intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại các công ty Việt Nam

Chia sẻ: Thiên Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:74

5
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn thực hiện nghiên cứu, xem xét các đặc điểm của HĐQT tác động như thế nào đến CTV của các công ty Việt Nam trong giai đoạn năm 2011-2018 và đặc điểm cụ thể của HĐQT mà luận văn nghiên cứu đó chính là mức độ độc lập của HĐQT. Luận văn kỳ vọng đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của QTCT đến CTV, đặc biệt là mức độ độc lập của HĐQT tác động đến CTV, nhằm giải thích sự khác biệt trong lựa chọn kết hợp các nguồn vốn trong CTV của các công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại các công ty Việt Nam

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ THỊ LANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sĩ kinh tế “Nghiên cứu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại các công ty Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lê Thị Lanh. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và đáng tin cậy. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2019 Tác giả Đặng Thị Thanh Huyền
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT ABSTRACT CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ....................................................... 1 1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................................... 2 1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................................ 3 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................... 3 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................................ 3 1.5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4 1.6. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................................ 5 2.1. Mối liên hệ giữa quản trị công ty và cấu trúc vốn ............................................................. 6 2.2. Mối liên hệ giữa Hội đồng quản trị và cấu trúc vốn thông qua quản trị công ty ............. 9 2.2.1. Vai trò của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn ................................................................ 9 2.2.2. Sự cần thiết phải làm rõ về mức độ độc lập của Hội đồng quản trị .................................. 9 2.3. Các lý thuyết nền tảng về cấu trúc vốn của doanh nghiệp .............................................. 10 2.3.1. Lý thuyết của Modigliani và Miller (M&M) ................................................................... 11 2.3.2. Lý thuyết đánh đổi ........................................................................................................... 12 2.3.3. Lý thuyết trật tự phân hạng ............................................................................................. 13 2.3.4. Lý thuyết thời điểm thị trường ........................................................................................ 14 2.4. Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn công ty 15
  5. 2.4.1. Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại các quốc gia trên thế giới ........................................................................................................ 15 2.4.2. Nghiên cứu thực nghiệm về tác ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại Việt Nam ........................................................................................................................... 16 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 20 3.1. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................. 20 3.2. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................................... 20 3.3. Mô hình nghiên cứu ......................................................................................................... 23 3.4. Mô tả biến ........................................................................................................................ 24 3.4.1. Biến phụ thuộc ................................................................................................................. 24 3.4.2. Biến độc lập ...................................................................................................................... 25 3.4.3. Biến kiểm soát .................................................................................................................. 26 3.4.3.1. Tỷ suất sinh lợi................................................................................................................. 26 3.4.3.2. Tốc độ tăng trưởng .......................................................................................................... 27 3.4.3.3. Thuế suất.......................................................................................................................... 28 3.4.3.4. Tài sản hữu hình .............................................................................................................. 29 3.4.3.5. Quy mô công ty ................................................................................................................ 29 3.5. Phương pháp ước lượng mô hình .................................................................................... 