intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện của chiến lược quản lý hàng đợi Wred

Chia sẻ: Sunflower Sunflower_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

256
lượt xem
75
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ" Đánh giá hiệu quả đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện của chiến lược quản lý hàng đợi Wred" có kết cấu nội dung như sau: chương 1 - tổng quan; chương 2 - các mô hình đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện; chương 3 - các phương pháp đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện; chương 4 - đánh giá và so sánh Wred với Drop tail và Red.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện của chiến lược quản lý hàng đợi Wred

  1. 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VŨ XUÂN BẢO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẢM BẢO QoS CHO TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN CỦA CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ HÀNG ĐỢI WRED LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2011
  2. 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây. Học viên Vũ Xuân Bảo
  3. 3 LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới người hướng dẫn tôi, thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Đình Việt – Giảng viên khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Công nghệ Đại học Quốc gia Hà Nội, người đã định hướng đề tài và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn cao học. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập, các thầy cô trong ban chủ nhiệm lớp K15T1, những người rất quan tâm tới lớp, giúp tôi và các bạn có được kết quả như ngày hôm nay. Sau cùng, tôi xin dành tình cảm đặc biệt và biết ơn tới gia đình, người thân của tôi, những người đã ủng hộ, khuyến khích tôi rất nhiều trong quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện luận văn này. Do điều kiện nghiên cứu có hạn, nên bản luận văn không tránh khỏi sơ suất, kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 06 năm 2011 Vũ Xuân Bảo
  4. 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. 1 LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... 3 MỤC LỤC ............................................................................................................................ 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................. 9 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................ 11 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................... 12 1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 12 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 13 3.Cấu trúc các chương .................................................................................................... 13 Chương 1. TỔNG QUAN .................................................................................................. 14 1.1 Mạng Internet và các dịch vụ................................................................................... 14 1.1.1 Mạng Internet ........................................................................................................ 14 a. Lịch sử phát triển mạng Internet ............................................................................ 14 b. Giao thức tầng giao vận: TCP và UDP ................................................................. 15 1.1.2 Đặc điểm vận chuyển lưu lượng kiểu “Cố gắng tối đa ” [2] .............................. 17 a. Tỉ lệ mất mát gói tin có thể rất lớn khi xảy ra tắc nghẽn .................................. 17 b. Độ trễ end-to-end có thể vượt quá giới hạn chấp nhận được ........................... 18 c. Jitter là không thể tránh khỏi và làm giảm chất lượng âm thanh ..................... 18 1.2 Truyền thông đa phương tiện và yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) .................... 19 1.2.1 Một số thí dụ về truyền thông đa phương tiện .................................................... 19 1.2.1.1 Ứng dụng Email, FTP .................................................................................... 19 1.2.1.2 Ứng dụng truyền dòng (Streaming) âm thanh, hình ảnh lưu trước ............. 20 1.2.1.3 Ứng dụng Streaming cho âm thanh, hình ảnh truyền trực tiếp (live) ......... 21 1.2.1.4 Ứng dụng hình ảnh âm thanh tương tác thời gian thực ............................... 21 1.2.1.5 Ví dụ về điện thoại VoIP ............................................................................... 22 1.2.2 Khái niệm QoS ...................................................................................................... 24 1.2.3 Yêu cầu QoS cho truyền thông đa phương tiện .................................................. 25 1.3 Các tham số hiệu năng chủ yếu của mạng liên quan đến việc đảm bảo QoS ....... 26 1.3.1 Băng thông (bandwidth) ....................................................................................... 26 1.3.2 Độ trễ (delay) và biến thiên độ trễ (jitter) ........................................................... 26 a. Độ trễ (delay) .......................................................................................................... 26 b. Biến thiên độ trễ (Jitter) ......................................................................................... 26 1.3.3 Tỉ lệ mất mát gói tin .............................................................................................. 27 1.3.4 Một số tham số khác: ............................................................................................ 27 a. Tính sẵn sàng – độ tin cậy ...................................................................................... 27 b. Bảo mật ................................................................................................................... 28 Kết luận chương.............................................................................................................. 29 Chương 2. CÁC MÔ HÌNH ĐẢM BẢO QoS CHO TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN .................................................................................................................................... 30 2.1 Mô hình IntServ (Integrated Service) ..................................................................... 30 2.1.1 Tổng quan .............................................................................................................. 30 2.1.2 Kiến trúc IntServ ................................................................................................... 31 2.1.2.1 Điều khiển chấp nhận ..................................................................................... 31
  5. 5 2.1.2.2 Nhận dạng luồng ............................................................................................ 32 2.1.2.3 Lập lịch gói ..................................................................................................... 32 2.1.2.4 Các dịch vụ của IntServ ................................................................................. 32 2.1.3 Giao thức dành trước tài nguyên - RSVP ............................................................ 32 2.1.3.1 Tổng quan ....................................................................................................... 32 2.1.3.2 Hoạt động của RSVP ..................................................................................... 33 2.1.3.3 Các kiểu RSVP dành trước tài nguyên ......................................................... 33 2.2 Mô hình DifServ (Differentiated Service) .............................................................. 34 2.2.1 Tổng quan .............................................................................................................. 35 2.2.2 Cấu trúc DiffServ .................................................................................................. 36 2.2.3 Đánh dấu gói DiffServ .......................................................................................... 38 2.2.3.1. Đánh dấu gói trong các router thông thường. .............................................. 38 2.2.3.2.Trường DiffServ (DS) .................................................................................... 39 2.2.4 Hành vi theo từng chặng (PHB) ........................................................................... 40 2.2.4 .1 PHB chuyển tiếp nhanh (Expedited Forwarding) ....................................... 40 2.2.4.2 PHB chuyển tiếp đảm bảo (AF) .................................................................... 42 2.2.5.Ví dụ về Differentiated Services ...................................................................... 43 Kết luận chương.............................................................................................................. 44 Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO QoS CHO TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN ................................................................................................................. 45 3.1. Phương pháp bỏ đuôi - DropTail ....................................................................... 45 3.2. Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên – RED................................................................ 46 3.2.1 Tổng quan .............................................................................................................. 46 3.2.2 Thuật toán .............................................................................................................. 48 3.2.3 Thiết lập các tham số ............................................................................................ 50 a. Trọng số hàng đợi wq ............................................................................................. 50 b. Thiết lập minth và maxth ....................................................................................... 51 c. Thiết lập xác suất loại bỏ tối đa maxp ................................................................... 52 3.2.4 Một số đánh giá về RED ....................................................................................... 52 3.3 Phương pháp loại bỏ ngẫu nhiên theo trọng số - WRED ....................................... 53 a. Cấu trúc của DiffServ ............................................................................................. 55 b. Hàng đợi RED trong module DiffServ.................................................................. 55 c. Router lõi và router biên ......................................................................................... 56 d. Các chính sách - Policy .......................................................................................... 57 3.4 Một số phương pháp khác........................................................................................ 58 3.4.1. Tốc độ truy cập cam kết (CAR - Committed Access Rate)............................... 58 3.4.1.1. Cơ chế hoạt động ........................................................................................... 58 3.4.1.2. Các chức năng của CAR ............................................................................... 59 3.4.1.3. Mô hình chiếc thùng và thẻ bài .................................................................... 60 3.4.2 Định dạng lưu lượng tổng quát - GTS (Generic Traffic Shaping) .................... 61 a. Cơ chế hoạt động của GTS..................................................................................... 61 b. Kết luận ................................................................................................................... 62 Kết luận chương.............................................................................................................. 63 Chương 4. ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH WRED VỚI DROP-TAIL VÀ RED ............... 64 4.1. Giới thiệu bộ mô phỏng mạng NS-2 ...................................................................... 64 4.2. Thiết lập tô-pô mạng mô phỏng ............................................................................. 64 4.3. Kịch bản mô phỏng ................................................................................................. 65 4.4. Đánh giá hiệu năng truyền thông đa phương tiện khi sử dụng DropTail và RED67
  6. 6 4.4.1 Kịch bản 1: Tăng cường độ tắc nghẽn với các nguồn phát TCP ........................ 67 a. Kết quả ..................................................................................................................... 67 b. Nhận xét .................................................................................................................. 68 4.4.2. Thí nghiệm 2: Tăng cường độ tắc nghẽn với nguồn phát UDP.................... 69 a. Kết quả ..................................................................................................................... 69 b. Nhận xét: ................................................................................................................. 71 4.5. Đánh giá hiệu năng truyền thông đa phương tiện khi sử dụng WRED ............... 71 4.5.1. Mô phỏng WRED TSW2CM và TSW3CM ....................................................... 71 a. Cấu hình mô phỏng ................................................................................................. 72 b. Phương thức thu thập kết quả ................................................................................ 72 c. Kết quả ..................................................................................................................... 73 d. Nhận xét .................................................................................................................. 78 4.5 So sánh và kết luận chung........................................................................................ 80 4.6 Hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................................................... 81 4.6.1 SNA ToS (System Network Architecture Term of Service................................ 81 4.6.2 QoS VoIP Solution ................................................................................................ 82 4.6.3 QoS trong streaming video ................................................................................... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 85
  7. 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AF Assured Forwarding Chuyển tiếp đảm bảo AQM Active Queue Management Quản lý hàng đợi động ARPANET Advanced Research Projects Agency Mạng trung tâm nghiên cứu Network cấp cao CA Congestion Avoidance Tránh tắc nghẽn CAR Committed Access Rate Tốc độ truy cập cam kết CBR Constant Bit Rate Tốc độ bit cố định CBS Commited Burst Size Kích thước burst cam kết CL Controlled Load Tải được điều khiển CIR Commited Information Rate Tốc độ thông tin cam kết CP Code Point Điểm mã CV Coefficient of Variation Hệ số biến thiên DiffServ Differentiated Service Dịch vụ khác biệt DNS Domain Name System Hệ thống tên miền DS Diffierentiated Service Dịch vụ khác biệt DSCP Difserv Code-Point Điểm mã dịch vụ khác biệt ECN Explicit Congestion Notification Thông báo nghẽn cụ thể EF Expedited Forwarding Chuyển tiếp ngay FCFS First Come First Server Vào trước phục vụ trước FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước Hàng đợi theo nguyên tắc vào FIFO First In First Out trước ra trước FF Fixed - Filter Bộ lọc cố định FTP File Transport Protocol Giao thức truyền file GTS Generic Traffic Shaping Sửa dạng lưu lượng GS Guaranteed Service Dịch vụ đảm bảo Giao thức truyền tải siêu văn HTTP HyperText Transfer Protocol bản Tổ chức đặc nhiệm kỹ thuật IETF Internet Engineering Task Force Internet IntServ Integrated Service Dịch vụ tích hợp IP Internet Protocol Giao thức Internet ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet LAN Local Area Network Mạng cục bộ Chuyển mạch nhãn đa giao MPLS Multi protocol lable Switching thức NFSNET National Science Foundation Network Mạng Quỹ khoa học Quốc gia NS Network Simulator Bộ mô phỏng mạng
  8. 8 Mô hình liên kết các hệ thống OSI Open Systems Interconection mở PCM Pulse Code Modulation Điều và giải điều chế mã xung PHB Per-Hop Behavior Hành vi từng chặng PIR Peak Information Rate Ngưỡng tần suất gửi QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ Random Early Detection; Phát hiện sớm ngẫu nhiên RED Random Early Drop Loại bỏ sớm ngẫu nhiên Đề nghị duyệt thảo và bình RFC Request For Comment luận Giao thức dành trước tài RSVP Resource Revervation Protocol nguyên RTT Round Trip Time Thời gian khứ hồi SS Khởi động chậm Slow Start SE Chia sẻ rõ ràng Shared – Explicit SLA Thỏa thuận mức dịch vụ Service level agreement Giao thức truyền thư điện tử SMTP Simple Mail Transfer Protocol đơn giản Giao thức điều khiển truyền TCP Transmission Control Protocol dẫn TDM Dồn kênh phân chia thời gian Time Division Multiplexing two rate Three Color Đánh dấu 3 màu hai tốc độ trTCM Marking TSW Time Sliding Window Cửa sổ trượt theo thời gian TOS Type Of Service Loại dịch vụ Giao thức bản tin người sử UDP User Datagram Protocol dụng WAN Wide Area Network Mạng diện rộng WF Wildcard – Filter Bộ lọc kí tự đại diện Xếp hàng công bằng có trọng WFQ Flow-Based Weighted Fair Queuing số dựa trên luồng WRED Weighted RED RED theo trọng số
  9. 9 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: FTP truyền file giữa các hệ thống .................................................................. 19 Hình 2.1 : Mô hình dịch vụ tích hợp IntServ ................................................................. 30 Hình 2.2 Hoạt động của RSVP ...................................................................................... 32 Hình 2.3 Các ống chia sẻ được dành riêng .................................................................... 33 Hình 2.4 Các bước của DiffServ ................................................................................... 34 Hình 2.5 Miền IP ............................................................................................................ 35 Hình 2.6 Một miền DS và các mạng con ....................................................................... 35 Hình 2.7 Miền DiffServ ................................................................................................. 36 Hình 2.8 Vùng DS ........................................................................................................... 36 Hình 2.9 Trường DS ........................................................................................................ 38 Hình 2.10 Ví dụ về cài đặt EF ........................................................................................ 40 Hình 2.11 Ví dụ về DiffServ ........................................................................................... 42 Hình 3. 1 Thuật toán RED ............................................................................................. 46 Hình 3. 2 Giải thuật chi tiết của RED ............................................................................ 48 Hình 3. 3 Cơ chế làm việc của WRED được minh hoạ trong hình vẽ trên.................. 53 Hình 3. 4 Vị trí router lõi và biên trong miền DiffServ ................................................ 55 Hình 3. 5 Sơ đồ khối của CAR ....................................................................................... 58 Hình 3. 6 Lưu đồ thuật toán CAR được minh họa họa ở hình trên .............................. 59 Hình 3. 7 Mô hình chiếc thùng và thẻ bài ...................................................................... 60 Hình 3. 8 Sơ đồ các khối chức năng của GTS ............................................................... 61 Hình 4.1 Cấu trúc mô phỏng ........................................................................................... 64 Hình 4. 2 Tỉ lệ packet bị mất của DropTail và RED ..................................................... 66 Hình 4. 3 Kích thước hàng đợi của DropTail và RED .................................................. 67 Hình 4. 4 Thông lượng của DropTail và RED............................................................... 67 Hình 4. 5 Kích thước hàng đợi của DropTail và RED .................................................. 68 Hình 4. 6 Thông lượng của Droptail và RED ................................................................ 69 Hình 4. 7 Tỉ lệ packet bị mất của Droptail và RED ..................................................... 69 Hình 4. 8 Kích thước hàng đợi RED, WRED-TSW2CM , WRED-TSW3CM .......... 72 Hình 4. 9 Kết quả so sánh thông lượng của RED với hai chính sách của WRED ..... 72 Hình 4. 10 Kích thước hàng đợi của RED, tsw2cm và tsw3cm (Kịch bản 2) ............. 73 Hình 4. 11 Kết quả so sánh thông lượng của RED với ba chính sách của WRED ..... 74 Hình 4. 12 Kết quả so sánh đường thông lượng trung bình của RED với ba chính sách của WRED ...................................................................................................... 74
  10. 10 Hình 4. 13 Kết quả so sánh đường thông lượng trung bình của RED với ba chính sách của WRED ...................................................................................................... 75 Hình 4.14 Kích thước hàng đợi của RED, tsw2cm và tsw3cm (Kịch bản 3) .............. 76 Hình 4. 15 Kết quả so sánh thông lượng của RED với ba chính sách của WRED ..... 76 Hình 4. 16 Kết quả so sánh thông lượng trung bình của RED với ba chính sách của WRED ............................................................................................................. 77 Hình 4.17 Kiến trúc mạng TOS ...................................................................................... 81 Hình 4.18 Sơ đồ hệ thống VoIP trong doanh nghiệp .................................................... 82 Hình 4.19 Sơ đồ hệ thống Streaming Video trong doanh nghiệp................................. 83
  11. 11 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Thống kê các loại trễ từ đầu cuối đến đầu cuối ............................................... 28 Bảng 2.1 Các kiểu dành riêng của RSVP......................................................................... 32 Bảng 2.2 IPv4 Header 24 byte .......................................................................................... 37 Bảng 2.3 Trường TOS trong IPv4 header ........................................................................ 37 Bảng 2.4 IPv6 Header 48 byte .......................................................................................... 37 Bảng 2.5 Các bit IP precedence ........................................................................................ 38 Bảng 2.6 Các chỉ thị về hiệu năng .................................................................................... 38 Bảng 2.7 Các khối giá trị DSCP ....................................................................................... 39 Bảng 2.8 Các DSCP của AF ............................................................................................. 41 Bảng 4.1 Kết quả so sánh thời gian trễ của RED, tsw2cm và ts3cm ở kịch bản 1........ 73 Bảng 4.2 Kết quả so sánh thời gian trễ của RED, tsw2cm và ts3cm ở kịch bản 2........ 75 Bảng 4.3 Kết quả so sánh thời gian trễ của RED, tsw2cm và ts3cm ở kịch bản 3........ 77
  12. 12 ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài Trong xu hướng phát triển bùng nổ thông tin ngày này, các nhu cầu về thông tin liên lạc ngày càng mở rộng, đi đôi với nhu cầu cao về chất lượng dịch vụ. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tăng tốc độ truyền tin, sao cho lượng thông tin có thể được chuyển tải nhanh nhất, đạt độ tin cậy cao nhất mà không xảy ra tình trạng tắc nghẽn. Vì vậy, vấn đề rất quan trọng là phải thiết kế, xây dựng các mạng, hệ thống mạng đáp ứng được các yêu cầu chung nhất nêu trên. Thông tin ở đây được gọi là “dữ liệu”. Dữ liệu được truyền đi không chỉ đơn thuần là dạng văn bản (text) đơn giản, mà là dữ liệu đa phương tiện (multimedia) bao gồm cả hình ảnh tĩnh, động (video), âm thanh (audio),… Các ứng dụng đa phương tiện phổ biến hiện nay như điện thoại qua mạng (Internet telephony), hội thảo trực tuyến (video conferencing), xem video theo yêu cầu (video on demand)... đang ngày càng được sử dụng rộng rãi. Đối với truyền thông đa phương tiện, điều quan trọng nhất là phải đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS), tức là đảm bảo độ trễ và biến thiên độ trễ - jitter đủ nhỏ, thông lượng đủ lớn, hệ số sử dụng đường truyền cao và tỷ lệ mất gói tin không vượt quá một mức độ nhất định có thể chấp nhận được. Để làm được điều này cần phải đồng thời áp dụng các cơ chế điều khiển lưu lượng đối với các giao thức truyền thông kiểu end-to-end (cụ thể là TCP) và những cơ chế đặc biệt thực hiện đối với mạng, cụ thể là thực hiện ở các bộ định tuyến (router). Khi có quá nhiều gói tin được đưa vào mạng (hay một phần của mạng), sẽ làm cho hiệu năng của mạng giảm đi vì các nút mạng không còn đủ khả năng lưu trữ, xử lý, truyền đi, chúng bắt đầu bị mất các gói tin dẫn đến sự tắc nghẽn trong mạng máy tính. Để tận dụng được băng thông của đường truyền, nhưng vẫn tự thích ứng được với các luồng thông tin cùng chia sẻ đường truyền chung và tránh sự tắc nghẽn mạng, giao thức TCP sử dụng các kỹ thuật: khởi động chậm – SS, tránh tắc nghẽn – CA và giảm tốc độ phát lại các gói tin bị mất do tắc nghẽn theo cấp số nhân. Thực thể TCP bên gửi duy trì một cửa sổ gọi là cửa sổ tắc nghẽn dùng để giới hạn lượng dữ liệu tối đa có thể gửi đi liên tiếp ở mức không vượt quá kích thước vùng đệm của nơi nhận khi xảy ra tắc nghẽn. Kích thước cửa sổ được tính như sau: Kích thước được phép = min (kích thước gói tin, kích thước cửa sổ tắc nghẽn) Khi bị mất một gói tin, thực thể TCP bên gửi giảm kích thước cửa sổ tắc nghẽn đi một nửa, nếu việc mất gói tin tiếp diễn, kích thước cửa sổ tắc nghẽn lại giảm tiếp theo cách trên (cho tới khi chỉ còn bằng kích thước của một gói tin). Với những gói tin vẫn còn nằm trong cửa sổ được phép, thời gian chờ để được gửi lại sẽ được tăng lên theo hàm mũ cơ số 2 sau mỗi lần phát lại. Các router cần theo dõi độ dài hàng đợi và sử dụng các tín hiệu điều khiển để thông báo với các máy tính trên mạng rằng đã hoặc sắp xảy ra tắc nghẽn để chúng có phản ứng phù hợp giúp giải quyết tình trạng tắc nghẽn. Ngoài ra chúng cũng cần có các
  13. 13 chiến lược quản lý hàng đợi thích hợp và hiệu quả để tùy vào từng trường hợp cụ thể, xử lý một cách tối ưu việc vận chuyển thông tin trong mạng. Đây là lý do tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài này với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Đình Việt. Trong phạm vi của đề tài luận văn tốt nghiệp – “Đánh giá hiệu quả đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện của chiến lược quản lý hàng đợi WRED”, tôi tập trung nghiên cứu chiến lược quản lý hàng đợi WRED, so sánh chiến lược này với các chiến lược quản lý hàng đợi khác từ đó có những đánh giá, đưa ra các kết quả so sánh hiệu năng giữa các mô hình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu lý thuyết về đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) và các chiến lược quản lý hàng đợi: − DROPTAIL − RED (Random Early Drop) − WRED (Weighted RED) Đề tài sử dụng bộ công cụ mô phỏng mạng NS2 để đánh giá và so sánh hiệu năng của các chiến lược quản lý hàng đợi trên. 3.Cấu trúc các chương Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn này được trình bày như sau: Chương 1: Tổng quan , Chương 2: Các mô hình đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện , Chương 3: Các phương pháp đảm bảo QoS cho truyền thông đa phương tiện, Chương 4: Đánh giá và so sánh WRED với DROPTAIL, RED.
  14. 14 Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Mạng Internet và các dịch vụ 1.1.1 Mạng Internet a. Lịch sử phát triển mạng Internet Từ đầu những năm 1960, đã xuất hiện các mạng xử lý trong đó các trạm cuối (terminal) thụ động được nối vào một máy xử lý trung tâm. Vì máy xử lý trung tâm làm tất cả mọi việc: quản lý các thủ tục truyền dữ liệu, quản lý sự đồng bộ của các trạm cuối,… trong khi đó các trạm cuối chỉ thực hiện chức năng nhập xuất dữ liệu mà không thực hiện bất kỳ chức năng xử lý nào nên hệ thống này vẫn chưa được coi là mạng máy tính. Giữa năm 1968, Cục các dự án nghiên cứu tiên tiến (ARPA – Advanced Research Projects Agency) của Bộ Quốc phòng Mỹ đã xây dựng dự án nối kết các máy tính của các trung tâm nghiên cứu lớn trong toàn liên bang, mở đầu là Viện nghiên cứu Standford và 3 trường đại học (Đại học California ở Los Angeless, Đại học California ở Santa Barbara và Đại học Utah). Mùa thu năm 1969, 4 trạm đầu tiên được kết nối thành công, đánh dấu sự ra đời của ARPANET, đây chính là mạng liên khu vực (WAN) đầu tiên được xây dựng. Giao thức truyền thông dùng trong ARPANET lúc đó được đặt tên là NCP (Network Control Protocol). Giữa những năm 1970, họ giao thức TCP/IP được Vint Cerf và Robert Kahn phát triển cùng tồn tại với NCP, đến năm 1983 thì hoàn toàn thay thế NCP trong ARPANET và giao thức TCP/IP chính thức được coi như một chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối với ARPANET phải sử dụng chuẩn mới này. Trong những năm 70, số lượng các mạng máy tính thuộc các quốc gia khác nhau đã tăng lên, với các kiến trúc mạng khác nhau (cả về phần cứng lẫn giao thức truyền thông), từ đó dẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng, gây khó khăn cho người sử dụng. Trước tình hình đó, vào năm 1984 tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã cho ra đời mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở (Reference Model for Open Systems Interconnection - gọi tắt là mô hình OSI). Với sự ra đời của mô hình OSI và sự xuất hiện của máy tính cá nhân, số lượng mạng máy tính trên toàn thế giới đã tăng lên nhanh chóng. Đã xuất hiện những khái niệm về các loại mạng LAN, WAN... ARPANET được chia ra thành hai phần: phần thứ nhất dành cho quân sự, được gọi là MILNET; phần thứ hai là một ARPANET mới, kết nối các mạng phi quân sự, dành cho việc nghiên cứu và phát triển. Tuy nhiên hai mạng này vẫn được liên kết với nhau nhờ giao thức liên mạng IP. Tới tháng 11/1986 đã có tới 5089 máy tính được nối vào ARPANET, và đã xuất hiện thuật ngữ “Internet”. Năm 1987, mạng xương sống (backborne) NSFnet (National Science Foundation Network) ra đời với tốc độ đường truyền 1,5Mbps, nhanh hơn so với tốc độ 56Kbps trong ARPANET thời kỳ đầu đã thúc đẩy sự tăng trưởng của Internet. Mạng Internet dựa trên NSFnet đã được mở rộng ra ngoài biên giới của nước
  15. 15 Mỹ để phục vụ cho các mục đích thương mại toàn cầu. Đến năm 1990, quá trình chuyển đổi sang Internet - dựa trên NSFnet kết thúc. NSFnet giờ đây cũng chỉ còn là một mạng xương sống thành viên của mạng Internet toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển từ ARPANET sang NSFNET và do đó sau gần 20 năm hoạt động, ARPANET không còn hiệu quả đã ngừng hoạt động vào khoảng năm 1990. Với khả năng kết nối mở, Internet đã trở thành một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội... Cũng từ đó các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển. Ngày nay khi cơ sở hạ tầng của mạng Internet được nâng cao (đặc biệt là về băng thông) đã làm cho nhu cầu sử dụng các ứng dụng đa phương tiện qua mạng tăng lên nhanh chóng. b. Giao thức tầng giao vận: TCP và UDP Bộ giao thức TCP/IP là một bộ các giao thức truyền thông mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại hiện nay đang chạy trên đó. Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP - giao thức điều khiển giao vận và IP - giao thức liên mạng. Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn. Về mặt lô-gic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý. − TCP: là giao thức điều khiển vận chuyển, nằm ở lớp tương tự lớp Transport trong mô hình OSI và là một trong những giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP, nhằm kết nối các máy tính trên mạng với nhau, chia sẻ và trao đổi dữ liệu. TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến trên Internet như HTTP, FTP, SMTP… Trong bộ giao thức TCP/IP, TCP là tầng trung gian giữa Internet Protocol (IP) bên dưới và tầng ứng dụng bên trên, là giao thức truyền dữ liệu chính xác, tin cậy. TCP đòi hỏi phải thiết lập kết nối trước khi truyền dữ liệu. Đó là quá trình bắt tay 3 bước(3-way handshake).  Bước 1: Client yêu cầu mở cổng cho một dịch vụ (ví dụ: web port 80) bằng cách gửi gói tin SYN (gói tin TCP yêu cầu kết nối) tới server ( máy chủ dịch vụ web), trong gói tin SYN thì trường số thứ tự (sequence number) được gán một giá trị ngẫu nhiên X.  Bước 2: Server sẽ trả về cho Client gói tin SYN – ACK chấp nhận cho thiết lập kết nối, tham số acknowledgment được gán giá trị bằng X+1, tham số sequence number được gán một giá trị ngẫu nhiên Y.  Bước 3: Để hoàn tất quá trình thiết lập kết nối( 3 – way handshake) thì Client phải gửi cho Server thêm một gói tin là ACK tới Server, với số sequence
  16. 16 number được gán là X+1, số acknowledgment được gán là Y+1 (số Y nhận của Server) nhằm cho Server biết là đã thiết lập kết nối với Client hợp lệ. Các kết nối sử dụng TCP có 3 giai đoạn: 1. Thiết lập kết nối; 2. Truyền dữ liệu; 3. Kết thúc kết nối. TCP giải quyết nhiều vấn đề nhằm cung cấp cho ứng dụng sử dụng nó một dòng dữ liệu đáng tin cậy, cụ thể là: 1. Dữ liệu đến đích đúng thứ tự; 2. Không có lỗi (thật ra là các gói dữ liệu có lỗi được truyền lại); 3. Dữ liệu trùng lặp bị loại bỏ; 4.Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn trong việc truyền và nhận dữ liệu. − UDP: là một trong những giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP. UDP không cung cấp sự truyền tin cậy và đảm bảo đúng thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hay bị mất mà không có thông báo cho bên gửi. Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các ứng dụng truyền những file kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian. Do bản chất không trạng thái nên UDP hữu dụng trong việc trả lời các truy vấn nhỏ cho số lượng lớn người yêu cầu. UDP hỗ trợ việc xây dựng các dịch vụ phổ biến như DNS, streaming media, VoiIP, TFTP… UDP không thực hiện quá trình bắt tay khi gửi và nhận thông tin, do đó được gọi là connectionless (không kết nối). UDP không đảm bảo cho các tầng phía trên rằng thông điệp đã được gửi thành công, đó là đặc điểm truyền không tin cậy. UDP thích hợp với rất nhiều ứng dụng dựa vào một số đặc điểm được mô tả chi tiết hơn như sau:  Không cần thiết lập kết nối (No connection establishment) : UDP không yêu cầu quá trình thiết lập kết nối như TCP, do đó nó không làm chậm quá trình truyền dữ liệu. Đó là lý do tại sao DNS lại chạy nhanh hơn khi sử dụng UDP (DNS có thể chạy cả trên TCP lẫn UDP).  Không cần lưu giữ trạng thái kết nối (No connection state) : UDP không cần lưu giữ các thông tin về trạng thái hoạt động của kết nối như TCP (thí dụ: thông số gửi và nhận gói tin, ACK, sequence number, …), do đó tiêu tốn ít tài nguyên hệ thống hơn so với TCP, giúp các server có thể phục vụ nhiều client hơn.  Tổng phí cho phần tiêu đề các gói tin nhỏ hơn (Small segment header overhead) : trong khi header của TCP có kích thước 20 bytes thì header của UDP chỉ có 8 bytes, làm cho gói tin UDP nhỏ hơn và có thể truyền đi nhanh hơn.  Tốc độ gửi không được điều hòa (Unragulated send rate) : TCP có cơ chế điều tiết tốc tộ truyền khi gặp những đường truyền hỏng hay khi mạng bắt đầu bị tắc nghẽn, cơ chế này không thích hợp cho những ứng dụng thời gian thực (có thể chấp nhận một tỉ lệ mất gói tin nhất định, không cần phát lại để đảm bảo tính kịp thời). Trong khi đó, tốc độ phát của thực thể giao thức UDP chỉ phụ thuộc vào tốc độ gửi của ứng dụng sử dụng UDP để truyền chứ không phụ thuộc vào
  17. 17 mạng có bị tắc nghẽn (congestion ) hay không. Do đó ứng dụng có thể áp dụng các cơ chế khác nhau theo yêu cầu của nó. 1.1.2 Đặc điểm vận chuyển lưu lượng kiểu “Cố gắng tối đa ” [2] Giao thức IP cung cấp dịch vụ cố gắng tối đa, nghĩa là nó cố gắng chuyển mỗi datagram từ nguồn đến đích một cách nhanh nhất có thể. Tuy nhiên nó không đảm bảo độ trễ cũng như jitter của các gói tin. Mặt khác TCP và UDP đều chạy trên IP, chúng cũng không đảm bảo về mặt độ trễ cho các gói tin. TCP truyền tin cậy nhưng việc áp dụng cơ chế này dẫn đến việc phải phát lại các gói tin bị mất cho đến khi thành công, vì vậy có thể gây ra độ trễ rất lớn; ngoài ra việc áp dụng cơ chế cửa sổ trượt có kích thước thay đổi cũng dẫn đến jitter lớn. UDP không sử dụng cơ chế biên nhận do đó không tin cậy. Đặc điểm vận chuyển kiểu “cố gắng tối đa” của các giao thức nói trên không thích hợp cho sự phát triển các ứng dụng đa phương tiện trên Internet. Tuy nhiên, chúng đã được sử dụng phổ biến trên Internet ngay từ khi Internet mới hình thành, do đó để truyền thông đa phương tiện trên Internet người ta đã và đang áp dụng giải pháp thực tế là sửa đổi và cải tiến chúng chứ không thay thế bằng các giao thức hoàn toàn mới. Cho đến nay, các ứng dụng truyền thông multimedia sử dụng các giải pháp này đã làm tăng chất lượng dịch vụ lên đáng kể, song vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi tiếp tục được nghiên cứu, cải tiến. Chẳng hạn đối với các ứng dụng truyền audio/video được lưu trữ trước thì độ trễ trung bình trong khoảng từ 5-10s là chấp nhận được, tuy nhiên ở những thời điểm tắc nghẽn thì độ trễ có thể tăng đến mức không chấp nhận được. Đối với các ứng dụng truyền thông đa phương tiện thời gian thực kiểu có tương tác, yêu cầu về độ trễ và jitter còn cao hơn nữa, do đó các yêu cầu này thường không được đáp ứng. Người ta đã đề xuất và áp dụng một số biện pháp để cải thiện chất lượng của các ứng dụng truyền thông multimedia, như sau: - Cơ chế loại bỏ jitter ở phía nhận - Khôi phục các gói tin bị mất tại phía nhận - Nén dữ liệu audio/video - Sử dụng giao thức RTP ở tầng giao vận Dưới đây là những hạn chế của dịch vụ cố gắng tối đa: a. Tỉ lệ mất mát gói tin có thể rất lớn khi xảy ra tắc nghẽn Chúng ta xem xét một UDP segment được tạo ra bởi ứng dụng một điện thoại Internet. Nó được đóng gói trong một IP datagram và IP datagram được chuyển tới phía nhận. Datagram được truyền trên mạng qua các bộ đệm trong các router. Nếu một trong các bộ đệm của router đã đầy thì datagram sẽ không được nhận vào. Trong trường hợp này, IP datagram bị loại bỏ và coi như bị mất, không tới được phía nhận. Sự mất mát gói tin có thể được loại bỏ bằng cách gửi gói tin bằng TCP. TCP có cơ chế biên nhận nên sẽ truyền lại các gói tin bị mất. Tuy nhiên, cơ chế truyền lại nói chung là không thể chấp nhận được đối với ứng dụng thời gian thực như là điện
  18. 18 thoại Internet bởi vì nó làm tăng độ trễ. Hơn nữa, theo cơ chế điều khiển tắc nghẽn trong TCP, sau khi mất gói tin, tốc độ phát tại phía gửi có thể giảm tới mức thấp nhất, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng âm thanh tại phía nhận. Vì thế, hầu hết các ứng dụng điện thoại Internet đều chạy trên UDP và không thực hiện truyền lại các gói tin bị mất. Trên thực tế, tỉ lệ mất gói tin từ 1% tới 20% là có thể chấp nhận được, phụ thuộc vào cách âm thanh được nén sau đó được truyền đi và phụ thuộc vào cách che đậy sự mất gói tin của phía nhận như thế nào. Cơ chế sửa lỗi FEC (Forward Error Correction) có thể được dùng để che đậy sự mất gói tin. Tuy nhiên, nếu đường truyền giữa bên gửi và bên nhận bị tắc nghẽn trầm trọng, tỉ lệ mất gói tin vượt quá 10-20%, khi đó sẽ không có cách nào đạt được chất lượng âm thanh mong muốn. Đây là hạn chế của dịch vụ cố gắng tối đa. b. Độ trễ end-to-end có thể vượt quá giới hạn chấp nhận được Độ trễ end-to-end là tổng của thời gian xử lý và chờ trong hàng đợi của các router dọc theo đường truyền từ người gửi đến người nhận, thời gian truyền và thời gian xử lý của phía nhận. Với các ứng dụng tương tác thời gian thực như điện thoại Internet, độ trễ end-to-end nhỏ hơn 150ms được coi là không có vấn đề gì (giác quan con người không cảm nhận được sự khác biệt), độ trễ từ 150-400ms là có thể được chấp nhận được, độ trễ lớn hơn 400ms là quá lớn, không thể chấp nhận được. Phía nhận của ứng dụng điện thoại Internet sẽ không nhận bất kì gói tin nào đến trễ hơn một ngưỡng nhất định, ví dụ 400ms. Do đó, các gói tin đến trễ hơn ngưỡng trên thì coi như là mất. c. Jitter là không thể tránh khỏi và làm giảm chất lượng âm thanh Một trong những thành phần tạo nên độ trễ end-to-end là thời gian chờ ngẫu nhiên ở hàng đợi của router. Do thời gian chờ ngẫu nhiên này, độ trễ end-to-end có thể thay đổi đối với từng gói tin, sự biến đổi này được gọi là jitter. Ví dụ: xét 2 gói tin được sinh ra liên tiếp nhau trong một đoạn của ứng dụng điện thoại Internet. Phía gửi phát gói tin thứ 2 sau gói tin đầu 20ms. Nhưng tại bên nhận, khoảng thời gian giữa 2 lần nhận 2 gói tin đó có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20ms. Chúng ta có thể thấy rõ hơn như sau: giả sử gói tin đầu tiên tới khi hàng đợi router hầu như là rỗng, nó sẽ được truyền đi ngay, nhưng trước khi gói tin thứ hai tới thì một lượng lớn gói tin từ các nguồn khác đổ về làm đầy hàng đợi, gói tin thứ hai này được xếp vào cuối hàng đợi và phải chờ một khoảng thời gian nhất định trước khi được chuyển tiếp. Như vậy rõ ràng hai gói tin sẽ đến đích trong khoảng thời gian lớn hơn 20ms (có thể lên tới vài giây hoặc nhiều hơn). Ngược lại, giả sử gói tin đầu tới cuối hàng đợi (hàng đợi lúc đó hầu như rất đầy), gói tin thứ 2 tới hàng đợi đó và ngay sau gói tin thứ nhất. Khi đó độ lệch thời gian hai gói đến đích sẽ nhỏ hơn 20ms.
  19. 19 Nếu phía nhận bỏ qua jitter và chạy ngay đoạn âm thanh ngay khi nhận được, kết quả chất lượng âm thanh sẽ rất kém. Có thể loại bỏ jitter bằng các cách sau: đánh số số tuần tự các gói tin, gán nhãn thời gian cho các gói tin, tạm dừng chạy. 1.2 Truyền thông đa phương tiện và yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) 1.2.1 Một số thí dụ về truyền thông đa phương tiện Với các ứng dụng truyền thống, dữ liệu là tĩnh (text, image…) có thể chấp nhận độ trễ và độ thăng giáng lớn nhưng không chấp nhận sự mất mát dữ liệu. Trái lại, với các ứng dụng truyền thông đa phương tiện, chủ yếu truyền dữ liệu audio, video chất lượng ứng dụng thay đổi rất nhạy với độ trễ, biến thiên độ trễ và phụ thuộc vào một số tham số mạng khác như băng thông, tỉ suất lỗi... Để hạn chế sự tổn thất gói tin trong giới hạn nhất định, ngoài các phương pháp đảm bảo QoS, các nhà sản xuất mạng đưa ra các chuẩn CODEC, giải thuật bù tổn thất gói tin như che dấu một phần hoặc hoàn toàn, các phương thức điều khiển lịch trình tái tạo gói tin của bộ đệm tái tạo tại đầu nhận. Các ứng dụng đa phương tiện được sử dụng trên Internet ngày nay rất đa dạng, đòi hỏi phải đảm bảo các thông số QoS ở mức độ khác nhau như: − Các ứng dụng đa phương tiện dạng streaming đòi hỏi phải đảm bảo về thông lượng. − Dịch vụ điện thoại IP hoặc VoIP (Voice over IP) đòi hỏi một số giới hạn chặt về trễ và biến thiên độ trễ. − Dịch vụ hội nghị truyền hình (Video Teleconferencing – VTC) đòi hỏi biến thiên độ trễ thấp. − Các đường truyền dành riêng (dedicated link) đòi hỏi phải đảm bảo cả hai yếu tố là thông lượng và hạn chế tối đa trễ và biến thiên trễ. − Một số các ứng dụng bảo vệ thiết yếu (ví dụ như thiết bị cứu hộ điều khiển từ xa) đòi hỏi độ sẵn sàng ở mức độ cao (còn gọi là hard QoS). 1.2.1.1 Ứng dụng Email, FTP Ứng dụng thư điện tử (Email) : Email là một dịch vụ phổ biến nhất trên Internet trước khi World Wide Web ra đời, người sử dụng trên mạng có thể gửi email để trao đổi các thông báo cho nhau trên phạm vi thế giới một cách nhanh chóng, thuận lợi và rẻ tiền. Đây là một dịch vụ mà hầu hết các mạng diên rộng đều cài đặt và cũng là dịch vụ cơ bản nhất của một mạng khi gia nhập Internet. Trong một thời gian dài, nhiều người sử dụng máy tính tham gia mạng chỉ dùng duy nhất dịch vụ này. Dịch vụ này sử dụng giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) trong họ giao thức TCP/IP. Đặc điểm của dịch vụ thư điện tử là không tức thời (off-line) - tất cả các yêu cầu gửi đi không đòi hỏi phải được xử lý ngay lập tức. Khi người sử dụng gửi một bức thư, hệ thống sẽ chuyển thư này vào một vùng riêng (gọi là spool) cùng với các thông tin về người gửi, người nhận, địa chỉ máy nhận... Hệ thống sẽ chuyển thư đi bằng một chương trình không đồng bộ (background). Chương trình gửi thư này sẽ xác định địa
  20. 20 chỉ IP máy cần gửi tới, tạo một liên kết với máy đó. Nếu liên kết thành công, chương trình gửi thư sẽ chuyển thư tới vùng spool của máy nhận. Nếu không thể kết nối với máy nhận thì chương trình gửi thư sẽ ghi lại những thư chưa được chuyển và sau đó sẽ thử gửi lại. Khi chương trình gửi thư thấy một thư không gửi được sau một thời gian quá lâu (ví dụ 3 ngày) thì nó sẽ trả lại bức thư này cho người gửi. Với cơ chế hoạt động như trên thì rõ ràng đối với dịch vụ E- mail không đòi hỏi yếu tố thời gian thực do vậy yêu cầu QoS đòi hỏi không quá lớn. Khi mạng xẩy ra tắc nghẽn các mail có thể không cần phải được chuyển đi, mà đợi khi mạng rỗi trở lại thì thực hiện truyền. Tuy nhiên một yêu cầu đối vơi Email đó là độ tin cậy, các gói gửi đi phải đảm bảo đến đích và nội dung cần phải chính xác hoàn toàn. Do vậy đòi hỏi mạng không làm mất gói, hoặc khi có xẩy ra mất gói thì phải có cơ chế truyền lại an toàn do vậy Email sử dụng TCP. Ứng dụng truyền file: FTP (File Transfer Protocol) là giao thức truyền một file từ một máy tính (host) này tới tới một máy tính khác trên mạng Internet. Hình dưới diễn tả tổng quan về FTP Hình 1.1: FTP truyền file giữa các hệ thống Dịch vụ FTP có những yêu cầu giống với dịch vụ Email về chất lượng truyền dẫn, nó không đòi hỏi nhiều về độ trễ hay jitter, các file có thể đến đích nhanh khi có nhiều băng thông hay chậm khi băng thông bị hạn chế nhưng điều quan trọng là toàn bộ file phải được nhận đầy đủ và không có lỗi. FTP cũng sử dụng giao thức TCP để khi có mất gói hay lỗi gói thì có sự truyền lại. 1.2.1.2 Ứng dụng truyền dòng (Streaming) âm thanh, hình ảnh lưu trước Trong các ứng dụng này, các client đưa ra yêu cầu các file âm thanh, hình ảnh nén được lưu trữ trong máy chủ. Các file âm thanh được lưu trước có thể gồm thu thanh bài giảng của một giáo sư, một bài hát, một bản giao hưởng, nội dung từ một kênh radio quảng bá, hoặc một đoạn ghi âm lịch sử. Các file video được lưu trước có thể gồm có các video về một bài giảng của giáo sư, đủ một bộ phim, các chương trình tivi đã ghi lại từ trước, phim tài liệu, các hình ảnh về các sự kiện lịch sử, các clip nhạc hình hay hoạt hình. Có ba đặc tính quan trọng để phân biệt các lớp ứng dụng này. Stored Media: các nội dung media đã được ghi trước và được lưu tại máy chủ. Do vậy, người dùng có thể tạm dừng, tua lại và tua nhanh cũng như chọn điểm xem của
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2