intTypePromotion=1

Luận văn đề tài:" giải pháp marketing nhằm thu hút khách nội địa tại khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi"

Chia sẻ: Do Van Tai | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:41

0
158
lượt xem
47
download

Luận văn đề tài:" giải pháp marketing nhằm thu hút khách nội địa tại khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời gian gần đây, tuy tình hình thế giới mà đặc biệt là khu vực Đông Nam Á có những diễn biến phức tạp nhưng với sự ổn định về chính trị cùng với chính sách mở cửa ưu đãi của Chính Phủ đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào du lịch, ngành mà được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, ngành công nghiệp không khói

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn đề tài:" giải pháp marketing nhằm thu hút khách nội địa tại khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi"

  1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài • Trong thời gian gần đây, tuy tình hình thế gi ới mà đặc bi ệt là khu v ực Đông Nam Á có những diễn biến phức tạp nhưng với sự ổn định về chính tr ị cùng v ới chính sách mở cửa ưu đãi của Chính Phủ đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào du lịch, ngành mà được xem là ngành kinh t ế mũi nh ọn, ngành công nghiệp không khói. Du lịch Việt Nam ngày càng phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự tăng trưởng của một nền kinh tế. Những năm v ừa qua, ngành du lịch Việt Nam đã không ngừng lớn m ạnh, mang l ại ngu ồn l ợi nhu ận không nh ỏ cho kinh tế đất nước. Với sự phát triển như thế, nhiều công ty du lịch đã ra đời và không ng ừng l ớn mạnh về số lượng cũng như chất lượng. Song song đó, nhiều đ ịa danh, nhi ều danh lam thắng cảnh, nhiều di tích lịch sử, đã được trùng tu, tôn tạo, nâng c ấp đ ể khai thác phục vụ khách tham quan trên khắp mọi vùng miền của đất nước. Một trong những điểm đến của du lịch Việt Nam, phải kể đến Khu di tích địa đạo Củ Chi, Đ ịa đạo C ủ Chi đã đi vào lịch sử đấu tranh anh hùng của nhân dân Việt Nam như m ột huyền tho ại của thế kỷ XX và trở thành một địa danh nổi tiếng trên thế gi ới. Địa Đ ạo C ủ Chi ngày nay đã và đang trở thành khu du lịch sinh thái quan trọng c ủa Thành ph ố Hố Chí Minh với lượng khách bình quân khoảng 2.000 -4000 khách/ngày bao gồm cả khách n ội đ ịa và khách nước ngoài. Ngoài tham quan di tích đ ịa đạo, du khách còn tham gia nhi ều mô hình dịch vụ ở địa đạo như bắn súng, hồ bơi, câu cá, ăn uống, mua hàng lưu niệm, chụp hình in trên sản phẩm lưu niệm, khu vui chơi, c ắm trại... V ới nét đ ặc tr ưng này sẽ là tiềm năng lớn để khai thác du lịch, tạo nên l ợi thế so sánh v ới các đi ểm tham quan di tích khác. Nhưng làm sao để khách du l ịch ngày càng bi ết đ ến khu du l ịch ti ềm năng này? Làm sao để thu hút số lượng khách tham quan khu di tích này ngày càng đông? Làm sao để du khách đến với Địa Đạo Củ Chi không những hai l ần mà ba l ần và hơn nữa? Nhất là đối với đối tượng là khách n ội đ ịa, khi mà trên đ ịa bàn Thành ph ố có nhiều khu vui chơi giải trí trong khi Địa Đạo Củ Chi ch ỉ là m ột di tích l ịch s ử. Đó không những là câu hỏi đặt ra cho Ban Giám Đốc và c ả tập thể nhân viên làm vi ệc t ại địa đạo, mà còn với những người quan tâm, và yêu thích khu di tích l ịch sử Đ ịa Đ ạo Củ Chi. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp marketing nhằm thu hút khách n ội địa tại Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi.” Mục tiêu đề tài • Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing tại khu di tích lịch s ử Đ ịa Đ ạo Củ Chi và đưa ra những giải pháp marketing nhằm thu hút nhi ều h ơn n ữa khách du lịch nội địa đến với Địa Đạo Củ Chi. Phạm vi nghiên cứu • Không gian: Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi (Bến Dược và Bến Đình) Thời gian: 02/7/2012 đến 31/8/2012 Phương pháp và quy trình thực hiện •
  2. Phương phu thập số liệu • Số liệu thứ cấp được thu thập qua các báo cáo của Phòng K ế ho ạch – Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi từ năm 2008 đến cuối tháng 6 năm 2012 và thông tin trên báo, tạp chí, internet. Phương pháp phân tích • • Phương pháp mô tả • Phương pháp so sánh • Phương pháp liệt kê Với từng mục tiêu cụ thể khác nhau, sử dụng các phương pháp nghiên c ứu khác nhau như: - Nghiên cứu thực trạng kinh doanh du lịch trong những năm gần đây của Địa Đạo Củ Chi, thu thập những số liệu rồi đưa ra các nhận xét. - Đề ra giải pháp thúc đẩy thu hút lượng khách du lịch. Ý nghĩa của đề tài • Qua đề tài này sẽ là cơ sở cho Ban Giám Đốc Địa Đạo Củ Chi Chi xác đ ịnh được thực trạng và có phương hướng duy tu, bảo tồn di tích đồng th ời hoàn thi ện các giải pháp marketing nhằm thu hút du khách đến với Địa Đạo Củ Chi. Bố cục của đề tài • Ngoài mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, bài báo cáo đ ược trình bày trong 5 chương: Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Chương 3: Thực trạng về hoạt động Marketing nhằm thu hút khách du l ịch t ại Địa Đạo Củ Chi Chương 4: Giải pháp Marketing nhằm thu hút khách n ội địa đ ến Đ ịa Đ ạo C ủ Chi Chương 5: Kết luận CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 2.1. KHÁI QUÁT VỀ MARKETING 2.1.1. Khái niệm Marketing Marketing là gì là một câu hỏi có rất nhiều câu trả lời nh ưng khó có câu tr ả l ời nào có thể bao quát tất cả các khía c ạnh mà marketing đ ề c ập. R ất nhi ều ng ười nghĩ rằng marketing chỉ là bán hàng và quảng cáo, nhưng đ ến đây chúng ta đ ều hi ểu r ằng chúng chỉ là một phần bề nổi của tảng băng trôi và chúng ta sẽ nhận th ức rõ đi ều này khi đi sâu vào nghiên cứu các nội dung của marketing. Ngày nay, hầu hết các trường phái nghiên cứu về marketing đ ều th ống nh ất ở quan điểm marketing là thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Thật vậy, n ếu trước đây người ta cho rằng marketing là làm sao quảng cáo tốt để bán đ ược hàng thì ngày nay đi ều mà các nhà làm marketing quan tâm là làm thế nào để hiểu rõ khách hàng, hi ểu rõ nhu c ầu