31 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 33 4.2 Mức độ độc lập của Hội đồng quản trị có tác động đến cấu trúc vốn của công ty hay không? .............................................................................................................................. 34 4.2.1. Lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp ........................................................................ 34 4.2.2. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................................................ 35 4.2.3. Kết luận ............................................................................................................................ 40 4.3 Mức độ độc lập của HĐQT tác động như thế nào đến sự kết hợp các nguồn vốn trong cấu trúc vốn của các công ty Việt Nam được niêm yết trong giai đoạn từ 2010 – 2018? 40 4.3.1. Biến phụ thuộc ................................................................................................................. 41 4.3.2. Mô hình nghiên cứu ......................................................................................................... 42 4.3.3. Phương pháp ước lượng mô hình .................................................................................... 42 4.3.4. Phân tích kết quả hồi quy ................................................................................................ 42 4.3.5. Kết luận ............................................................................................................................ 45
  6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................................................. 47 5.1 Kết luận ............................................................................................................................ 47 5.2 Hàm ý chính sách ............................................................................................................. 47 5.2.1. Đối với các công ty............................................................................................................ 47 5.2.2. Đối với các cơ quan Nhà nước ......................................................................................... 48 5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo..................................................... 49 5.3.1. Hạn chế của luận văn ....................................................................................................... 49 5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................................................. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….51 PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………… 52
  7. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ STT Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt 1 BGĐ Ban giám đốc 2 CTV Cấu trúc vốn 3 FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Generalized Least Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng 4 GLS Square quát 5 HĐQT Hội đồng quản trị 6 HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố 7 HOSE Hồ Chí Minh Organization for 8 OECD Economic Cooperation Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế and Development 9 OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất 10 QTCT Quản trị công ty 11 REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên 12 VCSH Vốn chủ sở hữu
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Chi tiết Số trang Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây 18 Bảng 3.1 Các biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu 25 Bảng 3.2 Các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 26 Bảng 3.3 Các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu 30 Thống kê mô tả các biến số của toàn bộ mẫu Bảng 4.1 33 nghiên cứu Kết quả hồi quy bốn mô hình cụ thể theo phương 35 Bảng 4.2 pháp GLS Bảng 4.3 Các biến phụ thuộc mới 41 Kết quả hồi quy hai mô hình cụ thể (MH5) và 43 Bảng 4.4 (MH6) theo phương pháp GLS
  9. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Chi tiết Số trang Hình 2.1 Hệ thống QTCT 8
  10. 1 TÓM TẮT Cùng với việc toàn cầu hoá nền kinh tế, quản trị công ty (QTCT) đã và đang dần trở thành vấn đề cấp thiết của các công ty và các quốc gia trên thế giới. QTCT tốt góp phần giúp nâng cao giá trị của công ty, giúp công ty dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài và ngăn chặn các hành vi thiếu minh bạch, thông đồng giữa các nhà quản lý, các giám đốc …. Tầm quan trọng của QTCT đã được chú ý ở nhiều nền kinh tế. Tại Việt Nam, khuôn khổ pháp lý về QTCT hiện nay chỉ mới đang trong giai đoạn đầu phát triển. Luật doanh nghiệp năm 2005 đã đạt được một số tiến bộ đáng kể trong việc cải thiện các quy định về QTCT nói chung và đặc biệt vấn đề QTCT đối với các công ty cổ phần nói riêng. Tuy nhiên, các vấn đề về QTCT trong luật doanh nghiệp thường được xem xét dưới góc độ quản lý nhà nước hơn là xem xét chi tiết dưới góc độ của doanh nghiệp. Về khía cạnh học thuật, chủ đề nghiên cứu về QTCT cũng đã được các nhà nghiên cứu khoa học Việt Nam tiếp cận và thực hiện dưới nhiều góc độ, mặc dù vậy mối quan hệ giữa QTCT và cấu trúc vốn (CTV) vẫn là chủ đề chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Dựa trên khoảng trống nghiên cứu này, tác