BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Ánh Vân

NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI MIỆT VƯỜN

Ở CÙ LAO THỚI SƠN - TỈNH TIỀN GIANG

ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Võ Thị Ánh Vân

NGHIÊN CỨU HỆ SINH THÁI MIỆT VƯỜN

Ở CÙ LAO THỚI SƠN - TỈNH TIỀN GIANG

ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

BỀN VỮNG

Chuyên ngành : Sinh thái học

Mã số

: 60 42 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. TRẦN HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu, hình ảnh thu thập và

phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với công trình nghiên cứu khoa học nào. Các

số liệu và tài liệu tham khảo hoặc trích dẫn trong luận văn tôi đều chú thích nguồn rõ ràng, chính

xác.

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến :

PGS.TS. Trần Hợp đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cảm ơn thầy

đã không quản công khó khăn, dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo cho tôi.

TS. Phạm Văn Ngọt cùng các Thầy cô Khoa Sinh trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí

Minh cũng như các giảng viên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức khoa học quý báu trong suốt

khóa học.

Gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.

Phòng Khoa học công nghệ và sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi theo học và làm luận văn.

Cục Thống kê, Sở Tài nguyên môi trường, Sở văn hoá thể thao và du lịch tỉnh Tiền Giang. Ủy

ban nhân dân xã Thới Sơn. Các chủ hộ nhà vườn, các cơ sở dịch vụ du lịch trên các cù lao nghiên

cứu đã nhiệt tình giúp đỡ, và cung cấp những số liệu cần thiết để tôi thực hiện đề tài này.

Các tác giả của những tài liệu mà tôi dùng tham khảo hoặc trích dẫn trong luận văn.

MỤC LỤC

12TLỜI CAM ĐOAN12T ........................................................................................................................... 3

12TLỜI CẢM ƠN12T ................................................................................................................................. 4

12TMỤC LỤC12T ...................................................................................................................................... 5

12TDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT12T ............................................................... 10

12TMỞ ĐẦU12T ......................................................................................................................................... 1

12T1. Đặt vấn đề12T ................................................................................................................................ 1

12T3. Đối tượng nghiên cứu12T ............................................................................................................... 2

12T4. Nội dung nghiên cứu12T ............................................................................................................... 2

12T5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu12T ................................................................................................... 2

12T6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 12T ................................................................ 2

12T7. Thời gian nghiên cứu :12T ............................................................................................................. 2

12TChương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU12T ........................................................................................... 3

12T1.1. Tài liệu nước ngoài12T ................................................................................................................ 3

12T1.2. Tài liệu trong nước12T ................................................................................................................ 3

12T1.3. Cơ sở lí luận chung12T................................................................................................................ 5

12T1.3.1. Một số khái niệm liên quan12T ............................................................................................ 5

12T1.3.1.1. Hệ sinh thái12T ............................................................................................................. 5

12T1.3.1.2. Hệ sinh thái vườn nhà12T ............................................................................................. 6

12T1.3.1.3. Khái niệm du lịch sinh thái12T ...................................................................................... 6

12T1.3.1.4. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái [24] 12T ...................................................... 7

12T1.3.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái 12T ...................................... 8

12T1.3.2. Tài nguyên du lịch sinh thái12T ........................................................................................... 8

12T1.3.2.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái12T ................................................................ 8

12T1.3.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch sinh thái12T ......................................... 9

12T1.3.3. Du lịch sinh thái với phát triển bền vững12T ....................................................................... 9

12T1.3.4. Các khái niệm cơ bản về du lịch nông thôn [21] 12T ........................................................... 11

12T1.3.4.1.Định nghĩa du lịch nông thôn12T ................................................................................. 11

12T1.3.4.2.Các thành phần cơ bản của du lịch nông thôn 12T ......................................................... 15

12T1.3.4.3. Các khái niệm khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn 12T ...... 24

12T1.3.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch nông thôn 12T .............................. 25

12T1.3.4.5. Vai trò của các chủ thể trong việc phát triển du lịch nông thôn 12T .............................. 25

12T1.3.5. Khái niệm du lịch miệt vườn [20]12T ................................................................................ 25

12T1.3.5.1. Định nghĩa12T ............................................................................................................ 25

12T1.3.5.2. Phân biệt du lịch miệt vườn và du lịch nhà vườn 12T ................................................... 26

12TChương 2 : ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU12T .................................................. 29

12T2.1. Địa điểm nghiên cứu của đề tài12T............................................................................................ 29

12T2.2. Phương tiện hỗ trợ nghiên cứu12T............................................................................................. 29

12T2.3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài12T ..................................................................................... 29

12T2.3.1. Thực địa12T ....................................................................................................................... 29

