intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn: Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty VINATEXIMEX

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

215
lượt xem
70
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay, tiêu dùng của Hoa Kỳ và nhiều nước khác giảm mạnh. Điều này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam hiện đang xuất khoảng 5,4 tỷ USD vào thị trường Hoa Kỳ. Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc của Hoa Kỳ, khoảng 100 tỷ USD/năm thì Việt Nam chiếm khoảng trên 5%, là nước đứng thứ 2 trong số các nước xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường này. Hiện nay, các công ty Hoa Kỳ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty VINATEXIMEX

  1. Luận văn Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty VINATEXIMEX
  2. LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính thiết yếu của đề tài Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay, tiêu dùng của Hoa K ỳ và nhiều nước khác giảm mạnh. Điều này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọ ng đối với hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam hiện đang xuất khoảng 5,4 tỷ USD vào thị trường Hoa K ỳ. Trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc của Hoa K ỳ, kho ảng 100 tỷ U SD/năm thì Việt Nam chiếm khoảng trên 5%, là nước đứng thứ 2 trong số các nước xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường này. H iện nay, các công ty Hoa Kỳ đã bắt đầu mua vào, mặc dù việc nhập khẩu vẫn còn dè dặt và việc đ ặt hàng ở đ âu, từ ai, là sự chọn lựa của các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ. Đó là xu thế chung, khi giảm tiêu dùng thì người tiêu dùng Hoa K ỳ sẽ phải tiết kiệm chi tiêu và sức ép về giá cả cũng sẽ m ạnh hơn so với trước đây. Đ ể tiếp tục giữ được quan hệ và giành được các đơn hàng của các công ty Hoa Kỳ, các doanh nghiệp Việt Nam phải tính toán cần bán sản phẩm gì, giá cả có thể giảm đến mức độ nào, phải tăng chất lượng dịch vụ cho các công ty của Hoa Kỳ để có thể có được sự thiện cảm của các công ty đó, trên cơ sở đó tiếp tục cải thiện xuất khẩu của công ty. Trong quá trình thực tập tại công ty VINATEXIMEX, tác giả nhận thấy công ty đã đạt được những kết quả đáng kể trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên vẫn còn mộ t số tồn tại như : sản phẩm chưa đa dạng, công tác quảng bá thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn.. Trước đây, đã có mộ t vài nghiên cứu nhằm đẩy mạnh họat động xuất khẩu hàng may mặc của công ty nhưng m ới chỉ giải quyết được một số vấn đề cơ bản. Tác giả muốn tìm hiểu và nghiên cứu để có thể khắc phục triệt để những tồn tại trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị 1
  3. trường Hoa K ỳ của công ty. V ì vậy, đề tài đ ược chọn là : “Thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty VINATEXIMEX” 2.Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở n ghiên cứu thực tiễn tình hình sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc của công ty VINATEXIMEX sang thị trường Hoa Kỳ, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa K ỳ tại công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt đ ộng thúc đ ẩy x uất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ của công ty V INATEXIMEX 3.2 Phạ m vi nghiên cứu V ề không gian: tất cả các thị trường xuất khẩu của công ty: Nhật Bản, EU và đ ặc biệt là thị trường Hoa Kỳ. V ề thời gian: từ năm 2005 tới nay. 4. Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài sử dụng phương p háp thống kê, so sánh... Đồng thời, đề tài còn kết hợp phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá nguồ n tài liệu được cung cấp từ cô ng ty VINATEXIMEX. 5. Bố cục của đề tài: N goài lời mở đầu, kết luận và d anh mục tài liệu tham khảo đề tài có kết cấu như sau Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty VINATEXIMEX Chương 2: Thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty VINATEXIMEX Chương 3: G iải pháp thúc đ ẩy xuất khẩ u hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tạ i cô ng ty VINATEXIMEX trong thời gian tới. 2