  3. của họ, từ đó phát triển những sản phẩm mang lại cho khách hàng nh ững giá tr ị v ượt trội với mức giá hợp lý, phân phối và c ổ động m ột cách hi ệu qu ả thì vi ệc bán nh ững sản phẩm đó không có vấn đề gì khó khăn. Do vậy, rõ ràng là bán hàng và qu ảng cáo chỉ là một phần của phối thức marketing rộng lớn, một tập hợp các công c ụ ph ối h ợp với nhau nhằm ảnh hưởng thị trường. Chúng ta định nghĩa marketing là “một tiến trình xã h ội và qu ản lý theo đó các cá nhân và các nhóm có được cái mà họ mong mu ốn thông qua vi ệc t ạo ra, trao đ ổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”. 2.1.2. Các mục tiêu của Marketing • Tối đa hóa mức độ tiêu dùng: Việc xác lập mục tiêu này của marketing dựa trên một giả định là khi con người càng mua sắm và tiêu dùng nhiều h ơn thì h ọ càng c ảm thấy hạnh phúc hơn. Những người làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu dùng tối đa, nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhi ều công ăn việc làm và đem lại sự thịnh vượng tối đa. • Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng: Doanh nghiệp ch ỉ có th ể đ ạt các mục tiêu kinh doanh của mình dựa trên sự nỗ lực nhằm gia tăng s ự th ỏa mãn c ủa khách hàng. Với nguồn lực giới hạn, mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh phải cố gắng sử dụng hợp lí để đáp ứng yêu cầu của các nhóm l ợi ích khác nhau và vi ệc gia tăng sự thỏa mãn của nhóm người này có thể làm phương hại đến lợi ích c ủa nhóm người khác. • Tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng: M ục tiêu này đ ược đ ưa ra nh ằm gia tăng sự đa dạng của sản phẩm và khả năng lựa chọn của người mua v ới hàm ý rằng người tiêu dùng có nhiều khả năng hơn để lựa chọn, do đó h ọ có th ể tìm mua đúng loại hàng nào thỏa mãn được ước muốn của họ, làm cho họ cảm th ấy hài lòng nhất. • Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Nhiều người cho rằng, các vấn đề marketing sẽ được giải quyết một cách toàn diện và triệt để hơn nếu người làm marketing đ ứng trên quan điểm marketing xã hội và hệ thống marketing lấy vi ệc nâng cao ch ất l ượng cuộc sống làm mục tiêu cơ bản cho hoạt động của mình 2.1.3. Tiến trình quản trị Marketing Quản trị marketing là quá trình tập trung nguồn lực c ủa công ty vào các m ục tiêu dựa trên những cơ hội của thị trường. Nó là “quá trình hoạch đ ịnh và qu ản lý khái niệm, định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm để tạo nên các trao đ ổi v ới các nhóm mục tiêu để thỏa mãn khách hàng và đạt được mục đích của tổ chức”. Quá trình marketing theo Philip Kotler được cụ thể hóa thành các bước sau: Bước 1: Phân tích cơ hội marketing bao gồm việc phân tích môi trường marketing. Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi tr ường vi mô, môi trường bên trong và môi trường bên ngoài công ty. • Môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường kinh tế, văn hóa, xã h ội, dân s ố, chính trị luật pháp, công nghệ, thiên nhiên. • Môi trường vi mô gồm có người tiêu dùng, đối thủ c ạnh tranh, các tổ ch ức
  4. marketing trung gian như phân phối, quảng cáo, nghiên cứu thị trường. • Môi trường bên trong công ty tạo nên điểm yếu hay điểm mạnh của công ty. Bước 2: Xác định mục tiêu và thiết kế các chiến lược marketing Chiến lược marketing bao gồm chiến lược chọn thị trường mục tiêu (marketing targeting). Tạo vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu, các chiến lược marketing cạnh tranh và phát triển và chiến lược marketing hỗn hợp (marketing mix). Bước 3: Hoạch định chương trình marketing Chương trình marketing bao gồm các quyết định: Làm cái gì? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Và chi phí bao nhiêu? Như vậy chương trình marketing cụ thể hóa các công việc cụ thể thực hiện như các quyết định nghiên cứu thị trường, về sản phẩm, giá c ả, chiêu thị, phân phối… Bước 4: Triển khai marketing Mix Bước 5: Thực hiện chiến lược marketing Bước 6: Kiểm tra hoạt động marketing 2.2. Vai trò và vị trí của Marketing trong doanh nghiệp Qua nghiên cứu và phân tích lịch sử phát triển của marketing các nhà kinh t ế khẳng định marketing ra đời trước hết chính là để nhằm hỗ trợ có hiệu qu ả cho ho ạt động thương mại, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết những khó khăn r ủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng như xác định được cơ hội c ủa doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra giải pháp kinh doanh có hiệu quả nhất. Marketing còn có chức năng hết sức quan trọng đó là chức năng kết nối mọi ho ạt động của doanh nghiệp với thị trường. Marketing hướng các nhà quản tr ị vào vi ệc tr ả lời hai câu hỏi: • Một là, liệu thị trường có cần hết hay mua hết số sản phẩm doanh nghi ệp t ạo ra hay không? • Hai là, liệu cái giá mà doanh nghiệp định bán, người tiêu dùng có đ ủ ti ền mua hay không? Qua đó marketing đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghi ệp h ướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm ch ỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của Doanh nghiệp Hoạt động marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác đ ộng c ủa nhi ều nhân tố, các nhân tố đó hình thành môi trường kinh doanh c ủa m ột doanh nghi ệp. Môi trường được tiếp cận dưới góc độ Marketing là môi trường marketing. Môi trường marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực ho ặc tiêu c ực đ ến ho ạt đ ộng ho ặc ra các quyết định của bộ phận marketing trong doanh nghi ệp đ ến khả năng thi ết l ập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng. 2.3. Định hướng marketing trong kinh doanh du lịch. 2.3.1. Định hướng Marketing theo hướng sản xuất và bán hàng. Theo định hướng này, các công ty có tâm lý h ướng n ội rất m ạnh, toàn b ộ th ế gi ới
  5. của họ chỉ xoay quanh bên trong bức tường kinh doanh c ủa mình. Doanh nghi ệp ch ỉ chú trọng vào các loại hình và số lượng sản phẩm sẽ cung cấp cho khách hàng mà không cần biết liệu sản phẩm đó có phù hợp với khách hàng của mình không. Các đơn vị cung ứng nhận định khách hàng chủ yếu quan tâm tới những sản phẩm bán v ới giá hạ, do vậy nguyện vọng và nhu cầu của khách hàng ti ềm năng b ị b ỏ qua. Trên lý thuyết có thể áp dụng phương pháp này khi cầu vượt cung nhưng trên th ực t ế nó không áp dụng được vì cách tiếp cận này làm cho doanh nghi ệp mù t ịt về nh ững thay đổi của thị trường, mà yếu tố này có tính chất sống còn đối với sự t ồn tại c ủa doanh nghiệp. 2.3.2. Marketing theo hướng khách hàng Phương pháp này nhằm vào mục tiêu hướng ngoại, tức là chú ý đến nhu cầu và nguyện vọng của khách hàng. Nó tìm hiểu những đòi hỏi, những đi ều kiện gì sẽ tho ả mãn du khách và cố gắng đáp ứng nó. Theo phương pháp này, nhu c ầu c ủa khách hàng được đặt lên vị trí hàng đầu và là căn cứ chủ yếu xây dựng chính sách kinh doanh. Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, nhu cầu của du khách r ất phong phú và đa dạng luôn thay đổi theo mùa, theo lứa tuổi, lối sống và khả năng thu nh ập. Do đó, chính sách Marketing cũng thay đổi theo nhu cầu trên, dẫn đ ến ho ạt đ ộng kinh doanh sẽ đem lại kết quả cao và dịch vụ sản xuất ra đáp ứng đ ược t ối đa nhu c ầu khách hàng khi chính sách Marketing điều tra nghiên cứu đáp ứng được sự mong mu ốn c ủa du khách. Tuy vậy, nó cũng còn bộc lộ một số nhược điểm như sau: Nếu chỉ chú ý t ới khách hàng mà không quan tâm đến các yếu tố khác như tài nguyên thiên nhiên, n ền văn hoá của các địa phương, đặc điểm phân bố dân cư,…thì chắc chắn sẽ dẫn tới thất bại và kéo theo những hậu quả nhiêm trọng về môi trường, văn hoá, phong tục, tập quán,…Và để khắc phục những nhược điểm này thì phương pháp tiếp cận theo hướng xã hội ra đời. 2.3.3. Marketing theo hướng xã hội. Đây là phương pháp kết hợp được những ưu điểm c ủa cả hai phương h ướng trên. Nó vừa quan tâm đến nhu cầu, nguyện vọng c ủa khách, v ừa quan tâm đ ến tài nguyên thiên nhiên, nguồn thực phẩm, văn hoá, tập tục dân c ư mà lại không quên l ợi ích kinh tế. Nói tóm lại đây là một phương hướng Marketing hi ện đ ại có đ ầy đ ủ những ưu điểm tuyệt vời nhất và hạn chế được các nhược điểm một cách hi ệu qu ả nhất. Nó vừa chú trọng thoả mãn nhu cầu của khách hàng lại v ừa chú tr ọng phát tri ển, bảo vệ và giữ gìn di sản của đất nước. Tất cả phương hướng trên tạo bước cơ sở cho các doanh nghiệp du lịch thiết lập nên chính sách Marketing đ ể t ừ đó t ận d ụng đ ược tối đa khả năng nội lực của mình, kết hợp với các l ợi th ế t ừ bên ngoài sao cho hi ệu quả sản xuất kinh doanh đạt được là cao nhất, đồng thời phù hợp và đáp ứng đ ược t ối đa nhu cầu của khách hàng mong muốn. 2.4. Các chiến lược marketing tiếp cận với thị trường mục tiêu. 2.4.1. Chính sách sản phẩm. Sản phẩm được hiểu là tất cả mọi hàng hoá và dịch vụ có thể đem ra chào bán và có khả năng thoả mãn một nhu cầu hay mong mu ốn c ủa con ng ười, gây s ự chú ý,
  6. kích thích sự mua sắm và tiêu dùng của họ. Sản phẩm du lịch v ừa là m ặt hàng c ụ th ể vừa là một mặt hàng không cụ thể. Nói cách khác, sản phẩm du l ịch là t ổng h ợp các thành tố khác nhau nhằm cung cấp cho khách kinh nghi ệm du l ịch tr ọn v ẹn và s ự hài lòng. Chính sách sản phẩm được hiểu là một chủ trương của doanh nghi ệp về vi ệc hạn chế, duy trì, phát triển, mở rộng đổi mới cơ cấu mặt hàng nhằm đáp ứng k ịp th ời nhu cầu của thị trường với hiệu quả phù hợp với các giai đo ạn chu kỳ s ống c ủa s ản phẩm. Sản phẩm du lịch là các chương trình du lịch, các d ịch v ụ l ưu trú, ăn u ống,… Do vậy đặc trưng của sản phẩm du lịch là phải sử dụng thì m ới bi ết. Sản ph ẩm du lịch phải bán cho khách trước khi họ tiêu dùng và thấy sản phẩm đó. Vì th ế khách hàng cần phải được thông tin một cách kỹ lưỡng về tất cả những gì mà họ sẽ mua, sẽ sử dụng,… Do đó cần phải có một kinh nghiệm tích luỹ. Mặt khác, sản phẩm du l ịch không lưu trữ được, không sản xuất trước được, do vậy vi ệc đi ều hoà cung c ầu là r ất khó khăn.Khi thực hiện chiến lược sản phẩm du lịch của mình các doanh ngh ệp c ần phải quyết định hàng loạt các vấn đề có liên quan: Quyết định dịch vụ cơ bản: là những dịch vụ cung c ấp nh ững l ợi ích c ơ b ản cho khách hàng. Đó chính là động cơ để người mua tìm đến tiêu dùng một lo ại dịch vụ này chứ không phải là dịch vụ khác. Và căn cứ vào thị trường m ục tiêu mà người làm Marketing quyết định dịch vụ cơ bản và lợi ích cơ bản mà khách hàng tìm kiếm. Từ đó doanh nghiệp có thể cung cấp các chương trình du lịch: du lịch văn hoá, du l ịch l ễ h ội, … Sự đa dạng hoá của dịch vụ được đánh giá thông qua chi ều dài, chi ều r ộng, chi ều sâu và tính đồng nhất của danh mục sản phẩm. Danh m ục sản phẩm là tập h ợp các nhóm chủng loại sản phẩm dịch vụ mà các đơn vị hàng hoá do mọi người bán c ụ th ể đem ra chào bán cho người mua. Chủng lo ại sản phẩm d ịch v ụ có liên quan ch ặt ch ẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng m ột nhóm khách hàng, hay thông qua cùng một kiểu tổ chức thương mại hay trong khuôn khổ của m ột dãy giá. Bề rộng danh mục sản phẩm dịch vụ là t ổng số các nhóm ch ủng lo ại hàng hoá do công ty sản xuất. Mức độ phong phú của danh m ục s ản phẩm d ịch v ụ (chi ều dài) là tổng số những mặt hàng, thành phần c ủa nó. B ề sâu c ủa danh m ục s ản ph ẩm dịch vụ là tổng số các hàng hoá cụ thể được chào bán trong t ừng m ặt hàng riêng c ủa nhóm chủng loại. Tính đồng nhất của nó phản ánh m ức độ gần gũi, hài hoà c ủa hàng hoá thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ m ục đích sử d ụng cu ối cùng hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối hay m ột tiêu chu ẩn nào đó. 2.4.2. Chính sách giá Giá cả mang nhiều tên gọi khác nhau. Đằng sau của những tên gọi đó, các hi ện tượng giá cả luôn mang một ý nghĩa chung là: lợi ích kinh tế đ ược xác đ ịnh b ằng ti ền. Trong các công cụ Marketing- mix chỉ có biến số giá cả là tr ực ti ếp t ạo doanh thu và lợi nhuận thực tế. Còn đối với người mua, giá cả là phải b ỏ ra để s ở h ữu và tiêu dùng hàng hóa. Vì vậy những quyết định về giá luôn luôn gi ữ vai trò quan tr ọng và ph ức t ạp nhất mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi soạn thảo các ho ạt đ ộng Marketing c ủa mình.
  7. Chiến lược giá cả là việc xác định mục tiêu của chi ến lược giá, lựa ch ọn phương pháp định giá, các chiến lược giá của công ty. Trong kinh doanh sản ph ẩm hàng hoá thì chính sách giá khác với dịch vụ: Chính sách giá của dịch vụ để làm tăng bằng chứng vật ch ất đ ể khách hàng cảm nhận được chất lượng dịch vụ mà mình mua để từ đó có th ể tôn t ạo đ ược hình ảnh của dịch vụ. Nếu sản phẩm chất lượng tốt thì giá phải đ ặt cao đ ể tôn vinh hình ảnh của chúng ta. Nếu giá không đúng thì vi ệc truyền thông sẽ có tác d ụng ng ược l ại. Giá ảnh hưởng đến tất cả các phần của kênh phân phối, những người bán, người cung cấp, đối thủ cạnh tranh, khách hàng,…tất cả đều chịu tác động c ủa chính sách giá. Định giá hợp lý sẽ tạo dựng một kênh phân phối hoạt động tốt, định nhãn thương hi ệu cho các dịch vụ cũng có thể cho phép chúng ta thực hi ện chính sách giá cao. Đ ối v ới hàng hoá bình thường thì định giá dựa trên chi phí, còn đối v ới hàng hoá d ịch v ụ thì định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng, dựa vào tình hình cạnh tranh còn chi phí chỉ là nền của giá. Trong dịch vụ giá bao gồm giá tr ọn gói toàn ph ần ho ặc giá t ừng phần. Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc định giá cho sản phẩm dịch vụ c ủa mình đều phải phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu định giá ph ải xu ất phát t ừ mục tiêu của doanh nghiệp và chất lượng định vị sản phẩm mà công ty đã l ựa ch ọn. - Trong điều kiện thị trường đầy rẫy những bất lợi thì mục tiêu đ ịnh giá có th ể liên quan đến mức độ lợi nhuận trong tương lai để đảm bảo duy trì sự tồn tại. Lợi nhuận là trong tương lai còn trước mắt là phải tồn tại, bù đắp chi phí thậm chí giá bán nhỏ hơn giá thành. - Mục tiêu định giá có thể là tối đa hoá lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định. - Mục tiêu định giá có thể làm tối đa hoá doanh s ố: d ựa trên nguyên t ắc đ ịnh giá để tạo ra thị phần, giá thấp hơn thì có thể tạo ra nhiều thị phần hơn để xâm nhập vào thị trường mới. - Mục tiêu định giá có thể là để khẳng định vị thế của mình gi ống như là m ột sự độc quyền (định giá uy tín). - Mục tiêu định giá trên cơ sở mong muốn thu hồi đầu tư trong m ột th ời gian nào đấy. 2.4.3. Chính sách phân phối Chính sách phân phối sản phẩm và dịchvụ là phương hướng thể hi ện cách mà các doanh nghiệp khách sạn, du lịch cung ứng các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mình. Nó là hệ thống tổng hợp các biện pháp, thủ thuật nhằm đ ưa s ản ph ẩm và dịch vụ tới tay khách hàng cuối cùng với số lượng hàng hoá h ợp lý, m ặt hàng phù h ợp và đảm bảo yếu tố văn minh phục vụ. Chính sách phân phối có vai trò quan tr ọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Mỗi chính sách phân ph ối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh an toàn, hàng hoá sản xu ất ra không b ị t ồn kho, giảm được sự cạnh tranh và làm tăng tốc độ chu chuyển của hàng hoá. Đ ặc bi ệt đ ối với kinh doanh du lịch, cung và cầu không gặp nhau do vậy kênh phân ph ối có vai trò hết sức quan trọng để: nghiên cứu thị trường, xúc tiến khuyếch trương, thương lượng,
  8. phân phối vật chất, thiết lập các mối quan hệ,… Do đặc điểm của sản phẩm mang tính vô hình là chủ yếu nên n ếu không có chính sách phân phối hợp lý thì sản phẩm có sẵn không thể bán đ ược. Các chính sách sản phẩm, chính sách giá có liên quan chặt chẽ với chính sách phân ph ối. Trong quá trình xây dựng chính sách phân phối doanh nghi ệp có th ể l ựa ch ọn nhi ều ph ương pháp để xây dựng lên chính sách như : - Căn cứ vào sự tiếp xúc giữa doanh nghiệp và khách hàng tiêu dùng cu ối cùng thì chính sách sản phẩm chia làm 2 loại: + Chính sách phân phối trực tiếp. + Chính sách phân phối gián tiếp. - Căn cứ vào mối quan hệ giao dịch giữa người sản xuất và người mua hàng dẫn đến chính sách phân phối được chia làm hai loại: + Chính sách phân phối tìm đến khách hàng. + Chính sách phân phối khách hàng tìm đến. - Căn cứ vào hình thức bán hàng: + Chính sách phân phối theo hình thức bán lẻ. + Chính sách theo hình thức bán buôn. - Căn cứ vào mối quan hệ giữa người sản xuất với người tiêu dùng: + Chính sách phân phối độc lập. + Chính sách phân phối dọc. + Chính sách phân phối ngang. Trong kinh doanh du lịch có 2 loại kênh phân phối chính là: + Kênh phân phối trực tiếp: Người sản xuất → Người tiêu dùng. + Kênh phân phối gián tiếp. Người sản xuất → các trung gian → người tiêu dùng. Ngoài ra các doanh nghiệp còn có thể bán hàng qua catalog, qua thư, điện thoại, fax, qua mạng internet,… 2.4.4. Chính sách xúc tiến Cầu sản phẩm dịch vụ bao giờ cũng mang tính thời vụ và thất thường. Thông thường khi mua sản phẩm dịch vụ nói chung khách hàng rất cần các lời khuyên c ủa các chuyên gia nhất là của các đại lý du l ịch. Do v ậy xúc ti ến không nh ững cho các kênh phân phối mà còn phải xúc tiên cho báo chí, công luận, khách hàng,… Xúc ti ến không chỉ có quảng cáo mà phải thông qua các kênh thương mại, kênh xã hội, kênh sản xuất,… Nhưng chỉ biết rằng kênh truyền thông kênh con người là rất hi ệu qu ả. C ầu về sản phẩm du lịch rất nhạy bén về giá cả và biến động v ề tình hình kinh t ế. S ự trung thành của khách hàng với các nhãn hiệu không sâu sắc. Do vậy mục đích của xúc tiến là để thuyết phục, nhắc nhở khách hàng mua sản phẩm của mình dù s ản ph ẩm cũ hay mới, thậm chí là thay đổi các quan niệm, các hình ảnh,… Đồng thời xúc ti ến thông báo cho khách hàng các chương trình du lịch, các sản ph ẩm d ịch v ụ m ới trong kinh doanh lữ hành – khách sạn và đặc tính của nó. Hoặc có thể thuyết ph ục khách hàng
  9. mua các chương trình du lịch. Trong kinh doanh du lịch thì truyền thông thuyết ph ục s ẽ được quan tâm nhiều nhất vì nó có thể sửa đổi thái độ, thói quen và c ủng cố ni ềm tin của khách hàng cả trước và sau khi mua. Xúc tiến hỗn hợp là thực hiện việc xúc tiến bằng cách kết hợp các công c ụ xúc tiến để đạt hiệu quả tốt nhất. Các công cụ đó bao gồm: Quảng cáo, xúc ti ến bán (khuyến mãi), bán trực tiếp, quan hệ công chúng và truyền thông. Trách nhiệm của người làm quảng cáo là thu hút sự chú ý c ủa khách hàng ti ềm năng, làm cho họ đến và tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ c ủa mình. Tuy nhiên, đ ể thu hút phải biết rõ mục đích quảng cáo là gì. Quảng cáo là rất tốn tiền vì vậy phải biết để có biện pháp khắc phục. Quảng cáo phải liên quan đến các nhi ệm v ụ, m ục tiêu và đo lường được hiệu quả quảng cáo, hiệu quả không thể tính trong th ời gian vài tháng mà phải sau một thời gian nào đó thì nó mới có tác dụng. Một chương trình sản xu ất, n ội dung quảng cáo phải được truyền thông nhiều lần m ới hy v ọng sự phản h ồi c ủa th ị trường, tuy nhiên một quảng cáo lặp đi lặp lại quá nhi ều lần thì khách hàng s ẽ c ảm thấy cũ kỹ, mất giá trị. Do đó phải chọn thời đi ểm quảng cáo, tần su ất qu ảng cáo nh ư thế nào cho có hiệu quả. Lưu ý đến khía cạnh pháp lý của quảng cáo: ph ải trung th ực, không tạo hiểu lầm, đúng với thực tế, không được dùng kh ẩu hi ệu, nhãn hi ệu c ủa người khác để quảng cáo cho sản phẩm mình. Nếu dùng hình ảnh c ủa người d ễ nh ận dạng, tên và những tuyên bố của họ thì phải xin phép họ trước. - Nếu quảng cáo hướng cho sản phẩm: sản phẩm phải chứng t ỏ đ ược hấp d ẫn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. - Quảng cáo hướng về khách hàng: ít nói về sản phẩm mà chỉ chú trọng đến nhu cầu, thái độ, quyền lợi của khách hàng. - Quảng cáo hướng về chiêu hiệu (định vị) dùng nhiều câu chiêu hi ệu, đ ịnh v ị độc đáo để thu hút khách hàng. - Quảng cáo hướng về hình tượng: nhấn mạnh chất lượng của c ơ s ở nh ư khung cảnh thanh lịch, nơi bản sắc độc đáo. 2.4.5. Chính sách con người Lữ hành và khách sạn là một ngành liên quan đến con người. Đó là công vi ệc của con người (nhân viên) cung cấp dich vụ cho con người (khách hàng). Những người này lại chia sẻ dịch vụ với những người khác (những khách hàng khác). S ản phẩm du lịch khách sạn với đặc điểm sản xuất cũng là sản phẩm thuộc lo ại hình d ịch v ụ. Do vậy thời điểm tiêu thụ là sản phẩm sản xuất ra ở đâu thì tiêu th ụ ngay tại đó nên y ếu tố con người là không thể tách rời và có ý nghĩa vô cùng quan tr ọng, nó quyết đ ịnh s ự thành công của sản phẩm, uy tín của sản phẩm, m ức độ thoả mãn c ủa sản phẩm đ ối với khách hàng hay nói cách khác nó quyết định lợi nhuận c ủa doanh nghi ệp. V ới t ầm quan trọng như vậy chính sách con người hôm nay là một trong nh ững y ếu t ố luôn được các doanh nghiệp đầu tư và phát triển. Nhân viên tiếp xúc được xã hội công nhận và coi là yếu tố hàng đ ầu trong s ự thành công của sản phẩm du lịch. Vì vậy Marketing – mix cần giải quyết được hài hoà 2 vấn đề cơ bản.
