
1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIM ĐỘNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC HỢP
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
M
ỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG
MÔN TOÁN LỚP 3
Người thực hiện : Trần Thị Thanh Huyền
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Đức Hợp – Kim Động- Hưng Yên
Năm học: 2012- 2013

2
GI
ỚI THIỆU TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA KINH NGHIỆM
N
ỘI DUNG
Trang
Ph
ần mở đầu
1
I
-
Lý do c
h
ọn đề t
ài
1
1
-
Cơ s
ở lý luận
2
2
-
Cơ s
ở thực tiễn
2
II
-
M
ục đích nghi
ên c
ứu
3
III
-
Nhi
ệm vụ nghi
ên c
ứu
4
IV
-
Đ
ối t
ư
ợng nghi
ên c
ứu
4
V
-
Phương pháp nghiên c
ứu
4
Ph
ần nội dung
5
I
-
Th
ực trạng của việc dạy v
à h
ọc các đại l
ư
ợng v
à đo đ
ại l
ư
ợng ở
lớp 3.
5
II
-
Nguyên nhân d
ẫn đến những sai lầm của học sinh lớp 3 khi học
về đại lượng và đo đại lượng
6
III
-
Bi
ện pháp giúp học sinh học tốt về đại l
ư
ợng v
à đo đ
ại l
ư
ợng
lớp 3.
7
IV
-
Th
ực
nghi
ệm
s
ư
ph
ạm
18
V
-
K
ết quả
22
Phần kết luận
23
I
-
Bài h
ọc
kinh nghi
ệm
23
II.
Đ
i
ều
ki
ện
áp
d
ụng
23
III
-
Nh
ững kiến nghị đề xuất
24
IV
-
K
ết luận chung
25

3
PHẦN MỞ ĐẦU
I- LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN:
1.Cơ sở lí luận:
Môn Toán có một vị trí quan trọng trong các môn học
ở Tiểu học, kiến thức
và kĩ năng của môn Toán ở ti
ểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống của con
người và là cơ sở để học tiếp môn Toán ở các bậc học trên. M
ặt khác, môn Toán ở
tiểu học góp phần giáo dục học sinh trở thành con người phát triển toàn di
ện; nó
giúp con người phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt v
à hình
thành trong học sinh cách nhìn đúng đắn về sự vật, hiện tư
ợng trong thực tiễn. Đồng
thời môn Toán ở tiểu học còn bồi dưỡng cho các em tính trung thực, c
ẩn thận, tính
khoa học trong lao động, học tập, góp phần vào sự hình thành các ph
ẩm chất cần
thiết và quan trọng của con người lao động mới. Chính vì vậy mà môn Toán
ở tiểu
học là môn học cực kì quan trọng không thể thiếu được đối với học sinh.
Nội dung chương trình môn Toán ở tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói ri
êng
bao gồm 5 mạch kiến thức:
- Số học
- Đại lượng và đo đại lượng
- Hình học
- Thống kê
- Giải toán
Các nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó nội dung dạy học đại
lượng và phép đo đại lượng giữ vai trò quan trọng nhằm giúp học sinh vận dụng vào
thực tiễn cuộc sống. Đồng thời, dạy học đại lượng và phép đo đại lượng nhằm giúp
củng cố các kiến thức có liên quan trong môn Toán, phát triển năng lực thực hành,
năng lực tư duy của học sinh. Cụ thể: việc dạy học các đại lượng và đo đại lượng,
lập bảng đơn vị đo, thực hành cân đo, làm các bài tập giúp các em biết so sánh, đối
chiếu, phân tích, tổng hợp, biết thao tác tư duy cơ bản để hình thành

