intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:195

10
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn "Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội" được thực hiện với mục tiêu nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo quy định của Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI VŨ THỊ HUẾ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2020
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI VŨ THỊ HUẾ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI Chuyên ngành : Kế toán MÃ SỐ : 834 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS: HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC HÀ NỘI, NĂM 2020
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đã thực hiện việc kiểm tra mức độ tương đồng nội dung luận văn qua phần mềm Turnitin một cách trung thực và kết quả mức độ tương đồng 14% toàn bộ nội dung luận văn. Bản luận văn kiểm tra qua phần mềm là bản cứng luận văn đã nộp để bảo vệ trước hội đồng. Nếu sai, tôi xin chịu các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành của Trường. Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2020 HỌC VIÊN CAO HỌC Vũ Thị Huế
  4. ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội”. Để hoàn thành Luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ từ các thầy cô, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè trong suốt quá trình học tập và công tác. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo Khoa Sau đại học và khoa Kế toán kiểm toán trường Đại học Thương mại, đặc biệt là TS. Hoàng Thị Bích Ngọc – Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Lãnh đạo, cán bộ, nhân viên trong Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát thực tế, thu thập số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu viết luận văn này. Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành luận văn, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp trân thành để Luận văn được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả Vũ Thị Huế
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... v DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ vi DANH MỤC VIẾT TẮT .........................................................................................vii PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1 2. Tổng quan nghiên cứu ..........................................................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................5 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................5 4.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 5 4.1 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 5 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................6 6. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................6 7. Kết cấu của đề tài ..................................................................................................7 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP .......................................................................... 8 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài sản cố định trong doanh nghiệp .........................8 1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định............................................................................. 8 1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định ............................................................................ 9 1.1.3 Phân loại tài sản cố định ................................................................................ 10 1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp................ 14 1.2 Kế toán tài sản cố định theo quy định theo quy định của Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành...........................................................................16 1.2.1 Kế toán TSCĐ theo quy định của Chuẩn mực kế toán ................................. 16
  6. iv 1.2.2 Kế toán TSCĐ theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành ....................... 24 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI ........................................................ 35 2.1 Tổng quan về Công ty và nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán TSCĐ ................35 2.1.1 Tổng quan về Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội .................................... 35 Bộ máy tổ chức Công ty .......................................................................................... 40 2.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội ...... ………. ......................................................................................................... 47 2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội ..........52 2.2.1 Đặc điểm và chính sách quản lý TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội ................... ......................................................................................................... 52 2.2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội .......... 61 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội .............................................................................................................................77 2.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 78 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ....................................................................... 79 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 83 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ HÀ NỘI ................. 84 3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty và quan điểm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội ..............................................................84 3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty ............................................................... 84 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán TSCĐ ................................................................. 88 3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty CP xăng dầu dầu khí Hà Nội .............................................................................................................................89 3.3 Điều kiện thực hiện các đề xuất .......................................................................97 3.3.1 Về phía Công ty ............................................................................................... 97 3.3.2 Về phía Bộ tài chính........................................................................................ 97