  4. CHƯƠNG 1: QUÁ TR ÌNH H ÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VINATEXIMEX 1.1 Giới thiệu về cô ng ty 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu D ệt may được chuyển đổi sang cổ phần hòa theo Q uyết định số 2414/QĐ-BCN ngày 12/7/2007 của Bộ Công nghiệp. Tiền thân là Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu D ệt may thành lập trên trên cơ sở hợp nhất hai Đ ơn vị là: Công ty X uất nhập khẩu Dệt may và Công ty Dịch vụ Thương m ại số 1 theo Q uyết định số 87/QĐ-HĐQT ngày 21/2/2006 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (nay là Tập Đoàn Dệt may Việt Nam). Đứng trước xu thế p hát triển kinh tế khu vực ho á, toàn cầu hoá. Để có thể tồ n tại, đứng vững và phát triển, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, Công ty đã thực hiện cổ p hần hoá, chuyển đổ i hình thức sở hữu và phương thức quản lý, thay đổi chiến lược kinh doanh. Cụ thể là : Bán một phần vốn N hà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu đ ể thu hút vốn. Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN X UẤT - XUẤT NH ẬP KHẨU D ỆT MAY . Tên tiếng Anh: TEXTILE – G ARMENT IMPORT - EXPORT AND PRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION. Tên giao dịch: V INATEXIMEX Trụ sở chính đặt tại: Số 20, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng - Số 315 đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh - Phòng 205 Số 4 Lê Lợi, phường Bến Nghé, thành phố Hồ Chí Minh 1.1.2 Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh Trên cơ sở những ngành nghề kinh doanh của Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may trước đây, căn cứ vào tình hình khi chuyển sang Công ty 3
  5. cổ phần, công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh như sau: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng may mặc, d ệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩm của ngành dệt may; K iểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nguyên cứu khoa họ c. Sản xuất, kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiệt bị công nghiệp; thi công, lắp đ ặt hệ thống điện dân d ụng, công nghiệp, hệ thống điện lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; Tư vấn, thiết kế qui trình công nghệ cho ngành d ệt may, da giầy; K inh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy đ ịnh của pháp luật. Hoạt độ ng thương mại, sản xuất nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế mẫu, kinh doanh tổ ng hợp phục vụ trong và ngoài nghành dệt may. Công ty có đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi trong lĩnh vực XNK, giao vận, họa sĩ thiết kế và công nhân có tay nghề cao. 1.1.3 Q uyền và nghĩa vụ của công ty 1.1.3.1 Quyền của công ty Tự chủ trong kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; đăng ký thay đổi, bổ sung các ngành nghề kinh doanh tuỳ theo yêu cầu ho ạt động kinh doanh của công ty phù hợp với các quy đ ịnh của pháp luật hiện hành; được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt vốn và tài sản của công ty để kinh doanh; thực hiện các lợi ích hợp pháp từ vốn và tài sản của công ty; 4
  6. - Sử dụng và quản lý các tài sản Nhà nước giao, cho thuê là đất đai, tài nguyên theo quy định về đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của công ty; - Nhượng bán ho ặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng hết công suất; - Được cầm cố, thế chấp các tài sản, giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất thuộc quyền quản lý của công ty tại các tổ chức tín d ụng để vay vố n kinh doanh theo quy đ ịnh của pháp luật; - Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, phân bổ và sử d ụng vố n; - Chủ động tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký kết các hợp đồ ng với các khách hàng trong và ngoài nước; - Đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật với m ục đích phát triển sản xuất, kinh doanh; - K inh doanh xuất khẩu và nhập khẩu; - Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các Đơn vị sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của công ty; phân chia và điều chỉnh nguồ n lực giữa các công ty thành viên trực thuộc nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh; - Thành lập mới các công ty TNHH, công ty cổ p hần, chi nhánh, văn phòng đ ại diện, địa điểm kinh doanh của công ty hoạt động trong nước hoặc nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Tuyển chọ n, thuê mướn, bố trí sử d ụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng, quyết định m ức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả sản xuất kinh doanh và có các quyền khác đối với người sử d ụng 5
  7. lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Mời và tiếp khách nước ngoài ho ặc cử cán bộ, nhân viên của công ty đi công tác nước ngoài phù hợp với chủ trương m ở rộng hợp tác của công ty và các quy đ ịnh của Nhà nước; - Chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị và áp dụng khoa họ c công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty; - Tự chủ quyết định các công việc nội bộ; - Quyết đ ịnh giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, trừ những sản phẩm và d ịch vụ do Nhà nước định giá; - Phát hành, chuyển nhượng, mua lại hoặc bán các cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật; - Quyết định sử d ụng và phân phối phần lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi đã làm đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, lập và sử d ụng các quỹ theo quy định của Điều lệ, phù hợp với pháp luật và nghị quyết của Đ ại hội đồng cổ đông; - Đ ược hưởng các chế đ ộ ưu đ ãi đầu tư theo quy định của Nhà nước; - Có quyền sử dụng ngo ại tệ thu được theo chế độ quản lý ngo ại hối hiện hành của Nhà nước; - Được quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: các sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam; - Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật; 6
  8. 1.1.3.2 Nghĩa vụ của công ty - Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đ ã ghi trong Giấy chứng nhận đ ăng ký kinh doanh; bảo đảm đầy đ ủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh; - Chịu trách nhiệm vật chất hữu hạn đối với khách hàng trong phạm vi vố n điều lệ của công ty; - Thực hiện đ ầy đủ chế độ thố ng kê theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin theo mẫu được quy định và tình hình tài chính của công ty với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; khi phát hiện các thông tin đã kê khai ho ặc báo cáo không chính xác, không đầy đủ thì phải kịp thời hiệu đính lại các thông tin đó; - Thực hiện các khoản phải thu và các khoản phải trả ghi trong bảng cân đối kế toán của công ty tại thời điểm lập báo cáo; - Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo quy đ ịnh của pháp luật về kế toán - thống kê; - Đ ăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định; - Công bố công khai các thông tin và báo cáo tài chính hàng năm; đánh giá khách quan và đúng đắn về hoạt độ ng của công ty; - Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản. - Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao độ ng; thực hiện đầy đủ chế độ b ảo hiểm xã hội, y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm; - Tổ chức thực hiện các hợp đồ ng đã ký với đố i tác; - Bảo đảm và chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do công ty thực hiện; 7
  9. - Tôn trọng việc thành lập và hoạt động của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức đó; - Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; - Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy đ ịnh của pháp luật; tuân thủ các quy đ ịnh về thanh tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1.1.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu quản lý,kiểm soát 1.1.4.1 Mô hình tổ chức của công ty Mô hình tổ chức của công ty gồm có:  Đ ại hội đồng cổ đông  Hội đồ ng quản trị  Ban kiểm soát  Ban tổng giám đốc  K hối văn phòng quản lý  Phòng kế hoạch thị trường  Phòng tổ chức hành chính  Phòng tài chính kế toán  Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh  Chi nhánh Hải Phòng  K hối kinh doanh  Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư  Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp  Phòng kinh doanh nội địa  Phòng xúc tiến và phát triển dự án 8
