BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO

TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO TRÊN CÁC VÙNG SINH THÁI KHÁC NHAU TẠI TỈNH AN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH MÔI TRUỜNG ÐẤT VÀ NUỚC

2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO

TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO TRÊN CÁC VÙNG SINH THÁI KHÁC NHAU TẠI TỈNH AN GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH MÔI TRUỜNG ÐẤT VÀ NUỚC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN HỮU CHIẾM

2019

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin được chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn khoa học là Phó Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Hữu Chiếm, Khoa Môi Trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình hướng dẫn, động viên và góp ý về chuyên môn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án tiến sĩ.

Tác giả cũng xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả quý thầy cô đã và đang giảng dạy, hỗ trợ và hướng dẫn học thuật cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn sinh viên, học viên đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực hiện các nghiên cứu.

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và các em sinh viên Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Trung tâm Phân tích Hóa học – Trường Đại học Đồng Tháp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian khảo sát và phân tích mẫu. Cảm ơn Ban lãnh đạo và bạn bè ở Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh An Giang, Chi cục kiểm lâm Tỉnh An Giang, Hạt kiểm lâm Tri Tôn và Tịnh Biên. Cám ơn gia đình chú Bảy (Núi Cấm) và cộng đồng người dân địa phương đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình khảo sát.

Xin chân thành cảm ơn chồng và gia đình cha mẹ hai bên đã hết lòng thương yêu, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.

Nguyễn Thị Hải Lý

i

TÓM TẮT

Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch trên các vùng sinh thái khác nhau của tỉnh An Giang đã được thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017 với 460 OTC (100 m2). Dựa vào bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp và bản đồ phân bố đất, nghiên cứu bố trí các OTC khảo sát thực vật thân gỗ (10m x 10m) và thân thảo (1m x 1m) ở từng nhóm đất của vùng đồi núi, vùng đồng lụt ven sông và vùng đồng lụt hở. Tại mỗi OTC thu thập số lượng loài, số lượng cá thể và D1,3, giá trị sử dụng và tác động của người dân, mẫu thực vật và đất. Xác định tên loài bằng phương pháp so sánh hình thái và các thông số hóa lý của đất được phân tích trong phòng thí nghiệm. Số liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê là ANOVA, Regression, PCA, CCA và RDA.

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở vùng đồng lụt ven sông, đất có lượng thịt và độ xốp cao, chua ít với giá trị pHKCl là 5,62±0,06 (tầng 0-20 cm) và 5,67±0,06 (tầng 20- 50 cm) (p<0,05), lượng CHC, nitơ và kali trong đất ở vùng này cao hơn trong đất của hai vùng sinh thái còn lại. Đất ở vùng đồi núi có lượng cát cao từ 60,29±1,07 (tầng 0-20 cm) đến 66,78±1,56 (tầng 20-50 cm) (p<0,05), có tính chua vừa với pHKCl là 5,32±0,05 (tầng 0-20 cm) và 5,30±0,05 (tầng 20-50 cm) (p<0,05), nghèo về CHC, nitơ và kali nhưng lại giàu về phosphor tổng, Ca2+ và Mg2+. Ở vùng đồng lụt hở, đất chứa nhiều sét, chua nhiều với pHKCl là 4,26±0,08 (tầng 0-20 cm) và 4,16±0,06 (tầng 20-50 cm) (p<0,05), EC và CHC cao nhưng nghèo phosphor tổng và kali tổng trong đất.

Vùng đồi núi có số loài phân bố cao nhất với 444 loài, thuộc 329 chi của 115 họ, trong đó có 364 loài tự nhiên và 79 loài được trồng. Họ Fabaceae, Asteraceae, Zingiberaceae và Euphorbiaceae có nhiều loài phân bố phổ biến. Nghiên cứu xác định 12 loài quý hiếm và hai giống bản địa cần được bảo tồn là Giáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus), Gió bầu (Aquilaria crassna), Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides), Mạc nưa (Diospyros mollis), Từ mỏng (Dioscorea membranacea), Ngải tượng (Stephania rotunda), xoài Thanh ca (Mangifera mekongensis) và giống lúa Nàng Nhen. Vùng này có 24 loài thân gỗ và 29 loài thân thảo ưu thế, điển hình là xoài Thanh ca (M. mekongensis), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Sao (Hopea odorata), Thốt nốt (Borassus flabellifer), Nghệ (Curcuma domestica), Gừng gió (Zingiber zerumbert), Cẩm địa la (Boesenbergia rotunda) và Cỏ hôi (Ageratum conyzoides) (IVI>5%). Vùng đồng lụt ven sông có số loài phân bố cao thứ hai (230 loài, 173 chi, 73 họ) với 80 loài tự nhiên và 150 loài được trồng. Họ Fabaceae, Poaceae, Asteraceae và Cucurbitaceae có nhiều loài phân bố phổ biến. Số loài ưu thế thân gỗ là 15 loài và thân thảo là 13 loài, điển hình là Xoài, Bạch đàn, Lúa và Nếp. Các giống loài cần bảo tồn là Nếp Phú Tân, Xoài Thơm Vĩnh Hòa và loài nguy cấp Mặc nưa (D. mollis). Ở vùng đồng lụt hở, số loài phân bố là thấp nhất (142 loài, thuộc 120 chi và 58 họ), trong đó có 74 loài tự nhiên và 68 loài cây trồng. Các họ có sự đa dạng về loài là Poaceae, Fabaceae và Cucurbitaceae.

ii

Các loài cần bảo tồn là giống Lúa mùa nổi ở huyện Tri Tôn, Lúa ma (Oryza rufipogon) và Cà na (Elaeocarpus hygrophilus). Các loài Tràm (Melaleuca), Cà na (E. hygrophilus), Mua (Melastoma affine) và Năng (Eleocharis) là các loài ưu thế và chỉ thị cho khu vực đất bị nhiễm phèn.

Về đa dạng, vùng đồi núi đa dạng về taxon, các loài quý hiếm và nhóm giá trị sử dụng, trong đó đa dạng nhất là nhóm cây làm thuốc (429 loài), nhóm cây ăn được (135 loài) và nhóm cây lấy gỗ (23 loài). Vùng đồng lụt ven sông có nhóm cây ăn được với các loài ăn trái, lúa và rau màu đa dạng loài cao (136 loài), trong khi vùng đồng lụt hở kém đa dạng hơn ở các nhóm giá trị này. Đánh giá định lượng qua các chỉ số đa dạng cho thấy cây thân gỗ và thân thảo đa dạng cao ở vùng đồng lụt ven sông, nhưng ưu thế cao ở vùng đồng lụt hở.

Do đặc điểm khí hậu giống nhau nên đất và con người là hai nhân tố ảnh hưởng đến sự khác nhau về phân bố và đa dạng thực vật ở từng vùng sinh thái. Ở vùng đồi núi, đất giải thích 45,6% sự đa dạng và là yếu tố chính quyết định đến sự phân bố và đa dạng của thực vật. Thịt+phosphor, độ xốp+kali, cát+nitơ hữu dụng+Ca2++Mg2+ ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thực vật lần lượt ở đất vàng macma, đất xói mòn và đất xám macma. Ở vùng đồng lụt ven sông, vai trò của đất và tác động của người dân đến sự phân bố và đa dạng của thực vật là như nhau với 7,0% (do đất) và 6,1% (do con người). Độ xốp+thịt ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật ở đất phù sa bồi và không bồi, trong khi sét ảnh hưởng đến thực vật ở đất phù sa gley và phù sa có tầng loang lỗ. Ở vùng đồng lụt hở, sự kết hợp của tác động con người và yếu tố đất đã giải thích được 20,8% sự đa dạng của thực vật. Sa cấu và pHKCl là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật ở đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu, trong khi ở đất than bùn phèn lại là độ xốp. Tập quán canh tác và sở thích trồng của người dân đã ảnh hưởng tích cực đến sự phân bố và đa dạng cây thân gỗ, trong khi kiểm soát cỏ dại và làm đất ảnh hưởng tiêu cực đến cây thân thảo.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bản đồ phân bố các loài thực vật ưu thế và quý hiếm ở ba vùng sinh thái tại tỉnh An Giang đã được xây dựng. Cần ưu tiên bảo tồn và phát triển bền vững các sinh cảnh đặc trưng cho từng vùng sinh thái, các loài quý, hiếm có trong Sách đỏ và Nghị định 32 của Chính phủ, các loài đặc hữu và loài bản địa cho từng vùng sinh thái.

Từ khóa: Sự phân bố, sự đa dạng, thực vật bậc cao có mạch, vùng đồng lụt

hở, vùng đồng lụt ven sông, vùng đồi núi, vùng sinh thái tỉnh An Giang.

iii

ABSTRACT

Study of the distribution and diversity of vascular plants in different ecological areas of An Giang province was conducted from 2015 to 2017 with 460 quadrats (100 m2). Based on the agro-ecological zones map and the soil distribution map, sampling design was taken in types of soil in the mountainous area, fluvial plain area and opened depression of floodplain area by quadrat (100m2) for trees and shrubs, and quadrat (1 m2) for herbs. Within quadrat, the data was recorded including species, individual, useful value and local human impacts. The morphological comparison method was applied to determine the species’s scientific name. The physico-chemical parameters of soil were analyzed in the laboratory. The data were analyzed by the statistical methods as ANOVA, Regression, PCA, CCA and RDA.

The results of the study showed that the soil in three ecological areas was the difference of physico-chemical characteristics. In the fluvial plain, the soil properties were characterized by the main silty component (more than 50% of the mineral fragments), little acidity (ranging pHKCl from 5.62±0.06 in layer 0-20 cm to 5.67±0.06 in layer 20-50 cm) (p<0.05) and rich nutrients as organic matter (OM), nitrogen and potassium. The soil of mountainous area has been a sandy component that was higher than silt and clay component (more than 60% of the mineral fragments) (p<0.05). In addition, the soil were moderate acidity that pHKCl ranged from 5.32±0.05 to 5.30±0.05 (p<0.05). The soil was poor nutrients (OM, nitrogen and potassium), except for total phosphorus (0.21%P2O5 in layer 0-20 cm). In the floodplain, soil characteristics were primarily clay opened depression of composition, high EC and OM, low total phosphorus and total potassium, and acidic (pHKCl from 4.26±0.08 in layer 0-20 cm to 4.16±0.06 in layer 20-50 cm) (p<0.05).

The flora of mountainous area was recorded 444 species, belonging to 329 genera of 115 families which distributed in this area. These species included 364 wild species and 79 planted species. The most diverse families were Fabaceae, followed by Asteraceae, Zingiberaceae and Euphorbiaceae. The endangered and rare species that must be conserved such as Pterocarpus macrocarpus, Aquilaria crassna, Curculigo orchioides, Diospyros mollis, Dioscorea membranacea, Stephania rotunda, Mangifera mekongensis and Nang Nhen rice. Especially, there were 24 tree and 29 herb species which dominated as M. mekongensis, Acacia auriculiformis, Hopea odorata, Borassus flabellifer, Curcuma domestica, Zingiber zerumbert, Boesenbergia rotunda and Ageratum conyzoides (IVI>5%). The flora of fluvial plain was more abundant than in the opened depression of floodplain. They were identified 230 species, 173 genera of 73 families, of which 80 wild species and 150 planted species. The family of Fabaceae, Poaceae, Asteraceae and Cucurbitaceae were the higher diversity families. The fruit trees, rice and vegetable crops were species diversity and distributed mainly in alluvial soil. Oryza sativa var. japonica, M. odorata and D. mollis should be protected. The flora of opened depression of

iv

floodplain was identified as the least diversity species, only 142 species, and 120 genera of 58 families. They included 74 wild species and 68 planted species. The most diversity families were Poaceae, Fabaceae and Cucurbitaceae. O. rufipogon, Elaeocarpus hygrophilus and the floating rice were some rare species that should be conserved. Melaleuca, E. hygrophilus, Melastoma affine, Eleocharis were some dominant species that indicated the acid sulfate soil. In teams of diversity, the vascular plants of mountainous area diversified taxa, rare species and the group of useful value. There were 429 medicinal species, 135 edible species and 23 timber species while the fluvial plain was 136 species in edible plants group, mainly of fruit trees, rice and vegetables. In the opened depression of floodplain, plants were less diverse species than in these useful groups. Quatitative assessment by diversity indexes showed that the woody and herbaceous plants diversified in the fluvial plain area while they dominated in the opened depression of floodplain.

Because of climatic similarity, the soil or human activities were factors that differently affected the distribution and diversity status of flora in each ecological. In mountainous areas, soil that was the main element explained 45.6% of plant diversity data. The silt and phosphor, porosity and potassium affected the distribution and diversity of plants in Ferralsols and Leptosols while sand, available nitrogen, Ca2+ and Mg2+ affected to them in Acrisols. In the fluvial plain, both soil and local people showed an equal role on the diversity status of plants, belonging to 7.0% (land) and 6.1% (human). The porosity and silt affected to flora in Anofluvic and Orthofluvic fluvisols while clay affected to them in Gleyic and Cambic fluvisols. In the opened depression of floodplain, the combination of human impacts and soil explained 20.8% the data of plant diversity. The texture and pHKCl were two soil elements that affected to the status of flora in active acid sulfate soil with sulfuric materials present near layer (0-50 cm) and depth in soil (>50 cm), while the flora of acid sulfidicpeat soil was strongly influenced by porosity. Although the planting habits and hobbies of the local people positively affected to the diversity status of woods, weed control and tillage practices also caused a decrease in herbaceous diversity in agricultural ecosystems.

Three maps of the distribution of flora and rare species for each ecological zone was built in the research. Finally, priority should be given to the conservation and sustainable development of specific habitats, rare species that were listed in the Red Book and the Government's Decree 32, endemic and local species for each ecological region.

Keywords: An Giang ecological area, distribution, diversity, fluvial plain,

mountainous area, opened depression of floodplain, vascular plant.

v

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU .................................................................................. 1 1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu ........................................................................................................ 3 1.2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3 1.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3 1.4. Ý nghĩa của luận án ...................................................................................... 3 1.4.1 Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 3 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn. ........................................................................................ 3 1.5. Những luận điểm mới của luận án ................................................................ 4 1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 4 1.6.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4 1.6.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 4 1.6.3. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................... 5 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 6 2.1. Tổng quan về thực vật bậc cao có mạch ....................................................... 6 2.2. Khái niệm về cây hoang dã và cây trồng ...................................................... 7 2.3. Sự phân bố của thực vật ................................................................................ 8 2.4. Tổng quan về đa dạng sinh học ..................................................................... 8 2.5. Đa dạng các loài thực vật quý hiếm .............................................................. 10 2.5.1. Phân hạng tình trạng đe dọa của các loài thực vật ..................................... 10 2.5.2. Đánh giá sự quý hiếm ................................................................................ 11 2.6. Đánh giá đa dạng thực vật ............................................................................. 12 2.6.1. Đánh giá đa dạng thành phần loài .............................................................. 12 2.6.2. Đa dạng về công dụng ................................................................................ 12 2.7. Định lượng sự đa dạng sinh học ................................................................... 13 2.7.1. Đa dạng alpha (Alpha diversity) ................................................................ 13 2.7.2. Đa dạng beta (Beta diversity) .................................................................... 15 2.7.3. Đa dạng gamma (Gamma diversity) .......................................................... 15 2.8. Khái quát về tỉnh An Giang .......................................................................... 15 2.8.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 15 2.8.2. Các vùng sinh thái của tỉnh An Giang ....................................................... 19 2.8.2.1. Đặc điểm về khí hậu....................................................................... 20 2.8.2.2. Đặc điểm về địa hình và thổ nhưỡng ............................................. 21 2.9. Hiện trạng phát triển nông lâm nghiệp ở tỉnh An Giang .............................. 28 2.10. Cơ sở khoa học về phương pháp chọn số lượng OTC ................................ 29

vii

2.11. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 31 2.11.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đất đến sự phân bố và đa dạng

các loài thực vật bậc cao ............................................................................. 31 2.11.1.1. Các yếu tố vật lý của môi trường đất ........................................... 32 2.11.1.2. Các yếu tố dinh dưỡng của môi trường đất .................................. 33

2.11.2. Các nghiên cứu về sự phân bố và đa dạng thực vật theo các loại đất ở

ĐBSCL ........................................................................................................ 42 2.12. Cơ sở lý luận cho việc xây dựng bản đồ ..................................................... 44 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ................................................ 46 3.1. Phương pháp điều tra và đánh giá đa dạng thực vật ..................................... 46 3.1.1. Xác định vị trí nghiên cứu ......................................................................... 46 3.1.2. Phương pháp chọn số lượng OTC ............................................................. 48 3.1.3 Phương pháp khảo sát thực vật ................................................................... 48 3.1.3.1. Nội dung 1: Khảo sát thực vật vùng đồi núi thấp .......................... 48 3.1.3.2. Nội dung 2: Khảo sát thực vật vùng đồng lụt hở ........................... 49 3.1.3.3. Nội dung 3: Khảo sát thực vật vùng đồng lụt ven sông ................. 50 3.1.4. Phương pháp thu và bảo quản mẫu thực vật .............................................. 53 3.1.5. Xác định tên loài và xây dựng bảng danh lục thực vật .............................. 53 3.1.6. Phương pháp đánh giá sự đa dạng ............................................................. 54 3.1.6.1. Phương pháp đánh giá sự quý hiếm ............................................... 54 3.1.6.2. Đánh giá độ thường gặp ................................................................. 54 3.1.6.3. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật ...................................... 54 3.1.6.4. Đánh giá sự đa dạng α .................................................................... 55 3.1.7. Chỉ số giá trị quan trọng ............................................................................ 55 3.1.8. Phương pháp xác định diện tích tiết diện thân........................................... 56 3.1.8.1. Phương pháp đo đường kính ngang ngực ...................................... 56 3.1.8.2 Tính tiết diện ngang thân cây .......................................................... 57 3.1.9. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu về đa dạng ................................... 57 3.2. Phương pháp khảo sát và đánh giá tính chất đất........................................... 57 3.2.1. Thu và xử lý mẫu đất ................................................................................. 57 3.2.2. Phân tích mẫu đất ....................................................................................... 58 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu đất ................................................................... 58 3.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đất và con người đến sự phân bố và đa dạng của thực vật .......................................................................... 59 3.3.1. Mối quan hệ giữa yếu tố đất và thực vật.................................................... 59 3.3.2. Mối quan hệ giữa yếu tố con người và thực vật ........................................ 60 3.3.3. Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ...... 60 3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng về phân bố các loài ưu thế ......... 61

viii

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... 62 4.1. Đặc điểm môi trường đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang ................ 62 4.2. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồi núi ................ 66 4.2.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồi núi .................. 66 4.2.2. Đặc điểm hóa lý của đất ............................................................................. 68 4.2.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật ở vùng đồi núi ................................. 73 4.2.4. Đa dạng về công dụng ................................................................................ 81 4.2.5. Các loài thực vật quý hiếm và đặc hữu ...................................................... 85 4.2.6. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồi núi ............................................. 90

4.2.6.1. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi qua chỉ số đa dạng Sorensen .................................................................................... 90 4.2.6.2. Đánh giá đa dạng thực vật ở vùng đồi núi qua các chỉ số đa dạng alpha ............................................................................................................ 90 4.2.7. Ảnh hưởng của môi trường đất đến thành phần loài ở vùng đồi núi ......... 97 4.3. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồng lụt hở ......... 106 4.3.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồng lụt hở ............ 106 4.3.2. Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồng lụt hở ............................................. 108 4.3.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật bậc cao theo từng loại đất ở vùng đồng lụt hở ........................................................................................................... 112 4.3.4. Đa dạng về công dụng ............................................................................... 117 4.3.5. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồng lụt hở ...................................... 118

4.3.5.1.Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật qua chỉ số đa dạng Sorensen ..................................................................................................... 118 4.3.5.2. Đánh giá đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha ............... 119 4.3.6. Ảnh hưởng của môi trường đất đến loài ưu thế ở vùng đồng lụt hở ......... 124 4.4. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồng lụt ven sông 129 4.4.1. Số OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồng lụt ven sông ............ 129 4.4.2. Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồng lụt ven sông ................................... 130 4.4.3.Sự phân bố thực vật theo môi trường đất vùng đồng lụt ven sông ............. 134 4.4.4. Đa dạng về công dụng tài nguyên thực vật vùng đồng lụt ven sông.. ....... 138 4.4.5. Đánh giá đa dạng về giá trị bảo tồn .......................................................... 139 4.4.6. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồng lụt ven sông ............................ 140

4.4.6.1. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật qua chỉ số đa dạng Sorensen ...................................................................................................... 140 4.4.6.2. Đánh giá đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha ............... 140 4.4.7. Ảnh hưởng của đất đến loài ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông .................. 144 4.5. Xây dựng bản đồ phân bố các loài ưu thế và quý hiếm ở tỉnh An Giang ..... 147 4.6. Đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật tỉnh An Giang ............... 154

ix

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 156 5.1. Kết luận ......................................................................................................... 156 5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 157 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 158 Phụ lục 1. Danh lục thực vật vùng đồi núi thấp ................................................... 173 Phụ lục 2. Danh lục thực vật vùng đồng lụt hở ................................................... 191 Phụ lục 3. Danh lục thực vật vùng đồng lụt ven sông ......................................... 198 Phụ lục 4. Hình ảnh một số loài thực vật quý hiếm ở tỉnh An Giang .................. 209 Phụ lục 5. Hình ảnh của loài đặc hữu vùng đồi núi tỉnh An Giang ..................... 218 Phụ lục 6. Hình ảnh một số loài ưu thế ở tỉnh An Giang..................................... 219 Phụ lục 7. Các loài thực vật làm thuốc ................................................................ 243 Phụ lục 8. Các phương pháp phân tích mẫu đất .................................................. 245 Phụ lục 9. Kết quả xử lý số liệu ........................................................................... 250 Phụ lục 10. Bản đồ đất tỉnh An Giang theo hệ thống phân loại Fao/Unesco ...... 276

x

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý (a) và bản đồ hành chính tỉnh An Giang (b) ......... 16 Hình 2.2: Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL ....................................... 18 Hình 2.3: Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL (a) và bản đồ ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang (b) ............................................................................... 19 Hình 2.4: Biểu đồ đặc điểm khí hậu tỉnh An Giang ............................................ 21 Hình 2.5: Diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2005 – 2009 .............................. 28 Hình 2.6: Diễn biến diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh An Giang........... 29 Hình 2.7: Đường cong tích lũy loài ..................................................................... 30 Hình 2.8: Sự thay đổi giá trị EC theo các loại sa cấu đất khác nhau ................... 35 Hình 3.1: (a) Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp và (b) bản đồ ba vùng sinh thái tỉnh An Giang ........................................................................................ 46 Hình 3.2: Bản đồ đất tỉnh An Giang .................................................................... 47 Hình 3.3: Các vị trí lấy mẫu tại tỉnh An Giang .................................................... 52 Hình 3.4: Danh mục các nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thực vật ............ 53 Hình 3.5: Các vị trí đo đường kính (D1,3) thân cây .............................................. 56 Hình 4.1: Đặc điểm hóa lý môi trường đất ở ba vùng sinh thái, An Giang ......... 62 Hình 4.2: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồi núi ................................ 67 Hình 4.3: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồi núi ............................. 67 Hình 4.4: Một số loài thực vật nguy cấp (EN) (a,b,c) ......................................... 87 Hình 4.5: Một số loài thực vật sẽ nguy cấp (VU) (a,b) ....................................... 87 Hình 4.6: Ngải tượng (Stephania rotunda) (IIA) ................................................ 88 Hình 4.7: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồi núi ......................................................................................................... 93 Hình 4.8: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các loài thân gỗ ưu thế ở vùng đồi núi ......................................................................................................... 102 Hình 4.9: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các loài thảo ưu thế ở vùng đồi núi ......................................................................................................... 104 Hình 4.10: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồng lụt hở ...................... 107 Hình 4.11: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồng lụt hở .................... 107 Hình 4.12: Hạt lúa ma và lúa mùa nổi ................................................................. 116 Hình 4.13: Lúa ma (a) và lúa mùa nổi (b) ........................................................... 116 Hình 4.14: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồng lụt hở .......................................................................... 122 Hình 4.15: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các loài thân gỗ và thân thảo ưu thế ở vùng đồng lụt hở ............................................................................................... 126 Hình 4.16: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồng lụt ven sông ............ 129

xi

Hình 4.17: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồng lụt ven sông.......... 130 Hình 4.18: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồng lụt ven sông ............................................. 142 Hình 4.19: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các cây thân gỗ và thân thảo ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông ..................................................................................... 146 Hình 4.20: Bản đồ phân bố các loài thân gỗ ưu thế theo từng vùng sinh thái, tỉnh An Giang ....................................................................................................... 149 Hình 4.21: Bản đồ phân bố các loài thân thảo ưu thế theo từng vùng sinh thái, tỉnh An Giang ....................................................................................................... 150 Hình 4.22: Bản đồ phân bố các loài quý hiếm theo từng vùng sinh thái, tỉnh An Giang .............................................................................................................. 153

xii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm khí hậu của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang .................. 20 Bảng 2.2: Các loại đất ở ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang ............. 22 Bảng 2.3: Đặc điểm hóa lý của đất xám trên đá macma acid .............................. 23 Bảng 2.4: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động nông ................................... 24 Bảng 2.5: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động sâu ...................................... 25 Bảng 2.6: Một số đặc điểm lý hóa của đất than bùn phèn ................................... 25 Bảng 2.7: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa được bồi ........................................... 26 Bảng 2.8: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa không được bồi ................................ 26 Bảng 2.9: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa gley ................................................... 27 Bảng 2.10: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa có tầng loang lỗ .............................. 27 Bảng 2.11: Thang đánh giá dung trọng theo Kachinski ...................................... 33 Bảng 2.12: Thang đánh giá độ chua tiềm tàng pHKCl (Tỉ lệ đất/KCl=1/2,5) ....... 34 Bảng 2.13: Mối tương quan Pearson giữa pH và đa dạng cây thân thảo............. 34 Bảng 2.14: Thang đánh giá độ dẫn điện của đất .................................................. 35 Bảng 2.15: Thang đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất ............................ 36 Bảng 2.16: Thang đánh giá hàm lượng đạm tổng số ........................................... 38 Bảng 2.17: Thang đánh giá hàm lượng lân tổng số ............................................. 39 Bảng 2.18: Thang đánh giá hàm lượng lân hữu dụng trong đất .......................... 39 Bảng 2.19: Thang đánh giá kali tổng số .............................................................. 40 Bảng 2.20: Thang đánh giá kali hữu dụng ........................................................... 40 Bảng 2.21: Thang đánh giá hàm lượng Canxi trao đổi ........................................ 41 Bảng 2.22: Thang đánh giá hàm lượng Magie trao đổi ....................................... 41 Bảng 2.23: Đa dạng loài trên các vùng đất khác nhau .................................... ... 44 Bảng 3.1: Số lượng OTC (100 m2) khảo sát ở ba vùng sinh thái của An Giang . 49 Bảng 3.2: Số lượng OTC theo đai độ cao ở từng loại đất của vùng đồi núi ........ 49 Bảng 3.3: Số lượng OTC theo từng loại đất ở vùng đồng lụt hở......................... 50 Bảng 3.4: Số lượng OTC theo từng loại đất ở vùng đồng lụt ven sông .............. 51 Bảng 3.5: Các chỉ số đa dạng α ........................................................................... 55 Bảng 3.6: Các thông số và phương pháp phân tích cho mẫu đất ......................... 58 Bảng 4.1: Đặc điểm vật lý đất ở ba vùng sinh thái, tỉnh An Giang ..................... 63 Bảng 4.2: Đặc điểm hóa học đất ở ba vùng sinh thái, tỉnh An Giang ................. 64 Bảng 4.3: Đặc điểm vật lý của từng loại đất ở vùng đồi núi ............................... 68 Bảng 4.4: Đặc điểm hóa học của từng loại đất ở vùng đồi núi ............................ 70 Bảng 4.5: Đặc điểm vật lý của đất xói mòn và đất vàng macma theo độ cao ..... 71 Bảng 4.6: Đặc điểm hóa học của đất xói mòn và đất vàng macma theo độ cao . 72 Bảng 4.7: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồi núi tỉnh An Giang ...................... 73

xiii

Bảng 4.8: Các loài mới bổ sung vào danh lục thực vật tỉnh An Giang ............... 74 Bảng 4.9: Số lượng họ, chi và loài theo từng loại đất ở vùng đồi núi ................. 75 Bảng 4.10: Sự đa dạng họ, chi và loài ở đất vàng macma và đất xói mòn .......... 76 Bảng 4.11: Sư giàu loài trong họ thực vật ở vùng đồi núi tỉnh An Giang ........... 78 Bảng 4.12: Sự ưu thế của họ thực vật ở đất vàng macma và đất xói mòn .......... 79 Bảng 4.13: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở vùng đồi núi, An Giang ....... 82 Bảng 4.14: Đa dạng cây nông nghiệp vùng đồi núi ............................................. 83 Bảng 4.15: Danh mục các loài thực vật quý hiếm ............................................... 85 Bảng 4.16: Các loài thực vật đặc hữu Đông Dương và Việt Nam gặp ở vùng đồi núi, tỉnh An Giang ......................................................................................... 89 Bảng 4.17: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi, tỉnh An Giang ....... 90 Bảng 4.18: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồi núi ................................... 91 Bảng 4.19: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồi núi ........................................... 92 Bảng 4.20: Kết quả phân tích CCA giữa các chỉ số đa dạng và yếu tố đất ở vùng đồi núi ......................................................................................................... 93 Bảng 4.21: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất vàng macma ....... 95 Bảng 4.22: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xói mòn .............. 95 Bảng 4.23: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xám macma ........ 96 Bảng 4.24: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồi núi ............................................................................................. 97 Bảng 4.25: Các loài ưu thế trên đất xói mòn ....................................................... 97 Bảng 4.26: Các loài ưu thế trên đất vàng macma ................................................ 98 Bảng 4.27. Các loài ưu thế trên đất xám macma ................................................. 99 Bảng 4.28. Các loài ưu thế thân gỗ ở các HST vùng đồi núi .............................. 100 Bảng 4.29: Phân tích CCA giữa các loài ưu thế với yếu tố đất ở vùng đồi núi ... 105 Bảng 4.30: Đặc điểm vật lý của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở .................. 109 Bảng 4.31: Đặc điểm hóa học của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở ............... 110 Bảng 4.32: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ............ 112 Bảng 4.33: Số lượng họ, chi và loài thực vật ở vùng đồng lụt hở ....................... 112 Bảng 4.34: Sư đa dạng loài trong họ thực vật theo điều kiện đất ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ........................................................................................... 113 Bảng 4.35: Sư đa dạng loài hoang dại và loài trồng trong họ thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang .................................................................................. 115 Bảng 4.36: Các loài thực vật quý hiếm ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ....... 116 Bảng 4.37: Giá trị sử dụng của thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ...... 117 Bảng 4.38: Đa dạng cây nông nghiệp vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang............. 118 Bảng 4.39: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang .............................................................................................................................. 119

xiv

Bảng 4.40: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồng lụt hở ............................ 119 Bảng 4.41: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồng lụt hở .................................... 120 Bảng 4.42: Phân tích CCA giữa các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo với yếu tố đất ở vùng đồng lụt hở ................................................................ 121 Bảng 4.43: Ảnh hưởng của tác động con người đến các chỉ số đa dạng ............. 123 Bảng 4.44: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồng lụt hở ...................................................................................... 124 Bảng 4.45: Các loài thực vật ưu thế ở vùng đồng lụt hở ..................................... 125 Bảng 4.46: Phân tích CCA các loài ưu thế với yếu tố đất ở vùng đồng lụt hở.... 127 Bảng 4.47: Đặc điểm vật lý môi trường đất của vùng đồng lụt ven sông ........... 131 Bảng 4.48: Đặc điểm hóa học của môi trường đất ở vùng đồng lụt ven sông..... 132 Bảng 4.49: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồng lụt ven sông, tỉnh An Giang .. 134 Bảng 4.50: Số lượng họ, chi và loài thực vật ở vùng đồng lụt ven sông ............. 134 Bảng 4.51: Sư đa dạng loài trong họ thực vật ở vùng đồng ven sông ................. 135 Bảng 4.52: Sư đa dạng loài hoang dại và loài trồng trong họ thực vật ở vùng đồng ven sông ...................................................................................................... 137 Bảng 4.53: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở vùng đồng lụt ven sông, tỉnh An Giang .............................................................................................................. 138 Bảng 4.54: Danh lục loài cây quý hiếm có giá trị bảo tồn .................................. 139 Bảng 4.55: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồng lụt ven sông .............. 140 Bảng 4.56: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở các loại đất khác nhau .................... 1411 Bảng 4.57: Phân tích CCA các chỉ số đa dạng với yếu tố đất ở vùng đồng lụt ven sông ............................................................................................................... 142 Bảng 4.58: Tác động của con người đến các chỉ số đa dạng ở vùng đồng lụt ven sông ............................................................................................................... 143 Bảng 4.59: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồng lụt ven sông ............................................................................ 143 Bảng 4.60. Các loài thực vật ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông ........................... 145 Bảng 4.61: Phân tích CCA ảnh hưởng của yếu tố đất đến các loài ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông ........................................................................................ 147

xv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt CEC CHC CCA dgo dthao ĐBSCL ĐDSH ĐXM ĐVM ĐX EC GIS GPS HST Hgo Hthao IUCN IVI Jgo Jthao OM OTC RDA TCVN Tp (Lambda)go (Lambda)thao Nhuudung Khuudung Phuudung

Ý nghĩa Khả năng trao đổi cation Chất hữu cơ Phân tích tương quan chính tắc Chỉ số (d) của cây thân gỗ Chỉ số (d) của cây thân thảo Đồng bằng sông Cửu Long Đa dạng sinh học Đất xói mòn Đất vàng macma Đất xám macma Độ dẫn điện Hệ thống thông tin địa lý Hệ thống định vị toàn cầu Hệ sinh thái Chỉ số (H’) của cây thân gỗ Chỉ số (H’) của cây thân thảo Liên minh quốc tế về bảo tồn thiên nhiên Chỉ số giá trị quan trọng Chỉ số (J’) của cây thân gỗ Chỉ số (J’) của cây thân thảo Vật chất hữu cơ Ô tiêu chuẩn Phân tích dự phòng Tiêu chuẩn Việt Nam Thành phố Chỉ số (λ’) của cây thân gỗ Chỉ số (λ’) của cây thân thảo Nitơ hữu dụng Kali hữu dụng Phosphor hữu dụng

xvi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề

Một trong những tính năng độc đáo của thảm thực vật trên cạn là hấp thu các nguồn dinh dưỡng từ các môi trường đất, nước và không khí hoàn toàn khác nhau (Chapin et al., 2002). Khi các yếu tố môi trường này thay đổi cũng làm thay đổi thành phần thực vật của khu vực đó (Tavili and Jafari, 2009). Vì vậy, tại các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự phân bố và đa dạng về thành phần loài thực vật khác nhau.

Austin et al. (1984) cho rằng có nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thực vật. Các yếu tố này có thể sắp xếp thành ba nhóm chính, đó là nhóm không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thực vật, nhóm có ảnh hưởng trực tiếp nhưng không phải là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự cạnh tranh và nhóm dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của chúng. Trong điều kiện sinh thái của từng khu vực, tính chất môi trường đất hoạt động như là một bộ lọc ngăn cản sự hiện diện của các loài thiếu các đặc điểm sinh lý cần thiết để tồn tại (Pausas and Austin, 2001). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính chất vật lý và hóa học của đất đã ảnh hưởng sự phân bố và đa dạng của thực vật theo từng vùng sinh thái khác nhau (Tilman, 1982; Zuo et al., 2009; Ritu et al., 2010; Shabani et al., 2011). Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển như sa cấu, pH và nguồn dinh dưỡng là các yếu tố quyết định cho sự thay đổi của thảm thực vật theo không gian ở trong cùng một vùng khí hậu đặc biệt (Tuomisto et al., 2003; Fayolle et al., 2012; Dado and Jiwen, 2014). Vì vậy, để bảo tồn tài nguyên thực vật thì sự nghiên cứu về phân bố và đa dạng theo đặc điểm môi trường đất cần phải được xem xét trong công tác quy hoạch bảo tồn.

Tỉnh An Giang có vị trí đặc biệt trong tổng thể toàn bộ Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) cả về góc độ tự nhiên lẫn kinh tế xã hội. Về tự nhiên, đây là vùng có địa hình đặc trưng gồm đồi núi và đồng bằng với nhiều hệ sinh thái khác nhau. Bên cạnh hệ sinh thái nông nghiệp, An Giang còn có hệ sinh thái rừng trên núi và hệ sinh thái rừng đồng bằng với thành phần loài thực vật khác nhau (Nguyễn Đức Thắng, 2003) và đã tạo nên nhiều cảnh quan vô cùng độc đáo. Đặc biệt, vùng Bảy Núi, tỉnh An Giang là một trong những khu vực có nhiều loài gỗ giá trị và nhiều loài dược liệu quý (Võ Văn Chi, 1991; Nguyễn Đức Thắng, 2003). Thêm vào đó, An Giang còn là một trong những tỉnh có sự đa dạng về cây nông nghiệp (Cục thống kê An Giang, 2014). Ngoài các loài cây cho năng suất và chất lượng cao, An Giang còn lưu giữ nhiều giống loài

1

bản địa có khả năng thích ứng với điều kiện sinh thái khá đặc thù của từng vùng như đất cát vùng đồi núi (Nguyễn Văn Minh và ctv., 2008) và đất phèn vùng ngập lụt (Nguyễn Văn Kiền, 2013).

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích rừng mất đi nhiều hơn diện tích rừng được phục hồi và điều này đồng nghĩa với sự mất đi các loài dược liệu và thực vật quý (Nguyễn Đức Thắng, 2003). Tính đến nay, ở Việt Nam có gần 700 loài bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp quốc gia, trong đó có trên 300 loài bị đe dọa tuyệt chủng ở cấp toàn cầu và 49 loài bị đe dọa ở cấp toàn cầu ở Việt Nam thuộc loại “cực kỳ nguy cấp” (Sách đỏ Việt Nam, 2007; trích bởi Lê Thanh Phong và Châu Hoàng Hải, 2014). Bên cạnh đó, việc khai thác quá mức và sự thay đổi nhanh chóng các mô hình sử dụng đất đã làm suy giảm đa dạng thực vật và đe dọa các loài quý hiếm. Theo Magnus and Albert (2003), sau thời kỳ Đổi Mới, ở ĐBSCL, diện tích sản xuất nông nghiệp chiếm 83%, trong đó thâm canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là hai nguyên nhân chính làm thu hẹp các khu đất ngập nước giàu đa dạng sinh học. Trước nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học ngày càng gia tăng, năm 2008, Luật Đa dạng sinh học đã ra đời và là nền tảng cho chiến lược quốc gia về xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học nhằm sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên và tài nguyên sinh vật, phục vụ cho phát triển kinh tế và xã hội tại địa phương.

Dựa vào sự khác biệt về yếu tố địa mạo, thổ nhưỡng và độ sâu ngập lũ, tỉnh An Giang được phân thành ba vùng sinh thái là vùng đồi núi, vùng đồng lụt hở và vùng đồng lụt ven sông (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Các vùng sinh thái này có đặc điểm môi trường khác nhau sẽ hình thành sự đa dạng và phân bố thực vật cũng khác nhau. Mặc dù, sự đa dạng tài nguyên thực vật tại tỉnh An Giang đã được quan tâm và đẩy mạnh nghiên cứu trong những năm trước đây (Võ Văn Chi, 1991; Nguyễn Đức Thắng, 2003), nhưng các nghiên cứu này chỉ chú trọng vào đa dạng thành phần loài, chưa mô tả sự đa dạng và phân bố thực vật bậc cao có mạch theo các vùng sinh thái. Đồng thời, các yếu tố sinh thái quyết định đến sự đa dạng và phân bố của thảm thực vật ở từng vùng sinh thái tại tỉnh An Giang cũng chưa được đề cập trong các kết quả nghiên cứu này. Vì vậy, đánh giá được sự phân bố và đa dạng thực vật theo tính chất môi trường đất trên các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An Giang làm cơ sở khoa học cho quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên thực vật là cần thiết. Xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn nói trên, luận án “Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao trên các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An Giang” đã được thực hiện.

2

1.2. Mục tiêu 1.2.1. Mục tiêu tổng quát

Xác định sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch trên các vùng sinh thái khác nhau để làm cơ sở cho việc khai thác bền vững và bảo tồn đa dạng thực vật của tỉnh An Giang.

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Xác định các tính chất lý hóa môi trường đất đặc trưng ở ba vùng sinh

thái của tỉnh An Giang theo độ sâu.

- Xác định hiện trạng và yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch theo tính chất môi trường đất ở vùng đồi núi thấp của tỉnh An Giang.

- Xác định hiện trạng và yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch theo tính chất môi trường đất ở vùng đồng lụt hở của tỉnh An Giang.

- Xác định hiện trạng và yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch theo tính chất môi trường đất ở vùng đồng lụt ven sông của tỉnh An Giang.

1.3. Nội dung nghiên cứu

+ Khảo sát và đánh giá tính chất môi trường đất tại các khu vực sinh thái

đặc trưng qua các chỉ tiêu lý hóa đất.

+ Điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng thực vật theo các khu vực sinh

thái đặc trưng.

+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa tính chất môi trường đất với sự đa dạng

thực vật.

+ Xây dựng các bản đồ hiện trạng về sự phân bố các loài thực vật ưu thế

đại diện cho từng vùng sinh thái.

+ Đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên thực vật

cho tỉnh An Giang.

1.4. Ý nghĩa của luận án 1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Luận án cung cấp cở sở khoa học về sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao trên môi trường đất tại ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật phục vụ cho công tác bảo tồn và khai thác bền vững của tỉnh An Giang. 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các ngành lâm nghiệp, môi trường, các cơ quan quản lý nhà nước và người dân về hiện trạng phân bố các

3

loài thực vật thân gỗ và thân thảo tại tỉnh An Giang để có các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý.

1.5. Những luận điểm mới của luận án + Kết quả nghiên cứu đã bổ sung thêm 56 loài, thuộc 30 họ của ba ngành Lycopodiophyta, Polypodiophyta và Magnoliophyta cho khu hệ thực vật của tỉnh An Giang.

+ Luận án đã xác định số loài hoang dại và loài cây trồng cho ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang. Đồng thời cung cấp dẫn liệu về sự phân bố của các loài thực vật bậc cao có mạch theo tính chất đất và đã xác định được các loài quý hiếm, loài đặc hữu, loài ưu thế cho từng vùng sinh thái.

+ Bổ sung một số đặc điểm lý hóa học cho từng loại đất ở ba vùng sinh thái khác nhau ở tỉnh An Giang và cung cấp dẫn liệu về đặc điểm môi trường đất theo các đai độ cao ở vùng đồi núi.

+ Nghiên cứu đã mô tả và phân tích sự phân bố các loài thực vật ưu thế, đồng thời so sánh và đánh giá hiện trạng đa dạng qua các chỉ số đa dạng theo tính chất môi trường đất ở từng vùng sinh thái. Từ đó đã xác định được yếu tố đất và con người đã ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng và các loài ưu thế.

+ Xây dựng được bản đồ phân bố thực vật ưu thế để phục vụ cho công

tác quản lý tài nguyên thực vật và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.6.1. Đối tượng nghiên cứu + Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch. + Các thông số môi trường đất như sa cấu, dung trọng, tỷ trọng, pHKCl, EC, CHC, nitơ tổng, nitơ hữu dụng, phosphor tổng, phosphor hữu dụng, kali tổng, kali hữu dụng, Ca2+ và Mg2+. 1.6.2. Phạm vi nghiên cứu + Ba vùng sinh thái là:

 Vùng đồi núi thấp: khu vực Bảy Núi, huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh

An Giang.

 Vùng đồng lụt hở: huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh An Giang.  Vùng đồng lụt ven sông: huyện Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Châu

Phú, Châu Thành, Thoại Sơn.

+ Nghiên cứu tiến hành khảo sát sự phân bố đa dạng thực vật bậc cao có mạch (trừ Rêu) tại các ô tiêu chuẩn trên các tuyến khảo sát ở ba vùng sinh thái, thuộc tỉnh An Giang. Đồng thời, luận án chỉ tập trung nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ với đường kính thân cây (D1,3) từ 6 cm trở lên (Viện điều tra quy hoạch rừng, 2007) và cây thân thảo tại các ô tiêu chuẩn.

4

+ Thời gian thu mẫu được chọn các khoảng thời gian có tính đa dạng thực vật cao. Từ tháng 6 đến tháng 12 ở vùng đồi núi và từ tháng 12 đến tháng 6 ở vùng đồng lụt hở và đồng lụt ven sông. 1.6.3. Giới hạn nghiên cứu + Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đa dạng thực vật ở mức độ loài và quần xã, không nghiên cứu đa dạng gen và HST đô thị.

5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về thực vật bậc cao có mạch

Thực vật bậc cao thống trị trong lớp phủ mặt đất hiện nay (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008) và theo nhiều cách có thể phân thành nhóm thực vật không có mạch (ngành Rêu) và nhóm thực vật có mạch (các ngành còn lại) (Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005) được áp dụng khá phổ biến trong khảo sát đa dạng sinh học. Trong phạm vi của luận án, nghiên cứu chỉ chọn đánh giá đa dạng nhóm thực vật bậc cao có mạch.

Thực vật bậc cao gồm những cơ thể đa bào, đã có những biến đổi trong cấu tạo của cơ quan sinh dưỡng và sinh sản do chúng thoát ly khỏi đời sống ở nước và chuyển dần lên môi trường sống trên cạn. Đa số cơ thể thực vật bậc cao phân hóa thành các cơ quan như rễ, thân, lá (trừ Rêu chưa có rễ thật). Mỗi cơ quan đảm nhận chức năng riêng, phù hợp với hoàn cảnh sống ở môi trường cạn. Qua hệ thống rễ, các chất dinh dưỡng từ đất và nước được đưa vào trong cây, lá làm nhiệm vụ quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ, còn thân làm nhiệm vụ nâng đỡ tán lá và vận chuyển thức ăn (Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005).

Thực vật bậc cao có mạch được đặc trưng bởi mô dẫn và có cơ quan sinh sản bằng bào tử, nón hoặc hoa (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008). Mô dẫn là một tổ chức chuyên hóa cao, cấu tạo bởi những tế bào dài, xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc song song với trục của cơ quan và có chức năng dẫn nhựa (Hoàng Thị Sản và Nguyễn Phương Nga, 2003). Các mô này có nhiệm vụ vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng hòa tan từ rễ lên lá và dẫn các chất hữu cơ do lá tổng hợp đưa đến các bộ phận khác để nuôi cây. Mô dẫn đầu tiên chỉ gồm các quản bào về sau có các mạch thông hoàn thiện dần (Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005). Ở thực vật bậc cao luôn có sự xen kẽ giữa sinh sản vô tính (hình thành bào tử) và sinh sản hữu tính (hình thành và kết hợp giữa các giao tử). Cơ quan sinh sản cái ở thực vật bậc cao là túi noãn (có cấu tạo đa bào phức tạp), tuy nhiên trong quá trình tiến hóa túi noãn lại mất đi và đến ngành thực vật Hạt kín xuất hiện một phận mới là “nhụy” nằm trong cơ quan sinh sản chung là “hoa”. Trong quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật còn xuất hiện một bộ phận mới là phôi do hợp tử phát triển thành. Phôi được bảo vệ và nuôi dưỡng bởi các chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ, đây là một đặc điểm tiến hóa hơn Tảo, đảm bảo cho nòi giống phát triển tốt hơn (Hoàng Thị Sản và Nguyễn Phương Nga, 2003).

6

thông

ngành

như

Nhóm thực vật bậc cao có mạch gồm các ngành sau: ngành Quyết trần (Rhyniophyta), ngành Lá (Psilotophyta), ngành Thông đá (Lycopodiophyta), ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta - Pinophyta) và ngành Hạt kín (Angiospermatophyta) (Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005). Tuy nhiên, hệ thống phân loại của Võ Văn Chi (2002) đã dựa vào hệ thống của Takhtajan (1987) và hệ thống năm 1996 đã sắp xếp thực vật bậc cao gồm có các là Lycopodiophyta, Psilotophyta, Equisetophyta, Polypodiophyta, Pinophyta, Cycadophyta, Gnetophyta và Magnoliophyta. Để thống nhất và thuận tiện cho việc so sánh, kết quả luận án dựa theo hệ thống phân loại của Võ Văn Chi (2002).

2.2. Khái niệm về cây hoang dã và cây trồng

Trong thực tế, sự phân biệt giữa các loài hoang dã và được trồng là một vấn đề khó khăn khi nghiên cứu về sự phân bố của thực vật. Một số loài phát tán do con người nhưng khi phát triển lại không phụ thuộc vào con người, trong khi các loài khác lại phụ thuộc hoàn toàn vào con người qua quá trình chăm sóc hay thuần dưỡng. Theo Logan and Dixon (1994), cây hoang dã hay cây tự nhiên là các loài thực vật sống trong điều kiện môi trường không có sự xáo trộn. Với khái niệm này, các loài tự nhiên chỉ được thừa nhận trong các vùng được kiểm soát nghiêm ngặt của các khu bảo tồn. Trong khi ở ĐBSCL, sự thâm canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là nguyên nhân chính làm thay đổi môi trường tự nhiên. Hoạt động nông nghiệp chiếm một tỉ trọng khá lớn trong vấn đề sử dụng đất, chỉ còn khoảng 10 khu vực đất ngập nước đặc trưng và có tính đa dạng sinh học cao được gìn giữ và bảo vệ (Magnus and Albert, 2003), trong đó ở An Giang chỉ còn các khu vực là rừng vùng Bảy Núi, rừng tràm Trà Sư và rừng Tỉnh Đội.

Thuật ngữ về “cây tự nhiên” và “cây trồng” lại được định nghĩa như sau: Cây trồng được con người đưa vào hệ sinh thái nông nghiệp và được con người chăm sóc từ giai đoạn còn là hạt giống cho đến lúc trưởng thành (Darna and Wilson, 1994). Trong khi đó cây tự nhiên không được quản lý hay không được trồng bởi con người (Darna and Wilson, 1994; Dufour and Wilson 1994, Molina et al., 2014). Tuy nhiên, các khái niệm này lại không phù hợp trong điều kiện HST nông nghiệp đang phát triển nhiều ở An Giang. Do đó, để thuận lợi và rõ ràng hơn trong nghiên cứu về phân bố của thực vật, nghiên cứu chọn định nghĩa của Tổ chức nông lương thế giới (FAO) như sau: Cây tự nhiên phát triển tự phát trong quần thể tự điều chỉnh trong các hệ sinh thái tự nhiên hoặc bán tự nhiên và có thể tồn tại độc lập với tác động trực tiếp của con người

7

(Heywood, 1999; trích bởi Stephanie et al., 2014). Với định nghĩa này, các loài thực vật được coi là hoang dã bao gồm các loài tìm thấy ở các vùng nông nghiệp, các khu vực không canh tác hay đất lâm nghiệp.

2.3. Sự phân bố của thực vật

Mỗi một khu vực có một tập hợp các loài thực vật khác nhau tạo thành các hệ thực vật của vùng đó. Ngoài các nhân tố sinh học và nguyên nhân lịch sử thì khí hậu, các chất dinh dưỡng, các chất khoáng quy định sự phân bố của các loài thực vật khác nhau. Sự đa dạng về tính chất của đất được xem là một trong những nguyên nhân quy định sự phân bố của thực vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008a).

Đặc biệt, khi yếu tố về khí hậu không thay đổi lớn thì khu phân bố của các loài thực vật rất khác nhau, có thể một vài m2 hoặc có thể một vùng rộng lớn trên mặt đất. Nguyên nhân chính là do sự thích nghi của thực vật với các điều kiện môi trường đất và sự thay đổi của môi trường đất trong không gian. Ranh giới phân bố này luôn thay đổi hoặc thu hẹp hoặc mở rộng có thể do các yếu tố sinh thái đất hạn chế hay kích thích mở rộng. Tùy theo mức độ phân bố rộng hay hẹp mà thực vật được phân chia thành hai nhóm điển hình sau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008a):

Thực vật phân bố rộng: Là các loài phân bố khắp mọi nơi, nơi mà có sự

sống đối với thực vật.

Thực vật đặc hữu (Endemic): Là các loài chỉ phân bố rất hạn chế ở một

vùng nào đó, hay chỉ một điểm nào đó trên bề mặt Trái Đất.

Như vậy, sự phân bố của thực vật theo từng vùng sinh thái có thể do một yếu tố quyết định hoặc tổng hợp của nhiều yếu tố, nhưng trong đó có một số yếu tố chủ đạo. Việc nghiên cứu để xác định các yếu tố nào của môi trường đất quyết định đến sự phân bố của thảm thực vật ở từng vùng sinh thái có ý nghĩa quan trọng cả về khoa học lẫn thực tiễn trong quy hoạch sử dụng và bảo tồn tài nguyên thực vật của tỉnh An Giang.

2.4. Tổng quan về đa dạng sinh học

Thuật ngữ đa dạng sinh học được sử dụng đầu tiên vào năm 1988, nhưng khái niệm này đã được phát triển từ thế kỷ 19 và đang tiếp tục được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu. Đa dạng sinh học bao gồm sự khác nhau của sự sống ở mọi cấp độ tổ chức và phân loại bằng sự tiến hoá và sinh thái. Ở mức độ quần thể về sinh học, sự thay đổi di truyền giữa các cá thể sinh vật và giữa giống loài cũng góp phần cho đa dạng sinh học (Colwell, 2009). Hiện nay có nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học, nhưng nhìn chung nhiều khái niệm còn

8

mơ hồ. Một số nhà khoa học cho rằng đa dạng sinh học là đồng nghĩa với phong phú loài (Marc and Canard, 1997; Heywood, 1998), một số khác lại cho rằng là sự đa dạng loài (Bond and Chase, 2002), trong khi nhiều đề xuất một định nghĩa rộng hơn với đầy đủ các loại của cuộc sống trên trái đất (Takacs, 1996; trích bởi Hamilton, 2005). Năm 2003, Công ước quốc tế về Đa dạng sinh học cho rằng đa dạng sinh học có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống trên đất liền, biển, các hệ sinh thái thủy vực và các phức hệ sinh thái khác. Điều này bao gồm sự đa dạng trong loài, giữa các loài và các hệ sinh thái (Hamilton, 2005). Như vậy, đa dạng sinh học được xem xét ở ba cấp độ là đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng về hệ sinh thái.

Ða dạng sinh học cấp độ gen: Bao gồm những sự thay đổi di truyền trong một loài xảy ra giữa các quần thể giữa các vùng sinh thái địa lý khác nhau và cả bên trong bản thân một quần thể sinh học. Sự đa dạng về gen là cần thiết cho tất cả các loài để duy trì khả năng sinh sản, khả năng đề kháng đối với các loại dịch bệnh và khả năng thích nghi đối với điều kiện sống (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008; Swingland, 2001).

Ða dạng sinh học ở cấp độ loài: Ða dạng sinh học loài là sự phong phú đa dạng về loài trong một quần thể hay trong một tập hợp cá thể sống. Ví dụ như là trong các rừng cây tự nhiên thì thuờng có tính đa dạng loài cao hơn so với các loại rừng trồng. Sự đa dạng về loài sẽ cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú để lựa chọn (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008; Swingland, 2001). Theo Swingland (2001), sự đa dạng loài thấp khi số loài tăng chậm hơn sự gia tăng số lượng cá thể trong loài.

Ða dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái: Sự đa dạng về hệ sinh thái, thể hiện mức phản ánh chung của các loài đối với những điều kiện môi trường. Các quần xã sinh vật ở sa mạc, đồng cỏ, rừng và đất ngập nước hỗ trợ cho việc vận hành liên tục các hệ sinh thái, tạo ra nhiều chức năng sinh thái như kiểm soát và phòng chống lũ, chống xói mòn và làm sạch nguồn nước,…Các quần xã sinh học có mối quan hệ qua lại với môi trường vật lý tạo thành một hệ sinh thái. Sự phong phú về môi trường trên cạn và dưới nước của quả đất đã tạo nên một số lượng lớn các hệ sinh thái. Đa dạng hệ sinh thái còn được hiểu là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các mối quan hệ giữa quần xã sinh học với môi trường tự nhiên (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008; Swingland, 2001).

Về mặt lịch sử, loài là đơn vị mô tả cơ bản nhất của thế giới sự sống (Swingland, 2001) và đa dạng sinh học ở mức độ loài là thuật ngữ thường được áp dụng trong sinh thái và bảo tồn sinh học (Colwell, 2009). Thuật ngữ đa dạng loài đề cập đến sự phong phú loài và sự thay đổi về phân bố của loài

9

(Cocker and Kent, 1996; trích bởi Karami et al., 2015). Trong đó, mối quan hệ giữa đa dạng loài với các yếu tố môi trường dường như thay đổi theo các phạm vi không gian khác nhau (Hamilton, 2005). Vì vậy, trong phạm vi của luận án nghiên cứu sẽ trình bày sự đa dạng về mức độ loài của hệ thực vật bậc cao có mạch theo các yếu tố môi trường đất ở các vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An Giang.

2.5. Đa dạng các loài thực vật quý hiếm 2.5.1. Phân hạng tình trạng đe dọa của các loài thực vật

Hiện nay, tốc độ suy giảm đa dạng sinh học đang gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội đã làm cho nhiều loài thực vật bị tuyệt chủng hay bị đe dọa tuyệt chủng. Để tuyên truyền và nâng cao nhận thức trong cộng đồng và toàn xã hội, Sách Đỏ Việt Nam đã được biên soạn và tu chỉnh trong thời gian 2000 – 2004 dựa trên phương pháp phân hạng và áp dụng các tiêu chuẩn theo IUCN nhằm cung cấp tính cấp thiết và tạo cứ liệu cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Tình trạng đe dọa được phân hạng dựa theo các thứ hạng và tiêu chuẩn

như sau (Sách đỏ Việt Nam, 2007):

EX – Tuyệt chủng (Extinct): Một thành phần loài được xem là tuyệt chủng khi không còn nghi ngờ là cá thể cuối cùng của thành phần loài đó đã chết.

EW – Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên (Extinct in the wild): Một thành phần loài được xem là tuyệt chủng ngoài thiên nhiên khi chỉ còn thấy trong điều kiện gây trồng, nuôi nhốt (in captivity) hoặc chúng không sống lâu hơn trong môi trường bình thường và đã được phục hồi trở lại bên ngoài vùng phân bố cũ.

CR – Rất nguy cấp (Critically Endangered): Một thành phần loài được coi là rất nguy cấp khi đang đứng trước một nguy cơ cực kỳ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai trước mắt.

EN - Nguy cấp (Endangered): Một thành phần loài được coi là nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ rất lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai gần.

VU - Sẽ nguy cấp (Vulnerable): Một thành phần loài được coi là sẽ nguy cấp khi chưa phải là rất nguy cấp hoặc nguy cấp nhưng đang đứng trước một nguy cơ lớn sẽ bị tuyệt chủng ngoài thiên nhiên trong một tương lai tương đối gần.

LR - Ít nguy cấp (Lower risk): Một thành phần loài được coi là ít nguy cấp khi không đáp ứng một tiêu chuẩn nào của các thứ hạng rất nguy

10

cấp, nguy cấp hoặc sẽ nguy cấp. Thứ hạng này có thể phân thành 3 thứ hạng phụ: Phụ thuộc bảo tồn (CD- Conservation dependent): Bao gồm các thành phần loài hiện là đối tượng của một chương trình bảo tồn liên tục, riêng biệt cho thành phần loài đó hoặc nơi ở của nó; nếu chương trình này ngừng lại, sẽ dẫn tới thành phần loài này bị chuyển sang một trong các thứ hạng trên trong khoảng thời gian 5 năm. Sắp bị đe doạ (NT- Near threatened): Bao gồm các thành phần loài không được coi là phụ thuộc bảo tồn nhưng lại rất gần vớisẽ nguy cấp. Ít lo ngại (LC- Least concern): Bao gồm các thành phần loài không được coi là phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe doạ. Thiếu dẫn liệu (DD- Data deficient): Một thành phần loài được coi là thiếu dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.

Một thành phần loài trong thứ hạng này có thể đã được nghiên cứu kỹ, đã được biết nhiều về sinh học, song vẫn thiếu các dẫn liệu thích hợp về sự phân bố và độ phong phú. Như vậy, thành phần loài loại này không thuộc một thứ hạng bị đe dọa nào, cũng không tương ứng với thứ hạng LR (ít nguy cấp).

NE - Không đánh giá (Not evaluated): Một thành phần loài được coi

là không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.

2.5.2. Đánh giá sự quý hiếm

Trong số các loài tương tự về mặt sinh thái, những loài hiếm gặp sẽ có nguy cơ tuyệt chủng cao hơn những loài phổ biến (Johnson 1998; Matthies et al., 2004). Theo Kani (2011), một loài được xem là hiếm khi loài đó biểu hiện bất kỳ một trong các thuộc tính sau: (1) xuất hiện tự nhiên trong một khu vực địa lý hẹp, (2) chỉ chiếm một hoặc một vài môi trường sống chuyên biệt và (3) chỉ tạo thành một quần thể nhỏ trong phạm vi của nó. Tương tự, Nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định về thực vật rừng quý là loài có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, trong khi các loài hiếm là khi số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng. Phương pháp thông thường để đánh giá sự quý hiếm nghiên cứu dựa vào phân hạng tình trạng đe dọa của các loài thực vật trong tự nhiên (Sách đỏ Việt Nam, 2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Tuy nhiên trong thực tế khảo sát, nhiều loài được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam nhưng lại xuất hiện ở nhiều OTC trong khu vực khảo sát. Một số nghiên cứu cho rằng cần quan tâm đến chỉ số hiếm (RI) khi đánh giá về tình trạng hiếm. Công thức được trình bày như sau (Guarino and Napolitano, 2006; Viên Ngọc Nam, 2011):

𝑅𝐼 = (1 −

) × 100

𝑛 𝑁

11

Trong đó RI (Rarity index) là chỉ số hiếm; n là số OTC xuất hiện loài

khảo sát; N là tổng số OTC trong khu vực nghiên cứu.

Chỉ số RI biến động từ 0 - 100%. Khi chỉ số RI từ 78,08% - 95% là loài hiếm R (Rare species), khi chỉ số RI từ 95 - 97% là loài rất hiếm MR (Very rare species), chỉ số RI > 97% là loài cực kỳ hiếm RR (Extremely rare species).

2.6. Đánh giá đa dạng thực vật 2.6.1. Đánh giá đa dạng thành phần loài

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), đánh giá đa dạng trong các ngành là thống kê các loài, chi và họ theo từng ngành thực vật; đánh giá đa dạng loài của các họ là thống kê số loài và chi theo từng họ; đánh giá đa dạng loài của các chi là thống kê số loài theo từng chi. Thường người ta thống kê các họ có nhiều loài thực vật nhất hoặc chỉ thống kê 10 họ nhiều loài nhất.

Độ giàu loài hay độ đa dạng loài: Để đánh giá độ đa dạng loài cần phải có bảng tra cứu tất cả các loài, nhưng thực tế không dễ làm như vậy nên việc thống kê đầy đủ là không thể, nhất là đối với vi sinh vật. Vì thế đo độ giàu loài thực tế phải dựa trên ô mẫu nghiên cứu (số loài của 1 ô tiêu chuẩn/diện tích ô tiêu chuẩn hay số loài trên một đơn vị diện tích hoặc số loài trung bình của 1 chi hay 1 họ hay còn gọi là hệ số chi, hệ số họ) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Độ phong phú: Từ quan điểm sinh thái, độ phong phú chủ yếu dựa vào số lượng cá thể nên khi đánh giá độ phong phú ở đây tức là độ giàu loài của một vùng nào đó (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Tuy nhiên, một khu vực có đa dạng loài tương đối thấp cũng có thể có đóng góp quan trọng cho tính đa dạng chung vì trong đó có chứa nhiều loài đặc hữu (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

2.6.2. Đa dạng về công dụng

Cây có ích là các loài thực vật chiếm lĩnh trên các diện tích đất, mặt nước và có giá trị kinh tế thiết thực, gắn với các hoạt động sống của con người. Như vậy nhóm cây này luôn có tổng số loài nhỏ hơn tổng số loài của hệ thực vật (Võ Văn Chi, 1999). Để xác định các nhà khoa học căn cứ vào kinh nghiệm dân gian của cộng đồng dân cư trong quá trình điều tra hoặc căn cứ vào các tài liệu đã công bố vùng để ghi nhận công dụng của các loài trong vùng nghiên cứu (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Về công dụng được phân thành các nhóm sau (Bộ NN và PTNT, 2000): Cây lấy gỗ (T); Cây ăn được (Ed): Gồm toàn bộ cây hay một bộ phận của các

12

cây (như trái, hạt, lá, hoa,…) được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhu cầu làm lương thực, thực phẩm và gia vị của con người; Cây làm thuốc (M): Gồm các loài thực vật được sử dụng làm dược liệu chữa bệnh cho cộng đồng người dân; Cây cảnh (Eo): Các loài thực vật được trồng hoặc trưng bày nhằm mục đích làm đẹp cảnh quang; Cây cho tinh dầu (Or): Các cây có chứa tinh dầu; Cây cho dầu (Oil); Cây cho thuốc nhuộm (Sap); Cây làm thủ công, mỹ nghệ và gia dụng (H); Khác: Như làm vật liệu gói, nhựa, giấy, thức ăn gia súc, chất đốt…

2.7. Định lượng sự đa dạng sinh học

Trong một công trình nghiên cứu về đo lường sự đa dạng, Whittaker (1972) đề xuất các khái niệm về đa dạng alpha, đa dạng beta và đa dạng gamma (trích bởi Swingland, 2001). Các khái niệm được trình bày như sau:

2.7.1. Đa dạng alpha (Alpha diversity)

Đa dạng alpha đo lường số lượng của các loài hiện diện trong khu vực sống (Colwell, 2009) và phụ thuộc vào sự phức tạp về cấu trúc của môi trường hoặc số lượng của các quần xã hiện diện (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008). Đa dạng này liên quan đến thông tin thành phần số loài của một khu vực hay hiện truờng nghiên cứu cụ thể, chẳng hạn như một ô tiêu chuẩn là 20 m x 50 m (quadrat) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Theo quan điểm định lượng của chỉ số đa dạng sinh học, tính đa dạng là phép thống kê tổ hợp hai yếu tố là số lượng loài và mức độ thường gặp (Magurran, 2004; Lê Quốc Huy, 2005). Tuy nhiên, trong nghiên cứu sinh thái học, người ta thường sử dụng các chỉ số đa dạng sau đây:

Chỉ số phong phú loài Margalef (d): Chỉ số này được dùng để xác định tính đa dạng hay độ phong phú về loài. Sự phong phú loài được hiểu là tổng số loài, tuy nhiên số lượng loài lại phụ thuộc vào kích thước ô tiêu chuẩn (Elizabeth, 1999). Vì vậy chỉ số này cung cấp một phương pháp đo về số lượng loài tương tứng với số lượng cá thể trong các OTC đại diện của quần xã (Elizabeth, 1999; Magurran, 2004; Viên Ngọc Nam, 2010). Công thức xác định như sau (Magurran, 2004; Clarke and Gorley, 2006):

d =

(S−1) logeN

Trong đó: d là chỉ số đa dạng Margalef; S là tổng số loài trong mẫu; N là

tổng số cá thể trong mẫu.

13

Chỉ số Simpson (Chỉ số ưu thế): Ngược lại, sự ưu thế được đo lường theo hướng tập trung vào sự phong phú cá thể trong loài và khi λ’ tăng thì sự đa dạng giảm. Công thức như sau (Magurran, 2004; Clarke and Gorley, 2006):

λ′ = ∑(

)

ni ∗ [ni − 1] N[N − 1]

Trong đó, ni là số lượng cá thể của loài i và N là tổng số cá thể của các

loài trong quần xã.

Chỉ số Shannon-Wiener (H’): Đây là chỉ số thường áp dụng trong đo lường đa dạng sinh học và được đề xuất từ năm 1949 nhằm xác định lượng thông tin hoặc tổng lượng trật tự có trong hệ thống. Công thức tính như sau (Magurran, 2004; Clarke and Gorley, 2006):

S H′ = − ∑ pi. ln(pi) i=1

Trong đó: H’ là chỉ số đa dạng sinh học loài; Pi là tỉ lệ cá thể của loài i trên tổng số pi = ni/N, trong đó ni là số cá thể của loài i; N là tổng số cá thể trong mẫu; s là số loài.

Thông thường cơ số logarit được sử dụng phổ biến là 2, e và 10. Tuy nhiên trong khuôn khổ của luận án chỉ số này được tính với cơ số e. Giá trị thực nghiệm của chỉ số này thường dao động đến 3,5, rất hiếm khi vượt quá 4,5 (Magurran, 2004).

Chỉ số Pielou (J’): Mặc dù chỉ số đa dạng Shannon có tính đến sự đồng đều của sự phong phú loài, nhưng sự đồng đều còn có thể được tính cụ thể hơn qua sự đo lường của chỉ số Pielou (J’). Sự đa dạng tối đa (H'max) có thể xảy ra và sẽ đạt được trong một tình huống mà tất cả các loài đều phong phú, nói cách khác là H'=H’max=logeS (Elizabeth, 1999; Magurran, 2004). Các nghiên cứu cho rằng chỉ số của Pielou (chỉ số tương đồng) là tỷ lệ của sự đa dạng được quan sát với sự đa dạng tối đa và thường được biểu thị dưới dạng như sau (Elizabeth, 1999; Magurran, 2004; Clarke and Gorley, 2006):

J′ =

=

H′(quansat) H′max

H′ logeS

Giá trị của J’ dao động từ 0 đến 1, nếu J’=1 thì khu vực quan sát có tất cả các loài có sự phong phú ngang bằng nhau và nếu J’=0 thì nơi đây chỉ có một loài ưu thế.

14

2.7.2. Đa dạng beta (Beta diversity)

Đa dạng beta là sự khác nhau về số lượng loài giữa các sinh cảnh (Swingland, 2001; Colwell, 2009). Sự khác nhau của các sinh cảnh càng cao làm cho tính đa dạng beta càng lớn. Thành phần loài biến đổi theo thế năng của môi trường. Đa dạng beta cho biết sự khác nhau về thành phần loài giữa 2 khu vực nghiên cứu gần kề dọc theo một lát cắt và chỉ số beta thấp khi thành phần loài của hai hiện truờng nghiên cứu có tính tương đồng cao. Nguợc lại, giá trị này đạt tối đa khi giữa hai khu vực nghiên cứu không hề có chung một loài xuất hiện (tương đồng là zero) (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Đánh giá mức độ gần gũi với các hệ thực vật thân cận qua chỉ số đa dạng beta (ß): Theo công thức tính toán của Sorensen về mối quan hệ của các hệ sinh thái sinh vật, nếu hai hệ sinh thái có số loài chung nhau lớn thì mức độ thân cận cũng được đánh giá cao.

S =

2c a + b

Trong đó:

S: là chỉ số Sorensen (nhận giá trị từ 0 đến 1) a: Là số loài của quần xã A b: Là số loài của quần xã B c: Là số loài chung nhau của hai quần xã A và B

Theo công thức này, nếu S = 1 xảy ra khi hai quần xã có các loài giống nhau hoàn toàn, ngược lại nếu S = 0 xảy ra khi hai quần xã không có một loài nào giống nhau (chung cho 2 quần xã đó). S đạt giá trị càng gần 1 tương ứng với mối quan hệ của 2 quần xã càng chặt chẽ, trong khi S có giá trị càng gần 0 chứng tỏ hai quần xã có mối quan hệ rất xa nhau (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

2.7.3. Đa dạng gamma (Gamma diversity)

Đa dạng gamma là tổng đa dạng trong một vùng rộng lớn hoặc nhóm của các khu vực. Đây là tỷ lệ của các loài bổ sung được tính như là sự thay thế địa lý trong cùng một sinh cảnh ở một vùng (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

2.8. Khái quát về tỉnh An Giang 2.8.1. Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lý, An Giang là một tỉnh biên giới Tây Nam của Việt Nam, nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích tự nhiên là 353.675,89 ha, xếp thứ 4 ở khu vực ĐBSCL. Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, thị xã Tân Châu và 8 huyện là An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Châu Phú, Châu Thành,

15

Thoại Sơn, Tịnh Biên và Tri Tôn. Tỉnh An Giang có vị trí địa lý từ 10010’30’’ đến 10037’50’’ vĩ độ Bắc và từ 104047’20’’ đến 105035’10’’ kinh độ Đông. Trong đó, phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam và Đông Nam giáp Tp. Cần Thơ (Nguyễn Hữu Chiếm, 2016) (Hình 2.1).

a)

b)

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý (a) và bản đồ hành chính tỉnh An Giang (b) (Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh An Giang, 2009; Trích bởi Nguyễn Hữu Chiếm, 2016)

An Giang là tỉnh đầu nguồn ở vùng ĐBSCL có đặc điểm địa hình đặc trưng là vừa có đồng bằng và vừa có đồi núi. Địa hình đồng bằng có cao trình biến thiên từ 0,8m đến 3m, thấp dần về phía Tây và được chia thành 2 vùng là vùng cù lao ven sông Tiền, sông Hậu và vùng hữu ngạn sông Hậu thuộc tứ giác Long Xuyên (Nguyễn Đức Thắng, 2003; Nguyễn Hữu Chiếm, 2016). Địa hình đồi núi tập trung và chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên với nhiều núi có độ cao từ 300-700m, cao nhất là núi Cấm 710m (Báo cáo Quan trắc hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh An Giang, 2009; Trích bởi Nguyễn Hữu Chiếm, 2016). Bên cạnh đó, chế độ thủy văn ở tỉnh An Giang còn phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng của 4 yếu tố chính là chế độ thủy triều, chế độ dòng chảy, chế độ mưa nội đồng, đặc điểm địa hình và hệ thống kênh rạch. Về điều kiện thổ nhưỡng, tính chất đất ở An Giang được phân thành ba nhóm đất chính

16

là đất đồi núi, đất phèn và đất phù sa (Nguyễn Đức Thắng, 2003; Nguyễn Hữu Chiếm, 2016). Dựa trên đặc điểm địa hình, chế độ sâu ngập và thổ nhưỡng, môi trường sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL được phân loại thành chín vùng sinh thái khác nhau (Hình 2.2). Trong đó, tỉnh An Giang định vị ở ba vùng sinh thái chính là vùng đồi núi, một phần vùng ngập lụt ven sông và một phần vùng ngập lụt hở (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) (Hình 2.3).

17

Hình Hình 2.2: Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012)

17

a)

b)

Hình 2.3: (a) Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) và (b) Bản đồ ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang.

2.8.2. Các vùng sinh thái của tỉnh An Giang

Các vùng sinh thái có các đặc điểm về thổ nhưỡng, khí hậu và thủy văn khác nhau sẽ hình thành các thảm thực vật khác nhau. Nhìn chung, đặc điểm khí hậu của ba vùng sinh thái tại tỉnh An Giang không có sự khác biệt lớn nên cơ sở lý luận để phân ba vùng sinh thái này dựa vào yếu tố địa mạo, thổ nhưỡng và hiện trạng độ sâu ngập lũ. Để thuận lợi cho việc khảo sát sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao, nghiên cứu xác định và phân vùng tỉnh An Giang thành các khu vực sinh thái đặc trưng trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của Nguyen Huu Chiem (1993) và Nguyễn Hiếu Trung và ctv. (2012). Vì vậy, trong phạm vi luận án thống nhất rằng tỉnh An Giang được phân thành 3 vùng sinh thái chính là vùng đồi núi, vùng đồng lụt hở và vùng đồng lụt ven sông.

Ở ĐBSCL, tài nguyên nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Lũ lụt là một hiện tượng tự nhiên diễn ra từ tháng 7 đến tháng 12 hằng năm do ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa, dòng chảy lớn (39.000 m3/s) và thủy triều cao đã làm khoảng 50% diện tích ĐBSCL bị ngập lụt. Trong Tiếng Việt có hai thuật ngữ để diễn đạt hiện tượng này là “lũ” và “lụt”. Trong đó “lũ” xảy ra khi thừa nước ở thượng nguồn chảy qua bờ sông hoặc đê gây ngập lụt và “lụt” là tình trạng bị ngập kéo dài bị ảnh hưởng bởi “lũ” (Le Anh Tuan et al., 2007).

19

Ở khu vực thượng nguồn ĐBSCL của Việt Nam, vùng đồng lụt được gọi như thế vì nơi đây ngập lụt sâu (từ 0,5 m đến 3 m) vào mùa lũ và độ sâu ngập cao nhất diễn ra vào tháng 9 và tháng 10 (Nguyen Huu Chiem, 1993; Le Anh Tuan et al., 2007; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Vùng đồng lụt ven sông được bồi đắp phù sa hằng năm bởi sông Tiền và sông Hậu với độ sâu ngập cao nhất từ 2 đến 3 m vào tháng 10 (Nguyen Huu Chiem, 1993) và ngưỡng độ mặn từ 0 – 2 g/l (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Vùng đồng lụt hở có địa hình nghiêng nhẹ về Vịnh Thái Lan, giúp nước lũ dễ dàng thoát nước ra biển Tây với độ sâu ngập cao nhất từ 1,5 đến 2 m vào tháng 10 và (Nguyen Huu Chiem, 1993) và ngưỡng độ mặn từ 0 – 2 g/l (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Khác biệt với hai khu vực đồng bằng ngập lụt ở tỉnh An Giang, vùng đồi núi không có sự thay đổi nhiều về động thái nguồn tài nguyên nước mặt (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Nơi đây địa hình cao với nhiều ngọn núi lớn nhỏ, trong đó cao nhất là Núi Cấm (710 m) (Nguyen Huu Chiem, 1993), không bị ngập vào mùa lũ và nguồn nước nơi đây chủ yếu là nước trời (Nguyễn Văn Minh và ctv., 2008).