  7. v 3.3.3 Về phía các tổ chức nghề nghiệp.................................................................... 98 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 99 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 101 PHỤ LỤC
  8. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tình hình TSCĐ tại Công ty PVOIL Hà Nội từ năm 2017 đến 30/6/2020 . 52 Bảng 2: Cơ cấu tài sản cố định tại Công ty PVOIL Hà Nội ..................................... 54 Bảng 3: Bảng thời gian sử dụng hữu ích của các loại TSCĐ tại Công ty PVOIL Hà Nội ............................................................................................................................. 62 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty PVOIL Hà Nội. ....................... 40 Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty PVOIL Hà Nội. ....................... 43
  9. vii DANH MỤC VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CCDC Công cụ, dụng cụ CHXD Cửa hàng xăng dầu DN Doanh nghiệp DNVN Doanh nghiệp Việt Nam GTCL Giá trị còn lại GTHM Giá trị hao mòn GTGT Giá trị gia tăng HĐQT Hội đồng quản trị KHĐT Kế hoạch đầu tư QLDA Quản lý dự án SXKD Sản xuất kinh doanh TCKT Tài chính kế toán TCHC Tổ chức hành chính TSCĐ Tài sản cố định TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình TSBĐ Tài sản bất động XDCB Xây dựng cơ bản
  10. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế thị trường cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặt các doanh nghiệp trong nước trước nhiều thách thức. Để có thể tồn tại trong môi trường đầy tính cạnh tranh đó, mỗi doanh nghiệp đều phải tự ý thức không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Tuy nhiên, sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp lại phụ thuộc nhiều vào việc máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, có theo kịp được sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hay không. ...Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà sản xuất, kinh doanh là phải đổi mới, cải tiến và hoàn thiện hệ thống tài sản cố định của doanh nghiệp. Xét trong phạm vi doanh nghiệp, tài sản cố định của doanh nghiệp thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ khoa học công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo ra cơ sở vật chất của nền kinh tế quốc dân, đồng thời tài sản cố định là yếu tố cơ bản giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Tài sản cố định là yếu tố quan trọng tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp, giúp hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm sức lao động của xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng nguồn thu cho quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội là một trong những đơn vị kinh doanh xăng dầu hàng đầu khu vực phía Bắc. Trong danh mục các loại hàng hóa thuộc ngành kinh doanh có điều kiện thì xăng dầu là loại hàng hóa đặc biệt, nó có những tiêu chuẩn về kỹ thuật rất khắt khe. Để được cấp phép kinh doanh xăng dầu cần có những điều kiện bảo đảm nhất định về cơ sở vật chất kỹ thuật như: Hệ thống
  11. 2 phân phối, địa điểm kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật... Đồng thời do đặc thù ngành kinh doanh xăng dầu của Công ty là một ngành cần đầu tư rất nhiều về hệ thống kho bãi, bể chứa, đất đai, cơ sở vật chất, hệ thống cửa hàng nên công ty phải đầu tư nhiều cho TSCĐ, cải tiến công nghệ kỹ thuật để gia tăng sản lượng bán lẻ, tăng tính cạnh tranh, do đó đòi hỏi việc theo dõi, quản lý TSCĐ tốt để có những phương án sử dụng TSCĐ hiệu quả, hợp lý. Công tác kế toán TSCĐ của công ty bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn tồn tại không ít những bất cập như thời điểm ghi nhận TSCĐ chưa đúng, thời gian hoàn thiện chứng từ kế toán đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán TSCĐ chỉ đơn giản là quản lý đối tượng về mặt sổ sách, còn thực trạng tài sản giao phó hoàn toàn cho bộ phận sử dụng… Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tài sản cố định ở các doanh nghiệp, cùng với mong muốn khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội nói riêng và của các doanh nghiệp kinh doanh ở Việt Nam nói chung, tác giả quyết định chọn đề tài “Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc Sĩ. 2. Tổng quan nghiên cứu Trước đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về kế toán tài sản cố định và đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phần hoàn thiện hơn về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp hiện nay. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn như sau: Luận văn thạc sĩ “ Kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần du lịch Đồ Sơn” của tác giả Dương Thu Hường bảo vệ năm 2014 tại Trường Đại học Thương Mại. Đề tài đã nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán TSCĐ trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. Trên phương diện kế toán quản trị, vai trò của kế toán quản trị còn mờ nhạt, chưa hình thành rõ và chưa có hệ thống. Tác giả đã đưa ra được giải pháp cụ thể về hệ thống sổ sách, báo cáo, tác giả đã đưa ra gợi ý một số chỉ tiêu trong phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ sao cho phù hợp với đặc điểm
