intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của tín dụng ngắn hạn đến tín dụng thương mại đối với công ty giai đoạn 2008-2016

Chia sẻ: Thiên Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:109

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của bài nghiên cứu này là tìm hiểu mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ở Việt Nam. Trên cơ sở về mối quan hệ cơ bản này, tác giả muốn phân tích sâu mối quan hệ này trong giai đoạn khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới (năm 2008), để từ đó thấy được những biến động và thay đổi của hai nguồn tài trợ chính này có gì khác biệt trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Tác động của tín dụng ngắn hạn đến tín dụng thương mại đối với công ty giai đoạn 2008-2016

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ______________________ LÊ THỊ THU THỦY TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2016 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ______________________ LÊ THỊ THU THỦY TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2016 Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được sự hướng dẫn của người hướng dẫn nghiên cứu khoa học là PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2018 Tác giả Lê Thị Thu Thủy
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC .............................................................................................................. 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH ..................................................................................... 7 DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... 7 TÓM TẮT .............................................................................................................. 8 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1 1.1. Giới thiệu...................................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .............................................2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................3 1.4. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................4 1.5. Đóng góp điểm mới của đề tài ..................................................................4 1.6. Bố cục luận văn .........................................................................................5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ........................................................................................................ 7 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG ...................................................7 2.1.1. Tín dụng ngân hàng .............................................................................7 2.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng: .......................................................7 2.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng ...................................................7 2.1.2. Tổng quan về tín dụng thương mại .....................................................9 2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng thương mại:.................................................9 2.1.2.2. Phân loại tín dụng thương mại: .....................................................10 2.2. Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngắn hạn .............................................................................................12 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 25 3.1. Khung phân tích nghiên cứu ...................................................................25
  5. 3.2. Thiết lập mô hình hồi quy .......................................................................26 3.3. Nguồn dữ liệu và cách xây dựng các biến số ..........................................28 3.4. Các phương pháp hồi quy sử dụng trong bài luận văn ......................30 3.4.1. Mô hình Pooled OLS .........................................................................31 3.4.2. Mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effective Model – FEM) ....32 3.4.3. Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effective Model – REM) 32 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 34 4.1. Thống kê mô tả số liệu ............................................................................34 4.2. Phân tích mối quan hệ đơn biến giữa các biến số với tín dụng thương mại 40 4.3. Phân tích mối quan hệ đa biến giữa các biến số với tín dụng thương mại 42 4.3.1. Phân tích hồi quy mô hình đa biến với toàn bộ mẫu dữ liệu.............43 4.3.1.1. Kết quả hồi quy mô hình với toàn bộ mẫu dữ liệu ........................43 4.3.1.2. Ước lượng mô hình VAR rút gọn trong trường hợp không có các yếu tố từ bên ngoài .......................................................................................47 4.3.2. Phân tách mẫu dữ liệu theo quy mô doanh nghiệp ...........................49 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ................................................................................... 54 5.1. Kết luận ...................................................................................................54 5.2. Đề xuất, kiến nghị ...................................................................................55 5.3. Hạn chế của bài nghiên cứu ....................................................................56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 58 PHỤ LỤC