giả đã tiến hành tập trung vào phân tích đánh giá mối quan hệ giữa QTCT dưới góc độ doanh nghiệp, cụ thể là mối quan hệ giữa cấu trúc Hội đồng quản trị (HĐQT) và CTV của công ty. Dựa trên lý thuyết trật tự phân hạng, luận văn tiến hành nghiên cứu thực nghiệm cho các công ty niêm yết tại Việt Nam nhằm mục đích phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc HĐQT và các quyết định lựa chọn nguồn tài chính của công ty. Trong bài nghiên cứu, cấu trúc HĐQT được xem xét bởi các biến gồm: tỷ lệ các thành viên độc lập trong BGĐ so với HĐQT và sự kiêm nhiệm hai chức danh Tổng giám đốc và chủ tịch HĐQT. Nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng mức độ độc lập giữa BGĐ và HĐQT càng cao sẽ giúp tăng chất lượng và số lượng thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư bên ngoài và vì vậy giúp giảm các chi phí lựa chọn bất lợi được đưa ra bởi lý thuyết trật tự phân hạng. Bài nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc HĐQT đến việc đưa ra quyết định lựa chọn bốn nguồn tài trợ khác nhau của công ty bằng cách sử dụng
  11. 2 phương pháp hồi quy GLS đối với tập dữ liệu từ 110 công ty niêm yết tại Việt Nam trong khoảng thời gian 8 năm từ năm 2011 đến năm 2018. Kết quả phân tích cho thấy, các công ty với BGĐ gồm nhiều giám đốc độc lập hơn so với HĐQT sẽ lựa chọn sử dụng các nguồn tài trợ có mức độ rủi ro cao hơn. Mức độ độc lập của BGĐ so với HĐQT sẽ làm thay đổi thứ tự ưu tiên sử dụng các nguồn tài trợ của công ty so với lý thuyết trật tự phân hạng, cụ thể: các công ty sẽ ưu tiên lựa chọn tài trợ bằng nợ vay ngắn hạn hơn so với việc phát hành thêm cổ phần mới, tiếp đến là sử dụng nguồn từ lợi nhuận giữ lại và cuối cùng là lựa chọn sử dụng nợ vay dài hạn. Với việc thực hiện nghiên cứu này, luận văn đã có những đóng góp trong việc nghiên cứu tác động của QTCT đến CTV của doanh nghiệp của các công ty tại Việt Nam. Luận văn cũng đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường hoạt động cho các công ty tại Việt Nam và nâng cao chất lượng QTCT, từ đó giúp các nhà quản trị tài chính có thêm các cơ sở để đưa ra các quyết định tài trợ cho công ty. Từ khoá: cấu trúc vốn, Hội đồng quản trị, lý thuyết trật tự phân hạng, tỷ lệ giám đốc độc lập, quản trị công ty.
  12. 3 ABSTRACT Corporate governance has become an international issue due to globalization of business. Good corporate governance enhances company’s value which makes it easier to obtain capital from investors and prevents unjust practice, collusion among managers on the board, etc. Corporate governance has been noticed in many economies but the framework of corporate governance in Vietnam has just been in an early stage of development. Enterprise Law 2005 has made a significant progress in improving corporate governance regulation in general and that for shareholding company in particular. However, enforcement of the enterprise law is often reviewed from the aspect of state management rather than corporate governance within an enterprise. In academia, the corporate governance in Vietnam has been approached many angles. However, there is a gap in studies focusing on corporate governance and capital structure in the context of Vietnam. Based on this point, this study is to focus on analysis and assessment of corporate governance at the firm-level, especially in regard to the association between the board’s composition and capital structure. Building on the pecking order theory, this empirical research for listed firms in Vietnam is conducted to analyse the association between the board of directors’ independence and firm financing policies. In this study, directors’ independence is proxied by a set of variables, including: the fraction of independent directors on the board and whether the Chief Executive Officer (CEO) is also the chairman of the board. This study conjectures that a more independent board of directors increase the quality and quantity of information provided by insiders to the outside investors and therefore reduce the adverse selection cost considered by the pecking order theory. Using the Generalized Least Square (GLS) method on the dataset of 156 listed companies in Vietnam for the period of 8 years, from 2010 to 2017, the study analyses the effect of the board of directors’ features on four different sources of financing. The results show that firms with a board of directors composed with more independent
  13. 4 directors are more likely to use higher fractions of riskier sources. The more independent and efficient board leads to a change in pecking order predicted by the theory. Specificically, the firms prefer to use short-term debt over equity, equity over retained earnings and retained earings over long-term debt. With the implementation of this research, the stuy has made contributions in studying the impact of corporate governance on the capital structure of firms in Vietnam. Finally, the study also sets out some solutions to improve the operating environment for companies in Vietnam and the quality of corporate governance, thereby helping financial managers in making the financing decision. Keywords: corporate governance, capital structure, pecking order theory, independent directors.