2.8.2.1. Đặc điểm về khí hậu

Khí hậu của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang có đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, lượng mưa dồi dào, nhiệt độ cao và đồng đều, độ ẩm cao quanh năm (Lưu Văn Ninh và Nguyễn Minh Giám, 2017). Kết quả đo ở các trạm quan trắc đại diện cho ba vùng sinh thái được thu thập và thống kê từ năm 1985 đến 2015 cho thấy nhiệt độ, độ ẩm và số ngày mưa rung bình ở ba vùng sinh thái không có sự khác biệt. Tuy nhiên, lượng mưa trung bình năm ở vùng đồng lụt ven sông có cao hơn so với lượng mưa trung bình ở hai vùng sinh thái còn lại. Số liệu được trình trong bảng 2.1:

Bảng 2.1: Đặc điểm khí hậu của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang (Lưu Văn Ninh và ctv., 2018) TT Đặc điểm khí hậu trung bình năm

Vùng đồng lụt ven sông (3)

Vùng đồi núi (1)

1 Nhiệt độ 2 Lượng mưa (mm) 3 Độ ẩm 4 Số ngày mưa

25 – 260C 1200 - 1600 81 – 84% 100 - 130

Vùng đồng lụt hở (2) 25 – 260C 1200 - 1600 81 – 84% 100 - 130

25 – 260C 1200 - 1700 81 – 84% 100 - 130

Ghi chú: Vị trí trạm quan trắc tương ứng với từng vùng sinh thái là (1): Trạm Cô Tô; (2): Trạm Tri Tôn; (2): Trạm Chợ Mới.

20

Hình 2.4: Biểu đồ đặc điểm khí hậu tỉnh An Giang (1985 – 2015) (Lưu Văn Ninh và Nguyễn Minh Giám, 2017)

2.8.2.2. Đặc điểm về địa hình và thổ nhưỡng

 Vùng đồi núi

Địa hình đồi núi tỉnh An Giang tập trung ở hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên với độ dốc từ 150 - 350, đây là phần đuôi của dãy Nam Trường Sơn kéo dài đến tận biển Đông. Có thể sắp xếp một cách tương đối đồi núi ở Tri Tôn và Tịnh Biên thành 4 cụm như sau: Cụm núi Phú Cường gồm 13 núi nằm trên địa bàn huyện Tịnh Biên, cao nhất là núi Phú Cường với độ cao khoảng 282m và chu vi khoảng 9.500m; Cụm núi Cấm gồm 6 núi nằm giáp trên địa bàn huyện Tịnh Biên, trong đó cao nhất là núi Cấm với 710m và chu vi khoảng 28.600m; Cụm núi Dài thuộc huyện Tri Tôn gồm 5 núi, trong đó núi Dài cao nhất với độ cao khoảng 554m và chu vi khoảng 21.625m; Cụm núi Cô Tô thuộc huyện Tri Tôn gồm núi Cô Tô và Tà Pạ, trong đó núi Cô Tô với độ cao là 614m và chu vi khoảng 14.375m. Ngoài đặc điểm trong các cụm núi có nhiều núi liên kết hoặc đứng rời rạc, còn thấy quanh các cánh đồng với độ cao từ 5-10 m bao bọc quanh chân núi (Nguyễn Đức Thắng, 2003).

Đất đồi núi chủ yếu là đất được hình thành từ quá trình phong hóa của đá mẹ rồi trầm tích tại chỗ dọc theo các sườn núi. Đây là loại đất có phẫu diện rất mỏng (thường không dày hơn 30 cm). Sự phân bố loại đất này thường dọc

21

theo các triền núi tập trung ở các huyện Tri Tôn và Tịnh Biên. Tổng diện tích của biểu loại đất này trong toàn tỉnh là 5.467,28 ha (1,61% tổng diện tích đất toàn tỉnh). Sa cấu của biểu loại đất này phần lớn là cát và các thành phần không phải là đất (cấp hạt có đường kính > 2 mm), cùng với xác bã hữu cơ. Do bị rửa trôi liên tục nên các tầng chẩn đoán không hình thành rõ ràng, và các nguyên tố dinh dưỡng cũng kém (Võ Tòng Anh và ctv., 2006). Ở vùng sinh thái này có ba nhóm đất chính là đất đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá và đất xám trên nền đá macma acid (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003) (Bảng 2.2).

Bảng 2.2: Các loại đất ở ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang

Loại đất

Diện tích (ha)

STT

Vùng sinh thái nông nghiệp

1

Vùng đồi núi thấp (1)

2

Vùng đồng lụt hở (2)

2.764 7.486 19.998 13.648 71.520 1.461 17.137 14.466

3

Vùng đồng lụt ven sông (3)

Đất vàng đỏ trên đá macma acid Đất xói mòn trơ sỏi đá Đất xám trên đá macma acid Đất phèn hoạt động nông Đất phèn hoạt động sâu Đất than bùn phèn Đất phù sa được bồi Đất phù sa không được bồi, không có tầng gley và loang lỗ Đất phù sa gley Đất phù sa có tầng loang lỗ

59.509 74.435 (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003)

Đất đỏ vàng trên đá macma acid có diện tích khoảng 2.764 ha, chủ yếu ở khu vực Núi Dài (Tri Tôn). Nhóm đất này được hình thành và phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá Granite và đá macma acid giàu thạch anh. Đất thường có màu vàng đỏ nhạt, nghèo dưỡng chất. Đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích khoảng 7.486 ha, thuộc Núi Cấm, Núi Tô, cụm núi Nhà Bàng,… Đất bị xói mòn mạnh, trơ đá mẹ, nhiều nơi gần như là núi đá hoàn toàn. Đất xám trên nền đá macma acid (khoảng 19.998 ha), phân bố ở hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tạo thành vành đai bao quanh đồi núi dốc, quanh năm không ngập nước. Đất có thành phần cơ giới giàu cát, ít hoặc không chua, nghèo mùn và các dưỡng chất khác (Bảng 2.3).

22

Nguồn tài liệu

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Bảng 2.3: Đặc điểm hóa lý của đất xám trên đá macma acid Độ sâu tầng đất (cm)

Võ Tòng Anh và ctv. (2006)

0-20 20-35 35-50

82,30 84,60 91,90

13,20 9,85 5,65

4,50 5,52 2,39

pHKCl

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

CHC (%OM) 1,03 1,29

N tổng (%N) 0,042 0,070

P tổng (%P2O5) 0,028 0,014

K tổng (%K2O) 0,170 0,189

5,85 6,75

EC (mS/cm) 0,13 0,12

0-20 20-50

 Vùng đồng lụt hở

Đây là một phần đồng bằng dưới chân núi thuộc hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Các cánh đồng trũng vùng Tứ giác Long Xuyên bao quanh hai huyện Tri Tôn – Tịnh Biên do địa hình thấp và nằm ở vị trí thượng nguồn của sông Mekong (phần lãnh thổ Việt Nam) nên thường bị ngập lụt hằng năm kéo dài từ 3-4 tháng (Nguyễn Đức Thắng, 2003). Vùng sinh thái này có độ sâu ngập trên 0,5 m, trong đó nguỡng độ mặn từ 0-2 g/l (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Bên cạnh đó cánh đồng vùng này còn bị phèn nặng do thuở xưa rừng tràm và đồng cỏ phát triển ở các khu vực này. Tuy nhiên, hiện nay do hệ thống thủy lợi phát triển nên phần lớn diện tích rừng và đồng cỏ được khai phá để chuyển sang canh tác nông nghiệp. Tính đến đầu những năm 2000, diện tích rừng đồng bằng chỉ còn khoảng 38% diện tích đất nông nghiệp (Nguyễn Đức Thắng, 2003). Đất ở khu vực này gồm ba loại là đất phèn hoạt động nông, đất phèn hoạt động sâu và đất than bùn phèn (Bảng 2.2).

Đất phèn phân bố chủ yếu ở khu vực có địa hình thấp trũng, ở xa sông, xa nguồn nước ngọt. Nguồn gốc hình thành là do xác hữu cơ của quần thể cây ngập mặn (Mấm, Bần, Đước, Sú,...) phân giải yếm khí hình thành các dạng khử H2S, FeS2 và khi bị oxy hoá chúng biến thành H2SO4. Acid sulfuric kết hợp với Al3+ hoặc Fe3+ để tạo thành các hợp chất phèn Al2(SO4)3 hoặc Fe2(SO4)3. Nguồn Fe và Al có thể là từ hai nguồn: sesquioxit có trong huyền phù của phù sa hoặc muối Fe và Al có nguồn gốc biển. Vì lẽ nguồn sinh phèn nằm ngay trong nội tại mẫu đất nên biện pháp cải tạo chỉ có thể là giảm thiểu oxy hoá, ngăn chặn việc sinh ra quá nhiều acid H2SO4, khó có thể chuyển hoá đất phèn thành đất không phèn (Ngô Ngọc Hưng, 2009). Ở Tri Tôn – Tịnh Biên chủ yếu hiện diện hai loại đất phèn là đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu.

23

Đất phèn hoạt động nông (0-50 cm) có diện tích khoảng 13.648 ha, xuất hiện chủ yếu ở hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, có tầng jarosite điển hình, tầng mặt có nhiều sét lẫn chất hữu cơ (Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường tỉnh An Giang, 2016). Đặc tính lý hóa học của đất phèn hoạt động nông là có pH thấp và giảm nhanh theo chiều sâu (pHKCl = 3,64 - 4,30). Độ phì nhiêu tự nhiên của loại đất này ở mức trung bình khá, hàm lượng chất hữu cơ luôn cao ở tầng mặt (OM = 3,8% – 5,2%), EC từ 0,55 đến 1,4 mS/cm. Đạm tổng số ở mức trung bình, lân và kali tổng số đều nghèo. Hàm lượng lân dễ tiêu rất nghèo do sự cố định lân trong đất của sắt di động, tính chất này thường thấy ở loại đất phèn hoạt động (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003) (Bảng 2.4).

Nguồn tài liệu

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Bảng 2.4: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động nông Độ sâu tầng đất (cm)

Võ Tòng Anh và ctv. (2006)

3,81 4,17 3,41

36,50 35,10 37,20

59,70 60,80 59,30

0-20 20-40 40-60

pHKCl

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

CHC (%OM) 4,52 3,23 2,58

N tổng (%N) 0,238 0,224 0,196

P tổng (%P2O5) 0,084 0,067 0,035

K tổng (%K2O) 1,113 1,208 1,226

4,00 4,30 3,64

EC (mS/cm) 0,20 0,26 0,29

0-20 20-45 45-65

Đất phèn hoạt động sâu có diện tích phân bố khoảng 40.372 ha, tầng mặt có nhiều sét lẫn chất hữu cơ phân giải, tầng jarosite hiện diện ở độ sâu trên 50 cm (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003). Loại đất này thường phân bố ở địa hình trung bình hoặc hơi cao, ở vùng rìa gần chân núi và không tập trung, thường xuất hiện trên đất đã canh tác ít nhiều. Đất phèn hoạt động sâu có hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, không cân đối và nhiều biến động (Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường tỉnh An Giang, 2016). Độ chua của loại đất này cao hơn so với đất phèn hoạt động nông, hầu hết pHH2O dao động từ 4,5 - 5,8 (Bảng 2.5).

24

Nguồn tài liệu

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Bảng 2.5: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động sâu Độ sâu tầng đất (cm)

0-22 22-45

26,0 28,0

26,0 26,0

48,0 46,0

pHKCl

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

CHC (%OM) 2,07 3,87

N tổng (%N) 0,22 0,22

P tổng (%P2O5) 0,065 0,057

K tổng (%K2O) 1,000 0,981

4,55 4,33

EC (mS/cm) 0,25 0,24

0-22 22-45

Đất than bùn phèn: Chỉ có một loại đất than bùn được tìm thấy tại một số vùng trũng ở huyện Tri Tôn, phân bố rải rác giữa vùng đất phèn với diện tích khoảng 1.461 ha. Đa số lớp than bùn dày 30-40 cm, lượng hữu cơ trong đất rất cao, đất chua và nghèo dinh dưỡng (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003) (Bảng 2.6).

pHH2O

Bảng 2.6: Một số đặc điểm lý hóa của đất than bùn phèn C (%) Độ sâu tầng đất (cm)

P hữu dụng (mg/100g)

Tổng số (%) N 0,34 0,5

P2O5 - -

C/N 65,56 59,16

4,38 1,25

0 - 15 15 - 45

3,9 3,1

22,29 29,58

(Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003)

 Vùng đồng lụt ven sông

Khu vực này nằm ven sông Tiền và sông Hậu, gồm các đơn vị địa mạo như đê ven sông, cồn cát và bưng sau đê (Nguyen Huu Chiem, 1993), và có độ sâu ngập trên 0,5 m với ngưỡng độ mặn từ 0-2 g/l (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Khu vực này có hai loại đất là đất phù sa và đất phèn hoạt động sâu, trong đó nhóm đất phù sa là nhóm đất có diện tích lớn nhất ở tỉnh An Giang (165.547 ha). Đất phù sa được hình thành từ vật liệu phù sa sông, có đặc tính fluvic, phân bố dọc theo sông Tiền và sông Hậu. Loại đất này có độ phì tự nhiên cao, chất dinh dưỡng nhiều, ít hoặc không chua (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003), không có các yếu tố hạn chế nghiêm trọng nào và nhiều loại cây trồng có thể canh tác được trên nền đất này (Ngô Ngọc Hưng, 2009). Theo Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003), nhóm đất phù sa này được phân thành bốn loại đất phù sa như sau: Đất phù sa bồi, đất phù sa không bồi, đất phù sa gley, đất phù sa có tầng loang lỗ (Bảng 2.2).

Đất phù sa được bồi của hệ thống sông Cửu Long có diện tích khoảng 17.137 ha, phân bố chủ yếu ở các cồn nhỏ giữa sông và ven bờ của sông Tiền

25

và sông Hậu, đất được hình thành từ các trầm tích sông trẻ và được bồi hàng năm. Do được bồi nên đất có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt, độ phì nhiêu cao, chất dinh dưỡng nhiều và cân đối, ít hoặc không chua, lân từ trung bình đến khá và giàu canxi (Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường tỉnh An Giang, 2016) (Bảng 2.7).

Cát (%)

Thịt (%)

Sét (%)

Nguồn tài liệu

Võ Tòng Anh và ctv. (2006)

58,40 60,20 54,20

1,89 2,24 2,16

39,70 37,60 43,60

Bảng 2.7: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa được bồi Độ sâu tầng đất (cm) 0-10 10-22 22-40

pHKCl

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

CHC (%OM) 2,195 1,724

N tổng (%N) 0,112 0,084

P tổng (%P2O5) 0,103 0,088

K tổng (%K2O) 1,170 1,245

5,58 5,50

EC (mS/cm) 0,14 0,06

0-15 15-45

Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Cửu Long có diện tích khoảng 14.466 ha, phân bố ở địa hình ven sông, ở vị trí xa sông hơn phù sa được bồi, đây là loại đất còn trẻ, chưa bị biến đổi và hầu như không được bồi vật liệu phù sa mới hàng năm. Đất có độ chua từ ít đến trung bình và tăng theo chiều sâu, chất hữu cơ thay đổi từ nghèo đến trung bình, cation trao đổi khá, đạm tổng số từ trung bình đến khá và lân tổng số từ nghèo đến giàu, đa số trên trung bình, cao hơn hẳn các loại đất phù sa khác và tương đương đất phù sa được bồi (Phân viện QH & TKNN Miền Nam, 2003) (Bảng 2.8).

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Nguồn tài liệu

Bảng 2.8: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa không được bồi Độ sâu tầng đất (cm)

0-16 16-54

23,52 23,52

32,00 34,00

44,48 42,48

pHKCl

CHC (%OM)

N tổng (%N)

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

K tổng (%K2O) - -

EC (mS/cm) - -

0-16 16-54

1,77 0,83

0,11 0,08

P tổng (%P2O5) 0,12 0,09

5 5,7

Đất phù sa gley của hệ thống sông Cửu Long có diện tích là 59.509 ha, xuất hiện phổ biến sâu trong nội đồng, thường tạo thành vùng rộng lớn liên tục, một số nơi xen kẽ với đất phèn và đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng. Tập trung nhiều ở huyện Phú Tân, Thoại Sơn, Châu Thành, An Phú, Chợ Mới,

26

Tân Châu, TP. Long Xuyên, và rải rác ở huyện Châu Phú. Đất có đặc điểm từ chua đến ít chua, lớp đất mặt thường chua hơn lớp dưới, cation trao đổi tương đối khá và biến động nhiều, chất hữu cơ có hàm lượng trung bình, lân tổng số biến động từ nghèo đến giàu, tính chất vật lý của đất kém làm cho đất chặt, bí, khó thoát nước (Bảng 2.9).

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Nguồn tài liệu

Bảng 2.9: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa gley Độ sâu tầng đất (cm)

0 - 15 15 - 40

25,52 25,52

8 12

66,48 62,48

pHKCl

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

CHC (%OM) 3,00 3,85

N tổng (%N) 0,17 0,2

P tổng (%P2O5) 0,04 0,07

K tổng (%K2O) - -

3,4 5,7

EC (mS/cm) - -

0 - 15 15 - 40

Đất phù sa có tầng loang lỗ có thành phần cơ giới thịt nặng, khá đồng đều toàn phẫu diện, đất chặt, bí và không có cấu trúc. Tính chất hóa học cũng tương tự như đất phù sa gley (Bảng 2.10).

Thịt (%)

Cát (%)

Sét (%)

Nguồn tài liệu

Bảng 2.10: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa có tầng loang lỗ Độ sâu tầng đất (cm)

0 - 20 20 - 50

25,52 -

14 -

60,48 -

pHKCl

CHC (%OM)

N tổng (%N)

Phân viện QH & TKNN Miền Nam (2003)

0 - 20 20 - 50

K tổng (%K2O) - -

EC (mS/cm) - -

2,06 1,59

0,16 0,02

P tổng (%P2O5) 0,05 0,04

4,8 6,1

Nhìn chung, tỉnh An Giang có sự đa dạng về yếu tố thổ nhưỡng ở ba vùng sinh thái tiêu biểu nên nguồn tài nguyên thực vật cũng thể hiện những nét đặc trưng cho từng vùng. Tuy nhiên, hiện nay với tốc độ tuyệt chủng ngày một gia tăng do các hoạt động khai thác của con người đã làm cho đa dạng thực vật trở thành một vấn đề đáng quan tâm của các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách. Theo Huston (1979), đa dạng loài có liên quan đến đặc điểm môi trường sinh thái. Sự phong phú về loài và các kiểu đa dạng được xác định do sự thay đổi các đặc điểm môi trường đất, nước, khí hậu và sự loại trừ các yếu tố cạnh tranh. Như đã trình bày ở phần 2.8.2.1 rằng đặc điểm khí hậu của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang gần như không có sự khác biệt nhiều, vì

27

vậy sự khác biệt về phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch có lẽ bị chi phối bởi yếu tố môi trường đất.

2.9. Hiện trạng phát triển nông lâm nghiệp ở tỉnh An Giang

Tài nguyên rừng tỉnh An Giang có diện tích không lớn nhưng có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái và an ninh quốc phòng. Trong giai đoạn từ năm 2005 – 2009, rừng tự nhiên luôn được bảo vệ với diện tích ổn định qua các năm, trong khi rừng trồng lại có diện tích biến động qua các năm (Hình 2.5).

16000

14000

) a H

12000

10000

( h c í t n ệ i D

Rừng tự nhiên 8000

6000 Rừng trồng

4000

2000

0 2005 2006 2007 2008 2009 2011 Năm

Hình 2.5: Diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2005 – 2009 (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, 2011)

Áp lực về gia tăng dân số và phát triển kinh tế đã làm gia tăng hoạt động sản xuất nông nghiệp ở An Giang và đồng thời chiếm một tỷ trọng khá lớn trong vấn đề sử dụng đất. Tỉnh An Giang có diện tích toàn tỉnh là 353.668,02 ha, trong đó đất nông nghiệp là 297.348,95 ha (chiếm 84,08%) vào năm 2012 (Sở NN & PTNT tỉnh An Giang, 2014) và 298.557,32 ha vào năm 2016 (chiếm 84,42%) (Niên giám thống kê, 2016). Như vậy, bên cạnh đa dạng thực vật rừng, một phần đáng kể đa dạng sinh học đang tồn tại ở đất nông nghiệp và nông dân là những người quan trọng góp phần chăm lo cho đa dạng sinh học nông nghiệp. Sự thay đổi diện tích các hệ sinh thái nông nghiệp được trình bày ở Hình 2.6.

28

300000

250000

200000

150000 HST Ruộng lúa-hoa màu

) a h ( h c í t n ệ i D

HST Vườn 100000

50000

0 2005 2012 2010 Năm

Hình 2.6: Diễn biến diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh An Giang (Sở NN & PTNT tỉnh An Giang, 2014)

2.10. Cơ sở khoa học về phương pháp chọn số lượng OTC

Trong lịch sử nghiên cứu đa dạng thực vật, phương pháp khảo sát thường phụ thuộc vào OTC và vị trí lấy mẫu nhằm ghi nhận sự phân bố của các loài chịu chi phối trong điều kiện môi trường của sinh cảnh. Mueller-Dombois and Ellenberg (1974; trích bởi Stohlgren, 2005) cho rằng các OTC nên đủ lớn để chứa các loài đại diện đặc trưng cho khu vực sinh thái nghiên cứu. Và theo Stohlgren (2005) các thiết kế lấy mẫu cho nghiên cứu đa dạng thực vật xoay quanh các vấn đề về hình dạng, kích thước và số lượng OTC. Những yếu tố này có ý nghĩa đáng kể cho kết quả nghiên cứu. Số lượng mẫu cần thiết để đánh giá mối quan hệ giữa diện tích và loài trong các khu vực đồng nhất sẽ ít hơn trong các khu vực không đồng nhất. Về mặt lý thuyết, trong một khu vực đồng nhất, hầu hết các loài sẽ gặp phải trong một vài mẫu đầu tiên. Trong khi hầu hết ở các khu vực không đồng nhất, nơi các loài được phân bố rải rác ở những khu vực rộng lớn, ít loài sẽ được ghi lại một cách tình cờ trong các mẫu ban đầu.

Trong thực tế số lượng OTC không được xác định một cách rõ ràng vì phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật đang được thử nghiệm ở nhiều môi trường sống khác nhau, đồng thời không khả thi khi bỏ ra nhiều chi phí để cố gắng theo dõi tất cả diện tích của khu vực (Magurran, 1988). Có một số cách để xác định số lượng OTC (Stohlgren, 2005; Võ Văn Hồng và ctv., 2006), trong đó phương pháp tiếp cận qua đường cong tích lũy loài được giới thiệu và thực hiện trong các nghiên cứu về đa dạng thực vật (Elizabeth, 1999;

29

Mugurran, 2004; Stohlgren, 2005; Clarke and Gorley, 2006; Viên Ngọc Nam, 2010a; 2010b). Đường cong tích lũy loài thể hiện mối quan hệ giữa số lượng tích lũy của các loài gặp phải (trục y) với số lượng các OTC có kích thước tương tự nhau (trục x). Số lượng OTC tối thiểu được xem là đáp ứng yêu cầu phát hiện số loài trong khu vực khi mà lượng OTC làm cho đường cong tích lũy loài bắt đầu cân bằng. Việc lấy mẫu được xem là đủ khi không hoặc rất ít các loài được thêm vào mỗi OTC kế tiếp (Pichette and Gillespie, 1999; Mugurran, 2004; Stohlgren, 2005). Tuy nhiên, số lượng OTC cần thiết để ước tính khả thi về sự phong phú loài phải thỏa mãn hai điều kiện sau (Foggo et al., 2003):

• Bộ số lượng OTC phải thể hiện ở điểm cân bằng có ít nhất 2 giá trị

(Sobs) cuối cùng là gần bằng nhau.

• Độ lệch chuẩn ước tính giá trị trung bình của Sobs tại điểm cân bằng

được xác định ở trên phải gần bằng 0 (Sobs(SD) ≈ 0).

Hình 2.7 là một ví dụ áp dụng đường cong tích lũy loài của một nghiên cứu về đa dạng thực vật rừng ngập mặn ở tiểu khu 2b (trường hợp nghiên cứu ở Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ). Đường cong diễn tả rằng số loài tăng nhanh khi số ô điều tra tăng từ 1 đến 10, sau đó tăng chậm hơn khi số ô tăng từ 10 đến 20, và tăng không đáng kể khi số ô điều tra từ 20 ô trở lên. Như vậy, số lượng 30 ô điều tra là đủ đáp ứng yêu cầu phát hiện số loài trong tiểu khu 2b (Viên Ngọc Nam, 2010b).

Hình 2.7: Đường cong tích lũy loài (Viên Ngọc Nam, 2010)

30

Hình dạng của OTC cũng ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu. Thông thường OTC hình tròn, hình vuông và hình chữ nhật được sử dụng khảo sát đa dạng thực vật. Về mặt lý thuyết, trong một khu vực đồng nhất với các loài thực vật phân bố ngẫu nhiên, ô hình tròn ghi lại số lượng loài ít nhất. Tuy nhiên, trong thực tế rất ít khu vực nào hoàn toàn đồng nhất, các ô có đường kính lớn hơn sẽ có xu hướng vượt qua nhiều môi trường và độ dốc hơn các ô nhỏ. Một ô vuông sẽ khảo sát nhiều loài hơn một ô hình tròn và một ô hình chữ nhật sẽ khảo sát nhiều loài hơn một hình tròn hoặc hình vuông (Stohlgren, 2005). Vì vậy, trong nghiên cứu của luận án, OTC hình vuông được chọn để khảo sát vì khu vực đồi núi có địa hình hiểm trở và độ dốc luôn biến động.

Trong hầu hết các môi trường sống tự nhiên, nhiều loài thực vật sẽ được ghi lại trong các ô lớn nhiều hơn so với các ô nhỏ, có khoảng 30% số loài được tìm thấy khi kích thước ô được tăng lên ba lần (Stohlgren, 2005). Tuy nhiên, khi khảo sát có gắn kết với các yếu tố môi trường thì với diện tích OTC lớn, số lần lặp lại thấp thì độ chính xác sẽ kém hơn so với OTC có diện tích nhỏ hơn nhưng số lần lặp lại tăng lên (Stohlgren, 2005; Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, 2005). Thông thường các OTC có kích cỡ 1 m x 1 m áp dụng đối với cây thân thảo và 10 m x 10 m áp dụng đối với cây thân gỗ (Lê Quốc Huy, 2005). Vì vậy, luận án đã chọn phương pháp theo Lê Quốc Huy (2005) để nghiên cứu đa dạng thực vật bậc cao.

2.11. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

Như đã tổng hợp và trình bày trong phần 1.1, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến nguồn tài nguyên thực vật. Các tác giả nhận định rằng đất là yếu tố liên quan đến các kiểu phân bố của thực vật trong cùng một vùng sinh thái. Tính chất môi trường đất khác nhau sẽ hình thành các thảm thực vật khác nhau (Richardson et al., 1995; Pausas and Austin, 2001; Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008). Các công trình ngoài nước chú trọng nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đất đến sự phân bố và đa dạng của các loài thực vật. Kết quả của các nghiên cứu này là cơ sở khoa học trong công tác quản lý và lập kế hoạch bảo tồn tài nguyên thực vật theo điều kiện sinh thái của khu vực nghiên cứu.

2.11.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đất đến sự phân bố và đa dạng các loài thực vật bậc cao

Sự phân bố và đa dạng của thảm thực vật được cho là có sự biến đổi và bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố vô sinh và hữu sinh. Sự thay đổi môi trường có thể ảnh hưởng đến các quá trình mà có thể làm tăng thêm hoặc làm giảm sự đa dạng. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng tính chất vật lý và hóa học của đất có

31

vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự phân bố và đa dạng của thảm thực vật (Janssens et al., 1998; Shabani et al., 2011; Amilcar et al., 2012; Dado and Jiwen, 2014). Do đó, để xác định các yếu tố nào của đất chi phối đến sự phân bố và đa dạng thực vật cần khảo sát và phân tích mối quan hệ của các yếu tố môi trường đất có ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thực vật.

2.11.1.1. Các yếu tố vật lý của môi trường đất

Sa cấu là tỉ lệ các cấp hạt trong đất (thành phần cơ giới đất) và được xem là đặc tính cơ bản của vật lý đất. Đất có thành phần cơ giới khác nhau sẽ có các đặc điểm lý – hóa khác nhau và thành phần thực vật cũng sẽ khác nhau. Thành phần cơ giới chứa khoảng 85 – 100% là cát thì khả năng giữ nước và mao dẫn không đáng kể (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). Mỗi loại đất khác nhau có hàm lượng các cấp hạt khác nhau, đồng thời ảnh hưởng đến các yếu tố vật lý và hóa học và tính đa dạng loài của thực vật (Ritu et al., 2010).

Thành phần sa cấu đất là một yếu tố quan trọng liên quan đến lượng nước trong đất. Đất sét giữ ẩm tốt và cung cấp độ ẩm cho cây tăng trưởng, trong khi đất cát giữ độ ẩm kém hơn, nhưng cho phép thoát nước nhanh hơn so với đất sét (Ritu et al., 2010). Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự đa dạng của thực vật bị ảnh hưởng bởi thành phần sa cấu (Sala et al.,1997; Amilcar, 2012). Theo John (1973), sa cấu đất là một yếu tố sinh thái quan trọng ảnh hưởng đến sự đa dạng thực vật ở khu vực đồng cỏ sa mạc (phía bắc của Antelope Island, Great Salt Lake). Kết quả nghiên cứu ở ba khu vực cho thấy chỉ số đa dạng càng lớn khi thành phần sét + thịt càng lớn (r2=0,23). Theo Amilcar (2012), thảm thực vật trên đất có lượng cát nhiều sẽ có thành phần loài ít sự đa dạng hơn so với đất có lượng thịt cao. Trong trường hợp nghiên cứu ở khu rừng được bảo vệ Lashgardar, Malyer, Iran với đặc điểm môi trường đất ở đây chủ yếu là cát và cát pha và thực vật ưu thế chủ yếu là các loài thân thảo. Chỉ số đa dạng (H') và giàu loài (d) tương quan âm với hàm lượng cát trong đất nhưng lại tương quan dương với hàm lượng thịt ở độ sâu từ 0-30 cm (Abbasi-kesbi et al., 2017). Nguyên nhân là do thành phần cát cao, khả năng giữ nước và điều hòa ẩm độ kém làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài thực vật, đồng thời làm cho khả năng duy trì hàm lượng dinh dưỡng trong đất cũng thấp. Vì vậy, sa cấu đất là một yếu tố môi trường đất quan trọng ảnh hưởng đến chỉ số đa dạng thực vật ở khu vực sa mạc này.

Dung trọng đất là khối lượng của một đơn vị thể tích đất khô kiệt còn giữ nguyên kết cấu tự nhiên (còn cả các lỗ rỗng tự nhiên), đây là một đặc tính quan trọng, được sử dụng để đánh giá độ phì của đất về tình trạng nén dẽ, ước lượng hàm lượng chất hữu cơ trong đất và điều kiện đất có được thoáng khí hay không (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012; Đoàn Văn Cung và ctv., 1998).

32

Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), trên cùng một thể tích, đất có nhiều tế khổng sẽ có dung trọng thấp hơn đất ít tế khổng. Tầng đất mặt có sa cấu mịn như là đất sét hoặc thịt pha sét thường có dung trọng thấp hơn đất cát do phần tử của đất sa cấu mịn thường có khuynh hướng phối hợp thành các viên đất có tế khổng, đặc biệt là đất giàu hữu cơ. Bảng 2.11: Thang đánh giá dung trọng theo Kachinski

Đánh giá

Dung trọng (g/cm3) <0,1 1,0 – 1,1 1,2 1,3 – 1,4 1,4 – 1,6 1,6 – 1,8

Đất xốp, giàu chất hữu cơ Đất trồng trọt điển hình Đất hơi bị nén dẽ Đất bị nén dẽ mạnh Đất rất chặt, đất ở tầng đế cày Quá chặt, đất ở tầng tích tụ

(Đoàn Văn Cung và ctv., 1998)

Tỷ trọng là khối lượng các hạt đất (thành phần rắn) tính bằng gam của một đơn vị thể tích của chính các hạt đất (cm3). Theo định nghĩa, đất dùng để tính tỷ trọng không có nuớc và không khí trong đất, như vậy tỷ trọng không phụ thuộc vào độ xốp của đất, ẩm độ đất mà chỉ phụ thuộc vào thành phần rắn của đất. Hay nói cách khác, tỷ trọng phụ thuộc vào thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể của các phần tử khoáng và thay đổi theo thành phần khoáng và hàm lượng chất hữu cơ trong đất (Nguyễn Thế Đặng và ctv., 2007; Đoàn Văn Cung và ctv., 1998; Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). Đất ít hữu cơ có tỷ trọng khoảng 2,4 – 2,6 g/cm3 và đất hữu cơ dao động khoảng 1,4 – 1,8 g/cm3 (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012).

2.11.1.2. Các yếu tố dinh dưỡng của môi trường đất

Độ chua của đất (pH) là đại lượng biểu thị hoạt độ H+ trong môi trường đất. Đây là chỉ tiêu rất có ý nghĩa trong việc đánh giá tính chất của đất vì ảnh hưởng đến nhiều tiến trình xảy ra trong đất (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998). Giá trị pH đất có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sinh trưởng thực vật, sự hữu dụng của các dinh duỡng khoáng cho cây và tốc độ phân hủy chất hữu cơ. pH trong khoảng từ 5,5 đến 6,5 có thể ảnh hưởng tốt nhất đến khả năng hữu dụng của tất cả các nguyên tố dinh dưỡng trong đất (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). Grime (1973) và Gould and Walker (1999) tìm thấy mối quan hệ giữa pH và sự đa dạng loài. Sự đa dạng loài giảm khi đất quá acid hay quá kiềm vì có liên quan đến tính hữu dụng và tính độc của một số chất trong đất.

33

Grime (1973) đã khảo sát và kết luận rằng số lượng loài tối đa xuất hiện ở các đồng cỏ với giá trị pH đất dao động từ 6,1- 6,5 và sự phong phú về loài giảm khi môi trường đất có pH quá thấp hoặc quá cao vì ít loài thích nghi dinh dưỡng ở môi trường đất có tính axit hoặc kiềm cao. Kết quả khảo sát của Pausas và Carreras (1995) cho thấy thực vật bậc cao ở các khu rừng trên nền đá có canxi cacbonat (pH=7,32) có sự giàu loài hơn các khu rừng trên nền đá silic (pH=5,33). Các nhận định trên phù hợp với Olsson et al. (2009), số lượng loài trên đồng cỏ dao động từ 10-15 loài/m2 khi pH dao động từ 5 và 8,5. Ngược lại, số lượng loài thấp hơn khi pH < 5 và pH > 8,5.

Bảng 2.12: Thang đánh giá độ chua tiềm tàng pHKCl (Tỉ lệ đất/KCl=1/2,5) (Ngô Ngọc Hưng, 2009)

pHKCl <3 3,0 – 4,5 4,6 – 5,5 5,6 – 6,4 >6,5

Đánh giá Rất chua Chua nhiều Chua vừa Chua ít Trung tính

Một khảo sát được thực hiện tại Khu dự trữ sinh quyển Urdaibai (220 km2) ở phía bắc của bán đảo Iberian cho thấy có sự tương quan Pearson chặt chẽ giữa yếu tố pH với sự đa dạng các cây thân thảo. Trong khi cây thân gỗ, cây bụi và dây leo lại tương quan không chặt chẽ với yếu tố này, có thể là do cây thân thảo có hệ thống rễ trong khu vực lấy mẫu đất (0-15 cm) trong khi cây gỗ, cây bụi, cây leo có hệ thống rễ thường sâu cây thân thảo (Gloria et al., 2008). Thông thường, đặc điểm hóa lý thường thay đổi theo chiều sâu của đất, bên cạnh đó, các loài thực vật bị ảnh hưởng bởi các đặc tính của đất xung quanh rễ của chúng. Do đó kết quả phân tích của nhóm tác giả cho thấy cây gỗ, cây bụi và cây leo thiếu mối tương quan với pH là không đáng ngạc nhiên.

Bảng 2.13: Mối tương quan Pearson giữa pH và các chỉ số đa dạng cây thân thảo (Gloria et al., 2008)

pH

R P

S 0,772** 0,000

Cây thân thảo H’ 0,672** 0,000

J’ 0,201 0,370

Ghi chú: S: sự phong phú loài; H’: chỉ số đa dạng Shannon; J’: chỉ số đồng đều; R: hệ số tương quan Pearson; P<0.05 (*); P<0.01(**).

Ở châu Âu và các vùng ôn đới khác, mối quan hệ giữa độ pH và sự phong phú loài là mối tương quan thuận (Grime, 2001). Tuy nhiên Tyler (1996) cho rằng có một giới hạn đặc biệt quan trọng cho sự phong phú loài

34

thực vật ở khoảng pH = 4,5, dưới ngưỡng này ông đã tìm thấy sự đa dạng giảm đáng kể, giới hạn này trùng với độ pH của đất mà tại đó có thể tìm thấy nồng độ Al3+ tăng lên rõ rệt và hạn chế sự phát triển của cây trồng.

Độ đẫn điện (EC) là khả năng dẫn điện của dung dịch đất hay độ dẫn điện của các ion hòa tan trong dung dịch đất do sự phong hóa đá và các khoáng chất trong đất phóng thích các muối hòa tan (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). EC là một thông số liên quan với một số tính chất vật lý và hóa học của đất, các loại vật chất đất khác nhau thì giá trị EC cũng khác nhau (Barbosa and Overstreet, 2011) (Hình 2.8).

)

/

m S m

(

Cát Thịt Sét Đất mặn

C E

Hình 2.8: Sự thay đổi giá trị EC theo các loại sa cấu đất khác nhau (Barbosa and Overstreet, 2011)

Nhìn chung, sự phát triển của thực vật cũng bị giới hạn khi giá trị EC bão hòa vượt quá 4 dS/m (Medinski, 2007) và ở mỗi khoảng giá trị khác nhau sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến thực vật (Bảng 2.14).

Bảng 2.14: Thang đánh giá độ dẫn điện của đất (Western Agricultural Laboratories, 2002; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009)

EC (mS/cm) <0,4 0,40 – 0,80 0,81 – 1,20 1,21 – 1,60 1,61 – 3,2 >3,3

Đánh giá Không giới hạn năng suất Không ảnh hưởng đến cây trồng Một số cây trồng có năng suất suy giảm Năng suất phần lớn cây trồng bị hạn chế Chỉ một số cây trồng mới chịu đựng được Chỉ 1 vài loại cây trồng

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến số lượng loài trong các dạng sống khác nhau và mỗi dạng sống khác nhau cho thấy sự thích ứng của thực vật với các yếu tố môi trường (Austin et al., 1996; Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008). Khi

35

khảo sát ảnh hưởng của EC đến sự giàu loài qua các dạng sống, nhóm nghiên cứu cho rằng các dạng sống của nhóm cây chồi trên (Phanerophytes) và nhóm cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) có mối tương quan nghịch với EC. Sự giàu loài tối thiểu đạt tại giá trị EC cao (EC>100 mS/m) và đạt tối đa tại giá trị (EC<100 mS/m). Ngược lại, nhóm cây chồi ẩn (Geophytes) và nhóm cây chồi sát đất (Chamaephytes) có mối tương quan thuận với giá trị EC, số loài là tối thiểu khi EC < 20 mS/m và tối đa khi EC > 20 mS/m (Medinski, 2007). Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), giá trị EC cao sẽ làm cho đất bị phân tán, dễ gây hiện tượng đóng váng và thấm nước kém. Ở đất với hơn 70% là sét+thịt, EC không thể hiện ảnh hưởng giới hạn khả năng thấm nước của đất, tuy nhiên ở đất có 7% và 18% là sét+thịt thì khả năng thấm nước chậm khi EC cao (Medinski, 2007). Chính đặc điểm này đã ảnh hưởng đến số lượng loài của các dạng sống khác nhau. Phanerophytes và Hemicryptophytes thích ứng với các khu vực có độ ẩm trong đất cao (Woodward et al., 2004). Dạng sống Chamaephytes thích ứng tốt với điều kiện thấm nước kém trong khi Geophytes lại sống được trong điều kiện khô hạn (Olsvig-Whittaker et al., 1993).

Chất hữu cơ (OM) là một thành phần cơ bản kết hợp với các sản phẩm phong hóa từ đá mẹ để tạo thành đất. Đây là một thông số đặc trưng để phân biệt đất với đá mẹ và là thành phần quan trọng tạo nên độ phì của đất (Ngô Ngọc Hưng, 2009). Chất hữu cơ được hình thành từ quá trình phân hủy xác bã động thực vật và ảnh hưởng đến đặc điểm của môi trường đất. Đây là nguồn cung cấp trực tiếp nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời là yếu tố làm tăng lượng CEC, tăng kết cấu đất, cải thiện tính chất vật lý và khả năng giữ ẩm của đất (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998).

Bảng 2.15: Thang đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất (IV.Chiurin, 1972; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009)

Chất hữu cơ %OM <1,0 1,1–3,0 3,1–5,0 5,1–8,0 >8,1

Đánh giá Rất nghèo Nghèo Trung bình Khá Giàu

Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), nhóm hữu cơ dễ phân hủy bao gồm các polysaccharide, các hợp chất không humic và các acid fulvic dễ phân hủy. Thành phần này cung cấp nguồn thực phẩm dễ phân hủy cho vi sinh vật, hàm lượng đạm khoáng và các chất dinh dưỡng khác cho thực vật. Thành phần chất

36

hữu cơ khó phân hủy là các thành phần mùn bị giữ lại trong phức hợp sét – chất hữu cơ có vai trò gia tăng CEC và khả năng giữ nước trong đất.

Trong những thập kỷ gần đây, nhiều nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của OM đến sự đa dạng của thực vật. Sự khác nhau về hàm lượng chất hữu cơ có thể làm giảm hoặc tăng sự đa dạng các loài. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số đa dạng ở đồng cỏ trên núi của tỉnh Hamedan (Iran) kết luận rằng OM là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự đa dạng và phong phú của các loài cỏ. Trong đó, chỉ số đa dạng H’ tương quan âm với hàm lượng hữu cơ ở độ sâu 0-10 cm nhưng lại tương quan dương ở độ sâu 10-30 cm (Abbasi-kesbi et al., 2017). Chỉ số giàu loài (d) lại tương quan dương với OM ở độ sâu từ 0-10 cm (Jeloudar et al., 2010; Abbasi-kesbi et al., 2017). Một nghiên cứu về đa dạng loài thực vật ở Trung Quốc đã chứng minh rằng OM và nitơ có tác động tích cực đến việc phân bố các loài và ngược lại, hàm lượng OM đất lại phụ thuộc vào sự có mặt của các loài thực vật (Huo et al., 2010). Vì trong đất, OM là nguồn cung cấp thức ăn cho vi sinh vật, giúp chúng gia tăng mật số và đa dạng các hoạt động sinh hóa trong đất. Dinh dưỡng trong đất phụ thuộc rất lớn vào sự phân hủy các chất hữu cơ qua quá trình khoáng hóa, chuyển đổi các hợp chất hữu cơ thành dạng vô cơ (Shabani et al., 2011). Đồng thời OM còn ảnh hưởng đến khả năng giữ nước và gia tăng khả năng trao đổi của đất. Như vậy, đối với các loài thân thảo, sự đa dạng loài chịu sự chi phối của OM trong đất ở tầng mặt.

+, sau đó được oxy hóa tiếp tạo thành NO2

- và NO3

Đạm (N) được xem là nguyên tố quan trọng nhất đối với thực vật vì nó là thành phần cơ bản của các protein, acid nucleic và có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzyme (Nguyễn Như Khánh và Nguyễn Lương Hùng, 2007). Trong đất, nitơ được đánh giá qua nitơ tổng số hoặc nitơ dễ tiêu và hơn 95% N ở lớp đất mặt thường hiện diện ở dạng hữu cơ. Nhờ hoạt động của vi sinh vật, một phần nitơ hữu cơ được chuyển -. Khoáng hóa thành NH4 nitơ là một tiến trình cơ bản và quan trọng để cung cấp nitơ cho thảm thực vật. Các dạng nitrate vô cơ và ion ammonium là hai nguồn nitơ đầu tiên được rễ cây hấp thu. Cả hai nguồn này có sẵn trong đất, kết hợp với lượng phân nitơ được bón là các nguồn đạm hữu dụng cho thực vật và chiếm một tỉ lệ rất nhỏ so với đạm tổng số trong đất (Ngô Ngọc Hưng, 2009).

37

Bảng 2.16: Thang đánh giá hàm lượng đạm tổng số (Kyuma,1976)

Nitơ tổng số (%N) <0,08 0,08–0,11 0,11–0,15 0,16–0,2 >0,2

Đánh giá Rất nghèo Nghèo Trung bình Khá Giàu

Cơ chế suy giảm đa dạng sinh học do thiếu nguồn nitơ gây ra có thể do giảm nguồn dinh dưỡng cho thực vật (Gilliam, 2006) và có khả năng làm chua đất (Clark et al., 2007). Sự cạnh tranh chất dinh dưỡng cũng có thể diễn ra mãnh liệt, các loài thích ứng sẽ có một nhu cầu sử dụng dinh dưỡng thích hợp (Herbert et al. 2004), do đó tăng sự tuyệt chủng cục bộ và/hoặc giảm sự xâm nhập bởi các loài thực vật khác mà thích nghi với lượng dinh dưỡng thấp (Wilson and Tilman, 2002).

Tuy nhiên, nếu lượng nitơ hữu dụng quá cao, đặc biệt là NH4

+ sẽ gây ngộ độc cho một số loài và yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hiện diện và phân bố + là nguồn nitơ của chúng. Trong giai đoạn đầu của quá trình oxy hóa, NH4 chiếm ưu thế trong môi trường đất ở nhiều hệ sinh thái tự nhiên. Mặc dù độc + có thể là phổ biến, nhưng ngưỡng gây độc và các triệu chứng của tính NH4 độc tính biểu hiện khác nhau giữa các loài thực vật (Britto and Kronzucker, 2002). Một số loài thực vật sẽ có xu hướng thích nghi cao hoặc sẽ nhạy cảm + như là +. Các loài thực vật được đánh giá là thích ứng cao với NH4 với NH4 một nguồn dinh dưỡng bao gồm các loài thực vật được thuần hóa, điển hình như Lúa (Oryza sativa) (Sasakawa and Yamamoto 1978; Wang et al., 1993a; 1993b), các loài hoang dã như chi Carex (Falkengren - Grerup, 1995) và một số loài thuộc chi Eucalyptus (Warren et al., 2000; Garnett et al., 2001). Theo Britto and Kronzucker (2002), các họ như Alliaceae, Pinaceae, Cyperaceae và +, trong khi các họ Solanaceae, Myrtaceae có khả năng thích nghi cao với NH4 Cucurbitaceae, Asteraceae, Fabaceae, Brassicaceae và Euphorbiaceae lại nhạy cảm với ion dinh dưỡng này.

Lân (P) là một trong số những nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật. Trong đất xuất hiện ở hai dạng chính là lân vô cơ và hữu cơ, tổng hai dạng này được gọi là P tổng số (Ngô Ngọc Hưng, 2009). Lân hữu cơ thường nằm trong mùn, lá cây, tàn dư của thực vật và động vật, đây là dạng lân liên kết với chất hữu cơ nên nó được tìm thấy chủ yếu ở lớp đất mặt (Đỗ Đình Sâm và ctv., 2006).

38

Bảng 2.17: Thang đánh giá hàm lượng lân tổng số (Nguyễn Xuân Cự và ctv., 2000; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009) Lân tổng số (%P2O5) <0,06 0,06 – 0,10 >0,10

Đánh giá Nghèo Trung bình Giàu

2-, trong đó H2PO4

-, HPO4

2- chiếm ưu thế ở đất kiềm (Ngô Ngọc Hưng, 2009).

Lân hữu dụng là phần hợp chất vô cơ chứa lân trong đất, có khả năng hòa tan trong nước hoặc các dung môi yếu (acid vô cơ nồng độ thấp, các muối carbonate,…) và thực vật có thể hấp thu dễ dàng. Hàm lượng lân hữu dụng phụ thuộc vào tính chất của đất, nhiệt độ môi trường, lượng lân tổng số, quá trình hình thành đất cũng như các loài thực vật phát triển trên đất. Thực vật chỉ - chiếm ưu hấp thu ở các dạng ion vô cơ như H2PO4 thế ở đất acid và HPO4

Bảng 2.18: Thang đánh giá hàm lượng lân hữu dụng trong đất theo Oniani (1964) (Lê Văn Căn, 1978; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009)

Hàm lượng P2O5 (mg/100g đất)

<3 3,1 – 5,0 5,1 – 8,0 8,1 – 15 >15

Đánh giá Rất nghèo Nghèo Trung bình Khá Giàu

Yếu tố phosphor có thể gây ra sự cạnh tranh loại trừ giữa các loài do nhu cầu của các loài thực vật đối với phosphor là khác nhau (Lambers et al., 2008). Ở các đồng cỏ của Châu Âu, số lượng loài cao nhất khi lượng phosphor hữu dụng dưới mức tối ưu (5-8 mg P/100 g) và khi vượt quá ngưỡng phosphor này, không ô khảo sát nào vượt quá 20 loài trên 100 m2 (Janssens et al., 1998; Pausas and Austin, 2001). Ở các khu rừng mưa nhiệt đới, khi lượng phosphor hữu dụng tăng thì sự đa dạng loài thân thảo tăng, trong khi sự đa dạng loài thân gỗ giảm (Grime, 1973; Huston, 1980; Nadeau and Sullivan, 2015). Tuy nhiên, ở các hệ sinh thái nông nghiệp có mối tương quan dương giữa lượng phosphor hữu dụng với sự đa dạng loài cây thân gỗ (Janssens et al., 1998). Ở môi trường đất bị acid, thiếu hụt phosphor lại là yếu tố giới hạn sự phát triển của thực vật khi pH < 4,0. Một số loài sẽ có cơ chế thích nghi để có thể tồn tại và trở nên ưu thế ở các khu vực này (Kidd and Proctor, 2001). Nhìn chung, có mối quan hệ tương quan giữa phosphor với sự đa dạng của thực vật, nhưng ở mỗi tính chất đất khác nhau thì đặc điểm của mối quan hệ này cũng khác nhau.

Sau đạm và lân thì kali là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 3 đối với thực vật. Kali xâm nhập vào tế bào làm tăng tính thấm của màng tế bào với

39

các chất khác. Bên cạnh vai trò trung hòa các điện tích âm nhằm duy trì cấu trúc và trạng thái của tế bào chất, kali còn có vai trò giữ nước cho tế bào, tăng khả năng chịu hạn và chịu rét cho cây (Nguyễn Như Khánh và Nguyễn Lương Hùng, 2007). Trong đất, kali thường hiện diện ở các dạng như kali trong thành phần khoáng sét, kali dạng trao đổi và dạng hòa tan. Trong khi kali trao đổi chiếm 0,8 – 1,5% K2O tổng số trong đất thì kali hòa tan chỉ chiếm 10% kali trao đổi và đây là hai dạng hữu dụng cho thực vật hấp thu (Ngô Ngọc Hưng, 2009).

Bảng 2.19: Thang đánh giá kali tổng số (Kyuma,1976) Hàm lượng kali tổng (%K2O) <0,8% 0,81-1,5% 1,5%-2% >2,01%

Đánh giá Nghèo Vừa Khá Giàu

Phản ứng và tính chất của đất có liên quan đến sự cố định và phóng thích kali. Khi pH tăng, kali hòa tan giảm trong khi kali không trao đổi tăng lên. Nếu sự phóng thích chiếm ưu thế sẽ làm tăng lượng kali hữu dụng cho thực vật nhưng đồng thời tăng việc mất kali do rửa trôi và trực di. Bên cạnh đó, khi có sự hiện diện của Ca và Mg trong đất cao sẽ làm tăng sự cố định kali (Ngô Ngọc Hưng, 2009).

Bảng 2.20: Thang đánh giá kali hữu dụng (Kyuma,1976) Hàm lượng kali hữu dụng (Cmol/kg) <0,12 0,12-0,25 0,25-0,65 0,65-1,3 >1,3

Đánh giá Rất thấp Thấp Trung bình Giàu Rất giàu

Ghi chú: meq/100g đất = cmol/kg đất (Ngô Ngọc Hưng, 2009)

Tương tự như mối quan hệ giữa phosphor và đa dạng loài, ở các khu rừng mưa nhiệt đới, mối quan hệ giữa kali và đa dạng loài thân thảo là dương, trong khi mối quan hệ này là âm đối với loài thân gỗ (Grime, 1973; Huston, 1980; Nadeau and Sullivan, 2015). Tuy nhiên, ở các hệ sinh thái nông nghiệp có mối tương quan dương giữa lượng kali hữu dụng với sự đa dạng loài cây thân gỗ (Janssens et al., 1998). Ở các khu vực đồng cỏ, chỉ số đa dạng Shannon – Wiener lại gia tăng khi lượng kali trong đất gia tăng (Nadeau and Sullivan, 2015).

40

Canxi và Magie là hai nguyên tố kim loại kiềm thổ quan trọng nhất trong đất, chúng có vai trò tạo các đặc tính lý hóa đặc trưng cho đất đồng thời là nguồn dinh dưỡng quan trọng sau N, P, K. Trong đất chua thường nghèo canxi do bị rửa trôi và ở vùng nhiệt đới ẩm hàm lượng canxi trao đổi thường thấp. Cùng với Canxi, Magie có ý nghĩa về lý hóa tính đất và dinh dưỡng của thực vật (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998). Cation Mg2+ dễ bị rửa trôi hơn Ca2+ và vì thế thiếu Mg2+ thường xảy ra sớm hơn sự thiếu Ca2+ (Lê Huy Bá, 2003).

Bảng 2.21: Thang đánh giá hàm lượng Canxi trao đổi (Lê Văn Tiềm, 2003)

Đánh giá

Hàm lượng Ca2+ (meq/100g đất) <2 2-4 4-8 8

Rất nghèo Nghèo Trung bình Khá

Trong đất, magie có trong khoáng sét thường gặp như mica, vecmicuilit, clorit và đôi khi tìm thấy ở dạng cacbonat. Cùng với canxi, magie có ý nghĩa về lý hóa tính chất của đất và dinh dưỡng của cây trồng. Magie là nhân của diệp lục và một số enzyme (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998).

Bảng 2.22: Thang đánh giá hàm lượng Magie trao đổi (Lê Văn Tiềm, 2003)

Hàm lượng Mg (Cmol/kg) <0,2 0,2-0,5 >0,5

Đánh giá Rất thấp Thấp Khá

Theo Abbasi-kesbi et al. (2017), ở đất cát và cát pha, chỉ số đa dạng (H’) và (d) các loài thân thảo tương quan âm với hàm lượng CaCO3 ở độ sâu từ 10- 30 cm, trong khi chỉ số (J’) lại tương quan âm với CaCO3 ở độ sâu 0-10 cm. Một khảo sát về sự đa dạng beta của họ Dipterocarpaceae (Dầu) ở rừng mưa nhiệt đới thuộc VQG Gunung Palung, Indonesia cho thấy hàm lượng C tổng, nitơ tổng, phosphor tổng, phosphor và kali hữu dụng trong đất phù sa cao hơn đất phong hóa trên nền đá granite. Tuy nhiên, sự đa dạng các loài cây thân gỗ xuất hiện cao nhất ở các khu vực đá granite nghèo dinh dưỡng (Gary et al., 2006). Theo Gemedo et al. (2014), việc tìm hiểu các yếu tố môi trường vô sinh mà ảnh hưởng đến sự phân bố và thành phần loài thực vật là quan trọng đối với việc lập kế hoạch và thực hiện quản lý tài nguyên thực vật. Sự phân bố theo không gian của các loài thực vật thân gỗ có liên quan chặt chẽ với yếu tố môi trường. Phân tích Canonical Correspondence Analysis (CCA) cho thấy

41

Ca, Mg và CEC là các biến môi trường quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phân bố và phong phú của thực vật thân gỗ.

Như vậy, sự phân bố và đa dạng thực vật là kết quả từ sự tương tác giữa yếu tố môi trường đất và các loài thực vật trong tự nhiên. Sự phát triển của thực vật được xác định bởi những nhân tố vô sinh và những nhân tố này hình thành nên các ổ sinh thái chuyên biệt cho sự tồn tại của các cá thể loài. Các kết quả nghiên cứu được trình bày ở trên chứng minh rằng có mối quan hệ tương quan giữa hàm lượng dinh dưỡng và pH với mức độ phong phú của thực vật. Khi pH đất quá acid hay kiềm sẽ làm cho sự đa dạng loài bị suy giảm, chỉ có ít loài thích nghi với môi trường đất ở đây sẽ tồn tại và chiếm ưu thế. Bên cạnh đó, sự đa dạng loài thân gỗ tương quan nghịch, trong khi đa dạng loài thân thảo tương quan thuận với hàm lượng dinh dưỡng ở khu vực nhiệt đới. Sự phong phú loài giảm khi hàm lượng dinh dưỡng thấp, mức độ phong phú gia tăng khi hàm lượng dinh dưỡng tăng nhưng sau đó sẽ giảm khi hàm lượng dinh dưỡng quá cao vượt quá ngưỡng chịu đựng của loài. Theo Grime (1979), rất ít loài có khả năng chịu đựng được điều kiện thiếu dinh dưỡng khắc nghiệt. Khi hàm lượng dinh dưỡng tăng, nhiều loài có khả năng tồn tại, vì thế mức độ phong phú loài cũng gia tăng. Tại những mức độ dinh dưỡng cao, một số loài trở nên cạnh tranh, lấn át những loài khác và trở nên chiếm ưu thế. Theo Baillie et al. (1987) đã nghiên cứu mối tương quan giữa hàm lượng dinh dưỡng và đa dạng beta khu vực ở phía bắc đảo Borneo và tìm thấy rằng sự phân bố loài cây đều liên quan đến hàm lượng dinh dưỡng tổng số. Nghiên cứu kết luận rằng các chất dinh dưỡng tổng số là một chỉ thị tốt hơn liên quan đến khả năng cung cấp dinh dưỡng dài hạn cho thực vật.

2.11.2. Các nghiên cứu về sự phân bố và đa dạng thực vật theo các loại đất ở ĐBSCL

Sự phân bố và phong phú của các loài thực vật tương quan với sự thay đổi của các yếu tố môi trường ở các khu vực khác nhau. Theo Lê Huy Bá (2003), sự thay đổi của đất kéo theo sự thay đổi của thực vật và khi ta nhìn thảm thực vật ở vùng nào đó cũng có thể dự đoán đặc điểm môi trường đất ở đây. Vì vậy, yếu tố môi trường đất cần phải được hiểu và xem xét bởi các nhà quản lý hệ sinh thái khi khảo sát về đa dạng thực vật.

ĐBSCL có ba loại đất chiếm diện tích khá lớn đó là đất phù sa, đất phèn và đất mặn ở các khu vực sinh thái khác nhau. Đất phù sa thường phân bố dọc theo các sông chính, chiếm khoảng 31% diện tích của vùng đồng bằng và được khai thác để sản xuất nông nghiệp là chính. Đất phèn chiếm khoảng 41% diện tích, đây là loại đất có pH và hàm lượng dinh dưỡng thấp và phân bố chủ

42

yếu ở vùng Tứ giác Long Xuyên và Đồng Tháp Mười. Khoảng 19% diện tích đất còn lại là đất mặn bởi vì sự xâm nhập mặn vào mùa khô khi mực thủy cấp giảm và lượng mưa thấp. Hầu hết đất mặn phân bố dọc theo các vùng ven biển của Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau (Magnus và Albert, 2003). Theo Nguyen Huu Chiem (1994), đất phù sa hầu như ít có yếu tố giới hạn và thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng, trong khi đất phèn và đất mặn bị giới hạn bởi yếu tố chua và mặn.

Rừng tràm phân bố tự nhiên ở các vùng đất thấp như đất phèn và đất than bùn ở Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên và U Minh, trong đó Tràm (Melaleuca cajuputi) là loài ưu thế ở rừng tràm và thường phát triển dày ở những nơi ngập thường xuyên (Pham Trong Thinh, 2003). Tràm có thể sinh trưởng trên đất chua phèn nhưng không chịu được điều kiện ngập úng quanh năm. Ở đất phèn tiềm tàng vùng đồng lụt kín, Tràm gần như đơn thuần đôi khi gặp Gáo vàng (Nauclea orientalis (L.)), Cà na (Elaeocarpus hygrophilus), Lộc vừng (Barringtonia acutangula). Bên cạnh đó còn có các loài thuỷ sinh mọc chìm dưới nước, hoặc một phần chìm trong nước, còn lá hoa mọc trên mặt nước như Súng co (Nymphea pubescens), Sen (Nelumbo nucifera), Cỏ bấc (Sacciolepis mynnos), Lúa ma (Oryza rufipogon), Rau muống thân tím (Ipomoea aquatica), Rau dừa nước (Ludwigia adscendens), Nghễ (Polygonum tomentosum Willd.) (FORWET, 2013). Vùng đất phèn tiềm tàng xuất hiện Chà là (Phoenix paludosa Roxb.), Ráng đại (Acrostichum aureum L.), Sậy (Phragmites australis); đến vùng phèn mặn pha tạp giữa thực vật vùng phèn và thực vật vùng nước lợ có Ô rô (Acanthus ebracteatus), Mái dầm (Cryptocoryne ciliata), Dừa nước (Nypa fruticans Wurmb),…Ở vùng phèn nhiều, Năng ngọt (Eleocharis dulcis), Dứa dại (Pandanus kaida Kurz), Bàng (Lepironia articulate), Đưng (Scleria poaeformis Retz.) phổ biến tại đây, tuy nhiên đến vùng phèn rất nặng thì chỉ còn Năng kim (Eleocharis ochrostachys) xuất hiện. Qua vùng đất có vị thế cao hơn, do phù sa mới bồi đắp không phèn nên thực vật trở nên đa dạng và xanh tốt (Lê Huy Bá, 2003).

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc biệt có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trên các vùng đất thường xuyên chịu ảnh huởng của chế độ ngập triều của cửa sông, trên vùng đất phù sa bồi tụ ven biển và vùng đầm lầy. Ðây là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao và khá phong phú về thành phần loài thực vật và động vật (Đặng Công Bửu và Võ Ngươn Thảo, 2011). Thực vật của rừng ngập mặn ở ĐBSCL có hơn 40 loài chịu mặn bao gồm các chi như Rhizophora, Avicennia, Bruguiera, Ceriops, Sonneratia, Xylocarpus, Aegiceras, Lumnitzera, Acanthus, … Sự phân bố của các loài này phụ thuộc

43

vào khả năng chịu mặn của chúng, ví dụ các loài R. mucronata, và A. marina có thể phát triển ở khu vực muối cao; R. apiculata, A. officinalis có thể phát triển ở khu vực muối trung bình và Nypa fruticans, Kandelia candel phát triển ở những nơi muối thấp hay vùng nước lợ (Pham Trong Thinh, 2003).

Trong các hệ sinh thái nông nghiệp, sự đa dạng và phân bố của các loài cây trồng cũng phụ thuộc vào đất. Theo Nguyen Thi Ngoc An (1997), sự phân bố của các loài thực vật trong hệ sinh thái vườn phụ thuốc chủ yếu vào yếu tố sinh thái môi trường đất. Ở vùng đất phù sa và nước ngọt các loài cây ăn trái và rau củ khá đa dạng, trong khi ở đất phèn thành phần loài giảm do sự giới hạn của yếu tố đất (Bảng 2.23). Điều này chứng tỏ ở mỗi loại đất khác nhau có sự phân bố và đa dạng thực vật khác nhau.

Bảng 2.23: Đa dạng loài trên các vùng đất khác nhau (Nguyen Thi Ngoc An, 1997)

Tổng loài

Loài trồng

Loài hoang dã

Loại đất Đất phèn Đất phù sa Đất mặn Đất phèn mặn Đất cát Đất xám trên nền phù sa Đất đồi núi

80 185 61 70 59 37 41

46 118 34 53 44 21 26

34 67 27 17 15 16 15

Qua kết quả lược khảo cho thấy không có loài nào thích hợp với mọi yếu tố môi trường vì mỗi loài khác nhau có nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau. Thêm vào đó ở các loại đất khác nhau sẽ có các yếu tố giới hạn ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thực vật. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ khảo sát hiện trạng nhưng chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đất đến sự phân bố và đa dạng của thực vật.

2.12. Cơ sở lý luận cho việc xây dựng bản đồ

Sự phân bố của các thảm vật trong thiên nhiên không phải một cách ngẫu nhiên mà theo tính quy luật “nhân quả” giữa thực vật và điều kiện môi trường, vì vậy có những đồng dạng của các quần xã thực vật trong những điều kiện môi trường tương tự. Trên thế giới có nhiều quan điểm phân loại khác nhau, tuy nhiên trong khuôn khổ của luận án nghiên cứu theo quan điểm của Thái Văn Trừng (1999) về phân loại các kiểu thảm thực vật.

Theo quan điểm của tác giả, trong quần hợp thực vật, không nhất thiết phải tìm các loài đặc sắc mà chỉ dựa trên độ ưu thế của cá thể các loài cây trên đơn vị diện tích điều tra làm tiêu chuẩn phân loại. Điều kiện môi trường của

44

vùng nhiệt đới với lượng mưa dồi dào, nhiệt độ và ánh sáng đầy đủ thích hợp cho sự phát triển của thực vật, đặc biệt là các loài có biên độ sinh thái hẹp. Sự cạnh tranh sinh tồn vẫn diễn ra nhưng không khắc nghiệt, vì vậy cá thể của nhiều loài cây khác vẫn có thể tồn tại bên nhau. Trong cùng điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng vẫn có những loài cây này thích nghi hơn các loài cây khác, một số loài sẽ chiếm ưu thế và đạt được cân bằng sinh thái tạm thời với điều kiện môi trường. Như vậy sự ưu thế không những phụ thuộc vào thuận lợi của sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển, vi khi hậu mà còn phụ thuộc vào tính chất hóa lý của môi trường đất và tác động của con người.

Để thích hợp cho phân loại và xây dựng bản đồ phân bố, luận án nghiên

cứu trên cơ sở các khái niệm sau:

Quần xã thực vật rừng là bao gồm tập hợp tất cả các cây gỗ ở trong rừng, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, một thời điểm nhất định, được hình thành trong thời gian lâu dài và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (Thái Văn Trừng, 1999).

Theo thành phần và tỷ trọng của các loài cây trong quần xã, Thái Văn

Trừng (1978) phân biệt các đơn vị phân loại sau đây:

+ Quần hợp thực vật: Đó là một quần thể thực vật trong đó số cá thể của 1 - 2 loài cây chiếm 90% tổng số cá thể trong tầng lập quần. Quần hợp thực vật chỉ xuất hiện trong những điều kiện cực đoan như nơi có khí hậu khô, đất có độ phì kém hoặc đất bị ngập úng. Ví dụ: Đước, Sú, Vẹt ưu thế ở vùng đất mặn ven biển; Dầu cát ưu thế trên đất cát ven biển; trong điều kiện khí hậu khô ở nam Tây Nguyên có thể thấy Dầu đồng + Dầu trà ben ưu thế ...

+ Ưu hợp thực vật: Đó là quần thể thực vật mà số cá thể của dưới 10 loài cây đạt 40 - 50% tổng số cá thể trong tầng lập quần (mỗi loài có số cá thể chiếm khoảng 4-5%). Ở rừng ẩm Đông Nam Bộ, chúng ta có thể gặp các ưu hợp phổ biến như: Dầu song nàng + Dầu con rái + Dầu chai + Sao đen...; ở khu vực nam Tây Nguyên có thể gặp ưu hợp Dầu đồng + Dầu trà ben + Cẩm liên...

+ Phức hợp thực vật: Đó là quần thể thực vật trong đó độ ưu thế tương đối của các loài là không rõ rệt. Đây là những xã hợp thực vật xuất hiện ở các giai đoạn quá độ giữa ưu hợp và quần hợp thực vật đang phát triển đến thế cân bằng với hoàn cảnh.

45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp điều tra và đánh giá đa dạng thực vật 3.1.1. Xác định vị trí nghiên cứu

Dựa vào bản đồ sinh thái nông nghiệp (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) (Hình 2.2; Hình 3.1), bản đồ đất theo hệ thống phân loại của FAO - UNESCO (Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) (Hình 3.2) để xác định các khu vực cần nghiên cứu như sau:

a)

b)

Hình 3.1: (a) Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL (Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) và (b) Bản đồ ba vùng sinh thái tỉnh An Giang.

46

3.1.2. Phương pháp chọn số lượng OTC

Các nghiên cứu về đa dạng thực vật ở các vùng sinh thái khác nhau được thực hiện với số lượng OTC cũng khác nhau. Chẳng hạn, nghiên cứu về đa dạng và bảo tồn tài nguyên thực vật ở vùng đồi núi thấp tại VQG Bến Én (Thanh Hóa) khảo sát là 132 OTC (10 m x 10 m) (Hoang Van Sam, 2009), trong khi nghiên cứu về rừng ngập mặn ở khu vực đồng bằng tại Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ khoảng 30 OTC (Viên Ngọc Nam, 2010) và tại Bạc Liêu khoảng 32 OTC (Viên Ngọc Nam, 2011). Trên cơ sở các kết quả này, nghiên cứu tiến hành khảo sát tại tỉnh An Giang với khoảng 132 OTC ở vùng đồi núi và khoảng 30 OTC ở khu vực đồng bằng. Sau khi có kết quả thống kê số lượng loài cho từng OTC, nghiên cứu tiến hành phân tích sự tích lũy loài trong phần mềm Primer (Stohlgren, 2005; Clarke and Gorley, 2006) để quyết định là dừng lấy mẫu hay tiếp tục lấy thêm mẫu. Số lượng OTC (100 m2) tối thiểu cần khảo sát trong nghiên cứu này được xác định dựa vào sự cân bằng của đường cong tích lũy loài khi thỏa mãn hai điều kiện được trình bày ở phần 2.9.

Bảng 3.1: Số lượng OTC (100 m2) khảo sát ở ba vùng sinh thái của An Giang

STT Vùng sinh thái 1 Vùng đồi núi 2 Vùng đồng lụt hở 3 Vùng đồng lụt ven sông Tổng

Số OTC (100 m2) 230 85 155 460

3.1.3. Phương pháp khảo sát thực vật 3.1.3.1. Nội dung 1: Khảo sát thực vật vùng đồi núi thấp a) Địa điểm, thời gian

Khảo sát vùng sinh thái đồi núi thuộc 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh An Giang từ tháng 06/2015 đến tháng 05/2017 theo đặc điểm môi trường của ba loại đất là đất vàng macma ở núi Dài (độ cao 554 m); Đất xói mòn ở núi Cấm (độ cao 710 m), núi Tô (độ cao 614 m) và đất xám macma ở dưới chân núi (độ cao trên 10 m và không quá 20 m) (Hình 3.2).

b) Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Dựa vào ảnh vệ tinh Google Earth và bản đồ đất (Nguồn của Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) (Hình 3.2) để xác định các tuyến khảo sát. Ở mỗi tuyến bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) theo độ cao dọc 2 bên, cách tuyến đường chính 4m. Ở mỗi 100m độ cao, bố trí OTC 100 m2 đối với cây thân gỗ có (D1,3) ≥ 6cm và cây bụi. Trong OTC 100 m2 bố trí 3 OTC 1m2 đối với cây thân thảo (Lê Quốc Huy, 2005) theo đường chéo, ở trảng thì thiết lập 3 OTC

48

1m2 bất kỳ (Hoàng Chung, 2006). Sử dụng GPS để xác định tọa độ của OTC (Hình 3.3). Trong mỗi OTC, các thông tin được thu thập đó là (i) số lượng loài, thu mẫu để định tên loài; (ii) số lượng cá thể (gốc cho cây bụi và cây thảo, đối với cây thảo mọc bò trên mặt đất đếm số lượng thân) (Lê Quốc Huy, 2005). Dựa vào phân tích sự tích lũy loài (species accum plot) trong Primer để xác định số lượng OTC (100 m2) tối thiểu cần khảo sát (Clarke and Gorley, 2006; Stohlgren, 2005). Số lượng OTC 1 m2 dựa vào cách bố trí được trình bày ở trên. Số lượng OTC khảo sát ở vùng đồi núi được trình bày ở Bảng 3.2.

Bảng 3.2: Số lượng OTC theo đai độ cao ở từng loại đất của vùng đồi núi

Loại đất

Đất xói mòn (Núi Cấm, Núi Tô có độ cao cao nhất là 710 m)

Đất đỏ vàng macma (Núi Dài có độ cao cao nhất là 540 m)

Đất xám macma

Đai độ cao (m) <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 10-20

Số OTC (100 m2) 29 40 31 25 39 16 50

Số OTC (1 m2) 87 130 93 75 122 53 180

Đối với khảo sát các loài cây nông nghiệp (thân gỗ) theo OTC 100 m2 ở các vườn nhà, trong khi cây nông nghiệp (thân thảo) được điều tra theo tuyến và ghi nhận sự xuất hiện các loài tại thời điểm khảo sát trên các thửa đất trồng của từng hộ nông dân. Riêng ở khu vực đất xám dưới chân núi, chọn 6 tuyến (5 km/tuyến), cách 1 km đặt tuyến phụ xương cá (4 tuyến nhỏ) và ghi nhận các loài nông nghiệp thân thảo xuất hiện trong phạm vi của từng thửa đất dọc theo tuyến chính 100 m và tuyến phụ 100 m.

Điều tra trong cộng đồng người dân về tên địa phương và công dụng, đồng thời tham khảo các tài liệu như Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2004), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2018), Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2002), Tinh dầu (Lê Ngọc Thạch, 2003). Đồng thời phỏng vấn các hộ dân tại các vị trí lấy mẫu về số lần thay đổi giống cây trồng, số lần phun thuốc diệt cỏ, làm cỏ, số lần bón phân, cày xới; ghi nhận số gốc cây bị chặt trong OTC. Tất cả các tác động này được liệt kê dưới dạng là số lần tác động với số hộ điều tra n=60 (đối với thân gỗ) và n=75 (đối với thân thảo).

3.1.3.2. Nội dung 2: Khảo sát thực vật vùng đồng lụt hở a) Thời gian và địa điểm khảo sát

Được thực hiện từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 4/2017 ở một phần vùng đồng lụt hở, thuộc đồng bằng của hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, tỉnh An

49

Giang. Dựa vào bản đồ đất tỉnh An Giang (nguồn Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) chọn các vị trí khảo sát theo ba loại đất là đất phèn hoạt động nông, đất phèn hoạt động sâu và đất than bùn phèn. Đồng thời, dựa vào sự xuất hiện của đốm Jarosite theo độ sâu, nếu gần bề mặt (0-50 cm) thì xác định là phèn nông và ở độ sâu (>50 cm) thì xác định là phèn sâu.

b) Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Dựa vào ảnh vệ tinh Google Earth và bản đồ đất để xác định các tuyến khảo sát. Ở mỗi tuyến bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) 100 m2 đối với cây thân gỗ có (D1,3) ≥6 cm và cây bụi. Trong OTC 100 m2 bố trí 3 OTC 1m2 đối với cây thân thảo (Lê Quốc Huy, 2005) theo đường chéo, ở trảng và HST ruộng thì thiết lập 3 OTC 1m2 bất kỳ (Hoàng Chung, 2006). Sử dụng GPS để xác định tọa độ của OTC (Hình 3.3). Trong mỗi OTC, các thông tin được thu thập đó là (i) số lượng loài, thu mẫu để định tên loài; (ii) số lượng cá thể (gốc cho cây bụi và cây thảo, đối với cây thảo mọc bò trên mặt đất đếm số lượng thân) (Lê Quốc Huy, 2005), đường kính của mỗi cá thể (đối với cây gỗ).

Điều tra trong cộng đồng người dân về tên địa phương và công dụng, đồng thời tra cứu theo các tài liệu như Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2004), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2018), Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2002), Tinh dầu (Lê Ngọc Thạch, 2003). Bên cạnh đó, khảo sát tác động của người dân bằng cách phỏng vấn các hộ dân tại các vị trí lấy mẫu về số lần thay đổi giống cây trồng, số lần phun thuốc diệt cỏ, làm cỏ, số lần bón phân, cày xới; ghi nhận số gốc cây bị chặt trong OTC. Tất cả các tác động này được liệt kê dưới dạng là số lần tác động với số hộ điều tra là n=32 (đối với cây thân gỗ) và n=41 (đối với cây thân thảo).