  10.  Phòng xuất nhập khẩu dệt may 1  Phòng xuất nhập khẩu dệt may 2  Khố i sản xuất  Trung tâm thiết kế thời trang  Trung tâm sản xuất và kinh doanh chỉ 1.1.4.2 Cơ cấu quản lý, kiểm soát Cơ cấu tổ chức của công ty VINATEXIMEX đ ược minh họa bằng qua sơ đồ dưới đây. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG B AN KIỂM SOÁT HỘ I Đ ỒNG QUẢN TR Ị BAN TỔNG GIÁM ĐỐC KHỐI VĂN PHÒNG QUẢN LÝ KHỐI SẢN XUẤT KHỐI KINH DOANH T rung tâm TK thời trang P hòng KD – XNK vật tư P hòng K ế hoạch thị t rường P hòng tổ c hức hành chính P hòng KD – XNK tổng hợp T rung tâm SX và KD chỉ P hòng kinh doanh nội địa P hòng tài chính kế toán Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh P hòng xúc tiến và phát triể n dự án P hòng XNK dệt may 1 Chi nhánh Hải Phòng P hòng XNK dệt may 2 9
  11. Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty (Nguồn VINATEXIMEX) Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đ ông thông qua việc sửa đổ i bổ sung Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, thông qua chủ trương thuê công ty tư vấn đánh giá hoạt động của công ty và tư vấn xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn của công ty. Hội đồng quản trị: H ội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến các mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đ ại hội đồ ng cổ đông). Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chủ yếu sau: quyết đ ịnh chiến lược phát triển của công ty; quyết định các dự án đầu tư theo phân cấp; đ ịnh hướng phát triển thị trường; xây dựng và ban hành các quy chế quản lý, chuẩn bị các chương trình, nộ i dung các cuộc họp của Đ ại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo Điều lệ công ty quy định. Ban tổng giám đốc: tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độ ng kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyết đ ịnh của Hội đ ồng quản trị, nghị quyết của Đ ại hộ i đồng cổ đông, Điều lệ công ty và theo các quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của công ty; b ảo toàn và phát triển vốn; xây dựng các quy chế đ iều hành, quản lý công ty và các nhiệm vụ khác theo Điều lệ của công ty quy định. Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông b ầu ra. Trong đó, một thành viên giữ chức danh Trưởng Ban Kiểm soát. Mối quan hệ g iữa các ban: quan hệ hết sức chặt chẽ nhằm thưc hiện những mục tiêu sản xuất kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đ ề ra, thúc đ ẩy tăng trưởng và tăng vị thế của công ty trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước. 10
  12. 1.2 Khái quát về hoạt động thúc đẩ y xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty V INATEXIMEX 1.2.1 Thị trường xuất nhập khẩu Các hoạt động chính : + Xuất khẩu : - Xuất khẩu hàng may m ặc sang thị trường Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản.. - K hăn Bông sang Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc v.v… H àng thủ công Hoa Kỳ nghệ : thảm len, cói…sang thị trường - Argentina. Mexico, Ucraina - Cà phê sang thị trường Đức, Thụy Sĩ v.v.. Sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang các thị trường lớn như EU, Hoa K ỳ, Nhật Bản và mộ t số nước khác trên thế giới. 11
  13. Hình 1.2: Thị trường xuất khẩu của công ty (Nguồn: V INATEXIMEX) Bảng 1.1: Thị trường xuấ t khẩu của công ty năm 2009 K im ngạch xuấ t khẩu Tỷ lệ các thị phần Thị trường (tỷ V ND) (%) 28.5040127 27.9111 Hoa Kỳ 27.2897115 26.72206 EU N hật 36.7392313 35.97502 9.59133454 9.391825 Các thị trường khác 102.12429 100 Tổng kim ngạch xuất khẩu (Nguồ n: Tác giả tự tổng hợp) V ề cơ cấu thị trường, đ ứng đầu vẫn là thị trường Nhật Bản, thị trường lớn nhưng khá khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng nhập khẩu. Trong năm 2009 kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản là 36,74 tỷ V ND , tiếp theo là Hoa Kỳ với 28,5 tỷ VND, và EU 27,2897115 tỷ VND … Thị trường Hoa Kỳ vốn là thị trường tiềm năng và là thị trường nhập khẩu lớn nhất đố i với hàng may mặc Việt Nam, song có lẽ công ty vẫn còn những vướng mắc trong việc tiếp cận và xuất khẩu sang Hoa K ỳ. Do đó yêu cầu đặt ra của đ ề tài là: tìm được những giải pháp nhằm thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu cũng như hiệu quả xuất khẩu của công ty sang thị trường Hoa K ỳ. + Nhập khẩu : - Bông xơ từ châu phi, Hoa K ỳ, Australia, Uzebekistan. - Nhập khẩu thiết bị máy móc cho nghành d ệt may và các nghành công nghiệp 12