4
nh
ững phẩm chất trí tuệ v
à năng l
ực sáng tạo. Những kiến thức v
à k
ĩ năng dạy đại
lượng và đo đại lượng còn góp phần giúp các em học tập tốt hơn các loại toán nh
ư:
Tính sản lượng, các bài toán có nội dung hình học ở các lớp trên,…và c
ũng nhờ việc
dạy học đại lượng và đo đại lượng các em biết cân đo, biết ước lư
ợng, biết xem giờ
và thực hành đổi tiền Việt Nam….Từ đó các em bi
ết áp dụng những kiến thức đó
vào cuộc sống hàng ngày. Cũng chính nhờ việc dạy học đại lượng và đo đại lư
ợng,
các em có thể học tốt hơn các môn học khác.
2- Cơ sở thực tiễn:
Trong quá trình dự giờ và trực tiếp giảng dạy môn Toán lớp 3 tôi nhận th
ấy
các đồng chí giáo viên và các em học sinh còn có những khó khăn, sai lầm và vư
ớng
mắc khi dạy học về đại lượng và số đo đại lượng. Cụ thể:
a- Đối với giáo viên:
- Còn lúng túng trong việc hình thành các biểu tượng về đại lư
ợng cho học
sinh.
- Chưa phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy học về đại lượng và s
ố đo
đại lượng.
- Chưa khắc sâu kiến thức cho học sinh khi dạy cách chuyển đổi các đơn v
ị đo
từ danh số phức hợp sang danh số đơn.
b- Đối với học sinh:
Đại lượng là một khái niệm trừu tượng. Để nhận thức đư
ợc khái niệm đại
lượng đòi hỏi học sinh phải có khả năng trừu trượng hoá, khái quát hoá cao. Nh
ưng
học sinh tiểu học còn rất hạn chế về khả năng này. Cụ thể:
- Về tư duy: Học sinh tiểu học đang trong quá trình hình thành và phát tri
ển, nhận
thức còn ở trong giai đoạn “tư duy c
ụ thể” do đó, việc nhận thức các kiến thức về
đại lượng và đo đại lượng là vấn đề khó. Các em khó có thể tư duy trừu tư
ợng dựa
trên khái niệm mà cần có chỗ dựa là trực quan.
- Về trí nhớ: Đối với học sinh tiểu học, bộ não chưa phát triển hoàn ch
ỉnh, các em
thường nhớ một cách máy móc do ngôn ngữ các em còn ít nên các em có xu hư
ớng
thuộc lòng. Ở các em, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ lôgic.

5
- Về tri giác:
Là khâu đ
ầu ti
ên và r
ất quan trọn
g đ
ối với hoạt động nhận thức của
học sinh tiểu học. Các em còn tri giác tổng thể, chưa biết phân tích sâu, riêng l
ẻ các
đặc điểm của đối tượng, cũng như chưa biết tổng hợp các đặc điểm riêng lẻ theo y
êu
cầu quy định. Tri giác của các em còn gắn với hành đ
ộng thực tiễn thể hiện bằng
cách trực quan.
- Về chú ý: Sự chú ý không chủ định còn chiếm ưu th
ế. Các em nhạy cảm với cái
mới lạ, hấp dẫn, màu mè, gợi cảm, trong khi đó, đại lượng và đo đại lượng là v
ấn đề
trừu tượng, khó hiểu, khó nhớ, và hay lẫn lộn nên s
ự chú ý của các em không tập
trung. Mặt khác, sự chú ý của các em còn chưa b
ền vững, mau mệt mỏi khi đối
tượng đơn điệu, trừu tượng, dẫn đến các em hay mắc sai lầm khi thực hành đ
ối với
các đơn vị đo đại lượng.
Với những lí do trên đây, tôi đã lựa chọn, nghiên cứu sáng kiến “M
ột số biện
pháp giúp học sinh học tốt về đại lượng và đo đại lượng”.
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
1. Tìm hiểu cấu trúc, nội dung chương trình dạy học các đại lượng và đo đại lư
ợng ở
sách giáo khoa Toán 3.
2.Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm đạt hiệu quả tốt hơn khi tiến hành so
ạn
giảng từng bài cụ thể về dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trình
Toán 3.
3.Tìm hiểu hệ thống bài tập về đại lượng và đo đại lượng trong chương tr
ình Toán 3.
Nắm được các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của các bài tập đó và đ
ề ra một số biện
pháp hướng dẫn học sinh thực hiện có hiệu quả những bài tập này.
III- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
1. Tìm hiểu những đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học về đại lượng v
à
đo đại lượng ở lớp 3.
2. Điều tra thực trạng việc dạy và học về đại lượng và đo đại lượng của giáo viên
và học sinh lớp 3 trong trường Tiểu học.
3.Thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của biện pháp đã nêu trong sáng kiến.