  12. 3 hoạt động, tổ chức quản lý cũng như yêu cầu hoạt động của đơn vị. Luận văn thạc sĩ “Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hương Sen” của tác giả Nguyễn Nhật Minh bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Thương Mại. Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hương Sen. Qua đó, đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán tại Công ty này. Từ những tồn tại, tác giả đã đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện kế toán chi tiết, hệ thống chứng từ, khấu hao, hạch toán chi phí đầu tư XDCB, hạch toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ . Tuy nhiên, những đề xuất này còn chưa cụ thể, chi tiết cũng như chưa cập nhật đúng chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Luận văn thạc sĩ “Kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn” của tác giả Thới Thị Kim Tuyến bảo vệ năm 2016 tại trường Đại học Thương mại. Trong đề tài luận văn, tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận chung về kế toán tài sản cố định trên phương diện kế toán tài chính dựa theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Từ đó, tác giả phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, giá trị tài sản cố định vô hình trong tổng giá trị tài sản cố định của công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn là khá lớn nhưng tác giả vẫn chưa nêu được thực trạng và giải pháp để hoàn thiện tài sản cố định vô hình của công ty. Luận văn thạc sĩ “Kế toán TSCĐ hữu hình tại các công ty sản xuất và kinh doanh thiết bị bếp công nghiệp trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thành Nam bảo vệ năm 2018 tại trường Đại học Thương Mại, tác giả đã tiếp cận đề tài trên phương diện kế toán tài chính. Trong đề tài, phần lý thuyết được tiếp cận vừa theo chuẩn mực quốc tế và theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Từ những khảo sát, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định hữu hình, các phần hành kế toán tài sản cố định trong thực tiễn có đáp ứng được nhu cầu quản lý của nhà quản trị đặt ra không. Phần thực trạng tác giả đã đưa ra được những vấn đề điển hình như một số doanh nghiệp vẫn chưa tiến hành đánh giá lại tài sản cố
  13. 4 định hữu hình để phân loại và tách biệt những tài sản cố định nào nào không đủ tiêu chuẩn để chuyển sang công cụ dụng cụ. Tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn cao về hệ thống, chứng từ, khấu hao… Tuy nhiên, vẫn chưa chỉ ra được giải pháp tối ưu để có thể phân loại nhóm tài sản cố định cũng như nhóm công cụ dụng cụ. Luận văn thạc sĩ “Kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH U-Mac Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoài Anh bảo vệ năm 2019 tại trường Đại học Thương Mại. Trong đề tài nghiên cứu, về cơ sở lý luận, tác giả đã đưa ra được những vấn đề tài sản cố định trong doanh nghiệp trên các khía cạnh như khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá TSCĐ và nội dung hạch toán TSCĐ trên phương diện kế toán tài chính. Về phần thực tiễn, tác giả luận văn dựa trên kết quả tổng hợp và phân tích đã chỉ ra được những kết quả đạt được và hạn chế về hạch toán và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận văn tác giả chỉ đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu trên phương diện kế toán tài chính mà chưa phân tích tìm hiểu về phương diện kế toán quản trị, ngoài ra, luận văn mới chỉ dừng lại nghiên cứu tại một công ty mà chưa đề cập tới các công ty cùng ngành nghề. Bài nghiên cứu “Bàn về chế độ kế toán, quản lý và trích khấu hao tài sản cố định” của tác giả Lê Thị Thanh Hải, Tạp chí khoa học thương mại số 58, tháng 6 năm 2013. Bài viết đi sâu nghiên cứu, trao đổi về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài chính, những điểm mới của Thông tư 45/2013/TT-BTC so với thông tư 203/2009/TT-BTC, cũng như ảnh hưởng của quy định này đến việc xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài nghiên cứu “Kế toán TSCĐ theo chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống kế toán một số nước trên thế giới” của tác giả ThS. Nguyễn Thị Kim Cúc, khoa Kinh tế trường Đại học Xây dựng Miền Trung, đăng trên Thông báo Khoa học và Công nghệ số 2 năm 2016. Bài viết bàn về vấn đề phù hợp giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán một số nước trên thế giới so với chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  14. 5 Từ đó, đưa ra một số tồn tại, hạn chế đối với Chuẩn mực kế toán Việt Nam về TSCĐ. Theo tác giả tìm hiểu thì còn rất nhiều các nghiên cứu khác về chủ đề kế toán tài sản cố định trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực thương mại, xây dựng, giao nhận vận tải…. Các nghiên cứu đó đề cập đến kế toán tài chính, kế toán quản trị có gắn với các doanh nghiệp cụ thể hoặc ngành cụ thể. Tuy nhiên, còn khá ít các công trình nghiên cứu về kế toán TSCĐ trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và được thực hiện khi các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Theo tìm hiểu của tác giả thì chủ đề kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội đang được các nhà quản lý tại chính Công ty rất quan tâm và đang cố gắng tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. Cho đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu về chủ đề này tại Công ty Cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội. Vì vậy, thực hiện nghiên cứu này có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. 3. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo quy định của Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội. Từ những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội dưới góc độ kế toán tài chính. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp’’. 4.1 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại văn phòng, các CHXD và Kho