  6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSTT: Chính sách tiền tệ SVAR: Mô hình VAR cấu trúc TVP VAR: Mô hình VAR với các hệ số thay đổi theo thời gian
  7. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu ................................................................26 Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu định lượng................................................................27 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngắn hạn ........................................................................................................... 19 Bảng 3.1. Mô tả các biến và kỳ vọng dấu của các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ............................................................................................................................. 25 Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả ............................................................................. 35 Bảng 4.2. Tương quan Pearson – mối tương quan đơn viến giữa các biến số .......... 40 Bảng 4.3. Kết quả hồi quy tác động của các nhân tố đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng ........................................................................................................................... 40 Bảng 4.4. Kết quả kiểm định lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) ......................................................................................... 44 Bảng 4.5. Kết quả kiểm định lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) ................................................................................... 48 Bảng 4.6. Kết quả kiểm định lựa chọn giữa mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) và mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) ................................................... 49 Bảng 4.7. Bảng kết quả hồi quy tác động của quy mô doanh nghiệp ....................... 50
  8. TÓM TẮT Tác giả tiế n hành nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng của 186 doanh nghiệp phi tài chính, được niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2016. Bằng các phương pháp phân tích dữ liệu bảng truyền thống như hồi quy OLS gộp (Pooled OLS), mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM), mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM), tác giả rút ra một số kết luận chủ yếu như sau: Thứ nhấ t, trong mối quan hệ đơn biến, tín dụng thương mại ròng có mối tương quan dương có ý nghĩa thống kê với tín dụng ngân hàng; có mối tương quan âm với giá vốn hàng bán, giá trị hàng tồn kho, dòng tiền hoạt động và quy mô công ty. Các khoản phải thu có mối tương quan dương có ý nghĩa thống kê với tín dụng ngân hàng, doanh thu công ty và giá vốn hàng bán; có mối tương quan âm với giá trị hàng tồn kho, dòng tiền hoạt động và quy mô công ty. Khoản phải trả có mối tương quan dương có ý nghĩa thống kê với doanh thu công ty, giá vốn hàng bán và hàng tồn kho; có mối tương quan âm với dòng tiền hoạt động và quy mô công ty. Thứ hai, trong phân tích mối quan hệ đa biến giữa các biến số, tác giả nhận thấy hầu hết mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên đều là mô hình hồi quy phù hợp nhất trong mẫu dữ liệu của tác giả thu thập. Từ việc phân tích các kết quả từ mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên, tác giả rút ra được một số kết luận sau: + Đối với các nhân tố tác động đến khoản phải thu của doanh nghiệp: Các kết quả khi phân tích hồi quy với tổng thể mẫu dữ liệu, mẫu dữ liệu bao gồm các công ty lớn và mẫu dữ liệu bao gồm các công ty nhỏ đều cho thấy tín dụng từ phía ngân hàng, giá vốn hàng bán có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải thu của doanh nghiệp; các biến số hàng tồn kho và dòng tiền hoạt động đều có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải thu của doanh nghiệp. Đi sâu vào phân tích, tác giả thấy rằng cả hai biến quy mô doanh nghiệp và biến giả khủng hoảng tài chính có tác động âm có ý nghĩa thống kê đối với tổng thể mẫu dữ liệu