Bảng 3.3: Số lượng OTC theo từng loại đất ở vùng đồng lụt hở

STT Loại đất

1 2 3

Đất phèn nông Đất phèn sâu Đất than bùn phèn

Số lượng OTC 100 m2 30 35 20

Số lượng OTC 1m2 86 108 51

3.1.3.3. Nội dung 3: Khảo sát thực vật vùng đồng lụt ven sông a) Thời gian và địa điểm khảo sát

Được thực hiện từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 12/2017 ở một phần vùng đồng lụt ven sông, thuộc đồng bằng của các huyện Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Châu Thành và Châu Phú, tỉnh An Giang. Dựa vào bản đồ đất tỉnh An Giang (Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) chọn các vị trí khảo sát

50

theo bốn loại đất phù sa là đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi, đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ.

b) Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Tương tự như trên, dựa vào ảnh vệ tinh Google Earth và bản đồ đất để xác định các tuyến khảo sát. Ở mỗi tuyến bố trí các ô tiêu chuẩn (OTC) 100 m2 đối với cây thân gỗ có (D1,3) ≥6 cm và cây bụi. Trong OTC 100 m2 bố trí 3 OTC 1m2 đối với cây thân thảo (Lê Quốc Huy, 2005) theo đường chéo, ở trảng và HST ruộng thì thiết lập 3 OTC 1m2 bất kỳ (Hoàng Chung, 2006). Sử dụng GPS để xác định tọa độ của OTC (Hình 3.3). Trong mỗi OTC, các thông tin được thu thập đó là (i) số lượng loài, thu mẫu để định tên loài; (ii) số lượng cá thể (gốc cho cây bụi và cây thảo, đối với cây thảo mọc bò trên mặt đất đếm số lượng thân) (Lê Quốc Huy, 2005), đường kính của mỗi cá thể (đối với cây gỗ).

Điều tra trong cộng đồng người dân về tên địa phương và công dụng, đồng thời tra cứu theo các tài liệu như Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 2004), Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2018), Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2002), Tinh dầu (Lê Ngọc Thạch, 2003). Bên cạnh đó, khảo sát tác động của người dân bằng cách phỏng vấn các nông dân tại các vị trí lấy mẫu về số lần thay đổi giống cây trồng, số lần phun thuốc diệt cỏ, làm cỏ, số lần bón phân, cày xới; ghi nhận số gốc cây bị chặt trong OTC. Tất cả các tác động này được liệt kê dưới dạng là số lần tác động với số hộ điều tra là n=92 (đối với cây thân gỗ) và n=108 (đối với cây thân thảo).

Bảng 3.4: Số lượng OTC theo từng loại đất ở vùng đồng lụt ven sông

STT Loại đất

1 Đất phù sa bồi 2 Đất phù sa không bồi 3 Đất phù sa gley 4 Đất phù sa có tầng loang lỗ

Số lượng OTC 100 m2 35 30 40 50

Số lượng OTC 1m2 90 80 80 160

51

3.1.4. Phương pháp thu và bảo quản mẫu thực vật

Các loài thực vật chưa xác định được trong quá trình khảo sát sẽ tiến lấy mẫu. Mỗi loài thực vật được thu khoảng 3 – 5 mẫu với các bộ phận là lá, hoa và quả. Đối với cây thân gỗ dùng kéo cắt cành hay câu liêm để thu các cành cao, đối với cây thân thảo và cây có củ dùng xẻng nhỏ hay dao mũi nhọn để đào rễ. Dùng máy ảnh kỹ thuật số chụp ảnh của toàn cây, lá, hoa và quả để làm cơ sở khi định danh trong trường hợp mẫu bị mất màu.

Mô tả chi tiết lý lịch cây như tên địa phương, nơi mọc, nơi lấy mẫu, môi trường đất, công dụng và ngày lấy mẫu. Để bảo quản mẫu trên đường đi, tất cả các mẫu sau khi đeo nhãn có đánh số cho vào túi nilông to và dày để đựng mẫu, rắc cồn 700 vào túi nilông sao cho các mẫu đều được tẩm ướt cồn. Sau đó đem về ép trong tờ giấy báo và đặt vào cặp gỗ ép cây và tiến hành phơi nắng hay sấy ở 400C (Phạm Nhật và ctv., 2003; Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005). 3.1.5. Xác định tên loài và xây dựng bảng danh lục thực vật

Xác định tên loài theo phương pháp so sánh hình thái dựa trên các tài liệu chính như Cây cỏ Việt Nam – tập 1, 2, 3 (Phạm Hoàng Hộ, 1999), Từ điển thực vật thông dụng – tập 1, 2 (Võ Văn Chi, 2002 & 2004) và cơ sở dữ liệu mở về tài nguyên thực vật của các bảo tàng và website trên thế giới (Hình 3.4) (Trương Ngọc Kiểm, 2015).

Hình 3.4: Danh mục các nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thực vật (Trương Ngọc Kiểm, 2015)

Lập bảng danh lục thực vật tại khu vực nghiên cứu theo hệ thống phân loại của Võ Văn Chi (2002). Các thông tin thu được trong quá trình phân tích mẫu vật được đưa vào trong bảng danh lục thực vật tại từng vùng sinh thái theo từng điều kiện đất. Trong đó các ngành được xếp theo hướng tiến hóa tăng dần, mỗi ngành có nhiều lớp, mỗi lớp có nhiều bộ, mỗi bộ có nhiều họ, mỗi họ có các chi và mỗi chi có nhiều loài. Các chi trong một họ và các loài

53

trong một chi được xếp theo trật tự chữ cái đầu từ A đến Z. Các thông tin trong danh lục bao gồm thông tin về taxon, dạng cây, công dụng và điều kiện đất phân bố. Các thông tin này được tổng hợp từ thực tế khảo sát, các tài liệu về thực vật của hai tác giả Phạm Hoàng Hộ và Võ Văn Chi.

3.1.6. Phương pháp đánh giá sự đa dạng 3.1.6.1. Đánh giá sự quý hiếm

Dựa vào Sách đỏ Việt Nam – Phần II (Thực vật) (2007), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP và chỉ số hiếm (RI). Công thức tính như sau (Gaurino and Napolitano, 2006; trích bởi Viên Ngọc Nam, 2011):

𝑅𝐼 = (1 −

) × 100

𝑛 𝑁

Trong đó RI (Rarity index) là chỉ số hiếm; n là số OTC xuất hiện loài

khảo sát; N là tổng số OTC trong khu vực nghiên cứu.

Chỉ số RI biến động từ 0 - 100%. Khi chỉ số RI từ 78,08% - 95% là loài hiếm R (Rare species), khi chỉ số RI từ 95 - 97% là loài rất hiếm MR (Very rare species), chỉ số RI > 97% là loài cực kỳ hiếm RR (Extremely rare species).

3.1.6.2. Đánh giá độ thường gặp

Tính theo công thức (Lương Hồng Nhung và Trần Văn Minh, 2011): C(%) = p/P ∗ 100

Trong đó p là số địa điểm lấy mẫu có loài nghiên cứu và P là tổng số địa điểm lấy mẫu. Loài phổ biến (thường gặp): C > 50%; Loài khá phổ biến (ít gặp): C = 25% - 50%; Loài ngẫu nhiên (rất ít gặp): C < 25%.

3.1.6.3. Đánh giá mức độ gần gũi của các hệ thực vật

Chỉ số Sorensen được sử dụng để đánh giá mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các sinh cảnh của ba loại đất dựa trên sự có mặt hay vắng mặt của một số loài ở mỗi sinh cảnh. Công thức Sorensen (Sorensen, 1948; trích bởi Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008):

S = 2c/(a + b)

Trong đó: S là chỉ số Sorensen (nhận giá trị từ 0 đến 1); a: Là số loài của quần xã A; b: Là số loài của quần xã B; c: Là số loài chung nhau của hai quần xã A và B.

Giá trị của chỉ số S > 0,5 biểu thị mức độ tương đồng cao, giá trị S càng lớn thì mức độ tương đồng giữa hai khu vực càng lớn (Lê Trọng Sơn và Trương Thị Bé, 2008; Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

54

3.1.6.4. Đánh giá sự đa dạng α (Bảng 3.5)

Công thức

d=(S-1)/logeN

Bảng 3.5: Các chỉ số đa dạng α (Clarke and Gorley, 2006) Chỉ số Giàu loài Margalef (d)

S: tổng số loài N: tổng số cá thể

J’=H’/logeS

Đồng đều Pielou’s (J’)

H’: chỉ số Shannon

H’= - ∑ 𝑃𝑖 ∗ ln (𝑃𝑖) Pi: Ni/N

Đa dạng Shannon – Wiener (H’)

Ý nghĩa Xác định sự phong phú về loài. Thể hiện các cá thể phân bố như thế nào trong các loài. Để đánh giá sự đa dạng trong loài một quần xã.

λ′

Ưu thế Simpson

Ni: tổng số cá thể loài i

Để đánh giá sự ưu thế của loài.

= ∑(

)

ni ∗ [ni − 1] N[N − 1]

3.1.7. Chỉ số giá trị quan trọng (Important Value Index-IVI)

Khái niệm này đã được các tác giả Curtis & Mclntosh (1950); Phillips (1959) và Mishra (1968) áp dụng để biểu thị cấu trúc, mối tương quan và trật tự ưu thế giữa các loài trong một quần thể thực vật (Lê Quốc Huy, 2005). Chỉ số IVI của mỗi loài đối với cây thân gỗ được tính như sau (Mishra, 1968; trích bởi Lê Quốc Huy, 2005):

IVI = RD + RF + RBA

Trong đó:

Mật độ =

Tổng cá thể của loài nghiên cứu xuất hiện ở các OTC nghiên cứu Tổng số các OTC nghiên cứu

RD (%): Mật độ tương đối

RD (%) =

× 100

Mật độ của loài nghiên cứu Tổng mật độ của tất cả các loài

Tần suất (%) =

× 100

Số lượng các OTC có loài xuất hiện Tổng số các OTC nghiên cứu

RF (%): Tần suất xuất hiện tương đối

RF (%) =

× 100

Tần suất xuất hiện của loài nghiên cứu Tổng tần suất xuất hiện của tất cả các loài

RBA (%): Diện tích tiết diện thân tương đối

RBA (%) =

× 100

Diện tích tiết diện của loài nghiên cứu Tổng diện tích tiết diện của tất cả các loài

55

Đối với cây thân thảo và cây bụi, chỉ số IVI được tính theo công thức: IVI = RD + RF (Razavi et al., 2012)

Nếu loài nào có IVI%≥ 5%, loài đó có ý nghĩa về mặt sinh thái trong quần xã; Nếu nhóm có dưới 10 loài có ΣIVI%≥40% sẽ là nhóm loài ưu thế và được sử dụng đặt tên cho quần xã. Tuy nhiên, để đơn giản trong quá trình lập bản đồ, luận án chọn hai loài ưu thế nhất để gọi tên theo quy tắc trên.

Dựa theo thành phần loài có thể phân biệt: Quần hợp thực vật: Số cá thể của 1 - 2 loài cây chiếm 90% tổng số cá thể của quần xã. Ưu hợp thực vật: Số cá thể của dưới 10 loài cây chiếm 40 - 50% tổng số cá thể của quần xã. Phức hợp thực vật: Độ ưu thế tương đối của các loài là không rõ rệt.

3.1.8. Phương pháp xác định diện tích tiết diện thân 3.1.8.1. Phương pháp đo đường kính ngang ngực

Đường kính ngang ngực (D1,3) là đường kính được đo tại vị trí của thân cây có chiều cao 1,3 m và đơn vị tính là cm. Đây là chỉ tiêu điều tra quan trọng, nó phản ánh kích thước của cây. Trong nghiên cứu của luận án dùng thước dây đo theo chu vi thân cây và tính đường kính bằng cách lấy chu vi chia cho 3,1416. Vị trí đo đường kính ngang ngực sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Võ Văn Hồng và ctv. (2006) (Hình 3.5).

Hình 3.5: Các vị trí đo đường kính (D1,3) thân cây (Võ Văn Hồng và ctv., 2006)

56

3.1.8.2. Tính diện tích tiết diện ngang thân cây

Là diện tích mặt cắt ngang của thân cây tại vị trí 1,3 m. Công thức được

tính như sau:

𝐀 =

× 𝟑, 𝟏𝟒𝟏𝟔

𝐝𝟐 𝟒

3.1.9. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu về đa dạng

Sử dụng Primer Ver.6 để tính toán các chỉ số đa dạng (Diversity) và

đường cong tích lũy loài (species accum plot) cho từng loại đất.

Kiểm định giá trị trung bình của các chỉ số đa dạng theo từng loại đất: Thực hiện thống kê mô tả bằng phần mềm IBM SPSS statistics for Windows, Version 22 (IBM Corp., Armonk, NY, USA). Sử dụng Kolmogorov – Smirnov Test để kiểm định luật phân phối chuẩn, nếu số liệu không chuẩn chuyển sang loge(n+1). Sau đó tiến hành phương pháp phân tích phương sai (ANOVA), thực hiện Homogeneity of variance Test để kiểm tra các phương sai bằng nhau hay khác nhau. Nếu các phương sai bằng nhau chọn Tukey Test để kiểm định ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình của các chỉ số đa dạng ở mức ý nghĩa 5%, nếu các phương sai khác nhau chọn Tamhana’s Test.

3.2. Phương pháp khảo sát và đánh giá tính chất đất

3.2.1. Thu và xử lý mẫu đất

Thu mẫu mẫu đất: Trong ô tiêu chuẩn 100 m2, 1 m2 lấy mẫu đất tại 5 vị trí (4 góc và chính giữa), trộn lại và lấy mẫu đại diện khoảng 0,5 kg. Sử dụng xẻng đào, dùng thước đo đoạn chiều dài từ mặt đất xuống ở độ sâu 50 cm, dùng dao nhỏ đánh dấu một vạch để phân thành hai tầng là 0-20 cm và 20-50 cm. Dùng xẻng nhỏ lấy mẫu đất ở độ sâu từ 0-20 cm và 20-50 cm cho vào túi nilông đựng mẫu và đánh số kí hiệu.

Xử lý mẫu đất: Mẫu đất được mang về phòng thí nghiệm Trung tâm phân tích Hóa học, Trường Đại học Đồng Tháp, phơi ở nhiệt độ trong phòng cho đến khi khô, nghiền nhỏ và cho qua rây có đường kính 2 mm. Một phần đất được dùng để xác định thành phần cơ giới, phần còn lại tiếp tục cho qua rây có đường kính 1 mm để phân tích các chỉ tiêu hóa, lý khác (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998).

57

3.2.2. Phân tích mẫu đất Phương pháp phân tích được thực hiện theo Bảng 3.6. Bảng 3.6: Các thông số và phương pháp phân tích cho mẫu đất Đơn vị TT Chỉ tiêu phân tích % 1 Sa cấu g/m3 2 Dung trọng g/m3 Tỉ trọng 3 % 4 Độ xốp

trích

lệ

5

pHKCl

µS/cm

6

EC

Phương pháp phân tích Phương pháp ống hút Robinson. Xác định bằng ring với thể tích 100cm3 Pycnometer Độ xốp =((Tỉ trọng- Dung trọng)x100)/Tỉ trọng Trích bằng KCl 1N; Tỉ đất:KCl=1:5 Trích bằng nước khử khoáng; Tỉ lệ trích đất:nước=1:5 Phương pháp Walkley Black Phương pháp Kjeldahl

%OM %N

7 Hàm lượng hữu cơ 8 Tổng đạm trong đất 9 Nitơ hữu dụng

mg/100g Theo TCVN 5255:2009; Trích đất bằng KCl 1N; Chưng cất đạm bằng phương pháp Kjeldahl

10 Tổng phosphor

%P2O5 Vô cơ hóa bằng H2SO4đđ–HClO4, hiện màu của phosphomolybdate với chất khử là SnCl2, so màu.

11

Phosphor hữu dụng mg/100g Trích đất bằng H2SO4 0,1N, hiện màu của phosphomolybdate với chất khử là SnCl2, so màu.

12 Kali tổng

%K2O

Vô cơ hóa bằng HF–HClO4, xác định K trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử, dùng phương pháp phát xạ (AES).

13 Kali hữu dụng

meq/100g Trích đất bằng CH3COONH4 1N, xác định K trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử, dùng phương pháp phát xạ (AES).

14 Cation trao đổi

(Ca2+, Mg2+)

meq/100g Trích đất bằng BaCl2, xác định Ca2+ và Mg2+ trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS).

3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu đất

Các số liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010. Thực hiện thống kê mô tả bằng phần mềm IBM SPSS statistics for Windows, Version 22 (IBM Corp., Armonk, NY, USA). Sử dụng Kolmogorov – Smirnov Test để kiểm định luật phân phối chuẩn, nếu số liệu không chuẩn chuyển sang loge(n+1). Sau đó tiến hành phương pháp phân tích phương sai

58

(ANOVA), thực hiện Homogeneity of variance Test để kiểm tra các phương sai bằng nhau hay khác nhau. Nếu các phương sai bằng nhau chọn Tukey Test để kiểm định ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình của các yếu tố lý – hóa môi trường đất ở mức ý nghĩa 5%, nếu các phương sai khác nhau chọn Tamhana’s Test.

Dùng Past ver 3.0 để phân tích PCA để xác định yếu tố đất chính ở từng vùng sinh thái. Sử dụng Normality test để kiểm định sự phân phối chuẩn, nếu không chuẩn, chuẩn hóa dữ liệu bằng log(n). Chọn hai thành phần chính có ý nghĩa nhất dựa vào hệ số Eigenvalue.

3.3. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đất và con người đến sự phân bố và đa dạng của thực vật 3.3.1. Mối quan hệ giữa yếu tố đất và thực vật

Trong thực tế, một loài luôn chịu tác động của nhiều yếu tố sinh thái khác nhau và hầu hết các loài chỉ hiện diện trong một tập hợp con của các mẫu khảo sát. Do đó, dữ liệu được thể hiện sự hiện diện của loài (được đo lường định lượng bằng số lượng cá thể) và cả sự vắng mặt (0) trong các OTC (Lepš and Šmilauer, 2003). Bên cạnh đó, theo quy luật giới hạn sinh thái Shelford thì mối quan hệ giữa các loài và yếu tố môi trường không bao giờ là tuyến tính (Tilman, 1982; Cajo and Verdonschot, 1995; Pausas and Austin, 2001). Các phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội truyền thống không phù hợp trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa yếu tố môi trường và đa dạng, trong khi phương pháp phân tích tương quan chính tắc (CCA) lại thỏa mãn được hai khía cạnh nêu trên và được áp dụng ngày càng phổ biến trong nghiên cứu về sinh thái (Cajo and Verdonschot, 1995; Lepš and Šmilauer, 2003).

Phần mềm Canoco 4.5 (for Win 7) được áp dụng để nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố môi trường đất đến các chỉ số đa dạng và các loài ưu thế. Phương pháp CCA được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa hai tập biến là tập biến về loài (loai.dta) và tập biến về yếu tố môi trường đất (dat.dta) để xác định xem biến môi trường đất nào là tốt nhất ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng và các loài ưu thế trên từng loại đất. Trước khi phân tích chuẩn hóa tập dữ liệu loai.dta thành y’=log(y+1).

Xác định các thành phần chính có ý nghĩa nhất dựa vào hệ số Eigenvalue và trong nghiên cứu của luận án chọn hai thành phần chính trên hai trục Axis 1 và Axis 2 có giá trị Eigenvalue lớn nhất. Đánh giá mối tương quan giữa tổ hợp các biến môi trường đất (Bảng 3.5) và các chỉ số đa dạng hay các loài ưu thế với các trục Axis dựa vào hệ số Pearson correlation. Sử dụng kiểm định Monte

59

Carlo Test để xem xét sự thích hợp của phân tích CCA qua giá trị p-value (p<0,05). Dùng CanoDraw để xuất biểu đồ CCA với thể hiện triplots (yếu tố đất, loài hay chỉ số đa dạng và loại đất).

3.3.2. Mối quan hệ giữa yếu tố con người và thực vật

Phân tích tương quan hồi quy (Regression analysis) để đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ số đa dạng và tác động của con người đến các chỉ số này.

3.3.3. Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng

Trong phần phân tích này, bộ dữ liệu được phân thành tập biến đáp ứng là tập dữ liệu về các chỉ số đa dạng (chisodadang.dta) và tập biến giải thích là tập dữ liệu về các yếu tố môi trường đất và tác động người dân (yeuto.dta). Trong tập biến giải thích được phân thành hai loại biến giải thích phụ là yếu tố môi trường đất (dat.dta) và tác động con người (tacdongnguoidan.dta). Trong nghiên cứu sinh thái, ảnh hưởng của một số biến giải thích cần phải được tách ra nhằm định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và tác động con người đến sự đa dạng, ngay cả khi các biến giải thích có tương quan (Lepš and Šmilauer, 2003).

tập dữ

Phương pháp phân tích RDA (Redundancy analysis) là một phương pháp cho phép nghiên cứu sự đóng góp của liệu (dat.dta) và (tacdongnguoidan.dta) đến sự đa dạng (chisodadang.dta). Trong phân tích RDA, các thành phần được trích xuất từ (dat.dta) và (tacdongnguoidan.dta) sao cho chúng tương quan nhiều nhất có thể với tập dữ liệu của (chisodadang.dta) (Legendre and Anderson, 1999; Lepš and Šmilauer, 2003).

(dat.dta) và

trường đất

tố môi

Sử dụng phần mềm Canoco 4.5 (for Win 7) để nghiên cứu sự đóng góp các yếu tố môi trường đất và tác động của người dân đến các chỉ số đa dạng. Qúa trình phân tích thực hiện như sau (Lepš and Šmilauer, 2003): (1) tập biến đáp ứng là tập dữ liệu về các (chisodadang.dta) và tập biến giải thích là tập dữ liệu về các yếu tố môi trường đất và tác động người dân (yeuto.dta). Kết quả thống kê cho biết tất cả các yếu tố môi trường đất và tác động người dân giải thích bao nhiêu dữ liệu về chỉ số đa dạng; (2) tập biến đáp ứng là tập dữ liệu về các chỉ số đa dạng (chisodadang.dta), tập biến giải thích là tập dữ liệu về các yếu tác động người dân (tacdongnguoidan.dta) là hiệp phương sai (covariables). Kết quả thống kê cho biết các yếu tố môi trường đất giải thích bao nhiêu dữ liệu về chỉ số đa dạng; (3) tập biến đáp ứng là tập dữ liệu về các chỉ số đa dạng (chisodadang.dta), tập biến giải thích là tập dữ liệu về tác động người dân (tacdongnguoidan.dta)

60

và các yếu tố môi trường đất (dat.dta) là hiệp phương sai. Kết quả thống kê cho biết các yếu tố con người giải thích bao nhiêu dữ liệu về chỉ số đa dạng.

3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng về phân bố các loài ưu thế

- Phương pháp cơ bản được sử dụng là tích hợp dữ liệu để thành lập bản đồ phân bố các loài ưu thế. - Dữ liệu: Bản đồ đất tỉnh An Giang 2003 (Trung tâm bản đồ tài nguyên tổng hợp, 2003) và các dữ liệu khảo sát ngoài thực địa. - Phần mềm được sử dụng là ARC- GIS Desktop10.1.

Phân tích sự phân bố và thay đổi của các loại đất - Đăng ký tọa độ cho hai bản đồ đất (Customize\Toolbars\Georeferencing) - Chồng ảnh và so sánh để tìm ra sự phân bố và thay đổi của các loại đất.

Load các điểm khảo sát lên bản đồ - Sử dụng excel để chuyển tọa độ từ “độ, phút, giây” sang WGS84, save file

thành toado.xls.

- Mở Arcgis\ Open bản đồ làm việc\ Catalog\ Chọn toado.xls\ Create feature class\ From XY table. Vào Coordinate system of input Coordinates\ Geographic Coordinate systems\ Worlds\ WGS1984 và save thành toado.shp; Mở file toado.shp lên bản đồ làm việc.

Tạo shapefile về lớp thảm thực vật - Tạo shapefile.shp: Chọn thư mục cần lưu, click chuột phải chọn

shapefile\đặt tên cho shapefile.

- Chọn hệ tọa độ: click chuột vào properties\XY coordinate system\WGS-

1984 UTM-Zone-48N.

- Vẽ

lớp dữ

liệu

thảm

thực vật: Vào Editor\ Start editing\click

shapefile.shp\click polygon. Vào data view để vẽ các lớp dữ liệu.

- Sử dụng công cụ continue feature tools để vẽ tiếp lớp dữ liệu.

Tạo thuộc tính “loài ưu thế” cho từng loại đất - Vào Layers\ Click chuột phải vào layers “toado”\ Open attribute table. - Vào Table option\ Add field\ đặt tên field là “loaiuuthe”. - Chọn Editor\ Start editing\ thêm tên loài ưu thế vào field “loaiuuthe”. - Click chuột phải vào Layers “toado”\ Label features.

Trình bày bản đồ - Vào Layout View\ Insert\ Title →”BẢN ĐỒ PHÂN BỐ CÁC LOÀI ƯU

THẾ THEO TỪNG LOẠI ĐẤT, TỈNH AN GIANG”.

- Insert\ Text → tạo các chỉ dẫn về tên khoa học các loài ưu thế.

61

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm môi trường đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang

Tính chất môi trường đất ở ba vùng sinh thái tỉnh An Giang có sự khác biệt. Kết quả phân tích PCA cho thấy, trục PC1 và trục PC2 giải thích lần lượt là 58,28% và 31,22% tổng số biến với mức ý nghĩa của Monte Carlo test cao (p<0,001). Đất vùng đồi núi ở tầng 0–20 cm và 20–50 cm (1-1 và 1-2) tương quan thuận với hai yếu tố chính là lượng cát và lượng phosphor tổng, nhưng tương quan nghịch với lượng thịt, sét, phosphor hữu dụng, nitơ tổng và nitơ hữu dụng. Đất vùng đồng lụt hở ở tầng 0–20 cm và 20–50 cm (2-1 và 2-2) tương quan thuận với yếu tố sét, EC, CHC, lượng Ca2+ và Mg2+ nhưng lại tương quan nghịch với pHKCl, độ xốp, phosphor tổng, kali tổng và kali hữu dụng. Trong khi tính chất của đất phù sa vùng đồng lụt ven sông ở tầng 0–20 cm và 20–50 cm (3-1 và 3-2) thì tương quan thuận với lượng thịt trong đất, độ xốp, pHKCl, kali tổng, kali hữu dụng, phosphor hữu dụng và nitơ hữu dụng (Hình 4.1).

Hình 4.1. Đặc điểm lý hóa môi trường đất ở ba vùng sinh thái, tỉnh An Giang. Trong đó 1-1 và 1-2 là đất vùng đồi núi ở tầng 0-20 và 20-50 cm, 2-1 và 2-2 là đất vùng đồng lụt hở ở tầng 0-20 và 20-50 cm, 3-1 và 3-2 là đất vùng đồng lụt ven sông ở tầng 0-20 và 20-50 cm. Doxop = độ xốp, Sand = lượng cát trong đất (%), Silt = lượng thịt trong đất (%), Clay = lượng sét trong đất (%). Ntong = lượng nitơ tổng, Nhuudung = lượng nitơ hữu dụng, Ptong = lượng phosphor tổng, Phuudung = lượng phosphor hữu dụng, Ktong = lượng kali tổng, Khuudung = lượng kali hữu dụng, EC = độ dẫn điện, CHC = chất hữu cơ, pHKCl = giá trị pH đất khi trích bằng dung dịch KCl.

62

Đặc điểm vật lý đất của từng vùng sinh thái được mô tả chi tiết ở Bảng 4.1. Đất vùng đồi núi phân bố chủ yếu ở các sườn và ven chân núi, được hình thành do quá trình phong hóa tại chỗ của đá nên đất chứa lượng cát cao, dao động từ 60,29±1,07 đến 66,78±1,56 ở tầng 0-20 cm và 20-50 cm (p<0,05). Đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông chủ yếu là đất thịt trung bình pha sét với độ xốp cao ở cả hai tầng 0-20 cm và 20-50cm, phân bố chủ yếu ven sông Tiền và sông Hậu và được bồi đắp phù sa hằng năm. Trong khi đất ở vùng đồng lụt hở phân bố ở khu vực trũng xa sông Tiền và sông Hậu nên đất ở vùng này chứa lượng sét cao, dao động từ 56,55±1,67 (tầng 20-50 cm) đến 59,82±1,57 (tầng 0-20 cm) với độ xốp kém hơn (p>0,05).

Bảng 4.1. Đặc điểm vật lý đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang

Vùng đồi núi

T T

Đặc điểm đất

Tầng (cm)

Vùng đồng lụt hở

1 Loại đất

Đất thịt pha cát

Đất sét

2 Cát (%)

3 Thịt (%)

4 Sét (%)

5

7

8

0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50

Dung trọng (g/cm3) Tỷ trọng (g/cm3) Độ xốp (%)

60,29±1,07aA 66,78±1,56aB 22,06±0,74cA 20,86±0,91cA 17,66±0,57cA 12,35±0,86cB 1,05±0,02bB 1,27±0,03aA 2,17±0,03aB 2.32±0,03aA 46,85±1,56bA 45,61±1,61bB

9,82±1,83cA 17,34±1,92bB 30,59±1,51bA 36,84±1,03bA 59,82±1,57aA 56,55±1,67aA 1,08±0,02aA 1,25±0,04bB 1.82±0,04bA 1,85±0,04bA 30,26±1,94cA 29,99±1,87cA

Vùng đồng lụt ven sông Thịt trung bình pha sét 10,69±0,57bA 8,81±0,68cA 53,11±0,50aA 56,09±0,62aB 35,65±0,77bA 35,09±0,93bA 0,89±0,03cA 0,95±0,02cA 2,10±0,03aB 2.17±0,01aA 61,11±1,13aA 55,74±0,99aB

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau và trong cùng loại đất; trong cùng loại đất, các tầng đất có chữ cái (A,B) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Sự khác biệt về thành phần sa cấu đất của các vùng sinh thái liên quan đến quá trình hình thành đất. Đất vùng đồi núi có thành phần cát nhiều là do quá trình phong hóa đá tại chỗ và tích tụ dọc theo các triền núi, nhưng do địa hình dốc nên các vật liệu này tiếp tục bị rửa trôi và tập trung ở dưới chân núi của Tri Tôn và Tịnh Biên. Vì thế, thành phần cát ở vùng đồi núi cao hơn ở vùng đồng lụt hở và vùng đồng lụt ven sông. Kết quả nghiên cứu phù hợp với nhận định của Ngô Ngọc Hưng (2009), nhóm đất đồi núi có hàm lượng cát cao nhất và hàm lượng sét thấp nhất do đây là loại đất có nguồn gốc từ sản phẩm phong hóa tại chỗ của đá Granite.

63

Ở vùng đồi núi do đất chứa nhiều cát nên ở trạng thái rời rạc, khi ướt không kết dính và dễ dàng vỡ vụn ra khi sờ đến, nhất là ở tầng 20 – 50 cm. Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv (2012), thành phần cơ giới chứa nhiều cát, khả năng giữ nước và mao dẫn không đáng kể. Ở vùng đồng lụt ven sông và vùng đồng lụt hở, lượng thịt và sét tương đối cao nên khả năng giữ nước cũng tốt hơn. Theo Ritu et al. (2010), khả năng giữ nước liên quan đến việc duy trì độ ẩm trong đất và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng đất có thành phần thịt và sét cao thì sự đa dạng thực vật càng cao (Sala et al., 1997; Amilcar, 2012; Abbasi-kesbi et al., 2017). Bảng 4.2 cho thấy pH, EC và lượng dinh dưỡng là các yếu tố hóa học quan trọng phân biệt sự khác nhau về đặc điểm môi trường đất ở ba vùng sinh thái.

Đặc điểm đất

Vùng đồi núi

Vùng đồng lụt hở

Bảng 4.2. Đặc điểm hóa học đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang T T 1 pHKCl

2 EC (µS/cm)

3 Chất hữu cơ (%OM) 4 Nitơ tổng %N

5 Nitơ hữu dụng (mg/100g đất) 6 Phosphor tổng (%P2O5)

7 Phosphor hữu dụng (mg/100g đất)

8 Kali tổng %K2O

9 Kali hữu dụng (meq/100g đất)

10 Ca2+

(meq/100g đất)

11 Mg2+

(meq/100g đất)

Tầng (cm) 5,32±0,05bA 0-20 5,30±0,05bA 20-50 0-20 104,20±5,71bA 88,70±5,83bB 20-50 2,77±0,15bA 0-20 1,56±0,12bB 20-50 0,11±0,06bA 0-20 0,03±0,008cB 20-50 2,09±0,16bA 0-20 1,09±0,13bB 20-50 0,21±0,005aA 0-20 0,08±0,007aB 20-50 1,27±0,08cA 0-20 1,02±0,08cB 20-50 0,73±0,05aA 0-20 0,47±0,02bA 20-50 0,94±0,07bA 0-20 0,65±0,10bA 20-50 20,35±1,52bA 0-20 15,44±1,50cB 20-50 3,15±0,19bA 0-20 2,66±0,20bA 20-50

Vùng đồng lụt ven sông 5,62±0,06aA 5,67±0,06aA 114,04±9,79bA 126,39±13,14bA 3,47±0,12bA 2,60±0,10bB 0,22±0,009aA 0,12±0,005bB 18,78±1,47aA 12,19±1,04aB 0,11±0,03bA 0,06±0,006aB 8,09±0,33bA 7,63±0,29aA 1,05±0,02aA 0,73±0,05aA 2,21±0,08aA 2,09±0,09aA 7,99±0,36cA 7,92±0,32bA 2,25±0,11cA 2,24±0,12bA

4,26±0,08cA 4,16±0,06cA 564,13±15,92aA 551,25±14,63aA 7,63±0,60aA 8,89±0,69aB 0,24±0,008aA 0,15±0,004aB 18,35±1,67aA 11,12±1,58aB 0,06±0,001cA 0,03±0,002bA 9,38±0,59aA 6,03±0,74bB 0,31±0,02cA 0,32±0,02cA 0,69±0,05cA 0,48±0,05cB 47,97±3,30aA 31,94±2,38aB 5,01±0,36aA 3,89±0,41aB

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau và trong cùng loại đất, các tầng đất có chữ cái (A,B) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

64

Giá trị pHKCl của đất ở vùng đồng lụt hở là thấp nhất (p<0,05) và được đánh giá là chua nhiều (pH<4,5), do đất ở khu vực này có chứa các vật liệu sinh phèn. Trong quá trình oxy hóa hình thành H+, Fe3+, Al3+ và SO4 2- và đồng thời làm cho pH thấp (Ngô Ngọc Hưng, 2009). Tuy nhiên, giá trị pH đất không cố định mà luôn thay đổi theo thời gian và theo tập quán canh tác của người dân. Một số vị trí khảo sát cho thấy đất phèn nơi đây có giá trị pH>4,5, nguyên nhân là do việc xây dựng hệ thống kênh xả lũ ra biển Tây, các hoạt động tháo chua rữa phèn và kỹ thuật canh tác nông nghiệp đã làm cho pH thay đổi.

Bên cạnh đó, giá trị trung bình của EC và CHC của đất ở vùng đồng lụt hở lại cao hơn nhiều so với hai vùng sinh thái còn lại (p<0,05). Do ở vùng này, đất có lượng sét cao nên khả năng giữ các ion cao (Marx et al., 1999) và đồng thời do đất bị phèn, pH thấp nên các hàm lượng các ion Fe2+, Fe3+, Al3+ 2- cao nên giá trị EC cũng cao hơn (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). Bên và SO4 cạnh đó do sự phát triển đặc biệt, vùng đồng lụt hở còn hình thành nên tầng than bùn có chỉ số C/N rất cao (Phân viện QH & TKNN miền Nam, 2003; Ngô Ngọc Hưng, 2009), nên lượng CHC trong đất ở vùng này cao hơn hai vùng sinh thái còn lại.

Lượng nitơ và phosphor hữu dụng ở vùng đồi núi nghèo và thấp hơn so với vùng đồng lụt hở và đồng lụt ven sông (p<0,05), trong khi lượng phosphor tổng thì cao ở vùng đồi núi (p<0,05). Ở vùng đồi núi, do địa hình dốc và thoát nước nhanh nên đất ở đây dễ bị xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng, đặc biệt nhất là lượng nitơ và phosphor hữu dụng. Trong khi ở vùng đồng lụt hở, do đất bị phèn nên lượng lân ở tầng 0-20 và 20-50 cm rất thấp. Lân chủ yếu là dạng nhôm phytate và sắt phytate, trong khi ở đất trung tính chủ yếu là canxi phytate. Canxi phytate hòa tan trong acid và không hòa tan trong môi trường trung tính hoặc kiềm, nhưng nhôm phytate và sắt phytate không hòa tan trong môi trường acid (Đoàn Văn Cung và ctv, 1998; Ngô Ngọc Hưng, 2009). So với đất đồi núi và đất phèn, lượng kali tổng và kali hữu dụng của đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông được đánh giá lần lượt là vừa và giàu (p<0,05). Lượng Ca2+ và Mg2+ được đánh giá là khá giàu ở cả ba vùng, nhưng ở vùng đồng lụt hở là cao hơn hai vùng sinh thái còn lại (p<0,05). Đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông được bồi đắp phù sa hằng năm nên lượng dinh dưỡng khá cao thích hợp cho sự phát triển nông nghiệp.

Về tình hình sử dụng đất cũng có sự khác biệt giữa ba vùng sinh thái. Ở vùng đồi núi chủ yếu là đất lâm nghiệp có rừng với diện tích là 10.630,91 ha (Niên giám thống kê, 2016) với các các loại cây mọc nhanh như Keo lá tràm, Keo tai tượng kết hợp với các loại cây gỗ quý như Sao, Dầu, Giáng hương,

65

Muồng đen, Tóc và nhiều loài có giá trị làm thuốc. Trong khi ở vùng đồng lụt hở chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp và một phần đất lâm nghiệp với rừng Tràm là ưu thế. Ở vùng đồng lụt ven sông, đất nhiều dinh dưỡng và không bị giới hạn nên được khai thác nhiều cho sản xuất nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp là 176.010,74 ha (Niên giám thống kê, 2016). Thực vật được trồng chủ yếu ở vùng này là các loài cây ăn trái, lúa, nếp và hoa màu.

Như đã trình bày ở phần 2.8.2 về đặc điểm của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang cho thấy đặc điểm khí hậu ở ba vùng này không khác biệt nhiều, nhưng lại có sự khác biệt về chế độ ngập nước và tính chất môi trường đất. Các nghiên cứu cho rằng trong cùng điều kiện khí hậu, tính chất vật lý và hóa học của đất có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự phân bố và đa dạng của thực vật theo không gian (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008; Shabani et al., 2011), nên khi môi trường đất thay đổi cũng làm thay đổi thành phần thực vật của từng vùng sinh thái (Tavili and Jafari, 2009). Vì vậy, để bảo tồn và quản lý tài nguyên thực vật cần tìm hiểu sự phân bố và đa dạng thành phần loài thực vật bậc cao có mạch theo đặc điểm môi trường đất ở ba vùng sinh thái của tỉnh An Giang.

Nhìn chung, đặc điểm hóa lý đất ở ba vùng sinh thái của tỉnh An Giang có sự khác nhau và đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của các loài thực vật bậc cao có mạch.

4.2. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồi núi 4.2.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồi núi thấp

Để ước tính mức độ phong phú của loài và số lượng OTC cần khảo sát ở các loại đất khác nhau, nghiên cứu đã phân tích mối quan hệ giữa sự tích lũy loài với số lượng các OTC. Hình 4.2 cho thấy số lượng loài thân gỗ tăng nhanh khi số ô điều tra tăng từ 1 đến 20. Ở đất vàng macma và đất xám macma, giá trị Sobs tăng nhẹ và đạt cân bằng khi số ô điều tra từ 40, trong khi đường cong tích lũy loài ở đất xói mòn không đạt được sự cân bằng ở OTC này. Tuy nhiên, giá trị Sobs ở đất xói mòn ở các OTC từ 95 đến 100 tăng rất ít (từ 61,11 đến 61,69) và giá trị Sobs (SD) từ 0 đến 0,49 thỏa mãn yêu cầu được trình bày ở phần 2.9. Nhìn chung, số lượng OTC là đủ đáp ứng yêu cầu phát hiện số loài thân gỗ cho từng loại đất ở vùng đồi núi. Đồng thời sự đa dạng loài thân gỗ ở đất xói mòn cao hơn so với hai loại đất còn lại.

66

70

60

50

Sobs Đất xói mòn Sobs Đất vàng macma Sobs Đất xám macma

40

30

ỗ g n â h t i à o l

ố S

20

10

0 0 20 40 60 80 100 120

Số OTC đo đếm

Hình 4.2: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồi núi

Tương tự, Hình 4.3 cũng cho thấy với số lượng OTC (1 m2) dao động từ 180 đến 200 đủ đáp ứng được độ tin cậy về phát hiện số loài thân thảo ở vùng đồi núi với giá trị Sobs ở 5 OTC cuối gần bằng nhau, dao động từ 71,34 đến 71,86 ở đất xói mòn, từ 51,57 đến 51,91 ở đất vàng macma và từ 31,71 đến 31,95 ở đất xám macma. Nhìn chung, sự phân bố các loài thân thảo ở đất xói mòn đa dạng hơn hai loại đất còn lại.

80

70

60

Sobs Đất xói mòn 50

40

30

o ả h t n â h t i à o l

Sobs Đất vàng macma

ố S

20

Sobs Đất xám macma 10

0 0 50 200 250

100 150 Số OTC đo đếm

Hình 4.3: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồi núi

67

4.2.2. Đặc điểm hóa lý của đất

Về đặc điểm vật lý, cả ba loại đất có đặc điểm chung là thành phần cát chiếm tỉ lệ cao nhất, dao động từ 50,00±0,05% đến 68,32±2,85% (tầng 0-20 cm) và từ 64,73±2,13 đến 82,30±4,17 (tầng 20-50 cm). Trong đó đất xám macma có thành phần cát cao hơn hai loại đất còn lại (p<0,05). Bên cạnh đó, đất vàng macma và đất xói mòn có giá trị dung trọng và tỷ trọng thấp, nhưng độ xốp lại cao hơn so với đất xám macma (p<0,05). Tuy nhiên, độ xốp ở tầng 0-20 cm cao hơn so với tầng 20-50 cm do ở tầng mặt chứa nhiều xác bả hữu cơ hơn (Bảng 4.3).

Bảng 4.3: Đặc điểm vật lý của từng loại đất ở vùng đồi núi

Đặc điểm T T đất 1 Loại đất

2 Cát (%)

3 Thịt (%)

4 Sét (%)

5

7

8

Dung trọng (g/cm3) Tỷ trọng (g/cm3) Độ xốp (%)

Tầng (cm) 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50

Đất xói mòn (ĐXM) Sandy loam 60,97±2,19b 64,73±2,13b 24,16±1,82b 21,05±1,37a 14,87±0,98b 14,22±1,23a 0,98±0,02a 1,04±0,02a 2,09±0,04a 2,09±0,04c 51,54±2,39a 46,98±1,90b

Đất vàng macma (ĐVM) Sandy loam 50,00±0,05c 69,15±1,62b 27,30±0,53a 16,31±1,06b 22,70±0,48a 14,54±1,05a 0,95±0,02a 0,99±0,02a 2,09±0,06a 2,38±0,06b 58,41±2,20a 54,55±2,18a

Đất xám macma (ĐX) Sandy loam 68,32±2,85a 82,30±4,17a 26,73±2,62b 10,42±1,57c 7,28±2,80 c 4,95±0,44b 1,67±0,05b 1,74±0,05b 2,46±0,69a 2,54±0,11a 23,02±3,02b 22,57±2,68c

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Sự khác biệt về thành phần sa cấu của các loại đất liên quan đến quá trình hình thành đất. Đất đồi núi có thành phần cát nhiều là do quá trình phong hóa đá tại chỗ và tích tụ dọc theo các triền núi, nhưng do địa hình dốc nên các vật liệu này tiếp tục bị rửa trôi và tập trung ở các chân núi của Tri Tôn và Tịnh Biên. Vì thế, thành phần cát của đất xám macma cao hơn của hai loại đất còn lại. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả của Phân viện QH & TKNN miền Nam (2003) và Ngô Ngọc Hưng (2009), nhóm đất đồi núi có hàm lượng cát cao nhất và hàm lượng sét thấp nhất do đây là loại đất có nguồn gốc từ sản phẩm phong hóa tại chỗ của đá Granite. Từng loại đất có thành phần cơ giới khác nhau sẽ có các đặc điểm lý – hóa khác nhau và thành phần thực vật cũng sẽ khác nhau. Theo John (1973), thành phần cấp hạt trong đất có vai trò điều

68

hòa ẩm độ, duy trì hàm lượng dinh dưỡng trong đất. Nước trong đất là một yếu tố giới hạn cho sự phát triển của thực vật vì sự cạnh tranh nước ảnh hưởng đến sự phân bố và phong phú của hầu hết các loài thực vật.

Mỗi loại đất khác nhau sẽ có đặc điểm hóa học khác nhau, trong đó giá trị của các thông số của tầng 0-20 cm cao hơn tầng 20-50 cm, do đây là tầng chứa nhiều tàn dư của thực vật và động vật, đồng thời vi sinh vật tập trung mật độ cao ở tầng này nên tốc độ phân giải cũng cao. Đất xói mòn và đất vàng macma có đặc điểm chua vừa, giá trị pHKCl dao động từ 4,53±0,09 đến 5,48±0,05, trong khi đất xám có tính chua ít (p<0,05). Giá trị pH đất có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sinh trưởng thực vật, sự hữu dụng của các dinh duỡng khoáng cho cây và tốc độ phân hủy chất hữu cơ (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012). Nhìn chung, giá trị EC của đất vàng macma thấp hơn hai loại đất còn lại (p<0,05). Theo Marx et al. (1999), đất có thành phần sét cao thì EC cao trong khi đất xám macma lại có EC cao hơn hai loại đất còn lại. Thêm vào đó, ở tầng 0-20 cm, hàm lượng chất hữu cơ, nitơ tổng ở đất xói mòn và đất vàng macma cao hơn so với đất xám (p<0,05), trong khi đó chỉ tiêu nitơ hữu dụng lại thấp hơn so với đất xám (p<0,05). Phần lớn đất xám macma dưới chân núi đang được khai thác và phát triển thành các hệ sinh thái nông nghiệp và trong quá trình thu mẫu của nghiên cứu một vài nơi được bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây nông nghiệp. Theo thang đánh giá Metson (1961; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009), cả ba loại đất này ở vùng đồi núi có hàm lượng chất hữu cơ và nitơ tổng thấp.

Bên cạnh đó, phosphor tổng và phosphor hữu dụng của đất vàng macma lại cao hơn so với hai loại đất còn lại (p<0,05). Kali tổng của đất xói mòn và đất vàng macma dao động từ 0,71±0,11 %K2O đến 0,85±0,07 %K2O và cao hơn đất xám (0,16±0,02 %K2O) (p<0,05), trong khi giá trị kali hữu dụng của đất xói mòn lại cao nhất (từ 1,49±0,15 meq/100g đất đến 1,93±0,17 meq/100g đất) (p<0,05). Ngược lại với nhóm kali, hàm lượng Ca2+ và Mg2+ ở đất xám cao hơn hai loại đất còn lại với các giá trị lần lượt là (57,29±3,29 meq Ca2+/100g đất) và (5,91±0,41 meq Mg2+/100g đất) (Bảng 4.4).

69

Bảng 4.4: Đặc điểm hóa học của từng loại đất ở vùng đồi núi

TT Đặc điểm đất

Tầng (cm)

Đất xói mòn (ĐXM)

1

pHKCl

2

EC (µS/cm)

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Chất hữu cơ (%OM) Nitơ tổng %N Nitơ hữu dụng (mg/100g đất) Phosphor tổng (%P2O5) Phosphor hữu dụng (mg/100g đất) Kali tổng %K2O Kali hữu dụng (meq/100g đất) Ca2+ (meq/100g đất) Mg2+ (meq/100g đất)

0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50

5,48±0,05b 5,39±0,05b 106,72±6,45b 83,91±5,58b 2,81±0,15a 1,67±0,16b 0,16±0,01b 0,09±0,001b 0,62±0,05a 0,32±0,02a 0,07±0,004a 0,05±0,004a 0,89±0,08a 0,60±0,06a 0,85±0,07a 0,82±0,07a 1,93±0,17a 1,49±0,15a 12,30±1,16c 7,53±0,68c 2,59±0,26b 2,07±0,24b

Đất vàng macma (ĐVM) 4,68±0,07c 4,53±0,09c 44,09±4,08c 25,93±2,65c 3,66±0,25a 1,86 ±0,24a 0,29±0,02a 0,19±0,009c 1,26±0,06b 0,91±0,04b 0,29±0,02b 0,22±0,02b 3,51±0,50c 2,78±0,54a 0,81±0,01a 0,78±0,11a 0,50±0,04b 0,31±0,04b 18,79±1,77b 12,83±1,03b 2,94±0,27b 2,29±0,14b

Đất xám macma (ĐX) 5,89±0,11a 5,84±0,08a 198,72±12,92a 187,56±16,07a 1,84±0,13b 1,16±0,06b 0,03±0,003c 0,02±0,001a 2,49±0,35c 2,32±0,38c 0,04±0,006a 0,03±0,003a 1,72±0,23b 1,02±0,14b 0,16±0,02b 0,15±0,02b 0,32±0,06b 0,16±0,02b 57,29±3,29a 52,32±4,15a 5,91±0,41a 5,62±0,52a

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Ở đất xám macma, kết quả nghiên cứu về pH, nitơ tổng, phosphor tổng và kali tổng gần như tương đương với kết quả phân tích của Phân viện QH & TKNN miền Nam (2003), nhưng giá trị EC thì ngược lại do tác động của người dân trong quá trình cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng. Nhìn chung, cả ba loại đất ở vùng sinh thái đồi núi có đặc điểm từ chua vừa đến chua ít, nghèo chất hữu cơ và dinh dưỡng, hàm lượng canxi và magie tương đối cao.

Đặc điểm môi trường đất của đất xói mòn và đất đỏ vàng ở vùng đồi núi cũng có sự thay đổi theo đai độ cao. Thành phần sét của đất xói mòn ở đai độ cao trên 300 m là cao nhất (18,65±1,19%) và khác biệt thống kê với đai độ cao 100 – 300 m (p<0,05), trong khi thành phần cát và thịt không khác biệt thống

70

kê ở ba đai độ cao của khu vực đất này. Ở đất vàng macma, thành phần cát cao ở đai độ cao trên 300 m (p<0,05), trong khi lượng sét cao ở đai dưới 100 m và khác biệt thống kê với đai độ cao trên 300 m (p<0,05). Độ xốp ở đất vàng macma không khác biệt thống kê ở ba đai độ cao, nhưng ở đai độ cao dưới 100 m của đất xòi mòn có độ xốp là thấp nhất (p<0,05) (Bảng 4.5).

Bảng 4.5: Đặc điểm vật lý của đất xói mòn và đất vàng macma theo đai độ cao

TT Đặc điểm đất

1

Cát (%)

2

Thịt (%)

3

Sét (%)

4

Dung trọng (g/cm3)

5

Tỷ trọng (g/cm3)

6

Độ xốp (%)

Đai độ cao <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300

Đất xói mòn 69,50±3,13abA 62,76±2,18aA 63,84±3,28aB 15,13±1,93aB 19,95±1,79aB 17,50±1,70aA 15,35±1,45abA 17,69±0,97bA 18,65±1,19aA 1,14±0,03aA 1,03±0,03bA 0,88±0,01cB 1,93±0,03bB 2,20±0,05aA 2,09±0,06abA 37,07±2,07bB 51,01±2,04aA 55,03±1,64aA

Đất vàng macma 63,98±2,18bA 62,06±2,05bA 73,61±1,27aA 21,03±1,16aA 23,55±1,28aA 14,92±1,08aA 15,09±1,49aA 14,38±1,47abB 11,44±1,26bB 0,99±0,05aB 0,96±0,03aA 0,97±0,06aA 2,16±0,09aA 2,28±0,08aA 2,14±0,06aA 51,32±3,09aA 56,11±2,22aA 52,51±2,06aA

Ghi chú: Trong cùng một loại đất, các giá trị ở từng đai độ cao có chữ cái (a, b, c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại. Trong cùng một đai độ cao, các giá trị ở từng loại đất có chữ cái (A, B) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Về độ chua, cả ba đai độ cao đều có tính chua vừa. Đất ở đai 100-300 m của đất xói mòn có tính chua hơn so với hai đai còn lại (p<0,05), trong khi ở đất vàng macma không khác biệt thống kê ở cả ba đai độ cao (p>0,05). Giá trị EC đều thấp ở đai dưới 100 m và không khác có ý nghĩa với hai đai độ cao còn lại ở đất xói mòn (p>0,05), nhưng ở đất vàng macma lại khác biệt có ý nghĩa với đai độ cao trên 300 m (p<0,05). Lượng chất hữu cơ trong đất được đánh giá là nghèo đến trung bình ở cả ba đai độ cao, trong đó đất xói mòn ở độ cao trên 100 m có hàm lượng cao hơn so với độ cao dưới 100 m (p<0,05), ngược lại ở đất vàng macma, lượng chất hữu cơ cao nhất ở độ cao từ 100 đến 300 (p<0,05). Theo thang đánh giá Kyuma (1976; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009) cho thấy lượng nitơ theo độ cao đều ở mức từ trung bình đến khá, trong

71

đó ở đất vàng macma có giá trị cao nhất ở độ cao từ 100 - 300 m (p<0,05). (Bảng 4.6).

1

pHKCl

2

EC (µS/cm)

3

Chất hữu cơ (%OM)

4

Nitơ tổng %N

5

Nitơ hữu dụng (mg/100g đất)

6

Phosphor tổng (%P2O5)

7

Phosphor hữu dụng (mg/100g đất)

8

Kali tổng %K2O

9

Kali hữu dụng (meq/100g đất)

10

Ca2+ (meq/100g đất)

11

Mg2+ (meq/100g đất)

Bảng 4.6: Đặc điểm hóa học của đất xói mòn và đất vàng macma theo đai độ cao Đất vàng macma TT Đặc điểm đất 4,71±0,07aB 4,63±0,09aB 4,55±0,05aB 27,62±2,55bB 36,93±3,63abB 44,86±2,42aB 2,49±0,03bA 3,37±0,06aA 2,40±0,03bA 0,16±0,01bA 0,20±0,01aA 0,15±0,02bA 1,00±0,04aA 1,11±0,05aA 1,18±0,08aA 0,30±0,03aA 0,26±0,02abA 0,21±0,02bA 3,23±0,43aA 2,55±0,49bA 2,11±0,38bA 0,80±0,04aA 0,85±0,01aA 0,73±0,02aA 0,42±0,05abB 0,49±0,04aB 0,33±0,06bB 17,51±2,37abA 12,82±1,54bA 20,08±2,07aA 2,35±0,31bA 2,31±0,21bA 2,49±0,28aA

Đất xói mòn 5,51±0,06aA 5,26±0,05bA 5,58±0,06aA 87,02±5,17aA 95,65±6,32aA 98,94±6,09aA 1,68±0,06bB 2,09±0,03aB 2,70±0,02aA 0,11±0,01aB 0,13±0,01aB 0,15±0,01aB 0,36±0,05bB 0,55±0,05aB 0,56±0,07aB 0,04±0,006bB 0,06±0,004aB 0,07±0,003aB 0,55±0,05bB 0,59±0,08bB 1,12±0,06aB 0,32±0,06cB 0,87±0,07bA 0,80±0,06aA 0,83±0,08bA 0,81±0,12bA 1,35±0,14aA 11,10±1,46aB 10,68±1,06aA 7,26±1,01bB 2,42±0,39aA 2,25±0,26aA 2,32±0,29aA

Đai độ cao <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300 <100 100-300 >300

Ghi chú: Trong cùng một loại đất, các giá trị ở từng đai độ cao có chữ cái (a, b, c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại. Trong cùng một đai độ cao, các giá trị ở từng loại đất có chữ cái (A, B) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

72

Bảng 4.6 cho thấy lượng phosphor tổng và kali tổng ở độ cao trên 100 m được đánh giá là trung bình ở đất xói mòn (p<0,05), trong khi phosphor tổng ở đất vàng macma được đánh giá là giàu và kali được đánh giá từ nghèo đến trung bình ở cả ba đai độ cao. Kali hữu dụng được đánh giá là giàu ở cả ba đai độ cao của đất xói mòn, nhưng ở độ cao trên 300 m có giá trị trung bình cao nhất (p<0,05). Bên cạnh đó lượng Ca2+ và Mg2+ được đánh giá là khá giàu ở cả ba đai độ cao. Nhìn chung, đất xói mòn có đặc điểm là độ xốp, chất hữu cơ và dinh dưỡng thấp ở độ cao dưới 100 m, trong khi chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất vàng macma lại tương đối thấp ở độ cao trên 300 m.

4.2.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật ở vùng đồi núi

Thực vật ở vùng sinh thái đồi núi được ghi nhận 444 loài thực vật bậc cao, thuộc 329 chi của 115 họ, trong năm ngành thực vật là Lycopodiophyta (Thông đá), Polypodiophyta (Dương xỉ), Pinophyta (Thông), Cycadophyta (Tuế) và Magnoliophyta (Mộc lan) (Bảng 4.7). Trong đó ngành Magnoliophyta vẫn là ngành có sự đa dạng về họ, chi và loài trong hệ thực vật vùng đồi núi thấp tỉnh An Giang.

Bảng 4.7: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồi núi tỉnh An Giang

Ngành

Họ Chi

Loài Số loài ở các HST lâm nghiệp tỉnh An Giang (Nguyễn Đức Thắng, 2003)

Lycopodiophyta (Thông đá) Polypodiophyta (Dương xỉ) Pinophyta (Thông) Cycadophyta (Tuế) Magnoliophyta (Mộc Lan)

Tổng

1 9 2 1 102 115

1 15 2 1 309 327

1 20 2 1 419 444

1 31 4 2 777 815

Ở Việt Nam, thực vật bậc cao có mạch có 8 ngành hiện diện và phát triển (Võ Văn Chi, 2002) thì vùng sinh thái đồi núi, tỉnh An Giang đã đại diện 5 ngành (chiếm 62,5%). So sánh với kết quả khảo sát của Nguyễn Đức Thắng (2003), số lượng và thành phần các ngành thực vật không thay đổi, điều này cho thấy là các tuyến khảo sát mà nghiên cứu thực hiện đã đại diện cho vùng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Thắng (2003) đã công bố là 815 loài trong đó kết quả ghi nhận chỉ có 710 loài hiện diện vừa ở HST lâm nghiệp vùng đồi núi và HST lâm nghiệp ngập nước, úng phèn. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã kế thừa 105 loài từ các nghiên cứu trước năm 1991 nhưng không gặp trong đợt khảo sát của ông và đã nâng tổng số loài thực vật là 815 loài. Tuy nhiên, do nghiên cứu của luận án định lượng theo OTC và gắn kết với môi trường đất

73

nên đã ghi nhận số loài hiện diện trong các OTC tại các tuyến khảo sát và không áp dụng cách kế thừa nên số lượng loài của luận án có thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Đức Thắng (2003). Đồng thời, nghiên cứu đã bổ sung thêm 56 loài, 30 họ thuộc ba ngành vào danh lục thực vật của tỉnh An Giang (Bảng 4.8).

Bảng 4.8: Các loài mới bổ sung vào danh lục thực vật tỉnh An Giang

TT

Tên khoa học

Tên Việt nam

Họ

Quyển bá yếu

Selaginellaceae

Tectaria subtriphylla (Hook. et Arn.)

Lindsaea orbiculata (Lam.)

Adiantaceae Tóc thần đuôi Adiantaceae Tóc thần trong mờ Aspidiaceae Ráng chò chanh Quyết lá tai mọc đối Aspidiaceae Ráng yểm đực ba thùy Aspidiaceae Davalliaceae Quyết nắp màng đẹp Dicksoniaceae Cẩu tích Lindsaeaceae Ráng liên sơn tròn Pteridaceae Thần mô lá mảnh Pteridaceae Ráng seo gà Henry

I. LYCOPODIOPHYTA (NGÀNH THÔNG ĐẤT) Selaginella delicatula (Desv.) Alston 1 II. POLYPODIOPHYTA (NGÀNH DƯƠNG XỈ) 2 Adiantum caudatum Baker 3 Adiantum diaphanum Blume 4 Pityrogramma calomelanos (L.) Link 5 Polystichum deltodon (Baker) Diels 6 7 Araiostegia pulchra (Don) Copel 8 Cibotium barometz (L.) J.Sm 9 10 Cheilanthes tenuifolia (Burm.f.) Sw. 11 Pteris henryi Christ. III. MAGNOLIOPHYTA (NGÀNH MỘC LAN) 12 Pseuderanthemum crenulatum (Lindl.)

Xuân hoa răng

Acanthaceae

Radlk.

Cơm nếp, Chuỗi sò Lục thảo, Lan bò lan

13 Strobilanthes affinis (Griff.) 14 Chlorophytum elatum R.Br. 15 Polyscias guifoylei (W. Bull) L.H. Bailey. Đinh lăng răng Đinh lăng dĩa 16 Polyscias scutellaria (Burm.f.) Fosberg Dây khố rách 17 Aristolochia tagala Cham. Tiển quả Spire 18 Toxocarpus spirei Cost.. 19 Murdannia medica (Lour.) Hong Thủy trúc thuốc 20 Ophiopogon japonicus (L.f.) Ker Gawl. Mạch môn 21 Dioscorea batatas Decne. 22 Dioscorea depauperata Prain & Burk. 23 Dioscorea esculenta (Lour.) Burk. 26 Dioscorea glabra Roxb. 27 Dioscorea hispida Dennst. 28 Dioscorea intempestiva Prain & Burk. 29 Dioscorea zingiberensis Wright. 30 Aeschynomene americana L. 31 Christia obcordata (Poiret) 32 Mecopus nidulans Benn.

Hoài sơn Trung Quốc Từ nghèo, Khoai mài Củ từ, Khoai từ Khoai rạng Củ nâu trắng Từ ngược mùa Từ tam giác Điền ma Mỹ Đậu cánh dơi Ổ chim

Acanthaceae Anthericaceae Araliaceae Araliaceae Aristolochiaceae Asclepiadaceae Commelinaceae Convallariaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Dioscoreaceae Fabaceae Fabaceae Fabaceae

74

Sâm cau lá rộng Lòng trứng đẹp Ô dước

33 Curculigo orchioides Gaertn 34 Lindera pulcherrima Benth. 35 Lindera myrrha (Lour.) 36 Donax cannaeformis (G.Forst.) K.Schum. Lùng, Dong dại 37 Maranta arundiancea L. 38 Stephania bernandifolia Spreng 39 Tiliacora triandra (Colebr.) Diels 40 Moringa oleifera Lam. 41 Geodorum citrinum Jacks. 42 Eulophia graminea Lindl. 43 Aeginetia indica (L.) Roxb. 44 Biophytum sensitivum (L.) 45 Geophila repens (L.) 46 Murraya koenigii (L.) Spreng 47 Smilax megacarpa A.DC. 48 Smilax ferox Wall. Ex Kunth 49 Smilax barhinioides Kunth 50 Helicteres hirsuta Lour. 51 Tacca palmata Blume 52 Cissus javana DC. 53 Amomum compactum Soland. ex Maton 54 Amomum longiligulare T.L.Wu 55 Curcuma aromatica Salisb. 56 Globba schomburgkii Hook.f.

Lùn củ dài Dây lỗi tiền Sương sâm trơn Chùm ngây Lan địa kim Luân lan lá hẹp Lệ dương Mắc cở tàn dù Rau má núi Cà ri Kim cang quả to Kim cang gai Kim cang lá móng bò An so, Tổ kén Nưa chân vịt Hồ đằng Giava Bạch đầu khấu Sa nhân lưỡi dài Ngải trắng Gừng hoa múa

Hypoxidaceae Lauraceae Lauraceae Marantaceae Marantaceae Menispermaceae Menispermaceae Moringaceae Orchidaceae Orchidaceae Orobanchaceae Oxalidaceae Rubiaceae Rutaceae Smilacaceae Smilacaceae Smilacaceae Sterculiaceae Taccaceae Vitaceae Zingiberaceae Zingiberaceae Zingiberaceae Zingiberaceae

Ở vùng đồi núi của tỉnh An Giang, số lượng loài thực vật thích nghi tương ứng với từng nhóm đất khác nhau. Đất xói mòn có 373 loài, 281 chi thuộc 106 họ phân bố ở khu vực này, trong khi đất vàng macma có 321 loài, của 225 chi và 97 họ phân bố, đất xám macma có 152 loài, thuộc 125 chi và 59 họ (Bảng 4.9). Kết quả thống kê cho thấy rằng ở mỗi loại đất có số lượng họ, chi và loài khác nhau, trong đó đất xám macma có sự kém đa dạng về họ, chi và loài hơn đất xói mòn và đất vàng macma.

Bảng 4.9: Số lượng họ, chi và loài theo từng loại đất ở vùng đồi núi Loài

Chi

Họ

Loại đất

Đất vàng macma Đất xói mòn Đất xám macma

Số lượng 97 106 59

Tỉ lệ % 84,35 92,17 51,30

Số lượng 225 281 125

Tỉ lệ % 68,60 85,67 38,11

Số lượng 321 373 152

Tỉ lệ % 72, 46 84,20 34,31

Tuy nhiên, trong cùng một đơn vị diện tích là 100 m2, sự đa dạng họ và loài ở đất vàng macma nhiều hơn ở đất xói mòn, mặc dù số lượng chi là như nhau ở đất vàng macma và đất xói mòn (Bảng 4.10).

75

Bảng 4.10: Sự đa dạng họ, chi và loài ở đất vàng macma và đất xói mòn Loại đất

Số lượng họ /100 m2 1,21 1,06

Số lượng chi / 100 m2 2,81 2,81

Số lượng loài /100 m2 4,01 3,73

Đất vàng macma Đất xói mòn

Trong cùng một vùng, mặc dù cả ba loại đất đều là thịt pha cát, nhưng số lượng loài ở đất vàng macma và đất xói mòn cao hơn đất xám macma. Nhiều kết quả nghiên cứu nhận định rằng, ở khu vực đất cát, thảm thực vật ở các ô mẫu chứa nhiều cát có sự suy giảm về thành phần loài (Sala et al.,1997; Amilcar, 2012) vì cát làm tăng tính thấm và gây thoát nước nhanh trong đất nên làm cho đất quá khô, tác động bất lợi đến sự hiện diện của các loài thực vật (Abbasi-kesbi et al., 2017). Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy rằng sự khác biệt về đa dạng loài ở đất xám macma so với hai loại đất còn lại là do tác động của con người, vì khu vực này không phải là đất lâm nghiệp, mà chủ yếu là các HST nông nghiệp diễn ra các hoạt động canh tác của người dân.

Trong tổng số 444 loài, nhóm cây tự nhiên là 364 loài thuộc 77 họ và cây nông nghiệp là 79 loài thuộc 38 họ. Nhóm thực vật tự nhiên của hai loại đất vàng macma và đất xói mòn ở vùng đồi núi tỉnh An Giang đa dạng hơn so với nhóm cây nông nghiệp. Ở đất xói mòn, bên cạnh các loài mọc tự nhiên, do nhu cầu sử dụng dược liệu, gia vị và thực phẩm nhiều loài thảo dược, rau gia vị và cây ăn trái cũng được trồng trên vùng đất này, đặc biệt là ở Núi Cấm và Núi Tô. Thành phần thực vật ở độ cao trên 300 m có các loài thực vật thân gỗ chủ lăng là Xoài Thanh ca (Mangifera mekongensis Pierre), Bằng yếu (Lagerstroemia), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth.), Sao (Hopea odorata Roxb.), Gió bầu (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte), Cò ke (Grewia tomentosa Roxb.ex DC.), Vú sữa (Chrysophyllum cainito L.) và Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus Kurz). Các loài thân thảo chủ yếu là Cỏ hôi (Ageratum conyzoides L.), Nam ngưu tất (Achyranthes aspera L.), Gừng gió (Zingiber zerumbert (L) Sm), Cẩm địa la (Boesenbergia rotunda (L.) Mansf.), Sa nhân/Hồng khấu (Amomum spp.). Ở độ cao từ 100 – 300 m, thành phần loài chủ yếu là Tầm vong (Bambusa variabilis Munro), Xoài Thanh ca (M. mekongensis Pierre), Giáng hương (P. macrocarpus Kurz), Sao (H. odorata Roxb.), Mít (Artocarpus heterophyllus LamK.), Quýt (Citrus reticulata Blanco), Dâu (Baccaurea ramiflora Lour.), Muồng đen (Cassia siamea), Đào lộn hột (Anacardium occidentale L.), Hồng quân (Flacourtia jangamas (Lour.) Raeusch), Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides Gaertn), Nghệ vàng (Curcuma longa L.), Nghệ xà cừ (Curcuma xanthorrhiza Roxb.), Mắc cỡ tàn dù (Biophytum sensitivum (L.)), Nho rừng (Ampelocissus

76

arachnoidea Planch.). Ở độ cao dưới 100 m, thành phần loài chủ yếu như Cò ke lá lõm (Grewia paniculata Roxb. ex DC.), Cò ke (G. tomentosa Roxb.ex DC.), Tầm vong (B. variabilis Munro), Sao ((H. odorata Roxb.), Bằng lăng (Lagerstroemia), Màn màn tím (Cleome chelidonii L.f.), Rau trai (Commelina communis L.), Lá giang (Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire) và Diệp hạ châu (Phyllanthus urinaria L.). Nhìn chung, thành phần loài thực vật phân bố theo đai độ cao không có sự phân hóa rõ rệt.

Ở đất xám macma dưới chân núi, hầu hết diện tích đất đang bị khai thác cho mục đích nông nghiệp. Bên cạnh đó, người dân sinh sống ở nơi đây nhiều hơn nên tác động của con người đến thảm thực vật cũng cao hơn. Với tập quán canh tác và sở thích trồng, người dân dưới chân núi đã chọn lọc các loài thích nghi với đặc điểm đất nhiều cát và ít dinh dưỡng để trồng và phát triển. Trong đó, các loài như Lúa (Oryza sativa), Sắn (Pueraria thomsoni), Khoai mì (Manihot esculenta) và Xoài Thanh ca (Mangifera mekongensis Pierre) được trồng phổ biến trên diện tích lớn. Thêm vào đó, trong thâm canh nông nghiệp, các biện pháp kỹ thuật và kiểm soát cỏ dại luôn được người dân thực hiện nên đã làm cho sự đa dạng loài ở đất xám macma thấp. Kết quả nghiên cứu phù hợp với quy luật phân bố của thực vật bậc cao có mạch là số loài ở vùng đồng bằng ít hơn ở vùng núi nhiều và số lượng loài bên cạnh chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường còn chịu ảnh hưởng tác động của con người (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008).

Trong 115 họ tìm thấy ở vùng nghiên cứu, có 10 họ được ghi nhận có sự đa dạng nhất về loài (chiếm 8,70% tổng số họ), trong đó đất vàng macma có khoảng 124 loài (38,63%), đất xói mòn khoảng 142 loài (38,07%) và đất xám macma có 67 loài (44,07%) và rất ít họ chiếm trên 10% tổng số loài ở từng loại đất. Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2004; trích bởi Nguyễn Thị Yến, 2015) ở vùng nhiệt đới, tính đa dạng của hệ thực vật thể hiện ở chỗ, rất ít họ chiếm tới 10% tổng số loài của hệ thực vật và tổng tỷ lệ % của 10 họ giàu loài nhất cũng chỉ đạt khoảng 40 đến 50%. Trong toàn khu vực vùng đồi núi thấp, họ có số lượng loài nhiều nhất là họ Fabaceae (Đậu) với 44 loài (chiếm 9,93% tổng số loài), tiếp theo là họ Asteraceae (Cúc) với 27 loài (chiếm 6,09%), họ Poaceae (Hòa thảo) là 20 loài (chiếm 4,51%), họ Euphorbiaceae (Thầu Dầu) là 18 loài (chiếm 4,06%), họ Zingiberaceae (Gừng) là 16 loài (chiếm 3,6%). Tương tự với nghiên cứu tại vùng đồi núi tỉnh An Giang, Nguyễn Đức Thắng (2003) cũng đã ghi nhận rằng họ Fabaceae có nhiều loài nhất ở khu vực. Bảng 4.11 so sánh số lượng loài trong 10 họ đa dạng nhất phân bố ở ba loại đất căn cứ trên cơ sở đạt được sự cân bằng ở đường cong tích lũy loài. Điều này có nghĩa rằng

77

khi đường cong đạt cân bằng thì rất ít hay không có loài mới được ghi nhận khi số lượng OTC tăng lên, thành phần loài sẽ lập lại các loài đã được ghi nhận ở các OTC trước. Dựa trên cơ sở này, kết quả định tính rằng thành phần loài của các họ Fabaceae, Euphorbiaceae, Verbenaceae phân bố tập trung ở đất xói mòn hơn hai loại đất còn lại.

Bảng 4.11: Sự giàu loài trong họ thực vật ở vùng đồi núi tỉnh An Giang

Họ

Đất xói mòn

T T

Tên Việt Nam

Danh pháp khoa học Fabaceae Asteraceae Zingiberaceae Euphorbiaceae Poaceae

1 Đậu 2 Cúc 3 Gừng 4 Thầu dầu 5 Hòa thảo 6 Cỏ roi ngựa Verbenaceae 7 Bầu bí 8 Ráy 9 Tiết dê 10 Củ nâu

Cucurbitaceae Araceae Menispermaceae Dioscoreaceae

Tổng

Đất vàng macma Số loài 21 19 16 11 15 8 8 8 8 10 124

Tỉ lệ % 6,54 5,92 4,98 3,43 4,67 2,49 2,49 2,49 2,49 3,12 38,63

Đất xám macma Số loài 19 8 3 6 14 4 2 3 6 2 67

Tỉ lệ % 12,50 5,26 1,97 3,95 9,21 2,63 1,32 1,97 3,95 1,32 44,07

Số loài 38 20 16 16 14 11 9 8 7 3 142

Tỉ lệ % 10,19 5,36 4,29 4,29 3,75 2,95 2,41 2,14 1,88 0,80 38,07

Tuy nhiên, họ Dioscoreaceae có sự phân bố tập trung ở đất vàng macma và có số lượng loài cao hơn hai loại đất còn lại (10 loài), trong đó các loài Dioscorea batatas, D. depauperata, D. glabra, D. hispida, D. intempestiva, D. kratica, D. membranacea và D. zingiberensis được ghi nhận là xuất hiện ở đất vàng macma. Theo Overholt et al. (2008), môi trường đất thích hợp cho sự phân bố của Dioscorea là những nơi có tính chất thịt pha cát đến thịt nhẹ, thoát nước tốt và nhiều chất hữu cơ. Ở các khu vực đất cát, khô cằn, yếu tố thịt, carbon hữu cơ và nitơ cao được xác định là các yếu tố đất quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố và phong phú của các loài hoang dã thuộc chi Dioscorea, đồng thời lượng phosphor có sẵn trong đất cao là yếu tố thích hợp cho sự phát triển của chúng ở các khu vực đất giàu canxi (Carreira et al., 2006; trích bởi Andriamparany, 2015).

Mặc dù, môi trường đất có ảnh hưởng đến sự phân bố của các họ giàu loài, nhưng yếu tố địa hình và tác động của người dân cũng không thể loại trừ khi so sánh hai vùng đất có tính chất giống nhau. Ở đất xói mòn, đá lộ đầu nhiều, địa hình hiểm trở nên đã hạn chế canh tác nông nghiệp của người dân, và đồng thời sự định cư của người dân ở núi Cấm và núi Tô nhiều hơn ở núi Dài nên các loài có giá trị làm thuốc, cây ăn được và làm cảnh đã được trồng thêm xung quanh nơi ở theo nhu cầu của họ.

78

Bảng 4.12 so sánh mức độ ưu thế trong 100 m2 của các họ đại diện ở đất vàng macma và đất xói mòn cho thấy họ Fabaceae có sự ưu thế nhất ở đất xói mòn (0,38 loài/100 m2), trong khi các họ Asteraceae, Zingiberaceae, Euphorbiaceae, Dioscoreaceae, Menispermaceae, Cucurbitaceae và Araceae có sự ưu thế hơn ở đất vàng macma. Như vậy, Fabaceae là họ có sự thích nghi cao ở khu vực đất xói mòn, nghèo dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ.

Bảng 4.12: Sự ưu thế của họ thực vật ở đất vàng macma và đất xói mòn

T T

Số loài/100 m2 Đất vàng macma Đất xói mòn

Tên Việt Nam

Họ Danh pháp khoa học Fabaceae Asteraceae Zingiberaceae Poaceae Euphorbiaceae Dioscoreaceae Menispermaceae

1 Đậu 2 Cúc 3 Gừng 4 Hòa thảo 5 Thầu dầu 6 Củ nâu 7 Tiết dê 8 Cỏ roi ngựa Verbenaceae 9 Bầu bí 10 Ráy

Cucurbitaceae Araceae

0,26 0,24 0,20 0,19 0,14 0,13 0,10 0,10 0,10 0,10

0,38 0,20 0,16 0,14 0,16 0,03 0,07 0,11 0,09 0,08

Theo Crews (1999), Fabaceae là họ thực vật có khả năng cố định đạm và có lợi thế cạnh tranh cao khi nguồn nitơ trong đất bị giới hạn. Trong tổng số 44 loài của họ Fabaceae, 18 loài hiện diện ở vùng đồi núi An Giang có khả năng cố định đạm như Abrus precatorius (Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Acacia auriculiformis và A. mangium (John et al., 1998), A. farnesiana và Cassia occidentalis (Al-Fredan, 2011), Clitoria ternatea (Al-Fredan, 2011; Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Crotalaria pallida (Izaguirre- mayoral and Lazarovits, 2018), Leucaena leucocephala (Bala and Giller, 2006; Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Mimosa. (Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Phaseolus vulgaris (Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Psophocarpus tetragonolobus và Pterocarpus macrocarpus (Izaguirre- mayoral and Lazarovits, 2018), Samanea saman (Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Vigna radiate (Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018), Vigna unguiculata ((Al-Fredan, 2011; Izaguirre-mayoral and Lazarovits, 2018). Trong đó các loài thân thảo, bụi và gỗ nhỏ xuất hiện ở các OTC có lượng nitơ hữu dụng từ 0,09 đến 0,85 mg/100 gram đất, trong khi các loài gỗ lớn như Acacia auriculiformis, A. mangium và Pterocarpus macrocarpus được ghi nhận ở các OTC có nitơ hữu dụng từ 0,89 đến 1,49 mg/100 gram đất. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng họ Fabaceae có khả năng thích nghi cao và

79

ưu thế ở môi trường đất nghèo nitơ. Một vài nghiên cứu đã chứng minh rằng, lượng nitơ từ 1,4 đến 7 mg/l đã ảnh hưởng đến bộ rễ (Britto and Kronzucker, 2002), ở 2,5 mg/100 gram đất đã làm giảm khả năng cố định đạm (Muller and Pereira, 1995) và 8,3 mg/100 gram đất đã ức chế khả năng cố định đạm ở vài loài của họ Fabaceae (Danso et al., 1990).