12T2.3.2. Ở phòng thí nghiệm12T ...................................................................................................... 30

12TChương 3 : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÙ LAO THỚI SƠN12T ........ 31

12T3.1. Đặc điểm tự nhiên12T ............................................................................................................... 31

12T3.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội12T ..................................................................................... 35

12T3.2.1. Tình hình chung [Bảng 3.1]12T .......................................................................................... 35

12T3.2.2. Đời sống kinh tế [Bảng 3.2]12T ......................................................................................... 36

12T3.2.3. Giao thông [Bảng 3.3]12T .................................................................................................. 37

12T3.2.4. Môi trường [Bảng 3.4]12T ................................................................................................. 38

12T3.2.5. Văn hóa thể dục thể thao [Bảng 3.5]12T ............................................................................. 39

12T3.2.6. Y tế - dân số [Bảng 3.6]12T ............................................................................................... 41

12T3.2.7. Giáo dục [Bảng 3.7]12T ..................................................................................................... 42

12T3.2.8. Quốc phòng – An ninh [Bảng 3.8]12T ................................................................................ 43

12T3.2.9. Các tổ chức chính trị xã hội [Bảng 3.9]12T ........................................................................ 44

12T3.2.10. Công tác chính sách – Xã hội [Bảng 3.10]12T .................................................................. 45

12T3.3. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn trên cù lao Thới Sơn 12T ................ 46

12T3.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên12T .......................................................................................... 46

12T3.3.1.1. Khí hậu, thời tiết12T ................................................................................................... 46

12T3.3.1.2. Đất đai12T .................................................................................................................. 49

12T3.3.1.3. Địa hình, địa chất12T .................................................................................................. 51

12T3.3.1.4. Nguồn nước – Thủy văn12T ........................................................................................ 51

12T3.3.1.5. Tài nguyên sinh vật12T ............................................................................................... 51

12T3.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn12T......................................................................................... 53

12T3.3.2.1. Ẩm thực12T ................................................................................................................ 53

12T3.3.2.2. Đờn ca tài tử12T ......................................................................................................... 53

12T3.3.2.3. Làng nghề12T ............................................................................................................. 54

12TChương 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN12T .................................................................................. 56

12T4.1. Diện tích các vườn nhà, vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn 12T .................... 56

12T4.2. Cấu trúc vườn12T ...................................................................................................................... 57

12T4.2.1. Thành phần loài cây trồng và hoang dại ở trong các vườn nhà 12T...................................... 57

12T4.2.2. Cấu trúc vườn nhà12T ........................................................................................................ 58

12T4.2.2.1. Vườn nhà thuần loại12T .............................................................................................. 58

12T4.2.2.2. Vườn nhà trồng xen12T .............................................................................................. 59

12T4.3. Mô tả vườn nhà, vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái12T ............................................................ 60

12T4.3.1. Mô tả vườn nhà12T ............................................................................................................ 60

12T4.3.2. Vườn nhãn thuần loại12T ................................................................................................... 62

12T4.3.3. Vườn Măng cụt và Sầu riêng12T ........................................................................................ 64

12T4.3.4. Vườn Nhãn – Măng cụt12T ................................................................................................ 66

12T4.3.5.1. Du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn12T .................................................................... 68

12T4.3.5.2. Vườn nhà ở nhà hàng Thới Sơn 112T .......................................................................... 71

12T4.3.5.3. Vườn nhà của hộ chú tư Đàng12T ............................................................................... 80

12T4.3.5.4. Vườn nhà của anh Triệu Văn Sơn12T ......................................................................... 86

12T4.4. Tình hình ô nhiễm môi trường và ý thức của người dân trong canh tác vườn nhà, vườn nhà

12T4.4.1. Tình hình sử dụng các loại thuốc diệt cỏ dại12T ................................................................. 92

12T4.5. Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn12T ..................................................... 92

12T4.5.1. Các loại hình du lịch đặc thù12T ........................................................................................ 92

12T4.5.2. Khách du lịch12T ............................................................................................................... 93

12T4.5.3. Doanh thu từ du lịch12T ..................................................................................................... 97

12T4.5.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật12T ................................................................................................. 97

12T4.5.5. Lao động phục vụ du lịch12T ............................................................................................. 98

12T4.6. Hiệu quả kinh tế của vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn năm 2009 12T ......... 98

12T4.6.1. Tổng thu12T ....................................................................................................................... 98

12T4.6.2. Tổng chi phí của mỗi điểm nhà vườn/ năm12T ................................................................. 100

12T4.6.3. Các khoản chi khác12T .................................................................................................... 101

12T4.6.4. Lợi ích trên chi phí của một hộ nhà vườn làm điểm du lịch12T ........................................ 102