  14. - N hập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ cho các nghành công nghiệp khác như giấy kraft đ ể sản xuất bao bì xi m ăng, PVC nội thất cho ngành xây dựng… - Hóa chất thuốc nhuộm từ Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Trung Q uốc, Đài Loan. Kim ngạch nhập khẩu bình quân : 27,0 triệu USD/năm + K inh doanh nội địa : Sợi, chỉ các loại, hàng thời tran, quần áo BHLĐ, phục vụ cho các ngành công nghiệp trong nước, các Đơn vị trong ngành xây d ựng, giao thông vận tải và một số ngành khác… + Đại lý : Thiết bị máy may cho công ty Juki (Singapore). Thiết bị là ép cho công ty Veit (Đức), nồ i hơi.. Nguyên liệu Malt bia cho hãng Weyermann Đức tại Việt Nam. 1.2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc H àng may mặc luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty. Do đó công ty đã tập trung vào việc khai thác lợi thế sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này. Bảng 1.2: Tỷ lệ xuấ t khẩu trên doanh thu của VINATEXIMEX Kim ngạch xuấ t Kim ngạch xuấ t Doanh thu Tỷ lệ XK/DT k hẩu khẩu Năm (tỷ VND) (%) (tr USD) (tỷ VND) 852.6224746 7.9763549 151.44705 17.762498 2005 811.5191386 6.3672493 120.89496 14.897364 2006 717.6056884 5.7328842 108.85027 15.168535 2007 13
  15. 645.0816205 4.1498726 78.79363 12.214521 2008 2009 812.5251715 5.3786427 102.12429 12.568754 (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Biểu đồ cho ta thấy kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty có xu hướng giảm dần từ năm 2005. Năm 2005 doanh thu của công ty là 852,62 tỷ VND với kim ngạch xuất khẩu đạt 120,89 tỷ VND nhưng sau đó doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của công ty liên tiếp giảm. Năm 2006 doanh thu giảm xuống còn 811,52 tỷ VND thì sang năm 2007 và 2008 doanh thu của công ty còn tiếp tục giảm mạnh hơn nữa, trung bình 100 tỷ một năm. Doanh thu 2008 đạt 645,08 tỷ VND. Mức doanh thu thấp nhất trong vòng 5 năm. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới m ức sụt giảm trên là do khủng hoảng kinh tế thế giới diễn kéo dài. Do họ at độ ng thắt chặt tín dụng nên sức tiêu dùng giảm, nhu cầu vê hàng hóa theo đà giảm theo. Sản xuất kinh doanh đình trệ nên gây khó khăn cho công ty. N hưng sang năm 2009, doanh thu của công ty bất ngờ tăng mạnh. Thể hiện sự chủ động khắc phục khó khăn trong khủng ho ảng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. 1.3 Tác động của thị trường Hoa Kỳ tới hoạ t động thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc 1.3.1 Đ ặc điểm thị trường tiêu dùng hàng may mặc của Hoa Kỳ Hoa K ỳ là nước tiêu dùng hàng may mặc lớn nhất thế giới. Hàng năm, người Hoa K ỳ tiêu dùng mặt hàng này gấp 1,5 lần người Châu Âu- thị trường tiêu dùng hàng may m ặc thứ hai thế giới. Theo điều tra, một năm phụ nữ Hoa K ỳ mua 54 bộ q uần áo. 14
  16. Trong phong cách ăn mặc, người Hoa K ỳ thường chú trọng đến yếu tố tự nhiên, bình thường. Với người Hoa Kỳ, sự thoải mái trong cách ăn mặc là ưu tiên hàng đầu. Bởi vậy, khi làm việc, nam giới thường mặc những chiếc sơ mi và quần âu vải sợi bông rộng thoáng còn nữ giới thì mặc váy với chất liệu co giãn. Còn trong cuộc sống hàng ngày, quần bò áo thun là phong cách ăn mặc đ ặc trưng nhất. Ở mọ i nơi trên đất Hoa Kỳ đều có thể bắt gặp phong cách ăn mặc này. N hịp số ng ở Hoa K ỳ rất khẩn trương và họ tiêu dùng các sản phẩm cũng rất khẩn trương. Một số sản phẩm mà họ chỉ sử d ụng trong mộ t thời gian ngắn mặc dù chưa hỏng nhưng nó đã cũ hoặc là họ không thích