  9. nghiên cứu; tuy nhiên đối với mẫu dữ liệu của các công ty lớn và các công ty nhỏ đều cho thấy chưa thể đưa ra kết luận về tác động của hai biến số này đến các khoản phải thu của doanh nghiệp. + Đối với các nhân tố tác động đến khoản phải trả của doanh nghiệp: Các kết quả khi phân tích hồi quy với tổng thể mẫu dữ liệu, mẫu các công ty lớn và mẫu các công ty nhỏ đều cho thấy tín dụng từ phía ngân hàng có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải thu của doanh nghiệp; các biến số giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, dòng tiền hoạt động và biến giả khủng hoảng tài chính đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải trả của doanh nghiệp. Ngoài ra, tác giả thấy khi hồi quy mẫu các công ty nhỏ, quy mô doanh nghiệp có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải trả; trong khi ở giai đoạn tổng thể và mẫu các công ty lớn thì tác động này không có ý nghĩa thống kê. + Đối với các nhân tố tác động đến tín dụng thương mại ròng của doanh nghiệp: Các kết quả khi phân tích hồi quy với tổng thể mẫu dữ liệu, mẫu các công ty lớn và mẫu các công ty nhỏ đều cho thấy tín dụng từ phía ngân hàng có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến tín dụng thương mại ròng; các biến số hàng tồn kho, dòng tiền hoạt động và quy mô doanh nghiệp đều có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến các khoản phải trả của doanh nghiệp. Ngoài ra, tác giả thấy khi hồi quy mẫu các công ty nhỏ và tổng thể dữ liệu, biến giả khủng hoảng tài chính đều có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến tín dụng thương mại ròng; trong khi biến giá vốn hàng bán đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến tín dụng thương mại ròng. Từ khóa: Tín dụng thương mại, Tín dụng ngắn hạn
  10. 1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1. Giới thiệu Khác với các quốc gia phát triển, thị trường tài chính tại các quốc gia đang phát triển chưa hoàn thiện và đôi khi chưa thể hiện trọn vẹn vai trò là thị trường đầu mối cung cấp nguồn tài trợ cho các doanh nghiệp. Hệ thống ngân hàng vẫn là hệ thống tài chính ưu thế và đảm nhận vai trò điều hành, dẫn dắt thị trường. Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp có nhu cầu đều có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, chỉ có những doanh nghiệp lớn, có kết quả kinh doanh tốt có khả năng tiếp cận nguồn vốn này với một chi phí sử dụng vốn hợp lý. Và cũng bởi vì phải đảm nhận vai trò điều tiết, dẫn dắt thị trường theo đường lối, chính sách được định hướng, trong những thời điểm doanh nghiệp khó khăn nhất vào thời kỳ khủng hoảng tài chính, các ngân hàng lại thực hiện thắt chặt tiền tệ, dẫn đến nguồn cung tín dụng ngân hàng sụt giảm mạnh không đủ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Điều này, buộc các doanh nghiệp không tiếp cận được với nguồn tài trợ chính thống, tìm kiếm các nguồn tài trợ thay thế (như vay nợ các doanh nghiệp khác, sử dụng các khoản tín dụng thương mại…) và chấp nhận mức chi phí sử dụng vốn cao hơn. Trong số các nguồn tài trợ thay thế, tín dụng thương mại là nguồn tài trợ đóng vai trò rất quan trọng đặc biệt trong những thời kỳ doanh nghiệp không tiếp cận được với tín dụng doanh nghiệp. Câu hỏi đặt ra về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại được nhiều nhà kinh tế học trên thế giới nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu cho ra kết quả theo ba hướng không đồng nhất với nhau: quan hệ hỗ trợ, quan hệ thay thế hay cả hai tùy theo từng thị trường và giai đoạn kinh tế được nghiên cứu. Biết được mối quan hệ này không chỉ giúp cho các doanh nghiệp điều chỉnh chính sách tín dụng đối với khách hàng, điều chỉnh kỳ phải trả cho các nhà cung cấp mà còn giúp cho cả các nhà hoạch định chính sách và hệ thống ngân hàng điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hình trong nước. Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nhiều bài nghiên cứu chính thống về vấn đề này,
  11. 2 cũng như làm nổi bật mối quan hệ này trong thời kỳ khủng hoảng so với thời kỳ bình thường, và tìm hiểu sâu về các nhân tố ảnh hưởng lên mối quan hệ này. Từ mong muốn đóng góp một phần kiến thức vào khoảng trống này, tác giả đã thực hiện đề tài nghiên cứu “TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008-2016”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của bài nghiên cứu này là tìm hiểu mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ở Việt Nam. Trên cơ sở về mối quan hệ cơ bản này, tác giả muốn phân tích sâu mối quan hệ này trong giai đoạn khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới (năm 2008), để từ đó thấy được những biến động và thay đổi của hai nguồn tài trợ chính này có gì khác biệt trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Thực tế cho thấy, có nhiều quan điểm cho rằng mặc dù Việt Nam không bị ảnh hưởng quá nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 nhưng trong giai đoạn này, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, dẫn đến nguồn cung, cầu tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ít nhiều bị ảnh hưởng. Ngoài yếu tố của các giai đoạn trong khủng hoảng và sau khủng hoảng, tác giả cũng muốn kiểm định tác động của các nhân tố phi tài chính khác lên mối quan hệ tín dụng của hai nhóm nhân tố này. Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu ở trên, bài nghiên cứu sẽ đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau: - Thứ nhất, trong mối quan hệ đơn biến, tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2016 có mối quan hệ với nhau không? Nếu có, mối quan hệ đó cùng chiều hay ngược chiều và mối quan hệ đó có ý nghĩa thống kê hay không?