  14. 1 CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 1.1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Hệ quả của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu là các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang hoạt động ngày càng bài bản hơn, chuyên nghiệp hơn, minh bạch hơn và bắt nhịp được với các chuẩn mực của khu vực và quốc tế. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, khối doanh nghiệp đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng và quy mô, đặc biệt là sự hình thành các doanh nghiệp lớn, bên cạnh đó các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy, QTCT ở Việt Nam đang dần trở thành chủ đề mà các nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp, các nhà xây dựng pháp luật và đông đảo công chúng quan tâm vì tầm quan trọng rõ rệt của chủ đề này đối với sức khỏe của doanh nghiệp nói riêng và sức khoẻ của nền kinh tế nói chung. Những nghiên cứu mới đây của các chuyên gia kinh tế trên thế giới và Ngân hàng Thế giới cho thấy các thực tiễn QTCT tốt dẫn tới tăng trưởng mạnh đối với giá trị kinh tế gia tăng của các công ty, năng suất cao hơn và giảm rủi ro tài chính hệ thống cho các quốc gia. QTCT tốt là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của các doanh nghiệp lớn. Ngược lại, QTCT không tốt, thiếu minh bạch đã là nguyên nhân dẫn tới phá sản, ví dụ sự phá sản của tập đoàn Deawoo (1999), tập đoàn Enron (2001), vụ bê bối của tập đoàn Worldcom (2002), công ty Parmalat phá sản (2004), bê bối về gian lận kế toán của công ty Olympus (2011) hay của tập đoàn Toshiba (2015) … từ những trường hợp này có thể thấy, những lỗ hổng về QTCT có thể dẫn tới hậu quả to lớn với doanh nghiệp, thậm chí dẫn tới phá sản cả tập đoàn kinh tế lớn. Rõ ràng, các kết quả tốt của hoạt động QTCT có thể sẽ tác động đáng kể đến các quyết định mang tính chiến lược của doanh nghiệp, ví dụ như quyết định huy động vốn từ nguồn tài chính bên ngoài. Tính độc lập, minh bạch của HĐQT là một yếu tố quan trọng trong QTCT, do đó các đặc điểm của HĐQT như sự kiêm nhiệm của Tổng giám đốc và Chủ tịch HĐQT, số lượng thành viên HĐQT
  15. 2 tham gia quán lý điều hành, số lượng thành viên HĐQT độc lập …… đều là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả QTCT tại doanh nghiệp từ đó tác động đến các quyết định về CTV của công ty. Bên cạnh đó, quyết định về CTV luôn là một quyết định quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa hoá lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức có liên quan tới công ty mà còn bởi tác động của quyết định này đến năng lực sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Chính vì tầm quan trọng của CTV đối với doanh nghiệp đã khiến cho CTV trở thành một chủ đề luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tài chính trong và ngoài nước. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về CTV trong thời gian qua cũng vô cùng phong phú, đa dạng. Tuy nhiên theo hiểu biết của tác giả đa phần các nghiên cứu về CTV lại chỉ chủ yếu quan tâm việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, trong khi đó nguồn vốn hoạt động của một công ty không chỉ dựa vào nguồn tài trợ từ vốn vay mà còn có thể được tài trợ từ nguồn lợi nhuận giữ lại, các quỹ tài chính nội bộ hoặc bằng cách phát hành thêm cổ phần mới. Có thể thấy, sự kết hợp các nguồn vốn trong CTV của công ty cũng như tác động của QTCT đến CTV là vấn đề chưa được quan tâm nhiều trong các nghiên cứu tại Việt Nam. Trong bài nghiên cứu này, tác giả vẫn lựa chọn chủ đề về CTV của doanh nghiệp nhưng với một hướng nghiên cứu mới đó là sự kết hợp các nguồn vốn trong CTV trong mối tương quan với các đặc điểm của hệ thống QTCT, cụ thể là các đặc điểm của HĐQT công ty. Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của Hội đồng quản trị đến cấu trúc vốn tại các công ty Việt Nam”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn thực hiện nghiên cứu, xem xét các đặc điểm của HĐQT tác động như thế nào đến CTV của các công ty Việt Nam trong giai đoạn năm 2011-2018 và đặc điểm cụ thể của HĐQT mà luận văn nghiên cứu đó chính là mức độ độc lập của
