intTypePromotion=1

Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế: Pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:104

0
16
lượt xem
3
download

Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế: Pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm tiền vay trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ở Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế: Pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Luật kinh tế Họ và tên học viên : Đào Xuân Tùng Hà Nội, năm 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Luật kinh tế Mã số: 8380107 Họ và tên học viên : Đào Xuân Tùng Người hướng dẫn : TS Hà Công Anh Bảo Hà Nội, năm 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của trường Đại học Ngoại Thương. Tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật, khoa sau Đại học - trường Đại học Ngoại Thương xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ngƣời cam đoan Đào Xuân Tùng
  4. LỜI CẢM ƠN Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc tới Thầy, Cô và các nhà khoa học công tác tại Khoa Luật, khoa Sau đại học- trường Đại học Ngoại Thương đã giúp đỡ về tài liệu tham khảo, kiến thức học thuật, kinh nghiệm thực tế để có thể hoàn thành Luận văn này. Đặc biệt, học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tiến sĩ Hà Công Anh Bảo đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu, hướng tiếp cận và chỉnh sửa những thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, hoàn thiện Luận văn. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, nên khó tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, học viên rất mong nhận được ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa. Học viên Đào Xuân Tùng
  5. DANH MỤC VIẾT TẮT 1. BLDS 2015: Bộ luật dân sự 2015 2. TCTD: Tổ chức tín dụng 3. TSBD: Tài sản bảo đảm 4. VAMC: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam 5. DATC: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam 6. NHNN: Ngân hàng nhà nước
  6. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, TÀI SẢN BẢO ĐẢM VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG..................................................................................................................5 1.1. Tổng quan về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ...............5 1.1.1. Khái niệm các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng ................................................................................................................5 1.1.2. Phân loại và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng .....................................................................................7 1.1.3. Các yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng ....9 1.2. Khái niệm, đặc điểm pháp lý và phân loại tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng .............................................................................................14 1.2.1. Khái niệm về tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ...........14 1.2.2 Đặc điểm pháp lý của tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ............................................................................................................................16 1.2.3. Phân loại tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng .................18 1.3. Khái niệm, đặc điểm pháp lý và nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm khoản vay tại các tổ chức tín dụng ................................................................................23 1.3.1. Khái niệm xử lý tài sản bảo đảm khoản vay tại các tổ chức tín dụng ..23 1.3.2. Đặc điểm của xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng .26 1.3.3. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay các tổ chức tín dụng ..........27 Kết luận Chƣơng 1 ..................................................................................................31 CHƢƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................................................32 2.1. Pháp luật xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ...........32
  7. 2.1.1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ............................................................................................................................32 2.1.2. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ............................................................................................................................33 2.1.3. Phương pháp xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng .34 2.1.4. Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng .................................................39 2.1.5. Thứ tự thanh toán thu hồi nợ từ việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ..........................................................................................41 2.2. Thực tiễn thi hành pháp luật xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................42 2.2.1. Giới thiệu về hoạt động của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Quảng Ninh ....................................................................................................................42 2.2.2. Một số kết quả đạt được trong xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..................................................43 2.2.3. Hạn chế, bất cập trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng và nguyên nhân .....................................................................44 Kết luận Chƣơng 2 ..................................................................................................71 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM ..............................................................................................................72 3.1. Định hƣớng nhằm hoàn thiện pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ..................................................73 3.1.1. Hoàn thiện các quy định pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng nhằm khắc phục những bất cập, kẽ hở của pháp luật khi áp dụng vào thực tế ........................................................73 3.1.2. Hoàn thiện các quy định pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng phải gắn mới việc hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật......................................................................74 3.1.3. Hoàn thiện các quy định pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng phải bảo đảm kích thích phát triển kinh tế và duy trì hài hòa lợi ích chung của xã hội .........................................75
  8. 3.1.4. Hoàn thiện các quy định pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng phải được đặt trong một giải pháp tổng thể đẻ hoàn thiện chế định về giao dịch bảo đảm trong hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật dân sự nói riêng ..................................................77 3.1.5. Hoàn thiện các quy định pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng phải có sự tương thích với pháp luật của các nước trong điều kiện hội nhập quốc tế........................................78 3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xử lý tài sản tiền vay tại tại các tổ chức tín dụng tại Quảng Ninh .................................................................79 3.2.1. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có quản lý rủi ro của tài sản bảo đảm ...........................................................................................79 3.2.2. Các tổ chức tín dụng phải tăng cường vai trò của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ .................................................................................................80 3.2.3. Các tổ chức tín dụng phải nâng cao công tác bồi dưỡng cán bộ ..........81 3.2.4. Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức tín dụng với các cơ quan tƣ pháp, đặc biệt là cơ quan thi hành án trong công tác xử lý tài sản bảo đảm ....82 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam ......................83 3.3.1. Nhóm các kiến nghị liên quan đến hoàn thiện pháp luật về tài sản bảo đảm .....................................................................................................................83 3.3.2. Nhóm các kiến nghị liên quan đến hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay .........................................................................................86 3.3.3. Nhóm các kiến nghị tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng ....................................................................................................................90 3.3.4. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước ....................................................91 Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................92 KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................93 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94
  9. 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong những năm trở lại đây, hệ thống các tổ chức tín dụng nói chung, hệ thống ngân hàng tại Việt Nam nói riêng phát triển nhanh và cung cấp một lượng vốn khá lớn cho các nhu cầu đầu tư và tiêu dùng. Các hoạt động dịch vụ ngày một đa dạng, phong phú và tiện ích hơn. Nhiều cơ chế chính sách tiền tệ, tín dụng đã đi vào cuộc sống, nhiều đổi mới về tổ chức và công nghệ đã được triển khai. Tuy nhiên, những biểu hiện của sự phát triển thiếu bền vững cũng không ít. Một trong những hoạt động chiếm đến gần 80% doanh thu của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam là cung ứng tín dụng. Cung ứng tín dụng là nội dung cơ bản và cốt lõi nhất trong các hoạt động truyền thống của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Cung ứng tín dụng là hoạt động mang tính phức tạp và ẩn chứa rủi ro cao. Vì vậy, nhiệm vụ đầu tiên của các tổ chức tín dụng là đưa ra các biện pháp bảo vệ nguồn vốn của mình và giảm thiểu tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng. Sau giai đoạn tăng trưởng nóng của thời kì đầu hội nhập thì thị trường tín dụng Việt Nam đã rơi vào trạng thái kém ổn định. Đặc biệt là lãi suất trên thị trường biến động bất thường và khó kiểm soát đã dẫn đến việc Ngân hàng nhà nước buộc phải áp dụng biện pháp hành chính áp đặt mức lãi suất trần. Sự tăng trưởng quá nóng này dẫn tới hệ quả quy mô tín dụng cung ứng vượt quá năng lực của các tổ chức tín dụng. Đi kèm với đó là năng lực quản trị rủi ro kém hiệu quả, dẫn đến nợ xấu gia tăng. Bên cạnh đó là mối nguy hiểm của mối liên thông giữa các thị trường tín dụng ngân hàng – chứng khoán – bất động sản chưa được nhận thức đầy đủ, đã khiến cho hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam không có rào cản cần thiết. Các tổ chức tín dụng mở rộng cho vay đối với các hoạt động kinh doanh chứng khoán và bất động sản nhưng không lường hết được rủi ro. Bởi vậy, cùng với sự đi xuống của thị trường chứng khoán và bất động sản, tín dụng ngân hàng nhanh chóng rơi vào trạng thái khó khăn, nợ xấu tăng nhanh. Hợp đồng tín dụng phá vỡ vì người đi vay không còn khả năng trả nợ. Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực sự trở thành là hoạt động quan trọng trong hoạt động cung ứng tín dụng. Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền
  10. 2 vay tuy không phải là cái đích cuối cùng mà các bên trong quan hệ tín dụng hướng tới. Tuy nhiên, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là biện pháp tối ưu nhất và quan trọng để thu hồi vốn của tổ chức tín dụng khi mà hợp đồng tín dụng không được thực hiện theo đúng thỏa thuận giữa các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, hiện nay việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân là từ phía người vay, tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật, trình tự thủ tục xử lý tài sản bảo đảm các các cơ quan thi hành án còn rườm rà. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. Đây là lý do cơ bản để tác giả lựa chọn đề tài: Pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Liên quan đến việc nghiên cứu các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về các quy định và thực tiễn áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay như: • Lê Thị Thu Ánh (2015), “Thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại học Quốc Gia Hà Nội Liên quan đến việc nghiên cứu các quy định về xử lý tài sản bảo đảm có một số đề tài như: • Trần Thị Thu Trang (2013) “Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, thực tiễn áp dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa”, luận văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại học Quốc Gia Hà Nội, • Đỗ Thanh Huyền, Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là bất động sản của ngân hàng thương mại ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ, Khoa Luật - Đại học Quốc Gia Hà Nội, • Nguyễn Thanh Vân (2014), “Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ thực tiễn tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, Học viện Khoa học xã hội,
  11. 3 • Hoàng Thị Quỳnh Trang (2013), “Pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng bất động sản tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, luận văn thạc sỹ, Khoa Luật - Đại học Quốc Gia Hà Nội, Ngoài ra, nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khác về bảo đảm tiền vay, tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm đã được công bố. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách sâu sắc về xử lý tài sản bảo đảm dưới góc độ thực tiễn thi hành tại Quảng Ninh. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, học viên mong muốn làm rõ hơn các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm và thực tiễn thi hành các quy định pháp luật cũng như đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay từ thực tiễn xử lý tài sản bảo đảm tiền vay trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ở Việt Nam. Để đạt được mục đích nghiên cứu như trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là: (i) Nghiên cứu các vấn đề lý luận về các biện pháp bảo đảm, tài sản bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay; (ii) Tìm hiểu thực trạng quy định pháp luật về tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại Quảng Ninh; (iii) Kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quan điểm khoa học, các học thuyết về các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự nói chung và bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền vay cũng như việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay nói riêng; các quy định pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay và thực tiễn thực hiện các quy định này trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để từ đó đề
  12. 4 11xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ở Việt Nam. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong khoa học xã hội và nhân văn như: phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài. 6. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài Kết quả nghiên cứu của luận văn thể hiện những đóng góp mới sau đây: Thứ nhất, luận văn làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của tài sản bảo đảm và việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để từ đó tạo tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ở Việt Nam. Thứ hai, luận văn đưa ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ở Việt Nam trên cơ sở khảo sát từ thực tiễn tại địa bàn một địa phương cụ thể là tỉnh Quảng Ninh 7. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được thiết kế gồm 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận về các biện pháp bảo đảm, tài sản đảm bảo và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các Tổ chức tín dụng Chương 2: Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Quảng Ninh Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật xử lý tài sản bảo đảm tiền vay tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