  12. 3 - Thứ hai, mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng tại Việt Nam có sự khác biệt trong thời kỳ khủng hoảng tài chính 2008 và sau thời kỳ khủng hoảng hay không? - Thứ ba, ngoài các nhân tố về tài chính, các nhân tố về đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa hai nguồn tín dụng này không? 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ở Việt Nam. Bên cạnh hai đối tượng nghiên cứu chính này, tác giả sẽ xem xét ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và các yếu tố đặc thù của doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ở Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu hoạt động từ tháng 7 năm 2000. Trong giai đoạn từ năm 2000 đến hết năm 2007, số lượng mã chứng khoán còn chưa nhiều, đồng thời các hoạt động giao dịch chủ yếu thực hiện theo “tâm lý đám đông”. Ngoài ra, việc thu thập số liệu trong giai đoạn trước năm 2008 cũng còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ thời điểm năm 2008 – thời điểm bắt đầu xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Theo Hạ Thị Thiều Dao (2013), “… thời điểm Việt Nam bắt đầu chịu tác động của khủng hoảng là tháng 08/2008 và hồi phục là quý I/2010…”. Trên cơ sở đó, với độ trễ trong các tác động, tác giả nhận thấy có thể chia giai đoạn Việt Nam chịu khủng hoảng của kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đến năm 2010, còn giai đoạn từ năm 2011 – 2016 là giai đoạn hồi phục của nền kinh tế. Chính vì vậy, mẫu dữ liệu nghiên cứu mà tác giả sẽ sử dụng là từ năm 2008 đến năm 2016. Do đó, tác giả sẽ thu thập mẫu dữ liệu là các công ty cổ phần phi tài chính hoạt động và được niêm yết liên tục trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) trong giai đoạn từ
  13. 4 năm 2008 đến năm 2016. Các công ty trong mẫu dữ liệu phải có đầy đủ các tiêu chí để tính toán trong nghiên cứu của tác giả. 1.4. Phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán, báo cáo thường niên của các công ty phi tài chính trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2016. Các công ty được xem xét trong mẫu dữ liệu là các công ty được hoạt động và niêm yết liên tục trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt giai đoạn từ năm 2008 đến 2016. Như vậy, dữ liệu trong bài nghiên cứu sẽ có dạng dữ liệu bảng cân bằng. Trong quá trình phân tích, phương pháp nghiên cứu chính được tác giả sử dụng trong luận văn này là phương pháp định lượng. Cụ thể, quá trình phân tích định lượng được tác giả thực hiện qua các bước như sau: - Phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu, phương pháp thống kê mô tả dữ liệu thu thập để giúp tác giả đưa ra các nhận định ban đầu về đặc điểm số liệu thu thập trong nghiên cứu này. - Phương pháp hồi quy trong phân tích định lượng: Với đặc điểm dữ liệu thu thập trong nghiên cứu này là dữ liệu bảng, tác giả sẽ sử dụng 03 phương pháp cơ bản trong phân tích định lượng dữ liệu liệu bảng, bao gồm các phương pháp hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Model- FEM), mô hình các ảnh hưởng ngẫu nghiên (Random Effect Model – REM). Từ 03 phương pháp phân tích trên, tác giả sẽ tiến hành lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp nhất đối với trường hợp mẫu dữ liệu. Qua đó, tác giả lựa chọn và phân tích kết quả mô hình hồi quy phù hợp nhất. Từ các số liệu thu thập được tổng hợp trên phần mềm excel, tác giả sử dụng phần mềm Stata để hồi quy mô hình nghiên cứu.