  10. + Đào tạo huấn luyện nhân sự. + Quản lý, điều hành nhân viên. Nhiệm vụ kế theo của chính sách con người là phải giải quyết được vấn đề. + Với chi phí thấp và hợp lý nhất để công tác đào tạo đạt đ ược hi ệu qu ả cao và năng suất khách sạn của nhân viên được phát huy tối đa. + Quản lý kiểm soát được chất lượng phục vụ, chất lượng công vi ệc c ủa nhân viên sao cho nó đảm bảo tính ổn định và có ch ất l ượng cao trong lao đ ộng. B ởi đây là các yếu tố quyết định lợi nhuận và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh du lịch. Tuy nhiên việc đào tạo phải được diễn ra thường xuyên liên tục phù hợp với sự phát triển của thị trường và xã hội. 2.5. Tìm hiểu chung về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch 2.5.1. Khái niệm Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục đích sinh lời c ủa các ch ủ th ể kinh doanh trên thị trường. Ngoài ra, theo Điều 3 Luật doanh nghiệp thì “ Kinh doanh là vi ệc th ực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”. Du lịch: Theo điều 10 Mục 1 Pháp lệnh du lịch thì “Du lịch là m ột ho ạt động c ủa con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm tho ả mãn nhu c ầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, m ột số ho ặc tất c ả các công đo ạn c ủa quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên th ị tr ường nh ằm m ục đích sinh lời (Điều 10 mục 7 Pháp lệnh du lịch). Doanh nghiệp du lịch là một hệ thống mở có quan hệ chặt chẽ v ới môi tr ường kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong hệ thống phân công lao đ ộng xã h ội nói chung và ngành du lịch nói riêng. Doanh nghiệp du l ịch là m ột đ ơn v ị cung ứng trên thị trường du lịch, đồng thời là một đơn vị tiêu thụ. Công ty l ữ hành là m ột lo ại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trọn gói cho khách du l ịch. Ngoài ra, công ty l ữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian, bán các sản phẩm c ủa các nhà cung c ấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác, đảm bảo ph ục v ụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu đến khâu cuối cùng. 2.5.2. Tình hình kinh doanh du lịch tại Việt Nam trong những năm gần đây Năm 2011, tình hình kinh tế - xã hội nước ta diễn ra trong b ối c ảnh kinh t ế th ế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng hoảng và suy thoái. Du lịch Vi ệt Nam cũng phải đ ối mặt với nhiều khó khăn: tình hình lạm phát trong n ước còn cao, th ời ti ết di ễn bi ến phức tạp, lũ lụt xảy ra liên tiếp tại miền Trung... Những yếu t ố bất l ợi trên đã tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh Du lịch của Việt Nam. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của Bộ Văn hóa thể thao du l ịch, Tổng cục Du lịch đã tập trung thực hiện nghiêm túc và đồng bộ các gi ải pháp, n ỗ l ực vượt qua khó khăn, huy động hiệu quả các nguồn lực để thực hiện thắng lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra.
  11. Năm 2011 ngành Du lịch đã thu hút 6 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 30 tri ệu lượt khách nội địa, thu nhập từ du lịch đạt 130 ngàn tỉ đồng v ới t ỉ l ệ tăng tr ưởng tương ứng so với năm 2010 là 19%, 7,14% và 30%. Hoạt động du lịch đã trở thành m ột trong những điểm sáng về kinh tế trong bối cảnh đất nước có nhiều khó khăn thách thức. Năm Du lịch quốc gia 2011 tại các tỉnh duyên hải Nam Trung B ộ - Phú Yên v ới chủ đề “Du lịch biển đảo” diễn ra trong suốt c ả năm 2011 v ới s ự liên k ết 8 t ỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đã tạo ra điểm nhấn trong hoạt động du l ịch; Ph ối h ợp v ới các đ ơn vị của Bộ hoàn thành xuất sắc việc tuyên truyền, vận động bầu chọn Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới. Việc vịnh Hạ Long là m ột trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới đã mang lại cơ hội to lớn để quảng bá cho ngành Du l ịch Vi ệt Nam. Ngành Du lịch tập trung nghiên cứu, xây dựng và trình các đ ề án l ớn cho giai đoạn 2011-2020, đặc biệt đã hoàn thiện Chiến lược và Quy hoạch phát tri ển Du l ịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 báo cáo Bộ trưởng trình Chính phủ phê duyệt. Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Du lịch cũng như các văn bản quy ph ạm pháp luật về du lịch khác (Nghị định 92, Thông tư về khu, điểm du lịch. . .) cũng đang được tri ển khai một cách tích cực. Các hoạt động quảng bá, xúc tiến trong nước và nước ngoài đã tri ển khai đã mang lại hiệu quả tích cực: Các Roadshow, các sự ki ện văn hóa và h ội ch ợ du l ịch quốc tế tại Đức, Nga, Ucraina, Nhật Bản, Hàn Qu ốc, Anh, Trung Qu ốc, các n ước Đông Nam Á,… cùng với hoạt động quảng bá Du lịch Vi ệt Nam trên m ột s ố kênh truyền hình, báo chí của nước ngoài đã góp phần đạt được tỉ lệ tăng tr ưởng khách du lịch quốc tế gần 20% trong năm 2011. Các địa phương trong cả nước, nhất là các t ỉnh du lịch tr ọng đi ểm đã t ập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, tháo gỡ các cơ chế, chính sách để thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, phát triển sản phẩm du l ịch m ới, ki ểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ, đầu tư đào tạo nguồn nhân l ực du l ịch cũng nh ư các hoạt động xúc tiến du lịch. Nhiều khu du lịch, resort, khách sạn m ới đ ược kh ởi công hoặc hoàn thành đưa vào phục vụ du lịch đã góp phần đáng k ể vào vào vi ệc tăng cường năng lực, điều kiện cho ngành. Các doanh nghiệp du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế đã năng đ ộng, sáng t ạo, có tư duy và cách làm mới, tranh thủ những thuận lợi, tận dụng m ọi th ời c ơ để thu hút khách du lịch và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong đi ều ki ện còn nhi ều khó khăn ở trong nước, khu vực và thế giới. Tổng cục Du lịch tiếp tục duy trì triển khai các nhiệm vụ thường xuyên liên quan quản lý lữ hành, khách sạn. Đến năm 2011, cả nước có 960 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, trong đó chỉ có 15 doanh nghiệp nhà nước, 323 công ty c ổ phần, 16 công ty liên doanh, 603 công ty TNHH và 04 doanh nghiệp tư nhân. Về công tác qu ản lý c ơ sở lưu trú du lịch: Tính đến tháng 12/2011, cả nước có khoảng 12.000 c ơ sở lưu trú du lịch với 265 .000 buồng (trong đó 48 khách sạn 5 sao v ới 12.121 bu ồng; 126 khách s ạn