  16. 3 HĐQT. Luận văn kỳ vọng đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của QTCT đến CTV, đặc biệt là mức độ độc lập của HĐQT tác động đến CTV, nhằm giải thích sự khác biệt trong lựa chọn kết hợp các nguồn vốn trong CTV của các công ty. Cụ thể, luận văn đặt ra các mục tiêu nghiên cứu như sau: - Mức độ độ lập của HĐQT ảnh hưởng như thế nào đến sự kết hợp các nguồn vốn trong CTV của công ty. 1.3. Câu hỏi nghiên cứu Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu như đã giới thiệu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau: - Mức độ độc lập của HĐQT có tác động đến CTV của công ty hay không? - Mức độ độc lập của HĐQT ảnh hưởng như thế nào đến sự kết hợp các nguồn vốn trong CTV của các công ty Việt Nam được niêm yết trong giao đoạn từ 2010 - 2018? - Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bài nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị, đề xuất gì cho các công ty Việt Nam? 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự tác động của HĐQT đến CTV công ty. Trong đó CTV được xác định bởi sự kết hợp của bốn nguồn vốn được phân chia theo mức độ rủi ro dựa trên lý thuyết trật tự phân hạng, gồm: nguồn từ lợi nhuận giữ lại, vốn vay ngắn hạn, vốn vay dài hạn và vốn cổ phần. Nợ vay ở đây chỉ xét những khoản vay nợ có phát sinh chi phí lãi vay, không bao gồm các khoản chiếm dụng phải trả cho nhà cung cấp và các khoản phải trả khác. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu Đối tượng khảo sát là thông tin báo cáo tài chính và các đặc tính phản ánh mức độ độc lập của HĐQT trong các công ty phi tài chính đã niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Thông tin báo cáo tài chính thu thập bao gồm các thông tin tài
  17. 4 chính và phi tài chính được công ty công bố trên các báo cáo, bao gồm: báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán trên các website của các công ty tương ứng để thiết lập dữ liệu bảng. Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu được lựa chọn từ các công ty niêm yết trên HOSE do quy mô vốn hóa của sàn HOSE lớn nhất toàn thị trường chiếm khoảng 74% giá trị vốn hóa. Bên cạnh đó, HOSE có yêu cầu cao hơn so với HNX về tiêu chuẩn vốn hóa, tính minh bạch và hiệu quả hoạt động, công bố thông tin. Các đặc điểm này giúp mẫu các công ty được lựa chọn từ HOSE có đủ khả năng đại diện cho toàn thị trường. Phạm vi thời gian : trong thời gian 8 năm từ năm 2011 đến năm 2018. Tác giả lựa chọn phạm vi thời gian này là do đây là khoảng thời gian mà nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu phục hồi sau các tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ từ cuối năm 2008. Những hậu quả mà cuộc khủng hoảng tài chính để lại đã cho thấy tầm quan trọng của QTCT và QTCT ở các công ty Việt Nam cũng dần thu hút được sự chú ý của các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư và các nhà làm luật pháp. Cũng trong khoảng thời gian này Luật doanh nghiệp 2015 được ban hành, nghị định số 71/2017/NĐ-CP hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng cũng được ban hành và có hiệu lực. Chính vì vậy đây là phạm vi thời gian hợp lý để thực hiện nghiên cứu về QTCT khi mà ý thức vế QTCT của doanh nghiệp được nâng cao và các chính sách pháp luật cũng được ban hành nằm nâng cao chất lượng QTCT. 1.5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Dữ liệu nghiên cứu: bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp được công bố trong các báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm được cập nhật tại website của các công ty tương ứng. Phương pháp nghiên cứu: bài nghiên cứu sử dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng để tìm ra các nhân tố phản ánh ảnh hưởng của HĐQT đến CTV của công