  14. 5 1.5. Đóng góp điểm mới của đề tài Luận văn được thực hiện với mục tiêu đo lường và cung cấp thêm những kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng ở các công ty phi tài chính ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2016. Từ đó, luận văn sẽ cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm cho thấy mối quan hệ giữa hai loại tín dụng ở Việt Nam trong giai đoạn xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu. Kết quả nghiên cứu này có thể sẽ rất hữu ích cho các chủ thể có lợi ích hoặc các chủ thể có quan tâm đến ảnh hưởng và mối quan hệ của hai loại tín dụng này đến các công ty phi tài chính trên thị trường chứng khoán như các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản trị ngân hàng, các nhà đầu tư, .... 1.6. Bố cục luận văn Bố cục luận văn bao gồm 05 chương chính như sau: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Trình bày tính cấp thiết của đề tài, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn. Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Chương này đưa ra một số khái niệm, cơ sở lý thuyết trong việc nghiên cứu về tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Từ các cơ sở đó, tác giả sẽ đưa ra các bằng chứng về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại trong các nghiên cứu trước đây. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này, tác giả sẽ đưa ra quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng trong bài nghiên cứu. Cụ thể, tác giả sẽ xác định các giả thuyết nghiên
  15. 6 cứu; cách thức thu thập dữ liệu (bao gồm nguồn dữ liệu sử dụng); xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng (với các biến số trong mô hình); cách xác định, tính toán/ đo lường các biến số nghiên cứu định lượng; tổng quan các phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng trong luận văn. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương này sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đối với trường hợp của các công ty phi tài chính tại Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra các kết luận về việc chấp nhận/ bác bỏ những giả thuyết đã đặt ra trước đó, đồng thời tác giả cũng đưa ra các so sánh/ nhận định về mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng tại các công ty phi tài chính Việt Nam trong và sau khi xảy ra khủng hoảng tài chính toàn cầu. Chương 5: Kết luận, kiến nghị chính sách của đề tài nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo Chương này sẽ tóm tắt về việc thực hiện nghiên cứu trong luận văn, kết luận tổng quát về các kết quả nghiên cứu đã đạt được. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị, đề xuất từ các kết quả nghiên cứu của mình. Ngoài ra, chương này cũng sẽ chỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu của luận văn và đưa ra các hướng nghiên cứu mở rộng của luận văn trong các nghiên cứu tiếp theo
  16. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÚNG 2.1.1. Tín dụng ngân hàng 2.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng: Theo Thư viện học liệu mở Việt Nam1,Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng thương mại với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Nói cách khác, ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi đang thiếu vốn. Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoảng thời gian tồn tại của khoản vay. Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là các ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều. Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng với các loại hình tín dụng khác. 2.1.1.2. Các phương thức tín dụng ngân hàng Ở Việt Nam hiện nay, căn cứ theo thông tư 21/2017/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2018 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ngân hàng thương mại có thể cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các phương thức sau: Nguồn: voer.edu.vn 1
  17. 8 - Cho vay từng lần: Hình thức này được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần. Đối tượng cho vay thường là các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc khách hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Trong mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng sẽ phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng cho từng lần. Mỗi hợp đồng tín dụng có thể giải ngân vốn vay một hay nhiều lần cho phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Đối với hình thức vay vốn này, ngân hàng cho vay sẽ quản lý chặt chẽ doanh số cho vay nhằm đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ do khách hàng lập không vượt quá số tiền đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là việc ngân hàng thương mại cho khách hàng vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng, từ đó các ngân hàng thương mại sẽ tính toán và thoả thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. Việc thoả thuận này phải được thể hiện và được ký kết trong các hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng. Sau khi xác lập mối quan hệ tín dụng, căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh,khách hàng sẽ được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép với những thủ tục pháp lý đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Hình thức tín dụng này thường được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối ổn định hoặc các doanh nghiệp có uy tín trong quan hệ hợp tác kinh doanh với ngân hàng thương mại. - Cho vay theo dự án đầu tư: Với hình thức tín dụng này, ngân hàng thương mại cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các dự án đầu tư nhằm phục vụ đời sống của cộng