  12. 4 sao với 15.517 buồng; 273 khách sạn 3 sao với 18.990 buồng). Đầu tư xây d ựng các khách sạn, resort có qui mô lớn, chất lượng cao đã tr ở thành xu h ướng ch ủ đ ạo trong thu hút đầu tư phát triển cơ sở dịch vụ của ngành du lịch. Hoạt động hợp tác quốc tế tiếp tục được duy trì và đẩy m ạnh c ả song ph ương và đa phương nhằm tranh thủ kinh nghiệm, hợp tác và h ỗ tr ợ qu ốc t ế cho Du l ịch Vi ệt Nam. Dự án du lịch với tài trợ của EU trị giá 11 tri ệu Euro chuẩn b ị tri ển khai s ẽ góp phần tăng nguồn lực cho phát triển của Du lịch Việt Nam. Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 593.408 lượt, tăng 32% so với cùng kỳ năm 2010. Tính chung cả năm 2011 ước đạt 6.014.032 l ượt, tăng 19,1% so với năm 2010. Năm 2012, ngành Du lịch Việt Nam tiếp nối đà tăng trưởng năm 2011; Xu hướng đi du lịch ngày càng trở nên phổ biến, du lịch qu ốc t ế ti ếp t ục tăng tr ưởng, đ ặc biệt khu vực châu Á - Thái Bình Dương; Vịnh Hạ Long được lọt vào danh sách là m ột trong 7 kỳ quan mới của thế giới là một cơ hội lớn cho ngành du lịch nước ta… Tuy nhiên, một số khó khăn, thách thức trong năm 2012 đòi h ỏi toàn ngành ph ải nỗ lực vượt qua như: Kinh tế thế giới chưa thoát khỏi suy thoái, n ợ công và l ạm phát diễn ra ở nhiều quốc gia, cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng gay g ắt, s ản ph ẩm du lịch Việt Nam còn nghèo nàn, chất lượng sản phẩm du lịch th ấp, môi tr ường, an ninh du lịch còn nhiều vấn đề tồn tại… Trong bối cảnh của năm 2012 nêu trên, ngành du lịch đã đ ặt các m ục tiêu và nhiệm vụ cụ thể: Mục tiêu năm 2012 là đón 6,5 triệu lượt khách du lịch qu ốc tế (tăng 8,3% so với năm 2011), phục vụ 32 triệu lượt khách nội địa (tăng 6,67% so với năm 2011), thu nhập du lịch đạt 150 ngàn tỷ đồng (tăng 15,3% so với năm 2011). Nhằm thực hiện tốt những mục tiêu trên, ngành Du lịch đưa ra m ột số gi ải pháp cơ bản sau: Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương và dịa phương, hoàn thiện, bổ sung và nâng cao năng l ực đ ội ngũ cán b ộ qu ản lý du lịch ở các cấp; Rà soát và sửa đổi hệ thống chính sách phát triển du lịch, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch; Đẩy mạnh công tác h ơp tác quốc tế về du lịch, tranh thủ hơn nữa sự hỗ trợ của quốc tế trong các ho ạt đ ộng phát triển du lịch cũng như trong việc giải quyết các tồn tại của ngành du lịch nước ta; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý du lịch, trong công tác xúc ti ến, quảng bá và thống kê du lịch; Tăng cường các ho ạt động giáo d ục và b ảo v ệ môi trường tại các khu, điểm du lịch; nâng cao nhận thức của cộng đồng đ ịa ph ương v ề bảo vệ môi trường và các hoạt động du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội. Khắc phục được những hạn chế, vượt qua được nh ững khó khăn, thách th ức, chắc chắn Du lịch Việt Nam sẽ có một năm thành công hơn nữa.
  13. CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TẠI ĐỊA ĐẠO CỦ CHI 3.1. KHÁI QUÁT VỀ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỊA ĐẠO CỦ CHI 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của địa đạo Củ Chi Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi nằm trên địa bàn ấp Phú Hi ệp, xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi, là đơn vị sự nghiệp hành chính có thu đ ược thành l ập vào ngày 08 tháng 02 năm 1994 theo quyết định số 463/QĐ-UB-NC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Với diện tích trên 200 ha, trực thuộc Bộ tư lệnh Thành phố H ồ Chí Minh, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi hàng năm đón ti ếp và ph ục v ụ cho trên 1 triệu lượt khách đến tham quan địa đạo, viếng Đền Tưởng niệm li ệt sỹ Bến D ược, là một trong những điểm du lịch lịch sử, văn hóa hấp dẫn với du khách trong n ước và nước ngoài. Ngay từ sau ngày giải phóng – Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh – Bộ Tư lệnh Thành phố và Huyện ủy – Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi có chủ trương gi ữ gìn Khu di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi (Bến Dược và Bến Đình) để tôn tạo, bảo t ồn di s ản quý của người dân Củ Chi trong công cuộc chống Mỹ cứu nước. Năm 1978 phục hồi, sửa chữa một số căn hầm và đường địa đ ạo, đ ồng th ời đã tiếp một số đoàn khách quốc tế, một số đoàn cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và c ựu chi ến
  14. binh trở về thăm lại căn cứ cũ – chiến trường xưa. Do nhu cầu tham quan tìm hi ểu, nghiên cứu ngày càng tăng của khách, nên đầu năm 1980 Thành ủy và B ộ Ch ỉ huy Quân sự Thành phố Hồ Chí Minh chủ trương lập kế hoạch khôi phục tôn tạo, sửa chữa, nâng cấp và qui tập hiện vật về khu di tích. Địa đạo Bến Đình (căn c ứ c ủa huyện ủy Củ Chi) cũng được sửa chữa gia cố. Đầu năm 1990, được Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép liên doanh với Công ty Du lịch Thành phố để khai thác lượng khách trong ngoài n ước đ ến với địa đạo và bắt đầu được thu phí tham quan với giá vé còn r ất th ấp (1 USD/ng ười nước ngoài), khách Việt Nam gần như miễn phí. Năm 1994, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định đổi tên từ “ Xí nghiệp Liên doanh Du lịch 87” thành “Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi” chính thức không còn liên doanh với Công ty Du l ịch Sài Gòn và được hoạch toán độc lập, là “Đơn vị sự nghiệp có thu”. Từ năm 1991 đến nay, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi bắt đầu phát tri ển mạnh mẽ, tăng nhanh về số lượng khách và doanh thu. Khu di tích đã đ ầu t ư nâng c ấp cơ sở hạ tầng và mở rộng quy trình tham quan như nâng cấp các căn h ầm, h ệ th ống đường địa đạo được gia cố, tăng cường các hoạt động dịch vụ kinh doanh nh ư: M ở nhà hàng ăn uống, khu bắn súng thể thao qu ốc phòng, khu bắn súng sơn, hàng l ưu niệm, hồ bơi, hồ mô phỏng Biển Đông, khu tái hiện vùng gi ải phóng … đ ể đ ưa vào hoạt động, phục vụ khách tham quan. Công trình tôn tạo to lớn nhất ở khu di tích là Đền tưởng niệm liệt sĩ Bến Dược với một quần thể kiến trúc mang tính đ ặc thù dân tộc, hiện đại trang nghiêm, trong đó tháp 9 tầng cao 39m, uy nghi giữa nền trời. 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Khu di tích l ịch s ử Đ ịa Đ ạo Củ Chi Chức năng: • Khu DTLS Địa Đạo có chức năng bảo tồn, tôn tạo di tích để nhằm tuyên truy ền giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ hiểu được quá kh ứ hào hùng c ủa cha anh và nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong công cu ộc xây d ựng cũng nh ư b ảo v ệ đất nước. Nhiệm vụ: • Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi có nhi ệm v ụ xây d ựng, bảo t ồn, ph ục ch ế và giữ gìn các công trình địa đạo Củ Chi, nhằm phục vụ tốt công tác tuyên truyền giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ trẻ cũng như yêu cầu của các đoàn khách ngoai giao, du lịch đến tham quan địa đạo. Được tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi của khách du lịch tham quan khu địa đạo, góp phần tăng thêm nguồn vốn để đầu tư bảo quản, nâng cấp các công trình thu ộc Khu di tích lịch sử. Quản lý và sử dụng có hi ệu qu ả lao đ ộng, tài s ản, v ật t ư, v ốn qu ỹ c ủa đ ơn v ị. Bảo đảm mọi hoạt động c ủa đ ơn v ị theo đúng ch ế đ ộ chính sách quy đ ịnh c ủa Nhà nước. Quyền hạn: •