  18. 5 ty. Phân tích định tính dựa trên các lý thuyết tài chính của các tác giả ở các quốc gia trên thế giới. Phân tích định lượng sử dụng các phương pháp cơ bản của định lượng như: phương pháp ước lượng dữ liệu bảng, các ước lượng OLS, FEM, REM và GLS để giải quyết mục tiêu nghiên cứu. 1.6. Cấu trúc của luận văn Nội dung của luận văn được trình bày gồm 5 chương: Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cở sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm trong nghiên cứu tác động của HĐQT đến CTV. Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Hàm ý chính sách
  19. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TRONG NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN CẤU TRÚC VỐN 2.1. Mối liên hệ giữa quản trị công ty và cấu trúc vốn Không có một định nghĩa duy nhất về QTCT có thể áp dụng cho mọi trường họp và mọi thể chế. Những định nghĩa khác nhau về QTCT hiện hữu phần nhiều phụ thuộc vào các tác giả, thể chế cũng như quốc gia hay truyền thống pháp lý. Theo Ủy ban Cadbury (1992): “QTCT là một hệ thống mà thông qua đó doanh nghiệp được định hướng và kiểm soát. BGĐ chịu trách nhiệm quản trị công ty. Vai trò của các cổ đông trong QTCT là lựa chọn bổ nhiệm các giám đốc, các kiếm toán viên và lựa chọn cấu trúc quản trị phù hợp với doanh nghiệp. Các trách nhiệm của HĐQT bao gồm: xây dựng mục tiêu chiến lược, đảm bảo quản lý chiến lược hiệu quả, giám sát các nhà quản lý trong hoạt động kinh doanh và báo cáo cho các cổ đông về tình hình QTCT. Các công việc của HĐQT phụ thuộc vào quy định của luật pháp và quy định của cổ đông trong cuộc họp đại hội cổ đông”. Vào năm 1999, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD – Organization for Economic Cooperation and Development) đã xuất bản một tài liệu mang tên “Các nguyên tắc Quản trị công ty” (OECD Principles of Corporate Governance), trong đó đưa ra một định nghĩa chi tiết hơn về QTCT như sau: “QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa BGĐ, HĐQT và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan. QTCT cũng tạo ra một cơ cấu để đề ra các mục tiêu của công ty và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty. QTCT chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được BGĐ và HĐQT theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn”.
  20. 7 Tại Việt Nam, Bộ tài chính cũng đã ban hành Quyết định số 12 ngày 13/03/2007 về việc ban hành quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Theo đó, QTCT được định nghĩa như sau: “QTCT là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty.” Nhìn chung, phần lớn các định nghĩa nêu trên đều lấy bản thân công ty làm trung tâm (góc nhìn từ bên trong) đều có một số điểm chung và có thể được tóm lại như sau: - QTCT là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bởi các cơ cấu và các quy trình: ví dụ, mối quan hệ giữa các cổ đông và BGĐ bao gồm việc các cổ đông cung cấp vốn cho BGĐ để thu được lợi suất mong muốn từ khoản đầu tư (cổ phần) của mình. Về phần mình, BGĐ có trách nhiệm cung cấp cho các cổ đông các báo cáo tài chính và các báo cáo hoạt động thường kỳ một các minh bạch. Các cổ đông cũng bầu ra một thể chế giám sát, thường được gọi là HĐQT hoặc Ban kiểm soát để đại diện cho quyền lợi của mình. - Những mối quan hệ này nhiều khi liên quan tới các bên có lợi ích khác nhau, đôi khi là những lợi ích xung đột: Sự khác biệt về lợi ích có thể tồn tại ngay giữa các bộ phận quản trị chính của công ty, tức là giữa Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và/hoặc Tổng giám đốc (hoặc các bộ phận điều hành khác). Điển hình nhất là những xung đột lợi ích giữa các chủ sở hữu và các thành viên BGĐ, thường được gọi là vấn đề Người chủ - Người làm thuê (Principal – Agent Problem). Xung đột lợi ích cũng có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát và không kiểm soát, cá nhân và tổ chức) và các thành viên HĐQT (điều hành và không điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc). Các công ty cần phải xem xét và đảm bảo sự cân bằng giữa những lợi ích xung đột này.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2