12T4.7. Các vấn đề ảnh hưởng đến phát triển du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn 12T ........................ 103

12T4.7.1. Vấn đề kinh tế12T ............................................................................................................ 103

12T4.7.2. Vấn đề chính trị12T .......................................................................................................... 103

kết hợp du lịch sinh thái.12T ............................................................................................................ 92

12T4.7.3. Vấn đề văn hóa – xã hội12T ............................................................................................. 104

12T4.7.4. Vấn đề tự nhiên12T .......................................................................................................... 105

12T4.7.5. Vấn đề kỹ thuật – công nghệ12T ...................................................................................... 109

12T4.7.6. Vấn đề cạnh tranh12T ...................................................................................................... 109

12T4.7.7. Vấn đề khách hàng12T ..................................................................................................... 110

12T4.7.8. Vấn đề cung ứng12T ........................................................................................................ 111

12T4.7.9. Vấn đề chăm sóc vườn cây ăn trái và tiếp đón khách của điểm nhà vườn 12T ................... 112

12T4.8. Nhận xét đánh giá chung về tình hình du lịch ở cù lao Thới Sơn12T ....................................... 113

12T4.9. Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững ở cù lao Thới Sơn 12T ................................. 115

12T4.9.1. Thuận lợi12T .................................................................................................................... 115

12T4.9.2. Khó khăn12T .................................................................................................................... 117

12T4.9.3. Quan điểm phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn12T ........................................... 117

12T4.9.4. Qui hoạch phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn12T ............................................ 118

12T4.9.5. Định hướng phát triển bền vững12T ...................................................................................... i

12T4.9.5.2. Các định hướng12T ........................................................................................................ i

12T4.9.5.3. Công tác cụ thể12T ........................................................................................................ i

12TKẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ12T .......................................................................................................... vii

12TTÀI LIỆU THAM KHẢO12T ........................................................................................................... xiii

12TPHỤ LỤC12T.............................................................................................................................. 151xvii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

B

: Hướng Bắc.

BCN : Ban chủ nhiệm

CSHT : Cơ sở hạ tầng

DLST : Du lịch sinh thái.

Đ : Hướng Đông

ĐV : Động vật.

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long.

: East South East (Đông Đông Nam) ESE

: Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt). GAP

HST : Hệ sinh thái.

HV : Hội viên

IUCN : International Union for Conservation of Nature (Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế

giới).

K : Không

N : Hướng Nam

NE : North East (Đông Bắc)

NN : Nông Nghiệp

NNE : North North East (Đông Đông Bắc)

SE : South East (Đông Nam)

SW : South West (Tây Nam)

T : Hướng Tây

THPT : Trung học phổ thông.

: Nhiệt độ cao nhất.

R: Nhiệt độ trung bình

: Nhiệt độ thấp nhất. TRmaxR TRmin R

TRtb TNDLST : Tài nguyên du lịch sinh thái.

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh.

TV : Thực vật.

UBND : Ủy Ban Nhân Dân.

VNAH : Việt Nam anh hùng.

W : West (Tây)

WSW : West South West (Tây Tây Nam)

WTTC : World Travel and Tourism Council (Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới).

WTO : World Tourism Organisation (Tổ chức Du lịch Thế giới).

WTO : World Trade Organisation (Tổ chức Thương mại Thế giới).

X

: Thu nhập/Diện tích đất canh tác.

: Year (Năm) Yy

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, nhất là từ khi Việt Nam chính thức là thành viên

của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO). Phát triển du lịch đã và đang là một lợi thế to lớn và góp

một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là miền sông nước Đồng

bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bởi nhiều yếu tố: Cảnh quan đẹp, đa dạng sắc tộc, nhiều lễ hội văn

hóa và ẩm thực phong phú…

Tiền Giang là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trải dọc

trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) có chiều dài 120km.Với những lợi thế về

điều kiện tự nhiên, sông nước, khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ nên rất thích hợp với nhiều loại

cây trồng như: Nhãn, Bưởi, Cam, Sầu riêng, Măng cụt, Xoài…các loại thuỷ sản nước ngọt có giá trị

kinh tế cao như cá tai tượng, cá điêu hồng, tôm càng xanh, cá tra và tài nguyên thiên nhiên phong

phú.

Cù lao Thới Sơn trực thuộc thành phố Mỹ Tho có vườn cây xanh mướt, đầy trái ngọt và hệ

thống sông, rạch nhiều tôm cá, những bài đờn ca tài tử,… tạo hấp dẫn cho du khách bằng hình thức

du lịch sinh thái (DLST) miệt vườn, du lịch mang nét độc đáo của vùng sông nước.