thì họ sẽ mua cho mình những thứ mới. Khi đ ã đi mua thì họ sẽ mua sắm hàng loạt nhất là quần áo. Họ thích mua những quần áo độc đáo nhưng phải tiện lợi. Sau đó nếu thấy hết mố t hoặc cũ thì họ lại đem cho và lại đi mua đồ mới. Trong m ặt hàng may mặc, người Hoa K ỳ khá dễ tính trong việc lựa chọn các sản phẩm may nhưng lại khó tính đối với các sản phẩm dệt. Người Hoa K ỳ thích vải sợi bông, không nhàu, rộ ng và có xu hướng thích các sản phẩm dệt kim hơn. Một đ ặc điểm trong điều kiện tự nhiên của Hoa Kỳ ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng may mặc là khí hậu Hoa Kỳ rất đa dạng. Khí hậu đặc trưng của Hoa K ỳ là khí hậu ôn đới, không quá nóng về mùa hè và không quá lạnh về mùa đông. Bên cạnh đó, Hoa Kỳ còn có khí hậu nhiệt đới ở H awaii và Florida, khí hậu hàn đới ở Alaska, cận hàn đới trên vùng bờ tây sông Mississipi và vùng khí hậu khô tại bình địa Tây Nam, nhiệt độ giảm thấp vào mùa đông tại vùng Tây Bắc nên cần chú ý sự khác biệt về địa lý khi sản xuất sản phẩm phục vụ cho người dân ở đây. 15
  17. Hiện nay, Hoa Kỳ là nước giàu nhất thế giới với thu nhập bình quân khoảng 44.115 USD / người cộng với thói quen tiêu dùng nhiều, H oa K ỳ là thị trường hấp dẫn đối với các mặt hàng nói chung và mặt hàng may mặc nói riêng. Tuy nhiên, ở Hoa K ỳ mức thu nhập cũng rất đa d ạng tạo nên thị trường cũng rất đa d ạng và thường chia làm ba phân đoạn. Đó là đoạn thị trường thượng lưu có thu nhập cao chuyên tiêu dùng hàng may mặc có chất lượng cao, có nhãn hiệu nổi tiếng; đoạn thị trường trung lưu tiêu dùng các mặt hàng cấp trung bình và đoạn thị trường dân nghèo tiêu dùng các mặt hàng cấp thấp. Sự đa dạng trong thu nhập cũng là điều kiện cho các nước xác định đoạn thị trường phù hợp với năng lực của mình. Tiêu dùng với khối lượng lớn nên giá cả là yếu tố hấp dẫn nhất đối với người Hoa Kỳ. Họ thích được giảm giá, khi giảm giá họ sẽ mua được nhiều hàng hơn mà vẫn không phải tốn nhiều tiền. Sau giá cả là chất lượng hàng hoá và hệ thống phân phối sẽ là lựa chọn tiếp theo cho việc tiêu dùng sản phẩm. N gười Hoa K ỳ coi thời gian là tiền b ạc nên con người ở đây luôn luôn chạy đua với thời gian. Mọi thứ ở Hoa Kỳ đều cần nhanh, tiện lợi nhưng không có nghĩa là không đẹp, không hợp thời trang. Vì vậy, hệ thố ng phân phối cần đảm bảo được điều này. Nói chung, khác hẳn với thị trường Nhật- thị trường khó tính nhấ t thế giới, thị trường Hoa Kỳ là thị trường tương đối dễ tính. Sự đ a dạng trong sắc tộc, tôn giáo, thu nhập và đặc biệt là tâm lý chuộ ng tự do cá nhân của người Hoa K ỳ đã đem lại mộ t thị trường tiêu dùng khổng lồ nhưng lại không quá cầu kỳ và yêu cầu khắt khe về sản phẩm như Châu Âu. 1.3.2 Các kênh phân phối Ở Hoa Kỳ có nhiều loại công ty lớn, vừa và nhỏ , các công ty này có các kênh thị trường khác nhau. Các công ty lớn thường có hệ thống phân phối 16
  18. riêng và tự chịu trách nhiệm từ khâu nghiên cứu, sản xuất, tiếp thị, phân phối và tự nhập khẩu. Còn các công ty vừa và nhỏ thì chỉ chịu trách nhiệm ở các giai đo ạn nhỏ trong chuỗi giá trị. V ới hàng may mặc, Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu qua các nhà bán buôn với những đơn hàng lớn từ 50 - 100 có khi đến cả triệu lô (mỗi lô có 12 sản phẩm). Sau đó, các nhà bán buôn sẽ p hân phối đến các nhà bán lẻ khác. Các cửa hàng siêu thị là phổ biến nhất trong hệ thống phân phố i hàng hoá của Hoa K ỳ. Ví dụ như tập đoàn Walmart một trong những tập đoàn siêu thị và bán lẻ lớn nhất ở Hoa K ỳ với 1.100 siêu thị và 2.200 cửa hàng bán lẻ trên khắp nước Hoa K ỳ. Tại đây các mặt hàng tiêu dùng đều có mặt đ ể đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trong đó quần áo và dụng cụ gia đình chiếm chủ yếu. Trong hệ thống siêu thị lại được phân ra các siêu thị cao cấp phục vụ các mặt hàng chất lượng cao, giá cả cao và các siêu thị bình dân có đủ các loại mặt hàng với số lượng lớn, doanh thu lớn do phục vụ được nhiều tầng lớp. N goài ra, ở Hoa K ỳ còn có các công ty chuyên doanh có hẳn hệ thống các cửa hàng chuyên bán các sản phẩm may mặc có chất lượng cao, có nhãn hiệu nổ i tiếng