Nitơ hữu dụng ở dạng NH4

- là nguồn dinh dưỡng được thực + và NO3 vật có mạch hấp thụ và là yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài trong tự nhiên. Các họ Asteraceae, Fabaceae và Euphorbiaceae thể hiện sự nhạy cảm + khi vượt 0,1 đến 0,5 mmol/l (như teo rễ), nếu quá với ion dinh dưỡng NH4 cao ức chế sự sinh trưởng và thậm chí là bị chết (Britto and Kronzucker, + là ưu thế khi pH đất thấp (pH<3,1) 2002). Tuy nhiên, sự hiện diện của NH4 - là ưu thế khi pH đất cao (pH>3,7) (Falkengren-Grerup, 1995). Đồng hay NO3 thời, các họ Asteraceae và Euphorbiaceae còn hình thành các cơ chế giảm độc + khi duy trì nồng độ kali và canxi cao trong môi trường dinh tính của NH4 dưỡng (Britto and Kronzucker, 2002).

Theo Nguyễn Đức Thắng (2003) đã ghi nhận rằng ở các HST lâm nghiệp của tỉnh An Giang, họ Fabaceae, Euphorbiaceae, Rubiaceae, Apocynaceae, Moraceae và Annonaceae là các họ giàu loài, có trên 20 loài phân bố, trong đó Fabaceae là họ thực vật có số lượng loài cao nhất (69 loài). Tuy nhiên, khoảng 25 loài không được ghi nhận trong thời gian nghiên cứu của luận án, chủ yếu là các loài gỗ quý hiếm như là Gõ mật (Sindora siamensis), Cẩm lai (Dalbergia cultrate), Trắc (D. lanceolaria), Xây (Dialium cochinchinensis), Lim (Peltophorum.), Kiều hung (Calliaodra hematocephala); một số loài có giá trị làm thuốc là Mấu đỏ (Bauhinia ornate), Móng bò Hậu Giang (B. bassacensis), Muồng chét (Cassia absus), Muồng ngót (C. sophera), Sắn dây rừng (Pueraria montana), Hòe long (Sophora tomentosa) và Mo thùy hoa nhỏ (Spatholobus parviflorus). Bên cạnh đó, các loài có giá trị làm thuốc nhưng không được tìm thấy ở họ Euphorbiaceae là Tai nghé (Aporusa.), Bích hợp (Bischofia javanica), Cù đề (Breynia vitis-idaea), Cách hoa Đông Dương (Cleistanthus indochinensis), Mần mây (Suregada multiflora), Tam thụ hùng đỏ (Trigonostemon rubescens); họ Apocynaceae là Chè long (Aganosma acuminate), Hồ tiên to (Holarrhena pubescens), Ba gạc Châu Đốc (Rauvolfia chaudocensis) và Ba gạc thổ (R. vomitoria); ở họ Rubiaceae là Găng (Canthium.), Gạt bao (Gardnera vaginans), Gáo tròn (Haldina cordifolia), Găng gai cong (Oxyceros horridus) và Vuốt (Uncaria.).

Nhìn chung, phần lớn diện tích rừng đồi núi là rừng trồng với các loại cây mọc nhanh như Keo lá tràm, Keo tai tượng kết hợp với các loại cây gỗ quý

80

như Sao, Dầu. Rừng tự nhiên có diện tích không nhiều nhưng vẫn còn giữ được một số loại cây gỗ quý như Giáng hương, Muồng đen, Gió bầu và nhiều loài có giá trị làm thuốc. Bên cạnh đó, hệ sinh thái nông nghiệp cũng khá phát triển nhưng chủ yếu là vườn. Các loài cây ăn quả chiếm tới 87,5% cây nông nghiệp bao gồm các loài như Sầu riêng (Durio zibethinus), Mít (Artocarpus heterophyllus), Bưởi (Citrus grandis), Quýt (Citrus reticulata), Măng cụt (Garcinia mangostana), Xoài (Mangifera indica), Dâu (Baccaurea ramifora), cây gia vị chỉ chiếm 12,5% chủ yếu là loài Tiêu (Piper nigrum). Riêng ở đất xám macma ven chân núi, Lúa (Oryza sativa) là cây nông nghiệp phổ biến, trong khi Thốt nốt và Trâm là các loài tự nhiên khá phổ biến ở khu vực này.

4.2.4. Đa dạng về công dụng

Nghiên cứu đã thống kê được 440 loài có giá trị sử dụng (chiếm 99,09% tổng số loài), thuộc 9 nhóm công dụng, trong đó có 172 loài có nhiều hơn một công dụng (38,74%) (Bảng 4.13).

Nhóm thực vật làm thuốc có sự đa dạng loài cao nhất, với 282 loài ở đất vàng macma (88,89%), 350 loài ở đất xói mòn (93,83%) và 136 loài ở đất xám (89,47%). Trong đó, nhiều loài cây thuốc có giá trị như là Hoài sơn (Dioscrea persimilis), Bạch đậu khấu (Amomum compactum), Thiền liền đen (Kaempferia parviflora), Hà thủ ô (Streptocaulon juventas), Ráng bay (Drynaria quercifolia), Ngải tượng (Stephania rotunda), Huyết rồng (Spatholobus harmandii), Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides), Gối hạc (Leea rubra),…Các họ tập trung cây thuốc cao nhất là Fabaceae (27 loài), Asteraceae (19 loài), Zingiberaceae (16 loài), Euphorbiaceae (13 loài) và Verbenaceae (11 loài) (Phụ lục 7). Đây là nguồn dược liệu vô cùng quý giá cho cộng đồng người dân ở tỉnh An Giang nói riêng và ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu còn hạn chế thì y học cổ truyền lại là một giải pháp hiệu quả. Theo Ugulu (2012), cây thuốc vẫn là nguồn dược liệu chính của 75 - 80% dân số ở các nước đang phát triển vì phù hợp với văn hóa, rẻ tiền và có sẵn tại địa phương.

81

Bảng 4.13: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở vùng đồi núi, An Giang

Đất xói mòn

TT Giá trị sử dụng

Kí hiệu

Tỉ lệ %

M 1 Cây làm thuốc Ed 2 Cây ăn được T 3 Cây lấy gỗ Eo 4 Cây làm cảnh Or 5 Cây cho tinh dầu Oil 6 Cây cho dầu 7 Cây cho thuốc nhuộm Sap 8 Cây làm thủ công, mỹ

H

Đất vàng macma Số loài 282 88 23 19 15 1 0 6

Tỉ lệ % 89,52 27,41 7,17 5,91 4,67 0,31 0 1,87

Số loài 350 135 21 39 22 1 1 6

Tỉ lệ % 93,83 36,19 5,63 10,46 5,89 0,27 0,27 1,61

Đất xám macma Số loài 136 91 8 10 9 1 0 2

89,47 59,87 5,26 6,58 5,92 0,66 0 1,31

nghệ, gia dụng

U

13

4,05

8

2,15

2

1,31

9 Cây cho công dụng củi,

(than,

khác trầm,…)

Tổng các loài cây có công dụng

315

98,13

373

100

152

100

Nhóm cây ăn được là nhóm thứ hai đa dạng về loài, ở đất vàng macma là 88 loài (27,41%), đất xói mòn là 135 loài (36,19%) và đất xám là 91 loài (59,87%). Các họ có sự đa dạng loài là Asteraceae (4 loài), Cucurbitaceae (4 loài), Zingiberaceae (3 loài) và Euphorbiaceae (3 loài). Bên cạnh đó, nhiều loài cây nông nghiệp đóng góp có ý nghĩa vào đời sống và kinh tế của vùng (Bảng 4.14).

Trước đây, vườn rừng là loại hình khá phổ biến ở Núi Cấm, Núi Dài và Núi Tô với chức năng là duy trì thảm thực vật và đồng thời cung cấp thực phẩm theo tính chất tự cung, tự cấp cho người dân. Nhưng đến nay, do nhu cầu phát triển kinh tế đã thúc đẩy việc chuyển đổi đất lâm nghiệp sang các mục đích khai thác nông nghiệp đã làm cho diện tích vườn ngày càng mở rộng cả về qui mô và tính phổ biến. Các nhóm cây trồng chính trong đất vườn như:

Nhóm cây ăn quả: Cây trồng có thể là hỗn loài hoặc đơn loài với thành phần chính các loại cây ăn quả như Xoài (Mangifera indica), Mít (Artocarpus heterophyllus), Dâu da (Baccaurea ramiflora), Cam (Citrus sp.), Bưởi (Citrus grandis), Chanh (Citrus aurantifolia), Quýt đường (Citrus reticulata), ... Ở ĐBSCL, diện tích trồng xoài chiếm khoảng 60% tổng diện tích xoài của cả nước với các giống xoài rất phong phú và đa dạng. Chúng có mặt ở hầu hết các vùng sinh thái khác nhau từ núi cao đến vùng trũng, ngập lụt, phèn và mặn (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011). Tuy nhiên, kết quả điều tra đánh giá được rằng có nhiều giống xoài có triển vọng phát triển ở vùng đất đồi núi thấp của tỉnh An Giang là xoài cát Hòa Lộc, xoài Cát Chu, xoài Thanh Ca, xoài ghép bưởi. Trong đó giống xoài Thanh Ca đã có mặt từ rất lâu đời, nhưng

82

diện tích tập trung lớn nhất chỉ ở vùng Bảy Núi, tỉnh An Giang. Điều này nói lên đặc tính thích nghi của giống xoài này với điều kiện thời tiết và đặc điểm môi trường đất tại đây. Theo Nguyễn Nhân Dũng và Đỗ Tấn Khang (2012), xoài Thanh ca là giống xoài bản địa lâu đời ở ĐBSCL và là tổ tiên của nhiều giống xoài đương đại như xoài Tượng, Thơm và Cát chu. Vì vậy cần bảo tồn xoài Thanh ca vì đây là giống bản địa và thích nghi với khu vực đất xói mòn vùng Bảy Núi.

Bảng 4.14: Đa dạng cây nông nghiệp vùng đồi núi Đất vàng macma 38

Đất xói mòn 72

Đất xám macma 36

Lúa (Oryza sativa)

Số lượng loài Độ thường gặp Thường gặp (C>50%)

Xoài (Mangifera indica)

Ít gặp (C=25-50%)

Xoài (Mangifera indica) Mít (Artocarpus heterophyllus) Chuối (Musa paradisiaca) Nghệ (Curcuma longa)

Rất ít gặp (C<25%)

Xoài (Mangifera indica) Mít (Artocarpus heterophyllus) Chuối (Musa paradisiaca) Điều(Anacardium occidentale) Vú sữa (Chrysophyllum cainito) Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus) Mãng cầu xiêm (Annona muricata) Mãng cầu ta (Annona squamosa) Sầu riêng (Durio zibethinus) Su (Sechium edule) Hồ tiêu (Piper nigrum) Đu đủ (Carica papaya)

Khoai mì (Manihot esculenta) Ðậu xanh (Vigna radiata) Mít (Artocarpus heterophyllus) Cà tím (Solanum melongena) Dưa gang (Cucumis melo) Củ sắn (Pachyrrhizus erosus) Dưa chuột (Cucumis sativus)

Vú sữa (Chrysophyllum cainito) Điều (Anacardium occidentale) Thanh long (Hylocereus undatus) Quýt (Citrus reticulata) Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus) Sầu riêng (Durio zibethinus) Bơ (Persea americana) Dâu da (Baccaurea ramiflora) Mãng cầu xiêm (Annona muricata) Su (Sechium edule) Hồ tiêu (Piper nigrum)

Nhóm cây dược liệu: Đa phần được trồng xen dưới những tán cây rừng, dọc theo những vùng đất bạc màu để tận dụng diện tích đất, tăng độ che phủ và tạo lớp mùn cho đất và đặc biệt tạo nguồn thuốc tại chỗ và tăng thu nhập cho gia đình. Các cây thường được trồng như Huyền tinh (Stachyphrynium repens), Thổ tam thất (Gynura pseudochina), Sâm bố chính (Abelmoschus

83

moschatus), Nghệ vàng (Curcuma longa), Nghệ đen (Curcuma zedoaria), Khoai nưa (Amorphophalleus rivieri), …

Cây công nghiệp lâu năm như Hồ tiêu (Piper nigrum) và Điều (Anacardium occidentale) được trồng nhiều nhất trên các sườn núi chủ yếu ở huyện Tri Tôn, Tịnh Biên và Thoại Sơn.

Tuy nhiên, ở đất xám macma dưới chân núi có sự đa dạng về các mô hình canh tác nông nghiệp hơn ở các khu vực đồi núi. Ngoài vườn cây ăn trái, mô hình ruộng lúa và hoa màu cũng khá phát triển. Trong đó Khoai mì (Manihot esculenta) là cây lương thực được trồng trên diện tích rộng ở vùng này. Bên cạnh đó dựa vào nguồn nước trời, người nông dân đã trồng lúa nước rất phổ biến và đây cũng là cây lương thực chính. Kết quả điều tra được 4 giống lúa phổ biến là IR50404, Jasmine85, AP và OM6976, riêng giống lúa Nàng Nhen là một giống lúa truyền thống của người dân Khmer đang dần bị thu hẹp diện tích. Giống lúa Nàng Nhen là một nguồn gen quý vì chống chịu sâu bệnh tốt, chịu được hạn, phù hợp với điều kiện đất xám macma, vì vậy cần được bảo tồn và gìn giữ.

Nhóm cây lấy gỗ là nhóm đa dạng thứ ba và phân bố chủ yếu trong các hệ sinh thái rừng trồng với 23 loài ở đất vàng macma (7,17%), 21 loài ở đất xói mòn (5,63%), 8 loài ở đất xám macma (5,26%) và tập trung chủ yếu ở họ Fabaceae (11 loài). Các loài cây cho gỗ có giá trị như là Giáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus), Muồng đen (Cassia siamea), Tô mộc (Caesalpinia sappan) tìm thấy ở Núi Cấm và Núi Dài, trong khi Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia mangium) được tìm thấy phổ biến ở cả ba loại đất, nhưng đây chỉ là các loài cây phụ trợ che bóng mát ban đầu, cải tạo đất và lấy gỗ.

Mặc dù nhóm công dụng khác kém đa dạng loài hơn ba nhóm trên nhưng nhiều loài đã mang lại giá trị kinh tế cho người dân Bảy Núi. Trong họ Poaceae, Tầm vong (Bambusa variabilis) được người dân trồng khá phổ biến ở các khu vực có đá lộ đầu từ chân núi lên đến độ cao khoảng 350m hoặc ở khu vực đất xám macma dưới chân núi nhằm hạn chế sạt lỡ đất, hạn chế xói mòn và tăng thu nhập cho gia đình. Đây là loài được sử dụng nhiều trong đời sống của người dân ở ĐBSCL. Bên cạnh Tầm vong, Gió bầu (Aquilaria crassna) cũng là một loài được trồng khá phổ biến ở Bảy Núi với mục đích cấy trầm, phát triển kinh tế cho người dân vùng này.

84

4.2.5. Các loài thực vật quý hiếm và đặc hữu

Do các loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam được liệt kê trong IUCN chỉ tập trung vào các loài cây thân gỗ, trong khi các loài thân thảo, cây bụi và dây leo chưa có nhiều thông tin (Hoang Van Sam, 2009), đồng thời có sự khác nhau về danh sách các loài thực vật quý hiếm được liệt kê trong IUCN, Sách Ðỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006. Vì vậy, kết quả đánh giá dựa vào cả ba tài liệu này và đã xác định được 12 loài quý hiếm trong đó có 11 loài cần có chính sách ưu tiên bảo tồn và gìn giữ (Bảng 4.15). Theo IUCN đã xác định 1 loài nguy cấp (EN) là Sến nghệ (Shorea henryana) nhưng loài này không được đề cập trong Sách Ðỏ Việt Nam (2007).

Bảng 4.15: Danh mục các loài thực vật quý hiếm

TT

Danh pháp khoa học

RI

Tên loài Việt Nam

SĐVN 2007

NĐ 32/2006

1

Lệ dương

Aeginetia indica

99,64 RR

2 Gió bầu

Aquilaria crassna

88,89 R

3

Sâm cau

Curculigo orchioides

96,43 MR

4 Mạc nưa

Diospyros mollis

99,44 RR

VU B1+2b,c EN A1c,d, B1+2b,c,e EN A1a,c,d EN A1c,d, B1+2a

5

Từ mỏng

EN A1a,b

99,64 RR

6

Từ tam giác

99,46 RR

7

Tắc kè đá

Dioscorea membranacea Dioscorea zingiberensis Drynaria bonii

99,82 RR

8

Săng đào

Hopea ferrea

99,44 RR

VU A1c,d, B1+2b,c VU A1a,c,d EN A1c,d+2c,d, B1+2c,d,e

9 Giáng hương

EN A1a,c,d

IIA

91,11 R

10 Sến nghệ 11 Ngải tượng 12 Nưa chân vịt

Pterocarpus macrocarpus Shorea henryana Stephania rotunda Tacca palmata

VU A1a,c,d

IIA

99,44 RR 99,11 RR 99,64 RR

Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) đã xác định được 6 loài nguy cấp (EN) cần bảo vệ. Trong đó Giáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus), Mạc nưa (Diospyros mollis) và Sao (Hopea ferrea) là các loài cho gỗ quý nên bị khai thác nhiều và hiện nay trở nên khan hiếm, khó tìm thấy những cá thể trưởng thành có kích thước lớn ở vùng Bảy Núi, tỉnh An Giang. Khi gỗ Gió bầu (Aquilaria crassna) bị nhiễm nấm Cryptosphaerica mangifera, sẽ tạo thành Trầm (Sách đỏ Việt Nam, 2007) và đây là một sản vật quý dùng làm hương liệu và trị bệnh. Do có giá trị kinh tế cao nên cây Trầm bị khai thác hết

85

sức bừa bãi. Tuy nhiên, hiện nay, loài này đang được trồng trên sườn dốc ở vùng đồi núi An Giang. Chính yếu tố này làm cho Gió bầu ít hiếm hơn so với các loài khác (RI=88,89%).

Sâm cau (Curculigo orchioides) là một loài dược liệu quý, rễ củ dùng làm thuốc bổ thận dương, chữa bạch đới, phong thấp, thần kinh suy nhược và lợi tiểu (Sách đỏ Việt Nam, 2007; Đỗ Tất Lợi, 2015). Mặc dù phân bố ở nhiều điểm nhưng trữ lượng ít, bị khai thác để lấy thuốc thường xuyên và đồng thời môi trường sống bị tàn phá do người dân mở rộng diện tích canh tác nên cần phải được bảo vệ.

Từ mỏng (Dioscorea membranacea) là một nguồn gen quý, thân rễ có chứa saponin (Sách đỏ Việt Nam, 2007) nên được sử dụng làm dược liệu. Tuy nhiên loài này có vùng phân bố hạn chế, số lượng ít và bị đe dọa do tác động của môi trường và người dân khai thác.

Bên cạnh đó, nhóm sẽ nguy cấp (VU) gồm các loài như Nưa chân vịt (Tacca palmate) và Lệ dương (Aeginetia indica), Từ tam giác (Dioscorea zingiberensis) và Tắc kè đá (Drynaria bonii). Nưa chân vịt (Tacca palmate) và Từ tam giác (Dioscorea zingiberensis) là các loài dược liệu quý có giá trị làm thuốc, nhưng hiện nay bị khai thác nhiều tại Bảy Núi, An Giang. Lệ dương (Aeginetia indica) là một loài quý hiếm có dạng sống đặc biệt và có giá trị làm thuốc được tìm thấy ở vùng đồi núi, An Giang. Loài này thường ký sinh trên rễ một số loài cây thuộc họ Hòa thảo (Poaceae) hoặc họ Gừng (Zingiberaceae) (Sách đỏ Việt Nam, 2007; Võ Văn Chi, 2002).

Loài Tắc kè đá (Drynaria bonii) được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền ở An Giang, dùng làm thuốc chữa đau nhức xương khớp, bó gãy xương. Hiện nay do thường xuyên bị khai thác và tác động của phá rừng đã làm cho sự phân bố của loài này trong tự nhiên hiếm dần.

Bên cạnh đó, Ngải tượng (Stephania rotunda) được đưa vào nhóm bị hạn chế khai thác (IIA) theo NĐ 32/2006, nhưng hiện nay loài này vẫn còn bị khai thác nhiều để làm dược liệu và trở nên hiếm trong môi trường tự nhiên tại vùng Bảy Núi. Những loài này sẽ sớm bị đe dọa nghiêm trọng hoặc tuyệt chủng trong tương lai nếu như địa phương không có những nỗ lực để bảo vệ và trồng lại chúng.

86

Hình ảnh của một số loài thực vật quý hiếm tại vùng đồi núi, tỉnh An

Giang:

a) Gió bầu (Aquilaria crassna)

b) Giáng hương trái to

(Pterocarpus macrocarpus)

c) Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides)

Hình 4.4: Một số loài thực vật nguy cấp (EN) (a,b,c)

a) Lệ dương (Aeginetia indica)

b) Nưa chân vịt (Tacca palmata)

Hình 4.5: Một số loài thực vật sẽ nguy cấp (VU) (a,b)

87

Hình 4.6: Ngải tượng (Stephania rotunda) (IIA)

Ngược lại với loài phân bố rộng, các loài đặc hữu phân bố ở một địa phương nhất định hay trong phạm vi một vùng địa lý tự nhiên nhất định. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận 17 loài đặc hữu của 11 họ, trong đó có 12 loài là đặc hữu vùng Đông Dương và 5 loài là đặc hữu Việt Nam (Bảng 4.16). Các loài này phân bố chủ yếu ở đất vàng macma và đất xám macma của khu vực đồi núi. Do có núi cao và địa hình hiểm trở, vùng đồi núi có điều kiện bảo tồn các loài quý hiếm và đặc hữu. Chính vì vậy, khu vực sinh thái này giàu các loài quý hiếm và các loài đặc hữu hơn so với hai vùng sinh thái còn lại của đồng bằng tỉnh An Giang.

Nguyễn Đức Thắng (2003) đã ghi nhận 42 loài đặc hữu thuộc 30 họ phân bố ở các HST lâm nghiệp của tỉnh An Giang. Tuy nhiên, trong thời gian luận án nghiên cứu, các loài như Mai liễu mềm (Miliusa mollis), Bô bốt Cambốt (Popowia cambodiana), Tiêu Châu Đốc (Piper chaudocanum), Trôm leo (Byttneria aspera), Trôm hoe (Sterculia pexa), Ruối (Mallotus anisopodus), Ba gạc Châu Đốc (Rauvolfia chaudocensis), Từ Cam bốt (Dioscorea cambodiana), Bách bộ hoa trên lá (Stemona phyllantha) đã không được ghi nhận là hiện diện trong các OTC ở các tuyến đã khảo sát.

88

Bảng 4.16: Các loài thực vật đặc hữu Đông Dương và Việt Nam gặp ở vùng đồi núi tỉnh An Giang

Phân bố

Loài đặc hữu

Tên khoa học

Tên Việt nam

T T

1.Annonaceae

NGÀNH MỘC LAN Họ Na Thần xạ thâm Nam kỳ hương Họ Trúc đào

5.Ebenaceae

Huỳnh cầm núi Họ Nam mộc hương Phòng kỷ Họ Dó đất Xà cô Dó đất Họ Thị Cây thị, Thị rừng Mạc nưa Họ Đậu

8. Iridaceae

9.Malvaceae

Đ V M x x x x x x x x

MAGNOLIOPHYTA 1 Artabotrys intermedius 2 Uvaria cordata 2.Apocynaceae 3 Aganonerion polymorphum Dây giang 4 Rauvolfia indochinensis 3.Aristolochiaceae 5 Aristolochia tagala 4.Balanophoraceae 6 Balanophora latisepala 7 Balanophora fungosa 8 Diospyros decundra 9 Diospyros mollis 6.Fabaceae 10 Pterocarpus macrocarpus Giáng hương trái to 11 Spatholobus harmandii 12 Milletia pulchra 7. Flacourtiaceae 13 Flacourtia jangamas 14 Eleutherine bulbosa 15 Abelmoschus moschatus

x

Đ X M x Đông Dương x Đông Dương x Việt Nam x Đông Dương Nam Việt Nam x Việt Nam x x Đông Dương x x Nam Đông Dương x Đông Dương x Đông Dương x Đông Dương Đông Đông Dương x Đông Dương x Việt Nam x Đông Dương

Huyết rồng Bạch chỉ nam Họ Mùng quân Mùng quân Họ La dơn Sâm đại hành, Tỏi lào Họ Bông Sâm bố chính Họ Cà phê Câu đằng Họ Trầm Gió bầu, Trầm hương

10. Rubiaceae 16 Uncaria tunkinensis 11.Thymelaeaceae 17 Aquilaria crassna

Ghi chú: ĐVM (đất vàng macma), ĐXM (Đất xói mòn).

89

4.2.6. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồi núi 4.2.6.1. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi qua chỉ số

đa dạng Sorensen

Ở vùng sinh thái đồi núi, hệ thực vật của đất vàng macma và đất xói mòn có mối quan hệ tương đối gần hơn (S=0,75), kế đến là giữa đất xói mòn với đất xám macma (S=0,41) và thấp nhất là giữa đất vàng macma với đất xám macma (S=0,36) (Bảng 4.17).

Bảng 4.17: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi, tỉnh An Giang

Đất vàng macma Đất xói mòn Đất xám macma

Đất vàng macma 1 - -

Đất xói mòn 0,75 1 -

Đất xám macma 0,36 0,41 1

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về thành phần loài của thảm thực vật ở đất vàng macma và đất xói mòn với đất xám macma, nguyên nhân do độ xốp cao, chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng dạng tổng trong đất của đất vàng macma và đất xói mòn cao hơn so với đất xám. Bên cạnh đó, do địa hình ở đất xám macma là đồng bằng nên đa phần người dân đã khai thác vùng cho sản xuất nông nghiệp nên đã làm cho thành phần loài có phần khác biệt so với hai loại đất trên.

4.2.6.2. Đánh giá đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha

Đối với cây thân gỗ, chỉ số Margalef (d) cho thấy ở đất xói mòn và đất vàng macma có sự giàu loài hơn đất xám (p<0,05). Chỉ số Pielou (J’) ở đất vàng macma thấp nhất (p<0,05), điều này chứng tỏ các loài thực vật thân gỗ ở đất vàng macma có sự phong phú không đồng đều. Thêm vào đó, chỉ số đa dạng Shannon-Wiener (H’) ở đất xói mòn là cao nhất, kế đến là đất vàng macma và cuối cùng là đất xám macma (p<0,05). Ngược lại, chỉ số Simpson (λ’) ở đất xói mòn thấp hơn hai loại đất còn lại (p<0,05). Như vậy, tính đa dạng cây thân gỗ ở đất xói mòn cao hơn các loại đất còn lại, nhưng sự ưu thế kém hơn đất vàng macma và đất xám (Bảng 4.18).

Đối với cây thân thảo, các chỉ số (d), (J’) và (H’) ở đất xám macma cao hơn hai loại đất còn lại, trong đó các chỉ số (J’) và (H’) khác biệt thống kê (p<0,05), riêng chỉ số (d) khác biệt với đất xói mòn (p<0,05) nhưng không khác biệt với đất vàng macma (p>0,05). Chỉ số ưu thế Simpson (λ’) của đất xám macma lại có giá trị trung bình thấp hơn hai loại đất còn lại (p<0,05), Kết quả cho thấy thực vật thân thảo ở đất xám macma có sự giàu loài và đa dạng hơn các loại đất còn lại, nhưng sự ưu thế lại kém hơn hai loại đất còn lại (Bảng 4.18).

90

Bảng 4.18: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồi núi

Các loại đất

Margalef (d) 1,13±0,09a 1,26±0,06a 0,67±0,07b

Các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ Shannon-Wiener (H’) 0,89±0,07b 1,17±0,04a 0,60±0,08c

Pielou (J’) 0,55±0,03b 0,83±0,01a 0,79±0,03a

Simpson (λ’) 0,50±0,04b 0,34±0,02c 0,65±0,05a

Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo

Đất vàng macma Đất xói mòn Đất xám macma Đất vàng macma Đất xói mòn Đất xám macma

1,39±0,09a 1,09±0,05b 1,62±0,08a

0,73±0,03b 0,68±0,02b 0,81±0,02a

1,41±0,07b 1,16±0,05c 1,76±0,06a

0,33±0,02b 0,42±0,03a 0,21±0,01c

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Đất là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống của sinh vật, nên khi tính chất hóa lý của từng loại đất khác nhau đã ảnh hưởng đến sự đa dạng thực vật của từng vùng. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố đất đã ảnh hưởng đến sự đa dạng loài ở nhiều khu vực (Rostampour et al., 2009; Zare - Chahoki et al., 2009; Yari et al., 2012). Kết quả khảo sát cho thấy trong cùng điều kiện khí hậu, sự đa dạng của hệ thực vật tại vùng sinh thái đồi núi khác nhau do tính chất môi trường đất khác nhau.

Ở vùng đồi núi cũng có sự đa dạng về HST với ba kiểu đặc trưng là rừng tự nhiên, rừng trồng và HST nông nghiệp, mặc dù rừng tự nhiên chiếm diện tích thấp nhưng có sự giàu loài, sự đa dạng và độ phân bố đồng đều của cây thân gỗ và thân thảo cao hơn HST rừng trồng và HST nông nghiệp (p<0,05), nhưng sự ưu thế lại kém hơn HST nông nghiệp (p<0,05) (Bảng 4.19). Trong đó, rừng tự nhiên hiện diện các loài như Bời lời (Litsea glusinosa), Bằng lăng (Lagerstroemia.), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Xà cừ (Khaya senegalensis), Sung (Ficus racemosa), Săng mã (Carallia brachiate), Mò cua (Alstonia scholaris), Cò ke (Grewia.), Tổ kén (Helicteres.), Trôm (Sterculia foetida), Cà na (Elaeocarpus hygrophilus), Trâm (Syzygium cumini). Trong khi rừng trồng hiện diện các loài như Sao (Hopea odorata), Dầu (Dipterocarpus alatus), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Gió bầu (Aquilaria crassna), Muồng đen (Cassia siamea) và Tầm vong (Bambusa variabilis). Bên cạnh các loài cây rừng đã được trồng trước đây, người dân còn trồng thêm một số loài thuốc dưới tán rừng nhằm tạo nguồn dược liệu cho gia đình và cộng đồng địa phương. Ở HST nông nghiệp đã thể hiện sự tác động của con người đến thành phần loài và mức độ đa dạng. Với nhu cầu đa dạng nguồn thực phẩm và làm tăng hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng

91

đất, người dân đã lưu giữ và trồng thêm một số loài ở các vườn cây ăn quả như Xoài thanh ca (Mangifera mekongensis), Mít (Artocarpus heterophyllus), Đào lộn hột (Anacardium occidentale) và Quýt (Citrus reticulata).

Bảng 4.19: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồi núi

Các hệ sinh thái

Margalef (d) 1,43±0,09a 1,32±0,08a 0,84±0,06b

Các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ Simpson Shannon-Wiener (λ’) (H’) 1,38±0,05a 0,27±0,02b 1,16±0,07a 0,35±0,03ab 0,47±0,01a 0,85±0,04b

Pielou (J’) 0,84±0,01a 0,78±0,03ab 0,67±0,02b

Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo

Rừng tự nhiên Rừng trồng Nông nghiệp Rừng tự nhiên Rừng trồng Nông nghiệp

1,50±0,09a 0,98±0,04b 0,55±0,04c

0,69±0,02a 0,66±0,03a 0,55±0,04b

0,35±0,03b 1,43±0,07a 1,09±0,05b 0,45±0,02ab 0,55±0,03a 0,62±0,04c

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Kết quả phân tích CCA cho thấy ở từng loại đất khác nhau, các yếu tố môi trường đất khác nhau ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng. Hình 4.7 mô tả ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số đa dạng cây thân gỗ và thân thảo theo từng loại đất ở vùng đồi núi. Trục Axis 1 cho thấy mối tương quan thuận giữa các yếu tố đất như nitơ hữu dụng, Ca2+, Mg2+, lượng cát trong đất, EC với các chỉ số H’thao, dthao, J’thao và (λ’)go ở đất xám macma. Trong khi ở đất xói mòn các chỉ số đa dạng H’go, dgo, J’go và (λ’)thao tương quan thuận với các yếu tố như kali tổng, kali hữu dụng, độ xốp, lượng sét trong đất, CHC và nitơ tổng. Mức độ tương quan của các yếu tố đất được sắp xếp theo giá trị score giảm dần từ 0,99 đến 0,53 tương ứng với hệ số góc của các vector thể hiện yếu tố môi trường và trục Axis 1. Trục Axis 2 thể hiện mối quan hệ giữa đất và các chỉ số đa dạng ở đất vàng macma. Các chỉ số dgo tương quan thuận với yếu tố phosphor tổng, phosphor hữu dụng, lượng thịt trong đất và nitơ tổng, trong khi J’go lại tương quan thuận với pHKCl và EC. Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo lại tương quan thuận với nitơ hữu dụng, Ca2+, Mg2+ và cát ở đất xám macma ở trục Axis 1, trong khi trục Axis 2 thể hiện tương quan thuận với phosphor tổng, phosphor hữu dụng, lượng thịt trong đất nhưng lại tương quan nghịch với pHKCl và EC ở đất vàng macma.

92

Hình 4.7: Ảnh hưởng của yếu tố đất đến các chỉ số đa dạng cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồi núi thấp. Trong đó dgo và dthao=chỉ số d của cây thân gỗ và thân thảo; J.go và J.thao=chỉ số J’ của cây thân gỗ và thân thảo; H.go và H.thao=chỉ số H’ của cây thân gỗ và thân thảo; lambda go và lambda thao=chỉ số (λ’) của cây thân gỗ và thân thảo. Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất; pHKCl=pHKCl; CHC=Chất hữu cơ; Ptong=phosphor tổng; Phuudung=phosphor hữu dụng; Ntong=nitơ tổng; Nhuudung= nitơ hữu dụng; tổng; Khuudung= kali hữu dụng; Ca và Mg=Ca2+ và Ktong=kali Mg2+.Datxoimon=đất xói mòn; datvangmacma=đất vàng macma; datxammacma=đất xám macma.

Lượng biến giải thích ở trục Axis 1 là 92,3% và trục Axis 2 là 7,7% với hệ số tương quan lần lượt là 0,895 và 0,702. Mức độ ý nghĩa mối quan hệ ở hai trục Axis 1 và Axis 2 lần lượt là 0,001 và 0,002 (Bảng 4.20).

Bảng 4.20: Kết quả phân tích CCA giữa các chỉ số đa dạng và yếu tố đất ở vùng đồi núi Eigenvalue Cumulative % variance of Ind-env relation Pearson correlation, Ind-Env Monte Carlo test (P-value)

Axis 1 0,45 92,3 0,895 0,001

Axis 2 0,10 100 0,702 0,002

93

Sự đa dạng thực vật được hình thành và thay đổi do các yếu tố môi trường đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Một số yếu tố đất có tác động dương tính, nhưng một số khác lại có ảnh hưởng hạn chế đến sự phân bố và đa dạng loài ở từng điều kiện cụ thể của địa phương (Abbasi- kesbi et al., 2017). Ở khu vực đất xói mòn và đất vàng macma, các chỉ số đa dạng loài thân gỗ tương quan nghịch với hàm lượng cát nhưng tương quan thuận với hàm lượng sét + thịt, độ xốp và kali, CHC, nitơ tổng có trong đất. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả báo cáo của nhiều nghiên cứu khác (Zare Chahoki et al., 2009; Xiaoli et al., 2010; Abbasi-kesbi et al., 2017). Thành phần cát trong đất nhiều sẽ cho phép thoát nước nhanh hơn, giữ độ ẩm kém hơn và làm cho môi trường đất khô nhanh hơn so với đất có hàm lượng thịt và sét cao (Ritu et al., 2010).

Chất hữu cơ được xác định là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự đa dạng loài thân thảo ở đất cát vì OM cung cấp nguồn dinh dưỡng và vitamin cho cây trồng (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012), đồng thời cung cấp môi trường và nguồn thức ăn thích hợp cho hoạt động của các vi sinh vật đất (Abbasi- kesbi et al., 2017). Chính điều này cho phép tăng lượng chất dinh dưỡng, tăng hàm lượng keo hữu cơ, diện tích bề mặt, khả năng trao đổi và khả năng giữ nước của đất. Thêm vào đó, ở đất xói mòn và đất vàng macma có độ dốc lớn nên các chất dinh dưỡng dễ bị rửa trôi. Lượng nitơ hữu dụng, Ca2+ và Mg2+ thấp hơn đất xám macma nên sự đa dạng loài thân gỗ cũng cao hơn. Theo Huston (1980), ở rừng mưa nhiệt đới, sự đa dạng các loài thân gỗ có xu hướng diễn ra trên vùng đất nghèo với hàm lượng dinh dưỡng thấp, điều này làm cho các loài thân gỗ cạnh tranh mạnh mẽ với các loài khác vì thế làm cho sự đa dạng loài tăng cao. Trong khi ở các khu vực giàu canxi, sự giàu loài lại tương quan nghịch với yếu tố này (Abbasi-kesbi et al., 2017). Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng phosphor hữu dụng tương quan thuận với sự đa dạng loài thân thảo nhưng tương quan nghịch với sự đa dạng loài thân gỗ (Grime, 1973; Huston, 1980; Nadeau and Sullivan, 2015). Nhận định này phù hợp với kết quả của luận án khi xem xét sự đa dạng giữa đất vàng macma và đất xám macma. Với vai trò sinh lý giữ nước cho tế bào, tăng khả năng chịu hạn cho cây (Nguyễn Như Khánh và Nguyễn Lương Hùng, 2007), kali cũng là yếu tố đất có mối tương quan thuận với các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ ở đất xói mòn.

Bên cạnh yếu tố đất, con người cũng được xem là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao có mạch ở các khu vực có người dân sinh sống. Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), trong khoảng mấy nghìn năm trở lại đây, con người đã có tác động mạnh nhất

94

bao gồm cả tác động có ích lẫn tác động có hại. Các tác động có ích như gây trồng và chuyển các loài thực vật có ích từ nơi này đến nơi khác phục vụ cho sự sống và đồng thời gây các tác động phá hoại như chặt cây, đào gốc, đốt cháy hay khai thác.

Ở vùng đồi núi, người dân cư trú ở vùng đất xám macma dưới chân núi là nhiều nhất, kế đến là ở đất xói mòn, đặc biệt là ở Núi Cấm và thấp nhất là ở đất vàng macma. Vì vậy, sự có mặt của người dân cũng có thể gây nên các tác động đến hệ thực vật và không thể loại trừ yếu tố con người khi đánh giá về đa dạng. Khi phân tích tương quan cho thấy ở đất vàng macma có ảnh hưởng của nhân tố con người đến các chỉ số đa dạng của cây thân thảo (p<0,05), R2 dao động từ 0,194

Bảng 4.21: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất vàng macma

Cây thân gỗ

Cây thân thảo

Chỉ số d J’ H’ λ’ d J’ H’ λ’

R 0,29 -0,162 -0,54 0,103 0,59 -0,45 -0,44 0,49

R2 0,086 0,026 0,29 0,011 0,36 0,20 0,194 0,25

Sig. 0,36 0,04 0,05 0,18 0,00 0,07 0,004 0,003

Tương tự, ở đất xói mòn và đất xám macma, tác động của người dân làm tăng các chỉ số về d và (λ’) nhưng lại làm giảm chỉ số H’ và J’. Tuy nhiên, R2 thấp khi khảo sát tác động của các cây thân gỗ (p<0,05) nhưng lại cao ở các cây thân thảo (p<0,05) (Bảng 4.22; Bảng 4.23).

Bảng 4.22: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xói mòn

Cây thân gỗ

Cây thân thảo

Chỉ số d J’ H’ λ’ d J’ H’ λ’

R 0,432 -0,373 -0,443 0,532 0,667 -0,563 -0,694 0,687

R2 0,187 0,139 0,196 0,283 0,445 0,318 0,481 0,472

Sig. 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

95

Cây thân gỗ

Cây thân thảo

Bảng 4.23: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xám macma Sig. 0,00 0,003 0,06 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

R 0,580 -0,416 -0,275 0,631 0,601 -0,563 -0,667 0,581

Chỉ số d J’ H’ λ’ d J’ H’ λ’

R2 0,336 0,173 0,076 0,398 0,361 0,318 0,444 0,337

Trong khoảng thời gian nghiên cứu, các hoạt động của con người như đốn cây lấy gỗ và hầm than là các yếu tố làm giảm sự đa dạng của cây thân gỗ, đặc biệt là loài Keo lá tràm và Tầm vong khi đã đến tuổi khai thác ở các khu vực rừng trồng, nhưng R2 lại không cao. Tuy nhiên việc trồng xen các loài cây ăn quả như Xoài, Quýt và các loài cây có giá trị khác đã làm cho tác động của con người tương quan dương với chỉ số d, nhưng tương quan âm với J’. Đối với cây thân thảo, việc trồng thêm các loài cây làm thuốc và các cây có giá trị kinh tế khác đã làm cho tác động của người dân tương quan dương với chỉ số d, nhưng việc làm cỏ lại làm giảm chỉ số H’, J’ và (1- λ’).

Phân bón được sử dụng chủ yếu là phân hóa học, với số lần bón khoảng 2,01 lần/vụ, chủ yếu được bón vào mùa mưa. Trong đó người dân cho vào đất nhiều nhất là đạm (91,75% số phiếu phỏng vấn), kế đến là lân (55,78%) và cuối cùng là kali (52,15%). Bên cạnh đó, việc làm cỏ và sử dụng thuốc diệt cỏ cũng làm ảnh hưởng đến chỉ số H’ và (1- λ’) ở cây thân thảo. Số lần làm cỏ cao hơn số lần phun thuốc diệt cỏ chủ yếu ở các mô hình có trồng cây thuốc, trong khi việc phun thuốc diệt cỏ được thực hiện chủ yếu ở những vị trí trồng cây ăn trái và các ruộng lúa ven chân núi. Do thiếu nước vào mùa khô và đồng thời do địa hình hiểm trở, người dân thường định cư xa nơi trồng nên việc kiểm soát cỏ dại thường diễn ra vào mùa mưa khi mà sự đa dạng các loài cỏ dại là nhiều nhất.

Kết quả phân tích RDA cho thấy yếu tố đất giải thích 45,6% sự đa dạng (chiếm 83,06%), trong khi tác động con người giải thích 1,2% sự đa dạng (chiếm 2,19%) và còn lại là 8,1% sự đa dạng do sự kết hợp giữa yếu đất và con người quyết định (chiếm 14,75%) (Bảng 4.24). Như vậy, ở vùng đồi núi, môi trường đất là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đa dạng của các loài thực vật bậc cao có mạch.

96

Bảng 4.24: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồi núi

TT Biến giải thích

P-value

Tổng các biến

1 2 Đất 3 Tác động 4 Đất và tác động

Đóng góp của biến giải thích sự đa dạng (%) 54,9 45,6 1,2 8,1

0,002 0,002 0,004 -

4.2.7. Ảnh hưởng của môi trường đất đến thành phần loài ở vùng đồi núi

Trên đất xói mòn, có 12 loài thân gỗ chiếm ưu thế (IVI ≥5,0), trong đó Xoài là loài chiếm ưu thế cao nhất (đặc biệt là xoài Thanh ca), kế đến là Keo lá tràm và Mít. Các loài cây gỗ rừng chiếm ưu thế thấp nhất là Cò ke, Giáng hương và Bằng lăng. Đối với cây thân thảo, chiếm ưu thế nhất là Cỏ hôi, Gừng gió và Cỏ lá tre, trong khi Khoai nưa là loài chiếm ưu thế thấp nhất ở vùng đất này (Bảng 4.25). Do nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế, người dân đã chuyển đổi trồng một số loài cây ăn trái, trong đó Quýt và Dâu cũng thuộc nhóm loài ưu thế ở đất xói mòn.

Bảng 4.25: Các loài ưu thế trên đất xói mòn TT

Tên Việt Nam

Viết tắt

IVI

Danh pháp khoa học Thân gỗ

Mangifera mekongensis Acacia auriculiformis Artocarpus heterophyllus Hopea odorata Dipterocarpus alatus Baccaurea ramiflora Anacardium occidentale Citrus reticulata Aquilaria crassna Grewia tomentosa Pterocarpus macrocarpus Lagerstroemia calyculata

1 Xoài thanh ca 2 Keo lá tràm 3 Mít 4 Sao 5 Dầu 6 Dâu 7 Đào lộn hột 8 Quýt 9 Gió bầu 10 Cò ke 11 Giáng hương 12 Bằng lăng

Manmek Acaaur Arthet Hopodo Dipala Bacram Anaocc Citret Aqucra Gretom Ptemac Lagcal

48,957 30,618 20,345 18,117 12,900 8,046 6,937 6,778 6,214 5,381 5,279 5,262

Thân thảo

Ageratum conyzoides Zingiber zerumbert Oplismenus comporitus Commelina communis Boesenbergia rotunda

13 Cỏ hôi 14 Gừng gió 15 Cỏ lá tre 16 Rau trai 17 Cẩm địa la

Agecon Zinzer Oplcom Comcom Boerot

18,142 16,463 14,764 13,498 12,693

97

18 Cúc trắng 19 Rau dớn 20 Cỏ xước 21 Lá lốt 22 Dây giang 23 Khoai nưa

Adenostemma viscosum Cyclosorus parasiticus Achyranthes aspera Piper lolot Aganonerion polymorphum Amorphophalleus rivieri

Adevis Cycpar Achasp Piplot Agapol Amoriv

8,404 7,722 6,689 6,600 6,536 5,588

Ở đất vàng macma, đối với cây thân gỗ có 14 loài chiếm ưu thế, thành phần loài tương tự với đất xói mòn. Tuy nhiên, thứ tự ưu thế có sự thay đổi, trong đó ưu thế nhất là Keo lá tràm (A. auriculiformis), kế đến là Sao (H. odorata), Giáng hương (P. macrocarpus) và Bằng lăng (L. calyculata). Đối với cây thân thảo, có 10 loài chiếm ưu thế, trong đó họ Gừng (Zingiberaceae) có các loài như Nghệ vàng (Curcuma domestica), Cẩm địa la (B. rotunda), Gừng gió (Z. zerumbert) và Sa nhân/Hồng khấu (Amomum spp.) chiếm ưu thế cao nhất ở đất vàng macma. Loài Mắc cở tàn dù (Biophytum sensitivum) và Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides) là hai loài chiếm ưu thế thấp, tuy nhiên đây là hai loài thuốc quý và Sâm cau là loài thực vật nguy cấp (EN) cần phải được bảo vệ (Bảng 4.26).

Bảng 4.26: Các loài ưu thế trên đất vàng macma Danh pháp khoa học

TT Tên Việt Nam

Viết tắt

IVI

Sao

Tầm vong Cò ke

1 Keo lá tràm 2 3 Giáng hương 4 Bằng lăng 5 Xoài thanh ca 6 Gió bầu 7 8 9 Mít 10 Đào lộn hột 11 Muồng đen 12 Vú sữa 13 Bứa 14 Căm xe

Acaaur Hopodo Ptemac Lagcal Manmek Aqucra Bamvar Gretom Arthet Anaocc Cassia Chrcai Garcoc Xylxyl

44,822 31,809 20,484 19,484 16,852 15,492 10,500 9,677 9,529 8,826 6,820 6,334 6,152 5,816

Thân gỗ Acacia auriculiformis Hopea odorata Pterocarpus macrocarpus Lagerstroemia calyculata Mangifera mekongensis Aquilaria crassna Bambusa variabilis Grewia tomentosa Artocarpus heterophyllus Anacardium occidentale Cassia siamea Chrysophyllum cainito Garcinia cochinchinensis Xylia xylocarpa Thân thảo

15 Nghệ vàng 16 Cẩm địa la 17 Gừng gió 18 Sa nhân/hồng khấu

Curcuma domestica Boesenbergia rotunda Zingiber zerumbert Amomum spp.

Curdom Boerot Zinzer Amomum

38,625 23,157 13,006 10,160

98

19 Cúc trắng 20 Dây giang 21 Chó đẻ 22 Nho rừng 23 Mắc cở tàn dù 24 Sâm cau lá rộng

Adenostemma viscosum Aganonerion polymorphum Phyllanthus urinaria Ampelocissus arachnoidea Biophytum sensitivum Curculigo orchioides

Adevis Agapol Phyuri Ampara Biosen Curorc

9,976 8,670 7,387 6,772 5,920 5,246

Ở đất xám macma có 10 loài cây thân gỗ chiếm ưu thế, nhưng về thành phần loài khác biệt so với hai loại đất còn lại. Các loài chiếm ưu thế cao là Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis), Thốt nốt (Borassus flabellifer) và Xoài (Mangifera indica). Đối với cây thân thảo có 13 loài ưu thế, trong đó các loài như Cỏ gà (Cynodon dactylon), Rau mương (Ludwigia prostrata) và Màn màn tím (Cleome chelidonii) ưu thế cao (Bảng 4.27).

Bảng 4.27: Các loài ưu thế trên đất xám macma TT

Tên Việt Nam

Viết tắt

IVI

Danh pháp khoa học Thân gỗ

1 Bạch đàn trắng 2 Thốt nốt 3 Xoài 4 Keo lá tràm 5 Keo tai tượng 6 Tre gai 7 Trâm 8 Nhàu 9 Còng 10 Sầu đâu

Euccam Borfla Manind Acaaur Acaman Bamste Syzcum Morcit Samsam Azaind

66,34 26,40 20,41 16,83 12,91 11,85 11,75 11,22 7,74 6,14

Eucalyptus camaldulensis Borassus flabellifer Mangifera indica Acacia auriculiformis Acacia mangium Bambusa stenostachya Syzygium cumini Morinda citrifolia Samanea saman Azadirachta indica Thân thảo

Cynodon dactylon Ludwigia prostrata Cleome chelidonii Phyllanthus urinaria Leptochloa chinensis Commelina communis Chromolaena odorata Eleusine india Gaertn Echinochloa crusgalli Passiflora foetida Mimosa pudica Cayratia trifolia Alternanthera sessilis

11 Cỏ gà 12 Rau mương nhỏ 13 Màn màn tím 14 Chó đẻ răng cưa 15 Cỏ đuôi phụng 16 Rau trai 17 Rau mui 18 Cỏ mầm trầu 19 Cỏ lồng vực 20 Nhãn lồng 21 Trinh nữ 22 Dây vác 23 Rau diệu

Cyndac Ludpro Cleche Phyuri Lepchi Comcom Chrodo Eleind Echcru Pasfoe Mimpud Caytri Altses

24,431 13,692 13,082 13,060 12,365 11,755 11,674 7,273 6,311 5,702 5,607 5,255 5,092

99

thế cao

Ở vùng đồi núi, thành phần loài ưu thế cũng có sự khác biệt giữa các hệ sinh thái, trong đó hệ sinh thái rừng tự nhiên có 16 loài thân gỗ chiếm ưu thế, HST rừng trồng có 11 loài và HST nông nghiệp có 9 loài (Bảng 4.28). HST rừng tự nhiên phân bố thành các vạt nhỏ, không liên tục, thành phần loài chiếm ưu là Bằng lăng (L. calyculata), Giáng hương (P. macrocarpus), Bời lời (Litsea glusinosa), Cò ke (G. tomentosa), Lộc vừng (Barringtonia acutangula), Thị (Diospyros decundra), Bứa (Garcinia cochinchinensis) và Hồng quân (Flacourtia jangamas) (IVI > 20). HST rừng trồng được người dân gây trồng từ 10 đến 30 năm, phân bố nhiều ở chân núi và sườn núi, thành phần loài chiếm ưu thế cao là Keo lá tràm (A. auriculiformis), Sao (H. odorata) và Gió bầu (A. crassna) (IVI>20), trong khi các loài Dầu (Dipterocarpus alatus), Muồng đen (Cassia siamea) và Tầm vong (B. variabilis) có giá trị IVI dao động trong khoảng 1010).

Bảng 4.28: Các loài ưu thế thân gỗ ở các HST vùng đồi núi TT

Tên Việt Nam

Viết tắt

IVI

Danh pháp khoa học Hệ sinh thái rừng tự nhiên

1 Bằng lăng 2 Giáng hương 3 Bời lời 4 Thị 5 Cò ke 6 Lộc vừng 7 Bứa 8 Hồng quân 9 Gòn gai 10 Căm xe 11 Xà cừ 12 Trám trắng 13 Trôm 14 Sung 15 Thành ngạnh 16 Trâm

Lagerstroemia calyculata Pterocarpus macrocarpus Litsea glusinosa Diospyros decundra Grewia tomentosa Barringtonia acutangula Garcinia cochinchinensis Flacourtia jangamas Ceiba pentandra Xylia xylocarpa Khaya senegalensis Canarium album Sterculia foetida Ficus racemosa Cratoxylum pruniflorum Syzygium cumini

Lagcal Ptemac Litglu Diodec Gretom Baracu Garcoc Flajan Ceipen Xylxyl Khasen Canalb Stefoe Ficrac Crapru Syzcum

50,29 45,06 37,69 30,76 27,64 27,56 24,52 23,51 21,17 16,83 15,63 14,47 12,90 9,36 8,22 7,72

100

Hệ sinh thái rừng trồng

Acacia auriculiformis Hopea odorata Aquilaria crassna Dipterocarpus alatus Cassia siamea Bambusa variabilis Pterocarpus macrocarpus Lagerstroemia calyculata Barringtonia acutangula Grewia tomentosa Garcinia cochinchinensis

Acaaur Hopodo Aqucra Dipala Cassia Bamvar Ptemac Lagcal Baracu Gretom Garcoc

57,59 46,89 27,75 18,05 16,35 13,83 9,49 6,89 6,29 5,57 5,25

17 Keo lá tràm 18 Sao 19 Gió bầu 20 Dầu 21 Muồng đen 22 Tầm vong 23 Giáng hương 24 Bằng lăng 25 Lộc vừng 26 Cò Ke 27 Bứa

Hệ sinh thái nông nghiệp

Manmek

Mangifera mekongensis Artocarpus heterophyllus Anacardium occidentale Baccaurea ramiflora Chrysophyllum cainito Citrus reticulata Citrus grandis Persea americana Annona muricata

28 Xoài thanh ca 29 Mít 30 Đào lộn hột 31 Dâu 32 Vú sữa 33 Quýt 34 Bưởi 35 Bơ 36 Mãng cầu xiêm

Arthet Anaocc Bacram Chrcai Citret Citgra Perame Annmur

69,78 53,13 20,99 19,59 11,37 9,51 9,25 9,14 8,59

Kết quả phân tích CCA cho thấy sự phân bố của thực vật có liên quan đến một vài yếu tố môi trường đất ở từng loại đất. Mỗi loài khác nhau sẽ có một vài yếu tố đất khác nhau ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng. Hình 4.8 cho thấy sự phân bố của các loài thực vật thân gỗ ở đất xói mòn, đất vàng macma và đất xám macma. Ở đất xói mòn (1), các yếu tố đất quyết định sự phân bố của các loài ưu thế theo thứ tự là kali tổng, độ xốp, nitơ tổng, CHC, lượng sét trong đất và kali hữu dụng ở trục Axis 1. Ở đất vàng macma (2), lượng phosphor, lượng thịt + sét là các yếu tố đất quyết định sự phân bố của các loài ưu thế. Ở đất xám macma (3), lượng cát, Ca2+, Mg2+, EC, nitơ hữu dụng là các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài thân gỗ ưu thế.

Ở trục Axis 1, các loài Bằng lăng (Lagerstroemia calyculata), Cò ke (Grewia tomentosa), Mít (Artocarpus heterophyllus), Sao (Hopea odorata), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Đào lộn hột (Anacardium occidentale), Muồng đen (Cassia siamea), Vú sữa (Chrysophyllum cainito), Bứa (Garcinia cochinchinensis) có mối tương quan thuận với nhóm yếu tố đất là kali tổng, độ xốp, nitơ tổng, CHC và sét nhưng tương quan nghịch với lượng cát, Ca2+,

101

Mg2+, EC và nitơ hữu dụng. Ở đất xám macma, các loài Eucalyptus camaldulensis, Syzygium cumini, Acacia mangium, Azadirachta indica, Morinda citrifolia, Samanea saman, Borassus flabellifer và Bambusa stenostachya phân bố chủ yếu ở môi trường giàu cát, Ca2+, Mg2+, EC và nitơ hữu dụng.

Arthet=Artocarpus

Anacardium

occidentale;

tomentosa; Hopodo=Hopea

Hình 4.8: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các loài thân gỗ ưu thế của từng loại đất trên vùng đồi núi. Trong đó 1=đất xói mòn; 2=đất đỏ vàng; 3=đất xám macma. Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất; pHKCl=pHKCl; CHC=Chất hữu cơ; Ptong=phosphor tổng; Phuudung=phosphor hữu dụng; Ntong=nitơ tổng; Nhuudung= nitơ hữu dụng; Ktong=kali tổng; Khuudung= kali hữu dụng; Ca và Mg=Ca2+ và Mg2+. Acaaur= Acacia auriculiformis; Acaman=Acacia mangium; Aqucra=Aquilaria crassna; Anaocc= heterophyllus; Azaind=Azadirachta indica; Bamste= Bambusa stenostachya; Borfla=Borassus flabellifer; Cassia=Cassia siamea; Chrcai= Chrysophyllum cainito; Dipala= Dipterocarpus alatus; Euccam= Eucalyptus camaldulensis; Garcoc= Garcinia odorata; cochinchinensis; Gretom=Grewia Lagcal=Lagerstroemia calyculata; Manmek=Mangifera mekongensis; Morcit= Morinda citrifolia; Ptemac=Pterocarpus macrocarpus; Samsam= Samanea saman; Syzcum= Syzygium cumini.

102

Ở trục Axis 2, ở đất xói mòn, sự phong phú của các loài Dầu (Dipterocarpus alatus), Gió bầu (Aquilaria crassna) và xoài Thanh ca (Mangifera mekongensis) tương quan thuận với kali hữu dụng, nhưng tương quan nghịch với phosphor và nitơ hữu dụng. Trong đó, xoài Thanh ca (M. mekongensis) chiếm ưu thế ở môi trường sống có lượng kali hữu dụng trung bình, nghèo về nitơ hữu dụng và phosphor trong đất. Ở đất vàng macma, Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus) tương quan thuận với phosphor và lượng thịt trong đất.

Đối với cây thân thảo, Hình 4.9 cho thấy Cỏ xước (Achyranthes aspera), Cỏ hôi (Ageratum conyzoides), Khoai nưa (Amorphophalleus rivieri), Rau dớn (Cyclosorus parasiticus), Cỏ lá tre (Oplismenus comporitus) và Lá lốt (Piper lolot) phân bố chủ yếu ở đất xói mòn và tương quan thuận với kali hữu dụng nhưng tương quan nghịch với phosphor trong đất. Cúc trắng (Adenostemma viscosum), Dây giang (Aganonerion polymorphum), Cẩm địa la (Boesenbergia rotunda) và Gừng gió (Zingiber zerumbert) phân bố ở cả hai môi trường của đất xói mòn và đất vàng macma. Nhóm loài này chịu ảnh hưởng của nhóm yếu tố kali tổng, độ xốp, nitơ tổng, CHC và sét.

Ở môi trường đất vàng macma, nhóm loài chỉ thị là Sa nhân/Hồng khấu (Amomum spp.), Nho rừng (Ampelocissus arachnoidea), Mắc cỡ tàn dù (Biophytum sensitivum), Nghệ vàng (Curcuma domestica) và Sâm cau lá rộng (Curculigo orchioides). Nhóm loài này tương quan thuận với lượng phosphor và thịt trong đất nhưng lại tương quan nghịch với kali hữu dụng, PhKCl, nitơ hữu dụng và EC.

Ở đất xám macma, Màn màn tím (Cleome chelidonii), Rau trai (Commelina communis), Cỏ gà (Cynodon dactylon), Trinh nữ (Mimosa pudica), Rau diệu (Alternanthera sessilis), Cỏ mầm trầu (Eleusine india) và Rau mương (Ludwigia prostrate) chỉ thị cho môi trường đất giàu cát, Ca2+, Mg2+. Trong khi Cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli) và Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) phân bố chủ yếu ở các hệ sinh thái ruộng lúa và tương quan thuận với yếu tố nitơ hữu dụng, EC và pHKCl trong đất. Rau mui (Chromolaena odorata) và Chó đẻ (Phyllanthus urinaria) chiếm ưu thế ở các OTC có lượng thịt trong đất cao.

103

Hình 4.9: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các loài thân thảo ưu thế của từng loại đất trên vùng đồi núi. Trong đó 1 = đất xói mòn; 2 = đất đỏ vàng; 3 = đất xám macma. Doxop = độ xốp; Cat = lượng cát trong đất; Thit = lượng thịt trong đất; Set = lượng sét trong đất; pHKCl = pHKCl; CHC = Chất hữu cơ; Ptong = phosphor tổng; Phuudung=phosphor hữu dụng; Ntong = nitơ tổng; Nhuudung = nitơ hữu dụng; Ktong = kali tổng; Khuudung = kali hữu dụng; Ca và Mg = Ca2+ và Mg2+. Achasp= Achyranthes aspera; Adevis = Adenostemma viscosum; Agapol = Aganonerion polymorphum; Agecon = Ageratum conyzoides; Altses= Alternanthera sessilis; Amomum = Amomum spp.; Amoriv= Amorphophalleus rivieri; Ampara= Ampelocissus arachnoidea; Biosen= Biophytum sensitivum; Boerot= Boesenbergia rotunda; Caytri= Cayratia trifolia; Chrodo= Chromolaena odorata; Cleche= Cleome chelidonii; Comcom= Commelina communis; Curdom= Curcuma domestica; Curorc= Curculigo orchioides; Cycpar= Cyclosorus parasiticus; Cyndac= Cynodon dactylon; Echcru= Echinochloa crusgalli; Eleind= Eleusine india Gaertn; Lepchi= Leptochloa chinensis; Ludpro= Ludwigia prostrata; Oplcom= Oplismenus comporitus; Pasfoe= Passiflora foetida; Phyuri= Phyllanthus urinaria; Piplot= Piper lolot; Mimpud= Mimosa pudica; Zinzer= Zingiber zerumbert.

104

Cynodon dactylon có mặt ưu thế ở các OTC 1 m2 được bố trí khảo sát ven đường. Sự ưu thế của Cynodon dactylon trong khu vực nghiên cứu chỉ thị cho môi trường đất nghèo dinh dưỡng và chịu được điều kiện khô hạn. Theo Jabeen and Ahmad (2009), Cynodon dactylon phát triển và chiếm ưu thế ở môi trường sống nghèo dinh dưỡng. Bên cạnh đó, sự ưu thế của Cynodon dactylon ở các quần xã thực vật thân thảo trên đất cát còn do đặc điểm sinh học của chúng. Đây là loài cỏ lâu năm, phát triển nhanh và có khả năng cạnh tranh mạnh trong tự nhiên, đồng thời chúng hoàn thành vòng đời trong vòng bốn tháng.

Việc giảm dần giá trị Eigenvalue ở hai trục Axis 1 và Axis 2 chứng tỏ bộ dữ liệu đáng tin cậy ở hai thành phần chính này. Phần trăm biến giải thích ở trục Axis 1 là 77,9% (thân gỗ) và 59,4% (thân thảo), ở trục Axis 2 là 22,1% (thân gỗ) và 40,6% (thân thảo). Hệ số tương quan của loài ưu thế và yếu tố môi trường đất với các trục Axis dao động từ 0,665 – 0,926 ở thân gỗ (p<0,05) và ở thân thảo từ 0,962 – 0,986 (p<0,05) cho thấy rằng các yếu tố đất đã ảnh hưởng đến sự phân bố ưu thế của các loài thực vật bậc cao có mạch than gỗ và than thảo ở vùng đồi núi. Ở cây thân thảo hệ số tương quan cao hơn vì thành phần loài chủ yếu là các loài tự nhiên hoặc trồng nhưng không có sự chăm sóc nhiều nên tương quan chặt chẽ hơn, trong khi một số loài cây thân gỗ được trồng và có sự chăm sóc như Quýt, Dâu, Xoài nhưng mức độ tác động không lớn như các hoạt động thâm canh ở khu vực đồng bằng (Bảng 4.29).

Axis 2

Axis 1

0,814 77,9 0,926 0,002

0,316 100,0 0,665 0,008

Bảng 4.29: Phân tích CCA giữa các loài ưu thế với yếu tố môi trường đất ở vùng đồi núi Thân gỗ Eigenvalue Cumulative % variance of spe-env relation Pearson correlation, Spp-Env Monte Carlo test (P-value) Thân thảo Eigenvalue Cumulative % variance of spe-env relation Pearson correlation, Spp-Env Monte Carlo test (P-value)

0,886 59,4 0,986 0,006

0,605 100,0 0,962 0,002

105

Ở vùng có lượng dinh dưỡng thấp, sự ưu thế tự nhiên của các loài không thể hiện ở tính cạnh canh về khả năng hấp thu nguồn dinh dưỡng cao nhất mà là khả năng thích nghi với ngưỡng dinh dưỡng thấp nhất. Theo học thuyết về cạnh tranh dinh dưỡng của Tilman (1982), mỗi loài bị giới hạn bởi một nguồn dinh dưỡng và ở một mức dinh dưỡng là R*. Đối với bất kỳ loài nào, R* là mức dinh dưỡng mà tại đó loài này có thể tồn tại và loài chiến thắng trong cạnh tranh là loài có giá trị R* thấp nhất. Tuy nhiên, giá trị R* của một loài không phản ánh khả năng của loài đó hấp thu dinh dưỡng, nhưng phản ánh khả năng sinh trưởng và sinh sản của loài có đủ nhanh ở môi trường dinh dưỡng thấp đủ để bù đắp cho sự tử vong (Chesson, 2000).

Nhìn chung, môi trường đất ở vùng sinh thái đồi núi có đặc tính là nhiều cát, độ chua từ vừa đến ít, nghèo hữu cơ và dinh dưỡng, nhưng hàm lượng canxi và magie khá cao. Đặc biệt, ở đất vàng macma lại giàu về hàm lượng phosphor tổng và phosphor hữu dụng. Thực vật ở vùng này khá đa dạng về thành phần loài, tuy nhiên, ở mỗi loại đất khác nhau, số lượng họ, chi và loài cũng khác nhau. Trong đó ở đất vàng macma, đất xói mòn có sự đa dạng về họ, chi và loài hơn đất xám macma. Trong 101 họ, có 10 họ có sự đa dạng nhất về loài, trong đó họ Fabaceae và Asteraceae có sự đa dạng loài cao ở cả ba loại đất. Các họ Zingiberaceae, Poaceae, Euphorbiaceae, Menispermaceae, Verbenaceae, Araceae và Cucurbitaceae ở đất vàng macma và đất xói mòn có số lượng loài cao hơn ở đất xám macma. Hệ thực vật của đất vàng macma có mối quan hệ gần với đất xói mòn (S=0,75). Đất xói mòn có sự giàu và đa dạng loài thân gỗ hơn các loại đất khác, trong khi đất xám macma có sự giàu và đa dạng loài cây thân thảo hơn hai loại đất còn lại. Mỗi loại đất khác nhau ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thành phần loài cũng khác nhau.

4.3. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồng lụt hở 4.3.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồng lụt hở

Nhìn chung, đa dạng loài thân gỗ ở đất phèn nông và đất than bùn phèn thấp hơn so với đất phèn sâu. Đường cong tích lũy loài tăng mạnh và đạt mức cân bằng khi khảo sát được khoảng 10 OTC (100 m2), từ 10 đến 20 OTC sự thay đổi rất ít và gần như cân bằng ở đất phèn hoạt động nông và đất than bùn phèn (Hình 4.10). Ở đất phèn hoạt động sâu, giá trị Sobs ở bốn OTC cuối dao động từ 25,16 đến 25,71 (0,42

106

30

25

20

Sobs Đất phèn nông 15

Sobs Đất phèn sâu 10

ỗ g n â h t i à o l

ố S

Sobs Đất than bùn phèn 5

0 0 10 30 40

Hình 4.10: Đường cong tích lũy loài thân gỗ của ba loại đất ở vùng đồng lụt hở

20 Số OTC đo đếm

Tương tự, đất phèn hoạt động sâu đa dạng các loài thân thảo hơn đất phèn hoạt động nông và đất than bùn phèn (Hình 4.11). Trong đó, đường cong tích lũy loài gần như cân bằng từ 30 đến 51 OTC (1 m2) ở đất than bùn phèn, tăng rất ít từ 40 đến 86 OTC ở đất phèn hoạt động nông và từ 50 đến 108 OTC ở đất phèn hoạt động sâu. Như đã trình bày ở phần 2.9, ở đất phèn hoạt động sâu, giá trị Sobs ở năm OTC cuối cùng dao động từ 41,55 đến 41,90 (0≤Sobs(SD) ≤0,45) và ở đất phèn hoạt động nông là từ 29,73 đến 30 (0≤Sobs(SD) ≤0,55). Như vậy, sự tích lũy loài gần như không thay đổi và số lượng OTC đủ tin cậy để phân tích về sự đa dạng của cây thân thảo.

45

40

35

Sobs Đất phèn nông

30

Sobs Đất phèn sâu

25

20

o ả h t n â h t i à o l

15

ố S

Sobs Đất than bùn phèn

10

5

Hình 4.11: Đường cong tích lũy loài thân thảo của ba loại đất ở vùng đồng lụt hở

107

0 0 20 40 80 100 120 60 Số OTC đo đếm

4.3.2. Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồng lụt hở

Về sa cấu, cả ba loại đất có thành phần sét là cao nhất, dao động từ 49,24±1,87 (ĐPS) đến 68,22±0,99 (tầng 0-20 cm) (p<0,05), và từ 49,86±2,69 (ĐPS) đến 61,72±4,69 (ĐTB) (tầng 20-50 cm) (p<0,05) (Bảng 4.30). Theo nghiên cứu của Phân viện QH & TKNN miền Nam (2003), thành phần cấp hạt của ba loại đất ở vùng đồng lụt hở chứa hàm lượng sét là cao nhất, kế đến là thịt và cát. Tuy nhiên, hàm lượng cát trong thời gian khảo sát của nghiên cứu thấp hơn so với kết quả của Phân viện QH & TKNN miền Nam (2003), nguyên nhân là do các mẫu được lấy sâu trong nội đồng, xa khu vực rìa gần chân núi.

Bảng 4.30 cho thấy ở tầng 0-20 cm và 20-50 cm, giá trị dung trọng trung bình của các loại đất dao động từ 1,01±0,03 g/cm3 đến 1,56±0,08 g/cm3. Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), giá trị dung trọng dao động từ 0,9 – 1,2 g/cm3 thích hợp cho hầu hết các loài thực vật. Tuy nhiên, dung trọng của đất than bùn phèn (ĐTB) thấp nhất và khác biệt thống kê (p<0,05). Sự khác biệt này do ĐTB tích lũy hữu cơ cao, hình thành nhiều tế khổng (lỗ rỗng) trong đất. Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), trên cùng một thể tích, đất có nhiều tế khổng sẽ có dung trọng thấp hơn đất ít tế khổng. Bên cạnh đó, giá trị tỷ trọng trung bình của tầng 0-20 cm thấp hơn tầng 20-50 cm do tầng mặt chứa nhiều chất hữu cơ hơn, đồng thời tỷ trọng đất phèn sâu (ĐPS) (tầng 20-50 cm) cao nhất vì vài mẫu lấy gặp cát do vị trí gần rìa của chân núi. Theo Nguyễn Mỹ Hoa và ctv. (2012), tỷ trọng không những phụ thuộc vào thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể của các phần tử khoáng mà còn thay đổi theo thành phần khoáng và hàm lượng chất hữu cơ trong đất. Đất ít hữu cơ có tỷ trọng khoảng 2,4 – 2,6 g/cm3 và đất hữu cơ dao động khoảng 1,4 – 1,8 g/cm3. Thêm vào đó, độ xốp của đất than bùn phèn cao hơn so với hai loại đất còn lại ở cả hai tầng 0-20 cm và 20-50 cm. Nguyên nhân là do loại đất này có chứa lớp than bùn hữu cơ ở độ sâu từ 0-50 cm ở các mẫu khảo sát. Nhìn chung, đất ở vùng đồng lụt hở có sa cấu chủ yếu là sét, độ xốp ở đất than bùn phèn cao hơn so với đất phèn sâu và đất phèn nông. Tầng 0-20 cm có giá trị các yếu tố sét, dung trọng, tỷ trọng và độ xốp cao hơn tầng 20-50 cm.

108

Bảng 4.30: Đặc điểm vật lý của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở

Đặc điểm T T đất 1 Sa cấu

Đất phèn hoạt động sâu Sét

2 Cát

3 Thịt

4 Sét

5 Dung trọng

6 Tỷ trọng

7 Độ xốp

Tầng (cm) 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50

Đất phèn hoạt động nông Sét 7,15±0,69b 7,62±1,88ab 24,61±0,76c 35,78±2,17a 68,22±0,99a 56,59±2,36ab 1,19±0,04a 1,32±0,02b 1,99±0,06b 2,11±0,05b 40,20%c 37,44%b

12,56±1,84a 13,30±2,69a 38,18±1,88a 36,84±2,68a 49,24±1,87c 49,86±2,69b 1,12±0,02b 1,56±0,08a 2,01±0,06a 2,36±0,04a 44,28%b 33,89%c

Đất than bùn phèn Sét 9,01±2,22ab 5,14±1,16b 28,98±2,03b 37,91±3,82a 62,01±3,52b 61,72±4,69a 1,01±0,03c 1,18±0,09c 1,98±0,04c 2,01±0,05c 48,99%a 41,29%a

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Sự khác biệt về thành phần sa cấu của các loại đất liên quan đến quá trình hình thành đất. Đất ở vùng đồi núi thấp có thành phần cát nhiều hơn đất phèn và than bùn là do quá trình phong hóa đá tại chỗ và tích tụ dọc theo các triền núi. Tuy nhiên theo Ngô Ngọc Hưng (2009), do quy luật bồi tụ, các nhóm đất càng xa sông thì hàm lượng sét càng cao vì nước lũ mang các hạt sét đi xa và bồi tụ cho các vùng đất xa sông. Theo Ritu et al., (2010), đất than bùn, đất phèn nông và phèn sâu có thành phần thịt và sét khá cao nên khả năng giữ nước khá cao. Và theo Abbasi-kesbi et al. (2017) và Amilcar (2012) thành phần loài thực vật trên đất nhiều hàm lượng thịt đa dạng hơn trên đất nhiều hàm lượng cát vì ảnh hưởng đến độ ẩm trong đất. Tuy nhiên, kết quả khảo sát ở khu vực đồng bằng của Tri Tôn và Tịnh Biên không phù hợp với nhận định trên, nguyên nhân là do người dân khai thác khu vực này cho mục đích phát triển nông nghiệp là chính. Ở khu vực đồng bằng, thành phần cây tự nhiên thấp, chủ yếu là cây nông nghiệp được trồng trên diện tích lớn.

Về đặc điểm hóa học, giá trị pHKCl dao động từ 3,90±0,07 đến 4,62±0,06 (tầng 0-20 cm) và từ 3,56±0,06 đến 4,47±0,11 (tầng 20-50 cm), trong đó ĐPN có giá trị pHKCl thấp hơn hai loại đất còn lại (p<0,05) (Bảng 4.31). Theo Tyler (1996), một giới hạn đặc biệt quan trọng cho sự phong phú loài thực vật ở khoảng pH = 4,5, dưới ngưỡng này sự đa dạng giảm đáng kể vì ở giới hạn pH đất này làm cho nồng độ Al3+ tăng lên rõ rệt và hạn chế sự phát triển của cây

109

trồng. pH của đất phèn nông, phèn sâu và than bùn thấp hơn đất cát và đất đồi núi là do có chứa các vật liệu sinh phèn, trong quá trình oxy hóa hình thành Al3+ và SO4 2- làm cho pH thấp. Tuy nhiên, đất phèn sâu có pH cao hơn phèn nông do hệ thống thủy lợi nơi đây phát triển và hoạt động cải tạo rửa phèn cho canh tác nông nghiệp đã diễn ra khá lâu. Việc xây dựng hệ thống kênh xả lũ và hoạt động rửa phèn đã làm cho pH được nâng lên ở cả ba loại đất so với kết quả của Phân viện QH & TKNN miền Nam (2003).