  18. 9 đồng dân cư. Hình thức này thường áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn. - Cho vay hợp vốn: Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng sẽ cùng cho vay đối với một dự án hoặc một phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối để dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Cho vay hợp vốn thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng cung ứng vốn của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đồng thờibổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau trong hoạt động quản trị ngân hàng. Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong quá trình sản xuất, kinh doanh hiện nay của các doanh nghiệp, để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng, các ngân hàng thương mại còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng vay vốn của khách hàng. 2.1.2. Tổng quan về tín dụng thương mại 2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng thương mại: Theo Thư viện học liệu mở Việt Nam2, tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, doanh nhân cấp cho nhau và không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng. Hình thức phổ biến nhất của tín dụng thương mại là mua chịu hàng hóa. Tín dụng “bán chịu hàng hóa” phát sinh do cómột khoảng cách giữa việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, từ đó dẫn tới một vấn đề là có một số doanh nghiệp có sản phẩm muốn bán sản phẩm của mình, trong khi đó đồng thời có Nguồn: voer.edu.vn 2
  19. 10 một số doanh nghiệp khác muốn mua sản phẩm nhưng học chưa có đủ lượng tiền mặt để thanh toán. Trong tình huống này, vì các doanh nghiệp với tư cách là người bán muốn thực hiện nghiệp vụ bán sản phẩm của mình nên họ có thể sẽ bán chịu hàng hóa cho người mua. Hành vi mua bán chịu hàng hóa giữa hai bên sẽ được xem là hình thức tín dụng, bởi lẽ người bán sẽ chuyển giao cho người mua được sử dụng số lượng hàng hóa tạm thời trong một thời gian nhất định; tiếp đó khi đến thời hạn đã được thỏa thuận, người mua sẽ phải hoàn trả cả số tiền vốn (giá trị giao dịch hàng hóa đã thỏa thuận trước đó) cho người bán dưới hình thức tiền tệ và phần chi phí trả lãi cho người bán. 2.1.2.2. Phân loại tín dụng thương mại: Theo Thư viện học liệu mở Việt Nam3, tín dụng thương mại bao gồm hai loại là tín dụng thương mại không sử dụng thương phiếu và tín dụng thương mại có sử dụng thương phiếu (commercial paper): - Tín dụng thương mại không sử dụng thương phiếu là việc người bán (người cho vay) bán sản phẩm cho người mua (người đi vay) bằng cách ghi số tiền bán chịu vào một tài khoản nhất định, còn người mua có nghĩa vụ hoàn trả cho người bán theo một cách nào đó, thường đó sẽ là các khoản thanh toán theo định kỳ. Loại tín dụng này thường áp dụng đối với những quan hệ thương mại thân thiết, lâu dài hoặc các mối quan hệ tín dụng giữa công ty mẹ và công ty con. - Tín dụng thương mại có sử dụng thương phiếu đòi hỏi người bán chịu và người mua phải theo dõi và kết thúc công nợ do việc bán chịu sản phẩm có sự xuất hiện của thương phiếu. Đây là một dạng đặc biệt của khế ước dân sự nhằm xác định trái quyền của người bán và nghĩa vụ phải thanh toán nợ của người mua khi khoản nợ đáo hạn. Thương phiếu là một dạng chứng khoán cho phép người Nguồn: voer.edu.vn 3
  20. 11 hưởng lợi quyền nhận được một số tiền (được ghi trên thương phiếu) vào một ngày nhất định trong tương lai đã được định trước ở hiện tại. Đối với thương phiếu, có 3 tính chất cơ bản của thương phiếu sau đây: - Tính trừu tượng của thương phiếu thể hiện ở chỗ thương phiếu không nêu cụ thể nội dung nghiệp vụ gốc dẫn đến khoản nợ mà chỉ đưa ra số tiền nợ và kỳ hạn trả nợ. - Tính bắt buộc của thương phiếu chính là nghĩa vụ bắt buộc phải trả số tiền nợ được ghi trên thương phiếu theo quy định của pháp luật. Tới thời hạn thanh toán được ghi trên thương phiếu, người nhận nợ phải hoàn trả/ thanh toán số tiền ghi trên thương phiếu cho người hưởng lợi mà không được viện bất cứ lý do nào để từ chối hoặc trì hoãn nợ. - Tính lưu thông của thương phiếu chỉ việc người sở hữu thương phiếu có thể chuyển nó thành tiền bằng cách ký hậu, chuyển nhượng, bán ra thị trường tiền tệ hay chiết khấu tại các ngân hàng thương mại. Qua quá trình phát triển, có thể thấy tín dụng thương mại là một đòi hỏi tất yếu, khách quan trong nền kinh tế, là hình thức tín dụng tiện lợi và linh hoạt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong các nền kinh tế. Tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp đảm bảo chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và vòng quay của dòng tiền, tiết kiệm chi phí trong quá trình lưu thông hàng hóa, tiền tệ. Ngoài ra, tín dụng thương mại sẽ giúp làm giảm sự lệ thuộc tiền tệ vào nhà nước và các trung gian tài chính của các doanh nghiệp, giúp mở rộng các mối quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp trở nên bền vững, lâu dài hơn.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2