với giá cả cao hay các công ty bán lẻ quốc gia chuyên bán quần áo, giày dép, túi sách trên khắp cả nước. Lấy giá cả làm yếu tố thu hút khách hàng là chiến lược của các công ty bán hàng giảm giá. So với giá ở các siêu thị bình dân thì ở các cửa hàng này người tiêu dùng sẽ mua được các sản phẩm với giá rẻ hơn nhiều. Và các cửa hàng bán lẻ với giá rẻ nhất thường bán những hàng hoá không có nhãn hiệu nổ i tiếng hay nhập khẩu thẳng từ các nước giá rẻ ở Châu Á, Nam Hoa Kỳ. H ình thức bán hàng đang được phát triển mạnh ở Hoa K ỳ là bán hàng qua bưu đ iện, qua ti vi, qua mạng hay bán hàng theo catologue, qua các hội chợ, triển lãm để nhận đơn hàng. Sau đó, người bán hàng sẽ giao hàng đến tận 17
  19. tay người mua. Hình thức này đã đáp ứng cho những người ngại đi mua hay không có thời gian mua sắm nhưng giá cả sẽ cao hơn. 1.3.3 Một số rào cản thương mại và kỹ thuật đối với hàng may mặc nhập khẩu H àng may mặc là một trong số những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của V iệt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ và góp phần đáng kể giải quyết việc làm.Thị trường xuất khẩu chủ lực của hàng may mặc Việt Nam là: EU, Hoa K ỳ, Nhật Bản.. Tuy nhiên, khi xuất khẩu vào các thị trường này, doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với vô số những khó khăn do các hàng rào thương m ại và phi thương m ại do chính phủ các nước lập nên nhằm mục đích bảo hộ cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc trong nước. Đây là một hành động đi ngược lại tiêu chí về tự do thương mại của WTO. Các loại rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc chủ yếu đ ược thực hiện thông qua các biện pháp hạn chế nhập khẩu với lý do: bảo vệ sự an toàn và sức khỏe con người, bảo vệ sự sống và sức khỏe của động vật và thực vật, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và cách ghi nhãn, bảo vệ an ninh quốc phòng. D ệt may một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Sản phẩm của công ty đang dần khẳng định được chất lượng và tên tuổi tại các thị trường lớn trên thế giới. Nhưng khi xuất khẩu vào các thị trường này cũng gặp phải rất nhiều trở ngại do các hàng rào phi thương mại tạo ra. Sau đây là một số các rào cản phi thương mại ở các thị trường lớn trên thế giới như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản. Đ ầu tiên phải kể tới các rào cản kỹ thuật đối với hàng may mặc tại thị trường EU, đây là một thị lâu năm, có yêu khá khắt khe về chất lượng và yêu cầu kỹ thuật. Do vậy rào cản kỹ thuật của EU khá tinh vi và rất chi tiết, gây 18
  20. trở ngại rất lớn cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khi tiếp cận thị trường. Một số luật và quy định về hàng may mặc nhập khẩu của EU: - Luật EU đối với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khoẻ con người, quy định cấm nhập khẩu và bán các sản phẩm may mặc có chứa các chất bị cấm - REACH: Qui chuẩn và đăng ký, thông báo, đánh giá và cấp phép hoá chất (đây là luật về quản lý hoá chất nghiêm ngặt và phức tạp nhất trên thế giới); - Các quy định an toàn về tính cháy của vật liệu dệt may - Các quy định về ghi nhãn sản phẩm may m ặc - Luật EU áp dụng trực tiếp với nhà nhập khẩu và phân phối tại EU. Tới lượt mình nhà nhập khẩu yêu cầu và bắt buộc các nhà sản xuất và xuất khẩu thông qua các điều khoản trong hợp đồng. Luật EU với hàng may mặc về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người. - Thông tư 2002/61/EC và đ ã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia. Cấm bán sản phẩm may mặc có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư - Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm m àu xanh nước biển - Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong pigment, chất ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện. - Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm may mặc - Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm may mặc :penta BDE, octa BDE - Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenol etoxylat 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2