  13. 5 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, TÀI SẢN BẢO ĐẢM VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1.1. Tổng quan về các biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng 1.1.1. Khái niệm các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng Việc xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự trước hết là dựa vào sự tự giác của các bên tham gia. Nhưng thực tế, không phải bất cứ ai khi tham gia giao dịch dân sự đều có thiện chí trong việc thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình. Trong một quan hệ nghĩa vụ, người có quyền được chủ động yêu cầu người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ của họ hoặc không được thực hiện một công việc nhất định; và chỉ khi nào công việc đó được thực hiện đúng thì người có quyền mới thực hiện được lợi ích của mình. Tuy nhiên, về cách thức thì biện pháp thực hiện nghĩa vụ dân sự và việc thực hiện hay không thực hiện như thế nào lại phụ thuộc vào hành vi của người có nghĩa vụ. Nói cách khác, quyền chủ động của người có quyền rơi vào thế bị động bởi phải phụ thuộc vào hành vi của người khác. Nhằm khắc phục tình trạng trên và tạo cho bên có quyền trong các quan hệ nghĩa vụ có được thế chủ động được hưởng quyền dân sự, pháp luật cho phép các bên có thỏa thuận đặt ra các biện pháp bảo đảm việc giao kết hợp đồng cũng như việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự. Thông qua các biện pháp này, người có quyền có thể chủ động tiến hành các hành vi của mình để có thể tác động trực tiếp đến tài sản của phía bên kia, nhằm thỏa mãn quyền lợi của mình khi đến thời hạn mà phía bên kia không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. Trong pháp luật thực định Việt Nam, không có điều khoản nào đưa ra khái niệm các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Để bảo đảm cho quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng được thực hiện, Bộ luật dân sự năm 2015 đã ghi nhận 9 biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự tại Mục 7 chương 17 phần nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự (từ Điều 309 đến Điều 350). Điều 292 Bộ luật dân sự 2015 quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm: cầm cố
  14. 6 tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản. Khi nghiên cứu về khái niệm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, xuất hiện một vài quan điểm khác nhau. Quan điểm thứ nhất cho rằng, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là một biện pháp dân sự có “tính dự phòng” nhằm thúc đẩy việc thực hiện đúng nghĩa vụ theo cam kết hoặc theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự còn có tính bắt buộc đối với tất cả các bên trong giao dịch và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước. Quan điểm khác lại cho rằng, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là loại trách nhiệm dân sự đặc biệt trong đó các bên có thể thỏa thuận phạm vi trách nhiệm, mức độ trách nhiệm và cả các biện pháp thực hiện, áp dụng; có thể tự mình thực hiện, áp dụng trách nhiệm đó. Như vậy, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được hiểu theo 2 phương diện: - Phương diện khách quan: bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là sự quy định của pháp luật, cho phép các chủ thể trong giao dịch dân sự hoặc các quan hệ dân sự khác áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực hiện đồng thời xác định và bảo đảm quyền, nghĩa vụ của các bên trong các biện pháp đó. - Phương diện chủ quan: bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm đặt ra các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ, đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra. Tóm lại, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là sự thỏa thuận của các bên trong việc lựa chọn và áp dụng một hoặc một số biện pháp nhất định nhằm bảo đảm quan hệ nghĩa vụ mà họ đang tham gia. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là các phương thức dự phòng, do các bên chủ thể thỏa thuận lựa chọn hoặc phát sinh trên cơ sở do pháp luật quy định để bảo đảm lợi ích của bên có quyền bằng cách cho phép bên có quyền được xử lý những tài sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ để khấu trừ giá trị nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ đó bị vi phạm. Các biện pháp này góp phần bảo đảm cho các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp
  15. 7 đồng được thực hiện, nói cách khác bảo đảm cho các quan hệ hợp đồng được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và đúng thỏa thuận đặt ra. Đây chính là một trong những cơ sở để xây dựng một xã hội ổn định và phát triển về mọi mặt. 1.1.2. Phân loại và đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng Bộ luật dân sự 2015 quy định 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự tại điều 292 bao gồm: Thế chấp tài sản, bảo lãnh, cầm cố tài sản, đặt cọc, kí cược, kí quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, tín chấp và cầm giữ tài sản. So với bộ luật dân sự 2005, BLDS 2015 bổ sung thêm hai biện pháp bảo đảm mới là: bảo lưu quyền sở hữu và cầm giữ tài sản. Phạm vi chế định các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong BLDS 2015 bao trùm cả các biện pháp bảo đảm đối vật (cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, cầm giữ tài sản) và biện pháp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh, tín chấp). Chế định cũng điều chỉnh cả các biện pháp bảo đảm được xác lập trên cơ sở thỏa thuận và biện pháp bảo đảm phát sinh do luật định. Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm đối vật phát sinh theo thỏa thuận là xác lập một vật quyền của bên nhận bảo đảm trên tài sản bảo đảm thông qua hợp đồng, vì vậy quyền của bên nhận bảo đảm bằng tài sản mang tính chất phức hợp: vừa có tính chất vật quyền, vừa có tính chất trái quyền. Tính chất vật quyền được thể hiện ở hai điểm: - Thứ nhất, khi xảy ra sự kiện vi phạm của bên có nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng bảo đảm, bên nhận bảo đảm được thực thi quyền trực tiếp trên tài sản bảo đảm (quyền xử lý tài sản bảo đảm) mà không phụ thuộc vào ý chí của bên bảo đảm (không cần sự đồng ý, hợp tác của bên bảo đảm). Vật quyền bảo đảm cho phép chủ thể thực hiện quyền của mình đối với tài sản ngay cả khi tài sản đó đang thuộc sự chiếm hữu của chủ thể khác. Như vậy, giống như các vật quyền khác, vật quyền bảo đảm cho phép người có quyền đối vật được phép thực hiện quyền của mình trên vật bất kể vật đang nằm trong tay ai. - Thứ hai, tuy quyền của bên nhận bảo đảm được xác lập trên cơ sở hợp đồng giao dịch bảo đảm, nhưng nó không chỉ có hiệu lực giữa hai bên trong hợp đồng, mà còn có hiệu lực đối kháng với bên thứ ba không tham gia vào giao dịch bảo đảm khi
  16. 8 thỏa mãn các điều kiện nhất định. Điều này có nghĩa, khi vật quyền bảo đảm đã được công khai với bên thứ ba (thông qua cơ chế đăng ký hoặc chiếm giữ tài sản) thì quyền ưu tiên chính thức được xác lập lên tài sản, mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể nhận bảo đảm sau. Như vậy, khi vật quyền đã được xác lập hợp pháp thì tất cả các chủ thể, dù với tư cách nào cũng phải tôn trọng quyền năng của người có vật quyền đã được xác lập hợp pháp, phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định. Trong khi đó, bản chất của biện pháp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh, tín chấp) là có thêm một bên thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Trong trường hợp này, mức độ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được xem xét theo nhiều phương diện như về tư cách, độ tin cậy và khả năng của bên thứ ba này. Bên nhận bảo đảm không xác lập một vật quyền nào trên tài sản cụ thể của bên bảo đảm, do đó không đặt ra vấn đề xử lý tài sản của bên bảo lãnh hay thứ tự ưu tiên giữa bên nhận bảo lãnh với bên nhận bảo đảm bằng tài sản. Với bản chất là một tổ chức kinh tế đặc thù có chức năng kinh doanh tiền tệ, các tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động kinh doanh của mình thông qua các quan hệ tín dụng, từ các quan hệ này mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân được thiết lập và phát triển, gắn các tổ chức tín dụng gần với các hoạt động sản xuấ kinh doanh trong xã hội. Nếu không có những thiết chế cơ bản để bảo đảm các khoản tiền vay và cho vay hiệu quả, các tổ chức tín dụng sẽ tự đặt mình trước những rủi ro khó lường đối với một loại hàng hóa đặc biệt vốn dĩ đã chứa đựng rất nhiều rủi ro. Những thiết chế cơ bản về các biện pháp bảo đảm trong Bộ luật Dân sự 2015 sẽ được các tổ chức tín dụng lựa chọn, tuy nhiên trong số chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, tín chấp… thì các biện pháp cầm cố, thế chấp và bảo lãnh được các tổ chức tín dụng ưu tiên sử dụng nhiều hơn cả. Sở dĩ các biện pháp cầm cố, thế chấp và bảo lãnh được các tổ chức tín dụng ưu tiên sử dụng nhiều hơn các biện pháp còn lại bởi lẽ các biện pháp bảo đảm cầm cố, thế chấp và bảo lãnh có chung đặc điểm là sử dụng tài sản cụ thể của chính khách hàng vay, của bên cầm cố/thế chấp hoặc bên bảo lãnh để đảm bảo thi hành nghĩa vụ trả nợ, khi
  17. 9 khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm cho khoản vay sẽ được xử lý để thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng. Như vậy, khi xảy ra rủi ro tín dụng liên quan đến các khoản vay, thì phương thức xử lý tài sản của 03 biện pháp nêu trên đem lại được hiệu quả cao hơn so với 06 biện pháp bảo đảm còn lại. Bộ luật Dân sự 2015 và Nghị định số 102/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí các biện pháp bảo đảm tiền tiền vay của các TCTD cũng đã tập trung hướng dẫn cụ thể về các biện pháp bảo đảm cầm cố, thế chấp và bảo lãnh để các Tổ chức tín dụng có thể dễ dàng áp dụng vào thực tế. 1.1.3. Các yêu cầu thực hiện biện pháp bảo đảm trong hoạt động tín dụng 1.1.3.1. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm Nghĩa vụ được bảo đảm là nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ bảo đảm phải thực hiện trước bên có quyền, bao gồm nghĩa vụ chuyển giao vật, nghĩa vụ chuyển giao quyền, chuyển giao giấy tờ có giá, trả tiền và một số nghĩa vụ thực hiện công việc khác. Khoản 1, điều 293, bộ luật dân sự 2015 quy định: "Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại”. Điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 là toàn bộ nghĩa vụ ở đây ngoài nghĩa vụ trả lãi và bồi thường thiệt hại còn bổ sung thêm nghĩa vụ trả tiền phạt. Đây là một điểm mới rất tích cực của BLDS 2015 bởi nếu theo quy định của BLDS 2005 thì nghĩa vụ trả tiền phạt không được coi thuộc phạm vi bảo đảm, như vậy sẽ rất bất lợi cho bên có quyền trong trường hợp bên có nghĩa vụ có hành vi vi phạm nhưng nghĩa vụ trả tiền phạt lại không nằm trong phạm vi nghĩa vụ bảo đảm. 1.1.3.2. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai Bộ luật dân sự 2015 đã bổ sung thêm quy định về thực hiện nghĩa vụ trong tương lai. Theo đó, khoản 3, điều 293 quy định: “Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai là nghĩa vụ dân sự mà giao dịch dân sự làm phát sinh nghĩa vụ đó, được xác lập