  15. Tự ch ủ và t ự ch ịu trách nhi ệm trong vi ệc t ổ ch ức công vi ệc s ắp x ếp l ại b ộ máy, s ử d ụng lao đ ộng và ngu ồn l ực tài chính đ ể hoàn thành nhi ệm v ụ đ ược giao. Thực hiện việc quản lý và sử dụng cán bộ, công nhân viên đúng quy định. Tự chủ về nguồn tài chính: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng ngu ồn tài chính của đơn vị, thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các kho ản khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị được phép trích l ập các qu ỹ theo quy định, thủ trưởng đơn vị được quyết định sử dụng các qu ỹ theo đúng m ục đích c ủa từng quỹ. 3.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi 3.1.3.1. Tổ chức bộ máy Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi có tất cả 11 phòng ban, b ộ phận g ồm 04 phòng chuyên môn: phòng Hành chính, phòng Kế toán tài vụ, phòng K ế ho ạch kinh doanh, phòng Xây dựng và 07 bộ phận trực thuộc gồm: Đội bảo vệ, bộ phận Nhà hàng, Đội xe ô tô, bộ phận Đền tưởng niệm li ệt sỹ B ến Dược, Đ ội Công viên cây xanh, bộ phận địa đạo Bến Dược - Vùng giải phóng và bộ phận đ ịa đạo B ến Đình dưới sự điều hành của Ban giám đốc gồm có 05 người: 01 Giám đ ốc và 04 Phó Giám đốc. 3.1.1.2. Nhân sự Tổng số cán bộ, công nhân viên của Khu di tích lịch sử đ ịa đ ạo C ủ Chi là 380 ng ười, trong đó: Nam: 248 người Nữ: 132 người Tuổi đời: Cao nhất: 55 tuổi, Thấp nhất: 21 tuổi Nguồn nhân lực của Khu di tích lịch sử Địa Đạo tăng từ 3% -5%/ năm, c ơ c ấu lao động không thay đổi trong các năm qua. Lao động nghi ệp v ụ tr ực ti ếp ph ục v ụ khách ( hướng dẫn, thuyết minh, bán hàng, tiếp viên, đầu bếp…) chiếm tỉ tr ọng khá cao 66,7%, lao động gián tiếp và sản xuất chiếm 19%, còn lại là Ban qu ản lý chi ếm 14,3% . Về trình độ, ở Địa Đạo Củ Chi chỉ có 19,5% số lao động đạt trình đ ộ Đ ại h ọc và trên Đại học, chủ yếu tập trung ở đội ngũ quản lý và các phòng chuyên môn, trình độ trung cấp, cao đẳng, trung cấp chiếm 30% tập trung cho đội ngũ h ướng d ẫn, thuyết minh. Tỉ lệ này là thấp so với yêu cầu phát tri ển. Lao đ ộng ch ủ yếu đ ược đào tạo tại chỗ hoặc các khóa huấn luyện nghiệp vụ ngắn hạn còn chiếm t ỉ l ệ khá cao (trên 50%) 3.1.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức
  16. Giám Đốc Phó Giám đốc Phụ trách mở rộng Phó Giám đốc Phụ trách Kinh doanh Phó Giám đốc Phụ trách Xây dựng Phó Giám đốc Phụ trách Chính trị Phòng Kế toán Phòng Xây dựng Phòng Kế Hoạch Kinh doanh Phòng Hành chính Nhà hàng Đội xe ô tô
  17. Đội CVCX ĐĐ Bến Đình Đền TNLS Bến Dược Đội Bảo vệ ĐĐ Bến Dược - VGP 3.1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: a/. Khối quản lý • Ban Giám Đốc : Gồm có 01 Giám đốc và 04 Phó giám đốc • Giám Đốc : - Phụ trách chung, trực tiếp tổ chức, điều hành mọi hoạt động c ủa đơn vị. Là người đại diện pháp lý của Khu Di Tích Lịch Sử Địa Đạo Củ Chi tr ước pháp luật và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng Bộ Tư lệnh thành phố H ồ Chí Minh v ề m ọi hoạt động tại đơn vị. • Phó giám đốc (4đ/c) Tham mưu giúp việc cho Giám Đốc, điều hành các công việc liên quan đ ến sự phân công cụ thể trong Ban Giám Đốc. - Phó giám đốc – Bí thư Đảng ủy : Phụ trách tr ực ti ếp v ề công tác Đảng– công tác chính trị, công tác tổ chức – hành chánh. - Phó giám đốc kinh doanh : Phụ trách trực tiếp về công tác kinh doanh, công tác đón tiếp và phục vụ du khách. - Phó giám đốc phụ trách trực tiếp về công tác xây dựng cơ bản. - Phó giám đốc phụ trách trực tiếp về các dự án mở rộng của đơn vị. • Các phòng • Phòng tổ chức – hành chính : - Tham mưu cho Ban Giám Đốc về tổ chức xắp xếp nhân sự, đào tạo cán bộ, quản lý và thực hiện công tác lao động tiền lương, công tác quản trị hành chánh của đơn vị . - Quản lý con dấu, lưu trữ tiếp nhận, cấp phát công văn, thông báo … - Lập và gia hạn hợp đồng lao động cho cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp. - Kiểm tra việc chấp hành nội qui của đơn vị về ngày, giờ công. • Phòng Kế toán : - Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc, tham mưu cho Giám Đốc về lĩnh vực quản lý tài chính .
  18. - Thực hiện mọi vấn đề liên quan đến tài chính như : Hạch toán t ất c ả các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày, quản lý theo dõi doanh thu, chi phí, cân đ ối các nguồn vốn cố định, vốn lưu động, quỹ lương …… - Xử lý các số liệu, lập báo cáo tài chính, tính toán các ch ỉ tiêu tài chính và phân tích các hoạt động kinh doanh. Đó là nguồn thông tin quan tr ọng giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp có hướng chỉ đạo công tác kinh doanh. - Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức bộ máy k ế toán, thu thập và lưu trữ cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính cho lãnh đ ạo và các c ơ quan chức năng khi cần thiết. • Phòng kế hoạch kinh doanh : - Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong công tác xây dựng c ơ b ản cũng nh ư công tác quy hoạch phát triển và mở rộng đơn vị. .. - Triển khai các phương án và quản lý các hoạt động kinh doanh, T ổ chức quản lý tài sản, hàng hóa, vật tư, công cụ, tham mưu trong việc sử dụng đ ồng v ốn có hiệu quả. - Xây dựng kế hoạch tài chính cho đơn vị và xây d ựng ch ỉ tiêu hàng năm cho các bộ phận. - Xây dựng các chiến lược tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, m ở rộng thị trường kinh doanh. • Phòng xây dựng cơ bản : - Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc tổ chức quản lý th ực hi ện công tác xây dựng cơ bản . - Lập kế hoạch thực hiện các dự án đầu tư xây dựng và các dự án sửa chữa các công trình bị xuống cấp hư hỏng. - Thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên các công trình nhỏ. b/. Khối trực tiếp phục vụ du khách : Chia làm 02 mảng như sau : Mảng phục vụ khách và mảng kinh doanh. • Khối Địa Đạo, Đền Bến Dược, Khu tái hiện Vùng Giải Phóng - Bộ phận địa đạo : Thực hiện nhiệm vụ đón tiếp, thuyết minh, hướng dẫn du khách tham quan địa đạo chiến của Củ Chi. - Bộ phận Đền tưởng niệm liệt sỹ Bến Dược : Tổ chức lễ dâng hương cho mọi du khách khi đến đây viếng Đền. - Bộ phận tái hiện Vùng Giải Phóng Củ Chi : Thực hiện mô hình động tái hiện lại những quan cảnh làng mạc, con người và cảnh sinh ho ạt c ủa nh ững vùng khác nhau trên đất Củ Chi trong thời kỳ chiến tranh như: Vùng gi ải phóng, vùng tranh chấp, vùng trắng, vùng tạm chiến. • Khối kinh doanh dịch vụ : Nhà hàng, Dịch vụ bán hàng, X ưởng s ản xuất: • Dịch vụ ăn uống : Tổ chức kinh doanh ăn uống cho du khách đến tham quan, cắm trại, sinh hoạt dã ngoại, họp mặt truyền thống,… • Dịch vụ bán hàng : Tổ chức kinh doanh dịch vụ bán hàng lưu ni ệm,
  19. giải khát cho du khách. • Bắn súng đạn phun sơn, bắn sung thể thao quốc phòng : Tổ chức, hướng dẫn du khách tham gia đánh trận, thử tài bắn súng thật. • Xưởng sản xuất : Tổ chức sản xuất theo dây chuyền công nghệ nước tinh khiết, rượu nếp, nước đá tinh khiết để phục vụ nhu cầu khách tham quan và bán ở phạm vi trong nước. • Bộ phận bảo vệ : Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, tài sản tình mạng cho du khách đến tham quan. Tổ chức ki ểm tra công tác phòng cháy ch ữa cháy, phòng chống lũ lụt, bảo vệ rừng, ……… . 3.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHU DI TÍCH ĐỊA ĐẠO CỦ CHI 3.2.1. Cơ cấu các hạng mục tham quan và vui ch ơi gi ải trí – ngh ỉ ng ơi ăn uống 3.2.1.1. Đền TNLS Bến Dược Là công trình lịch sử văn hóa của TP.Hồ Chí Minh chào mừng 20 năm ngày Mi ền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước. Đền được xây dựng trên khu đất rộng 70.000m2, gồm có cổng tam quan, nhà văn bia, tháp 9 tầng cao kho ảng 40m và ngôi điện chính. Giai đoạn 1 đã khánh thành từ năm 1995 và đ ưa vào ho ạt đ ộng thu hút rất nhiều du khách đến dâng hương, viếng Đền. 3.2.1.2. Hệ thống địa đạo chiến đấu Hệ thống địa đạo là một công trình kiến trúc độc đáo, là hệ thống đường h ầm nằm sâu trong lòng đất, có nhiều tầng, nhiều ngõ ngách như mạng nh ện, có n ơi ăn, ở, hội họp và chiến đấu. Hệ thống địa đạo thể hiện ý chí kiên c ường, trí thông minh, niềm tự hào của người dân Củ Chi, là biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách m ạng của dân tộc Việt Nam. Đây chính là điểm tham quan h ấp dẫn và thú v ị nh ất dành cho khách du lịch. 3.2.1.3. Khu tái hiện Vùng Giải Phóng Củ Chi và 3 mô hình đặc trưng thu nhỏ Khu tham quan rất rộng lớn và sinh động, tái hiện lại cuộc sống, chiến đấu của người dân Củ Chi trước và trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n ước. Khu tái hi ện Vùng Giải phóng được chia ra thành nhiều vùng như: Vùng giải phóng, vùng tranh chấp, vùng trắng, vùng bị tạm chiến (ấp chiến lược) ... Đặc biệt tại đây, có mô hình sa bàn về trận càn Cedarfalls mà quân đ ội M ỹ đã th ực hiện trên vùng tam giác sắt rất ác liệt kéo dài nhiều ngày đêm. Trận càn đ ược th ể hi ện trên sa bàn hiện đại bậc nhất Việt Nam, với sự phối hợp âm thanh, ánh sáng cùng s ự chuyển động cơ học của các mô hình và cách bố trí khói lửa hài hòa, sống động. 3.2.1.4. Ba mô hình đặc trưng thu nhỏ : a/ Chùa Một Cột (Hà Nội) : Gắn liền với lịch sử c ủa th ủ đô Hà N ội và t ừ lâu Chùa Một Cột cũng là biểu tượng của đất nước Thăng Long ngàn năm văn v ật. Chùa Một Cột đã được Bộ Văn Hóa xếp hạng di tích lịch sử, ki ến trúc, ngh ệ thu ật ngày 18/4/1962. Mô hình Chùa Một Cột thu nhỏ tại Khu di tích lịch sử Địa Đạo Củ Chi có tỷ lệ bằng 9/10 so với ngôi chùa ở Hà Nội.
  20. b/ Ngọ Môn Huế : Nơi đây ngày xưa thường di ễn ra các l ễ l ạc quan tr ọng nh ất của Triều Nguyễn như lễ Ban Sóc (Ban lịch mới), Truyền Lô (tuyên đọc tên Ti ến sĩ tân khoa …). Mô hình Ngọ Môn Huế thu nhỏ tại Khu di tích l ịch s ử Đ ịa Đ ạo C ủ Chi có tỷ lệ bằng ¼ công trình thật. c/ Bến Nhà Rồng (TP.Hồ Chí Minh) : Tòa nhà có đôi rồng gắn trên nóc, kiểu “lưỡng long chầu nguyệt” nên thường gọi Nhà Rồng. Bến cảng Nhà Rồng còn lưu lại cho dân tộc Việt Nam một kỷ niệm thiêng liêng của Ch ủ t ịch H ồ Chí Minh vĩ đại. Mô hình Bến Nhà Rồng thu nhỏ tại Khu di tích lịch sử Đ ịa Đ ạo C ủ Chi có t ỷ l ệ bằng ¼ công trình thật. 3.2.1.4. Khu vui chơi giải trí – sinh hoạt dã ngoại – ăn uống Du khách có thể đạp xe chạy tham quan vòng quanh bờ hồ và đ ến các đi ểm tham quan trong khu Bến Dược, vừa đạp xe thư giản vừa ngắm c ảnh quan thiên nhiên trong khu vực Biển Đông. Hoặc thuê thiên nga, thuyền kayak du ngo ạn trên hồ mô phỏng Biển Đông theo hình chữ S và ngắm được toàn b ộ khu v ực Bi ển Đông, các đ ảo thuộc chủ quyền của Việt Nam và 3 mô hình đặc trưng thu nhỏ. Hồ bơi được xây dựng theo lối kiến trúc riêng biệt gần gũi thiên nhiên, v ới diện tích mặt nước hồ trẻ em 150 m 2, hồ người lớn 500 m2. Hệ thống lọc nước tuần hoàn theo công nghệ mới đảm bảo an toàn vệ sinh. Hệ thống công trình ph ụ hoàn chỉnh và hiện đại (với phòng thay đồ, phòng tắm, phòng vệ sinh). Du khách muốn tìm cảm giác mạnh và thử tài thiện xạ thì có dịch vụ bắn súng thể thao quốc phòng và dịch vụ bắn súng đạn phun sơn. Nhà hàng được tọa lạc trên bờ sông Sài Gòn với phong cảnh thiên nhiên h ữu tình, thoáng mát đem lại cho thực khách một không gian trong lành đ ể th ư giãn sau những giờ tham quan đầy lý thú. Nhà hàng Bến Dược, Bến Đình với nh ững món ăn mang đậm hương vị đồng quê đặc trưng của vùng đất Đông Nam Bộ như : canh chua lá giang, cá kho tộ, bánh tráng cá con, bánh xèo, bò tơ 7 món, … v ới giá c ả bình dân và cung cách phục vụ lịch sự, ân cần, chu đáo. Ngoài ra còn có các điểm bán hàng lưu niệm, gi ải khát ở trong khu v ực đ ịa đ ạo rất đa dạng và phong phú về chủng loại và chất lượng. 3.2.2. Thực trạng tình hình kinh doanh du lịch tại địa đạo Củ Chi 3.2.2.1. Lượng khách tham quan Khách du lịch được coi là yếu tố trọng tâm của hoạt động du lịch nói chung và của địa đạo Củ Chi nói riêng. Lượng khách tham quan đến Đ ịa Đ ạo qua các năm đ ều tăng bao gồm cả khách Việt Nam và du khách n ước ngoài. Đi ều đó th ể hi ện đ ược s ự hấp dẫn và thu hút của Địa Đạo Củ Chi đối với mọi đối tượng khách – nhất là khách quốc tế. Tổng số khách Việt Nam Ngoại quốc Năm 2008 790.529 354.069 436.460 2009 1.125.000 766.339 358.661 2010 1.263.919 852.243 411.676 2011 1.420.000 927.484 492.516
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2