  15. 6 xăng dầu Bắc Giang của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội. Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2020. Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội trên phương diện kế toán tài chính bao gồm Kế toán tài sản cố định hữu hình và vô hình. Đề tài không nghiên cứu về kế toán tài sản cố định thuê, bất động sản đầu tư 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn đã trình bày một cách có hệ thống hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp trên phương diện kế toán tài chính Luận văn đã phân tích thực trạng hạch toán tài sản cố định trong công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội trên phương diện kế toán tài chính Luận văn đã đề xuất những phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định trên phương diện kế toán tài chính nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu nói riêng và doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như những điều kiện thực hiện các giải pháp 6. Phƣơng pháp nghiên cứu a. Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả thực hiện phương pháp này thông qua việc nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành, chuẩn mực kế toán Quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu và các tài liệu liên quan đến kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội Tác giả sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin, bằng cách trực tiếp đến nơi sử dụng tài sản cố định như các Phòng ban chức năng, Chi nhánh, CHXD, Kho xăng dầu Bắc Giang để quan sát hệ thống các TSCĐ được theo dõi quản lý như thế nào. Tác giả quan sát quá trình lập chứng từ, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán
  16. 7 tất cả các phần hành trong thời gian nghiên cứu để hiểu rõ quy trình kế toán tại Công ty Ngoài ra, tác giả còn có cơ hội phỏng vấn Kế toán trưởng, nhân viên kế toán TSCĐ và một số nhân viên kế toán khác tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội. Nội dung phỏng phấn xoay quanh các vấn đề cần làm rõ như: tổ chức công tác kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng trong kế toán TSCĐ… tại Công ty PVOIL Hà Nội (phụ lục số 1.1 – Câu hỏi phỏng vấn và phụ lục số 1.2 – Bảng trả lời câu hỏi phỏng vấn). Qua cuộc phỏng vấn đã giúp tác giả có cái nhìn khá chi tiết về thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng tại doanh nghiệp. b. Phương pháp phân tích đánh giá: Dựa vào thông tin, dữ liệu thu thập được để phân tích, đánh giá kế toán TSCĐ tại Công ty, từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội. 7. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, ký hiệu viết tắt, phụ lục, kết cấu bài luận văn bao gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội Chƣơng 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội
  17. 8 CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài sản cố định trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về tài sản cố định Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có một số nguồn lực nhất định để đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu,sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó, tài sản cố định là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng quyết định khả năng sản xuất kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp. Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16 và IAS 38): Nhà xưởng, máy móc, thiết bị và tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Thứ nhất, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Thứ hai, giá trị của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Theo kế toán Mỹ: Tài sản cố định là những tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, được đầu tư để phục vụ hoạt động SXKD nhằm tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho doanh nghiệp [11, tr.174]. Theo kế toán Pháp: Tài sản bất động (TSBĐ) là tất cả các loại tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, quản lý và sử dụng trong một thời gian dài (tối thiểu là hơn 1 năm), TSBĐ bao gồm ba loại: TSBĐ hữu hình, TSBĐ vô hình và TSBĐ tài chính [11,tr.176] Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03), tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04), tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
  18. 9 Theo thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, theo đó: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải... Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả... Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương. 1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp bảo quản, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định để khai thác hiệu quả sử dụng của tài sản. Tài sản cố định hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, mặc dù bị hao mòn về giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp khấu hao tài sản cố định phù hợp nhằm đánh giá sát nhất mức độ hao mòn để thu hồi giá trị đã đầu tư của tài sản cố định. - Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm
  19. 10 làm ra dưới hình thức khấu hao. Doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng và tổ chức công tác kế toán tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp. 1.1.3 Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp được phân theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng… Mỗi cách phân loại như vậy sẽ đáp ứng được những yêu cầu quản lý nhất định. Cụ thể: 1.1.3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ thuật Theo cách thức phân loại này, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03), các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Theo quy định hiện hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, tiêu chuẩn về mặt giá trị của tài sản cố định là từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên. Theo đặc trưng kỹ thuật của tài sản, tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp được phân loại thành: Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐHH của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà. Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm
  20. 11 phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải. Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… Các loại TSCĐHH khác: là toàn bộ các TSCĐHH khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… Tài sản cố định vô hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 04), một tài sản vô hình được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời định nghĩa về tài sản cố định vô hình và bốn tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ hữu hình Theo quy định hiện hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2013, tất cả chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì ghi nhận là TSCĐ vô hình. Theo tính chất của tài sản, tài sản cố định vô hình gồm có: Quyền sử dụng đất có thời hạn: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng... Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2