  18. 10 sau khi giao dịch bảo đảm được giao kết. BLDS 2005 không có quy định nào về bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai mà chỉ quy định các bên có quyền thỏa thuận về các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự để bảo đảm thực hiện các loại nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện. Ngoài ra, tại điều 294 BLDS 2015 quy định: • Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. • Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó.” Cũng giống như các loại nghĩa vụ khác, đối với nghĩa vụ hình thành trong tương lai BLDS 2015 quy định theo hướng tôn trọng sự thỏa thuận tích cực của các bên trong quan hệ dân sự bằng việc đặt quyền thỏa thuận của các bên trước quy định pháp luật: “… các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”. Để tạo thuận lợi cho các bên tham gia giao dịch bảo đảm và tránh rủi ro cho các bên, khoản 2 của Điều luật đã quy định khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó. 1.1.3.3. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba Khái niệm hiệu lực đối kháng với người thứ ba là khái niệm lần đầu tiên được đề cập trong Bộ luật Dân sự năm 2015 liên quan đến giao dịch bảo đảm. Tuy nhiên, đây không phải là quy định mới. Bản chất của quy định này chính là đăng ký giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ ba, được quy định tại Điều 323 BLDS năm 2005. Tuy nhiên, tại khoản 1,2 Điều 297 BLDS 2015 đã thay bằng “hiệu lực đối kháng với người thứ ba”: Khi giao dịch bảo đảm được xác lập hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch (bên nhận bảo đảm và bên bên bảo đảm) mà trong những trường hợp luật định còn phát sinh hiệu lực và có giá trị pháp lý đối với cả người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm. Như vậy, người thứ ba mặc dù
  19. 11 không tham gia quan hệ giao dịch bảo đảm nhưng vẫn chịu sự ràng buộc của quan hệ này, bởi bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan1. Thời điểm phát sinh hiệu lực kể từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm. Thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba là kể từ khi đăng kí biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm hữu tài sản đó. Không phải tất cả biện pháp bảo đảm nhằm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 đều có thể phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Dựa theo các quy định của pháp luật thì chỉ có 4 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bao gồm: • Cầm cố tài sản: cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố, riêng với trường hợp cầm cố bất động sản thì hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. • Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. • Bảo lưu quyền sở hữu: Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. • Cầm giữ tài sản: cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản. Theo quy định tại Khoản 2 điều 297 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba bên nhận bảo đảm có những quyền lợi cụ thể như sau: - Bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm, quyền này được thực hiện và áp dụng khi bên nhận bảo đảm không nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm mà tài sản bảo đảm vẫn đang thuộc quản lý của bên bảo đảm hoặc do người thứ ba chiếm giữ. - Bên nhận bảo đảm được quyền ưu tiên thanh toán theo quy định của Điều 308 BLDS 2015. Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ khi đáp 1 Nguyễn Thị Quỳnh Yến, Ngô Quốc Chiến, Người thứ ba trong bộ luật dân sự 2015, https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/nguoi-thu-ba-trong-bo-luat-dan-su-2015-5605/ truy cập ngày 1/12/2018
  20. 12 ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 296 BLDS 2015 và Điều 308 BLDS 2015, quy định cụ thể về việc xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm. Theo đó: Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau: a) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng; b) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước; c) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm. Thứ tự ưu tiên thanh toán có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền”. Pháp luật hiện hành chưa làm rõ khái niệm “người thứ ba” khi quy định đăng ký là điều kiện để quyền thế chấp có giá trị đối kháng với người thứ ba. Quy định tại Điều 308 Bộ luật dân sự năm 2015 khiến nhiều người hiểu rằng đăng ký bảo đảm chỉ có giá trị đối kháng giữa những người cùng nhận bảo đảm trên cùng một tài sản. Trên thực tế còn rất nhiều các chủ thể khác có cùng lợi ích trên tài sản bảo đảm như chủ nợ không có tài sản bảo đảm của bên bảo đảm, cơ quan thuế, quyền lợi của người lao động khi bên thế chấp tuyên bố phá sản… Bên cạnh đó, Bộ luật dân sự năm 2015 cũng chưa làm rõ giá trị của đăng ký bảo đảm đối với người thứ ba như thế nào. Quy định tại Điều 308 Bộ luật dân sự năm 2015 mới chỉ đề cập đến quyền được ưu tiên thanh toán của bên nhận thế chấp đối với các chủ thể cùng nhận bảo đảm trên tài sản thế chấp, mà không có quy định về quyền được truy đòi tài sản đó từ bất kỳ sự chiếm giữ của ai, kể cả sự chiếm giữ của bên thế chấp là chủ sở hữu tài sản.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2