Bảng 4.31: Đặc điểm hóa học của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở

TT Đặc điểm đất

Tầng (cm)

1

pHKCl

EC (µS/cm)

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50 0-20 20-50

Đất phèn hoạt động nông (ĐPN) 3,90±0,07c 3,56±0,06c 601,52±12,65a 548,18±48,47a 7,62±0,52b 6,30±0,49b 0,14±0,03b 0,10±0,007b 7,72±0,47b 6,90±0,61b 0,04±0,007a 0,03±0,004c 18,90±1,62a 12,78±1,59a 0,19±0,02c 0,15±0,01c 0,75±0,07a 0,58±0,10a 55,04±3,01a 56,19±3,48a 4,19±0,31a 3,83±0,35a

Đất phèn hoạt động sâu (ĐPS) 4,62±0,06a 4,47±0,11a 553,48±10,98b 457,90±30,90b 6,21±0,33c 5,63±0,29c 0,12±0,007b 0,097±0,006b 6,10±0,51b 5,42±0,56b 0,09±0,003a 0,04±0,005b 20,90±1,85a 11,98±1,38a 0,29±0,05b 0,23±0,06b 0,49±0,04b 0,44±0,04b 62,67±4,44a 55,92±4,15a 4,40±0,41a 4,25±0,42a

Đất than bùn phèn (ĐTB) 4,44±0,02b 4,37±0,01b 524,52±5,20b 411,73±23,01b 9,18±0,48a 11,95±0,62a 0,32±0,04a 0,46±0,04a 10,04±0,43a 10,43±0,38a 0,06±0,001a 0,08±0,003a 9,33±1,29b 6,91±0,92b 0,42±0,02a 0,34±0,03a 0,55±0,05b 0,36±0,01b 9,31±0,64b 8,12±0,69b 1,58±0,11b 1,88±0,09b

Chất hữu cơ (%OM) Nitơ tổng %N Nitơ hữu dụng (mg/100g đất) Phosphor tổng (%P2O5) Phosphor hữu dụng (mg/100g đất) Kali tổng %K2O Kali hữu dụng (meq/100g đất) Ca2+ (meq/100g đất) Mg2+ (meq/100g đất)

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Kết quả phân tích cho thấy độ dẫn điện (EC) của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở cao hơn vùng đồi núi thấp, và trong cùng một vùng EC của ĐPN lại cao hơn hai loại đất còn lại là ĐPS và ĐTB (p<0,05). Kết quả này phù hợp với nhận định của Marx et al. (1999), đất có thành phần sét cao thì EC cao,

110

nguyên nhân có lẽ do kết cấu mịn, giàu chất hữu cơ, dung trọng thấp nên giữ được các ion hòa tan. Thêm vào đó trên đất phèn, do hàm lượng ion Al3+, Fe2+ cao nên giá trị EC cũng cao hơn các loại đất khác (Nguyễn Mỹ Hoa và ctv., 2012).

Bảng 4.31 cho thấy hàm lượng hữu cơ (CHC), nitơ tổng, nitơ hữu dụng ở ĐTB là cao nhất và khác biệt thống kê với hai loại đất còn lại (p<0,05), trong khi phosphor hữu dụng lại thấp hơn nhiều và chỉ dao động từ 6,91±0,92 đến 9,33±1,29 (p<0,05). Ở tầng 0-20 cm và 20-50 cm, kali tổng ở ĐTB là cao nhất (p<0,05), trong khi kali hữu dụng ở ĐPN lại cao hơn hai loại đất còn lại (p<0,05). Trong đất than bùn phèn, do chứa vật liệu than bùn hữu cơ nên đất than bùn phèn có hàm lượng hữu cơ cao hơn so với hai loại đất còn lại và đây là thành phần cung cấp nguồn đạm khoáng và các chất dinh dưỡng khác cho thực vật. Nitơ, phosphor và kali là các nguồn dinh dưỡng quan trọng và thiết yếu cho thực vật vì là thành phần cơ bản của các protein, acid nucleic và có mặt trong các hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như diệp lục và các enzyme (Mengel, 1994) và tham gia vào cấu trúc các loại màng trong tế bào, thành phần của các coenzyme, duy trì trạng thái keo của tế bào chất và có vai trò quan trọng trong quang hợp và hô hấp ở thực vật (Nguyễn Như Khanh và Nguyễn Lương Hùng, 2007). Ở đất phèn nông, lượng lân tổng ở hai tầng rất thấp có lẽ do đất này chua nhiều nên đã làm giảm lượng phosphor trong đất. Theo Đỗ Thị Thanh Ren và ctv. (2004), ở đất chua, lân hữu cơ chủ yếu là dạng nhôm phytate và sắt phytate, trong khi đất trung tính chủ yếu là canxi phytate. Canxi phytate hòa tan trong acid và không hòa tan trong môi trường trung tính hoặc kiềm, nhưng nhôm phytate và sắt phytate không hòa tan trong môi trường acid, chính vì thế làm cho lân bị giữ chặt trong đất phèn chua.

Canxi và magie là các yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố và phong phú của các loài thực vật thân gỗ (Gemedo et al., 2014; Pausas and Austin, 2001). Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Ca2+ và Mg2+ cao ở ĐPS và ĐPN nhưng không khác biệt thống kê, trong khi hai yếu tố này lại thấp ở ĐTB và khác biệt với ĐPN và ĐPS (p<0,05). Việc bón vôi để cải tạo đất đã làm cho hàm lượng Ca2+ cao ở đất phèn nông và phèn sâu.

Tóm lại, tính chất đất vùng đồng lụt hở bị nhiễm phèn, nhiều sét, độ chua từ chua vừa đến chua nhiều. Hàm lượng hữu cơ ở đất than bùn giàu hơn đất phèn nông và đất phèn sâu. Hàm lượng nitơ và phosphor tổng ở mức độ trung bình, trong khi kali tổng thì nghèo. Nhìn chung, ở vùng đồng lụt hở, yếu tố pH thấp có lẽ là yếu tố giới hạn cho sự phân bố và đa dạng của các loài thực vật bậc cao.

111

4.3.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật bậc cao theo từng loại đất ở vùng đồng lụt hở

Thực vật ở vùng đồng lụt hở được ghi nhận 142 loài, 120 chi, 58 họ và thuộc 2 ngành là Magnoliophyta (Mộc lan) và Polypodiophyta (Dương xỉ) (Bảng 4.32). Kết quả khảo sát cho thấy ngành Magnoliophyta có mặt ở hầu hết các vị trí khảo sát, trong khi ngành Polypodiophyta thường tìm thấy ở những bãi đất hoang và rừng tràm. Trong các hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN), các loài thuộc ngành Polypodiophyta lại rất ít xuất hiện có lẽ do sự kiểm soát cỏ dại của người dân đã làm ảnh hưởng đến sự có mặt của ngành này.

Bảng 4.32: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang

Ngành Lycopodiophyta (Thông đá) Polypodiophyta (Dương xỉ) Pinophyta (Thông) Magnoliophyta (Mộc Lan)

Họ 0 4 0 54

Chi 0 4 0 116

Loài 0 6 0 136

Kết quả khảo sát đa dạng taxon (Bảng 4.33) cho thấy giữa đất phèn hoạt động nông có số lượng loài và họ thấp hơn so với đất phèn hoạt động sâu, do pH ở đất phèn nông thấp hơn so với đất phèn sâu ở độ sâu 0-50 cm trong khi các yếu tố dinh dưỡng không khác biệt giữa hai loại đất này. Mặc dù, đất than bùn phèn có độ xốp, pH và chất hữu cơ cao hơn đất phèn nông nhưng số lượng họ, chi và loài lại thấp hơn nhiều. Như vậy, sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao ở vùng khảo sát ngoài sự ảnh hưởng của đặc điểm hóa lý của đất, thì nhân tố con người cũng cần được xét đến trong nghiên cứu này.

Bảng 4.33: Số lượng họ, chi và loài thực vật theo từng loại đất ở vùng đồng lụt hở Họ

Loài

Chi

Loại đất

T T

1 Đất phèn hoạt động nông 2 Đất phèn hoạt động sâu 3 Đất than bùn phèn

Số lượng 53 55 26

Tỉ lệ (%) 91,38 94,83 52

Số lượng 109 113 47

Tỉ lệ (%) 90,83 94,17 39,17

Số lượng 128 129 56

Tỉ lệ (%) 89,51 90,21 39,16

Kết quả nghiên cứu đã xác định ở vùng đồng lụt hở có 74 loài thuộc 25 họ là cây hoang dại và 68 loài thuộc 33 họ là cây trồng. Dựa vào khảo sát thực địa cho thấy các tuyến khảo sát ở đất phèn nông và đất phèn sâu có nhiều người dân định cư sinh sống hơn ở đất than bùn phèn. Do các nhu cầu về cây thuốc, gia vị và thực phẩm người dân đã có bổ sung một số loài xung quanh nhà như Húng chanh (Plectranthus amboinicus), Khế (Averrhoa carambola), Gừng (Zingiber officinale), Nghệ (Curcuma domestica), Chanh (Citrus

112

aurantifolia), Trúc (Citrus hystrix), Thuốc dòi (Euphorbia atoto), Ngò gai (Eryngium foetidum), Vú sữa (Chrysophyllum cainito).

Mặc dù, ở vùng đồng lụt hở có sự đa dạng loài thấp hơn so với vùng đồi núi do tính chất đất bị phèn, pH thấp làm gia tăng nồng độ của Al3+ và Fe3+ trong đất (Wolf, 2000; Dang Kieu Nhan et al., 2007) và gây độc cho đa số các loài thực vật (Grime, 1973; Gould and Walker, 1999; Wolf, 2000), nhưng vẫn có một số loài và họ thực vật thích nghi và phân bố ở khu vực này. Trong 58 họ, có 13 họ được ghi nhận có sự đa dạng loài cao, tuy nhiên số lượng loài trong cùng một họ ở từng loại đất là khác nhau. Họ có sự đa dạng về loài cao nhất đó là Poaceae với 20 loài (ĐPS), 19 loài (ĐPN) và 14 loài (ĐTB). Kế đến là họ Fabaceae với 12 loài ở ĐPN và ĐPS và 6 loài (ĐTB), họ Cucurbitaceae với 11 loài ở ĐPN, 8 loài ở ĐPS và 2 loài ở ĐTB (Bảng 4.34).

Bảng 4.34: Sư đa dạng loài trong họ thực vật theo điều kiện đất ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang

Họ

Số loài

TT

Tên Việt Nam

Danh pháp khoa học

Đất than bùn phèn

Hòa thảo Đậu Bầu bí Cà phê Cúc Sim Cói Rau mương Bòng bong

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Rau Dền 11 Na 12 Cà 13

Thầu dầu

Poaceae Fabaceae Cucurbitaceae Rubiaceae Asteraceae Myrtaceae Cyperaceae Onagraceae Lygodiaceae Amaranthaceae Annonaceae Solanaceae Euphorbiaceae

Đất phèn hoạt động nông 19 12 11 6 5 3 5 3 3 2 2 3 3

Đất phèn hoạt động sâu 20 12 8 6 5 4 4 3 3 3 3 2 2

14 6 2 1 5 1 3 3 0 1 1 1 1

Trong họ Poaceae, nhiều loài thích nghi được với điều kiện đất chua phèn ở cả ba loại đất. Ngoài Lúa (Oryza sativa) được trồng phổ biến, các loài như cỏ Lồng vực (Echinochloa crusgalli ), Lông tây (Brachiaria mutica) và Cỏ gạo (Pseudoraphis brunoniana) xuất hiện phổ biến ở ba loại đất. So với khu vực đồi núi, họ Poaceae có số lượng loài nhiều hơn và trở thành họ ưu thế ở vùng đồng lụt hở. Theo Clayton (1983), họ Poaceae có số loài thấp ở các vùng sa mạc và dưới tán rừng, nhưng lại đa dạng về loài và trở thành họ ưu thế

113

loài Đậu đũa

rồng

ở các khu vực trảng, có lượng mưa theo mùa. Bên cạnh sự thích nghi với yếu tố môi trường, sự khai thác một số loài trong họ Poaceae để đáp ứng nhu cầu lương thực cho con người và thức ăn cho gia súc đã mở rộng phạm vi phân bố ở ba loại đất của vùng đồng lụt hở. Ở họ Fabaceae, sự thích nghi của các loài ở ba loại đất có sự thay đổi, ở đất than bùn phèn ít loài hơn so với hai loại đất còn lại. Các loài Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Mai dương (Mimosa pigra) được tìm thấy ở cả ba loại đất. Các (Psophocarpus (Vigna unguiculata), Đậu tetragonolobus) được trồng ở đất phèn nông và phèn sâu. Tuy nhiên, số lượng loài trong họ này thấp hơn so với vùng đồi núi thấp và vùng đồng lụt ven sông.

Bên cạnh các họ có sự đa dạng loài cao được mô tả ở trên, một số họ kém đa dạng loài hơn như Rubiaceae, Melastomataceae, Cyperaceae, Myrtaceae và Euphorbiaceae, nhưng trong các họ này lại có một số loài chiếm ưu thế và trở thành loài đặc trưng cho vùng đồng lụt hở với đặc điểm đất bị nhiễm phèn. Theo tổng quan của Watanabe and Osaki (2002), các nghiên cứu cho thấy một số loài của các họ được đề cập ở trên đã hình thành một cơ chế thích nghi với đất chua, pH thấp và độc tính của Al3+ và Fe3+ cao. Điển hình có các loài mọc tự nhiên như Mua (Melastoma affine), Tràm rừng (Melaleuca cajuputi), Năng (Eleocharis), Bình bát nước (Annona glabra ) được tìm thấy ở đất phèn nông. Trong khi các loài như Điên điển (Sesbania javanica), Rau muống (Ipomoea aquatica), Rau dừa nước (Ludwigia adscendens ), Lục bình (Eichhornia crassipes), Rau mác (Monochoria hastate) có mặt ở cả đất phèn nông và đất phèn sâu (Phụ lục II).

Bảng 4.35 cho thấy số loài cây hoang dại cao nhất là ở họ Poaceae (14 loài), kế đến là Cyperaceae và Asteraceae (5 loài), trong khi số lượng loài cây trồng cao nhất ở họ Cucurbitaceae (9 loài), kế đến là Fabaceae (8 loài) và Poaceae (5 loài). Họ Poaceae có các loài hoang dại điển hình như Cỏ gà (Cynodon dactylon), Cỏ chân gà (Dactyloctenium aegyptiacum), Cỏ mần trầu (Eleusine indica), Cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli), Cỏ chát (Fimbristylis miliacea), Cỏ mồm mở (Hymenachne acutigluma), Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) và đa số là các loài cỏ thường mọc ở đồng ruộng và các khu đất hoang. Các loài cây trồng trong cùng họ này là Lúa (Oryza sativa), Sả (Cymbopogon citratus), Mía (Saccharum officinarum) và Bắp (Zea mays).

Họ Cyperaceae chủ yếu là các loài hoang dại như U du (Cyperus distans), Năng (Eleocharis.), Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) và Cỏ bạc đầu (Kyllinga nemoralis). Họ Asteraceae phân bố ở khu vực này chủ yếu là các loài cỏ hoang dại như Cỏ cứt heo (Ageratum conyzoides), Cỏ mực (Eclipta

114

lào

lá xoài

(Struchium

(Eupatorium odoratum), Cỏ

prostrata), Cỏ sparganophorum) và Cỏ bạch đầu ông (Vernonia cinerea). Họ Cucurbitaceae gồm 9 loài được trồng với các loài phổ biến như Bí đao (Benincasia hispida), Dưa hấu (Citrullus lanatus), Bí đỏ (Cucurbita pepo), Dưa gang (Cucumis melo L. var. conomon), Mướp (Luffa cylindrica), Bầu (Lagenaria siceraria), Khổ qua (Momordica charantia)... Đa số đây là các loài rau quả quan trọng trồng theo nhu cầu thực phẩm hằng ngày. Ở họ Fabaceae, bên cạnh các loài Keo (Acacia.) được trồng nhằm bảo vệ bờ kênh và trục lộ giao thông, còn có các loài được trồng nhằm cung cấp lương thực và thực phẩm như Đậu xanh (Vigna radiata (L) Wilczek var.radiata), Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus), Đậu đũa (Vigna unguiculata).

Bảng 4.35: Sư đa dạng loài hoang dại và loài trồng trong họ thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang Họ

Số loài

TT

Cây trồng

Euphorbiaceae

Tên Việt Nam Poaceae 1 2 Cyperaceae 3 Asteraceae 4 Fabaceae 5 Rubiaceae 6 Cucurbitaceae 7 Onagraceae 8 9 Amaranthaceae 10 Solanaceae 11 Annonaceae 12 Moraceae 13 Myrtaceae

Danh pháp khoa học Hòa thảo Cói Cúc Đậu Cà phê Bầu bí Rau mương Thầu dầu Rau dền Cà Na Dâu tằm Sim

Cây hoang dại 14 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0 0

5 0 0 8 2 9 0 1 1 2 2 4 3

Theo Sách đỏ Việt Nam (2007), ở vùng đồng lụt hở tỉnh An Giang có 2 loài được xếp vào danh mục cần được bảo tồn ở cấp độ "Sẽ nguy cấp" (VU) là Lúa ma (Oryza rufipogon Griff.) và Cà na (Elaeocarpus hygrophilus Kurz). Loài Lúa ma (Oryza rufipogon) (VU A2c, B1+2c) đã được tìm thấy ở khu vực đất phèn nông, huyện Tri Tôn. Tuy nhiên, qua đợt khảo sát cho thấy loài này còn mọc rất ít do môi trường thay đổi và do sự loại trừ các loài không mang lại giá trị kinh tế trong canh tác nông nghiệp của người dân.

Cà na (Elaeocarpus hygrophilus Kurz) (VU A2c, B1+2a,b) là loài mọc ven kênh rạch ở vùng đất phèn hoang hóa, chịu ngập nước vào mùa lũ, được

115

người dân nơi đây khai thác để lấy quả làm mứt. Tuy nhiên, hiện nay do con người ngọt hoá cải tạo vùng đất phèn để trồng cây nông nghiệp, làm cho môi trường sống thay đổi nên diện tích phân bố giảm rất nhanh.

Danh pháp khoa học

SĐVN 2007

RI

Tên loài Việt Nam

Bảng 4.36: Các loài thực vật quý hiếm vùng đồng lụt hở T T 1 Cà na 2 Lúa ma

Elaeocarpus hygrophilus Kurz VU A2c, B1+2a,b Oryza rufipogon Griff.

VU A2c, B1+2c

78,82 R 99,59 RR

Oryza sativa L.

3

96,02 MR

Giống lúa mùa nổi

Hình 4.12: Hạt lúa ma và lúa mùa nổi

a)

b)

Hình 4.13: Lúa ma (a) và lúa mùa nổi (b)

Bên cạnh đó, giống lúa mùa nổi cũng là một nguồn gen quý đang được gìn giữ và bảo vệ ở Khu bảo tồn lúa mùa nổi, xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn. Đây là một loài mang nguồn gen quý có khả năng thích ứng với điều kiện ngập lụt ở các vùng thượng nguồn ĐBSCL. Theo ý kiến của các nông dân,

116

hiện nay mô hình trồng lúa mùa nổi đang đối mặt với thời tiết bất thường, sự thiếu nước vào mùa lũ làm cho dịch chuột tấn công ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình.

Ở vùng đồng lụt hở, Mai dương (Mimosa pigra) và Lục bình (Eichhornia crassipes) là các loài thực vật ngoại lai được tìm thấy dọc ven ao hồ, sông rạch và những kênh đào ở cả ba loại đất, chủ yếu ở các khu vực đất thấp, đặc biệt là ở các đồng cỏ ngập nước, lề đường và ven kênh rạch. Điều này chứng tỏ Mai dương và Lục bình là loài có khả năng thích nghi rộng, tuy nhiên Mai dương lại không được tìm thấy ở các vùng đất trồng trọt như ruộng lúa, hoa màu và vườn cây có lẽ do trong quá trình canh tác nông nghiệp, người dân kiểm soát cỏ dại nên hạn chế sự xâm hại của loài này. Rừng tràm Trà Sư có đặc điểm môi trường đất phèn khá đặc trưng như pH thấp (dao động từ 3,03± 0,15 đến 4,20±0,10) và ngập nước theo mùa nên thực vật thân gỗ nơi đây chiếm ưu thế là Tràm (Melaleuca cajuputi và Melaleuca leucadendra), thuộc họ Sim (Myrtaceae).

4.3.4. Đa dạng về công dụng

Nghiên cứu đã thống kê được 137 loài có giá trị sử dụng (chiếm 96,48% tổng số loài), thuộc 8 nhóm công dụng, trong đó có 92 loài có nhiều hơn một công dụng (64,79%) (Bảng 4.37).

Bảng 4.37: Giá trị sử dụng của thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang

Đất phèn hoạt động sâu

Đất than bùn phèn

Đất phèn hoạt động nông

Giá trị sử dụng

Kí hiệu

T T

1 Cây làm thuốc 2 Cây ăn được 3 Cây lấy gỗ 4 Cây cho tinh dầu 5 Cây làm cảnh 6 Cây cho dầu

M Ed T Or Eo Oil H

Số loài 115 60 10 10 4 1 2

Tỉ lệ % 95,83 47,62 7,94 7,94 3,17 0,79 1,59

Số loài 47 19 4 2 1 1 1

Tỉ lệ % 90,38 15,07 3,17 1,59 0,79 0,79 0,79

Số loài 120 67 10 10 4 1 2

7

U

Tỉ lệ % 97,56 53,17 7,94 7,94 3,17 0,79 1,59 16,67

19

15,08

21

9

7,14

8

Cây làm thủ công, mỹ nghệ, gia dụng Cây cho công dụng khác (củi, sợi, thức ăn gia súc,…)

Tổng các loài cây có công dụng

120

93,75

123

95,35

52

92,86

117

Nhóm cây làm thuốc có sự đa dạng loài cao nhất ở cả ba loại đất (trên 90% tổng số loài), trong đó ở ĐPN và ĐPS có sự đa dạng hơn ở ĐTB. Các họ đa dạng loài có công dụng làm thuốc như Fabaceae (11 loài), Cucurbitaceae (14 loài), Asteraceae (4 loài), Myrtaceae (5 loài) và Poaceae (13 loài). Nhóm đa dạng thứ hai là nhóm cây ăn được với 60 loài (ĐPN), 67 loài (ĐPS) và 19 loài (ĐTB). Kế đến là nhóm cây lấy gỗ và nhóm cây có tinh dầu. Nhóm cây cho công dụng khác cũng có số lượng loài khá đa dạng, trong khi các nhóm còn lại có số lượng loài ít đa dạng hơn.

Ở vùng đồng lụt hở, trong tổng số 73 loài có thể ăn được, cây nông nghiệp có khoảng 38 loài (chiếm 52,05%). Trong đó Lúa (Oryza sativa) có tần suất xuất hiện cao nhất (64,3%), đây là nhóm cây lương thực chính được trồng trên diện tích rộng ở vùng sinh thái này. Nhóm ít gặp bao gồm các loài Chuối (Musa paradisiaca) và Dừa (Cocos nucifera), được trồng xung quanh vườn nhà của các hộ gia đình. Nhóm rất ít gặp bao gồm các loài có tần suất xuất hiện dưới 25% như Xoài (Mangifera indica), Vú sữa (Chrysophyllum cainito), Ớt (Capsicum frutescens),…(Bảng 4.38). Các họ có sự đa dạng loài cây nông nghiệp là Cucurbitaceae (5 loài), Fabaceae (4 loài) và Poaceae (4 loài).

Họ

Bảng 4.38: Đa dạng cây nông nghiệp vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang T T

Tần suất (%)

Sim

Tên Việt Nam Lúa Chuối Dừa Xoài Ổi Vú sữa Ớt

Tên Việt Nam 1 Hòa thảo 2 Chuối 3 Cau 4 Đào lộn hột 5 6 Hồng xiêm 7 Cà 8 Khoai lang 9 Hòa thảo 10 Đậu 11 Bầu bí

Danh pháp khoa học Poaceae Musaceae Arecaceae Anacardiaceae Myrtaceae Sapotaceae Solanaceae Convolvulaceae Khoai lang Poaceae Fabaceae Cucurbitaceae

Sả Đậu xanh Khổ qua

Loài Danh pháp khoa học Oryza sativa 64,3 Musa paradisiaca 27,5 Cocos nucifera 27,5 Mangifera indica 24,2 16,5 Psidium guajava Chrysophyllum cainito 15,4 10,3 Capsicum frutescens 9,5 Ipomoea batatas 6,6 Cymbopogon citratus 2,9 Vigna radiata 2,2 Momordica charantia

4.3.5. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồng lụt hở 4.3.5.1.Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật qua chỉ số đa dạng Sorensen

Kết quả đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật qua chỉ số Sorensen cho thấy hệ thực vật của đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu có mối quan hệ rất gần nhau (S=0,83). Kế đến là giữa đất phèn hoạt động sâu

118

với đất than bùn phèn (S=0,60) và thấp nhất là giữa đất phèn hoạt động nông với đất than bùn phèn (S=0,59) (Bảng 4.39).

Bảng 4.39: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồng lụt hở

Phèn nông Phèn sâu Than bùn phèn

Phèn nông 1 0,83 0,59

Phèn sâu Than bùn phèn - - 1

- 1 0,6

4.3.5.2. Đánh giá đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha

Kết quả đánh giá định lượng đa dạng alpha theo từng loại đất được trình bày ở Bảng 4.40. Đối với cây thân gỗ, giá trị trung bình của chỉ số Margalef (d) thấp nhất ở ĐTB phèn (p<0,05), trong khi chỉ số Pielou (J’) và chỉ số Shannon-Wiener (H’) lại cao nhất ở ĐPS (p<0,05). Bên cạnh đó, chỉ số Simpson (λ’) có giá trị trung bình thấp nhất ở ĐPS (p<0,05). Kết quả này cho thấy ĐTB phèn có sự giàu loài và đa dạng thấp hơn hai loại đất còn lại do khu vực khảo sát chủ yếu là trồng lúa và hoa màu, đồng thời ít có sự định cư của người dân. Thực vật thân thảo giàu loài nhất ở ĐPN (p<0,05) vì 20 OTC 1 m2 được khảo sát tại rừng tràm Trà Sư. Chỉ số đồng đều (J') thấp nhất ở ĐTB phèn (p<0,05), trong khi sự đa dạng (H') cao ở ĐPN và ĐPS nhưng thấp ở ĐTB phèn.

Bảng 4.40: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồng lụt hở Các chỉ số đa dạng

Các loại đất

Margalef (d)

Shannon- Wiener (H’)

Simpson (λ’)

Pielou (J’) Cây thân gỗ

Phèn hoạt động nông Phèn hoạt động sâu Than bùn phèn

0,67±0,04c 0,93±0,01a 0,74±0,02b

0,61±0,05b 0,75±0,06a 0,52±0,01c

0,59±0,02b 0,42±0,02a 0,53±0,01b

0,65±0,01a 0,57±0,06a 0,43±0,03b

Cây thân thảo

Phèn hoạt động nông Phèn hoạt động sâu Than bùn phèn

2,45±0,23a 1,95±0,08b 2,07±0,06b

0,83±0,02a 0,86±0,009a 0,77±0,01b

2,05±0,10a 1,92±0,04ab 1,86±0,05b

0,19±0,02b 0,55±0,02a 0,64±0,03a

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Mặc dù lượng dinh dưỡng ở vùng đồng lụt hở cao, nhưng chỉ số (d) và (H') của cây thân gỗ lại thấp hơn ở vùng đồi núi. Theo Huston (1980), ở rừng mưa nhiệt đới, sự đa dạng các loài thân gỗ có xu hướng diễn ra trên vùng đất nghèo với hàm lượng dinh dưỡng thấp, điều này làm cho các loài thân gỗ cạnh

119

tranh mạnh mẽ với các loài khác vì thế làm cho sự đa dạng loài tăng cao. Thêm vào đó, sự đa dạng các loài giảm khi pH < 5 vì rất ít loài thích nghi được với đất bị acid (Grime, 1973; Olsson et al., 2009).

Bảng 4.41 trình bày kết quả khảo sát về sự đa dạng qua các chỉ số d, J', H' và (λ’) ở HST rừng tràm và HST nông nghiệp. Đối với cây thân gỗ, chỉ số đa dạng d và H' ở HST rừng tràm cao hơn và có sự khác biệt thống kê với HST nông nghiệp (p<0,05), trong khi chỉ số ưu thế (λ’) của HST rừng tràm lại thấp hơn (p<0,05). Đối với cây thân thảo, chỉ số đa dạng d và H' của HST rừng tràm cao hơn HST nông nghiệp (p<0,05), trong khi chỉ số J' và (λ’) của hai HST không khác biệt thống kê (p>0,05).

Bảng 4.41: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồng lụt hở

Các chỉ số đa dạng

Hệ sinh thái

Margalef (d)

Pielou (J’)

Shannon- Wiener (H’)

Simpson (λ’)

Cây thân gỗ

Rừng tràm Nông nghiệp

1,09±0,07a 0,39±0,03b

0,53±0,04a 0,51±0,08a

0,82±0,04a 0,48±0,06b

0,54±0,02b 0,67±0,05a

Cây thân thảo

Rừng tràm Nông nghiệp

2,74±0,13a 2,09±0,07b

0,85±0,02a 0,82±0,01a

2,17±0,15a 1,93±0,03b

0,17±0,03a 0,20±0,008a

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Nhìn chung, sự đa dạng của thực vật có mạch ở HST rừng tràm là cao hơn so với HST nông nghiệp. Ở rừng tràm ngoài các cây thân gỗ chiếm ưu thế ở tầng trên, dưới tán rừng là các loài thân thảo và dây leo, trên thân cây gỗ còn có các loài phụ sinh. Thành phần loài ở khu vực này chủ yếu là các loài chịu được điều kiện đất bị phèn và ngập nước vào mùa lũ. Kết quả nghiên cứu phù hợp với nhận định của Lê Thanh Phong và Châu Hoàng Hải (2014) là HST nông nghiệp thường kém đa dạng thực vật có mạch hơn HST rừng tràm. Điều này cho thấy ở HST nông nghiệp, để tăng hiệu quả sử dụng đất, người nông dân đã tăng mức độ thâm canh, khai thác các loài nông nghiệp có giá trị kinh tế và đồng thời kiểm soát hay làm giảm sự đa dạng của các loài hoang dã.

Kết quả phân tích CCA được áp dụng để nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố môi trường đất với các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo. Ở tỉnh An Giang, vùng đồng lụt hở chịu tác động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, trong phần này, nghiên cứu tìm hiểu ảnh hưởng

120

của một số yếu tố lý hóa đất ít bị tác động nhất như sa cấu đất, độ xốp và pHKCl đến sự đa dạng của thực vật.

Bảng 4.42 cho thấy hệ số Eigenvalue giảm dần từ trục Axis 1 đến trục Axis 2 và hệ số tương quan giữa các chỉ số đa dạng với yếu tố đất lần lượt là 0,803 và 0,655 (p<0,05). Kết quả kiểm định Monte Carlo test cho thấy rằng yếu tố cát, thịt, sét và pHKCl ảnh hưởng đến sự đa dạng của các cây thân gỗ và thân thảo.

Bảng 4.42: Phân tích CCA giữa các chỉ số đa dạng cây thân gỗ và thân thảo với yếu tố đất ở vùng đồng lụt hở

Eigenvalue Cumulative % variance of Ind-env relation Pearson correlation, Ind-Env Monte Carlo test (P-value)

Axis 1 0,64 80,1 0,803 0,002

Axis 2 0,15 100,0 0,655 0,002

Hình 4.14 cho thấy trục Axis 1 chi phối đất phèn hoạt động nông với lượng biến giải thích là 80,1%. Trục này tương quan với yếu tố vật lý đất và pHKCl rất chặt với điểm số tương quan lần lượt là 0,98 (pHKCl), 0,81 (thịt), 0,57 (độ xốp) và -0,51 (sét). Trục Axis 2 chi phối đất than bùn phèn và đất phèn hoạt động sâu với lượng biến giải thích là 19,9%, điểm số tương quan của trục Axis 2 với sét là -0,86 và cát là 0,91. Đặc điểm khác biệt của đất than bùn phèn là độ xốp cao với điểm số tương quan của độ xốp với trục Axis 2 là -0,83. Ở trục Axis 1, các chỉ số đa dạng tương quan thuận với các yếu tố thịt và pHKCl nhưng lại tương quan nghịch với lượng sét trong đất với điểm số tương quan lần lượt là 0,96 (λ’thao) và 0,95 (J'go), trong khi dgo, H'thao, dthao và (J'thao) lại tương quan thuận với sét nhưng tương quan nghịch với pHKCl và lượng thịt với điểm số tương quan lần lượt là -0,97, -0,98, -0,79 và -0,77. Ở trục Axis 2, chỉ số đa dạng tương quan thuận với cát và thịt là Hgo (0,95), J'thao (0,60), trong khi dthao và (λ’go) lại tương quan thuận với sét và độ xốp với điểm số tương quan lần lượt là -0,92 và -0,64.

121

Hình 4.14: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồng lụt hở. Trong đó dgo và dthao=chỉ số d của cây thân gỗ và thân thảo; J.go và J.thao=chỉ số J’ của cây thân gỗ và thân thảo; H.go và H.thao=chỉ số H’ của cây thân gỗ và thân thảo; (lambda)go và (lambda)thao=chỉ số (λ’) của cây thân gỗ và thân thảo. Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất. Datphennong=đất phèn hoạt động nông; datphensau=đất phèn hoạt động sâu; datthanbunphen=đất than bùn phèn.

Một số kết quả nghiên cứu nhận định rằng tác động con người, yếu tố môi trường đất và đa dạng thực vật có mối quan hệ với nhau (Uutera et al., 2000; Eichhorn and Slik, 2006; Hoang et al, 2011). Bên cạnh yếu tố đất, sự phong phú loài còn phụ thuộc vào sự quản lý các hệ sinh thái nông nghiệp thể hiện qua việc trồng, làm cỏ, giữ nước và bón phân. Ở tỉnh An Giang, vùng sinh thái đồng lụt hở có trên 85% diện tích đất là các hệ sinh thái nông nghiệp và khoảng 254.301 người dân sinh sống tại đây (Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh An Giang, 2013). Ở khu vực đất phèn sâu, bên cạnh yếu tố đất thì kỹ thuật kiểm soát cỏ dại đã làm giảm sự đa dạng nhưng làm tăng sự ưu thế của các loài thân thảo. Như vậy, bên cạnh yếu tố môi trường đất thì yếu tố con

122

người cũng ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng trong khu vực nghiên cứu (Bảng 4.43)

Bảng 4.43: Ảnh hưởng của tác động con người đến các chỉ số đa dạng

Chỉ số Cây thân gỗ

d J’ H’ λ’

Cây thân thảo

d J’ H’ λ’

R -0,45 0,49 -0,12 -0,09 -0,70 -0,82 -0,88 0,52

R2 0,20 0,24 0,02 0,009 0,49 0,66 0,78 0,27

Sig. 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00

Tác động của con người không ảnh hưởng đến chỉ số đa dạng của cây thân gỗ, nhưng lại ảnh hưởng chặt đến các chỉ số của cây thân thảo. Cây thân gỗ được trồng chủ yếu là ven kênh đào và xung quanh nhà nhằm chắn sóng bảo vệ bờ kênh và trục lộ giao thông, đồng thời do thời gian sinh trưởng dài, chưa đủ tuổi nên các loài thân gỗ ít bị sự xâm hại của cộng đồng trong thời gian khảo sát. Đối với cây thân thảo, trong OTC chủ yếu là các loài hoang dã, cỏ dại nên thường xuyên bị người dân chặt phá nhằm kiểm soát cỏ dại trong ruộng lúa, hoa màu, bảo vệ rau xung quanh nhà và phát hoang bụi rậm.

Các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp là các hoạt động của con người ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiện trạng đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái nông nghiệp (Li, 2010). Hiện nay, tập quán canh tác của người dân có xu hướng loại trừ cỏ dại khỏi đất nông nghiệp, đặc biệt là trong các ruộng trồng lúa và hoa màu. Kết quả phỏng vấn cho thấy ở vùng đồng lụt hở tần suất kiểm soát cỏ dại nhặt hơn (4,22 lần/vụ) với hai biện pháp kết hợp là làm cỏ bằng tay và phun thuốc diệt cỏ. Việc sử dụng thuốc diệt cỏ được áp dụng khá phổ biến do ít tốn công và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc làm đất như cày, xới cũng làm hạn chế cỏ dại trong các ruộng lúa. Phân bón được sử dụng chủ yếu vẫn là phân hóa học, trong đó người dân bón nhiều nhất là đạm (80,75% số phiếu phỏng vấn), kế đến là lân (58,75%), kali là 45,15% và phân hữu cơ là 7,24%. Số lần bón phân trung bình là 2,61 lần/vụ, tuy nhiên loại phân và liều lượng khác nhau tùy thuộc vào mô hình canh tác, loại cây trồng và kinh nghiệm của người dân.

123

Kết quả phân tích RDA cho thấy yếu tố đất giải thích 16,0% sự đa dạng (chiếm 41,03%), trong khi tác động con người giải thích 2,2% sự đa dạng (chiếm 5,64%) và còn lại là 20,8% sự đa dạng do sự kết hợp giữa yếu tố đất và con người quyết định (chiếm 53,33%) (Bảng 4.44). Như vậy, ở vùng đồng lụt hở, sự kết hợp giữa yếu tố đất và con người đã ảnh hưởng đến sự đa dạng của các loài thực vật bậc cao có mạch.

Bảng 4.44: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồng lụt hở

TT Biến giải thích

P-value

Tổng các biến

1 2 Đất Tác động 3 4 Đất và tác động

Đóng góp của biến giải thích sự đa dạng (%) 39,0 16,0 2,2 20,8

0,01 0,008 0,004 -

4.3.6. Ảnh hưởng của môi trường đất đến loài ưu thế ở vùng đồng lụt hở

Vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang là một phần của cánh đồng trũng vùng Tứ giác Long Xuyên, thuộc hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên. Do địa hình thấp và nằm ở vị trí thượng nguồn nên thường bị ngập lụt kéo dài hằng năm (Nguyễn Đức Thắng, 2003) và độ sâu ngập trên 0,5 m (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012). Thêm vào đó, đất ở đây chủ yếu là đất bị nhiễm phèn (Nguyen Huu Chiem, 1993; Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Nam, 2003; Ngô Ngọc Hưng, 2009). Thành phần loài ưu thế có sự khác biệt so với vùng đồi núi thấp. Kết quả phân tích chỉ số tương đồng Sorensen cho thấy thực vật của ba loại đất ở vùng này khá tương đồng với nhau, giữa đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu có S=0,83, giữa đất phèn hoạt động sâu với đất than bùn phèn là 0,60. Vì vậy trong phần sẽ trình bày các yếu tố đất ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài ưu thế cho cả vùng.

Bảng 4.45 cho thấy các loài thân gỗ ưu thế ở vùng đồng lụt hở có đất bị nhiễm phèn là Tràm (Melaleuca), Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Cà na (Elaeocarpus hygrophilus), Điên điển (Sesbania javanica) và Mua (Melastoma affine). Đối với cây thân thảo, có 11 loài ưu thế ở vùng này, trong đó Lúa (Oryza sativa), Năng (Eleocharis) và Rau mương (Ludwigia prostrata) là các loài ưu thế nhất. Tuy nhiên, Tràm, Cà na, Mua và Năng là các loài tự nhiên và chỉ được tìm thấy ở đất bị phèn của vùng này nên có thể xem như đây là các loài chỉ thị cho đất phèn. Bên cạnh

124

đó, việc mở rộng thủy lợi đã làm cho diện tích trồng lúa gia tăng, góp phần làm cho loài O. sativa được mở rộng phạm vi phân bố và trở thành loài ưu thế.

Bảng 4.45: Các loài thực vật ưu thế ở vùng đồng lụt hở

Viết tắt

IVI

TT

1 2 3 4 5 6 7

Tên Việt Nam Danh pháp khoa học Thân gỗ Melaleuca cajuputi Melaleuca leucadendra Eucalyptus camaldulensis Acacia auriculiformis Elaeocarpus hygrophilus Sesbania javanica Melastoma affine

Tràm rừng Tràm Úc Bạch đàn Keo lá tràm Cà na Điên điển Mua

Melcaj Melleu Euccam Acaaur Elahyg Sesjav Melaff

56,629 37,796 20,037 18,653 13,823 12,526 5,170

Thân thảo

8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

Oryza sativa Lúa Eleocharis dulcis Năng ống Eleocharis ochrostachys Năng kim Ludwigia prostrata Rau mương Fimbristylis miliacea Cỏ chác Eleusine indica Cỏ mần trầu Ipomoea aquatica Rau muống Alternanthera sessilis Rau diệu Cỏ đuôi phụng Leptochloa chinensis Ageratum conyzoides Cỏ hôi Commelina diffusa Rau trai

Orysat Eledul Eleoch Ludpro Fimmil Eleind Ipoaqu Altses Lepchi Agecon Comdiff

66,550 33,729 13,431 11,640 10,503 9,261 6,077 5,998 5,799 5,572 5,568

Hình 4.15 cho thấy trục Axis 1 chi phối đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu. Ở đất phèn hoạt động sâu tương quan thuận với PhKCl, lượng thịt và cát nhưng tương quan nghịch với lượng sét, trong khi đất phèn hoạt động nông có đặc điểm ngược lại. Điểm số tương quan giữa các yếu tố đất với trục Axis 1 là -0,817 (sét), 0,774 (cát), 0,956 (thịt) và 0,997 (pHKCl). Ở trục Axis 2 biễu diễn cho đất than bùn và tương quan thuận với độ xốp với điểm số tương quan là 0,933.

Ở trục Axis 1, các loài thân gỗ ưu thế như Mua (Melastoma affine) tương quan thuận với nhóm yếu tố môi trường đất là pHKCl, thịt và cát nhưng tương quan nghịch với lượng sét với điểm số tương quan là 0,978. Ngược lại, các loài Tràm (Melaleuca) và Cà na (Elaeocarpus hygrophilus) tương quan thuận với sét nhưng tương quan nghịch với pHKCl, thịt và cát. Điểm số tương quan là -0,964 cho Melaleuca cajuputi, -0,907 cho Melaleuca leucadendra và - 0,897 cho E. hygrophilus. Đối với cây thân thảo, môi trường sống của chi Eleocharis

125

bị ảnh hưởng bởi pHKCl, trong khi Năng ống (Eleocharis dulcis) tương quan dương với pHKCl (0,981), nhưng Năng kim (Eleocharis ochrostachys) lại tương quan âm với pHKCl (-0,906). Ở trục Axis 2, Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) và các loài thân thảo còn lại tương quan thuận với độ xốp và pHKCl.

Hình 4.15: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các loài cây thân gỗ và thân thảo ưu thế ở vùng đồng lụt hở. Trong đó Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất; pHKCl=pHKCl của đất. Datphennong=đất phèn hoạt động nông; datphensau=đất phèn hoạt động sâu; than bùn phèn. Melcaj= Melaleuca cajuputi; Melleu= datthanbunphen=đất Melaleuca leucadendra; Elahyg= Elaeocarpus hygrophilus; Sesjav= Sesbania javanica; Melaff= Melastoma affine; Eledul=Eleocharis dulcis; Eleoch=Eleocharis ochrostachys; Ludpro=Ludwigia prostrata; Fimmil= Fimbristylis miliacea; Eleind=Eleusine indica; Ipoaqu=Ipomoea aquatica; Altses=Alternanthera sessilis; Lepchi=Leptochloa chinensis; Agecon=Ageratum conyzoides; Comdiff=Commelina diffusa.

126

Như vậy, ở vùng đồng lụt hở, Tràm, Cà na và Mua là các loài thân gỗ tự nhiên chiếm ưu thế trong môi trường đất phèn có độ chua nhiều. Tuy nhiên, pH càng thấp thì sự phong phú Tràm và Cà na càng nhiều, nguyên nhân do các loài này thích nghi với đất phèn, giảm sự cạnh tranh với các loài khác vì đây là vùng đất chua, khó khai thác nên các loài cây trồng khác ít thích nghi. Đối với Mua thì ngược lại có lẽ đây là loài thích nghi với khoảng pH cao hơn.

Bảng 4.46 cho thấy hệ số Eigenvalue giảm dần từ trục Axis 1 đến trục Axis 2 với lượng biến giải thích ở trục Axis 1 là 73,7% và Axis 2 là 26,3%. Hệ số tương quan giữa các loài ưu thế với yếu tố đất ở các trục Axis 1 và Axis 2 lần lượt là 0,940 và 0,607 (p<0,05). Kết quả kiểm định Monte Carlo test cho thấy rằng yếu tố cát, thịt, sét và pHKCl ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài thân gỗ và thân thảo ưu thế ở vùng đồng lụt hở.

Bảng 4.46: Phân tích CCA các loài ưu thế với yếu tố đất ở vùng đồng lụt hở

Eigenvalue Cumulative % variance of Spe-env relation Pearson correlation, Spp-Env Monte Carlo test (P-value)

Axis 1 0,633 73,7 0,940 0,002

Axis 2 0,226 100,0 0,607 0,003

Đất bị chua là một trong những giới hạn cho sự đa dạng của thực vật bậc cao ở nhiều nơi trên thế giới. Các yếu tố cản trở sự phát triển của đa số các loài thực vật là pH thấp, thiếu nitơ hữu dụng và phosphor hữu dụng, các chất độc Al3+ và Fe3+ cao, cản trở sự hấp thu Ca2+. Trong đó nồng độ ion H+ cao làm cho pH thấp là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự đa dạng của thực vật (Tyler, 1996; Kidd and Proctor, 2001). Đây chính là yếu tố môi trường chọn lọc cho sự phân bố các loài thực vật đặc trưng ở đất phèn. Bên cạnh đó, bản thân các loài thực vật hình thành các cơ chế thích nghi với pH thấp như có mức dinh dưỡng thấp ở môi trường bất lợi và chịu đựng được độc tính trong đất. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng các loài tồn tại được trên đất chua có độc tính Al3+ cao là do bản thân các loài này hình thành các cơ chế như loại trừ Al3+, tích tụ Al3+ và có gen kháng với Al3+ (Watanabe and Osaki, 2002; Kochian et al., 2015). Chẳng hạn như cơ chế loại trừ Al3+ ở các loài Phaseolus vulgaris và Eucalyptus camaldulensis (Watanabe and Osaki, 2002; Kochian et al., 2015), có gen kháng với Al3+ ở loài Oryza rufipogon và một số giống của loài Oryza sativa (Coronel et al., 1990; Famoso et al., 2011; Kochian et al., 2015), tích tụ Al3+ trong cơ thể như chi Melastoma và Melaleuca cajuputi (Osaki et al., 1997; Watanabe and Osaki, 2002; Watanabe et al., 2006).

127

Theo Lê Huy Bá (2003), không phải lúc nào phèn càng cao thì Năng càng nhiều mà ở đất phèn chỉ có Năng và một vài loài khác phát triển được, pH thích hợp cho Năng phát triển là 4 - 5. Nhận định định này phù hợp với kết quả của nghiên cứu, tuy nhiên nếu pH quá thấp, nồng độ Al3+ > 3.000 ppm thì cây Năng không thể tồn tại. Đối với Lúa có thể trồng ở vùng đất phèn, nhưng loài này thường ngộ độc đối với Al3+ khi pH=4,5-5,0 ở giai đoạn cây con và pH=3,4-4,0 ở các giai đoạn sau. Vì vậy, để giảm ngộ độc Al3+ người dân đã bón vôi và làm cho lượng canxi trong đất ở vùng đồng lụt hở tăng cao trong thời gian nghiên cứu.

Như vậy, ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang, hệ thực vật được ghi nhận là 142 loài, 106 chi, 46 họ và thuộc 2 ngành là Magnoliophyta (Mộc lan) và Polypodiophyta (Dương xỉ). Số lượng loài, chi và họ của đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu cao hơn của đất than bùn phèn. Các họ có sự đa dạng về loài nhất đó là Poaceae, Fabaceae và Cucurbitaceae. Nhóm cây làm thuốc có sự đa dạng loài cao nhất ở cả ba loại đất (trên 50% tổng số loài), kế đến là nhóm cây ăn được. Cây nông nghiệp có khoảng 38 loài, trong đó Lúa (Oryza sativa) được trồng phổ biến. Ở khu vực đất phèn nông, huyện Tri Tôn, còn tìm thấy hai nguồn gen quý có khả năng thích ứng với điều kiện ngập lụt là Lúa ma (Oryza rufipogon) và giống lúa mùa nổi. Các loài cần ưu tiên bảo tồn là Lúa ma (Oryza rufipogon), Cà na (Elaeocarpus hygrophilus) và giống lúa mùa nổi. Bên cạnh đó, đặc điểm hóa lý đất đặc biệt là pHKCl đã ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo theo từng loại đất, trong khi yếu tố con người chỉ ảnh hưởng đến chỉ số J’ và H’ của các loài thân thảo. Nghiên cứu đã xác định 17 loài thân gỗ và thân thảo ưu thế, trong đó các loài thực vật tự nhiên như Tràm, Cà na, Mua và Năng là các loài chỉ thị cho đất phèn của vùng này.

Để duy trì đa dạng, cần trồng và bảo vệ các loài phù hợp với điều kiện đất. Bên cạnh việc trồng lúa, ở khu vực đất phèn nông nên kết hợp trồng và phát triển khoai mì, ớt, chuối, cà tím và kiệu. Ở khu vực đất phèn sâu, kết hợp trồng lúa với các loài hoa màu thuộc họ Fabaceae (Đậu đũa, Đậu rồng, Đậu xanh), họ Cucurbitaceae (Dưa gang, Mướp), Ớt và Khoai lang. Đặc biệt, giống lúa mùa nổi cần được bảo tồn và mở rộng diện tích trồng nhằm bảo vệ giống lúa quý thích ứng với điều kiện ngập lụt đồng thời tạo ra sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang.

128

4.4. Sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồng

lụt ven sông

4.4.1. Số OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồng lụt ven sông

Hình 4.16 cho thấy giá trị Sobs của loài thân gỗ ở đất phù sa bồi và đất phù sa không bồi tăng nhanh khi số ô điều tra tăng từ 1 đến 10, sau đó đạt cân bằng khi số ô tăng từ 20 đến 35. Mặc dù, đường cong tích lũy loài ở đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ chưa đạt được sự cân bằng rõ ràng nhưng giá trị Sobs ở các OTC cuối gần bằng nhau, dao động từ 21,50 đến 21,81 ở đất phù sa có tầng loang lỗ, và từ 13,56 đến 13, 87 ở đất phù sa gley. Nhìn chung, sự đa dạng loài thân gỗ ở đất phù sa bồi và đất phù sa không bồi cao hơn so với đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ.

30

25 Sobs Đất phù sa bồi

20

Sobs Đất phù sa không bồi

15 Sobs Đất phù sa gley

ỗ g n â h t i à o l

ố S

10

5 Sobs Đất phù sa có tầng loang lỗ

0 0 10 20 40 50 60 30 Số OTC đo đếm

Hình 4.16: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồng lụt ven sông

Đối với các loài thân thảo, đất phù sa bồi đa dạng hơn so với ba loại đất còn lại. Giá trị Sobs ở các OTC cuối dao động từ 53,72 đến 54, trong khi giá trị này ở đất phù sa không bồi, đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ chỉ từ 33,43 đến 34 (Hình 4.17).

Đất phù sa bồi và phù sa không bồi phân bố ở các khu vực như đê tự nhiên ven sông và cồn cát giữa hai sông Tiền và sông Hậu. Khu vực này được bồi đắp phù sa, cao và thoát nước tốt nên các hệ sinh thái vườn phổ biến ở khu vực này. Tuy nhiên, đất phù sa gley và phù sa có tầng loang lỗ phân bố xa sông, địa hình thấp và sâu trong nội đồng nên canh tác lúa và hoa màu là chính.

129

60

50 Sobs Đất phù sa bồi

40

Sobs Đất phù sa không bồi 30

Sobs Đất phù sa gley

o ả h t n â h t i à o l

20

ố S

10

Sobs Đất phù sa có tầng loang lỗ

0 0 50 150 200

100 Số OTC đo đếm

Hình 4.17: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồng lụt ven sông

Tóm lại, đất phù sa bồi có sự đa dạng các loài cây thân gỗ và thân thảo hơn các loại đất còn lại. Số lượng OTC khảo sát là tin cậy để phát hiện sự đa dạng loài thân gỗ và thân thảo cho các loại đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông.

4.4.2. Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồng lụt ven sông

Dựa vào bản đồ đất của Phân Viện QH & TKNN miền Nam (2003), vùng đồng lụt ven sông có 5 loại đất là đất phù sa được bồi của hệ thống sông Cửu Long (Phù sa bồi), đất phù sa không được bồi không có tầng gley và loang lỗ của hệ thống sông Cửu Long (Phù sa không bồi), đất phù sa gley của hệ thống sông Cửu Long (Phù sa gley), đất phù sa có tầng loang lỗ của hệ thống sông Cửu Long (Phù sa có tầng loang lỗ) và đất phèn hoạt động sâu. Trong đó nhóm đất phù sa là nhóm đất chính và chiếm 48,60% diện tích của toàn tỉnh An Giang, phân bố ven sông Tiền và sông Hậu. Đất phù sa có mặt ở hầu hết các huyện trong tỉnh, trừ hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên ở vùng đồng lụt hở và ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao ở vùng đồng lụt ven sông.

Nhìn chung, loại đất ở vùng là đất sét pha thịt, hàm lượng thịt cao hơn sét và cát. Trong đó, nhóm đất phù sa được bồi phân bố ở các bãi cồn nhỏ giữa sông và ven hai bờ sông Tiền và sông Hậu. Do đất được hình thành từ các trầm tích sông trẻ, được bồi đấp hằng năm nên lượng cát và thịt cao hơn sét và đồng thời cao hơn so với ba loại đất còn lại (p<0,05), trong khi hàm lượng sét lại thấp nhất (p<0,05). Độ xốp ở cả hai tầng 0-20 cm và 20-50 cm là cao nhất,

130

nhưng không khác biệt thống kê với ba loại đất còn lại (p>0,05). Kết quả nghiên cứu phù hợp với khảo sát của Phân Viện QH & TKNN miền Nam (2003), thành phần cơ giới chủ yếu là thịt, đất tơi xốp và thoát nước tốt (Bảng 4.47).

Từ bảng 4.47 cho thấy, đất phù sa không bồi có tính chất tương tự như đất phù sa bồi nhưng lượng cát và thịt giảm hơn (p<0,05), đồng thời lượng sét lại tăng ở cả hai tầng đất khảo sát (p>0,05). Do nhóm đất này thường phân bố ở địa hình cao ven sông, ở vị trí xa sông hơn phù sa được bồi, có nơi vào sâu hơn, đây là loại đất còn trẻ, chưa bị biến đổi và hầu như không được bồi vật liệu phù sa mới hằng năm. Bên cạnh đó, nhóm đất phù sa gley và phù sa có tầng loang lỗ do phân bố ở địa hình thấp, ở xa sông và nằm sâu trong nội đồng là phổ biến nên tính chất vật lý đất có sự thay đổi. Ở hai tầng 0-20 cm và 20- 50 cm, lượng cát và thịt giảm nhưng lượng sét lại tăng và đạt cao nhất ở tầng 0-20 cm của đất phù sa gley (48,67±1,39%) (p<0,05). Đồng thời độ xốp giảm ở hai loại đất này và khác biệt ở tầng 0-20 cm (p<0,05), trong khi ở tầng 20-50 cm hầu như không khác biệt (p>0,05).

Bảng 4.47: Đặc điểm vật lý môi trường đất của vùng đồng lụt ven sông

Loại đất

T T

Đặc điểm đất

Tầng (cm)

Phù sa bồi

Phù sa gley

Phù sa không bồi

Phù sa có tầng loang lỗ

1 Loại đất

2 Cát (%)

3 Thịt (%)

4 Sét (%)

5

Dung trọng (g/cm3) 6 Tỷ trọng (g/cm3) 7 Độ xốp (%)

Sét pha thịt 0-20 14,71±2,61a 20-50 10,67±1,09a 0-20 57,95±1,02a 20-50 59,97±0,49a 0-20 30,97±1,85c 20-50 29,36±0,95c 0,88±0,04a 0-20 0,95±0,03a 20-50 2,33±0,03a 0-20 2,22±0,05a 20-50 0-20 63,43±2,97a 20-50 57,65±2,71a

Sét pha thịt 12,14±1,99a 10,23±1,70a 53,26±0,58b 54,08±0,53b 34,60±1,59bc 35,69±1,40bc 0,96±0,04a 0,99±0,04a 2,35±0,04a 2,14±0,06a 62,69±1,66a 57,12±1,24a

Sét pha thịt Sét pha thịt 3,73±0,28b 11,09±1,99a 5,77±0,24ab 4,41±0,77b 47,60±1,40c 45,25±2,45c 51,45±0,79b 53,87±1,15b 48,67±1,39a 40,04±4,05b 41,71±2,8ab 42,78±0,78a 0,84±0,02a 0,89±0,07a 0,91±0,06a 0,96±0,07a 2,29±0,08a 2,24±0,11a 2,15±0,08a 2,14±0,06a 58,95±1,76b 58,41±3,75b 53,34±1,45a 54,35±3,92a

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Bảng 4.48 cho thấy rằng bốn nhóm đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông có pH dao động từ 5,33±0,09 đến 5,73±0,10 ở tầng 0-20 cm (p>0,05) và từ 5,29±0,11 đến 5,95±0,16 ở tầng 20-50 cm, độ chua của đất phù sa không bồi khác biệt với đất phù sa có tầng loang lỗ (p<0,05) và có xu hướng tăng dần theo độ sâu. So sánh kết quả trên với thang đánh giá của USDA (1983) (Ngô

131

Ngọc Hưng, 2009), thì pH của đất đều nằm trong khoảng chua vừa đến chua ít (5,1 – 6,4) và so với tính chất đất vùng đồi núi và vùng đồng lụt hở, pHKCl ở vùng đồng lụt ven sông cao hơn. Nhìn chung, kết quả phân tích pHKCl cao hơn so với kết quả khảo sát của Phân Viện Quy Hoạch và Thiết kế Miền Nam (2003), ở đất phù sa bồi và không bồi một vài mẫu có pHKCl trung tính (7,0- 7,4). Nguyên nhân có lẽ trước đây, trong quá trình thâm canh, người nông dân sử dụng quá nhiều phân có tính chua như (NH4)2SO4 (Nguyễn Hữu Chiếm và ctv., 2017), các quá trình chuyển hóa tạo ra các sản phẩm làm chua hóa đất (Phạm Quang Hà, 2003). Trong khi hiện nay, người dân đang có xu hướng giảm lượng phân hóa học và tăng dần sử dụng phân hữu cơ. Nhiều nơi người dân còn cài vùi gốc rạ trong đất có bổ sung men vi sinh nhằm trả lại chất hữu cơ cho đất.

Bảng 4.48: Đặc điểm hóa học của môi trường đất ở vùng đồng lụt ven sông

Loại đất

Đặc điểm đất

Tầng (cm)

T T

Phù sa bồi

Phù sa gley

Phù sa không bồi

1

pHKCl

2

3

4

5

20-50

0-20

6

20-50

0-20

7

20-50

8

0-20 20-50 0-20

9

20-50

10

11

5,68±0,17a 0-20 5,62±0,11ab 20-50 0-20 101,39±17,32a 20-50 100,24±20,46c 3,56±0,17a 0-20 2,63±0,16a 20-50 0,20±0,02a 0-20 0,13±0,002a 20-50 6,84±0,53b 0-20 6,39±0,46c 0,14±0,001a 0,06±0,007a 23,89±2,43a 14,64±1,42ab 1,16±0,03a 0,81±0,03a 2,70±0,35a 2,34±0,34a 9,12±0,46a 8,67±0,40a 2,03±0,15b 2,17±0,17b

0-20 20-50 0-20 20-50

5,60±0,12a 5,95±0,16a 115,52±19,12a 136,18±22,62b 3,71±0,24a 2,85±0,28a 0,23±0,01a 0,14±0,004a 7,57±0,50b 7,35±0,39bc 0,11±0,004a 0,06±0,009a 18,89±3,13ab 15,83±2,83a 1,15±0,04a 0,78±0,04a 2,77±0,27a 2,72±0,28a 9,67±0,88a 9,48±0,81a 3,24±0,22a 3,05±0,26a

5,73±0,10a 5,65±0,11ab 102,65±9,33a 106,15±17,20c 3,11±0,15 a 2,50±0,19a 0,17±0,007a 0,09±0,008a 10,36±0,63a 9,68±0,70a 0,07±0,005a 0,05±0,009a 13,17±2,66b 4,89±0,67c 0,96±0,05a 0,64±0,05a 1,32±0,28b 1,40±0,34ab 4,79±0,37b 5,34±0,42b 1,80±0,18b 1,62±0,17b

Phù sa có tầng loang lỗ 5,33±0,09a 5,29±0,11b 159,92±24,57a 198,89±27,01a 3,50±0,28a 1,81±0,17b 0,19±0,009a 0,10±0,01a 10,04±0,88a 9,34±0,65ab 0,09±0,008a 0,07±0,008a 10,38±1,75b 6,89±0,85bc 0,94±0,07a 0,65±0,07a 0,91±0,12b 0,85±0,11b 5,34±0,40b 5,80±0,43b 1,57±0,19b 1,69±0,21b

EC (µS/cm) CHC (%OM) Nitơ tổng %N Nitơ hữu dụng (mg/100g) Phosphor tổng (%P2O5) Phosphor hữu dụng (mg/100g) Kali tổng %K2O Kali hữu dụng (meq/100g) Ca2+ (meq/100g) Mg2+ (meq/100g)

Ghi chú: Trong cùng tầng, các loại đất có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

132

Giá trị EC có xu hướng tăng dần theo độ sâu ở cả bốn nhóm đất, trong đó cao nhất là đất phù sa có tầng loang lỗ nhưng không khác biệt với các nhóm đất khác ở tầng 0-20 cm (p>0,05). EC của vùng đồng lụt ven sông cao hơn đất đồi núi nhưng thấp hơn đất bị nhiễm phèn vùng đồng lụt hở. Theo nghiên cứu của Ngô Ngọc Hưng (2009), giá trị EC của đất <0,4 (mS/cm) không gây giới hạn năng suất cây trồng. Kết quả nghiên cứu phù hợp với kết quả phân tích của Phân Viện QH & TKNN miền Nam (2003).

Chất hữu cơ trung bình có xu hướng cao ở tầng mặt (0-20 cm) và giảm dần ở tầng 20-50 cm, trong đó cao nhất là đất phù sa không bồi nhưng không khác biệt với các nhóm đất còn lại (p>0,05). Theo thang đánh giá Chiurin (1972) (Ngô Ngọc Hưng, 2009) thì hàm lượng chất hữu cơ trong khoảng từ 3,1-5,0% được đánh giá ở mức độ trung bình. Tuy nhiên, giá trị trung bình hữu cơ ở bốn nhóm đất phù sa cao hơn khi so sánh với đất vùng đồi núi thấp (2,16±0,17%OM), nhưng lại thấp hơn đất nhiễm phèn vùng đồng lụt hở (7,82±0,46%OM). Nghiên cứu phù hợp giống với khảo sát của Phân Viện QH & TKNN miền Nam (2003), chất hữu cơ có hàm lượng trung bình nhưng thấp hơn đất phèn. Nhìn chung, lượng đạm tổng trung bình trong đất có xu hướng giảm dần theo độ sâu, trong đó cao nhất ở đất phù sa không bồi (0,23±0,01%N ở tầng 0-20 cm và 0,14±0,004%N ở tầng 20-50 cm) và không khác biệt so với ba nhóm đất còn lại (p>0,05). So với vùng đồi núi và vùng đồng lụt hở, lượng đạm trong đất ở vùng đồng lụt ven sông cao hơn và theo thang đánh giá Kyuma (1976), lượng đạm tổng ở bốn nhóm đất phù sa được đánh giá từ khá đến giàu (>0,16%N). Tương tự, lượng phosphor tổng cũng được đánh giá là trung bình đến giàu theo thang đánh giá của Nguyễn Xuân Cự và ctv. (2000; trích bởi Ngô Ngọc Hưng, 2009). Hàm lượng kali tổng trung bình của bốn nhóm đất không khác biệt (p>0,05), dao động từ 0,94±0,07%K2O đến 1,16±0,03%K2O (tầng 0-20 cm) và từ 0,64±0,05%K2O đến 0,81±0,03%K2O (tầng 20-50 cm). So với thang đánh giá Kyuma (1976) thì hàm lượng kali tổng trung bình ở vùng đồng lụt ven sông được đánh giá là trung bình và đồng thời phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Chiếm và ctv. (2017).

Lượng nitơ hữu dụng, lân hữu dụng và kali hữu dụng trong đất ở vùng đồng lụt ven sông giàu hơn các loại đất ở vùng đồi núi thấp và vùng đồng lụt hở. Bên cạnh đó, hàm lượng Ca2+ và Mg2+ ở đất phù sa bồi và không bồi cao hơn hai loại đất còn lại, nguyên nhân do hai loại đất này phân bố ven sông nên được phù sa bồi đắp hằng năm (Bảng 4.38). Theo thang đánh giá của Lê Văn Tiềm (2003) thì hàm lượng Ca2+ và Mg2+ là khá và giàu. Nhìn chung, nhóm đất phù sa là nhóm đất tốt, độ phì nhiêu cao, không bị giới hạn bởi tính chất hóa lý đất. Phân bố ở các vị trí thuận lợi như gần sông, ở địa hình ít trũng nên thích hợp cho sự phát triển của thực vật, nhất là các loại cây nông nghiệp.

133

Hiện nay, toàn vùng được khai thác để phát triển cây ăn quả, lúa và hoa màu và là vùng cung cấp lương thực – thực phẩm trọng yếu của tỉnh An Giang.

4.4.3. Sự phân bố thực vật theo môi trường đất vùng đồng lụt ven sông

Kết quả khảo sát thực vật trong vùng đồng lụt ven sông đã xác định được 230 loài thuộc 173 chi, 73 họ của hai ngành Polypodiophyta (Dương xỉ) và Magnoliophyta (Mộc lan), trong đó ngành Magnoliophyta vẫn là ngành chiếm ưu thế về họ và loài trong hệ thực vật của tỉnh An Giang (Bảng 4.49). So với vùng đồi núi thấp và vùng đồng lụt hở, hệ thực vật bậc cao vùng đồng lụt ven sông đa dạng thứ hai, sau vùng đồi núi thấp (444 loài), nhưng cao hơn vùng đồng lụt hở (142 loài). Số loài tự nhiên là 80 loài thuộc 20 họ và số loài được trồng là 150 loài thuộc 53 họ. Nguyên nhân do vùng này chủ yếu là đất phù sa, hàm lượng dinh dưỡng cao và không có yếu tố đất giới hạn sự phát triển của thực vật, trong khi vùng đồng lụt hở do tính chất đất bị nhiễm phèn, chua nhiều, chứa các độc tố nhôm và sắt nên hạn chế sự đa dạng. Mặc dù, đất ở vùng đồi núi thấp chứa cát nhiều, giữ ẩm kém nhưng số lượng loài lại cao nhất do địa hình núi cao, hiểm trở ít chịu sự tác động từ các hoạt động của con người, nhất là các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Bảng 4.49: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồng lụt ven sông, tỉnh An Giang

Ngành Lycopodiophyta (Thông đá) Polypodiophyta (Dương xỉ) Pinophyta (Thông) Magnoliophyta (Mộc Lan)

Họ 0 3 0 70

Chi 0 3 0 170

Loài 0 3 0 227

Tương tự, số lượng họ, chi và loài ở từng loại đất khác nhau cũng khác nhau, trong đó nhóm đất phù sa được bồi có số lượng loài cao nhất, kế đến là nhóm đất phù sa không bồi và nhóm đất phù sa gley, cuối cùng là nhóm đất phù sa có tầng loang lỗ có số lượng loài thấp nhất (Bảng 4.50).

Bảng 4.50: Số lượng họ, chi và loài thực vật ở vùng đồng lụt ven sông

Họ

Loài

Loại đất

T T

1 Phù sa được bồi 2 Phù sa không được bồi 3 Phù sa gley 4 Phù sa có tầng loang lỗ

Số lượng 72 66 60 57

Tỉ lệ (%) 98,63 90,41 82,19 78,08

Chi Số lượng 169 138 137 131

Tỉ lệ (%) 98,83 80,70 80,12 76,61

Số lượng 210 176 174 166

Tỉ lệ (%) 92,51 77,53 76,65 73,13

Về đa dạng cây nông nghiệp, so với 79 loài (vùng đồi núi) và 38 loài (vùng đồng lụt hở) thì vùng đồng lụt ven sông có khoảng 98 loài, thuộc nhóm

134

rau màu, cây lương thực và cây ăn quả. Trong 73 họ, có 12 họ được ghi nhận là phổ biến và có sự đa dạng loài cao ở cả 4 nhóm đất phù sa. Trong đó, họ Fabaceae (Đậu) là họ có số loài đa dạng nhất với 20 loài, kế đến là họ Poaceae (Hòa thảo) là 18 loài, họ Asteraceae (Cúc) là 16 loài họ Cucurbitaceae (Bầu bí) là 12 loài, họ Euphorbiaceae (Thầu dầu) là 11 loài và họ Cyperaceae (Cói) là 10 loài. Các họ còn lại là họ Lamiaceae (Hoa Môi), họ Rutaceae (Cam), họ Brassicaceae (Cải), họ Moraceae (Dâu tằm), họ Myrtaceae (Sim), họ Solanaceae (Cà) có số lượng loài trong họ dao động từ 5 đến 7 loài (Bảng 4.51).

T T

Bảng 4.51: Sự đa dạng loài trong họ thực vật ở vùng đồng lụt ven sông Số loài theo từng loại đất phù sa Phù sa không được bồi 18 15 9 11 8 9 7 6 6 5 4 5

Họ Danh pháp khoa học Fabaceae Poaceae Asteraceae Cucurbitaceae Euphorbiaceae Cyperaceae Lamiaceae Rutaceae Brassicaceae Moraceae Myrtaceae Solanaceae

Tên Việt Nam Đậu 1 Hòa thảo 2 Cúc 3 Bầu bí 4 Thầu dầu 5 Cói 6 Hoa môi 7 Cam 8 9 Cải 10 Dâu tằm Sim 11 12 Cà

Phù sa gley 17 18 10 11 10 9 7 0 6 4 3 6

Phù sa bồi 20 18 16 12 11 10 7 6 5 5 5 5

Có tầng loang lỗ 17 18 11 10 9 10 7 0 6 4 3 6

Ở nhóm đất phù sa bồi do được lớp phù sa bồi nên đất có độ phì nhiêu cao, chất dinh dưỡng nhiều và cân đối, ít hoặc không chua, thành phần cơ giới hơi thô hơn các loại đất phù sa khác, đất tơi xốp thoát nước tốt. Cây màu được trồng nhiều trên loại đất này vì cây màu là cây trồng chịu úng kém, nhưng cần nhiều nước tưới và thường xuyên nên phải có hệ thống tưới và tiêu nước chủ động. Do đó cần phải trồng ở đất thoát nước tốt, tránh ngập úng nên thích hợp với các vùng đất có sa cấu từ nhẹ đến trung bình hoặc đất liếp.

Nhóm cây lâu năm thường phân bố ở các khu vực trong hệ sinh thái vườn nhà. Cây trồng có thể là hỗn loài hoặc đơn loài với thành phần chính là các loài cây ăn quả như Nhãn (Dimocarpus longan), Xoài (Mangifera indica), Mít (Artocarpus heterophyllus), Cam (Citrus sp.), Bưởi (Citrus grandis), Chanh (Citrus aurantifolia), Mận (Prunus salicina), Vú sữa (Chrysophyllum cainito), Táo (Zizyphus mauritiana)... Các giống xoài được nông dân trồng

135

nhiều nhất là xoài cát chu thu trái non để làm dưa xoài, xoài cát Hòa Lộc, xoài Thanh ca, xoài Đài Loan, xoài Thái Lan được trồng nhiều ở xã Bình Phước Xuân, Tấn Mỹ và xã Mỹ Hiệp của huyện Chợ Mới...Trong đợt khảo sát này có ghi nhận được giống xoài thơm Vĩnh Hòa thuộc xã Vĩnh Hòa, huyện Tân Châu. Xoài thơm Vĩnh Hòa thích nghi vùng phù sa có nhiều cát, bãi bồi ven sông Tiền, đặc biệt hơn là giống xoài này chỉ trồng ở xã Vĩnh Hòa thì chất lượng thơm ngon hơn nơi khác. Đây là loại xoài mang tính chất đặc trưng truyền thống của địa phương.

Nhóm cây hàng năm được trồng chủ yếu là cây rau màu, các họ chiếm số loài cao trong nhóm cây rau màu là họ Đậu (Fabaceae) gồm Đậu phộng (Arachis hypogaea), Đậu nành (Glycine max), Củ đậu (Pachyrrhizus erosus), Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus), Đậu ve (Phaseolus vulgaris), Đậu rồng (Psophocarpus tetragonolobus), Đậu xanh (Vigna radiata), Đậu đũa (Vigna unguiculata),…; Tiếp theo là họ Bầu bí (Cucurbitaceae) gồm Dưa gang (Cucumis melo), Mướp (Luffa cylindrica), Bầu (Lagenaria siceraria), Dưa hấu (Citrullus lanatus), Bí xanh (Benincasa hispida), Dưa leo (Cucumis sativus), Khổ qua (Momordica charantia). Họ Cải (Brassicaceae) gồm Cải ngọt (Brassica integrifolia), Cải bắp (Brassica oleracea), Cải xanh (Brassica juncea). Họ Cà (Solanaceae) gồm Ớt (Capsicum frutescens), Cà chua (Lycopersicum esculentum), Cà tím (Solanum melongena). Bên cạnh đó, một số rau gia vị như Hành (Allium fistulosum), Hẹ (Allium tuberosum), Húng quế (Ocimum basilicum), Tía tô (Perilla frutescen), Ngò rí (Coriandrum sativum)... Tùy theo mùa trong năm mà có cơ cấu cây trồng thích hợp, thông thường trên đất trồng cây hàng năm, có thể sản xuất 3 vụ đến 4 vụ.

Do đất phù sa không được bồi cũng là loại đất có độ phì nhiêu khá, phân bố ở vị trí thuận lợi, gần sông, địa hình cao ít ngập. Các loại cây trồng rất phong phú, bao gồm cả cây ăn trái, cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu và lúa, nhiều nơi trồng lúa và màu quanh năm. Do ưu điểm về độ phì nhiêu và vị trí phân bố nên đất này cần ưu tiên dành cho sản xuất trồng các loại cây công nghiệp. Kết quả khảo sát nhóm đất này cho thấy các họ Cucurbitaceae (Bầu bí), họ Fabaceae (Đậu), họ Convolvulaceae (Bìm bìm), họ Musaceae (Chuối), họ Poaceae (Lúa) với một số loài điển hình như đậu (xanh, trắng), bắp, khoai lang, đậu phộng, bầu, mướp, dưa hấu, khổ qua, dưa leo và lúa.

Do tính chất ngập vào mùa lụt với độ ngập sâu nhất khoảng 2 - 3 m (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu Trung và ctv., 2012) nên nhóm đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ có lượng sét cao nên đất chặt, bí, thoát nước kém do đó hệ thống canh tác chính là lúa 3 vụ, 2 vụ - 1 màu. Kết

136

quả khảo sát cây trồng trên đất phù sa gley chủ yếu là lúa và lúa nếp. Riêng lúa nếp được trồng nhiều nhất tại huyện Phú Tân, trồng ở 15/18 xã, thị trấn. Vào năm 2014, tổng diện tích chuyên canh lúa nếp trên 50.500 ha (Niên giám thống kê, 2014) chiếm 85% diện tích canh tác lúa toàn huyện. Đây là vùng sản xuất lúa nếp mang tính đặc thù của tỉnh An Giang. Ở đất phù sa có tầng loang lỗ, hệ thống canh tác chủ yếu ở đây 2 lúa - 1 màu. Nhưng nhóm cây rau màu phổ biến hơn trong nhóm đất gley do một vài nơi có điều kiện địa hình cao và thuận lợi trong quá trình tưới tiêu. Các nhóm cây họ Cucurbitaceae, họ Solanaceae và nhóm rau xanh cũng phổ biến.

Bảng 4.52 cho thấy vùng đồng lụt ven sông có sự đa dạng các loài cây hoang dại thuộc họ Poaceae, Asteraceae, Cyperaceae và Euphorbiaceae, trong khi các họ Fabaceae, Cucurbitaceae, Lamiaceae, Rutaceae, Brassicaceae và Solanaceae lại có sự đa dạng các loài cây trồng. Trong họ Poaceae, các loài Oryza sativa, Oryza sativa var. japonica và Zea mays là các cây lương thực chính được sản xuất với diện tích rộng. Cây lúa có vị trí quan trọng là đảm bảo an ninh lương thực và đóng góp vào phát triển kinh tế của tỉnh. Cây bắp nhờ ưu thế đất phù sa và nước ngọt nên đã phát triển mạnh nhất so với hai vùng sinh thái còn lại của tỉnh An Giang.

Bảng 4.52: Sư đa dạng loài hoang dại và loài trồng trong họ thực vật ở vùng đồng lụt ven sông, tỉnh An Giang

Số loài

TT

Cây hoang dại

Cây trồng

Thầu dầu

Tên Việt Nam 1 Hòa thảo 2 Cúc 3 Cói 4 Đậu 5 6 Cà 7 Dâu tằm 8 Bầu bí 9 Hoa môi 10 Sim 11 Cam 12 Cải

Họ Danh pháp khoa học Poaceae Asteraceae Cyperaceae Fabaceae Euphorbiaceae Solanaceae Moraceae Cucurbitaceae Lamiaceae Myrtaceae Rutaceae Brassicaceae

14 10 10 9 7 3 2 1 1 1 0 0

7 6 1 14 4 5 3 11 6 4 6 6

137

4.4.4. Đa dạng về công dụng tài nguyên thực vật vùng đồng lụt ven sông

Kết quả khảo sát toàn vùng đồng lụt ven sông có 221 loài có giá trị sử dụng (chiếm 96,09%), trong đó số lượng loài có nhiều hơn một công dụng là 158 loài (chiếm 68,69%). Nhóm đất phù sa bồi có 202 loài có giá trị sử dụng (chiếm 96,2% tổng số loài ở đất phù sa bồi), kế đến là nhóm đất phù sa không bồi và đất phù sa gley với số loài lần lượt là 168 loài và 166 loài (95,5% và 95,40%), thấp nhất là đất phù sa có tầng loang lỗ với số loài là 159 (95,8%) (Bảng 4.53).

Bảng 4.53: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ở vùng đồng lụt ven sông, tỉnh An Giang

Đất phù sa bồi

Đất phù sa không bồi

T T

Giá trị sử dụng

Kí hiệu

Số loài

Tỉ lệ %

M 1 Cây làm thuốc Ed 2 Cây ăn được T 3 Cây lấy gỗ 4 Cây cho tinh dầu Or Eo 5 Cây làm cảnh Oil 6 Cây cho dầu H 7 Cây

Tỉ lệ Số % loài 191 94,6 136 64,8 6,2 13 4,3 9 4,8 10 0,5 1 0,5 1

Đất phù sa gley Tỉ lệ Số % loài 154 91,1 149 89,8 104 59,1 103 59,2 5,2 12 4,6 9 5,2 5 0,6 2 0,6 1

6,8 5,1 2,8 1,1 0,6

9 8 9 1 1

Phù sa có tầng loang lỗ Tỉ lệ % 91,2 57,8 5,4 4,8 3,6 0,6 0,6

Số loài 145 96 9 8 6 1 1

thủ làm công, mỹ nghệ, gia dụng

U

4,3

7

4,0

9

5,2

9

5,4

9

8 Cây cho công dụng khác (củi, sợi, thức ăn gia súc,…)

202 96,2

169 95,5 166 95,4

159

95,8

Tổng các loài cây có công dụng

So với vùng đồi núi thấp, vùng đồng lụt ven sông có số lượng loài có giá trị làm thuốc thấp hơn nhưng nhóm cây ăn được có số lượng cao hơn, trong đó có khoảng 98 loài cây lương thực, cây ăn quả và hoa màu mang lại giá trị kinh tế cho người dân. Nguyên nhân là do đất đai phì nhiêu, màu mỡ, địa hình bằng phẳng và thoát nước tốt, nên người dân địa phương đã khai thác trồng cây nông nghiệp nhiều hơn nhằm đảm bảo an ninh lương thực – thực phẩm và phát triển kinh tế của vùng. Năm 2016, tổng diện tích sản xuất nông nghiệp vùng đồng lụt ven sông là 209.364,06 ha đất (chiếm 74,05% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp tỉnh An Giang), phần còn lại khoảng 25,95% diện tích thuộc

138

(Solanaceae), họ Cúc

vùng đồng lụt hở và vùng đồi núi thấp (Niên giám thống kê tỉnh An Giang, 2016). Các họ có giá trị kinh tế được trồng trong nông nhiệp điển hình như họ Hòa thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Bầu bí (Cucurbitaceae), họ Cam (Asteraceae) và họ Cải (Rutaceae), họ Cà (Brassicaceae),…

Bên cạnh đó, nhóm cây lấy gỗ có số lượng cũng thấp hơn và không có các cây gỗ quý như so với vùng đồi núi. Nhóm cây có tác dụng làm gỗ thuộc các họ như họ Đậu (Fabaceae) có các loài điển hình như Keo lá tràm (A. auriculiformis), họ Hòa thảo (Poaceae) có Tầm vong (B. variabilis) và Tre (B. stenostachya), họ Sim (Myrtaceae) có Bạch đàn (E. camaldulensis).

Ở vùng đồng lụt ven sông có các loài Lục bình (Eichhornia crassipes), Trâm ổi (Lantana camara), Cỏ lào (Chromolaena odorata) và Mai dương (Mimosa pigra) là các loài ngoại lai đã xuất hiện ở ven kênh rạch và ven đường ở khu vực này. Trong đó các loài loài Lục bình (Eichhornia crassipes), Cỏ lào (Chromolaena odorata) và Mai dương (Mimosa pigra) đã hình thành các quần thể tự nhiên và lấn chiếm nhiều nơi sống, riêng Trâm ổi (Lantana camara) chưa phát tán mạnh và được người dân trồng với mục đích làm cảnh.

4.4.5. Đánh giá đa dạng về giá trị bảo tồn

Kết quả khảo sát ghi nhận được 01 loài trong danh mục Sách đỏ Việt Nam (2007). Danh lục loài quý hiếm có giá trị bảo tồn được trình bày trong Bảng 4.54.

Bảng 4.54: Danh lục loài quý hiếm có giá trị bảo tồn

RI

Tên Khoa học Ebenaceae Diospyros mollis Griff.

Tên Việt Nam Mức độ nguy cấp Họ Thị EN A1c, d, B1+2a Mặc nưa

96,13 MR

Chú thích: EN = (Endangered): nguy cấp

Hiện nay, cây Mặc nưa (Diospyros mollis Griff.) là cây được trồng chủ yếu để lấy quả làm màu nhuộm vải cho ra màu đen, được trồng chủ yếu ở huyện Tân Châu vì nơi đây có làng nghề truyền thống Lãnh Mỹ A và gắn liền với cây mặc nưa, vải Lãnh Mỹ A với đặc tính cho chất lượng vải bóng và bền theo thời gian. Nhưng do nhiều người đã bỏ nghề vì nhu cầu sử dụng vải lãnh đã không còn như xưa nên hiện tại cây mặc nưa cũng không được trồng và bảo vệ. Hiện tại chỉ một vài hộ dân còn lưu giữ coi như cây mang nét đẹp truyền thống của người dân Tân Châu. Đây là một loài được xếp ở mức độ được coi là nguy cấp đang đứng trước một nguy cơ có thể bị tuyệt chủng với mức độ nguy cấp (EN A1c, d, B1+2a) theo sách đỏ Việt Nam năm 2007.

139

Bên cạnh đó, Gáo vàng là loài cây thân gỗ, ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông cần được bảo tồn. Ngoài công dụng cho gỗ, Gáo vàng còn là nơi trú ngụ cho các loài chim cò, góp phần lưu giữ và trầm lắng phù sa cho đất vào mùa ngập lụt. Đây là loài thực vật chịu ngập đặc trưng cả về ý nghĩa sinh thái và cảnh quan cho vùng ngập lụt đầu nguồn của tỉnh An Giang.

4.4.6. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồng lụt ven sông 4.4.6.1. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật qua chỉ số đa dạng Sorensen

Qua chỉ số Sorensen cho thấy hệ thực vật của các nhóm đất phù sa có mối quan hệ rất gần nhau (S>0,82), trong đó giống nhau nhiều nhất là hệ thực vật của đất phù sa gley và phù sa có tầng loang lỗ (S=0,89) (Bảng 4.55). Do phân bố dọc theo hệ thống sông chính ở vùng đồng lụt ven sông, chịu ảnh hưởng của nước ngọt quanh năm, giàu dinh dưỡng do được phù sa bồi đắp nên ở bốn nhóm đất phù sa này hầu như không có yếu tố giới hạn cho sự phân bố và đa dạng của cây nông nghiệp. Bên cạnh đó, nhóm phù sa bồi do phân bố ven sông, vào mùa lũ, vật liệu thô theo nước lắng ở hai bên bờ tạo thành các “đê sông” hay đê tự nhiên. Vì là nơi khô ráo, thoát nước tốt nên phần lớn nơi đây phát triển chủ yếu thành vườn tược nên hệ thực vật nơi đây có một chút khác biệt so với ba nhóm đất còn lại.

Bảng 4.55: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồng lụt ven sông

Phù sa bồi Phù sa không bồi Phù sa gley Phù sa có tầng loang lỗ

Phù sa bồi 1 0,85 0,83 0,82

Phù sa không bồi - 1 0,86 0,87

Phù sa gley - - 1 0,89

4.4.6.2. Đánh giá đa dạng thực vật qua các chỉ số đa dạng alpha

Bảng 4.56 là kết quả đánh giá đa dạng alpha qua các chỉ số Margalef (d), Pielou (J’), Shannon-Wiener (H’) và Simpson (λ’) cho bốn nhóm đất phù sa ở vùng đồng lụt ven sông. Đối với cây thân gỗ, chỉ số đa dạng loài Margalef (d) cao nhất ở đất phù sa không bồi với giá trị trung bình là 3,48±0,24 (p<0,05) vì nơi đây hệ sinh thái vườn nhà ngoài cây ăn quả người dân còn trồng các cây tạp khác như Mù u, Sao, Còng, Chùm ruột, Tầm vong. Chỉ số Pielou (J’) cao nhất ở đất phù sa không bồi (0,92±0,02) và thấp nhất ở đất phù sa có tầng loang lỗ (0,73±0,02) (p<0,05). Giá trị trung bình của chỉ số Shannon-Wiener (H’) cao nhất ở đất phù sa không bồi và thấp nhất ở đất phù sa có tầng loang lỗ (p<0,05), nhưng chỉ số ưu thế Simpson (λ’) thì ngược lại (p<0,05).

140

Bảng 4.56: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở các loại đất khác nhau Các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ

Các loại đất

Margalef (d) 1,93±0,19b 3,48±0,24a 1,47±0,07bc 1,27±0,08c

Pielou (J’) 0,87±0,02a 0,92±0,02a 0,74±0,03b 0,73±0,02b

Shannon- Wiener (H’) 1,62±0,09b 2,18±0,08a 1,26±0,04c 1,22±0,05c

Simpson (λ’) 0,22±0,02b 0,10±0,02a 0,36±0,03c 0,39±0,02c

Các chỉ số đa dạng của cây thân thảo

2,13±0,13ab 0,91±0,007b 0,92±0,01ab 2,29±0,07a 1,94±0,09b 0,94±0,002a 1,81±0,10b 0,93±0,004ab

1,92±0,04c 2,05±0,05bc 2,24±0,05a 2,14±0,04ab

0,13±0,005a 0,14±0,008a 0,12±0,007a 0,13±0,005a

Phù sa bồi Phù sa không bồi Phù sa gley Phù sa có tầng loang lỗ Phù sa bồi Phù sa không bồi Phù sa gley Phù sa có tầng loang lỗ

Ghi chú: Trong cùng một cột, các chỉ số có chữ cái (a,b,c) khác nhau thì khác biệt nhau về ý nghĩa thống kê (p<0,05) và ngược lại.

Đối với cây thân thảo, giá trị trung bình của chỉ số (d) dao động từ 1,81±0,10 đến 2,29±0,07, trong đó cao nhất là ở đất phù sa không bồi và thấp nhất ở đất phù sa có tầng loang lỗ (p<0,05). Tuy nhiên, các chỉ số J’ và H’ cao nhất ở đất phù sa gley nhưng thấp nhất ở đất phù sa bồi (p<0,05), trong khi chỉ số (λ’) không khác biệt giữa các nhóm đất này (p>0,05). Ở đất phù sa bồi thích hợp cho mô hình canh tác vườn, do tầng trên bị tán cây che phủ kết hợp với việc phun thuốc hóa học nhiều lần đã làm cho cỏ dại hạn chế phát triển. Theo European Commission (2007), bên cạnh đặc điểm tự nhiên của địa phương thì loại hình canh tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự đa dạng và phân bố của các loài cỏ dại.

Mặc dù kết quả định tính xác định số lượng loài ở vùng đồi núi nhiều hơn ở vùng đồng lụt ven sông, nhưng khi đánh giá định lượng alpha qua các chỉ số đa dạng cho thấy vùng đồi núi có giá trị trung bình của các chỉ số (d), (J’) và (H’) thấp hơn, nhưng (λ’) lại cao hơn so với vùng đồng lụt ven sông. Tương tự, vùng đồng lụt ven sông cũng đa dạng hơn vùng đồng lụt hở. Như vậy, ở các vùng sinh thái khác nhau, tính chất môi trường đất và nước đã ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng của thảm thực vật.

Bên phải trục Axis 1 thể hiện đặc điểm môi trường của đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ với lượng sét cao. Điểm số tương quan của sét là 0,847 và thể hiện sự tương quan thuận với các chỉ số đa dạng của cây thân thảo và chỉ số ưu thế của cây thân gỗ. Do lượng sét cao, thoát nước kém và địa hình trũng nên việc trồng lúa và hoa màu phổ biến ở hai loại đất này (Hình 4.18).

141

Bên trái trục Axis 1 thể hiện đặc điểm môi trường của đất phù sa bồi và đất phù sa không bồi là độ xốp và lượng thịt + cát trong đất cao. Điểm số tương quan của từng yếu tố là -0,969 (độ xốp), -0,880 (cát) và -0,791 (thịt) và thể hiện sự tương quan thuận với các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và chỉ số ưu thế của cây thân thảo (Hình 4.18).

Hình 4.18: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo ở vùng đồng lụt ven sông. Trong đó dgo và dthao=chỉ số d của cây thân gỗ và thân thảo; J.go và J.thao=chỉ số J’ của cây thân gỗ và thân thảo; H.go và H.thao=chỉ số H’ của cây thân gỗ và thân thảo; (lambda)go và (lambda)thao=chỉ số (λ’) của cây thân gỗ và thân thảo. Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất. Datphusaboi=đất phù sa bồi; datphusakhongboi=đất phù sa không bồi; datphusagley=đất phù sa gley; datphusacotangloanglo=đất phù sa có tầng loang lỗ.

Kết quả phân tích CCA cho thấy ở trục Axis 1 lượng biến giải thích mối quan hệ giữa các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân thảo với các yếu tố môi trường là 75,8%, hệ số tương quan là 0,643 (p<0,05). Ở trục Axis 2 lượng biến giải thích là 24,1% và hệ số tương quan là 0,449 (p<0,05). Như vậy, ở trục Axis 1, mối quan hệ tương quan giữa yếu tố đất và các chỉ số đa dạng chặt chẽ hơn so với trục Axis 2 (Bảng 4.57).

142

Bảng 4.57: Phân tích CCA các chỉ số đa dạng với yếu tố đất ở vùng đồng lụt ven sông

Eigenvalue Cumulative % variance of Ind-env relation Pearson correlation, Ind-Env Monte Carlo test (P-value)

Axis 1 0,270 75,8 0,643 0,03

Axis 2 0,09 99,9 0,449 0,03

Với những thuận lợi về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và hệ thống thủy lợi, vùng đồng lụt ven sông là một trong những khu vực có dân số cao nhất và diện tích canh tác nông nghiệp lớn nhất của tỉnh An Giang. Vì vậy, ảnh hưởng của người dân đến sự phân bố và đa dạng của thực vật ở vùng sinh thái này cũng cần được quan tâm và nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu xác định rằng hoạt động của người dân địa phương đã gây tác động đến đa dạng thực vật bậc cao ở vùng đồng lụt ven sông. Bảng 4.58 cho thấy ở nhóm cây thân gỗ, hoạt động của người dân nơi đây đã tạo nên mối tương quan thuận với các chỉ số đa dạng d, J’ và H’, nhưng tương quan nghịch với (λ’). Hệ số tương quan đều có ý nghĩa (-0,65

Bảng 4.58: Tác động của con người đến các chỉ số đa dạng ở vùng đồng lụt ven sông

R

R2

P

0,77 0,65 0,76 -0,65

0,59 0,43 0,57 0,43

0,000 0,000 0,000 0,000

Chỉ số Cây thân gỗ d J’ H’ λ’ Cây thân thảo d J’ H’ λ’

-0,655 -0,138 -0,814 0,754

0,429 0,019 0,662 0,569

0,000 0,08 0,000 0,000

Mặc dù dân số đông là một trong những nguyên nhân chính cho sự thâm canh nông nghiệp và gây suy giảm về đa dạng thực vật ở nhiều khu vực (Hoang Van Sam, 2009; Li, 2010). Tuy nhiên, trong thực tế, tập quán canh tác

143

và sở thích trồng đã tạo nên tác động tích cực cho sự đa dạng của cây thân gỗ ở vùng đồng lụt ven sông. Nhu cầu về lương thực, thực phẩm và phát triển kinh tế vùng đã làm cho người dân trồng nhiều loài cây có ích xung quanh nhà và trên mảnh đất của mình. Hiện nay, khi giá nông sản còn nhiều bấp bênh, mô hình xen canh nhiều loài cây trên cùng mảnh vườn đang được người dân phát triển nhằm đa dạng nguồn lợi, lấy ngắn nuôi dài và hạn chế rủi ro về giá cả. Bên cạnh đó, người dân còn trồng và bảo tồn nhiều loài cây với mục đích tín ngưỡng, làm cảnh, che mát và chóng sạt lỡ. Bên cạnh đó, kỹ thuật canh tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự đa dạng cây thân thảo. Việc làm đất, làm cỏ, phun thuốc hóa học đã làm giảm các chỉ số d và H’, nhưng làm tăng chỉ số (λ’).

Bảng 4.59 trình bày kết quả phân tích RDA cho thấy yếu tố đất giải thích 7,0% sự đa dạng (chiếm 27,24%), tác động con người giải thích 6,1% sự đa dạng (chiếm 23,74%) và còn lại là 12,6% sự đa dạng do sự kết hợp giữa yếu tố đất và con người quyết định (chiếm 49,02%). Như vậy, ở vùng đồng lụt ven sông, sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến hiện trạng đa dạng của các loài thực vật bậc cao có mạch gần như là bằng nhau.

Bảng 4.59: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ở vùng đồng lụt ven sông

TT Biến giải thích

P-value

Tổng các biến

1 2 Đất 3 Tác động 4 Đất và tác động

Đóng góp của biến giải thích sự đa dạng (%) 25,7 7,0 6,1 12,6

0,002 0,002 0,01 -

4.4.7. Ảnh hưởng của đất đến loài ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông

Do tính chất tương đồng nhau của thực vật giữa các loại đất nên trong phần này sẽ trình bày chung về các loài ưu thế của cả vùng đồng lụt ven sông. Bảng 4.60 cho thấy có 15 loài thân gỗ ưu thế, trong đó có Bạch đàn và Xoài là hai loài có giá trị IVI cao nhất. Đối với cây thân thảo, có 13 loài chiếm ưu thế, trong đó Lúa (O. sativa) là loài ưu thế nhất.

So với vùng đồi núi thấp và vùng đồng lụt hở thì giá trị IVI của các loài này thấp hơn nhiều. Các loài Cỏ mực, Rau trai, Lưỡi đồng và Chó đẻ là loài thực vật hoang dã chiếm ưu thế ở các hệ sinh thái vườn, hoa màu và các bãi đất trống. Ở hệ sinh thái lúa nước, Cỏ lồng vực và Cỏ đuôi phụng là các loài hoang dã ưu thế.

144

Bảng 4.60. Các loài thực vật ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông

TT

Tên Việt Nam

Danh pháp khoa học

Viết tắt

IVI

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Bạch đàn Xoài Mít Tre gai Gáo vàng Còng Sung Me nước Bình bát Bằng lăng Dừa Chùm ruột Trâm Chanh ta Sao

Thân gỗ Eucalyptus camaldulensis Mangifera indica Artocarpus heterophyllus Bambusa stenostachya Nauclea orientalis Samanea saman Ficus racemosa Pithecellobium dulce Annona glabra Lagerstroemia speciosa Cocos nucifera Phyllanthus acidus Syzygium cumini Citrus aurantIifolia Hopea odorata

Euccam Manind Arthet Bamste Nauori Samsam Ficrac Pitdul Anngla Lagspe Cocnuc Phyaci Syzcum Citaur Hopodo

14,69 14,64 12,41 12,32 11,55 9,71 8,98 8,12 7,52 7,37 6,44 5,95 5,80 5,59 5,22

Thân thảo

16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28

Lúa Nếp Cỏ chỉ Cỏ mực Lồng vực Rau diệu Lưỡi đồng Chó đẻ Rau muống Đuôi phụng Rau mương Cỏ chác Vòi voi

Oryza sativa Oryza sativa var. japonica Cynodon dactylon Eclipta prostrata Echinochloa crusgalli Alternanthera sessilis Hedyotis corymbosa Phyllanthus urinaria Ipomoea aquatica Leptochloa chinensis Ludwigia prostrata Fimbristylis miliacea Heliotropium indicum

Orysat Orysat Cyndac Eclpro Echcru Altses Hedcor Phyuri Ipoaqu Lepchi Ludpro Fimmil Helind

65,28 13,64 11,04 8,67 7,45 7,23 7,08 6,32 6,12 5,85 5,22 5,20 5,05

Hình 4.19 cho thấy ở vùng đồng lụt ven sông, Xoài là loài ưu thế phân bố nhiều ở đất phù sa bồi và đất phù sa không bồi. Ở trục Axis 1 thể hiện mối tương quan thuận giữa sự phong phú của Xoài, Bạch đàn, Tre gai, Trâm, Bằng lăng và Còng với các yếu tố của đất là thịt, độ xốp và cát. Môi trường sống của Gáo vàng có lượng sét trong đất nhiều hơn và phân bố nhiều ở đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ. Đối với cây thân thảo, môi trường sống của Lúa, Nếp, Cỏ đuôi phụng, Cỏ chác và Cỏ lồng vực là các khu vực giàu sét phân bố ở đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ. Các loài Chó đẻ, Lưỡi đồng, Cỏ mực và Vòi voi có sự phân bố chiếm ưu thế chủ yếu ở đất phù

145

sa bồi và tương quan thuận với lượng thịt, độ xốp và cát, trong khi Cỏ chỉ và Rau mương lại tương quan thuận với cát và độ xốp.

Hình 4.19: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đất đến cây thân gỗ và thân thảo ưu thế trên đất phù sa, ở vùng đồng lụt ven sông. Trong đó Doxop= độ xốp; Cat=lượng cát trong đất; Thit=lượng thịt trong đất; Set=lượng sét trong đất. Datphusaboi=đất phù sa bồi; datphusakhongboi=đất phù sa không bồi; datphusagley=đất phù sa gley; datphusacotangloanglo=đất phù sa có tầng loang lỗ. Altses= Alternanthera sessilis; Anngla= Annona glabra; Arthet= Artocarpus heterophyllus; Bamste=Bambusa stenostachya; Citaur= Citrus aurantIifolia; Cocnuc= Cocos nucifera; Cyndac= Cynodon dactylon; Echcru= Echinochloa crusgalli; Eclpro=Eclipta prostrata; Euccam=Eucalyptus camaldulensis; Ficrac= Ficus racemosa; Fimmil=Fimbristylis miliacea; Hedcor=Hedyotis corymbosa; Helind=Heliotropium indicum; Hopodo= Hopea odorata; Ipoaqu= Ipomoea aquatica; Lagspe= Lagerstroemia speciosa; Lepchi=Leptochloa chinensis; Ludpro=Ludwigia prostrata; Manind=Mangifera indica; Nauori=Nauclea orientalis; Orysat= Oryza sativa; Pitdul= Pithecellobium dulce; Phyaci= Phyllanthus acidus; Phyuri=Phyllanthus urinaria; Samsam= Samanea saman; Syzcum= Syzygium cumini.

146

Bảng 4.61 cho thấy lượng biến giải thích cho sự phân bố của cây thân gỗ và thân thảo ưu thế với các yếu tố sa cấu đất là 72,6% (Axis 1) và 15,6% (Axis 2). Hệ số tương quan có ý nghĩa ở trục Axis 1 là 0,659 (p<0,05), nhưng ở trục Axis 2 hệ số này thấp hơn 0,447 (p<0,05). Như vậy, có sự ảnh hưởng của sa cấu đất đến sự phân bố các loài thân gỗ và thân thảo ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông, tuy nhiên mối quan hệ này chặt chẽ hơn ở trục Axis 1.

Bảng 4.61: Phân tích CCA ảnh hưởng của yếu tố đất đến các loài ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông

Eigenvalue

Cumulative % variance of Spp-env relation Pearson correlation, Spp-Env Monte Carlo test (P-value)

Axis 1 0,352 72,6 0,659 0,004

Axis 2 0,263 88,2 0,447 0,02

Nhìn chung, vùng đồng lụt ven sông là vùng đất phù sa màu mỡ, giàu dinh dưỡng và không có yếu tố giới hạn cho sự phát triển của thực vật. Mặc dù hệ thực vật nơi đây số loài cao hơn vùng đồng lụt hở nhưng lại thấp hơn vùng đồng lụt ven sông. Nhóm cây ăn được là nhóm có sự đa dạng về loài, kế đến là nhóm cây làm thuốc. Qua chỉ số đa dạng Sorensen cho thấy, thành phần loài ở cả bốn nhóm đất phù sa tương đối giống nhau. Đối với cây thân gỗ, các chỉ số đa dạng dgo, J’go, H’go và (1- λ’)go chịu ảnh hưởng của các yếu tố đất là độ xốp, cát và thịt. Đối với cây thân thảo, yếu tố sét lại ảnh hưởng đến các chỉ số đa dạng của cây thân thảo. Bên cạnh đó, hoạt động của người dân địa phương làm tang các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ nhưng làm giảm chỉ số đa dạng cây thân thảo. Đất và con người là hai yếu tố có tác động như nhau đến sự đa dạng ở khu vực này. Nghiên cứu cũng đã xác định được 15 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo ưu thế trên đất phù sa vùng đồng lụt ven sông. Trong đó Xoài là loài thân gỗ ưu thế phân bố ở các khu vực có độ xốp, thịt và cát cao, trong khi Lúa là loài cây nông nghiệp ưu thế ở các khu vực có nhiều sét như đất phù sa gley và phù sa có tầng loang lỗ.

4.5. Xây dựng bản đồ hiện trạng về phân bố các loài ưu thế và quý hiếm

ở tỉnh An Giang

Thảm thực vật có vai trò quan trọng trong đời sống của con người vì đã cung cấp cho đời sống của con người dược liệu, lương thực và thực phẩm, gỗ, thức ăn cho gia súc và nhiều sản phẩm khác. Bên cạnh đó, thảm thực vật còn có vai trò to lớn trong chu trình vật chất tự nhiên, trong việc bảo vệ con người tránh được các thiên tai, điều hoà khí hậu và chế độ nuớc trên mặt đất. Tuy nhiên, do việc gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh đòi hỏi con

147

người phải khai thác nhiều hơn để đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ cho nhu cầu phát triển đó. Chính điều này đã làm thay đổi sự phân bố của thực vật và ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự đa dạng sinh học tại tỉnh An Giang. Do đó, việc theo dõi, quản lý và bảo vệ tài nguyên thực vật đang rất được quan tâm và đưa vào nghiên cứu.

Tỉnh An Giang được phân thành ba vùng sinh thái là vùng đồi núi, vùng đồng lụt hở và vùng đồng lụt ven sông. Do đặc điểm hình thành của ba vùng sinh thái này khác nhau nên sự phân bố của các loại đất và thực vật cũng khác nhau, đặc biệt là các loài ưu thế. Vì vậy, để giúp cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên thực vật, việc thành lập bản đồ hiện trạng phân bố các loài ưu thế cũng là một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu. Với bản đồ phân bố các loài ưu thế này, các nhà nghiên cứu và cũng như các nhà quản lý biết được hiện trạng phân bố thực vật cũng như những diễn thế khác nhau xảy ra trong không gian theo từng điều kiện môi trường cụ thể. Từ đó họ có thể tìm ra những kế hoạch quy hoạch, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật của địa phương.

Thảm thực vật được hiểu theo đúng nghĩa là bao gồm thảm thực vật nguyên sinh và thảm thực vật thứ sinh nhân tác hiện diện trên địa bàn của tỉnh An Giang. Việc xác định sự phân bố của các thảm thực vật dựa trên cơ sở là yếu tố môi trường đất và sự ưu thế của các loài thân gỗ và thân thảo ở từng vùng sinh thái. Tên gọi của các thảm thực vật được gọi theo ưu hợp của các loài ưu thế và được xác định thành các kiểu như sau:

Thảm thực vật thân gỗ được xác định là ưu hợp Xoài + Keo lá tràm (đất xói mòn), ưu hợp Keo lá tràm + Sao (đất vàng macma), ưu hợp Thốt nốt + Bạch đàn (đất cát dưới chân núi), ưu hợp Xoài + Gáo vàng (đất phù sa), quần hợp Tràm (đất phèn, khu Trà Sư), ưu hợp Tràm + Bạch đàn (đất phèn nông và đất phèn sâu). Hiện trạng phân bố được trình bày ở bản đồ phân bố thảm thực vật thân gỗ theo từng vùng sinh thái tỉnh An Giang.

Thảm thực vật thân thảo được xác định các kiểu là ưu hợp Cỏ hôi + Gừng gió (đất xói mòn), ưu hợp Nghệ vàng + Cẩm địa la (đất vàng macma), ưu hợp Cỏ chỉ + Rau mương (đất cát ven chân núi), ưu hợp Lúa + Cỏ lồng vực (đất than bùn phèn), ưu hợp Lúa + Năng kim (đất phèn nông), ưu hợp Lúa + Năng ống (đất phèn sâu) , quần hợp Lúa + Nếp (đất phù sa khu vực huyện Phú Tân), ưu hợp Lúa + Cỏ chỉ (khu vực đất phù sa huyện Chợ Mới), ưu hợp Lúa + Cỏ lồng vực (đất phù sa có tầng loang lỗ), ưu hợp Chó đẻ + Cỏ mực (cồn ven sông). Sự phân bố được trình bày ở bản đồ phân bố thảm thực vật thân thảo theo từng vùng sinh thái tỉnh An Giang.

148

Ở vùng đồi núi thấp, đất núi với đặc điểm là chứa nhiều cát, độ chua vừa phải, hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng cao, đồng thời do sự khác biệt về độ cao và địa hình nên thảm thực vật ở đây chủ yếu là rừng tự nhiên, rừng trồng và vườn rừng với các loài thân gỗ ưu thế là Xoài thanh ca (Mangifera mekongensis) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) ở núi Cấm và núi Tô, trong khi ở núi Dài là Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và Sao (Hopea odorata). Đối với cây thân thảo, hai loài chiếm ưu thế là Cỏ hôi (Ageratum conyzoides) và Gừng gió (Zingiber zerumbert) ở núi Cấm và núi Tô, riêng ở núi Dài, các loài thân củ như Nghệ (Curcuma domestica) và Cẩm địa la (Boesenbergia rotunda) được người dân trồng dưới tán rừng lại chiếm ưu thế. Riêng ở đất cát ở khu vực đồng bằng ven chân núi, đất cũng có đặc điểm là nhiều cát, chua ít nhưng nghèo hữu cơ và dinh dưỡng. Tuy nhiên, do người dân cư trú nơi đây khá đông, với tập quán canh tác và sở thích trồng trọt, các thảm thực vật nhân tác như lúa nước, hoa màu, cây trồng lâu năm và trồng trong khu dân cư xuất hiện. Các loài thân gỗ ưu thế ở đây là Bạch đàn (Eucalyptus camaldulensis) và Thốt nốt (Borassus flabellifer) được trồng ven đường, kênh thủy lợi hay đất hoang. Đặc biệt, ở khu vực có đồng bào người Khmer sinh sống, loài này lại xuất hiện phổ biến. Ở các vườn cây lâu năm Xoài thanh ca lại là loài trồng khá nhiều. Đối với cây thân thảo, Cỏ gà (Cynodon dactylon) và Rau mương (Ludwigia prostrate) là hai loài ưu thế. Ở các ruộng lúa nước, Lúa (Oryza sativa) và Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis) lại nhiều, tuy nhiên hai loài này lại xuất hiện cao vào mùa có nước trời khi trồng lúa.

Ở vùng đồng lụt hở, đất than bùn có cây thân gỗ ưu thế chủ yếu là Bạch đàn (E. camaldulensis) được trồng ven đê và các tuyến lộ giao thông. Nơi đây không xuất hiện nhiều hệ sinh thái vườn nên các loài thân gỗ cũng kém đa dạng. Đối với cây thân thảo, Lúa (O. sativa) và Cỏ lồng vực (E. crusgalli) là hai loài ưu thế. Ở khu vực đất phèn hoạt động nông, chủ yếu đã được khai thác thành các hệ sinh thái nông nghiệp, trong đó lúa và hoa màu được trồng phổ biến. Loài thân gỗ ưu thế nhất ở đây là Tràm (Melaleuca), trong khi loài thân thảo là Lúa (O. sativa) và Năng kim (Eleocharis ochrostachys) là các loài ưu thế ở loại đất này. Trong đó, lúa mùa nổi là loài đặc sản ở vùng tứ giác Long Xuyên, được trồng với diện tích khoảng 60 ha, chủ yếu tập trung nhiều ở xã Vĩnh Phước và Lương An Trà. Đây là hai xã có đất phèn hoạt động xuất hiện sâu phân bố với diện tích lớn nhất. Hiện tại khu vực này được tỉnh An Giang gìn giữ và phát triển thành khu vực bảo tồn lúa mùa nổi. Khác với nhóm đất phèn hoạt động nông, ở nhóm đất phèn hoạt động sâu, loài thân gỗ ưu thế cũng là Tràm (Melaleuca) và Bạch đàn (E. camaldulensis), loài thân thảo ưu

151

thế là Lúa (O. sativa) và Năng ống (Eleocharis dulcis). Đặc biệt rừng tràm Trà Sư có diện tích phân bố phần lớn ở nhóm đất này, đây là khu rừng tràm ngập nước theo mùa với Tràm (Melaleuca), Năng ống (E. dulcis) và Lục bình (Eichhornia crassipes) là ba loài ưu thế. Nhìn chung, Tràm và Năng là các loài tự nhiên phân bố chủ yếu ở đất bị nhiễm phèn của vùng đồng lụt hở, và đồng thời Lúa là cây nông nghiệp ưu thế ở vùng sinh thái này.

Sự phân bố của thực vật ưu thế ở vùng đồng lụt ven sông ở từng nhóm đất phù sa khác nhau cũng có sự khác nhau. Bên cạnh sự ảnh hưởng của tính chất hóa lý môi trường đất, sự phân bố của các loài ưu thế còn phụ thuộc vào điều kiện ngập sâu. Ở nhóm đất phù sa và phù sa được bồi có các loài thân gỗ ưu thế là Bạch đàn (E. camaldulensis), Xoài (M. indica), Tre (B. stenostachya), Mít (A. heterophyllus) và Gáo (N. orientalis ). Bên cạnh đó ở huyện Chợ Mới, hệ sinh thái vườn có Xoài là loài chiếm ưu thế, trong khi ở các khu vực ngập sâu hơn ở đầu nguồn như Phú Tân thì Mít là loài được trồng xung quanh nhà khá nhiều. Các tuyến ven đê, trục lộ giao thông và ven sông, Bạch đàn, Tre và Gáo lại chiếm ưu thế. Ở nhóm đất phù sa có tầng loang lỗ cũng có đặc điểm tương tự. Nhóm đất phù sa bồi và phù sa gley ở khu vực Chợ Mới có hai loài thân thảo ưu thế là Lúa (O. sativa) và Cỏ chỉ (Cynodon dactylon). Riêng nhóm đất phù sa bồi ở huyện Phú Tân có loài thân thảo ưu thế là Nếp (O. sativa var. japonica). Ở đất phù sa có tầng loang lỗ, Lúa và Cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli) lại là hai loài thân thảo chiếm ưu thế trong các hệ sinh thái ruộng lúa.

Bên cạnh đó, bản đồ phân bố các loài thực vật quý hiếm bị đe dọa được nghiên cứu và thực hiện để làm cơ sở cho công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên thực vật cho từng vùng sinh thái của tỉnh An Giang. Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đã thể hiện vùng đồi núi có 11 loài quý hiếm, vùng đồng lụt hở có 3 loài và vùng đồng lụt ven sông có 2 loài cần gìn giữ và bảo vệ. Hiện trạng phân bố các loài quý hiếm được trình bày ở bản đồ phân bố các loài quý hiếm ở các vùng sinh thái tỉnh An Giang.

152

4.6. Đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên thực vật tỉnh An Giang

Trên cơ sở phân tích hiện trạng về sự phân bố và đa dạng các loài thực vật bậc cao có mạch, loài loài quý hiếm, đặc trưng và đặc hữu theo tính chất môi trường đất ở ba vùng sinh thái của tỉnh An Giang, nghiên cứu đề xuất:

Khoanh các khu vực bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường đất và tác động của người dân địa phương nhằm bảo vệ quần thể các loài quý, hiếm có trong Sách đỏ Việt Nam, Nghị định 32 của Chính phủ, các loài đặc hữu và các loài bản địa cho từng vùng sinh thái như Gió bầu, Giáng hương, Sâm cau, Ngải tượng, Lệ đương, Dó đất, các loài dược liệu quý và giống lúa Nàng nhen ở vùng đồi núi; Lúa mùa nổi, Cà na và Lúa ma ở vùng đồng lụt hở; Mặc nưa ở vùng đồng lụt ven sông.

Cần ưu tiên bảo tồn và phát triển bền vững các sinh cảnh đặc trưng cho từng vùng sinh thái như khu vực Núi Cấm, Núi Tô và Núi Dài ở vùng đồi núi vì có diện tích rừng lớn, tính đa dạng sinh học cao, ngoài vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước còn góp phần bảo vệ biên giới, giữ vững an ninh quốc phòng; Khu vực rừng tràm Trà Sư, đồng cỏ và khu vực trồng lúa mùa nổi ở xã Vĩnh Phước ở vùng đồng lụt hở vì có sự phân bố thành phần loài đặc trưng cho hệ sinh thái tự nhiên ngập nước theo mùa trên đất phèn.

Ở vùng đồi núi, để tăng sự đa dạng, cần trồng cây thân gỗ ở các khu vực giàu kali, độ xốp, sét và CHC và trồng cây thân thảo ở các khu vực giàu nitơ hữu dụng. Các nhóm loài thân gỗ có thể trồng hỗn giao với nhau là Bằng lăng, Bứa và Cò ke trên đất pha cát, giàu hữu cơ và phosphor; trồng xen Đào lộn hột, Sao và Mít trên đất cát có kali trung bình; Keo lá tràm và Muồng đen trên đất cát có CHC, nitơ tổng và độ xốp trung bình. Xoài thanh ca nên được duy trì trên đất cát, nghèo dinh dưỡng, trong khi Gió bầu cần được trồng ở đất cát có lượng kali hữu dụng trung bình. Các nhóm loài thân thảo như Gừng gió, Cẩm địa la và Cúc trắng cần phát triển ở đất pha cát, giàu kali, nitơ và độ xốp; nhóm loài Nghệ vàng, Sa nhân/Hồng khấu, Mắc cỡ tàn dù và Sâm cau cần được phát triển ở đất pha cát giàu phosphor.

Ở vùng đồng lụt hở cần duy trì sự đa dạng trên đất phèn sâu, nhóm loài Tràm và Cà na nên được bảo tồn ở đất phèn có pH thấp. Ở vùng đồng lụt ven sông cần phát triển sự đa dạng cây thân gỗ, đặc biệt là cây ăn trái ở khu vực đất phù sa bồi và phát triển sự đa dạng cây thân thảo ở khu vực đất phù sa glay và đất phù sa có tầng loang lỗ.

154

Khuyến khích người dân đa dạng hóa mùa vụ và các giống cây trồng, hạn chế độc canh, diệt trừ cỏ dại quá mức gây giảm đa dạng và mất cân bằng sinh thái.

Quy hoạch phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp với các giống loài

phù hợp theo đặc điểm môi trường của từng vùng sinh thái.

155

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Môi trường đất ở ba vùng sinh thái của tỉnh An Giang có sự khác biệt về đặc điểm lý hóa học. Đất vùng đồng lụt ven sông có lượng thịt và độ xốp cao, chua ít, giàu dinh dưỡng hơn; đất vùng đồi núi có lượng cát cao, chua vừa, nghèo CHC và nitơ; đất vùng đồng lụt hở có lượng sét cao, chua nhiều, EC và CHC cao nhưng nghèo phosphor tổng và kali tổng trong đất.

Vùng đồi núi có 364 loài tự nhiên thuộc 77 họ và cây trồng là 79 loài thuộc 38 họ. Vùng đồng lụt hở có 74 loài thuộc 25 họ là cây tự nhiên và 68 loài thuộc 33 họ là cây trồng. Vùng đồng lụt ven sông có số loài tự nhiên là 80 loài thuộc 20 họ và số loài được trồng là 150 loài thuộc 53 họ. Luận án bổ sung 56 loài thuộc 30 họ vào hệ thực vật của tỉnh An Giang.

Hệ thực vật của khu vực vùng đồi núi có sự đa dạng nhất về thành phần loài, các loài quý hiếm và các loài ưu thế. Một số loài chiếm ưu thế ở vùng đồi núi là các loài thích nghi được với đất cát pha và dinh dưỡng kém. Ở vùng đồng lụt hở, thực vật kém đa dạng thành phần loài nhất, các loài chiếm ưu thế thích nghi được với đất phèn, thành phần cơ giới nặng và pH thấp. Hệ thực vật của vùng đồng lụt ven sông phong phú hơn vùng đồng lụt hở, thành phần loài thích nghi với đất xốp và giàu dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển. Ở vùng đồng lụt ven sông, cây thân gỗ và cây thân thảo thể hiện sự đa dạng và sự đồng đều cao, trong khi sự ưu thế được thể hiện ở vùng đồng lụt hở.

Định lượng ảnh hưởng của đất và con người đến sự đa dạng, nghiên cứu đã xác định đất là yếu tố chính quyết định đến sự phân bố và đa dạng của thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồi núi. Trong đó, thịt + phosphor, độ xốp + kali, cát + nitơ hữu dụng + Ca2+ + Mg2+ ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật lần lượt ở đất vàng macma, đất xói mòn và đất xám macma.

Ở vùng đồng lụt hở, môi trường đất kết hợp với tác động của con người quyết định chính đến sự đa dạng của loài. Sa cấu + pHKCl là yếu tố đất ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật ở đất phèn hoạt động nông và đất phèn hoạt động sâu, trong khi ở đất than bùn phèn lại là độ xốp. Kiểm soát cỏ dại và làm đất là các tác động làm giảm đa dạng ở HST nông nghiệp.

Ở vùng đồng lụt ven sông, có sự ảnh hưởng như nhau của môi trường đất và tác động của người dân địa phương đến sự phân bố và đa dạng của thực vật. Độ xốp + thịt là ảnh hưởng đến thực vật ở đất phù sa bồi và đất phù sa không bồi, trong khi sét ảnh hưởng đến thực vật ở đất phù sa gley và đất phù sa có tầng loang lỗ. Tập quán canh tác và sở thích trồng của người dân ảnh hưởng

156

tích cực đến sự phân bố và đa dạng của các loài thân gỗ, trong khi kỹ thuật canh tác lại ảnh hưởng tiêu cực đến cây thân thảo.

Trên cơ sở nghiên cứu, bản đồ phân bố các loài thực vật ưu thế và quý hiếm ở ba vùng sinh thái tại tỉnh An Giang đã được xây dựng. HST tự nhiên có 5 xã hợp cho cây thân gỗ gồm ưu hợp Bằng lăng + Giáng hương, ưu hợp Keo lá tràm + Sao (vùng đồi núi); Quần hợp Tràm, ưu hợp Tràm + Bạch đàn (vùng đồng lụt hở); Ưu hợp Bạch đàn + Gáo (vùng đồng lụt ven sông). HST nông nghiệp có các xã hợp là ưu hợp Xoài + Mít, ưu hợp Lúa + Cỏ lồng vực, ưu hợp Lúa + Cỏ chác.

Cần ưu tiên bảo tồn và phát triển bền vững các sinh cảnh đặc trưng cho từng vùng sinh thái, các loài quý, hiếm có trong Sách đỏ và Nghị định 32 của Chính phủ, các loài đặc hữu và loài bản địa cho từng vùng sinh thái. Ở vùng đồi núi, để tăng sự đa dạng, cần trồng cây thân gỗ ở các khu vực giàu kali, độ xốp, sét và CHC và trồng cây thân thảo ở các khu vực giàu nitơ hữu dụng. Ở vùng đồng lụt hở cần duy trì sự đa dạng trên đất phèn sâu và ở vùng đồng lụt ven sông cần phát triển sự đa dạng cây ăn trái ở khu vực đất phù sa bồi và phát triển sự đa dạng cây thân thảo ở khu vực đất phù sa glay và đất phù sa có tầng loang lỗ.

5.2. Kiến nghị

Cần nghiên cứu sự thay đổi của đất và thực vật gắn liền với tác động của

con người, chính sách quản lý, sự phát triển kinh tế và xã hội ở địa phương.

Cần nghiên cứu về sự thay đổi của đất và thực vật theo mùa và theo độ

Nghiên cứu và xây dựng bản đồ phân bố của thực vật ở cấp huyện để

sâu ngập trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay. phục vụ cho công tác quản lý.

157

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Abbasi-kesbi, M., M. R. Tatian, R. Tamartash, and B. Fattahi, 2017. Relationships between Soil Properties and Plant Diversity Indices ( Case Study : Lashgardar Protected Rangeland, Malyer. Journal of Rangeland Science, Vol. 7: 79-89.

Al-Fredan, M.A.A., 2011. Nitrogen fixing legumes in the plant communities.

American Journal of Environmental Sciences, 7(2): 166–172.

Amilcar, W. S., E. G. Carlos, and R. Schaefer, 2012. Influence of Soil Physical Properties on Plants of the Mussununga Ecosystem, Brazil. Folia Geobot (2012), 47:29–39.

Andriamparany, J. N., 2015. Diversity, local uses and availability of medicinal plants and wild yams in the Mahafaly region of south-western Madagascar. Doctor thesis. Universität Kassel, Witzenhausen.

Austin, M.P., R.B. Cunningham and P.M. Fleming, 1984. New approaches to direct gradient analysis using environmental scalars and statistical curve- fitting procedures. Vegetatio 55: 11-27.

Austin, M. P., J. G. Pausas. and A. O. Nicholls, 1996. Patterns of tree species richness in relation to environment in southeastern New South Wales, Australia, Journal of Ecology 21: 154 – 164.

Baillie, I. C., P. S. Ashton, M. N. Court, J. A. R. Anderson, E. A. Fitzpatrick and J. Tinsley, 1987. Site characteristics and the distrib ution of tree species in mixed dipterocarp forests on tertiary sediments in Central Sarawak, Malaysia. Journal of Tropical Ecology, 3: 201–220.

Bala, A., and K. E. Giller, 2006. Relationships between rhizobial diversity and host legume nodulation and nitrogen fixation in tropical ecosystems. Nutrient Cycling in Agroecosystems, 76(2–3), 319–330.

Barbosa, R.N. and C. Overstreet, 2011. What Is Soil Electrical Conductivity?. LSU Agcenter Pub. 3185. https://doi.org/10.1056/NEJMoa072515, accessed on 20/04/2016.

Bond, E. M. and J. M. Chase, 2002. Biodiversity and ecosystem functioning at

local and regional spatial scales. Ecology Letters, 5: 467–470.

Bộ môn Khoa học đất và QL đất đai, 2008. Phương pháp phân tích đất. Khoa

NN và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ, 53 trang.

Bộ NN và PTNT, 2000. Tên cây rừng Việt Nam. NXB Nông Nghiệp Hà Nôi,

460 trang.

+ toxicity in higher

Britto, D. T. and Kronzucker, H. J. (2002). Review NH4

plants : a critical review I . Introduction. Ecology, 584(3), 567–584. Cajo, B. and P. F. M. Verdonschot, 1995. Canonical correspondence analysis and related multivariate methods in aquatic ecology. Aquatic Sciences,

158

57/3: 255 – 289.

Chapin, F.S., A.M. Pamela and H.A. Mooney, 2002. Geology and Soils. Principles of Terrestrial Ecosystem Ecology. Springer-Verlag New York, 389 p.

Chesson, P., 2000. Mechanisms of maintenance of species diversity. Annu.

Rev. Ecol. Syst., 31: 343–66.

Chính phủ, 2006. Nghị dịnh số 32/2006/NÐ-CP, ngày 30/03/2006 về việc “Quản lí thực vật rừng và dộng vật rừng nguy cấp, quý, hiếm”, truy cập ngày 07/06/2018. Ðịa chỉ http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?cl ass_id=1&mode=detail &document_id=15193.

Clark, C.M., E.E. Cleland, S.L. Collins, J.E. Fargione, L. Gough, K.L. Gross, S.C. Pennings, K.N. Suding and J.B. Grace, 2007. Environmental and plant community determinants of species loss following nitrogen enrichment. Ecology Letters 10: 596 - 607

Clarke, K.R. and R.N. Gorley, 2006. Primer 6: User manual/tutorial. Primer –

E Ltd, 180pp.

Clayton, W. D., 1983. Geographical distribution of present day Poaceae as

evidence for the origin of African floras, 425: 421–425.

Colwell, R. K., 2009. Biodiversity: Concepts, Patterns and Measurement. In S. A. Levin, A.P., Loreau, M., Losos, J.B., Walker, B. and D.S, Wilcove (Editors). The Princeton Guide to Ecology. Princeton Univ. Press, Princeton, NJ. pp. 257-263.

Coronel, P., S. Akita and S. Yoshida, 1990. Aluminium toxicity tolerance in rice (Oryza sativa) seedlings. Journal of Plant nutrition - physiology and applications, 41: 357-363.https://link.springer.com/chapter/10.1007/978- 94-009-0585-6_60, accessed on 09/11/2018.

Crews, T. E., 1999. The presence of nitrogen fixing legumes in terrestrial onsiderations.

ecological

vs

Evolutionary

communities: Biogeochemistry, 46(1): 233–246.

Cục thống kê tỉnh An Giang, 2014. Niên giám thống kê của tỉnh An Giang

2013. 392 trang.

Dado, T. and G. Jiwen, 2014. The Response of Plant Species Diversity to the Interrelationships between Soil and Environmental Factors in the Limestone Forests of Southwest China. Journal of Environment and Earth Science, Vol.4, No.8, 2014: 105 - 122.

Danso, S. K. A., F. Zapata, and K. O. Awonaike, 1990. Effect of postemergence, supplemental inoculation on nodulation and symbiotic performance of soybean (Glycine max (L.) Merrill) at three levels of soil

159

nitrogen. Appl. Environ. Microbiol. 56:1793–1798.

Darna, L. D. and W. M. Wilson, 1994. Characteristics of wild plant foods used by indegenous population in Amazonia. Eating on the Wild Side: The Pharmacologic, Ecologic and Social Implications of Using Noncultigens, Editor Nina L. Etkin, The University of Arizona Press, pp114-126.

Dufour, D. L. and W. M. Wilson, 1994. Characteristics of ‘‘wild’’ plant foods used by indigenous populations in Amazonia. In: N. L. Etkin (Editor). Eating on the wild side: the pharmacologic, ecologic and social implications of using non-cultigens. University of Arizona Press. p 114– 142. https://books.google.com.vn/books?id, accessed on 12/11/2016. Đặng Công Bửu và Võ Ngươn Thảo, 2011. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh truởng và các biện pháp kỹ thuật gây trồng rừng: Dà vôi (Ceriop tagal C.B. Robinson-1908), Vẹt tách (Bruguiera parviflora Wight and Arnold Ex Griffith-1936), Su mekong (Xylocarpus mekongensis Pierre1897), Mắm trắng (Avicennia alba blume-1826) tại các tỉnh ven biển Đồng bằng sông cửu long. Tạp chí Khoa học Lâm Nghiệp, Số 6/2011: 209 – 217.

Dang, Kieu Nhan, Nguyen Van Be and Nguyen Hieu Trung, 2007. Water Use and Competition in the Mekong Delta, Vietnam. The Sustainable Mekong Research Network (Sumernet)'s publication, Stockholm, Sweden, 146 - 181p.

Đoàn Văn Cung, Phạm Văn Luyến, Trần Thúc Sơn, Nguyễn Văn Sức và Trần Thị Tâm, 1998. Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng. Viện thổ nhưỡng nông hóa. NXB Nông Nghiệp, 594 trang.

Đỗ Tất Lợi, 2015. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Lần xuất bản 19.

NXB Hồng Đức, Hà Nội. 1274 trang.

Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Nguyễn Tử Siêm, Nguyễn Ngọc Bình, 2006. Đất và dinh dưỡng đất (Vol Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác), Bộ NN và PTNT. 124 trang.

Đỗ Thị Thanh Ren, Ngô Ngọc Hưng, Võ Thị Gương và Nguyễn Mỹ Hoa, 2004. Phì nhiêu đất. Khoa NN và SHƯD - ĐH Cần Thơ. 182 trang. Eichhorn, K. and J. Slik, 2006. The plant community of Sungai Wain, East Kalimantan, Indonesia: phytogeographical status and local variation. Blumea Supplement, 18: 15–35.

Elizabeth, C. A., 1999. Biodiversity and community ecology of mangrove plants, molluscs and crustaceans in two mangrove forests in peninsular Malaysia in relaion to local management practices. A thesis for the degree of doctor of philosophy. University of York, 415p.

European Commission, 2007. How Agricultural Practices influence Plant

Distribution. Intelligence, 53: 2007–2007.

160

Falkengren-Grerup, U., 1995. Interspecies differences in the preference of ammonium and nitrate in vascular plants. Oecologia, 102: 305–311. Famoso, A. N., K. Zhao, R. T. Clark, T. Chih-Wei , M. H. Wright, C. Bustamante, L. V. Kochian and S. R. McCouch, 2011. Genetic Architecture of Aluminum Tolerance in Rice (Oryza sativa) Determined through Genome-Wide Association Analysis and QTL Mapping. PLoS Genet, (8): e1002221. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3150440/, accessed on 09/11/2018.

Fayolle, A., B. Engelbrecht, V. Freycon, F. Mortier, M. Swaine, M. Réjou - Méchain, J. L. Doucet, N. Fauvet, G. Cornu and S. Gourlet-Fleury, 2012. Geological substrates shape tree species and trait distributions in African moist forests. PLOS ONE, 7(8). https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.004238 accessed on 19/09/2016.

Foggo, A., M. J. Attrill, M. T. Frost and A. A. Rowden, 2003. Estimating marine species richness: an evaluation of six extrapolative techniques. Marine ecology progress series, 248: 15–26.

FORWET (Trung Tâm Nghiên Cứu Rừng và Đất Ngập Nước), 2013. Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững VQG Tràm Chim giai đoạn 2013 – 2020. 130 trang.

Galan, de M. A., M.A Hagen and J.A.Vicente Orellana, 1999. Aerophyte, a new life form in Raunkiaer’s classification?. Journal of Vegetation Science 10: 65–68.

Garnett, T. P., S. N. Shabala, P. J. Smethurst and I. A. Newman, 2001. Simultaneous measurement of ammonium, nitrate and proton fluxes along the length of eucalypt roots. Plant Soil, 236: 55–62.

Gary, D.P., M.C. Lisa and R.Z. Donald, 2006. Soil nutrients and beta diversity in the Bornean Dipterocarpaceae: evidence for niche partitioning by tropical rain forest trees. Journal of Ecology 94: 157–170.

Gemedo, D., B. L. Maass and J. Isselstein, 2014. Relationships between vegetation composition and environmental variables in the Borana rangelands, southern Oromia, Ethiopia. Ethiop. J. Sci.. 37(1):1–12. Gilliam, F.S., 2006. Response of the herbaceous layer of forest ecosystem to

excess nitrogen deposition. Journal of Ecology 94:1176 – 1191

Gloria, R.L., O. Miren, A. Ibone, M. Iker and C. Garbisu, 2008. Relationship between vegetation diversity and soil functional diversity in native mixed-oak forests. Soil Biology & Biochemistry 40: 49–60.

161

Gould, W. A. and M. D. Walker, 1999. Plant communities and landscape diversity along a Canadian Arctic river. Journal of Vegetation science, 10: 537 – 548.

Grime, J.P., 1973. Competitive exclusion in herbaceous vegetation. Nature

242: 344-347.

Grime, J.P., 1979. Plant strategies and vegetation processes. Journal of

Ecology, 68: 704-706.

Grime, J.P., 2001. Plant strategies, vegetation processes and ecosystem

properties, 2nd. John Wiley, Chichester, UK. 419p.

Guarino, C. and F. Napolitano, 2006. Community habitats and biodiversity in the Taburno-Camposauro Regional Park. Woodland, rare species, endangered species and their conservation. Forest@, 3(4): 527–541. Guohong, W., G. Zhou, L. Yang and Z. Li, 2002. Distribution, species diversity and life-form spectra of plant communities along an altitudinal gradient in the northern slopes of Qilianshan Mountains, Gansu, China. Plant Ecology 165: 169–181.

Hamilton, A. J., 2016. Species diversity or biodiversity ?. Journal of

Environmental Management 75: 89–92.

Herbert, D. A., E. B. Rastetter, L. Gough and G. R. Shaver, 2004. Species diversity across nutrient gradients: An analysis of resource competition in model ecosystems. Ecosystems 7: 296 – 310.

Heywood, V.H., 1998. The species concept as a socio-cultural phenomenon: a

source of the scientific dilemma. Theory in Biosciences 117: 203–212.

Hoàng Thị Sản và Nguyễn Phương Nga, 2003. Hình thái – giải phẩu học thực

vật. NXB ĐH Sư Phạm, Hà Nội. 371 trang.

Hoàng Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005. Phân loại học thực vật. NXB Đại học

sư phạm, Hà Nội. 393 trang.

Hoàng Chung, 2006. Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, NXB

Giáo Dục. Hà Nội, 187 trang.

Hoang, Van Sam, 2009. Uses and conservation of plant diversity in Ben En National Park, Viet Nam. PhD thesis. Leiden University. Netherlands, 204 pages.

Hoang, V.S., P. Baas, P. J. A. Keßler and et al., 2011. Human and environmental influences on plant diversity and composition in Ben En National Park, Viet Nam. Journal of Tropical Forest Science, 23 (3): 328-337.

Huo, X., C. Duan, C.Q. Tang and D. Fu, 2010. Nutrient relocation, hydrological functions and soil chemistry in plantation as compared to natural forests in central Yunnan, China. Ecol Res, 25:139–148.

162

Huston, M.A., 1979. A general hypothesis of species diversity. American

Naturalist, 113: 81-101.

Huston, M., 1980. Soil nutrients and tree species richness in Costa Rica

forests. Journal of Biogeography, 7:147–157. http://www.academia.edu/19678427/Soil_nutrients_and_tree_species_ richness_in_Costa_Rican_forests, accessed on 10/05/2018.

Izaguirre-mayoral, M. L. and G. Lazarovits, 2018. Ureide metabolism in plant- associated bacteria: purine plant-bacteria interactive scenarios under nitrogen deficiency. Plant Soil (2018), 428:1–34.

Jabeen, T. and S. S. Ahmad, 2009. Multivariate analysis of environmental and vegetation data of Ayub National Park Rawalpindi. Soil Science, 28(2): 106–112.

Janssens, F., A. Peeters, J. R. B. Tallowin, J. P. Bakker, R. M. Bekker, F. Fillat and M. J. M. Oomes, 1998. Relationship between soil chemical factors and grassland diversity. Plant Soil, 202: 69-78.

Jeloudar, Z. J., H. Arzani, M. Jafari, A. Kavian and H. Azarnivand, 2010. Vegetation community in relation to the soil characteristics of Rineh rangeland, Iran. Caspian Journal of Environmental Sciences, 8(2): 141–150. John, W.W., 1973. The effects of soil texture on species diversity in an arid grassland of the eastern great basin. Great Basin Naturalist, 33: 163 – 168.

John, B., S. D. Searle, A. C. Jeavons and M. Waayers, 1998. Nitrogen fixation in Acacias. Australian Centre for International Agricultural Research, 68 pages.

Johnson, C.N., 1998. Species extinction and the relationship between

distribution and abundance. Nature, 394: 272-74.

Kani, I., 2011. Rare and endemic species: why are they prone to extinction?

Turk. J. Bot, 35: 411–417.

Karami, R., H. R. Mehrabi, A. Ariapoor and B. Branch, 2015. Factors Impact of Organic Matter , NPK , EC and pH of Soil on Species Diversity in the Watershed of Miandar Qarootag – Gilangharb, 5(6): 186–190.

Kidd, P. S. and J. Proctor, 2001. Why plants grow poorly on very acid soils:

are ecologists missing the obvious?, 52: 791–799.

Kochian, L.V., M. A. Piñeros, J. Liu, and J. V. Magalhaes, 2015. Plant Adaptation to Acid Soils: The Molecular Basis for Crop Aluminum Resistance. Annual Review of Plant Biology, 66(1): 571–598.

Lambers, H., F. S. Chapin and T. L. Pons, 2008. Plant Physiological Ecology.

Second Edition. Springer Science + Business Media. New York. 623pp.

Legendre, P. and M. J. Anderson, 1999. Distance-based redundancy analysis:

163

testing multi-species responses in multi-factorial ecological experiments. Ecological Monographs, 69(1): 1-24.

Lepš, J. and P. Šmilauer, 2003. Multivariate analysis of ecological data using

Canoco. Cambridge University Press, New York. 269 pp.

Lê Huy Bá, 2003. Những vấn đề về đất phèn Nam Bộ. NXB ĐHQG TP HCM,

452 trang.

Lê Quốc Huy, 2005. Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng các chỉ số đa dạng sinh học thực vật. Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới. Tập 5: Lâm nghiệp, NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội: 56-64.

Lê Ngọc Thạch, 2003. Tinh dầu. NXB Đại học Quốc gia TP. HCM. 422 trang. Lê Thanh Phong và Châu Hoàng Hải, 2014. Khảo sát sự đa dạng sinh học thực vật của các hệ thống canh tác và rừng tràm tại huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 31: 51-63.

Lê Trọng Sơn và Trương Thị Bé, 2008. Kết quả nghiên cứu họ bướm Phượng (Papilionidae) ở hành lang Phong Điền – Bạch Mã, Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế, 49 : 151-160.

Le Anh Tuan, Chu Thai Hoanh, Fiona Miller and Bach Tan Sinh, 2007. Flood and Salinity Management in the Mekong Delta, Vietnam. In Be, T. T.; Sinh, B. T.; Miller, F. (Eds.). Challenges to sustainable development in the Mekong Delta: Regional and national policy issues and research needs: Literature analysis. Bangkok, Thailand: The Sustainable Mekong Research Network (Sumernet) pp.15-68.

Li, L.I. 2010. Impact of human activities on vegetation diversity in agricultural ecosystems: Evidence from Fengqiu County, China. Journal of Resources and Ecology, 1: 353–360.

Logan, M. H. and A. R. Dixon. 1994. Agriculture and the acquisition of medicinal plant knowledge. In N. L. Etkin (editor). Eating on the wild side: the pharmacologic, ecologic, and social implications of using noncultigens. University of Arizona Press, Tucson, Arizona. pp 25–45.

Lương Hồng Nhung và Trần Văn Minh, 2011. Nghiên cứu đa dạng loài và phát triển tiềm năng một số loài cây ăn quả ở thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Tạp chí khoa học – Đại học Huế, 67: 89-100.

Lưu Văn Ninh và Nguyễn Minh Giám, 2017. Đặc điểm khí hậu tỉnh An

Giang. Tạp chí Khí tượng thủy văn, 12: 18-26.

Lưu Văn Ninh, Nguyễn Minh Giám và Trần Thành Công, 2018. Báo cáo “Đặc điểm khí hậu, phân vùng khí hậu và khí hậu nông nghiệp tỉnh An Giang”. Đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn

164

tỉnh An Giang trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Mã số 373.2016.12, 95 trang.

Magnus, T. and M.S. Albert, 2003. Wetlands management in Viet nam's Mekong Delta: An Overview of the pressure and responses. In Magnus T., M. S. Albert and B. D. Ratner (editors). Wetlands management in Viet nam: Issues and Perspectives. Worldfish Center. Malaysia. 102p. Magurran. A.E., 1988. Ecological diversity and its measurement. Princeton,

NJ. Princeton University Press, 188p.

Magurran, A. E., 2004. An index of diversity. Measuring biological diversity,

Blackwell Science, USA. 261p.

Marc, P. and A. Canard, 1997. Maintaining Spider Biodiversity

in Agroecosystems as a Tool in Pest Control. Agriculture, Ecosystems & Environment, 62: 229-235.

Marini, L., M. Scotton, S. Klimek, , J. Isselstein and A. Pecile, 2007. Effects of local factors on plant species richness and composition of Alpine meadows. Agriculture, Ecosystems and Environment, 119(3–4): 281– 288.

Marx, E.S., J. Hart., and R.G. Stevens, 1999. Soil Testing Interpretation

Guide, Oregon State University, Corvallis. 8p.

Matthies, D., I. Brauer, W. Maibom and T. Tscharntke, 2004. Population size and the risk of local extinction: Empirical evidence from rare plants. Oikos, 105:481-88.

Medinski, T., 2007. Soil chemical and physical properties and their influence on the plant species richness of arid South-West Africa. Thesis presented for the Degree of Master of Science in Conservation Ecology, University of Stellenbosch, 135p.

Mengel, K., 1994. Symbiotic dinitrogen fixation – its dependence om plant nutrition and its ecophysiological impact. Journal of Plant nutrition and soil science. 157: 157 - 248.

Molina, M., T. Javier, L. Aceituno-Mata, R. Morales, V. Reyes-García and M. Pardo-de-Santayana, 2014. Weeds and food diversity: Natural yield assessment and future alternatives for traditionally consumed wild vegetables”. Journal of Ethnobiology, 34(1): 44–67.

Muller, S. H., and P. A. A. Pereira. 1995. Nitrogen fixation of common bean (Phaseolus vulgaris L.) as affected by mineral nitrogen supply at different growth stages. Plant Soil 177:55–61.

Nadeau, M. B. and T. P. Sullivan, 2015. Relationships between plant biodiversity and soil fertility in a mature tropical forest, Costa Rica. International Journal of Forestry Research, 2015: 1–13.

165

Ngô Ngọc Hưng, 2009. Tính chất tự nhiên và những tiến trình làm thay đổi độ phì nhiêu đất Đồng Bằng Sông Cửu Long, NXB Nông Nghiệp, TP.HCM. 471 trang.

Nguyen, Huu Chiem, 1993. Geo-pedological study of the Mekong Delta.

Southeast Asian Studies, 31(2): 158–186.

Nguyen, Huu Chiem, 1994. Former and present cropping patterns in the

Mekong delta. Southeast Asian Studies, 31(4): 345–385.

Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011. Cây ăn trái. NXB ĐH Cần Thơ,

205 trang.

Nguyễn Đức Thắng, 2003. Điều tra thảm thực vật rừng tỉnh An Giang. Báo

cáo đề tài khoa học cấp Tỉnh. 92 trang.

Nguyễn Hiếu Trung, Văn Phạm Ðăng Trí và Võ Thị Phương Linh, 2012. Phân vùng sinh thái nông nghiệp ở ÐBSCL: Hiện trạng và xu huớng thay đổi trong tuong lai duới tác dộng của biến dổi khí hậu. Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ IV.

Nguyễn Hữu Chiếm, 2016. Đánh giá tác động hệ thống kiểm soát lũ đối với sức sản xuất của đất và khả năng chịu tải của nguồn nước phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH, tỉnh An Giang, 262 trang.

Nguyễn Mỹ Hoa, Lê Văn Khoa và Trần Bá Linh, 2012. Hóa lý đất. NXB ĐH

Cần Thơ, Cần Thơ, 106 trang.

Nguyễn Như Khanh và Nguyễn Lương Hùng, 2007. Sinh lý học thực vật.

NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội. 356 trang.

Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008. Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật,

NXB Đại học quốc gia Hà Nội. 222 trang.

Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008a. Hệ thực vật và đa dạng loài. NXB ĐHQG Hà Nội,

146 trang.

Nguyễn Thế Đặng, Đặng Văn Minh và Nguyễn Thế Hùng, 2007. Vật lý đất,

NXBNN Hà Nội, Hà Nội, 119 trang.

Nguyen, Thi Ngoc An, 1997. A study on the home garden ecosystem in the Mekong River Delta and Ho Chi Minh city: The Sounth - Sounth Co- operation programme for Environmental Sound Socio-economic Development in the Humic Tropics, 30 p.

Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, 2005. Phương pháp thí nghiệm. Đại học

Nông nghiệp Hà Nội, 204 trang.

Nguyễn Thị Yến, 2015. Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ở VQG Xuân Sơn, Tỉnh Phú Thọ là cơ sở cho công tác quy hoạch và bảo tồn. Luận án tiến sĩ sinh học, Trường Đại học Thái Nguyên, 264 trang.

166

Nguyễn Văn Kiền, 2013. Làm cách nào dể bảo tồn hệ sinh thái lúa mùa nổi xã Vinh Phuớc – huyện Tri Tôn – tỉnh An Giang. Kỷ yếu Hội thảo khoa học về “Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang” tổ chức ngày 20 tháng 12 nam 2013, tại truờng Ðại học An Giang.

Nguyễn Văn Minh, Võ Tòng Xuân và Nguyễn Tri Khiêm, 2008. Tổng kết các hệ thống canh tác hiệu quả cao, bền vững vùng núi Dài (Bảy Núi), An Giang. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Số 3: 25 - 28. Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2013, 2014, 2016. Cục thống kê tỉnh An

Giang. NXB Thanh Niên. 392 trang, 426 trang, 426 trang.

Olsson, P.A., L.M. Matensson and B.H. Henrik, 2009. Acidification of sandy grasslands – consequences for plant diversity. Applied Vegetation Science 12: 350–361.

Olsvig-Whittaker, L., M. Shachak and A. Yair, 1993. Vegetation patterns related to environmental factors in a Negev Desert watershed. Vegetatio 54:153-165.

Osaki, M., T. Watanabe and T. Tadano, 1997. Beneficial effect of aluminum on growth of plants adapted to low pH soils. Journal of Soil Science and Plant Nutrition, 43(3): 551-563.

Overholt, W. A., L. Markle, M. Meisenburg, L. Raz, G. Wheeler, R. Pemberton, J. Taylor, M. King, D. Schmitz and G. R. Parks, 2008. Air potato (Dioscorea bulbifera) management plan. Florida Exotic Pest Plant Council. (April), 48 pp.

Pausas, J.G. and M. K. Austin, 2001. Patterns of plant species richness in relation to different environments: An appraisal. Journal of Vegetation Science, 12: 153–166.

Pausas, P. G. and J. Carreras, 1995. The effect of bedrock type, temperature and moisture on species richness of Pyrenean Scots pine (Pinus sylvestris L.) forests. Vegetatio, 116: 85 - 92.

Pham, Trong Thinh, 2003. Findings from wetlands classification and inventory of wetlands/aquatic ecosystem in the mekong basin vietnam. Mekong River Commission – Vietnam National Mekong Commttee, Environment Program, 130p.

Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam tập 1, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí

Minh. 991 trang.

Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam tập 2, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí

Minh. 951 trang.

Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam tập 3, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí

Minh. 1020 trang.

167

Phạm Quang Hà, 2003. Nghiên cứu về độ chua đất phù sa của Việt Nam giai

đoạn 2001 – 2003. Tạp chí khoa học đất, 17: 71 - 77.

Phạm Nhật, Vũ Văn Dũng, Đỗ Quang Huy, Nguyễn Cử, Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Thế Nhã, Võ Sĩ Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Văn Tiến, Đào Tấn Hổ, Nguyễn Xuân Hoà, Nick Cox, Nguyễn Tiến Hiệp, 2003. Điều tra và giám sát đa dạng sinh học. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội, 422 trang.

Phân viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp miền Nam, 2003. Báo cáo thuyết minh Bản đồ đất tỉnh An Giang (tỉ lệ 1/50.000). Chương trình điều tra bổ sung, chỉnh lý, xây dựng bản đồ đất phục vụ quy hoạch nông nghiệp các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, 42 trang.

Pichette, P. R. and L. Gillespie, 1999. Terrestrial vegetation monitoring protocols. Ecological monitoring and assessment network. The ecological monitoring coordinating office. 142p.

Prance, G. T., W. Balee, B. M. Boom, and R. L.Carneiro, 1987. Quantitative Ethnobotany and the Case for Conservation in Amazonia. Conservation Biology, 1:296–310.

Quốc Hội, 2008. Luật số: 20/2008/QH12, ngày ban hành 13/11/2008 về “Luật

đa dạng sinh học”, ngày truy cập 12/02/2019. http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban.

Razavi, S. M., A. Mattaji, R. Rahmani and F. Naghavi, 2012. The Assessment of Plant Species Importance Value (SIV) in Beech (Fagus orientalis) Forests of Iran (A Case study: Nav District 2 of Asalem, Guilan Province). International Research Journal of Applied and Basic Sciences. 3 (2): 433-439.

Ritu, V., S. R. Govind and P.C. Kuniyal, 2010. Effect of Different Sand and Soil Ratios on the Growth of Terminalia arjuna W. & A. . New York Science Journal, 3(11): 22 – 26.

Richardson, D. M., R. M. Cowling, B. B. Lamont and H. J. Hensbergen, 1995. Coexistence of Banksia species in southwestern Australia: The role of regional and local processes. Journal of Vegetable Science, 6: 329-342. Rostampour, M., M. Jafari, J. Farzadmehr, A. Tavili and M. A. Zare Chahouki, 2009. Investigation of relationships between plant biodiversity and environmental factors in the plant communities of Arid Ecosystems (Case study: Zirkouh of Qaen). Jour. Pajouhesh & Sazandegi, 83: 47-57. Sala, O. E., W. K. Lauenroth, and R. A. Golluscio, 1997. Plant functional types in temperate semiarid regions. In T. M. Smith, H. H. Shugart and F. I. Woodward (Editors). Plant functional types. Their relevance to ecosystem properties and global change. Cambridge University Press. pp. 217-233.

168

Sách đỏ Việt Nam, 2007. Phần 2 – Thực vật, NXB KHTN – CN, Hà Nội. 611

trang.

Sasakawa, H. and Y. Yamamoto, 1978. Comparison of the uptake of nitrate and ammonium by rice seedlings. Influences of light, temperature, oxygen concentration, exogenous sucrose, and metabolic inhibitors. Plant Physiol, 62: 665–669.

Shabani, S., M. Akbarinia and G. Ali Jalali, 2011. Assessment of relation between soil characteristics and wood species biodiversity in several size gaps. Annals of Biological Research, 2 (5): 75-82.

Sở NN và PTNT, 2014. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Báo cáo tổng hợp, 334 trang.

the contribution of wild edible plants

to

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, 2011. Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh An Giang (Giai đoạn 2005 – 2009), 161 trang (http://www.quantracmoitruong.gov.vn/, ngày truy cập 30/05/2019). Stephanie, A. S., G. M. Hickey, B. Pelletier and J. Timothy, 2014. Understanding rural socialecological resilience in semi-arid Kenya. Ecology and Society, 19(4): 34.

Stohlgren, T. J., 2005. Mearsuring plant diversity. Oxford University Press,

Inc., 408p.

Swingland, I. R., 2001. Biodiversity, Definition of. Encyclopedia of

biodiversity (Vol 1), Academic Press, pp. 377 – 391

Tavili, A. and M. Jafari, 2009. Interrelations between Plant and Environment Variable (Southern Khorasan rangeland). International Journal of Environment Research, 3 (2): 239 – 246.

Thái Văn Trừng, 1978. Thảm thực vật rừng Việt Nam – trên quan điểm hệ

sinh thái. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 276 trang.

Thái Văn Trừng, 1999. Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam. NXB

Khoa học và Kỹ thuật, 298 trang.

Tilman, D., 1982. Resource competition and community structure. Princeton

University Press, Princeton. 296 pp.

Trần Nhân Dũng và Đỗ Tấn Khang, 2012. Đa dạng di truyền các giống xoài (Mangifera sp.) bằng sinh học phân tử. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 22a: 175 – 185.

Trung tâm quan trắc và kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh An Giang, 2016. Kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung của tỉnh An Giang. Báo cáo thuyết minh tổng hợp dự án điều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung tỉnh An Giang, 137 trang.

169

Trương Ngọc Kiểm, 2015. Nghiên cứu sự thay đổi một số nhân tố sinh thái chủ đạo theo các đai độ cao ở dãy Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai) phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái. Luận án tiến sĩ sinh học. Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 337 trang.

Trương Thị Đẹp, Trần Hợp, Trần Công Luận và ctv., 2011. Sưu tập và bảo tồn cây dược liệu quý vùng Bảy Núi, An Giang. Báo cáo đề tài khoa học cấp Tỉnh An Giang.

Tuomisto, H., A.D. Poulsen, K. Ruokolainen, R.C. Moran, C. Quintana, et al., 2003. Linking floristic patterns with soil heterogeneity and satellite imagery in Ecuadorian Amazonia. Ecol Appl, 13: 352-371.

Tyler, G., 1996. Soil chemistry and plant distribution in rock habitats of

southern Sweden. Nordic Journal of Botany, 16: 609 – 635.

Ugulu, I., 2012. Fidelity level and knowledge of medicinal plants used to make Therapeutic Turkish Baths. Studies on Ethno-Medicine, 6(1): 1–9. Uutera, J., T. Tokola and M. Maltamo, 2000. Differences in structure of primary and managed forests in east Kalimantan, Indonesia. Forest Ecology and Management, 129: 63–74.

Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hoàn, Cao Huy Bình, Phạm Văn Quy, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Phan Văn Trung và Nguyễn Thị Thu Hiền, 2008. Nghiên cứu đa dạng sinh học về thực vật trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa Học Sở KH-CN Tp. Hồ Chí Minh.

Viên Ngọc Nam, 2010a. Đa dạng sinh học. Chương trình cao học Lâm nghiệp.

Trường Đại học Nông Lâp TP.HCM, 116 trang.

Viên Ngọc Nam, 2010b. Đa dạng thực vật rừng ngập mặn ở tiểu khu 2b, khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Nông Nghiệp và PTNT, (14/2010): 74–79.

Viên Ngọc Nam, 2011. Điều tra đa dạng thực vật vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu.

