởi vì theo K. Marx, bản thân những dịch vụ ấy cũng giống như những hàng hoá ông mua, có thể là cần thiết hoặc có thể chỉ có vẻ là cần thiết-ví dụ, những dịch vụ của người lính, hoặc của thầy thuốc, hoặc của luật sư-hoặc chúng có thể là những dịch vụ ñem lại khoái cảm cho ông. Nhưng ñiều ñó tuyệt nhiên không làm thay ñổi tính chất kinh tế của chúng [36, tr.99]. Dịch vụ GDðH ñược diễn ra thông qua sự tác ñộng trực tiếp từ người dạy ñến người học. Quá trình cung ứng dịch vụ cũng ñồng thời là quá trình tiêu thụ dịch vụ. Sản phẩm dịch vụ GDðH là ñối tượng nghiên cứu của kinh tế học giáo dục. Người ñầu tiên ñặt nền móng cho việc nghiên cứu các vấn ñề về kinh tế học GDðH là William Petty (1623-1687)-người mà sau này ñược Karl Marx gọi là “cha ñẻ của nền kinh tế chính trị học nước Anh”. W. Petty ñã tính ước lượng hiệu suất của các hạng người lao ñộng. Theo ông, ở Hà Lan, nhà nông, thuỷ thủ, nhà binh, thợ thủ công và thương nhân là cột trụ thực sự của cơ nghiệp quốc gia. Người thuỷ thủ giá trị bằng ba các người khác, vì họ không chỉ ñi biển, mà lại là nhà buôn và nhà binh. Ở Anh, nhà nông chỉ ñược khoảng 4 shillings một tuần,
  20. 21 người thuỷ thủ ñược tới 12. Trên cơ sở lý thuyết của W. Petty, những nhà kinh tế học sau này như Adam Smith (1723-1790), Stuart Mill (1806-1873), Karl Marx (1818-1883), Alfred Marshall (1842-1924) ñều nhấn mạnh giá trị của lao ñộng, giá trị kinh tế của con người, của giáo dục-ñào tạo nói chung và GDðH nói riêng. Khi xem xét GDðH như một loại dịch vụ, người ta ñã trừu tượng hoá nội dung của nó, chỉ nghiên cứu nó dưới ý nghĩa là một hành vi cung ứng sản phẩm lao ñộng của người này cho người kia nhằm thoả mãn một lợi ích cụ thể nào ñó. K. Mark viết: Nếu tôi mua dịch vụ của thày giáo-hoặc những người khác mua dịch vụ ấy cho tôi-không phải ñể phát triển các năng lực của tôi, mà là ñể có ñược khả năng kiếm tiền, và nếu khi làm như vậy tôi thật sự lĩnh hội ñược ñiều gì ñó-ñiều này nó hoàn toàn không phụ thuộc vào việc trả tiền cho dịch vụ này-thì những chi phí cho việc học tập ấy, cũng như các chi phí vào việc nuôi tôi ñều thuộc những chi phí sản xuất ra sức lao ñộng của tôi. Nhưng tính chất hữu ích ñặc biệt của dịch vụ ấy không hề làm thay ñổi quan hệ kinh tế ñó, và nó không phải là quan hệ mà trong ñó tiền sẽ ñược tôi biến thành tư bản hoặc thông qua quan hệ ấy người thực hiện dịch vụ, thày giáo, sẽ biến tôi thành nhà tư bản của mình, thành người chủ của mình. Do vậy ñối với tính chất kinh tế của quan hệ ñó thì hoàn toàn không cần thiết xem thầy thuốc có chữa khỏi bệnh cho tôi hay không, thày giáo có dạy tôi ñạt kết quả hay không, luật sư có làm cho tôi thắng kiện hay không. Ở ñây người ta trả tiền cho bản thân dịch vụ, xét về bản chất

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản