Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu

Chia sẻ: Matroinho | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu" được hoàn thành với mục tiêu nhằm đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý nước thải;chất lượng, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước mặt và nhận diện được các rủi ro của Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2. Từ đó, đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu các rủi ro của trạm xử lý nước thải tập trung Khu Công nghiệp Việt Hương 2.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Khoa học môi trường: Đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu

  1. UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT MAI ÁNH TUYẾT ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG 2 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 8440301 LUẬN VĂN THẠC SỸ BÌNH DƯƠNG – 2019
  2. UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT MAI ÁNH TUYẾT ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG 2 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 8440301 LUẬN VĂN THẠC SỸ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ HÙNG ANH BÌNH DƯƠNG - 2019
  3. CAM ĐOAN THỰC HIỆN Tôi xin cam đoan: Đề tài này là công trình khảo sát thực sự của tôi. Các thông số và những số liệu, kết quả khảo sát được trình trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu theo đúng yêu cầu. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình Học viên thực hiện Mai Ánh Tuyết
  4. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu từ rất nhiều người. Với lòng biết ơn sâu sắc, lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một cùng toàn thể các giảng viên của Khoa Khoa học môi trường, trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như sự tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thủ Dầu Một. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Lê Hùng Anh - cán bộ trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học này. Người đã luôn hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, thường xuyên quan tâm, động viên và kịp thời chia sẻ những khó khăn, vướng mắc cho tôi trong suốt quá trình học tập, làm thí nghiệm và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Khoa Khoa học tự nhiên, ngành Khoa học môi trường và các thầy cô quản lý phòng thí nghiệm đã luôn hỗ trợ, tạo môi trường làm việc với đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cũng như mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp của mình. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Bình Dương, Ngày....tháng....năm 2019 Học viên Mai Ánh Tuyết 4
  5. TÓM TẮT Nghiên cứu đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu dựa trên cơ sở các dữ liệu được thu thập, phân tích, đánh giá về chất lượng nguồn nước mặt, chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý, mức độ xả thải của các nhà máy trong khu công nghiệp.Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và là cơ sở để cơ quan quản lý giám sát, định hướng các ngành nghề nào cần tiếp nhận vào khu công nghiệp trong tương lai. Từ cơ sở phân tích chât lượng nước nguồn tiếp nhận sẽ xác định trách nhiệm của các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có liên quan trong công tác quản lý nước thải.Qua đó đề xuất giải pháp phòng ngừa, khắc phục và giảm thiểu các sự cố môi trường do hoạt động xả nước thải từ khu công nghiệp tập trung Việt Hương 2. Từ khóa: Việt Hương 2, Khu công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải,đánh giá rủi ro. 5
  6. ABSTRACT Assessing the risks of the wastewater treatment station of Viet Huong 2 industrial park and proposing solutions to minimize it are based on data collection, analysis, valuation the quality of surface water, quality of treated wastewater and the level of discharge of factories in industrial parks.Since then, it is the basis for assessing the risk and proposing solutions to reduce risks. In addition, management agencies monitor and direct the industries that need to be admitted into industrial parks in the future. Based on the analysis of receiving water quality, the responsibilities of enterprises and management agencies involved in wastewater management will be determined. Thereby the solutions are proposed to prevent, remedy and minimize environmental incidents which caused by the discharge of wastewater from Viet Huong 2 industrial park. Keywords:Viet Huong 2, Industrial Park, waste water treatment system, risk assessment 6
  7. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. 9 DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... 10 DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... 11 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 12 1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................................... 12 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 13 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 13 1.4 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 13 1.5 Ý nghĩa đề tài ............................................................................................................... 14 CHƯƠNG 2. ...................................................................................................................... 15 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................................................. 15 2.1HIỆN TRẠNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG .................. 15 2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương ................................................. 15 2.1.2 Phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương .................................................................. 16 2.1.3Tổng quan phương pháp xử lý nước thải công nghiệp .............................................. 18 2.2 KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG. ...................................................................... 24 2.2.1 Sự hình thành Khu công nghiệp Việt Hương ........................................................... 24 2.3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO ................................................................................................... 30 2.3.1 Tổng quan về rủi ro ................................................................................................... 30 2.3.2 Các rủi ro môi trường quan trọng mà thế giới đang có các hoạt động quan trắc ..... 31 2.3.3Đánh giá rủi ro môi trường nước và một số nghiên cứu tại Việt Nam ...................... 32 CHƯƠNG3 ........................................................................................................................ 33 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 33 3.1NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 33 3.1.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất, ô nhiễm và nhu cầu xả thải của một số ngành sản xuất của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Việt Hương 2 ........ 33 3.1.2Nội dung 2: Đánh giá rủi ro, tác động của trạm xử lý nước thải tập trung ở Khu công nghiệp Việt Hương 2.......................................................................................................... 33 3.1.3 Nội dung 3: Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro xử lý nước thải cho KCN Việt Hương 2 ............................................................................................................................. 34 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 34 3.2.1Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................................................. 34 3.2.2Thu thập số liệu sơ cấp và thống kê dữ liệu .............................................................. 34 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu – đánh giá ....................................................................... 34 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................................... 35 4.1. HIỆN TRANG THU GOM VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT HƯƠNG 2 ......................................................................... 35 4.1.1 Hiện trạng thu gom nước thải từ các dự án tại KCN Việt Hương 2 ......................... 35 4.1.2Đánh giá hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung ở KCN Việt Hương 2.. 36 4.2 ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT HƯƠNG 2 ................................................................................................ 43 4.2.1.Nhận diện các rủi ro của quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải: ................... 43 4.2.2. Nguyên nhân và dự báo mức tác động của sự cố .................................................... 45 4.2.3. Các tình huống sự cố môi trường............................................................................. 47 7
  8. 4.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN VIỆT HƯƠNG 2 ............................................................................................ 57 4.3.1 Giải pháp công trình.................................................................................................. 57 4.3.2 Giải pháp phi công trình ........................................................................................... 69 CHƯƠNG 5 ....................................................................................................................... 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 74 5.1 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 74 5.2KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 76 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH ...................................................................................................... 78 8
  9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BOD Nhu cầu oxy sinh hóa COD Nhu cầu oxy hóa học ĐTM Đánh giá tác động môi trường KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất QCVN Quy chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNMT Tài nguyên môi trường TSS Tổng chất rắn lơ lửng XLNTTT Xử lý nước thải tập trung 9
  10. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp .......................17 Bảng 2.2. Các hạng mục công trình của HTXLNT công suất 6.000 m3/ ngày..................21 Bảng 2.3. Diện tích các hạng mục công trình của KCN Việt Hương 2 .............................25 Bảng 2.4 Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý của Trạm XLNT tập trung KCN Việt Hương 2 tháng 02/2016 .............................................................................................28 Bảng 4.1. Lưu lượng nước thải được xử lý tại trạm XLNT tập trung số 1 của KCN Việt Hương 2 theo quan trắc tự động ................................................................................36 Bảng 4.2. Kết quả phân tích mẫu nước thải .......................................................................49 Bảng 4.3. Các tình huống sự cố thường gặp ......................................................................49 Bảng 4.4. Mức tác động của sự cố .....................................................................................49 Bảng 4.5 Chất lượng nước mặt sông Sài Gòn so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh ........................................................49 Bảng 4.6: Tải lượng ô nhiễm tối đa có thể tiếp nhận của sông Sài Gòn ...........................52 Bảng 4.7: Tải lượng các chất ô nhiễm có sẵn của sông Sài Gòn .......................................53 Bảng 4.8: Tải lượng các chất ô nhiễm thải vào sông Sài Gòn ...........................................55 Bảng 4.9 Khả năng tiếp nhận các chất ô nhiễm của sông Sài Gòn....................................56 Bảng 4.10. Kế hoạch kiểm tra, giám sát các nguồn nguy cơ xảy ra sự cố ........................59 Bảng 4.11. Kiểm soát các thông số vận hành ....................................................................63 Bảng 4.12 Biện pháp ứng phó khẩn cấp đối với trạm xử lý nước thải .............................68 Bảng 4.13 : Danh mục thiết bị quan trắc chất lượng nước tại KCN Việt Hương 2...........70 Bảng 4.14 Thông số giám sát nước mặt ............................................................................71 10
  11. DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ Thuyết minh quy trình xử lý của trạm XLNT tập trung..........................19 Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý chung hệ thống thu gom nước thải của KCN Việt Hương 2 ..30 Hình 4.1: Diễn biến giá trị pH nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải ......37 Hình 4.2: Diễn biến COD nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải .............38 Hình 4.3: Diễn biến BOD nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải .............39 Hình 4.4: Diễn biến SS nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải .................39 Hình 4.5: Diễn biến Ni-tơ nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải .............40 Hình 4.6: Diễn biến Phốt-pho nước thải đầu vào ra ra của hệ thông xử lý nước thải .......41 11
  12. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, quá trình nghiệp hóa đã diễn ra mạnh mẽ, những năm gần đây ngành công nghiệp (KCN) có vai trò quan trọng trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Các KCN đã và đang là yếu tố chủ yếuthúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong vàngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân.Cùng với sự phát triển các KCN, các đô thị mới, các cơ sở phụ trợ và dịch vụ đãkhông ngừng phát triển, góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hộitheo hướng tích cực. Việc phát triển các KCN đã đạt được mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất côngnghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lương, tập trung các nguồn phát thải ônhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lýnguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã bộclộ một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môitrường. Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằmmục đích nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn… đồng thời giảm chi phíđầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải.Ngoài ra, công tác quản lí môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũngđược thuận lợi hơn. Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đalĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do đó yêu cầu đối với công tác xâydựng, giám sát các cơ sở sản xuất và hoạt động của KCN nói chung sẽ khó khăn,nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư đồngbộ. Nguồn thải từ các KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đócông tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm viảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là đáng kể. Trong những năm gần đây đã cónhiều KCN xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung (XLNTTT),tuy nhiên tỷ lệ này còn khá hạn chế. Do vậy, việc nâng cao công tác bảo vệ môi trường của các KCN hiện nay đang là một vấn đề cần nhiều sự quan tâm của các ban ngành để cóthể giảm thiểu tối đa các tác động của các KCN tới môi trường tiếp nhậnnói chung và đời sống của người dân nói riêng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,đề tài “Đánh giá rủi ro của trạm xử lý nước thải 12
  13. Khu công nghiệp Việt Hương 2 và đề xuất giải pháp giảm thiểu”được thực hiệnnhằm đánh giá hiện trạng xử lý nước thải tập trung ở khu công nghiệp Việt Hương 2 làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trườngkhu công nghiệp hiện nay. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý nước thải;chất lượng, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước mặt và nhận diện được các rủi ro của Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2. Từ đó, đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý để giảm thiểu các rủi ro của trạm xử lý nước thải tập trung Khu Công nghiệp Việt Hương 2. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ➢ Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN Việt Hương 2 - tỉnh Bình Dương. Hiện trạng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải của Trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Việt Hương 2. ➢ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đánh giá chủ yếu về rủi ro của hệ thống; các sự cố có thể xảy ra; phương án phòng ngừa ứng cứu từ hoạt động xả thải của Trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Việt Hương 2; Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt cũng như khả năng chịu tải của kênh thoát nước An Tây và sông Sài Gòn. Do giới hạn về thời gian thực hiện đề tài cũng như chi phí, vì vậy, nội dung đề tài không tiến hành lấy mẫu nhiều để thực hiện cho việc đánh giá rủi ro nguồn tiếp nhận. 1.4 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1:Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất, ô nhiễm và nhu cầu xả thải của một số ngành sản xuất của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Việt Hương 2 Nội dung 2:Đánh giá rủi ro, tác động của trạm xử lý nước thải tập trung ở Khu công nghiệp Việt Hương 2 và phương án khắc phục sự cố Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các rủi ro của trạm xử lý nước thải tập trung 13
  14. 1.5 Ý nghĩa đề tài ➢ Ý nghĩa thực tiễn Cung cấp dữ liệu thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp phù hợp cho Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2 Kết quả của đề tài là cơ sở để đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp cho các Trạm xử lý nước thải công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương ➢ Ý nghĩa khoa học Cung cấp số liệu thực tế về Khu công nghiệp Việt Hương 2 cũng như hiện trạng xả thải của trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Việt Hương 2, hỗ trợ công tác quản lý môi trường tại địa phương. 14
  15. CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1HIỆN TRẠNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương Bình Dương là địa phương thuộc vùng Đông Nam bộ và nằm trong vùng kinh tế trong điểm phía Nam có diện tích tự nhiên 2.694,43 km2 gồm 01 thành phố, 02 thị xã và04 huyện, dân số năm 2012 có ~1,748 triệu người chiếm ~11,0% toàn vùng. Địa phương nằm trong cụm tứ giác công nghiệp TP. Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai - BàRịa Vũng Tàu. Cự ly tính từ đường ranh giới của tỉnh về trung tâm TP. Hồ Chí Minh gần và thuận tiện hơn so với các tỉnh lân cận. Trong mạng lưới giaothông kết nối của vùng Đông Nam bộ với vùng Tây Nguyên, tỉnh Bình Dươngđược xem vừa là cửa ngõ vừa là nơi trung chuyển vận tải hàng hóa và hànhkhách thuận lợi. Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía Nam của dãy Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nhìn chung địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, khá cao so với mực nước biển. Đất đai có thành phần chủyếu là cát pha, sét pha nên phần lớn diện tích của tỉnh đều thuận lợi cho phát triểncây công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Bình Dương có nhiều sông, các sông lớn là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn,sông Bé, sông Thị Tính (là nhánh của sông Sài Gòn) và hồ thủy lợi Dầu Tiếng vớikhối lượng nước ngọt lớn. Ngoài ra, còn có tuyến nước ngầm ở phía Nam của tỉnh,là nguồn cung ứng nước cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Hệ thống sông, suối, hồ ở tỉnh Bình Dương khá dày, tạo thành hệ thống thóat nước tự nhiên khá tốt, bên cạnh chức năng cung cấp nước mặt, nước ngầm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân. - Sông Đồng Nai:đoạn sông thuộc địa phận của tỉnh dài 58km, là ranh giới giữa tỉnh BìnhDương và tỉnh Đồng Nai. Sông có lòng rộng từ 150-400m, do nằm ở hạ lưu hồ TrịAn nên mực nước điều hòa, thuận lợi cho giao thông đường thủy. - Một phụ lưu của sông Đồng Nai là sông Bé bắt nguồn từ Nam Tây Nguyên,đoạn chảy qua các huyện Phú Giáo, Tân Uyên có chiều dài 120km. Sông có lònghẹp (50-100 m), lòng sông nhiều ghềnh đá, lưu lượng dòng chảy không đều, ítthuận lợi về giao thông. - Sông Sài Gòn: có diện tích lưu vực 4.500km2, chiều dài 280km; đoạn hạlưu là ranh giới của Bình Dương với tỉnh Tây Ninh và TP.Hồ Chí Minh dài140km. Lòng sông rộng khoảng 200-300m, dòng chảy điều hòa. Từ hồ Dầu Tiếngtrở về hạ lưu, sông chịu ảnh hưởng của thủy triều. Theo quy hoạch sử dụng đất Bình Dương đến năm 2020 đã được chính phủ phê 15
  16. duyệt, quỹ đất quy hoạch dành cho phát triển khu - cụm công nghiệp của toàn tỉnhđến năm 2020 là 14.513 ha chiếm ~15,28% diện tích đất của tỉnh. 2.1.2 Phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương Theo báo cáo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương, năm 2018, tình hình sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, các sản phẩm công nghiệp thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng duy trì được tốc độ tăng trưởng. Có 1.012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đi vào hoạt động có doanh thu, chỉ số phát triển công nghiệp tăng 9,74%. Tỉnh Bình Dương trong thời gian qua quy hoạch phát triển nhiều KCN để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh. Năm 2018 tỉnh Bình Dương có 29 khu công nghiệp (trong đó 27 khu công nghiệp đi vào hoạt động) với tổng diện tích là 12.743 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp được cho thuê là 80,8% và 12 cụm công nghiệp, diện tích 790 ha, tỷ lệ cho thuê đạt 70,6%. Trong năm, các chủ đầu tư các khu, cụm công nghiệp tăng cường tiếp thị, duy trì tiếnđộ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng với tổng vốn trên 276 tỷ đồng; cho thuê lại đất và nhà xưởng với tổng diện tích 737 ha, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt 1 tỷ 378 triệu đô la Mỹ (chiếm 83,7% toàn tỉnh) và 5.193 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã giải ngân 02 tỷ đô la Mỹ để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; doanh thu của các doanh nghiệp trong khu đạt 28,5 tỷ đô la Mỹ, xuất khẩu đạt 17 tỷ đô la Mỹ (chiếm 67,2% cả tỉnh) Các KCN nói chung và các KCN tỉnh Bình Dương nóiriêng được thành lập và hoạt động với mục đích kinh doanh, sản xuất ra sản phẩm bởi cán bộcông nhân viên làm việc trong các nhà máy. Do vậy nước thải của các KCN được phát sinh từ (i) hoạt động sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm, và (ii) hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy và trong KCN. Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữucơ và vô cơ. Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhaucủa các nhà máy trong KCN và có những đặc điểm và mức độ gây ônhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộcvào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy. Nước thải sản xuất trong cácnhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thảisản xuất không ô nhiễm (quy ước sạch) và nước thải ô nhiễm. - Nước thải sản xuất không ô nhiễm: chủ yếu tạo ra từ thiết bị làm nguội,ngưng tụ hơi nước… - Nước thải sản xuất ô nhiễm:có thể chứa các loại tạp chất khác nhau vànồng độ khác nhau, có thể được phân loại theo từng loại hình sản xuất như sau: 16
  17. o Nước thải nhà máy sản xuất điện tử: chứa kim loại nặng độc hại như Cr, Ni… o Nước thải ngành cơ khí: COD, Ni, Zn, Cd, Pb… o Nước thải nhà máy sản xuất linh kiện điện tử: hàm lượng kim loại, hóa chất cao o Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp, các hóa chất dư thừa (phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, tinh bột, men, chất oxy hóa…) dưới dạng các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ xơ sợi o Ngoài ra còn có một số các ngành nghề sản xuất khác như thủ công mỹ nghệ… Bảng 2.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp Loại hình sản xuất Chất ô nhiễm chủ yếu BOD5 (mg/L) Bò sữa, chế biến sữa C, F, P 1000 - 2500 Chế biến thịt SS, P 200 - 250 Chế biến gia cầm SS, P 100 - 2400 Chế biến thịt muối SS, P 900 - 1800 Kết tinh đường SS, C 200 - 1700 Bia C, P 500 - 1300 Đồ hộp (trái cây) SS, C 500 - 1200 Thuộc da SS, P, sulphide 250 - 1700 Bảng mạch điện tử Kim loại nặng ít Giặt ủi SS, C, bột giặt, dầu 800 - 1200 Hóa chất SS, có tính acid hay ba-zơ cao 250 – 1500 (Nguồn: Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014; trích từ Gerald, 1996) Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này. Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ nhưng không vận hành hoặc vận 17
  18. hành không hiệu quả. Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN. 2.1.3Tổng quan phương pháp xử lý nước thải công nghiệp Nhìn chung quy trình xử lý nước thải tập trung của các KCN có các đặc điểm sau: - Đa số các quy trình sử dụng biện pháp xử lý nhiều cấp, cấp đầu tiênthường là xử lý hóa lý (keo tụ, tạo bông), hoặc quá trình xử lý sinh học yếm khí, cấp cuối cùng là xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính làm thoáng kéo dài(mương ô-xy hóa) hoặc sử dụng biện pháp xử lý hiếu khí bùn hoạt tính làm việc theomẻ (hệ thống bể SBR, hệ thống Unitank) có kết hợp lọc nước thải đầu ra hoặc sửdụng hồ sinh học ổn định. - Quá trình xử lý nhiều cấp thường được áp dụng cho các KCN có thành phần nước thải tương đối phức tạp, có sự dao động về tính chất nước thải,nước thải có các thành phần độc hại, khó xử lý triệt để bằng quá trình sinh học bùnhoạt tính hoặc có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả xử lý của quá trình này. - Nước thải công nghiệp phải được làm sạch bằng phương pháp cơ học, hóahọc, hóa lý, sinh học và nhiệt đến chất lượng cần thiết, tùy theo dạng sản xuất. - Phương pháp hóa lý:là phương pháp chính để xử lý nước thải. Xử lýhóa lý là tên gọi chung cho các nhóm có các phương pháp như đông tụ, keotụ, hấp phụ, trao đổi ion, trích ly, chưng cất, cô đặc, thẩm thấu ngược, siêu lọc, kếttinh, nhả hấp… Các phương pháp này được ứng dụng để loại các hạt lơ lửng phântán (rắn, lỏng) và các khí tan, các chất vô cơ và hữu cơ hòa tan trong nước thải. - Phương pháp hóa học: là phương pháp thực hiện các phản ứng trung hòa, ô-xy hóa và khử các chất bẩn. Phương pháp này được ứng dụng để loại bỏ các chấthòa tan trong nước thải. - Phương pháp hóa sinh:là phương pháp được ứng dụng nhiều và đạt hiệuqua cao khi xử lý nước thải chứa nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ(H2S, NH3, các sunfua, các nitrit…). Quá trình xử lý dựa trên khả năng sử dụng cácchất hữu cơ làm nguồn thức ăn của vi sinh. - Phương pháp nhiệt: bao gồm cô đặc nước thải kết hợp tách chất tan, ô-xy hóa chất hữu cơ khi có xúc tác ở áp suất thường và áp suất cao, ô-xy hóa pha lỏngcác chất hữu cơ, xử lý bằng biện pháp thiêu đốt. 18
  19. Công nghệ xử lý nước thải trạm XLNT KCN Việt Hương 2 công suất 6.000 m3/ngày đê (HTXLNT 1) NT từ đường cống chung Tách rác thô cống chung đường Trạm bơm nước thải Tách rác tinh Bùn từ bể lắng hóa lý 2 Khuấy trộn chìm Bể cân bằng H2SO4/NaOH/PAC Bùn dư Bể trung hòa Bể nén bùn 1 Polymer Bể keo tụ Bùn từ bể lắng hóa lý 1 Bể lắng sơ bộ Bùn dư Máy thổi khí Bể nén bùn 2 Bể Aerotank 1 Khuấy trộn chìm Bể anoxic Máy ép bùn Máy thổi khí Bể Aerotank 2 Xử lý như chất thải Bể lắng sinh học Tuần hoàn nguy hại Bể keo tụ 1 Bể keo tụ 2 Q= 4.500 m3/ng Bể tạo bông 1 Bể tạo bông 2 Q= 1.500 m3/ng Bể lắng hóa lý 1 Bể lắng hóa lý 2 Javel Bể khử trùng 1 Bể khử trùng 2 Javel Hố ga chung Mương quan trắc→Kênh thoát nước An Tây tuyến 1→rạch Cua Đá→sông Sài Gòn Hình 2.1: Sơ đồ Thuyết minh quy trình xử lý của trạm XLNT tập trung Nước thải từ hệ thống thoát nước thải của KCN về trạm xử lý nước thải tập trung trước tiên sẽ được đưa qua thiết bị tách rác thô sau đó được dẫn về trạm bơm. 19
  20. Nước thải từ trạm bơm được bơm lên thiết bị lược rác tinh trước khi chảy qua bể cân bằng. Rác tách ra được đưa vào thùng chứa rác và định kỳ đem đi thải bỏ. Bể cân bằng được thiết kế để điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải. Tại bể này, máy khuấy trộn chìm được lắp đặt nhằm tạo sự xáo trộn vào trong bể nhằm tránh quá trình sa lắng cặn, nguyên nhân phát sinh mùi hôi trong bể. Tiếp theo, nước thải được bơm lên bể trung hòa. Nước thải vào bể trung hòa được điều chỉnh pH sao cho phù hợp với quá trình hóa lý phía sau. Các hóa chất H2SO4 hoặc NaOH sẽ được châm vào bể để đưa pH về giá trị 6,5-7,5. Một thiết bị đo và điều chỉnh pH tự động được lắp đặt trong bể để kiểm soát quá trình châm hóa chất vào cho hợp lý. Tại bể này, nước thải được hòa trộn với hóa chất phèn được châm từ bồn chứa hóa chất thông qua bơm định lượng. Chất keo tụ giúp làm mất ổn định các hạt cặn có tính keo và kích thích chúng kết lại với các cặn lơ lửng khác để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn. Tại bể keo tụ, nước thải được hòa trộn với polymer được châm từ bồn chứa hóa chất thông qua bơm định lượng. Polymer sẽ tạo cầu nối liên kết các bông cặn mới hình thành, giúp chúng kết lại với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn và dễ dàng loại bỏ bằng quá trình lắng trọng lực. Tiếp đến nước thải được đưa đến bể lắng sơ bộ cho quá trình tách nước và bùn. Tại bể lắng sơ bộ, các bông bùn sinh ra từ quá trình keo tụ sẽ được lắng xuống bằng phương pháp trọng lực. Bể lắng sơ bộ có thể giúp loại bỏ được khoảng 60% chất rắn lơ lửng và một phần BOD có trong các hạt cặn hữu cơ. Bùn lắng dưới đáy bể lắng sơ cấp sẽ được bơm vào bể nén bùn để lưu trữ và xử lý. Nước thải sau đó sẽ đi đến cụm bể xử lý sinh học. Nước thải từ bể lắng sơ bộ chảy vào bể Aerotank 1 sẽ tự chảy theo đường ống vào bể Anoxic và đến bể Aerotank 2. Bể Anoxic được thiết kế nhằm ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật dạng sợi tồn tại trong bùn lắng ở bể lắng sinh học, nguyên nhân khiến bùn nổi và khó lắng. Tại đây, quá trình khử nitrat hóa diễn ra, vi sinh vật có trong nước thải sẽ chuyển hóa nitrat thành khí N2 trong điều kiện không cần cung cấp oxi. Trong bể có lắp đặt máy khuấy chìm 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2