Tạp Chí Nông Nghiệp và PTNN, 5(2011): 86–92.

Viện điều tra quy hoạch rừng, 2007. Biện pháp kỹ thuật điều tra ô sơ cấp. Chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc (Chu kỳ 4, giai đoạn 2006 – 2010). Bô NN và PTNT. 41 trang. Võ Văn Chi, 1991. Cây thuốc An Giang. Uỷ ban Khoa học - Kỹ thuật An

Giang, 700 trang.

Võ Văn Chi, 1999. Cây cỏ có ích ở Việt Nam (tập 1, 2), NXB Giáo Dục, Hà

Nội. 817 trang, 1215 trang.

Võ Văn Chi, 2002. Từ điển thực vật thông dụng, tập 1, NXB KH-KT, Hà Nội.

1250 trang.

Võ Văn Chi, 2004. Từ điển thực vật thông dụng, tập 2, NXB KH-KT, Hà Nội.

1447 trang.

170

Võ Văn Chi, 2018. Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1&2. Lần xuất bản thứ 2.

NXB Y học, Hà Nội. 1675 trang & 1571 trang.

Võ Tòng Anh, Võ Tòng Xuân, Phạm Văn Quang, Nguyễn Văn Kiền, Dương Văn Nhã, Nguyễn Hoàng Huân và ctv., 2006), Chỉnh Lý, Bổ Sung Bản Đồ Đất Tỉnh An Giang, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp tỉnh An Giang. 73 trang.

Võ Văn Hồng, Trần Văn Hùng và Phạm Ngọc Bảy, 2006. Công tác điều tra rừng ở Việt Nam. Cẩm nang ngành lâm nghiệp. Bộ NN – PTNT, 95 trang.

+. Plant Physiol, 103: 1249–1258.

Wang, M. Y., M. Y. Siddiqi, T. J. Ruth and A. D. M. Glass, 1993a. Ammonium uptake by rice roots. I. Fluxes and subcellular distribution of 13NH4

Wang, M. Y., M. Y. Siddiqi, T. J. Ruth and A. D. M. Glass, 1993b. + influx across the

Ammonium uptake by rice roots. II. Kinetics of 13NH4 plasmalemma. Plant Physiol, 103: 1259–1267.

Warren, C. R., Z. L. Chen and M. A. Adams, 2000. Effect of N source on concentration of Rubisco in Eucalyptus diversicolor, as measured by capillary electrophoresis. Physiol Plant, 110: 52–58.

Watanabe, T. and M. Osaki, 2002. Mechanisms of adaptation to high aluminum condition in native plant species growing in acid soils: A review. Communications in Soil Science and Plant Analysis, 33(7–8), 1247–1260.

Watanabe, T., S. Jansen and M. Osaki, 2006. Al–Fe interactions and growth enhancement in Melastoma malabathricum and Miscanthus sinensis dominating acid sulphate soils. Journal of Plant, Cell and Environment, 29: 2124–2132.

Wilson, S.D. and D. Tilman, 2002. Quadratic variation in old field species richness along gradients of disturbance and nitrogen. Ecology, 83: 492 – 504.

Wolf, B., 2000. The fertile triangle. The interrelationship of air, water and nutrients in maximizing soil productivity. Food Products Press, New York.

Woodward, F. I., M. R., Lomas, and C. K. Kelly, 2004. Global climate and the distribution of plant biomes. Philosophical Transactions of the Royal Society of London, 359:1465-1476.

Xiaoli, F., S. Mingan, W. Xiaorong and R. Horton, 2010. Soil organic carbon and total nitrogen as affected by vegetation types in Northern Loess Plateau of China. Geoderma, 155: 31-35.

Yari, R., H. Azarnivand, M. A. Zare Chahouki and J. Farzadmehr, 2012. Relationship between species diversity and environmental factors in

171

Sarchah Amari rangelands of Birjand. Iranian Journal Range Desert Research, 19(1): 95-107.

Zare Chahoki, M. A., Ghomi, S. and H. Piri Sahragard, 2009. Relationships between species diversity and environmental factors of Arton–Fashtang rangelands in Taleghan. Jour. Rangeland, 3(2): 171-180.

Zuo, X., H. Zhao, X. Zhao, Y. Guo, J. Yun, S. Wang and T. Miyasaka, 2009. Vegetation pattern variation, soil degradation and their relationship along a grassland desertification gradient in Horqin Sandy Land, northern China. Environmental Geology, 58(6): 1227–1237.

172

PHỤ LỤC 1. DANH LỤC THỰC VẬT VÙNG ĐỒI NÚI, AN GIANG

Phân bố theo loại đất

TT Tên khoa học Tên Việt nam Dạng sống Công dụng

Đ V M Đ X M Đ X M

I. LYCOPODIOPHYTA NGÀNH THÔNG ĐẤT

A. Isoetopsida Lớp Isoetopsida

A.1. Selaginellales Bộ Selaginellales

Họ Quyển bá

Quyển bá yếu Co M x 1 1.Selaginellaceae Selaginella delicatula (Desv.) Alston II. POLYPODIOPHYTA NGÀNH DƯƠNG XỈ

B. Polypodiopsida Lớp Polypodiopsida

B.1. Pteridales Bộ Pteridales

2.Adiantaceae

Adiantum caudatum Baker x x Co M, Eo 2

Adiantum diaphanum Blume x x Co 3

Họ Tóc thần Tóc thần đuôi, Cây đuôi chồn Tóc thần trong mờ, Nguyệt xỉ suốt Họ Cỏ seo gà

Quạt long, Thần mô lá mảnh Co x M 4 3.Pteridaceae Cheilanthes tenuifolia (Burm.f.) Sw.

Pteris henryi Christ. x Co M 5

B.2. Aspidiales Ráng seo gà Henry, Cỏ seo gà lá hẹp Bộ Aspidiales

4.Aspidiaceae Họ Áo khiên

x x Co 6 calomelanos x Co 7 Dương xỉ thường, Rau dớn Ráng chò chanh, Quyết lá phấn

Quyết lá tai mọc đối x x Co M 8

x x Co M 9

Cyclosorus parasiticus L. Pityrogramma (L.) Link Polystichum deltodon (Baker) Diels Tectaria subtriphylla (Hook. et Arn.) 5.Aspleniaceae Cây mái nâu, Ráng yểm đực ba thùy Họ Tổ điểu

Asplenium nidus L. Ráng ổ phụng, Tổ điểu x x Ps M 10

x Co M 11 Họ Vảy lợp Quyết nắp màng đẹp, Ráng ai xỉ đẹp

Huỳnh xà, Cây vảy lợp x Co M 12 6. Davalliaceae Araiostegia pulchra (Don) Copel Davallia denticulata (Burn.) Mett. 13 Davallia divaricata Blume Hắc xà, Vảy lợp hung x Co M

14 Nephrolepis cordifolia (L.) Cốt cán, Củ khát nước x Co M

B.3. Dicksoniales Bộ Dicksoniales

7.Dicksoniaceae Họ Cẩu tích

Cibotium barometz (L.) J.Sm Cẩu tích, Lông cu ly x x Co M 15

8.Lindsaeaceae Họ Quạt xòe

173

Lindsaea orbiculata (Lam.) Ráng liên sơn tròn x x Co M 16

B.4. Schizaeales Bộ Schizaeales

9.Lygodiaceae

17 Lygodium conforme C. Chr Co M x x

18 Lygodium flexuosum Họ Bòng bong Bòng bong lá to, Bòng bong lá xẻ Bòng bong Co M x x

19 Lygodium scandens (L.) Sw Bòng bong leo, Thòng bong Co M x x

B.5. Polypodiales Bộ Polypodiales

10.Polypodiaceae

20 Drynaria bonii H.Christ Ps M x x Họ Dương xỉ Cốt toái bổ, Ráng đuôi phung Bon

21 Ráng bay, chồn đèn Ps M x x

Drynaria quercifolia (L.) J. Sm. III. PINOPHYTA NGÀNH THÔNG

C. Pinopsida Lớp Pinopsida

C.1. Araucariales Bộ Araucariales

Họ Bách tán

22 Vương tùng, bách tán Gt M x x 11. Araucariaceae Araucaria columnaris (G. Forst.) Hook. C.2. Cupressales Bộ Cupressales

Họ Hoàng đàn

23 Trắc bách, Trắc bá Bu M,Or x x

12. Cupressaceae Platycladus orientalis (L.) Franco IV. CYCADOPHYTA NGÀNH TUẾ

D. Cycadopsida Lớp Cycadopsida

D.1. Cycadales Bộ Cycadales

13. Cycadaceae Họ Tuế

24 Cycas revoluta Thunb. Vạn tuế Gn M, Eo x x x

V. MAGNOLIOPHYTA NGÀNH MỘC LAN

E. Magnoliopsida Lớp Ngọc Lan

E.1. Annonales Bộ Annonales

14.Annonaceae Họ Na

25 Annona muricata L. Mãng cầu xiêm Gt x M,Ed x

26 Annona squamosa L. Gt x M,Ed x

27 Artabotrys intermedius Hassk. Dlg M x Mãng cầu ta Thần xạ thâm, Móng rồng nhỏ

28 Nam kỳ hương, dủ dẻ lá to Btr M x

Uvaria cordata (Dun.) Wall. Ex. Alst E.2. Laurales Bộ Laurales

Họ Long não

29 Gl Quế rừng, Hậu phát nam M,Or x 15. Lauraceae Cinnamomum iners Reinw. Ex. Blume

30 Lindera pulcherrima Benth. Gn M x x

31 Lindera myrrha (Lour.) Lòng trứng đẹp, Ô dược lá dài Ô dước Gn M x x

32 Bời lời Gn M x

33 Nhũ hương, Mò giấy Gn M x

174

34 Litsea glusinosa C.B.Rob Litsea monopetala (Roxb.) pers. Persea americana Mill. Bơ Gl M,Ed x x

E.3. Piperales Bộ Piperales

16.Saururaceae Họ Lá giấp

35 Houttuynia cordata Thunb. Diếp cá Co M,Ed,Or

Họ Hồ tiêu

Rau càng cua 36 Co M,Ed x x x

17.Piperaceae Peperomia pellucida (L.) Kunth Piper lolot C.DC. Lá lốt, Tất bát 37 Co M,Ed,Or x x x

Piper betle L. Trầu không 38 Col M x x

Piper nigrum L. Hồ tiêu 39 Col M,Ed,Or x x

E.4. Aristolochiales Bộ Aristolochiales

18.Aristolochiaceae Họ Nam mộc hương

40 Aristolochia tagala Cham. Dây khố rách, Phòng kỷ Col M x

E.5. Balanophorales Bộ Balanophorales

Họ Dó đất

Xà cô 41 Ks M x

Dó đất 42 Ks M x 19. Balanophoraceae Balanophora latisepala (V.Tiegh.) Lecomte Balanophora fungosa J.G. et G. Forst. E.6. Ranunculales Bộ Ranunculales

20. Menispermaceae Họ Tiết dê

Dây mối, Dây sâm 43 Col M,Ed x x x

Sâm lông 44 Col M,Ed x x

Dây mối, Lõi tiền 45 Col M x x x Cyclea barbata Miers Cyclea peltata Hook. f.&Thomson Stephania hernandifolia (Willd.) Spreng.

Stephania pierrei Diels 46 Col M x x

Stephania rotunda Lour. 47 Col M x x x

Tinospora cordifolia Miera 48 Col M x x x

49 Col M x x x

50 Col M x x

Tinospora crispa (L.) Miers Tiliacora triandra (Colebr.) Diels E.7. Caryophyllales Bình vôi trắng, Ngải tượng trắng Ngải tượng, Củ bình vôi Dây thần thông, Bảo cư hành Dây cóc, Dây ký ninh Sương sâm trơn, Dây xanh leo Bộ Caryophyllales

21. Nyctaginaceae Họ Hoa phấn

51 Mirabilis jalapa L. Hoa phấn, Bông phấn Bui M,Eo x x

22. Portulacaceae Họ Rau sam

Hoa mười giờ 52 Co M,Eo x x x

53 x x Thổ nhân sâm ba cạnh Co M,Ed,Eo

Portulaca grandiflora Hook. Talinum triangulare (Jacq.) Wild. Talinum patens (L.) Willd. Sâm thổ cao ly 54 x x Co M,Ed,Eo

23. Basellaceae Họ Mồng tơi

55 Basella alba L. Rau mồng tơi Col M, Ed x x

Họ Xương rồng

Thanh long 56 Bui M, Ed x x

175

Xương rồng bà không gai 57 Bui M x x 24. Cactaceae Hylocereus undatus (Haw.) Britt. & Rose Nopalea cochenellifera (L.) Salm

Họ Cẩm chướng

Sài hồ nam 58 Bui M x

25. Caryophyllaceae Polycarpaea arenaria (Lour.) Gagnep. 26.Amaranthaceae Họ Rau dền

Cỏ xước, Nam ngưu tất 59 Co M x x

Ngưu tất 60 Co M x x

Achyranthes aspera L. Achyranthes bidentata Blume var. bidentata Alternanthera sessilis (L.) Rau diệu 61 Co M,Ed x x

Amaranthus viridis L. Rau dền 62 Co M, Ed x x x

63 Cyathula prostrata (L.) Blume Co M x x Cỏ xước bông đỏ, Đơn đỏ ngọn

64 Gomphrena celosisoides Mart. Nở ngày đất Co M x x x

E.8. Polygonales Bộ Polygonales

27. Polygonaceae Họ Rau răm

Hoa ti gôn, Hiếu nữ 65 Col Eo x x x

Hà thủ ô, Hà thủ ô đỏ 66 Col M x Antigonon leptopus Hook. Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson

E.9. Plumbaginales Bộ Plumbaginales

28. Plumbaginaceae Họ Đuôi công

Plumbago zeylanica L. Bạch tuyết hoa, Bạch hoa xà M 67 Co x x

E.10. Dilleniales Bộ Dilleniales

29.Dilleniaceae Họ Sổ

68 Dillenia indica L. Sổ bà, Sổ ấn Gn M,T x

E.11. Theales Bộ Theales

Họ Bứa

Lành ngạnh, Thành ngạnh 69 Gn M,Ed x

Bứa 70 Gt M,T,Ed x x 30.Clusiaceae Cratoxylum pruniflorum (Kurz) Garcinia cochinchinensis (Lour.) Choisy 71 Garcinia mangostana L. Măng cụt Gt M,Ed x x

E.12. Ochnales Bộ Ochnales

Họ Mai

Huỳnh mai 72 Gn M,Eo x x x 31.Ochnaceae Ochna integerrima (Lour.) Merr.

E.13. Lecythidales Bộ Lecythidales

Họ Lộc vừng

Lộc vừng 73 Gn M,T,Eo x 32. Lecythidaceae Barringtonia acutangula (L.) Gaertn

E.14. Ebenales Bộ Ebenales

33. Ebenaceae Họ Thị

74 Diospyros decundra Lour. Thị, Thị rừng Gl T,M,Ed x x

75 Diospyros mollis Griff Mạc nưa Gl M,Sap x x

176

E.15. Sapotales Bộ Sapotales

34. Sapotaceae Họ Hồng xiêm

76 Chrysophyllum cainito L. Vú sữa Gt M,T,Ed x x

77 Hồng xiêm, Xapôchê Gt M,Ed x x Manilkara zapota (L.) P. Royen

78 Pouteria sapota (Jacq.) H. Hồng xiêm, Lêkima Gt M,Ed x x

E.16. Violales Bộ Violales

Họ Mùng quân

Mùng quân, Hồng quân 79 Gn M,Ed x x

35. Flacourtiaceae Flacourtia jangamas (Lour.) Raeusch 36. Passifloraceae Họ Lạc tiên

Passiflora edulis Sims. Chanh dây, Dây mát 80 Col M,Ed x x

Passiflora foetida L. Nhãn lồng, Lạc tiên) 81 Col M,Ed x x x

37. Caricaceae Họ Đu đủ

Carica papaya L. Đu đủ 82 Co M, Ed x x

E.17. Cucurbitales Bộ Cucurbitales

38. Cucurbitaceae Họ Bầu bí

Dưa hấu 83 Col M,Ed x Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. Et Nakai

84 Coceinia grandis (L) Voifht Dây bình bát, Mảnh bát Col M,Ed x x

85 Col M x x Gymnopetalum cochinchinense (Lour.) Kurz Dây cứt quạ, Dây cứt quạ lá nhỏ

Luffa cylindrica (L.) Roem. Mướp 86 Col M,Ed x

Luffa acutangula (L.) Roxb. Mướp khía 87 Col M,Ed x x x

88 Momordica charantia L. Col M x x Khổ qua rừng, Mướp đắng rừng

Gấc 89 Col M,Ed x x Momordica cochinchinessis (Lour.) Spreng.

90 Sechium edule (Jacq.) Swartz. Su su Col M,Ed x x

Qua lâu hoa đỏ, Hồng bì 91 Col M x x Trichosanthes rubriflos Thorel ex Cayla

92 Zehneria indica (Lour.) Cứt quạ, Hoa bát Col M x x

E.18. Begoniales Bộ Begoniales

39. Datiscaceae Họ Tung

x 93 Tetrameles nudiflora R.Br. Búng, Tung Gt T,M

40. Begoniaceae Họ Thu hải đường

94 Begonia rupicola Miq. Thu hải đường trên đá Co M x x

E.19. Capparales Bộ Capparales

41.Capparaceae Họ Màn màn

95 Cleome chelidonii L.f. Màn ri tím, Màn màn tím Co M x x x

177

96 Cleome gynandra L. Co M x Màn màn hoa trắng, Mần ri trắng

97 Cleome viscosa L. Màn màn hoa vàng Co M x

42. Brassicaceae Họ cải

Brassica juncea (L.) Cải xanh Co M, Ed,Or 98 x

Raphanus sativus L. Cải củ trắng Co M, Ed x 99 x

E.20. Moringales Bộ Moringales

43. Moringaceae Họ Chùm ngây

100 Moringa oleifera Lam. Chùm ngây Gn M,Ed x x x

E.21. Bixales Bộ Bixales

44. Bixaceae Họ Điều nhuộm

101 Bixa orellana L. Điều nhuộm, Điều màu Gn M,Ed x x

E.22. Malvales Bộ Malvales

Họ Đay

102 Cò ke lá lõm Gt M x

103 Cò ke Gt M,T x x 45. Tiliaceae Grewia paniculata Roxb. ex DC. Grewia tomentosa Roxb.ex DC. 104 Muntingia calabura L. Mật sâm, trứng cá Gn M, Ed x x x

105 Triumfetta rhomboidea Jacq. Ké đay vàng Gt M x

46.Dipterocarpaceae Họ Dầu

106 Shorea henryana Pierre Sến nghệ GL T x x

107 Hopea ferrea Pierre Săng đào GL T x x

108 Hopea odorata Roxb. Sao đen GL M,T x x x

109 Dipterocarpus alatus Roxb. Dầu con rái GL T,Or x x

47. Sterculiaceae Họ Trôm

110 Helicteres hirsuta Lour. An so, Tổ kén Bui M x

111 Helicteres isora L. Tổ kén tròn, Dó tròn Gt M x

112 Lòng mang lá lệch Gt M x Pterospermum semisagittatum Ham.

113 Sterculia rubiginosa Vent. Trôm Gt M,U x

114 Sterculia foetida L. Trôm hôi Gt M,Ed x

48. Bombacaceae Họ Gạo

115 Bông gòn Gt M,T x x Ceiba pentandra (L.) Gaertn. Var indica DC.

116 Durio zibethinus Murr. Sầu riêng Gt M, Ed x x

49. Malvaceae Họ Bông

117 Đậu bắp x x Co M,Ed x

178

118 Sâm bố chính, Thổ hào sâm Co M x x Abelmoschus esculentus (L.) Moench Abelmoschus moschatus (L.) Medik. subsp. tuberosus (Span.) Borss.

119 Abutilon indicum (L.) Sweet Cối xây, Giằng xây Co M x x

120 Hibiscus rosa - sinensis L. Bông bụt Gn M,Eo

121 Hibiscus sabdariffa L. Bụp giấm, Đay Nhật Co M x x

122 Sida acuta Burm.f. Chổi đực Bui M x x x

123 Urena lobata L. Ké hoa đào, Ké hoa đỏ Bui M x x x

E.23. Urticales Bộ Urticales

Họ Dâu tầm

124 Xa kê, bánh mì Gt M,Ed x x x

125 Mít Gt M,T,Ed x x x

126 Mít tố nữ Gt M,Ed x 50. Moraceae Artocarpus communis Forst.et Forst.f. Artocarpus heterophyllus LamK. Artocarpus integer (Thunb.) Merr. 127 Ficus racemosa L. Sung, Ưu đàm thụ Gl M x x

128 Ficus hispida L.f. Ngái Gn M x x x

129 Ficus sagitta Vahl Var. Mạnh trâu Dlg M x x

130 Morus australis Poir. Dâu tằm, Dâu Gn M,Ed x x

51. Urticaceae Họ Gai

131 Pouzolzia zeylanica (L.) Benn Thuốc dòi/Bọ mắm Co M x x

E.24. Euphorbiales Bộ Euphorbiales

52. Euphorbiaceae Họ Thầu dầu

132 Acalypha indica L. M,Eo Co x Tai tượng xanh, Tai tượng ấn

133 Tai tượng, Tai tượng đỏ M,Eo x Co x

134 Chòi mòi M,Ed Gn x Acalypha wilkesiana Muell. Arg. Antidesma ghaesembilla Gaertn

135 Baccaurea ramiflora Lour. Dâu da đất M,Ed x Gt x

136 Euphorbia tithymaloides L. Bui M,Eo x Hồng tước san hô, Thuốc giấu

137 Euphorbia hirta L. Cỏ sữa lá lớn M Co x x x

138 Euphorbia thymifolia L. Cỏ sữa lá nhỏ M Co x x x

139 Đơn lá đỏ, Đơn tướng quân M,Eo Gn x Excoecaria cochinchinensis Lour.

140 Hura crepitans L. Ba đậu tây, Vông đồng M Gt x

141 Jatropha multifida L. Bạch phụ tử, Dầu mè đỏ Bui M x

142 Chóc móc, Chóc một M Gn x Mallotus oblongifolius (Miq.) Muell. Arg.

143 Patadenia adenanthera Gagn. Móng rùa M Gn x

144 Phyllanthus acidus (L.) Skeels Chùm ruột, Tầm ruột M,Ed Gt x x

145 Chó đẻ, Diệp hạ châu đắng M Co x x x Phyllanthus amarus Schum. & Thonn.

179

146 Phyllanthus reticulatus Poir. Phèn đen M Gn x

147 Phyllanthus urinaria L. Chó đẻ răng cưa Co M x x x

148 Ricinus communis L. Thầu dầu, Đu đủ dầu Bui M x

149 Bồ ngót, Bù ngót Bui M,Ed x x x Sauropus androgynus (L.) Merr.

E.25. Thymelaeales Bộ Thymelaeales

Họ Trầm

150 Gió bầu, Trầm hương, Tóc M,T,Or Gt x x 53. Thymelaeaceae Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte

E.26. Saxifragales Bộ Saxifragales

Họ Thuốc bỏng

151 Sống đời, Trường sanh M, Eo Co x x

152 Trường sinh, Sống đời M,Eo Co x x 54. Crassulaceae Kalanchoe blossfeldiana Poelln. Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers.

E.27. Rhizophorales Bộ Rhizophorales

Họ Đước

Săng mã, Chăng mã M,T,Ed 153 Gt x 55. Rhizophoraceae Carallia brachiata (Lour.) Merr.

E.28. Myrtales Bộ Myrtales

56. Myrtaceae Họ Sim

154 Bạch đàn trắng M,T,Or Gl x Eucalyptus camaldulensis Dehnhardt

155 Psidium guajava L. Ổi M,T,Ed x Gt x

156 Syzygium cumini (L.) Skeels Trâm M,Ed Gt x x

Mận đỏ Gn M,Ed x x 157

Syzygium semaragense (Blume) Merr. 57. Combretaceae Họ Bàng

158 Quisqualis indica L. Sử quân tử, Dây dầu giun Dlg M x x

Bàng hôi Gt M,T x 159

Họ Mua

Mua tím Bui M,Eo x x 160

Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb. 58. Melastomataceae Tibouchina semidecandra (Schrank & Mart. ex DC.) Cogn. 59. Lythraceae Họ Tử vi

161 Lagerstroemia calyculata Kurz Bằng lăng ổi Gt x x

162 Bằng lăng nước Gt x x x Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. M,T,Eo M,T,Eo, Ed

60. Onagraceae Họ Rau Mương

163 Ludwigia prostrata Roxb. Rau mương nhỏ Co M x

E.29. Fabales Bộ Fabales

Họ Đậu

180

164 Keo bông vàng, Keo lá tràm Gl T x x x 61.Fabaceae Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. 165 Acacia mangium Wild. Keo tai tượng, Keo đại Gl T x x

166 Abrus precatorius L. Dây cam thảo, Cườm thảo Dlg M x x

167 Acacia farnesiana (L) Willd Keo thúi, Keo ta Gn M x

168 Aeschynomene americana L. Điền ma Mỹ Bui U x x x

169 Albizia myriophylla Benth Sống rắn, Cam thảo cây Dlg M x x

170 Baubinia acuminata L. Móng bò trắng Gl Eo x

171 Điệp đỏ Gn M,Eo x x Caesalpinia pulcherrima ( L) Sw 172 Caesalpinia sappan L. Tô mộc, Vang nhuộm Gt M,T,Or x

173 Cajanus indicus Spreng. Đậu sang, Đậu chiều Gn M x x

174 Cajanus cajan (L.) Millsp Đậu sang, Đậu cọc gào Gn M x

175 Cassia alata L. Gn M x x x

176 Cassia occidentalis L. Gn M x x

177 Cassia siamea Lam. Muồng trâu, Muồng lác Cốt khí muồng, Muồng lá khế Muồng đen, Muồng xiêm Gl M,T x x

Đậu cánh dơi tim ngược Co M x x

179 Ngãi bướm, Đậu cánh dơi Co M,Eo x

180 Đậu biếc Col M x x 178 Christia obcordata (Poiret) Christia vespertilionis (L.f.) Bakh.f. Clitoria hanceana Hemsl. var. laureola Gagnep. 181 Clitoria marianna L Đậu ma, Biếc tím Col M,Eo x

182 Clitoria ternatea L Bông biếc, Đậu Biếc Col M x x

Lục lạc, Sục sạc Gn M x x

184 Dây cổ rùa, Me núi Dlg M x x

185 Hàn the, Tràng quả dị diệp Gn M x x

186 Gn M x Đồng tiền, Tràng quả dẹt

187 Ba chẽ, Niễng đực Gn M x 183 Crotalaria pallida Aiton Dalbergia cadenatensis (Denst.) Prain. Desmodium heterophyllum (Wild) DC. Desmodium pulchellum (L.) Benth Desmodium triangulare (Retz.) Merr. 188 Entada pursaetha DC. Dây tràm, Bàm bàm Dlg M x x

Gl x x x 189 Erythrina variegata L. Vông nem, lá vong M,Ed

190 Keo đậu, Bình linh Gn M x Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit 191 Mecopus nidulans Benn. Ổ chim Co M x

192 Milletia pulchra Kurz Gn M x

193 Bui x

Mimosa diplotricha C.Wright ex Sauvalle. 194 Mimosa pigra L. Bạch chỉ nam, Đậu chỉ Trinh nữ thân vuông, Trinh nữ móc Trinh nữ nhọn, Mai dương Bui x

195 Mimosa pudica L. Trinh nữ, xấu hổ Bui M x x x

196 Mucuna pruriens (L.) DC. Đậu mèo, Mắc mèo Col M x x

197 Me keo, Me nước Gt M,T x x Pithecellobium dulce (Roxb.) Benth 198 Phaseolus vulgaris L. Đậu ve Col M,Ed x x x

199 Đậu rồng Col M,Ed x x

200 Giáng hương trái to Gl M,T x x Psophocarpus tetragonolobus (L.) DC. Pterocarpus macrocarpus Kurz 201 Pueraria thomsoni Benth. Sắn dây Col M,Ed x

181

202 Samanea saman (Jacq.) Merr Me tây, còng Gl M,T x x

203 Huyết rồng, Kê huyết đằng Glg M x Spatholobus harmandii Garnep. 204 Tamarindus indica L. Me Gt M,T,Ed x x x

205 Vigna radiata (L.) Đậu xanh Co M,Ed x

206 Vigna unguiculata (L.) Walp. Đậu đũa Col M,Ed x x x

207 Xylia xylocarpa (Roxb)Taub. Căm xe Gl M,T x

E.30. Sapindales Bộ Sapindales

62. Sapindaceae Họ Bồ hòn

208 Allophylus caudatus Radlk. Mắc cá đuôi Gn M x

209 Dimocarpus longan Lour. Nhãn rừng Gt M,T x

210 Nephelium lappaceum L. Chôm chôm Gt M,Ed x

E.31. Rutales Bộ Rutales

Họ Cam

211 Chanh Gn M,Ed,Or x x 63. Rutaceae Citrus aurantiifolia (Christm. Et Panz) Swingle 212 Citrus grandis (L.) Osbeck Bưởi Gn M,Ed,Or x x

213 Citrus reticulata Blanco Quýt Gn M,Ed,Or x x

214 Citrus hystrix DC. Trấp, Trúc Gn M,Ed,Or x x

215 Hạnh, Tắc Gn M,Ed,Or x x x

216 Dlg M x Citrofortunella microcarpa (Bunge). Luvunga scandens (Roxb.) Buch. Ham. 217 Murraya koenigii (L.) Spreng Thần xạ hương, Dây chanh rừng Cà ri Gn M,Ed x x

218 Murraya paniculata (L.) Jack. Nguyệt quới Gn M,Eo,Or x x

64. Simaroubaceae

219 Brucea javabica (L.) Merr Gn M,Ed x x Họ Thánh thất Sầu đâu cứt chuột, Xoan rừng

220 Bá bệnh, Mật nhân Gn M x x

221 Đa đa Bui M x x Eurycoma longifolia Jack subsp.Longifolia Harrisonia perforata (Blanco) Merr. 222 Quassia amara L. Thằn lằn Bui M x

Họ Cầy

223 Cầy, Kơnia Gl M,T x

65. Irvingiaceae Irvingia malayana Oliv.ex Benn. 66. Zygophyllaceae Họ Qủy kiến sầu

224 Guiaicum officinale L. Qủy kiến sầu Gn Eo,U x

67.Meliaceae Họ Xoan

Sầu đâu Gt M,Ed x x x

226 Xà cừ Gl M,T x

225 Azadirachta indica A.juss Khaya senegalensis (Desr.)A.Juss. 227 Melia azedarach L. Xoan Gt M,T x x x

68. Burseraceae Họ Trám

228 Canarium album Lour. Trám trắng, Cà na Gt M, Ed,Or x

69. Anacardiaceae Họ Đào lộn hột

229 Anacardium occidentale L. Đào lộn hột Gn M,T,Ed x x

182

230 Mangifera indica L. Xoài Gt M,T,Ed x x x

231 Mangifera mekongensis Pierre Xoài Thanh ca Gt M,T,Ed x x x

232 Mangifera odorata Griff. Xoài thơm Gt T,Ed x x x

233 Rhus chinensis Mill. Muối, Dã sơn Gn M x x

234 Cóc rừng Gt M,T x Spondias pinnata (Koenig et L.f.) Kurz

E.32. Geraniales Bộ Geraniales

70. Oxalidaceae Họ Chua me đất

235 Averrhoa carambola L. Khế Gn M,Ed x x x

236 Biophytum sensitivum (L.) Mắc cở tàn dù Co M x x

237 Oxalis corniculata L. Chua me đất hoa vàng Co M x x x

E.33. Polygalales Bộ Polygalales

71. Malpighiaceae Họ Măng rô

238 Galphimia gracilis Bartl. Kim đồng Bui M,Eo x

239 Malpighia glabra L. Sơ ri vuông, Kim đồng nam Gn M,Ed x x

E.34. Santalales Bộ Santalales

72. Loranthaceae Họ Tầm gửi

240 Taxillus ferrugineus Ban Tầm gửi Col M x x x

E.35. Rhamnales Bộ Rhamnales

73. Rhamnaceae Họ Táo ta

241 Ziziphus oenoplia (L.) Mill. Táo dại, Táo rừng Gn M x x

Bộ Vitales E.36. Vitales

Họ Nho

Nho rừng 242 Col M x x 74. Vitaceae Ampelocissus arachnoidea Planch. 243 Cayratia trifolia (L.) Domino Col x x x M,Ed

244 Cissus javana DC. Col M x

245 Cissus modeccoides Planch Col M x x Vác, Dây sạt Hồ đằng Giava, Hồ đằng 2 màu Chìa vôi

246 Vitis foxuose Thunb Nho dại Col M x x

247 Tetrastigma rupestre Planch. Tứ thư trên đá, Dây đế rút Dlg M x x

75. Leeaceae Họ Gối hạc

248 Leea indica (Burm.f.) Merr. Gối hạt đen Bui M x x

249 Leea rubra Blume Gối hạc, Đơn gối hạc Bui M x x

E.37. Apiales Bộ Apiales

76. Araliaceae Họ Nhân sâm

250 Polyscias balfouriana Bailey Đinh lăng lá tròn Gn Eo x x x

251 Polyscias fruticosa (L.) Harms Đinh lăng Gn M x x x

252 Đinh lăng răng Gn M x x x

253 Đinh lăng dĩa Gn M,Eo x

254 Dlg M x x

183

Polyscias guifoylei (W. Bull) L.H. Bailey. Polyscias scutellaria (Burm.f.) Fosberg Schefflera elliplica (Blume) Harms 77. Apiaceae Chân chim leo, Chân chim ngũ gia bì Họ Hoa tán

255 Apium graveolens L. Cần tây Co M,Ed,Or x

256 Coriandrum sativum L. Ngò, Mùi Co M,Ed,Or x

257 Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Co M,Ed x x x

258 Eryngium foetidum L. Rau mùi tàu, Ngò gai Co M,Ed,Or x x

E.38. Gentianales Bộ Gentianales

78. Loganiaceae Họ Mã tiền

x Gl T,M Strychnos nuxvomica L. Mã tiền 259

79. Rubiaceae Họ Cà phê

x x x Gn M,Eo 260 Gardenia jasminoides Ellis Dành dành

x x Co M 261 Geophila repens (L.) Rau má núi

x x x Co M 262 Hedyotis corymbosa (L.) Lam. Lưỡi rắn, Vương thái tô

x Gn M 263 Nhàu rừng, Sứa cá

x x Gn Đơn trắng M,Eo 264 Hypobathrum racemosum (Roxb.) Kurz. Ixora nigricans R.Br.ex Wight et Arn. x x x Gn M 265 Morinda citrifolia L. Nhàu, nhàu lớn

x Gt M 266 Huỳnh bá Nauclea officinalis (Pit.) Merr. Et Chun x M 267 Uncaria tunkinensis Havil. Câu đằng, Dây móc câu Dlg

Họ Trúc đào

x x Btr M,Ed 268 Dây giang, Dây lá giang 80.Apocynaceae Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire x x x Gt M,Eo Sữa, Mò cua

x Co M, Eo 270 Dừa cạn

x Dlg M 271 Đỗ trọng nam, Song tiết

x Bui M 272 Ba gạc lá nhỏ, Huỳnh cầm núi

x Gt M 273 Mức, Lòng mức nam

Họ Thiên lý

x x Col M 274 Hà thủ ô trắng, Dây sữa bò

x x x Col 275 Thiên lý 269 Alstonia scholaris (L.) R.Br. Catharanthus roseus (L.) G. Don Parameria laevigata (Juss.) Moldenke Rauvolfia indochinensis Pichon Wrightia annamensis Eberh.et Dub 81. Asclepiadaceae Streptocaulon juventas (Lour) Merr Telosma cordata (Buron.f) Merr x Col M, Ed, Eo M 276 Toxocarpus spirei Cost.. Tiển quả Spire

E.39. Solanales Bộ Solanales

82. Solanaceae Họ Cà

x x x Co M,Ed 277 Capsicum frutescens L. Ớt

x x x Co M 278 Physalis angulata L. Lồng đèn, Thù lù cái

x x x Co M,Ed 279 Physalis peruviana L. Thù lù lông

x x Co M 280 Solanum procumbens Lour. Cà gai leo, Cà vạnh

x x Co M 281 Solanum nigrum L. Lu lu đực, Thù lù đực

x x Co M 282 Solanum torvum Swartz. Cà dại hoa trắng

E.40. Convolvulales Bộ Convolvulales

184

83. Convolvulaceae Họ Khoai lang

283 Ipomoea aquatica Forssk. Rau muống đồng M,Ed Cts x

284 Ipomoea digitata L. Tầm sét, Bìm bìm xẻ ngón Col M x

285 Ipomoea quamoclit L. Tóc tiên dây, Dương leo Col M x x x

E.41. Boraginales Bộ Boraginales

84. Boraginaceae Họ Vòi voi

Co M x x x 286 Heliotropium indicum L. Vòi voi

E.42. Scrophulariales Bộ Scrophulariales

85. Scrophulariaceae Họ Hoa mõm sói

Co M x x x 287 Lindernia antipoda (L.) Alston Màn đất

Co M x x x 288 Scoparia dulcis L. Cam thảo đất, Cam thảo nam

86.Orobanchaceae Họ Lệ dương

Ks M x 289 Aeginetia indica (L.) Roxb. Lệ dương, Tai đất, Dã cô

87. Bignoniaceae Họ Núc nác

Gn M x x 290 Crescentia cujete L. Đào tiên

Gt M x Núc nác, Nam huỳnh bá

Gt M x x 292 Quao vàng, Quao trụ

291 Oroxylum indicum (L.) Kurz Stereospermum cylindricum Pierre ex Dop 88. Plantaginaceae Họ Mã đề

Co M x x 293 Plantago major L. Mã đề, Xa tiền

89. Acanthaceae Họ Ô rô

Co M x x 294 Xuyên tâm liên Andrographis paniculata (Burm.f.) Wall. ex Nees

Bui M x x 295 Barleria lupulina Lindl Kim vàng

Co M x 296 Thường sơn Neuracanthus tetragonostachyus Ness.

Co x x x 297 Peristrophe bivalvis (L.) Merr. Lá cẩm M, Ed

Co M x x 298 Trang đất, Xuân hoa răng Pseuderanthemum crenulatum (Lindl.) Radlk.

Co M x x x 299 Ruellia tuberosa L. Quả nổ, Cỏ nổ

Co M x x 300 Strobilanthes affinis (Griff.) Cơm nếp, Chuỗi sò

E.43. Lamiales Bộ Lamiales

Họ Cỏ roi ngựa

Gn M x 301 Bạc thau cây 90. Verbenaceae Callicarpa candicans (Burm.f.) Hochr. Gn M x x 302 Clerodendrum aniculatum L. Vậy đỏ, Xích đồng nam

Gn M x x x Bọ mẩy hôi, Ngọc nữ hôi

Gn M,Eo x x 303 Mò mâm xôi, Ngọc nữ thơm 303 Clerodendrum bungei Steud Clerodendrum philippinum Schauer Bui M,Eo x x 304 Duranta repens (L.) Thanh quan, Chuỗi ngọc

Bui M,Eo x x 305 Lantana camara L. Bông ổi, Hoa ngũ sắc

Gn M,Ed x x x 306 Premna corymbosa (Burm.f.) Lá cách, Cách vọng

Gn M x 307 Premna sp. Bạch đàn hương

185

Co M x x 308 Đuôi chuột Stachytarpheta jamaicensis (L.) Vahl.

309 Verbena officinalis L. Cỏ roi ngựa, Mã tiền thảo Co M x x

310 Vitex pinnata L. var ptilota Bình linh cánh, nàng Gt M,T x

311 Vitex negundo L. Ngũ trảo, Hoàng kinh Gt M,Eo x x

91. Lamiaceae 312 Hyptis capitata Jacq. 313 Ocimum gratissimum L. Họ Hoa môi É hình thoi, É lớn đầu Hương nhu trắng Co Co M M,Or x x

314 Ocimum sanctum L. Hương nhu tía, É tía Co M,Or x

315 Râu mèo, bông bạc Co M x x

amboinicus 316 Húng chanh Co M,Ed,Or x x Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr. Plectranthus (Lour.) Spreng.

E.44. Asterales Bộ Asterales

Họ Cúc

317 Cúc trắng, Cúc dính Co M x x x 92. Asteraceae Adenostemma viscosum J.R.Forst. et G.Forst. 318 Ageratum conyzoides L. Cỏ hôi, Cỏ cứt lợn Co M,Or x x x

319 Artemisia vulgaris L. Co M, Ed,Or x

320 Aster amellus L. Co Eo x

321 Blumea lacera (Burm.f.) DC. Ngải cứu, Thuốc cứu Cúc thạch thảo, Cúc cánh mối Cải trời Co M,Ed x x

322 Đại bi lá lượn, Cải trời nhăn Co M x Blumea laciniata (Wall. Ex Roxb.) DC. 323 Blumea sinuata (Lour.) Merr. Kim đầu dợn Co M x

324 Cúc sợi tím, Tầm nhày Co Eo x

325 Cỏ the Co M x

326 Cỏ lào, Bớp bớp, Rau mui Co M x x x

Centratherum intermedium Less. Centipeda minima (L.) A. Br. et Aschers Chromolaena odorata (L.) R. King et H. Rob. 327 Eclipta prostrata (L.) L. Co M x x x

328 Co M x Elephantopus mollis H.B.et Kunth

329 Elephantopus scaber L Co M

330 Emilia sonchifolia (L.) DC Co M, Ed x

331 Gynura crepidioides Benth Co M, Ed x x

332 Gynura pseudochina DC Co M x x

333 Lactuca indica L. Cỏ mực Cúc chỉ thiên mềm, Cúc chỉ thiên hoa trắng Cỏ Chân voi nhám, Cúc Chỉ thiên, (sài hồ) Rau má lá rau muống, Rau chua lè Rau tàu bay Thổ tam thất, Nam bạch truật Bồ công anh, mũi mác Co M x

334 Pluchea pteropoda Hemsl. Sài hồ nam Co M x

335 Pluchea indica (L.) Less. Cúc tần Co M x x

336 Sonchus oleraceus L. Co M, Ed x x

337 Spilanthes oleracea L. Co M,Or x x

338 Co M x x Tục đoạn Cúc áo hoa vàng, Nụ áo hoa vàng Cỏ lá xoài, Cốc đồng, Cỏ thuốc hàn

339 Cỏ bọ xít Co M x x x Struchium sparganophorum (L.) Kuntze Synedrella nodiflora (L.) Gaertn. 340 Tridax procumbens L Cúc mui, Cúc muôi Co M x x x

186

341 Xanthium inaequilaterum DC. Ké đầu ngựa, Thương nhĩ Co M x

Bạch đầu ông, Bạc đầu nâu x x Co M x

343 Sài đất Co M x 342 Vernonia cinerea (L.) Less Wedelia chinensis (Osbeck) Merr

F. Liliopsida Lớp Hành

F.1. Liliales Bộ Liliales

93. Iridaceae Họ La dơn

344 Belamcanda chnensis (L.) DC. Rẻ quạt, Xạ can Co M x x x

345 Sâm đại hành, Tỏi lào Co M x Eleutherine bulbosa (Mill.) Vrb

F.2. Amaryllidales Bộ Amaryllidales

Họ Lô hội

346 Lô hội, Lưu hội, Nha đam Co M, Ed x x

94. Aloaceae Aloe vera L. var. Sinensis (Haw.) Berg. 95. Anthericaceae Họ Lục thảo

347 Chlorophytum elatum R.Br. Lục thảo, Lan bò lan Co M, Eo x x

F.3. Asparagales Bộ Asparagales

Họ Mạch môn japonicus (L.f.) 348 Mạch môn Co M,Eo x x

Họ Thiên môn

349 Thiên môn, Thiên môn đông Col M x x x

96. Convallariaceae Ophiopogon Ker Gawl. 97. Asparagaceae Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr 98. Dracaenaceae Họ Bồng bồng

350 Dracacna loureire Gagnep. Huyết giác, Trầm dứa Gn M x x x

351 Sansevieria cylindrica Bojer Ngà voi, Ngải ngà Co M x x x

352 Sansevieria trifasciata Prain Đuôi hổ, Hỗ vĩ Co M x x x

F.4. Smilacales Bộ Smilacales

99. Smilacaceae Họ Kim cang

353 Smilax megacarpa A.DC. Kim cang quả to Col M x

354 Smilax ferox Wall. Ex Kunth Col M x

355 Smilax barhinioides Kunth Col M x Kim cang gai Kim cang lá móng bò, dây cườm lắng

F.5. Dioscoreales Bộ Dioscoreales

100. Dioscoreaceae Họ Củ nâu

356 Dioscorea alata L. Khoai ngọt Col M,Ed x x

357 Dioscorea batatas Decne. Hoài sơn Trung Quốc Col M x

358 Dioscorea bulbifera L. Khoai trời Col M,Ed x

359 Từ nghèo, Khoai mài Col x

360 Củ từ, Khoai từ Col M x Dioscorea depauperata Prain & Burk. Dioscorea esculenta (Lour.) Burk. 361 Dioscorea glabra Roxb. Khoai rạng, Củ cọc, Củ rạng Col M x

362 Dioscorea hispida Dennst. Củ nâu trắng, Cù nần Col M x

187

363 Từ ngược mùa Col x Dioscorea intempestiva Prain & Burk. 364 Dioscorea kratica Prain & Khoai mọi Col x

Burk.

365 Từ mỏng Col M x

366 Củ mài, Hoài sơn Col M x x

Từ tam giác, củ mài lá khiên Col 367 M x

Dioscorea membranacea Pierre ex Craib. Dioscrea persimilis Prain et Burk. Dioscorea zingiberensis Wright. 101.Stemonaceae Họ Bách bộ

368 Stemona tuberosa Lour. Bách bộ, Dây ba mươi Col M x

F.6. Taccales Bộ Taccales

102.Taccaceae Họ Râu hùm

369 Tacca palmata Blume Nưa chân vịt Co M x

F.7. Haemodorales Bộ Haemodorales

103. Hypoxidaceae

370 Curculigo orchioides Gaertn Co M x x Họ Tỏi voi lùn/hạ trâm Sâm cau lá rộng, Cồ nốc lá rộng

F.8. Orchidales Bộ Orchidales

104. Orchidaceae Họ Lan

371 Geodorum citrinum Jacks. Lan địa kim Co x

372 Eulophia graminea Lindl. Luân lan lá hẹp Co x

F.9. Bromeliales Bộ Bromeliales

105. Bromeliaceae Họ Dứa

373 Ananas comosus (L.) Merr. Khóm x x Bui M, Ed

F.10. Zingiberales Bộ Zingiberales

106. Musaceae Họ Chuối

374 Musa brachycarpa Back. Chuối hột Co M,Ed x x

375 Musa nana Lour. Chuối già lùn Co M,Ed x x x

376 Musa paradisiaca L. Chuối Co M,Ed x x x

107.Zingiberaceae Họ Gừng

377 Alpinia galanga (L.) Willd. Riềng nếp, Riềng ấm Co M,Or x x x

378 Bạch đầu khấu hoa đặc Co M x x

379 Sa nhân lưỡi dài, Mè trẻ bà Co M x x

380 Cẩm địa la Co M,Ed x x Amomum compactum Soland. ex Maton Amomum longiligulare T.L.Wu Boesenbergia rotunda (L.) Mansf. 381 Curcuma longa L. Nghệ vàng x x x Co M,Ed,Or

Nghệ trắng, Ngải trắng Co M,Or x x

383 Nghệ đen, Nga truật Co M,Or x x 382 Curcuma aromatica Salisb. Curcuma zedoaria (Berg.) Roscoe 384 Curcuma rubens Roxb. Ngãi tía Co M,Or x x

x x 385 Curcuma xanthorrhiza Roxb. Nghệ rễ vàng, Nghệ cary Co M,Or,Ed

386 Kaempferia rotunda L. Ngải máu, Cẩm địa la Co M,Or x x

387 Kaempferia galangal Linn. Địa liền, Thiền liền Co M,Or x x

188

388 Thiền liền đen Co M,Or x x Kaempferia parviflora Wall. Ex Baker

389 Globba schomburgkii Hook.f. Gừng hoa múa Co M x x

390 Ngải 5 ông, Tam thất gừng Co M,Or x x

391 Gừng Co M,Ed,Or x x x Stahlianthus thorelii Gagnep Zingiber officinale (Willd.) Roscoe 392 Zingiber zerumbert (L) Sm Gừng gió, riềng gió Co M,Or x x

108. Costaceae Họ Mía dò

Co M,Ed x x x 393 Costus speciosus (Koenig) Sm. Cát lồi, Mía dò

109. Cannaceae Họ chuối hoa

Co M,Eo x 394 Canna generalis Bail. Ngải hoa

Co M, Eo x 395 Canna indica L. Chuối hoa

Họ Hoàng tinh

Co M,H x 396 Lùng, Dong dại 110. Marantaceae Donax cannaeformis (G.Forst.) K.Schum. Co M x x 397 Maranta arundiancea L. Lùn củ dài

Co x 398 Dong Stachyphrynium repens (Korn.) Suksathan & Borchs.

F.11. Cyperales Bộ Cyperales

111. Cyperaceae Họ Cói

Co M x x 399 Cyperus diffusus Vahl. Cói xòe/lác tràn

Co M x x x 400 Cyperus kyllinga Endl. Cỏ bạc đầu

Co M,Or x x x 401 Cyperus rotundus L. Cỏ cú, cỏ gấu

F.12. Commelinales Bộ Commelinales

112. Commelinaceae Họ Thài lài

Co M x x 402 Callisia fragrans Lược vàng

Co x x 403 Commelina benghalensis L. Thài lài long, Cỏ đầu rìu M,Ed

Co M x x 404 Commelina communis L. Rau trai, Trai thường

Co M x x x

Co M x 406 405 Commelina diffusa Burm. f. Murdannia medica (Lour.) Hong Co M,Eo x x Rau trai Thủy trúc thuốc, Lõa trai thuốc Lẻ bạn, Sò huyết

Co M x x 408 Thài lài tím, Trai đỏ 407 Tradescantia spathacea Sw. Tradescantia pallida (Rose) Hunt Co M x x 409 Zebrina pendula Schnizl. Thài lài tía, Hồng trai

F.13. Poales Bộ Poales

113. Poaceae Họ Hòa thảo

Tre T x x x 410 Bambusa stenostachya Hack. Tre gai

Tre T x x 411 Bambusa variabilis Munro Tre tầm vong

Co x 412 Brachiaria mutica (Forssk.) Cỏ Lông tây

Co M x x 413 Chloris barbata Sw. Cỏ mật lông

Co M x x 414 Coix lachryma jobi L. Ý dĩ, Bo bo

Co M,Or x x 415 Sả, Sả chanh

Co M x x 416 Cỏ sả hoa dày Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Cymbopogon nardus (Steud.) Stapf ex Bor Co M x x 417 Cynodon dactylon (L.) Pers. Cỏ gà

189

Co x x 418 Dactyloctenium Cỏ Chân gà

aegyptiacum (L.) Willd

419 Digitaria sanguialis (L.) Scop Cỏ Chân nhện Co x x x

420 Echinochloa colonum (L.) Lồng vực cạn Co x

421 Eleusine india Gaertn Cỏ mầm trầu Co M x x x

422 Cỏ tranh Co M,Ed x x Imperata cylindrica (L.)P.Beauv. 423 Leptochloa chinensis (L.) Nees Cỏ đuôi phụng Co M x

424 Lophatherum gracile Brongn Cỏ lá tre, Đạm trúc diệp Co M x x

425 Cỏ lá tre Co x x

Oplismenus comporitus (L.) P. Beauv. 426 Oryza sativa L. Lúa Co M,Ed x

427 Cỏ đuôi chồn Co x x x

428 Cỏ gạo, Nhẫn trục Co x

Cỏ Lách, Cỏ Bông lau M 429 Pennisetum polystachyon (L.) Spreng Pseudoraphis brunoniana Griff. Saccharum spontaneum L. Co x x x

F.14. Arecales Bộ Arecales

114. Arecaceae Họ Cau

430 Areca catechu L. Cau Cau M,Eo x

431 Borassus flabellifer L. Cau M,Ed x

432 Calamus faberi Becc. Dlg H x x

Thốt nốt Mây nhiều quả, Mây thủ công Song mây 433 Calamus rudentum Lour.. Dlg H x x

434 Caryota mitis Lour. Đủng đỉnh Cau x x

435 Cocos nucifera L. Dừa Cau x x x M,Ed M,Ed, Oil

F.15. Arales Bộ Arales

115. Araceae Họ Ráy

436 Acorus calamus L. Thủy xương bồ, Bồ bồ Co M,Or x

437 Amorphophalleus rivieri Dur. Khoai nưa Co M x x

438 Caladium bicolor (Ait.) Vent. Môn đóm, Môn cảnh Co M x x x

439 Khoai nước, Môn nước Co M,Ed x x

440 Dọc mùng Co M,Ed x x x

441 Thiên niên kiện, Sơn thục Co M,Or x x Colocasia esculenta (L.) Schott Colocasia gigantea (Blume ex Hassk.) Hook.f. Homalomena occulta (Lour.) Schott 442 Pothos scandens L. Ráy leo, Ráy dây leo Ps M x x

443 Sindapsus officinalis Schott Dây bá, Vạn niên thanh leo Ps x x

444 Typhonium trilobatum Schott. Củ chóc, Bán hạ nam Co M x x

190

Ghi chú: ĐVM: Đất vàng macma; ĐXM: Đất xói mòn; ĐXM: Đất xám macma. Co: Cỏ đứng; Col: Cỏ leo; Gt: Gỗ trung; Gn: Gỗ nhỏ; Bui: Bụi; Cau: Thân cau; Ks: Kí sinh; Dlg: Dây leo thân gỗ; Cts: Cây thủy sinh; Col: Dây leo thân cỏ; Gl: Gỗ lớn; Tre: Thân tre, trúc. M: làm thuốc; Ed: Ăn được; Or: cho tinh dầu; Oil: cho dầu; Eo: làm cảnh; T: lấy gỗ; H: thủ công; U: khác.

PHỤ LỤC 2. DANH LỤC THỰC VẬT VÙNG ĐỒNG LỤT HỞ,

TỈNH AN GIANG

Phân bố

TT Tên khoa học Tên Việt nam Dạng sống Công dụng

Đất phèn sâu Đất phèn nông Đất than bùn

I. POLYPODIOPHYTA NGÀNH DƯƠNG XỈ

A. Polypodiopsida Lớp Polypodiopsida

A.1. Schizaeales Bộ Schizaeales

1. Lygodiaceae

Lygodium conforme C. Chr 1 Co M x x

Lygodium flexuosum (L.) Sw. 2 Co M x x

Lygodium scandens (L.) Sw 3 Co M x x

A.2. Marsileales Họ Bòng bong Bòng bong lá to, Bòng bong lá xẻ Bòng bong Bòng bong leo, Thòng bong Bộ Marsileales

2.Marsileaceae Rau diệu Co 4 Marsilea quadrifolia L. Rau bợ M,U x x x

A.3. Polypodiales Bộ Polypodiales

3.Polypodiaceae Họ Dương xỉ

Drynaria quercifolia (L.) J. Sm. Ráng bay, chồn đèn Ps 5 M x

A.4. Aspidiales Bộ Aspidiales

4. Aspidiaceae

6 Cyclosorus parasiticus L. Co M x x

II. MAGNOLIOPHYTA B. Magnoliopsida B.1. Annonales 5.Annonaceae Họ Áo khiên Dương xỉ thường, Rau dớn NGÀNH MỘC LAN Lớp Ngọc Lan Bộ Annonales Họ Na Gn 7 Bình bát nước M,Ed x x Bình bát nước Gn 8 Annona glabra L. Annona muricata L. Mãng cầu xiêm M,Ed x x Gn 9 Annona squamosa L. M,Ed x B.2. Piperales 6. Piperaceae Mãng cầu ta Bộ Piperales Họ Hồ tiêu Co 10 M,Ed x Peperomia pellucida (L.) Kunth Rau càng cua x x Col 11 Piper betle L. M,Ed x B.3. Nymphaeales 7. Nymphaeaceae Trầu không Bộ Nymphaeales Súng

12 Nymphaea rubra Roxb. Cts M,Ed x x B.4. Nelumbonales 8. Nelumbonaceae Súng Bộ Nelumbonales Sen

191

13 Nelumbo nucifera Gaertn. Cts M,Ed x x B.5. Caryophyllales 9. Molluginaceae Sen Bộ Caryophyllales Rau đắng Co x 14 Glinus oppositifolius (L.) Rau đắng đất M,Ed x x

10.Basellaceae Họ Mồng tơi Col Basella alba L. Rau mồng tơi 15 M, Ed x x

11.Cactaceae Họ Xương rồng Bui Xương rồng 16 U x x Bui Thanh long 17 M, Ed x x

Cereus peruvianus (L) Miller Hylocereus undatus (Haw.) Britt. & Rose 12.Amaranthaceae Họ Rau dền

Alternanthera sessilis (L.) Rau Diệu 18 M, Ed x x x Co Co Amaranthus spinosus L. Rau Dền hoang/Dền xanh 19 x x Co Celosia argentea L. Mồng gà 20 x M, Ed M,Ed, Eo B.6. Polygonales 13.Polygonaceae Bộ Polygonales Họ Rau răm Co 21 Polygonum odoratum Lour M,Ed x B.7. Lecythidales Rau răm Bộ Lecythidales Họ Lộc vừng

22 Lộc vừng Gt M,Eo,U x

14.Lecythidaceae Barringtonia acutangula (L.) Gaertn B.8. Sapotales 15.Sapotaceae Bộ Sapotales Họ Hồng xiêm

23 Chrysophyllum cainito L. Gt M,T,Ed x B.9. Violales 16.Passifloraceae Vú sữa Bộ Violales Họ Lạc tiên

Passiflora foetida L. Nhãn lồng, Lạc tiên) 24 M,Ed x x x Col 17.Caricaceae Họ Đu đủ Co Carica papaya L. 25 M, Ed x x x B.10. Cucurbitales 18.Cucurbitaceae Đu đủ Bộ Cucurbitales Họ Bầu bí

Benincasia hispida (Thunb.) Bí đao, Bí xanh 26 M,Ed x Col Citrullus lanatus (Thunb.) Dưa hấu 27 M,Ed x Col Coccinia grandis (L.) Dây bình bát/Mảnh bát 28 M x x Col Bí đỏ 29 M,Ed x Col Dưa gang 30 M,Ed x x

Col 31 M x x x Cứt quạ lá nguyên/Mướp đất

Mướp đất 32 M,Ed

siceraria (Molina) Col Bầu 33 M,Ed x x

192

Col Cucurbita pepo L. Cucumis melo var. conomon (Thunb.) Cucumis Gymnopetalum integrifolium (Roxb.) Gymnopetalum integrifolium (Roxb.) Kurz Lagenaria Standl Luffa cylindria (L.) Roem. Mướp hương 34 M,Ed x x Col 35 Momordica charantia L. Khổ qua, Mướp đắng M,Ed x x x Col Mướp tây, Mướp hổ 36 M,Ed x x Col Qua lâu hoa đỏ/hồng bì 37 M x x Trichosanthes anguina L. Trichosanthes rubriflos Thorel ex Cayla B.11. Capparales 19.Capparaceae Bộ Capparales Họ Màn màn Co Cleome chelidonii L.f. Màn ri tím, Màn màn tím 38 M x x x

B.12. Moringales 20.Moringaceae Bộ Moringales Họ Chùm ngây Gn 39 Moringa oleifera Lam. M,Ed x B.13. Malvales 21.Elaeocarpaceae Chùm ngây Bộ Malvales Họ Côm Gt Elaeocarpus hygrophilus Kurz Cà na 40 M,Ed x x

22.Tiliaceae Họ Đay

41 Corchorus capsularis L. Bố, Đai (trái tròn) x x

42 Muntingia calabura L. Trứng cá/mật sâm Co M,Ed,U Gn M,Ed x x x

23.Dipterocarpaceae Họ Dầu Gt 43 Hopea odorata Roxb. Sao đen M,T x x x

Họ Bông Co Đậu bắp, Bụp Bắp 44 M,Ed x x

Co 24.Malvaceae Abelmoschus esculentus (L) Moench Sida acuta Burm. 45 M x x B.14. Urticales 25.Moraceae Chổi đực/Bái nhọn Bộ Urticales Họ Dâu tầm Gt Artocarpus heterophyllus Lam. Mít 46 M,T,Ed x x

26.Urticaceae Họ Gai Co 47 Pouzolzia zeylanica (L.) Benn M x B.15. Euphorbiales 27.Euphorbiaceae Thuốc dòi/Bọ mắm Bộ Euphorbiales Họ Thầu dầu Co Phyllanthus niruri L. Chó đẻ 48 M x x x Co Phyllanthus reticulatus Poir. Phèn đen 49 M x Gn 50 Manihot esculenta Crantz M,Ed x x B.16. Myrtales 28.Myrtaceae Khoai mì Bộ Myrtales Họ Sim Gl 51 Melaleuca cajuputi Powell Tràm rừng T,M,Or x x Gl 52 Melaleuca leucadendra L. Tràm Úc T,M,Or x Gt Ổi 53 M,Ed,U x x Gt Bạch đàn 54 M,T,Or x x x

Psidium guajava L. Eucalyptus camaldulensis Dehnhardt 29.Melastomataceae Mua Co 55 Melastoma affine D. Don Mua nhiều hoa M,U x x

30.Onagraceae Họ Rau Mương Co 56 Rau mương nhỏ M x x x Co 57 Rau mương lá thon M x x x

Cts 58 Ludwigia prostrata Roxb. Ludwigia hyssopifolia (G. Don) Exell Ludwigia adscendens (L.) Hara M,Ed x x x B.17. Fabales

Gt 59 T x x x

193

Gt 60 31.Fabaceae Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. Acacia mangium Wild. Rau dừa nước Bộ Fabales Họ Đậu Keo lá tràm/Keo bông vàng Keo tai tượng/keo đại T x x x Col 61 Clitoria mariana L. Đậu biếc/Bông biếc M,Eo x x x Bui 62 Mimosa pigra L. Mai dương U x x x Bui 63 Mimosa pudica L. Mắc cở/Xấu hổ/Trinh nữ M x x x

Gn 64 Me nước, me keo T,M,U x x

Col 65 Đậu rồng M,Ed x x

Col 66 Đậu ma M x x

67 Pithecellobium dulce (Roxb.) Benth Psophocarpus tetragonolobus (L.) Pueraria phaseoloides (Roxb.) Benth. Sesbania grandiflora (L.) Poir. Sua đũa x

68 Sesbania javanica Miq. Điên điển x x x

69 Đậu đũa Gn M,T,Ed Gn M,Ed,U Col M,Ed x x Co 70 Đậu xanh M,Ed x x x

Vigna unguiculata (L.) Vigna radiata (L.) Wilczek var. radiata B.18. Rutales Bộ Rutales Họ Cam Gn 71 Chanh M,Ed,Or x x

72 32. Rutaceae Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle Citrus hystrix DC. Trúc x Gn M,Ed,Or Gn 73 Murraya koenigii (L.) Cà ri M,Ed x

33. Anacardiaceae Họ Đào lộn hột

Gt M,T,Ed, 74 Mangifera indica L. Xoài x x U Gt M,T,Ed, 75 Mangifera odorata Griff. Xoài thơm x x U B.19. Geraniales 34. Oxalidaceae Bộ Geraniales Họ Chua me đất Gn 76 Averrhoa carambola L. Khế M,Ed x x Co 77 Oxalis corniculata L. M x x B.20. Polygalales 35. Malpighiaceae Gn 78 Malpighia glabra L. M,Ed x x

B.21. Vitales 36. Vitaceae Chua me đất hoa vàng Bộ Polygalales Họ Măng rô Sơ ri vuông, Kim đồng nam Vitales Họ Nho Col 79 Cayratia trifolia (L.) Domino M,Ed x x x B.22. Apiales 37. Apiaceae Vác, Dây sạt Bộ Apiales Họ Hoa tán Co 80 Centella asiatica (L.) Rau Má M,Ed x x

81 Eryngium foetidum L. Co M,Ed,Or x x B.23. Gentianales 38. Rubiaceae Rau Ngò tây, Ngò gai Bộ Gentianales Họ Cà phê Gt 82 Neolamarckia cadamba (Roxb.) Gáo trắng M,T x x Gt 83 Nauclea orientalis (L.) Gáo vàng M,T x x Gn 84 Ixora coccinea L. Bông trang M,Eo x x Gn 85 Morinda citrifolia L. M x x Co 86 Hedyotis corymbosa (L.) M x x x

194

Col Nhàu Cóc mẳn, Lưỡi rắn, Bòi ngòi ngù Paederia consimilis Pierre ex Pit. Mơ tròn 87 M,Ed x B.24. Solanales 39. Solanaceae Bộ Solanales Họ Cà Co 88 Capsicum frutescens L. Ớt M,Ed x x

Co 89 Solanum melongena L. Cà tím, Cà dái dê M,Ed x Co 90 Physalis angulata L. M,Ed x x x B.25. Convolvulales 40.Convolvulaceae Lồng đèn,thù lù cái Bộ Convolvulales Họ Khoai lang

91 Ipomoea aquatica Forssk Rau muống đồng x X x

92 Ipomoea batatas L. Cts M,Ed,U Co M,Ed,U x x B.26. Boraginales 41.Boraginaceae Khoai lang Bộ Boraginales Họ Vòi voi Co 93 Heliotropium indicum L. M x x x B.27. Scrophulariales Vòi voi Bộ Scrophulariales Họ Hoa mõm sói Co 94 Rau ôm M,Ed x

Co 95 42. Scrophulariaceac Limnophila aromatica (Lam.) Merr. Scoparia dulcis L. M x x x B.28. Lamiales Cam thảo đất Bộ Lamiales Họ Cỏ roi ngựa Gn 96 Lá cách, Cách vọng M,Ed x x

43. Verbenaceae Premna corymbosa (Burm.f.) Rottl. et Willd. 44. Lamiaceae Họ Hoa môi

97 Plectranthus amboinicus (Lour.) Húng chanh, Tần dày lá x x Co M,Ed,Or Co 98 Hyptis capitata Jacq. M x x B.29. Campanulales 45. Sphenocleaceae É hình thoi/é lớn đầu Bộ Campanulales Xà bông Co 99 Sphenoclea zeylanica Gaertn M x x x B.30. Asterales 46. Asteraceae Xà bông Bộ Asterales Họ Cúc Co 100 Ageratum conyzoides L. M,Or x x x Co 101 Eclipta prostrata (L.) L. M x x x

Co 102 Eupatorium odoratum L. Cỏ cứt heo Cỏ mực/cỏ nhọ nồi/cỏ liên thảo Cỏ lào/lốp bốp/cộng sản M x x x Co 103 Cỏ lá xoài M x x Struchium sparganophorum (L.) Kuntze Co M x x x

104 Vernonia cinerea (L.) Less. C. Liliopsida C.1. Amaryllidales 47. Alliaceae Co M x 105 Allium chinense G. Don C.2. Pontederiales Bạch đầu ông Lớp Hành Bộ Amaryllidales Họ Hành Kiệu Bộ Pontederiales Lục bình Cts 106 Lục bình/Water hyacinth U x x x

195

Cts M,U x x 48. Pontederiaceae Eichhornia crassipes (Maret) (Solms) 107 Monochoria hastata (L.) C.3. Bromeliales 49. Bromeliaceae Rau mác/Rau mác thon Bộ Bromeliales Họ Dứa Bui M, Ed x 108 Ananas comosus (L.) Merr. C.4. Zingiberales 50. Musaceae Khóm Bộ Zingiberales Họ Chuối Co 109 Musa nana Lour. Chuối già M,Ed x x

Co 110 Musa paradisiaca L. Chuối M,Ed x x x

51. Zingiberaceae Họ Gừng

111 Curcuma longa L. Nghệ vàng x x Co M,Ed,Or Co 112 Gừng M,Ed,Or x x

Zingiber officinale (Willd.) Roscoe 52. Costaceae Họ Mía dò Co 113 Costus speciosus (Koenig) Smith Cát lồi, Mía dò M,Ed x x

53. Cannaceae Họ chuối hoa Co M,Eo x 114 Canna generalis Bail. C.5. Cyperales 54. Cyperaceae Ngải hoa Bộ Cyperales Họ Cói Co 115 Cyperus distans L.f. Cỏ u du M x x x Co Năng kim U x Co Năng ống 117 M,U x x 116 Eleocharis ochrostachys Steud. Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch Co 118 Fimbristylis miliacea (L.) Vahl. Cỏ chác M,U x x x Co 119 Bạc đầu M x x x Kyllinga nemoralis (J.R. & G. Forst.) C.6. Commelinales 55. Commelinaceae Bộ Commelinales Họ Thài lài

Co M,Ed,U x x x 120 Commelina diffusa Burm. C.7. Poales 56. Poaceae Rau trai, Trai thường Bộ Poales Họ Hòa thảo Tre 121 Bambusa stenostachya Hack. Tre gai T x x

122 Brachiaria mutica (Forssk.) Cỏ lông tây x x x

123 Cymbopogon citratus (DC.) Sả x x x Co Co M,Ed,Or Co 124 Cynodon dactylon (L.) Pers. Cỏ Chỉ, cỏ Gà M x x x Co 125 Dactyloctenium aegyptiacum (L.) Cỏ Chân gà M x x x Co 126 Echinochloa colonum (L.) Cỏ lồng vực cạn x x x Co 127 Cỏ lồng vực nước M x x x Echinochloa crusgalli (L.) P. Beauv. Co Cỏ mần trầu M x x x 128 Eleusine indica (L.) Gaertn. Co 129 Cỏ Mồm mở M,U x x

Co 130 Hymenachne acutigluma (Steud.) Leptochloa chinensis (L.) Nees Cỏ đuôi phụng M x x x Co 131 Oplismenus burmannii (Retz.) Cỏ lá tre x x x Co 132 Oryza rufipogon Griff. Lúa ma U x Co 133 Oryza sativa L. Lúa M,Ed x x x Co 134 Panicum repens L. M x x x Co 135 Pennisetum polystachyon (L.) x x

196

Cỏ Ống Cỏ Mỹ, Cỏ Đuôi voi nhiều gié Sậy 136 Phragmites communis (L.) Trin. M,U x x x Co Co 137 Pseudoraphis brunoniana Griff. Cỏ Gạo, Nhẫn trục x x x Co 138 Saccharum officinarum L. Mía M,Ed x x Co Zea mays L. M,Ed x x 139 C.8. Arecales 57. Arecaceae Bắp Bộ Arecales Họ Cau

Cau 140 Borassus flabellifer L. Thốt nốt x Cau 141 Cocos nucifera L. Dừa x x x M,Ed M,Ed, Oil C.9. Arales 58. Araceae Bộ Arales Họ Ráy Co 142 Colocasia esculenta Schott Khoai cao M,Ed x x

197

Ghi chú: Co: Cỏ đứng; Col: Cỏ leo; Gt: Gỗ trung; Gn: Gỗ nhỏ; Bui: Bụi; Cau: Thân cau; Ks: Kí sinh; Dlg: Dây leo thân gỗ; Cts: Cây thủy sinh; Col: Dây leo thân cỏ; Gl: Gỗ lớn; Tre: Thân tre, trúc. M: làm thuốc; Ed: Ăn được; Or: cho tinh dầu; Oil: cho dầu; Eo: làm cảnh; T: lấy gỗ; H: thủ công; U: khác.

PHỤ LỤC 3. DANH LỤC THỰC VẬT VÙNG ĐỒNG LỤT VEN SÔNG,

TỈNH AN GIANG

Loại đất

Tên Họ khoa Học Tên Việt Nam DS CD S T T Phù sa gley Phù sa được bồi Phù sa không được bồi Phù sa có tầng loang lỗ I. POLYPODIOPHYTA NGÀNH DƯƠNG XỈ

A. Polypodiopsida Lớp Polypodiopsida

A.1. Pteridales Bộ Pteridales

1. Parkeriaceae Họ gạc nai

Gạc nai Co M,U + + + + 1 Ceratopteris thalictroides (L.) Brongn.

A.2. Aspidiales Bộ Aspidiales

2.Aspidiaceae

+ Co M Cyclosorus parasiticus L. + 2 + +

A.3. Salviniales Họ Áo khiên Dương xỉ thường, Rau dớn Bộ Salviniales

3. Salviniaceae Họ Bèo ong

+ + + Salvinia cucullata Roxb Bèo tai chuột + 3 Cts M,U II. MAGNOLIOPHYTA NGÀNH MỘC LAN

Lớp Ngọc Lan B. Magnoliopsida Bộ Annonales B.1. Annonales 4. Annonaceae Họ Na

Bình bát nước Annona glabra L. + + + + 4 Gn M,Ed

Annona muricata L. Gn M,Ed + + + + 5

Annona squamosa L. Gn M,Ed + + + + 6

Mãng cầu xiêm, mãng cầu gai Na, Mãng cầu ta,Mãng cầu dai Bộ Piperales B.2. Piperales 5. Saururaceae Họ Lá giấp

7 Houttuynia cordata Thunb Diếp cá, rau dấp Co M,Ed + + + +

6. Piperaceae Họ Hồ tiêu

+ Rau càng cua 8 Peperomia pellucida (L.) Kunth. Co Ed,M

+ Piper lolot C.DC. Lá lốt, tất bát 9 Co Ed,M Bộ Ranunculales B.3. Ranunculales Họ Tiết dê

+ 10 Sâm lông Col M,Ed

198

+ 11 Col M,Ed 7. Menispermaceae Cyclea peltata Hook. f.&Thomson Cocculus sarmentosus (Lour.) Diels. Dây hoàng thanh, dây lá sâm Bộ Nelumbonales B.4. Nelumbonales 8. Nelumbonaceae Họ Sen

12 Nelumbo nucifera Gaertn. Sen Cts M,Eo,Ed + + + +

Bộ Caryophyllales B.5. Caryophyllales 9.Molluginaceae Rau đắng

13 Glinus oppositifolius (L.) Rau đắng đất Co M,Ed + + + +

10. Portulacaceae Họ Rau sam

14 Portulaca oleracea L. Rau sam + + + Co

15 Co + + M M,Ed, Eo Talinum triangulare (Jacq.) Wild. 11. Basellaceae Thổ nhân sâm ba cạnh Họ Mồng tơi

Mồng tơi Col M,Ed + + + 16 Basella alba L. + 12. Amaranthaceae Họ Rau dền

17 Alternanthera sessilis (L.) Co M,Ed + + + +

18 Amaranthus tricolor L. Co M,Ed + + + +

19 Amaranthus viridis L. Co M,Ed + + + +

13. Chenopodiaceae Rau diệu Rau dền tía, rau dền đỏ Rau dền cơm, dền xanh Họ Kinh giới

20 Beta vulgaris L. Cải đường, củ dền Co M,Ed +

Bộ Polygonales B.6. Polygonales 14. Polygonaceae Họ Rau răm

21 Polygonum odoratum Lour. Rau răm Ed,M Co + + + +

22 Polygonum orientale L. Nghễ bà + M Cts

23 Nghễ + + + + Polygonum tomentosum Willd. Cts M,U Bộ Theales B.7. Theales

15. Clusiaceae Măng cụt

24 Calophyllum inophyllum L. Mù u Gn T,MOil +

Bộ Ochnales B.8. Ochnales Họ Mai

25 + Huỳnh mai Gn M,Eo + + + 16.Ochnaceae Ochna integerrima (Lour.) Merr. Bộ Ebenales B.9. Ebenales Họ Thị 17. Ebenaceae

Mặc nưa 26 Diospyros mollis Griff. Gt M,Sap + +

Bộ Sapotales B.10. Sapotales Họ Hồng xiêm 18. Sapotaceae

Vú sữa Gn M,Ed + +

28 Hồng xiêm, Xapôchê Gn M,Ed + +

29 Lêkima, trứng gà Gt M,Ed + + 27 Chrysophyllum cainito L. Manilkara zapota (L.) P. Royen Pouteria sapota (Jacq.) H. Moore et Stearn Bộ Violales B.11. Violales 19. Passifloraceae

199

30 Passiflora edulis Sims Col M,Ed + + Họ Lạc tiên Chanh dây, dây mát, dây chùm bao trứng

Nhãn lồng, Lạc tiên) Col M,Ed + + + 31 Passiflora foetida L. + 20. Caricaceae Họ Đu đủ

Co M,Ed 32 Carica papaya L. Đu đủ + + + +

Bộ Cucurbitales B.12. Cucurbitales

Co M,Ed 33 + + + + Họ Bầu bí Bí đau, bí xanh, bí phấn

Dưa hấu Co M,Ed 34 + + + +

35 + + + + M 21. Cucurbitaceae Benincasa hispida (Thunb.) Cogn Citrullus lanatus (Thunb.) Matsamura et Nakai Coceinia grandis (L) Voifht. Col Co M,Ed Dây bình bát, Mảnh bát, Hoa bát Bí đỏ, bí rợ, bí ngô 36 Cucurbita pepo L. + + + +

Co M,Ed Dưa gang 37 + + + + Cucumis melo L. var. conomon (Thunb.) Makino 38 Cucumis sativus L. Dưa leo, dưa chuột Col M,Ed + + + +

Col M 39 + + + + Dây cứt quạ, dây cứt quạ lá nhỏ

Col M,Ed Bầu 40 + + + +

Col M,Ed Mướp 41 + + + +

Mướp khía Col M,Ed 42 + + Gymnopetalum cochinchinense (Lour.)Kurz Lagenaria siceraria (Molina) Standl Luffa cylindrica (L.) Roem. Luffa acutangula (L.) Roxb. 43 Momordica charantia L. Khổ qua, mướp đắng Col M,Ed + + + +

Gấc Col M,Ed 44 + + Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. Bộ Capparales B.13. Capparales

22. Capparaceae Họ Màn màn

45 Cleome chelidonii L.f. + + + + M Co 23. Brassicaceae Màn ri tím, màn màn tím Họ Cải

Cải thìa, cải bẹ trắng Co M,Ed + + + +

47 Cải ngọt Co M,Ed + + + +

48 Cải bẹ xanh Co M,Ed + + + + 46 Brassica chinensis L. Brassica integrifolia (West.) Brassica juncea (L.) Czern. et Coss. Co M,Ed + + + + 49 Brassica oleracea L.

50 Nasturtium officinale R. Br Co M,Ed + + + + Bắp cải Cải soong, cải xà lách soong

51 Củ cải trắng Co M,Ed + + + Raphanus sativus var. longipinnatus Bail.. Bộ Moringales B.14. Moringales 24. Moringaceae Họ Chùm ngây

52 Moringa oleifera Lamk. Chùm ngây Gn M,Ed + + + +

Bộ Malvales B.15. Malvales 25. Tiliaceae Họ Đay

200

53 Corchorus olitorius L. Rau đay, bố Bui + + M,Ed, U 26.Dipterocarpaceae Họ Dầu

54 Hopea odorata Roxb. Sao Gt M,T + + + +

27. Bombacaceae Họ Gạo

55 Gt Gòn, bông gòn + + + + M,U

56 Co M,Ed + + + + Ceiba pentandra (L.) Gaertn. Var indica DC. 28. Malvaceae Abelmoschus esculentus (L.) Moench Họ Bông Đậu bắp, bụp bắp, mướp tây Bui M,Eo + + + + 57 Hibiscus rosa-sinensis L. Râm bụt Bộ Urticales B.16. Urticales Họ Dâu tằm

58 Xakê, bánh mì Gn M,Ed + + + +

59 Gn M,Ed Mít + + + + 29. Moraceae Artocarpus communis Forst.et Forst.f. Artocarpus heterophyllus Lam. Gn M Ngái + + + + 60 Ficus hispida L.f. Gn M Sung + + + +

Dâu, dâu ta, dâu tằm Gn M,Ed 61 Ficus racemosa L. 62 Morus alba L. + + Họ Gai

Thuốc dòi, bọ mắm Co + + 63 M + + 30. Urticaceae Pouzolzia zeylanica (L.) Benn Bộ Euphorbiales B.17. Euphorbiales 31. Euphorbiaceae

Co M,Ed 64 Acalypha indica L. + +

Gn M,Eo 65 + + Họ Thầu dầu Tai tượng xanh/tai tượng ấn/cỏ tai tượng hình lá mác Tai tượng/tai tượng đỏ Acalypha wilkesiana Muell. Arg.

66 Euphorbia hirta L. Cỏ sữa lá lớn + + + + Co M

67 Euphorbia thymifolia L. Cỏ sữa lá nhỏ + + + + M 68 Manihot esculenta Crantz Co Bui M,Ed + +

69 Gn M,Ed + + + + Phyllanthus acidus (L.) Skeels

70 Phyllanthus niruri L. M,Ed + + + + Co Khoai mì, mì, sắn Chùm ruột, tầm duột, chùm duột, tầm ruột Chó đẻ, chó đẻ thân xanh

71 M Phèn đen + + + + Phyllanthus reticulatus Poir. Co

72 Phyllanthus urinaria L. M,Ed + + + + Co

73 Ricinus communis L. Bui M,Ed + + + +

74 Bui M,Ed + + + + Sauropus androgynus (L.) Merr. Chó đẻ răng cưa, chó đẻ, diệp hạ châu Thầu dầu/đu đủ dầu/đu đủ tía Bồ ngót/bù ngót/rau ngót Bộ Myrtales B.18. Myrtales Họ Sim

75 Bạch đàn trắng Gt M,T,Or + + + + 32. Myrtaceae Eucalyptus camaldulensis Dehnhardt Ổi Gn M,Ed + + + + 76 Psidium guajava L.

Lý, bồ đào Gn M,Ed + 77

201

78 Mận Gn M,Ed + + + + Syzygium jambos (L.) Alston Syzygium semarangense (Blume) Merr.et Perry

79 Syzygium cumini (L.) Skeels Trâm mốc, vối rừng Gt M,Ed,T + +

33. Combretaceae Họ Bàng

80 + + Combretum quadrangulare Kurz. Trâm bầu, chưng bầu, Tim Bầu. Gn M

34. Lythraceae Họ Tử vi

81 + + Bằng lăng ổi/bằng lăng cườm Gt

82 Bằng lăng nước Gt + + + + M,T,Eo ,Ed M,T,Eo ,Ed Lagerstroemia calyculata Kurz Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. 35. Punicaceae Họ Lựu

83 Punica granatum L. Lựu, Thạch lựu Gn M,Ed +

36. Onagraceae Họ Rau mương

84 Ludwigia adscendes L. Rau dừa nước + + Cts M,Ed

85 Ludwigia prostrata Roxb. Rau mương nhỏ Co M + + + +

Họ Ấu

Ấu 86 Cts M,Ed + + 37. Trapaceae Trapa natans L. var. pumila Nakano Bộ Fabales B.19. Fabales

+ + + + 87 T Gt 38. Fabaceae Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. 88 Arachis hypogaea Linn. Co M,Ed +

89 Cassia alata L. Co + + + + M Họ Đậu Keo bông vàng, Keo lá tràm Đậu phộng, đậu phụng, lạc Muồng trâu, muồng lác 90 Caesalpinia pulcherrima Gn Điệp đỏ + M,Eo

91 Đậu biếc lông vàng Col M,Eo + + (L.) Sw. Clitoria hanceana Hemsl. var. laureola Gagnep. 92 Clitoria ternatea L. Col M,Ed + +

93 Glycine max (L.) Merr. Co M,Ed + + + + Bông Biếc, Đậu Biếc Đậu tương, đỗ tương, đậu nành 94 Lablab purpureus (L.) Đậu ván Col M,Ed +

95 + + Sweet subsp. purpureus Leucaena leucocephala (Lam.) de Wit. Keo dậu, bình linh, keo giun Gn M 96 Macroptilium lathyroides Đậu điều, đậu bò + Col

97 + + L. Mimosa diplotricha C.Wright ex Sauvalle. Bui 98 Mimosa pigra L. + + + + Trinh nữ thân vuông, trinh nữ móc Trinh nữ nhọn, Mai dương Bui

+ + + + 99 Mimosa pudica L. Trinh Nữ, xấu hổ Bui M 100 Pachyrrhizus erosus (L.) Củ đậu, củ sắn Co M,Ed + + + + Urb

101 Col M,Ed + + + + Psophocarpus tetragonolobus (L.) DC.

102 Phaseolus vulgaris L. Col M,Ed + + + + Đậu rồng,đậu xương rồng, đậu vuông, đậu khế Đậu ve, đậu tây, đậu cô ve

202

103 Me keo, Me nước Gt M,T + + + + Pithecellobium dulce (Roxb.) Benth

104 Samanea saman (Jacq.) Me tây, Còng + + + + Merr. Gt M,T

Điên điển + + + + Ed,U Me Bui Gt M,Ed,T + + + + 105 Sesbania javanica Miq. 106 Tamarindus indica L. 107 Vigna radiata (L) Wilczek Đậu xanh Co M,Ed + + + +

108 Đậu đen, đậu trắng Co M,Ed + + + +

109 Đậu đũa Col M,Ed + + + + var.radiata Vigna unguiculata (L.) Walp. subsp. cylindrica (L.) Verdc. Vigna unguiculata (L.) Walp.subsp. Sesquipedalis (L.) Verdc. Bộ Sapindales B.20. Sapindales 39. Sapindaceae Họ Bồ hòn

110 Dimocarpus longan Lour. Nhãn Gn M,Ed,T + +

Bộ Rutales B.21. Rutales Họ Cam

Chanh, chanh ta Gn M,Ed 111 + + 40. Rutaceae Citrus aurantIifolia (Christm. et Panz) Swingle

112 Citrus grandis (L.) Osbeck Bưởi Gn + + M,Ed, Or

113 Cam sành Gn M,Ed + + Citrus nobilis Lour. Var. nobilis 114 Citrus sinensis (L.) Osb. Cam mật Gn M,Ed + +

Quýt, trần bì Gn Ed,M + +

116 Hạnh, tắc Gn M,Ed + +

115 Citrus reticulata Blanco Fortunella japonica (Thunb.) Swingle 41. Meliaceae Họ Xoan

117 Azadirachta indica A.juss Sầu đâu Gt M,Ed + + + +

Xoan Gt M,T + + + + 118 Melia azedarach L. 42. Anacardiaceae Họ Đào lộn hột

119 Mangifera indica L. Xoài Gt M,Ed + + + +

120 Mangifera odorata Griff. 121 Spondias cytherea Sonn Xoài thơm Cóc Gt M,Ed Gt M,Ed + + + + + + Bộ Geraniales B.22. Geraniales 43. Oxalidaceae

122 Averrhoa carambola L. Gn M,Ed + + + +

123 Averrhoa bilimbi L. Gn M,Ed +

124 Oxalis corniculata L. + + + +

Họ Chua me đất Khế, khế cơm, khế chua Khế tàu Chua me đất hoa vàng, chua me ba thìa Co M,Ed Bộ Polygalales B.23. Polygalales 44. Malpighiaceae Họ Kim đồng

125 Malpighia glabra L.. Sơ ri Bui M,Ed + + + +

Bộ Rhamnales B.24. Rhamnales Họ Táo

203

126 Táo Gn M,Ed + 45. Rhamnaceae Zizyphus mauritiana Lamk.. Bộ Vitales B.25. Vitales

46. Vitaceae Họ Nho

+ + + + 127 Vác, Dây sạt Col M,Ed Cayratia trifolia (L.) Domino. Bộ Apiales B.26. Apiales 47. Apiaceae Họ Hoa tán

128 Centella asiatica (L.) Urb. Rau má Co M,Ed + + + +

129 Coriandrum sativum L. Co M,Ed + + + +

130 Eryngium foetidum L. Co M,Ed + + + + Ngò, ngò rí, rau mùi Mùi tàu, ngò gai, ngò tàu

131 Rau má mỡ Co M,Ed + Hydrocotyle sibthorpioides Lam. Bộ Gentianales B.27. Gentianales

48. Rubiaceae Họ Cà phê

132 + + + M Co + Hedyotis corymbosa (L.) Lam.

133 Ixora chinensis Lamk. + Lưỡi rắn, Vương thái tô Bông trang đỏ (trang tàu) Eo Bui

134 Morinda citrifolia L. Nhàu, Nhàu lớn M Gn + +

135 Nauclea orientalis (L.) Gáo vàng + + + M,T Gt + 49. Apocynaceae

136 Co M,Eo + + + + Cantharanthus roseus (L.) G. Don

137 Col M,Ed + + 50. Asclepiadaceae Telosma cordata (Burm.f.) Merr. Họ Trúc đào Dừa cạn, hải đằng, bông dừa, trường xuân hoa Họ Thiên Lý Thiên lý, hoa Thiên lý Bộ Solanales B.28. Solanales 51. Solanaceae Họ Cà

+ + + + 138 Ớt chỉ thiên Co M,Ed Capsicum frutescens L. var. fasiculatum (Sturt) Bail.

+ + 139 Ớt sừng trâu Co Ed Capsicum frutescens L. var. acuminatum Bail.

+ + 140 Ớt hiểm Co Ed Capsicum frutescens L. var. microcarpum (D.C) Bail.

+ + + + 141 Cà chua, cà tô mách Co Ed Lycopersicum esculentum (L.) Mill.

+ + + + 142 Physalis angulata L. Co Lồng đèn, Tầm bóp, thù lù cái

+ 143 Physalis peruviana L. Thù lù lông

+ + + + 144 Solanum melongena L. Cà dái dê, cà tím M,Ed Co M,Ed Co M,Ed

+ 145 Solanum nigrum L. Lu lu đực, thù lù đực Co M,Ed Bộ Convolvulales B.29. Convolvulales 52. Convolvulaceae Họ Bìm bìm

+ + + + 146 Ipomoea aquatica Forssk Rau muống Cts M,Ed

+ 147 Ipomoea batatas (L.) Poir. Khoai lang Co M,Ed

Bộ Boraginales B.30. Boraginales

204

53.Boraginaceae Họ Vòi voi

148 Heliotropium indicum L. Vòi voi Co M + + + +

Bộ Scrophulariales B.31. Scrophulariales

54. Scrophulariaceae Họ Hoa mõm chó

149 Scoparia dulcis L + + + + M Co 55. Pedaliaceae Cam thảo nam,Thổ cam thảo Họ Vừng

150 Sesamum indicum L. Mè, vừng Co Ed + + +

56. Acanthaceae

151 Barleria lupulina Lindl. + M 152 Rhinacanthus nasutus L. +

153 Ruellia tuberosa L. Họ Ô rô Kim vàng, gai kim vàng Bui Kiến cò, bạch hạc, lác Bui Co Quả nổ, Cỏ nổ M M + + + +

Bộ Lamiales B.32. Lamiales 57. Verbenaceae

154 Lantana camara L. + Họ Cỏ roi ngựa Bông ổi, trâm ổi, hoa ngũ sắc Bui M,Eo

155 Lá cách, Cách vọng Gn M,Ed + + + + Premna corymbosa (Burm.f.) Rottl. et Willd.

156 Verbena officinalis L. +

157 Vitex negundo L. Cỏ roi ngựa, mã tiền thảo Ngũ trảo M M + + Co Gn Họ Hoa môi

158 Húng lũi, húng láng Co M,Ed + + + + 58. Lamiaceae Mentha aquatica L. var. crispa L.

159 Ocimum basilicum L. Co M,Ed + + + +

160 Ocimum gratissimum L. Co M,Or + + + +

161 Ocimum sanctum L. Húng quế, húng giỗi, húng chó, é tía, é quế Hương nhu trắng, é lá lớn Hương nhu tía/é tía Co M,Or + + + +

162 Tía tô Co M,Ed + + + +

163 Húng chanh Co M,Ed + + + + Perilla frutescen (L.) Britt. var. acuta (Thunb.) Kudo Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng. Bộ Asterales B.33. Asterales 59. Asteraceae Họ Cúc

164 Ageratum conyzoides L. Cỏ hôi + + + + Co M

165 Artemisia vulgaris L. Ngải cứu, thuốc cứu + + M 166 Blumea lacera (Lamk.) DC Cải trời Co Co M,Ed + + + +

167 Cúc sợi tím, tầm nhày Co + + Eo

168 Co + + + + Cỏ lào, bớp bớp, rau mui M

169 Rau tần ô, cải cúc Co M,Ed + + Centratherum intermedium Less. Chromolaena odorata (L.) R. King et H. Rob. Chrysanthemum coronarium L. 170 Eclipta prostrata (L.) L. Co M + + + +

171 Emilia sonchifolia (L.) DC Co M + + + +

172 Enydra fluctuans Lour. Cỏ mực Rau má lá rau muống, Rau chua lè Rau ngổ Cts M,Ed + + + +

205

173 Gynura crepidioides Benth Rau tàu bay Co M,Ed +

174 Helianthus annuus L. Hướng dương, quì Co M,Ed + +

175 Lactuca sativa L. + + + + Co M,Ed

176 + + Spilanthes acmella (L.) Murr. Co M

177 Spilanthes oleracea L. + + Co M

178 Tridax procumbens L. + Co M,Eo

179 Vernonia cinerea (L.) Less. + + + + Co M Cải xà lách Cúc áo hoa vàng, nụ áo hoa vàng Cúc nút áo rau, cúc áo rau Cúc mui, Cúc muôi, Thu thảo Bạch đầu ông, bạc đầu nâu Lớp Hành C. Liliopsida Bộ Alismatales C.1. Alismatales

60. Limnocharitaceae Họ Kèo nèo

180 + + + + Limnocharis flava (L.) Buchenau. Cts Ed,U Nê thảo, tai tượng, cù nèo Bộ Amaryllidales

C.2. Amaryllidales 61. Alliaceae Họ Hành

181 Allium fistulosum L. Hành ta + + + + Co M,Ed

182 Allium chinenseG. Don Kiệu + + + + Co M,Ed

183 Hẹ + + + + Co M,Ed

Allium tuberosum Rottl. Ex Spreng C.3. Pontederiales Bộ Pontederiales

62. Pontederiaceae Họ Bèo tây

184 Lục bình, bèo tây + + + + Eichhornia crassipes (Mart.) (Solms) Cts H C.4. Dioscoreales Bộ Dioscoreales

63. Dioscoreaceae

185 Dioscorea alata L.. + + + Col M,Ed

186 + + + + Co Ed, M Dioscorea esculenta (Lour.) Burk. Họ Củ nâu Khoai ngọt, khoai mỡ, củ cái Củ từ, khoai từ, khoai bướu C.5. Bromeliales Bộ Bromeliales

64. Bromeliaceae Họ Dứa

+ Bui M,Ed 187 Ananas comosus (L.) Merr. Dứa, khóm, thơm C.6. Zingiberales Bộ Zingiberales

65. Musaceae Họ Chuối

+ + + + Co M,Ed 188 Musa nana Lour. Chuối già

+ Co M,Ed Chuối hột

+ + + Co M,Ed Chuối xiêm 189 Musa brachycarpa Back. 190 Musa paradisiaca L. + 66. Zingiberaceae Họ Gừng + + + + Co 191 Curcuma longa L. Nghệ vàng

+ + + + Co 192 Zingiber officinale (Willd) Gừng M,Ed, Or M,Ed, Or C.7. Cyperales Bộ Cyperales

67. Cyperaceae Họ Cói

206

193 Cyperus alternifolius L. Thủy trúc, lát dù + + Bui M,U

194 Cyperus babakans Steud. Lác dày + + + + Co 195 Cyperus compactus Retz. Lác ba đào + + + + Co 196 Cyperus compressus L. + + + + Co M

197 + + + + Cyperus cuspidatus Humb. Et Kunth. Co M 198 Cyperus diffusus Vahl. Cú dẹp U du mũi, cói mũi cong, cú mũi Cói xòe, lác tràn + + + + Co M 199 Cyperus elatus L. U du, Cói mào + + + + Co 200 Cyperus kyllinga Endl. Cỏ bạc đầu + + + +

201 Cyperus pilosus Vahl Cỏ lát lông Co Co M M + + + +

202 Cyperus rotundus L Cỏ cú, cỏ gấu + + + + Co M,Or

203 Cỏ chát + + + + Co M Fimbristylis miliacea (L.) Vahl C.8. Commelinales Bộ Commelinales

68. Commelinacea Họ Thài Lài

204 Commelina diffusa Burm. f. Rau trai + + + + Co M,Ed C.9. Poales Bộ Poales

Họ Hòa thảo

205 Tre gai + + Tre T + + 69. Poaceae Bambusa stenostachya Hack. + + 206 Bambusa variabilis Munro Tre tầm vong Tre T

207 Chloris barbata Sw. + Cỏ mật lông, cỏ long heo. Co

Sả, Sả chanh 208 Co + + + + M,Or, Ed

Cỏ gà, cỏ chỉ 209 Co + + + + M

Cỏ chân gà 210 Co + + + + M

Cỏ chân nhện 211 Co + + + +

Cỏ lồng vực nước 212 Co + + + + Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Cynodon dactylon (L.) Pers. Dactyloctenium aegyptiacum (L.) Willd. Digitaria sanguialis (L.) Scop. Echinochloa crus-galli (L.) P. Beauv. M

213 Eleusine indica (L.) Gaertn. Cỏ mần trầu Co + + + +

214 Co + + + + Cỏ bông, xuân thảo mịn M M

Cỏ tranh 215 Co M + + + +

Cỏ đuôi phụng 216 Co M + + + +

217 Co + + + + Eragrostis amabilis Wight et Arn. Imperata cylindrica (L.) P. Beauv. Leptochloa chinensis (L.) Nees Lophatherum gracile Brongn. Cỏ lá tre, Đạm trúc diệp

218 Panicum repens L. Cỏ ống, cỏ gừng Co + + + + M

219 Co + + + Cỏ đuôi chồn, duôi chó

220 Sậy Co M + + + + Pennisetum polystachyon (L.) Spreng. Phragmites communis (L.) Trin. 221 Oryza sativa L. Lúa Co M,Ed + + + +

207

222 Nếp Co Ed + Oryza sativa var. japonica Prain.

Mía Co M,Ed + +

223 Saccharum officinarum L. 224 Saccharum spontaneum L. Cỏ bông lau Co M + + + +

Bắp Co M,Ed + + + + 225 Zea mays L. C.10. Arecales Bộ Arecales

70. Arecaceae Họ Cau

226 Cocos nucifera L. Dừa Cau M,Ed + + + +

Bộ Pandanales C.11. Pandanales

71. Pandanaceae Dứa dại

227 Dứa thơm, nếp + + + + Bui M,Ed, Or Pandanus amaryllifolius Roxb. C.12. Arales Bộ Arales

72. Araceae Họ Ráy

Bạc hà Co M,Ed + + + +

229 + + Khoai sọ, khoai môn Co M,Ed 228 Alocasia odora C.Koch. Colocasia esculenta (L.) Schott

73. Lemnaceae Họ Bèo tấm

+ + + 230 Lemna minor L. Bèo tấm, bèo cám + Cts M,U

208

Ghi chú: Co: Cỏ đứng; Col: Cỏ leo; Gt: Gỗ trung; Gn: Gỗ nhỏ; Bui: Bụi; Cau: Thân cau; Ks: Kí sinh; Dlg: Dây leo thân gỗ; Cts: Cây thủy sinh; Col: Dây leo thân cỏ; Gl: Gỗ lớn; Tre: Thân tre, trúc. M: làm thuốc; Ed: Ăn được; Or: cho tinh dầu; Oil: cho dầu; Eo: làm cảnh; T: lấy gỗ; H: thủ công; U: khác.

PHỤ LỤC 4. HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM

Ở TỈNH AN GIANG

4.1. Tên thường gọi: Lệ đương

Tên khoa học: Aeginetia indica (L.) Roxb. Tên khác: Tai đất, dã cô Họ: Lệ đương – Tai đất (Orobanchaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang; Cấp quý hiếm: VU B1+2b,c (SĐVN, 2007)

209

4.5. Tên thường gọi: Gió bầu Tên khoa học: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Tên khác: Trầm hương, tóc Họ Trầm (Thymelaeaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang; Cấp quý hiếm: EN A1c,d, B1+2b,c,e (SĐVN, 2007)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

210

4.6. Tên thường gọi: Sâm cau lá rộng Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn Tên khác: Cồ nốc lá rộng Họ Tỏi voi lùn/hạ trâm (Hypoxidaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang; Cấp quý hiếm: EN A1a,c,d (SĐVN, 2007)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

211

4.7. Tên thường gọi: Mạc nưa Tên khoa học: Diospyros mollis Griff Họ Thị (Ebenaceae) Nơi thu mẫu: Vĩnh Xương, Tân Châu, AG; Cấp quý hiếm: EN A1c,d, B1+2a (SĐVN, 2007)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

4.8. Tên thường gọi: Từ mỏng Tên khoa học: Dioscorea membranacea Pierre ex Craib. Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang; Cấp quý hiếm: EN A1a,b

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

212

4.9. Tên thường gọi: Củ mài rừng Tên khoa học: Dioscorea zingiberensis Wright. Tên khác: Từ tam giác/củ mài lá khiên Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang; Cấp quý hiếm: VU A1c,d, B1+2b,c

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

4.10. Tên thường gọi: Cốt toái bổ Tên khoa học: Drynaria bonii H.Christ Tên khác: Ráng đuôi phung Bon Nơi thu mẫu: Núi Cấm – An Giang; Cấp quý hiếm: VU A1a,c,d

213

4.11. Tên thông thường: Giáng hương trái to Tên khoa học: Pterocarpus macrocarpus Kurz Họ: Đậu (Fabaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm; Cấp quý hiếm: EN A1a,c,d

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

214

4.12. Tên thông thường: Ngải tượng Tên khoa học: Stephania rotunda Họ Tiết dê (Menispermaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài; Cấp quý hiếm: IIA

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

215

4.13. Tên thông thường: Nưa chân vịt Tên khoa học: Tacca palmata Blume Họ Râu hùm (Taccaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài; Cấp quý hiếm: VU A1a,c,d

4.14. Tên thông thường: Lúa ma Tên khoa học: Oryza rufipogon Griff. Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn; Cấp quý hiếm: VU A2c, B1+2c

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

216

4.15. Tên thông thường: Cà na Tên khoa học: Elaeocarpus hygrophilus Kurz Họ Côm (Elaeocarpaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn; Cấp quý hiếm: VU A2c, B1+2a,b

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

217

PHỤ LỤC 5. HÌNH ẢNH CỦA LOÀI ĐẶC HỮU VÙNG ĐỒI NÚI

TỈNH AN GIANG

1. Chi Balanophora Tên thông thường: Dó đất Tên khoa học: Balanophora latisepala fungosa

Nơi thu mẫu: Núi Cấm – An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

218

PHỤ LỤC 6. HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI ƯU THẾ

Ở TỈNH AN GIANG

6.1. Thân gỗ

a) Tên thông thường: Xoài thanh ca Tên khoa học: Mangifera mekongensis Pierre Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Nơi thu mẫu: Núi Tô

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

b) Tên thông thường: Keo lá tràm Tên khoa học: Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth. Họ Đậu (Fabaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

219

c) Tên thông thường: Dâu Tên khoa học: Baccaurea ramiflora Lour. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

d) Tên thông thường: Đào lộn hột Tên khoa học: Anacardium occidentale L Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

220

e) Tên thông thường: Quýt Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco Họ Cam (Rutaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

e) Tên thông thường: Cò ke Tên khoa học: Grewia tomentosa Roxb.ex DC. Họ Đay (Tiliaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

221

f) Tên thông thường: Bằng lăng Tên khoa học: Lagerstroemia calyculata Kurz Họ Tử vi (Lythraceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

g) Tên thông thường: Tầm vong Tên khoa học: Bambusa variabilis Munro Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

222

h) Tên thông thường: Bạch đàn trắng Tên khoa học: Eucalyptus camaldulensis Dehnhardt Họ Sim (Myrtaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

i) Tên thông thường: Thốt nốt Tên khoa học: Borassus flabellifer L. Họ Cau (Arecaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

223

j) Tên thông thường: Tràm rừng Tên khoa học: Melaleuca cajuputi Powell Họ Sim (Myrtaceae) Nơi thu mẫu: Tịnh Biên

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

k) Tên thông thường: Tràm Úc Tên khoa học: Melaleuca leucadendra L. Họ Sim (Myrtaceae) Nơi thu mẫu: Tịnh Biên

224

l) Tên thông thường: Mua Tên khoa học: Melastoma affine D. Don Họ Mua (Melastomataceae) Nơi thu mẫu: Tịnh Biên

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

m) Tên thông thường: Gáo vàng Tên khoa học: Nauclea orientalis (L.) Họ Cà phê (Rubiaceae) Nơi thu mẫu: Chợ Mới – An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

225

n) Tên thông thường: Bằng lăng Tên khoa học: Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. Họ Tử vi (Lythraceae) Nơi thu mẫu: Vĩnh Bình, Châu Thành

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

o) Tên thông thường: Trâm Tên khoa học: Syzygium cumini Họ Sim (Myrtaceae) Nơi thu mẫu: Vĩnh Bình, Châu Thành

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

226

p) Tên thông thường: Điên điển Tên khoa học: Sesbania javanica Miq. Họ Đậu (Fabaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

q) Tên thông thường: Bình bát Tên khoa học: Annona glabra L. Họ Na (Annonaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

227

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

AN GIANG, 2014-2018

Thân thảo a) Tên thông thường: Cỏ hôi Tên khoa học: Ageratum conyzoides L. Họ Cúc (Asteraceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm, An Giang

228

b) Tên thông thường: Gừng gió Tên khoa học: Zingiber zerumbert (L) Sm Tên khác: Riềng gió/gừng dai Họ Gừng (Zingiberaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm, An Giang

b)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

a)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

e)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

c)

d)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

a) Hình gừng gió; b) Hình lá, hoa gừng gió; c) Hình thân, lá, hoa gừng gió trong môi trường tự nhiên; d) Hoa gừng gió; e) Hoa gừng gió khi già

229

c) Tên thông thường: Rau trai Tên khoa học: Commelina communis L. Họ Thài lài (Commelinaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm, An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

d) Tên thông thường: Cẩm địa la Tên khoa học: Boesenbergia rotunda (L.) Mansf. Họ Gừng (Zingiberaceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm, An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

230

e) Tên thông thường: Cúc trắng Tên khoa học: Adenostemma viscosum J.R.Forst. Họ Cúc (Asteraceae) Nơi thu mẫu: Núi Cấm, An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

f) Tên thường gọi: Dương xỉ thường Tên khoa học: Cyclosorus parasiticus L. Tên khác: Rau dớn Nơi thu mẫu: Núi Dài – An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

231

g) Tên thường gọi: Nghệ Tên khoa học: Curcuma longa L.; Curcuma domestica Val. (PHH, tập 3, p452) Tên khác: Nghệ vàng Họ Gừng (Zingiberaceae) Nơi thu mẫu: Ô Đá – Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

b)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

c)

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

a) a) Hình lá và hoa nghệ; b) Hình hoa nghệ; c) Hình củ nghệ

h) Chi Amomum Tên thường gọi: Bạch đậu khấu hoa đặc Tên khác: Trảo oa bạch đậu khấu Tên khoa học: Amomum compactum Soland. ex Maton Họ Gừng (Zingiberaceae); Nơi thu mẫu: Núi Dài

232

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

Tên thường gọi: Sa nhân lưỡi dài Tên khác: Mè trẻ bà/hải nam sa nhân Tên khoa học: Amomum longiligulare T.L.Wu Họ Gừng (Zingiberaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

233

i) Tên thường gọi: Chó đẻ Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L. Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

j) Tên thường gọi: Nho rừng Tên khoa học: Ampelocissus arachnoidea Planch. Họ Nho (Vitaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

AN GIANG, 2014-2018

234

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

AN GIANG, 2014-2018

k) Tên thường gọi: Mắc cở tàn dù Tên khoa học: Biophytum sensitivum (L.) Họ Chua me đất (Oxalidaceae) Nơi thu mẫu: Núi Dài

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

l) Tên thường gọi: Rau mương Tên khoa học: Ludwigia prostrata Roxb. Họ Rau mương (Onagraceae) Nơi thu mẫu: Tịnh Biên

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

235

m) Tên thường gọi: Màn màn tím Tên khoa học: Cleome chelidonii L.f. Họ Màn màn (Capparaceae) Nơi thu mẫu: Tịnh Biên

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

n) Tên thường gọi: Cỏ đuôi phụng Tên khoa học: Leptochloa chinensis Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Cồn Mỹ Hòa Hưng

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

236

o) Tên thường gọi: Cỏ lồng vực Tên khoa học: Echinochloa crusgalli (L.) P. Beauv. Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Cồn Mỹ Hòa Hưng

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ

AN GIANG, 2014-2018

p) Tên thường gọi: Cỏ mần trầu Tên khác: Cỏ vườn trầu/cỏ màn trầu Tên khoa học: Eleusine indica Gaertn Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Cồn Mỹ Hòa Hưng

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

237

q) Tên thường gọi: Lúa Tên khoa học: Oryza sativa L. Họ Hòa thảo (Poaceae) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

Lúa mùa nổi (Xã Vĩnh Phước, huyện Tri Tôn)

238

r) Tên thường gọi: Năng kim Tên khoa học: Eleocharis ochrostachys Họ Cói (Cyperacea) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

239

r) Tên thường gọi: Năng ống Tên khoa học: Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch Họ Cói (Cyperacea) Nơi thu mẫu: Tri Tôn

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

s) Tên thường gọi: Rau diệu Tên khoa học: Alternanthera sessilis (L.) Họ Rau dền (Amaranthaceae) Nơi thu mẫu: Phú Tân

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

240

t) Tên thường gọi: Lưỡi rắn Tên khoa học: Hedyotis corymbosa (L.) Lam.. Tên khác: Bòi ngòi ngù, Vương thái tô Họ Cà phê (Rubiaceae) Nơi thu mẫu: Chợ Mới – An Giang

t) Tên thường gọi: Cỏ chác Tên khoa học: Fimbristylis miliacea (L.) Tên khác: Bòi ngòi ngù, Vương thái tô Nơi thu mẫu: Chợ Mới – An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

241

u) Tên thường gọi: Vòi voi Tên khoa học: Heliotropium indicum L. Họ Vòi voi (Boraginaceae) Nơi thu mẫu: Chợ Mới – An Giang

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

NGUYỄN THỊ HẢI LÝ AN GIANG, 2014-2018

242

PHỤ LỤC 7. CÁC LOÀI THỰC VẬT LÀM THUỐC

(Spatholobus harmandii

rồng

Huỳnh bá (Oroxylum indicum) Họ Bignoniaceae

Huyết Garnep.) Họ Fabaceae

Ráng bay (Drynaria quercifolia) Họ Polypodiaceae

Hắc xà (Davallia divaricata) Họ Davalliaceae

Quế (Cinnamomum iners) Họ Lauraceae

Huỳnh cầm núi (Rauwolfia indochinensis) Họ Apocynaceae

243

Trúc (Citrus hystrix ) Họ Rutaceae

Màn màn hoa vàng (Cleome viscosa) Họ Capparaceae

Gối hạc (Leea rubra)

Sơn dịch (Aristolochia tagala)

Thần xạ thâm (Artabotrys intermedius) Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.)

244

PHỤ LỤC 8. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU ĐẤT

4.1. Xác định độ pHKCl (tỉ lệ trích đất:KCl=1:5): Cân 5 g đất (qua rây 2 mm) cho vào ống ly tâm 50 ml, thêm 25 ml KCl 1N. Lắc mẫu trong 2 giờ tại nhiệt độ phòng. Sau đó ly tâm, lấy nước trong hoặc có thể để yên mẫu trong vài phút và đo pH sau khi đã kiểm tra máy bằng hai dung dịch chuẩn có pH = 4 và pH = 7 (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998; Bộ môn Khoa học đất và QL đất đai, 2008).

4.2. EC của đất (tỉ lệ trích đất:nước=1:5): Cân 5 g đất đã phơi khô và nghiền qua rây 2mm cho vào ống ly tâm 50 ml, thêm vào 25 ml nước khử khoáng. Đậy nắp lại và lắc trong vòng 30 phút. Để yên khoảng 5-10 phút cho lắng phần đất xuống bên dưới (hoặc có thể ly tâm mẫu, lọc lấy dung dịch nước trong) và tiến hành đo EC (Đoàn Văn Cung và ctv., 1998; Bộ môn Khoa học đất và QL đất đai, 2008).

4.3. Xác định hàm lượng chất hữu cơ trong đất theo phương pháp Walkley Black:

Lấy 0,1 – 0,5g đất đã rây qua rây 1mm cho vào bình tam giác 100ml. Thêm vào bình 10ml K2Cr2O7 1N. Cho tiếp vào bình tam giác 20 ml H2SO4đđ, lắc nhẹ cho đất và hóa chất hòa trộn với nhau. Để yên 20-30 phút, cho thêm 100 ml nước cất. Cho thêm 10 ml H3PO4 và 1 ml chỉ thị màu diphenylamine ngay trước khi chuẩn độ.

Chuẩn độ bằng dung dịch FeSO4 1N đến khi dung dịch chuyển từ màu

tím mận sang màu xanh rêu thì dừng và ghi thể tích đã chuẩn độ. Chuẩn bị mẫu trắng: tất cả các bước đều làm như mẫu thật nhưng không có đất. Kết quả được tính như sau:

%OM =

(Vo − V) ∗ N ∗ 0,003 ∗ 100 ∗ 1,33 ∗ 1,724 W

Trong đó: Vo, V là số ml dung dịch FeSO4 dùng để chuẩn độ thí nghiệm ở mẫu trắng và mẫu phân tích; N là nồng độ đương lượng của FeSO4; W là lượng đất phân tích; 1,33 là phản ứng oxy hóa được giả định có 75% chất hữu cơ trong đất; 0,003 là đương lượng gram của cacbon; 1,724 là hệ số chuyển từ %C sang %OM.

4.7. Phân tích tổng đạm trong đất

Vô cơ hóa mẫu: Cân 1 g mẫu đất (khô trong không khí và qua rây 0.5mm) cho vào bình Kjeldahl hoặc bình tam giác 100ml. Thêm 1 g Sulfate hỗn hợp vào (có thể thêm 0.5g Na2S2O3 khi đất có nhiều gốc N mạch vòng) và

245

thêm 5 ml hỗn hợp sulfuric-salisilic acid vào bình. Đặt trên bếp đun, tăng nhiệt độ từ từ 50oC đến 270oC. Đun mẫu đến khi từ màu đen chuyển thành không màu hoặc trong suốt ánh hơi xanh lấy mẫu xuống để nguội. Mẫu Blank làm tương tự như mẫu thật.

Xác định hàm lượng nitơ trong mẫu: Chuyển toàn bộ dung dịch đã vô cơ hoá vào bình định mức 100ml, có sử dụng giấy lọc . Dùng ống hút một lượng cần thiết dung dịch ( thông thường là 10 ml) cho vào bình Kjeldahl chưng cất. Chưng cất mẫu: Hút 10 ml dung dịch H3BO3 có chứa chất chỉ thị màu (2-3 giọt) vào bình tam giác 50ml và gắn vào bộ phận hấp thu đạm. Cho vào bình Kjeldahl có chứa dung dịch vô cơ hoá và 4ml NaOH 40% và gắn vào bộ phận chưng cất (chú ý cho NaOH vào nhanh và ngay trước khi đưa mẫu vào chưng cất để tránh mất N). Chưng trong vòng 10 phút hoặc đến khi đạt thể tích 100 ml. Lấy bình tam giác ra. Chuẩn độ mẫu: Dùng H2SO4 0.1N chuẩn độ mẫu đến khi đạt tới màu hồng nhạt. Ghi chỉ số Vml acid tiêu thụ. Làm tương tự đối với mẫu blank. Kết quả tính theo công thức sau:

( V-Vo) x N x V1 x 0.014 x 100 N% = -------------------------------------------

V2 x W

Trong đó:

- V: lượng H2SO4 tiêu hao khi chuẩn độ mẫu thật, ml - Vo: lượng H2SO4 tiêu hao khi chuẩn độ mẫu blank,ml - V1: Thể tích dung dịch vô cơ hoá, ml - V2: Thể tích dung dịch vô cơ hoá đem chưng cất, ml - N: nồng độ đương lượng H2SO4 dùng chuẩn độ -

( V-Vo) X N: Số đương lượng N trong V2 ml dung dịch vô cơ hoá, meq 0.014: hệ số tính từ meq N ra g N

-

4.8. Phân tích nitơ dễ tiêu

Cân 20,0 g mẫu đất cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml, thêm vào 40 ml dung dịch kali clorua 1 mol/l. Lắc trong 1 giờ và lọc lấy dịch trong. Dùng pipet hút 20,0 ml dịch lọc cho vào bình chưng cất nitơ và thêm 0,2 g hỗn hợp Devarda. Thực hiện quy trình xác định hàm lượng nitơ trong mẫu theo quy trình chưng cất nitơ như ở mục 4.5.

4.9. Phân tích phosphor tổng

Phá hủy mẫu bằng hỗn hợp H2SO4 đặc và HClO4: lấy 1g đất đã qua rây 1mm cho vào bình Kjeldahl dung tích 50ml, thêm một ít nước cất cho mẫu đất hơi ẩm rồi cho vào 8ml H2SO4 đặc, lắc đều, cho vào 10 giọt HClO4 70%, đậy, đun từ từ cho nhiệt độ tăng dần đến dung dịch chuyển thành mầu trắng thì đun

246

tiếp 20 phút, để nguội, dùng nước cất rửa, chuyển dung dịch vào bình định mức 100ml. Lấy 5 ml dung dịch sau khi phá hủy mẫu cho vào bình định mức 100ml, pha loãng bằng nước cất đến 50ml, trung hòa lượng axit dư bằng NaOH 10% ( thêm vào từng giọt đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng). Lấy 10ml dịch lọc trên vào bình định mức 50ml; thêm 20ml nước cất, 2 ml amoni molipdat 2,5% (trong dung dịch H2SO4) và 5 giọt SnCl2 (2,5%) rồi định mức. So màu trong vòng 15 phút tại bước sóng λ = 880 nm.

4.10. Xác định Phosphor dễ tiêu theo phương pháp Oniani

Xác định Photpho dễ tiêu theo phương pháp Oniani sử dụng H2SO4 0,1N làm chất chiếu rút photpho dễ tiêu trong đất. Sau đó dùng phương pháp hiện màu xanh moliden để định lượng photpho. Lấy 4 gam đất đã qua rây 1mm lắc với 100ml H2SO4 0,1 N trong 5 phút rồi lọc (dịch lọc phải trong suốt), lấy 10ml dịch lọc trên vào bình định mức 50ml; thêm 20ml nước cất, 2 ml amoni molipdat 2,5% (trong dung dịch H2SO4) và 5 giọt SnCl2 (2,5%) rồi định mức. So màu trong vòng 15 phút ở bước sóng 880 nm. Kết quả được tính như sau:

𝑃𝑑ễ 𝑡𝑖ê𝑢(

) =

𝑚𝑔𝑃2𝑂5 100𝑔

(𝐶𝑚𝑡 − 𝐶𝑚𝑡𝑟) ∗ 𝑉1 ∗ 𝑉2 ∗ 100 𝑚 ∗ 𝑉 ∗ 1000

Trong đó: C là nồng độ sao màu của mẫu trắng và mẫu thật; V1 là số ml dung dịch công phá; V2 là thể tích hiện mầu; V: thể tích dung dịch chiết rút mẫu; m: lượng đất cân.

4.11. Phân tích Kali tổng

Công phá mẫu: 1 gram đất khô trong không khí được đắt vào chén platinum. Đất được làm ướt bằng vài giọt nước khử khoáng. Sau đó thêm vào 5 ml HF đậm đặc và 0,5 ml HClO4 đậm đặc. Chén nung được đậy nấp lại và nung đến 200oC trên bếp cát đến khi bốc hơi đến khô. Mẫu được để nguội, sau đó thêm 5 ml của HCl 6M và 15 ml nước cất. Mẫu được đặt lại trên bếp và nung nhẹ trong 5 min, cho đến khi mẫu đất được hoà tan hoà toàn. Nếu mẫu vẫn còn cặn đất sau khi hoà tan, lập lại qui trình bằng cách thêm vào 5 ml HF đậm đặc và 0,5 ml HClO4 đậm đặc và tiếp tục qui trình cho đến khi mấu đất hoà tan hoàn toàn. Chuyễn toàn bộ mẫu đã trích vào bình định mức 100 ml, lên thể tích đến vạch bằng nước khử khoáng. Chuẩn bị mẫu blank tương tự như mẫu thật. Sau đó xác định K trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử, dùng phương pháp phát xạ (AES).

4.12. Phân tích Kali hữu dụng

Cân 10,0 g mẫu đất, cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml. Cho vào 50 ml dung dịch amoni axetat 1 mol/l. Lắc bình trong 5 min, lọc qua giấy lọc

247

và thu lấy dịch lọc. Rửa đất trên phễu 5 lần, mỗi lần dùng 10 ml dung dịch amoni axetat. Dung dịch rửa được gom cùng dịch lọc, gọi chung là dịch lọc. Chuyển toàn bộ dịch lọc qua bình định mức dung tích 100 ml và thêm dung dịch amoni axetat đến vạch 100 ml. Lắc đều dung dịch và đồng thời chuẩn bị mẫu trắng. Đo cường độ phát xạ của dãy tiêu chuẩn kali và dung dịch mẫu trên hệ phát xạ của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) tại bước sóng 766,5 nm. Công thức được tính như sau:

𝐾ℎ𝑑 (

) =

meq 100g

(C1 − Co) ∗ Vtrích ∗ 100 ∗ Vđo W ∗ Vhút ∗ 39 ∗ 1000

Trong đó:

C1: Nồng độ của K trong dung dịch trích mẫu thật Co: Nồng độ của K trong dung dịch trích mẫu blank Vtrích: Thể tích trích mẫu bằng amonacetate. Vđo: Thể tích đã được hòa loãng đo trên máy hấp thu nguyên tử W: Trọng lượng đất khô phân tích Vhút: Thể tích mẫu hút để hòa loãng.

4.13. Phân tích Ca2+ và Mg2+

Cân chính xác 2.5g đất (W) khô đã qua rây 2 mm cho vào ống ly tâm. Cân và ghi nhận lại trọng lượng ống ly tâm + nắp + đất. Cho 30ml dung dịch trích BaCl2 0.1M vào ống ly tâm, lắc trong 1 giờ, ly tâm trong 10 phút rồi lọc vào bình định mức 100ml. Lặp lại thao tác trên 3 lần. Dùng dung dịch trích BaCl2 0.1M lên thể tích 100ml.

Đường chuẩn: Hút lần lượt 0, 0.5, 1, 1.5, 2, 2.5 ml của dung dịch chuẩn Ca 100 ppm và Mg 20ppm vào bình định mức 50ml, cho thêm 10ml BaCl2 0.1M và 5ml SrCl2 rồi lên thể tích bằng nước khử khoáng. Đường chuẩn này có nồng độ Ca2+ tương ứng là 0, 1, 2, 3, 4, 5 ppm và Mg2+ tương ứng là 0, 0.2, 0.4, 0.6, 0.8, 1 ppm.

Hòa loãng mẫu: Hút 2ml của dung dịch trích đất bằng BaCl2 0.1M và mẫu blank vào ống nghiệm hoặc chai bi. Thêm 1ml SrCl2 và 7ml nước khử khoáng. Đo đường chuẩn và mẫu trên máy hấp thu nguyên tử. Đo Ca ở bước sóng 422,7 nm và Mg ở bước sóng 285,2 nm. Công thức tính như sau:

Ca2+ (

) =

meq 100g

(C1 − Co) ∗ Vtrích ∗ 100 ∗ Vđo W ∗ Vhút ∗ 20 ∗ 1000

Mg2+ (

) =

meq 100g

(C1 − Co) ∗ Vtrích ∗ 100 ∗ Vđo W ∗ Vhút ∗ 12 ∗ 1000

248

Trong đó: C1: Nồng độ của Ca/Mg trong dung dịch trích mẫu thật; Co: Nồng độ của Ca/Mg trong dung dịch trích mẫu blank; Vtrích: Thể tích trích mẫu bằng BaCl2; Vđo: Thể tích đã được hòa loãng đo trên máy hấp thu nguyên tử; W: Trọng lượng đất khô phân tích; Vhút: Thể tích mẫu hút để hòa loãng.

249

PHỤ LỤC 9. KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

5.1. Số liệu vùng đồi núi thấp 5.1.1 Đất Sa cấu Tầng 0-20 cm RECODE Loaidat ('datxoimon'=1) ('datvangmacma'=2) ('datxammacma'=3)

ANOVA

df

F

Sig.

% Sand Between Groups

28.491

.000

Mean Square 5053.845 177.384

% Silt

20.258

.000

1364.808 67.370

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total % Clay Between Groups

18.971

.000

Within Groups Total

Sum of Squares 10107.689 18802.745 28910.434 2729.615 7141.217 9870.833 2334.184 6520.953 8855.137

1167.092 61.518

2 227 229 2 227 229 2 227 229

% Sand

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

3

60.972446356

80 50.000000000 100 50

ma hoa loai dat 2.00 1.00 3.00 Sig.

68.320833 1.000

1.000

1.000

% Silt

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

50 26.730000000 100 24.160860931 80

ma hoa loai dat 3.00 1.00 2.00 Sig.

27.300000000 1.000

1.000 % Clay

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2

1

3

14.870469748

50 7.2825000000 100 80

ma hoa loai dat 3.00 1.00 2.00 Sig.

1.000

1.000

22.700000000 1.000

250

Tầng 20-50 cm

ANOVA

Sum of Squares

df

Sig.

% Sand Between Groups

F 1.199

.305

Mean Square 256.248 213.705

% Silt

6.548

.002

1006.144 153.654

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total % Clay Between Groups

30.604

.000

Within Groups Total

2 227 229 2 227 229 2 227 229

1055.294 34.483

512.496 26499.463 27011.959 2012.288 19053.082 21065.370 2110.588 4275.858 6386.446

% Sand

Tukey a,b

N

100 50 80

Subset for alpha = 0.05 1 2 64.725725 69.153158 .199

82.3000000 1.000

ma hoa loai dat 1.00 3.00 2.00 Sig.

% Silt

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

100 16.305263 50 80

ma hoa loai dat 2.00 1.00 3.00 Sig.

1.000

21.051729 10.428333 .070

% Clay

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05 1

2

4.949167

36 53 38

ma hoa loai dat N 3.00 1.00 2.00 Sig.

14.220396 14.541053 .449

1.000

251

Tính chất ly-hóa đất Tầng 0-20 cm

ANOVA

Sum of Squares

F 123.503

Sig. .000

DT (g/cm3)

df Mean Square 4.891 .040

.787

.457

Tỷ trọng g/cm3

1.362 1.730

54.578

.000

pH KCl

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

13.141 .241

EC (µm/cm) Between Groups

55.011

.000

Within Groups Total

183401.218 3333.878

CHC (%OM) Between Groups

19.904

.000

67.093 3.371

196.759

.000

P tong %

.804 .004

31.868

.000

P huudung (mg/100g)

102.225 3.208

38.749

.000

N tong %

.801 .021

40.650

.000

N huudung (mg/100 gr)

26.651 .656

10.341

.000

Ktong %K2O

4.474 .433

24.626

.000

K huudung (meq/100g)

45.092 1.831

128.586

.000

Ca (meq/100g)

19728.657 153.428

19.801

.000

Mg (meq/100g)

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

9.782 6.534 16.316 2.723 285.513 288.236 26.283 39.729 66.012 366802.436 550089.920 916892.356 134.186 556.193 690.379 1.608 .674 2.282 204.449 529.278 733.727 1.602 3.411 5.013 53.303 108.178 161.481 8.949 71.393 80.342 90.184 302.126 392.310 39457.314 25315.551 64772.865 216.233 900.920 1117.153

2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229

108.117 5.460

252

DT (g/cm3) Tỷ trọng g/cm3 Tukey a,b Tamhana a,b Subset for alpha Subset for alpha = 0.05 = 0.05 Loaidat N 1 2 1 N Loaidat 1 100 .980030111813 80 2.09142857142 2 2 80 100 2.09370215652 1 .950000000000 3 1.67372363191 2.45685628320 3 50 Sig. 1.000 50 .246 Sig. .737

pH KCl

Tamhana a,b

Loaidat 2 1 3 Sig.

N 80 100 50

1 4.6785714285 1.000

Subset for alpha = 0.05 2 5.4760784313 1.000

3 5.8916666666 1.000

EC (µm/cm)

Tamhana a,b

Loaidat 2 1 3 Sig.

N 80 100 50

1 44.095238095 1.000

Subset for alpha = 0.05 2 106.71888888 1.000

3 198.72222222 1.000

CHC (%OM)

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

Loaidat N 50 80 100

3 2 1 Sig.

1 1.84388983 1.000

2 3.66253025 2.81222653 .058

P tong

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

Loaidat N 50 100 80

3 1 2 Sig.

1 .043411944 .074585225 .141

2 .285842762 1.000

253

P huudung (mg/100g)

Tamhana a,b

Loaidat 1 3 2 Sig. N 100 50 80 1 .88586766608 1.000 Subset for alpha = 0.05 2 1.7158260701 1.000 3 3.5067980295 1.000

%N tong

Tamhana a,b

Loaidat 3 2 1 Sig.

N 50 80 100

1 .03387288333 1.000

Subset for alpha = 0.05 2 .29333333333 1.000

3 .16446449346 1.000

N huudung (mg/100 gr)

Tamhana a,b

Loaidat 2 1 3 Sig.

N 80 100 50

1 1.2606750000 1.000

Subset for alpha = 0.05 2 0.6236367247 1.000

3 2.4875354063 1.000

Ktong (%K2O)

Tamhana a,b

K huudung (meq/100g)

Subset for alpha = 0.05

Tamhana a,b

Loaidat N 50 80 100

3 2 1 Sig.

2 .813787619 .850127124 .945

Subset for alpha = 0.05

1 .161598552 1.000

Loaidat N 50 80 100 3 2 1 Sig. 1 .324196371 .500777533 .568 2 1.93101804 1.000

Ca (meq/100g)

Tamhana a,b

Loaidat N

1

Subset for alpha = 0.05 2 18.792885 1.000

3 57.288105 1.000

100 12.300329 80 50

1.000

1 2 3 Sig.

254

Mg (meq/100g)

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

Loaidat N

1

1 2 3 Sig.

100 2.5937549 2.9378730 80 50 .512

2 5.9097222 1.000

Tầng 20-50 cm

ANOVA

df

Mean Square

Sig.

Sum of Squares

DT (g/cm3)

F 115.178

.000

Between Groups Within Groups Total

5.266 .046

Tỷ trọng g/cm3 Between Groups

25.388

.000

4.667 .184

pH H20

16.976

.000

10.658 .628

pH KCl

54.939

.000

2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229

13.572 .247

EC (µm/cm)

57.903

.000

2 177536.364 3066.104

CHC (%OM)

17.431

.000

35.222 2.021

76.884

.000

P tong %

.361 .005

26.607

.000

P huudung (mg/100g)

54.954 2.065

N tong

37.991

.000

.238 .006

42.774

.000

N huudung (meq/100 gr)

28.305 .662

11.468

.000

Kali tong (%K2O)

4.758 .415

18.772

.000

K huudung (meq/100g)

10.532 6.995 17.527 9.335 28.129 37.464 21.315 96.055 117.370 27.145 37.798 64.943 355072.727 469113.903 824186.630 70.443 309.151 379.594 .723 .719 1.442 109.908 316.000 425.908 .475 .957 1.433 56.610 101.244 157.854 9.517 63.485 73.002 55.720 227.073 282.793

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229

27.860 1.484

255

196.693

.000

Ca (meq/100g)

19618.097 99.740

24.954

.000

Mg (meq/100g)

39236.194 15260.187 54496.381 249.831 765.898 1015.729

2 227 229 2 227 229

124.915 5.006

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Dung trọng (g/cm3)

Tamhana a,b Subset for alpha = 0.05 1 2

N 80 .99400000 100 1.0417308 50 1.7358096 1.000 .086 oaidat 2 1 3 Sig. Tỷ trọng (g/cm3) Tamhana a,b

Loaidat 3 1 2 Sig. N 50 100 80 Subset for alpha = 0.05 3 2 1 2.549158 2.087349 2.376000 1.000 1.000 1.000

pH KCl

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2

1

3

5.3901568627

Loaidat 2 1 3 Sig.

1.000

1.000

5.8401111111 1.000

80 4.5266666666 100 50

EC (µm/cm)

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2

1

3

83.905196078

Loaidat 2 1 3 Sig.

187.55555555 1.000

1.000

80 25.933333333 100 50

1.000 CHC (%OM)

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05 2

1

1.1607907500 1.6766379610

1.8615679562

Loaidat N 50 3 80 2 1 100 Sig.

1.000

.137

256

P tong Tamhana a,b Subset for alpha = 0.05 N 1 2

P huudung (mg/100g) .03029156400 .05293299457 Tamhana a,b 50 100 80 Subset for alpha = 0.05 Loaidat 3 1 2 Sig. .22012658227 1.000 .167 2 N 100

1 .604834519022 50 1.02228952248 80 Loaidat 1 3 2 Sig. 2.78104647676 1.000 .224

N tong (%)

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2

3

1 .017695329166

.092563333333

50 100 80

Loaidat 3 1 2 Sig.

1.000

.190581631154 1.000

1.000 N huudung (meq/100 gr)

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2

3

1 .319865000000

.914119214946

80 100 50

Loaidat 2 1 3 Sig.

1.000

2.32324239509 1.000

1.000

Kali tong (%K2O)

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

.1505543247

50 80 100

Loaidat 3 2 1 Sig.

.7824006666 .8209964379 .646

1.000

K huudung (meq/100g)

Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05 2 1

N

.159382478632 .306620512820

50 80 100

Loaidat 3 2 1 Sig.

.612

1.49415569753 1.000

257

Ca (meq/100g)

Tamhana a,b

N

1

Subset for alpha = 0.05 2

3

100 7.52532647058

12.8325333333

80 50

Loaidat 1 2 3 Sig.

1.000

1.000

52.3197248427 1.000

Mg (meq/100g)

Tamhana a,b

N

Subset for alpha = 0.05 2 1

2.07037799564 2.28711111111

100 80 50

Loaidat 1 2 3 Sig.

.684

5.61944444444 1.000

5.1.2. Các chỉ số đa dạng

ANOVA thango

Sum of Squares

df

Sig.

(d)

F 10.382

.000

Mean Square 3.356 .323

(J)

46.014

.000

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

1.167 .025

(H’) Between Groups

18.923

.000

Within Groups Total

3.562 .188

(1-λ’) Between Groups

13.811

.000

Within Groups Total

6.712 53.333 60.045 2.333 4.183 6.516 7.124 31.058 38.182 1.419 8.478 9.897

.710 .051

2 227 229 2 227 229 2 227 229 2 227 229

(dgo)

Tamhana a,b

(J’go) Tamhana a,b

Subset for alpha = 0.05

N

Subset for alpha = 0.05

Loaidat

N

1

2

1

2

.552874

3

.670767

2

80 50 100

1

50 80 100

.790880 .830821 .264

1.000

Sig.

1.127202 1.258021 .306

1.000

Loaidat 2 3 1 Sig.

258

(1-λ’)go

Tamhana a,b

(H’go)

Subset for alpha = 0.05

Tamhana a,b

2

1 .442683 .500214

Subset for alpha = 0.05 3 2 1 .604983

N 50 80 100

.894471

Loaidat 3 2 1 Sig.

.664107 1.000

.259

50 80 100

Loaidat N 3 2 1 Sig.

1.000

1.000

1.171086 1.000

ANOVA thanthao

Sum of Squares

df

Sig.

d

F 10.844

.000

Mean Square 3.261 .301

H'

17.047

.000

3.778 .222

1- λ '

13.026

.000

.515 .040

J'

5.247

.006

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

6.523 49.625 56.148 7.556 36.567 44.122 1.030 6.525 7.555 .373 5.825 6.197

2 737 739 2 737 739 2 737 739 2 737 739

.186 .036

dthao

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

310 1.09948224996 250 180

Tamhana a,b 1 2 3 Sig.

1.000

1.39373333333 1.62333333333 .063

H'thao

Loaidat

N

Subset for alpha = 0.05 2

1

3

1.4141547619

310 1.1620449860 250 180

Tamhana a,b 1 2 3 Sig.

1.000

1.000

1.7603333333 1.000

(1- λ')thao

Loaidat

N

Subset for alpha = 0.05 2

3

1 .56956712350

.66750476190

310 250 180

Tamhana a,b 1 2 3 Sig.

1.000

.78841666666 1.000

1.000

J'thao

259

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

.68 .73 310 250 180 Tamhana a,b 1 2 3 Sig. .263 .81 1.000

5.1.3. Phân tích tương quan giữa các chỉ số và tác động

a) Thân gỗ Đất xói mòn

Correlations

dgo

Pearson Correlation Tacdong

Sig. (1-tailed)

N

Tacdong 1.000 .432 . .000 100 100

.432 1.000 .000 . 100 100

dgo Tacdong dgo Tacdong dgo

Model Summary

Change Statistics

Sig. F Change

Std. Error of the Estimate .4150

R Square Change F Change 33.552

.187

df 1 1

df2 98

.000

Model 1

R .432a

Adjusted R Square .181

R Square .187 Correlations

J'go

Pearson Correlation Tacdong

Sig. (1-tailed)

N

Tacdong 1.000 -.373 . .000 100 100

-.373 1.000 .000 . 100 100

J'go Tacdong J'go Tacdong J'go

Model Summary

Change Statistics

R Square Change

Mode l 1

R .373a

R Square .139

Std. Error of the Estimate .4270

F Change df1 df2 98

23.594

1

.139

Sig. F Change .000

Adjusted R Square .133 Correlations

Tacdong

H' go

Pearson Correlation Tacdong

Sig. (1-tailed)

N

H' go Tacdong H' go Tacdong H' go

1.000 -.443 . .000 100 100

-.443 1.000 .000 . 100 100

260

Model Summary

Change Statistics

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change F Change df1

df2

Sig. F Change

R Square

Mode l

.4127

.196

35.576

1

98

.000

R .443a

.196

1

.190 Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

(1-lambda)go Tacdong (1-lambda)go Tacdong (1-lambda)go Tacdong

(1-lambda)go Tacdong -.532 1.000 1.000 -.532 .000 . .000 . 100 100 100 100

Model Summary

Change Statistics

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change F Change df1 df2

Sig. F Change

Mode l

R Square

.283

.279

.1629189

.283

70.442

1

98

.000

1

R .532a

Đất vàng macma

Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

d go Tac động d go Tac động d go Tac động

d go Tac động .294 1.000 .000 . 80 80

1.000 .294 . .000 80 80 Model Summaryb

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

1

R .294a

.086

.081

.5748409

.086

15.711

1

78

.36

Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

J' go Tac động -.162 1.000 .020 . 80 80

1.000 -.162 . .020 80 80

J' go Tac động J' go Tac động J' go Tac động

261

Model Summaryb

Change Statistics

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

R Square

Mode l

.1997716

.026

4.279

1

78

.040

R .162a

.026

1

.020 Correlations

H' go

Pearson Correlation H' go

Sig. (1-tailed)

N

Tac động H' go Tac động H' go Tac động

Tac động -.541 1.000 .000 . 80 80

1.000 -.541 . .000 80 80 Model Summaryb

Change Statistics

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change df1 df2

Sig. F Change

Mode l

.293

.287

.4606867

.293

13.906

1

78

.050

1

R .541a

Correlations

Tac động

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

(1-Lambda')go Tac động (1-Lambda')go Tac động (1-Lambda')go Tac động

-.103 1.000 .092 . 80 80

(1-Lambda')go 1.000 -.103 . .092 80 80 Model Summaryb

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change F Change df1 df2

Sig. F Change

1

R .103a

.011

.005

.2428745

.011

17.801

1

78

.184

Đất xám macma

Correlations

dgo

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

tacdongd .580 1.000 .000 . 50 50

1.000 .580 . .000 50 50

dgo tacdongd dgo tacdongd dgo tacdongd

262

Model Summary

Change Statistics

Mode l 1

R .580a

R Square .336

Adjusted R Square .322

Std. Error of the Estimate .4539327

R Square Change .336

F Change 23.297

df1 1

df2 48

Sig. F Change .000

Correlations

J'go

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

J'go tacdongJ J'go tacdongJ J'go tacdongJ

tacdongJ -.416 1.000 .002 . 50 50

1.000 -.416 . .002 50 50

Model Summary

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1 df2

Sig. F Change

1

R .416a

.173

.155

.3200822

.173

9.626

1

48

.003

Correlations

H'go

Pearson Correlation H'go

Sig. (1-tailed)

N

tacdongH' H'go tacdongH' H'go tacdongH'

1.000 -.275 . .029 50 50

tacdongH' -.275 1.000 .029 . 50 50

Model Summary

Change Statistics

Model

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1 df2

Sig. F Change

R .275a

.076

.055

.3879159

.076

3.760

1

48

.059

1

Correlations

Sig. (1-tailed)

N

Pearson Correlation 1-Lambda'go tacdonglamda 1-Lambda'go tacdonglamda 1-Lambda'go tacdonglamda

1-Lambda'go 1.000 -.631 . .000 50 50

tacdonglamda -.631 1.000 .000 . 50 50

263

Model Summary

Change Statistics

R Square Change

Model 1

R .631a

R Square .398

Adjusted R Square .385

Std. Error of the Estimate .2373626

F Change 30.366

df1 df2 48

1

.398

Sig. F Change .000

b)Thân thảo

Đất xám macma

Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

dthao tdong d dthao tdong d dthao tdong d

dthao 1.000 .601 . .000 180 180

tdong d .601 1.000 .000 . 180 180

Model Summary

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

1

R .601a

.361

.347

.323813

.361

25.978

1 178

.000

Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

J'thao tdong J J'thao tdong J J'thao tdong J

J'thao 1.000 -.563 . .000 180 180

tdong J -.563 1.000 .000 . 180 180

Model Summary

Change Statistics

R Square Change

Mode l 1

R .563a

R Square .318

Adjusted R Square .303

Std. Error of the Estimate .0890136

F Change 21.402

df1 df2 1 178

.318

Sig. F Change .000

Correlations

H'thao

tdong

Sig. (1-tailed)

N

Pearson Correlation H'thao tdong H'thao tdong H'thao tdong

1.000 -.667 . .000 180 180

-.667 1.000 .000 . 180 180

264

Model Summary

Change Statistics

df1

Model 1

R .667a

R Square .444

Adjusted R Square .432

Std. Error of the Estimate .224673

R Square Change F Change 36.803

.444

1

df2 178

Sig. F Change .000

Correlations

tdong

Pearson Correlation 1-Lambda'thao

Sig. (1-tailed)

N

tdong 1-Lambda'thao tdong 1-Lambda'thao tdong

1- Lambda'thao 1.000 -.581 . .000 180 180

-.581 1.000 .000 . 180 180

Model Summary

Change Statistics

R Square Change

R Square .337

Adjusted R Square .323

Std. Error of the Estimate .0659417

F Change 23.416

df1 df2 46

1

.337

Sig. F Change .000

Mode R l .581a 1 Đất xói mòn

Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

tacdong d dthao tacdong d dthao tacdong d dthao

dthao .667 1.000 .000 . 310 310

tacdong d 1.000 .667 . .000 310 310 Model Summary

Change Statistics

df1

Adjusted R Square .437

Std. Error of the Estimate .5135

R Square Change F Change 57.766

.445

1

df2 308

Sig. F Change .000

Model 1

R .667a

R Square .445 Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

J'thao tacdong J J'thao tacdong J J'thao tacdong J

J'thao 1.000 -.563 . .000 310 310

tacdong J -.563 1.000 .000 . 310 310

265

Model Summary

Change Statistics

R

R Square

Adjusted R Square

R Square Change F Change df1 df2

Sig. F Change

Model 1

.563a

.318

.309

.318

38.986

1 308

.000

Std. Error of the Estimate .160336897 527431

Correlations

H'thao

Pearson Correlation H'thao

Sig. (1-tailed)

N

tacdong H' H'thao tacdong H' H'thao tacdong H'

tacdong H' -.694 1.000 .000 . 310 310

1.000 -.694 . .000 310 310 Model Summary

Change Statistics

R Square

Adjusted R Square

R

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

Model 1

.694a

.481

.474

.481

66.794

1 308

.000

Std. Error of the Estimate .337964180 678733

Correlations

Pearson Correlation 1-lamda'thao

Sig. (1-tailed)

N

tacdong lamda 1-lamda'thao tacdong lamda 1-lamda'thao tacdong lamda

1-lamda'thao 1.000 -.687 . .000 310 310

tacdong lamda -.687 1.000 .000 . 310 310

Model Summary

Change Statistics

Mode l

R

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change df1

df2

Sig. F Change

1

.687a

.472

.465

.472

64.383

1 308

.000

.149751937 420445

Đất vàng macma

Correlations

dthao

tdongd

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

1.000 .596 . .000 250 250

.596 1.000 .000 . 250 250

dthao tdongd dthao tdongd dthao tdongd

266

Model Summary

Change Statistics

R Square Change

Model 1

R Square .355

Adjusted R Square .338

Std. Error of the Estimate .1389438

R .596a

F Change 21.438

df1 df2 1 248

.355

Sig. F Change .000

Correlations

H'thao

Pearson Correlation H'thao

Sig. (1-tailed)

N

TdongH -.440 1.000 .002 . 250 250

1.000 -.440 . .002 250 250

TdongH H'thao TdongH H'thao TdongH

Model Summary

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

1

R .440a

.194

.173

.4041714

.194

9.379

1 248

.004

Correlations

Sig. (1-tailed)

N

Pearson Correlation 1-Lambda'thao tdong1-lamda 1-Lambda'thao tdong1-lamda 1-Lambda'thao tdong1-lamda

1-Lambda'thao 1.000 -.496 . .000 250 250

tdong1-lamda -.496 1.000 .000 . 250 250

Model Summary

Change Statistics

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1

df2

Sig. F Change

R Square

Mode l

.227

.1508107

.246

12.738

1 248

.001

R .496a

1

.246 Correlations

Pearson Correlation

Sig. (1-tailed)

N

J’thao 1.000 -.451 . .037 250 250

tdongJ’ -.451 1.000 .037 . 250 250

J’thao TdongJ’ J’thao TdongJ’ J’thao TdongJ’

267

Model Summary

Change Statistics

Mode l

R Square

Adjusted R Square

Std. Error of the Estimate

R Square Change

F Change

df1 df2

Sig. F Change

1

R .451a

.203

.180

.5474072

.203

3.355

1 248

.075

5.2. Số liệu vùng đồng lụt hở 5.2.1. Đất RECODE LOẠIĐẤT ('PN'='1') ('PS'='2') ('TB'='3').

a) Sa cấu Tầng 0-20 cm

ANOVA

Sum of Squares

df

Sig.

%cat Between Groups

F 3.162

.052

Within Groups Total

Mean Square 130.687 41.333

%thit Between Groups

25.561

.000

Within Groups Total

959.230 37.527

%set Between Groups

30.609

.000

Within Groups Total

261.373 1859.996 2121.369 1918.460 1688.705 3607.165 3566.296 2621.511 6187.807

1783.148 58.256

2 82 84 2 82 84 2 82 84

%cat

LOẠI ĐẤT

Subset for alpha = 0.05

2

N

1

Tukey a,b

30 20 35

9.01 12.56 0.814

7.15 9.01 .074

1 3 2 Sig.

%thit

LOẠI ĐẤT

N

Subset for alpha = 0.05 3 2 1 24.61

28.98

30 20 35

Tamhana a,b 1 3 2 Sig.

1.000

1.000

38.18 1.000

%set

LOẠI ĐẤT

N

Subset for alpha = 0.05 3 2 1 49.24

62.01

35 20 30

Tamhana a,b 2 3 1 Sig.

1.000

1.000

68.22 1.000

268

Tầng 20-50 cm

ANOVA

Sum of Squares

df

Sig.

%cat Between Groups

F 1.099

.356

Within Groups Total

Mean Square 80.706 73.435

%thit Between Groups

.126

.882

Within Groups Total

7.065 55.953

%set Between Groups

1.530

.245

Within Groups Total

161.411 1248.397 1409.809 14.130 951.200 965.330 247.014 1372.274 1619.288

123.507 80.722

2 82 84 2 82 84 2 82 84

%cat

loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

20 30 35

3.00 1.00 2.00 Sig.

5.1433 7.6201 .163

7.6201 13.3043 .365

%thit

loaidat

N

Tukey a,b

35 30 20

2.00 1.00 3.00 Sig.

Subset for alpha = 0.05 1 36.8414 35.7843 37.9133 .675

%set

loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

2

Tukey a,b

35 30 20

2.00 1.00 3.00 Sig.

1 49.8643 56.5930 .082

56.5930 61.7230 .065

b) Hóa lý đất

RECODE Loaidat ('PN'='1') ('PS'='2') ('TB'='3'). Tầng 0-20 cm

ANOVA

Sum of Squares

df

Sig.

dung trong

F 5.571

.008

Mean Square .427 .077

ty trong

5.307

.010

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

.855 2.684 3.539 .886 2.920 3.805

.443 .083

2 82 84 2 82 84

269

2.799

.075

EC

470501.469 168100.116

5.439

.009

pH_KCl

.264 .048

4.642

.016

CHC

36.643 7.893

.455

.638

N_tong

.003 .006

1.451

.248

N_huudung

30.519 21.028

.940

.400

P tong

.010 .011

3.680

.035

P huudung

732.686 199.123

2.575

.091

K_tong %K2O

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

.009 .004

.757

.477

K_huudung Between Groups

.091 .120

38.230

.000

CA

12301.561 321.778

22.124

.000

Mg

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

941002.937 5883504.060 6824506.997 .527 1.696 2.224 73.286 276.256 349.542 .005 .207 .213 61.038 735.992 797.030 .021 .387 .408 1465.372 6969.303 8434.675 .019 .126 .145 .182 4.214 4.396 24603.123 11262.230 35865.353 219.084 173.298 392.382

2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84

109.542 4.951

dung trong

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

3

Tamhana a,b

1.1207872480

20 1.0129068582 35 30

3 2 1 Sig.

1.000

1.000

1.1938696050 1.000

ty trong

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

3

35 2.0106884918 20 30

Tamhana a,b 2 3 1 Sig.

1.000

1.9809800973 1.000

1.9905721815 1.000

270

EC

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

20 524.52333333 35 553.47999999 30

601.52166666 1.000

.056

3 2 1 Sig.

pH_KCl

Loaidat

N

1

Subset for alpha = 0.05 2

3

4.6200000000

20 4.4366666666 35 30

1.000

1.000

3.90158333333 1.000

Tamhana a,b 3 2 1 Sig.

CHC

Loaidat

N

1

Subset for alpha = 0.05 2

30 7.6206689062 35 20

1.000

6.2107550000 1.000

9.1816248500 1.000

Tamhana a,b 1 2 3 Sig.

N_tong

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

1

.141254260000

Tukey a,b

2

.121902506875

.324642450000

3

30 35 20

1.000

Sig.

.425

N_huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

35 6.10385765864 30 7.71551085164 20

10.0416900844 1.000

.163

2 1 3 Sig.

P tong

Loaidat

N

Tukey a,b

35 20 30

Subset for alpha = 0.05 1 .091598028863 .063393171418 .040808870116 .221

2 3 1 Sig.

271

P huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

20 9.33152063050 30 35

Tamhana a,b 3 1 2 Sig.

18.9009231571 20.9014909596 .806

1.000

K_tong

Loaidat

N

Subset for alpha = 0.05 2

3

Tukey a,b

30 35 20

1 .19085478058 1.000

.42067493341 1.000

1 2 3 Sig.

.29140531102 1.000

K_huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

2

N

Tukey a,b

20 35 30

1 .554105178301 .491460016007 .343

.751623318261 1.000

3 2 1 Sig.

Ca

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

20 9.3105000000 30 35

Tamhana a,b 3 1 2 Sig.

1.000

55.043508254 62.670377358 .341

Mg

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

20 1.58250000000 30 35

4.18781250000 4.40291666666 .566

1.000

Tamhana a,b 3 1 2 Sig.

Tầng 20-50 cm

ANOVA

Sum of Squares

df

Sig.

dung trong Between Groups

F 1.903

.159

Mean Square .119 .062

ty trong

2.840

.067

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

.238 3.307 3.545 .705 6.576 7.281

.352 .124

2 82 84 2 82 84

272

EC

.101

.904

9658.951 95614.667

pH_KCl

6.223

.004

1.424 .229

CHC

40.574

.000

412.701 10.172

N_tong

2.265

.116

.022 .010

Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total N_huudung Between Groups

.350

.707

7.842 22.388

P tong

1.285

.287

.009 .007

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total P huudung Between Groups

1.669

.201

166.585 99.797

K_tong

3.748

.034

.013 .003

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total K_huudung Between Groups

4.118

.025

.417 .101

Ca

49.819

.000

9326.286 187.202

Mg

20.419

.000

Within Groups Total Between Groups Within Groups Total Between Groups Within Groups Total

19317.902 5067577.341 5086895.243 2.848 12.130 14.978 825.402 427.206 1252.608 .043 .401 .445 15.684 940.287 955.971 .019 .308 .327 333.171 4191.456 4524.626 .026 .119 .145 .835 3.547 4.382 18652.572 6552.073 25204.645 150.195 128.723 278.918

dung trong

75.098 3.678

Loaidat

2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 2 82 84 Subset for alpha = 0.05 2

3

N

1

Tukey a,b

20 30 35

3 1 2 Sig.

1.18 1.000

1.56 1.000

ty trong

1.32 1.000

Loaidat

N

Subset for alpha = 0.05 2

3

1

Tukey a,b

2.11

30 35 20

1 2 3 Sig.

1.000

2.36 1.000

2.01 1.000

273

EC

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

30 35 20

1 2 3 Sig.

548.18 1.000

pH_KCl

457.90 411.73 .647

Loaidat

Subset for alpha = 0.05 2

3

1

N

3.56

30 20 35

1.000

4.37 1.000

4.47 1.000

Tamhana a,b 1 3 2 Sig.

CHC

Loaidat

Subset for alpha = 0.05 2

3

1

N

5.63

35 30 20

1.000

6.30 1.000

11.95 1.000

Tamhana a,b 2 1 3 Sig.

N_tong

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

35 30 20

2 1 3 Sig.

.46 1.000

.097 .10 .094

N_huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

35 30 20

2 1 3 Sig.

10.43

5.42 6.90 .462

P tong

Loaidat

N

Subset for alpha = 0.05 2

1

3

Tukey a,b

30 35 20

1 2 3 Sig.

.03 1.000

.04 1.000

.08 1.000

274

P huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

Tukey a,b

20 35 30

6.90 1.000

3 2 1 Sig.

11.98 12.78 .130

K_tong

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

.15 .23

30 35 20

Tamhana a,b 1 2 3 Sig.

.104

.34 1.000

K_huudung

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

.36 .44

20 35 30

Tamhana a,b 3 2 1 Sig.

.112

.58 1.000

Ca

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

8.12

20 30 35

Tamhana a,b 3 1 2 Sig.

1.000

56.19 55.92 .302

Mg

Loaidat

Subset for alpha = 0.05

N

1

2

1.88

20 30 35

Tamhana a,b 3 1 2 Sig.

1.000

3.83 4.25 .281

275

PHỤ LỤC 10. BẢN ĐỒ ĐẤT TỈNH AN GIANG THEO HỆ THỐNG PHÂN LOẠI FAO/UNESCO

2721

276