Phát triển du lịch sinh thái miệt vườn góp phần giúp người dân tăng thêm nguồn thu nhập cho

gia đình, đây cũng là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo

hướng bền vững, đặc biệt là phong trào cải tạo vườn tạp thay thế những vườn cây ăn trái đặc sản,

giá trị kinh tế cao, đáp ứng quanh năm nhu cầu của du khách.

Lâu nay, du lịch sinh thái vùng sông nước ĐBSCL có hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với

tiềm năng vốn có. Đặc biệt, chưa phát huy hết vai trò của các hộ gia đình hay trang trại trồng cây ăn

trái trong hoạt động phát triển du lịch. Hơn nữa, du lịch miệt vườn còn là bước phát triển cao của du

lịch sinh thái vì có sự tham gia hoạt động của người dân như hái trái cây, trồng cây,…đặc biệt trong

sự giao lưu văn hóa (đờn ca tài tử) với du khách.

Vì vậy việc “Nghiên cứu hệ sinh thái miệt vườn ở cù lao Thới Sơn- tỉnh Tiền Giang để

phát triển du lịch sinh thái bền vững” là cần thiết góp phần mang lại hiệu quả trong kinh doanh du

lịch sinh thái sông nước miệt vườn – một loại hình du lịch mang tính cộng đồng cao, nhằm phục vụ

khách được tốt nhất, đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững.

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Hiện trạng hệ sinh thái (HST) miệt vườn ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền Giang.

- Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền Giang.

- Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch sinh thái miệt vườn bền vững ở cù lao Thới

Sơn - tỉnh Tiền Giang.

3. Đối tượng nghiên cứu

- Những vườn nhà, các hộ gia đình, các trang trại…ở cù lao Thới sơn.

- Kết hợp làm du lịch sinh thái giữa người dân vườn cây với du khách ở cù lao Thới sơn.

4. Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu một số điều kiện tự nhiên ở cù lao Thới Sơn tỉnh Tiền Giang có ảnh hưởng đến

HST miệt vườn.

- Phân tích hiện trạng các kiểu sinh thái miệt vườn ờ cù lao: diện tích, hiệu quả kinh tế của các

vườn.

- Phân tích hiện trạng du lịch sinh thái và quản lí ở cù lao và đóng góp ý kiến cho sự phát triển

bền vững.

5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Chú trọng nghiên cứu hệ sinh thái vườn cây ăn trái, phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình

vườn cây ăn trái, trong đó chú trọng hiệu quả kinh tế vườn kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái.

- Khảo sát đánh giá tài nguyên và thực trạng phát triển du lịch và nghiên cứu một số nét chính

cơ bản về HST vườn cây ăn trái ở cù lao có liên quan đến phát triển loại hình DLST miệt vườn đặc

trưng của tỉnh Tiền Giang.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn kiến thức thông tin tham khảo bổ ích để ngành du lịch Tiền

Giang nói chung, xã cù lao nói riêng điều chỉnh các hoạt động du lịch địa phương nhằm thỏa mãn

nhu cầu đa dạng của du khách mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao mức sống cộng đồng địa

phương, bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển theo hướng bền vững.

7. Thời gian nghiên cứu :

từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 09 năm 2011.

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tài liệu nước ngoài

- Soemarwoto và các cộng tác viên, 1975, đã khảo sát vườn nhà. Tác giả nhấn mạnh sự phân

biệt vườn nhà và sự kết hợp vườn nhà với trồng trọt, chăn nuôi. [3]

- Karyono,1990, đã khảo sát cấu trúc vườn nhà trên đất nông thôn của lưu vực Citarum của

Indonesia. Tác giả mô tả sự phân bố các loài thực vật, sự phân tầng trong không gian, hệ thống canh

tác... Ông đã nêu lên ba kiểu canh tác nông lâm cổ truyền là: Vườn, vườn nhà và vườn rừng. [34]

- Long, Chun Lin, 1990, đã khảo sát về hệ sinh thái nông nghiệp và các dạng vườn nhà ở

Xishuangbana của Trung Quốc. Tác giả đã nghiên cứu và giới thiệu, mô tả vườn nhà dựa trên thành

phần, cấu trúc và những thay đổi đã xảy ra của vườn nhà. [35]

- Inskeep, 1991, nhấn mạnh vai trò của các hoạt động du lịch đối với môi trường và kinh tế.

Tác giả đề ra những mục đích phải đạt được để phát triển du lịch bền vững: Tối ưu hóa các lợi ích

kinh tế xã hội, bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, xã hội và khai thác có hiệu

quả các tài nguyên này, bảo vệ và khai thác có hiệu quả các giá trị bản địa truyền thống. [33]

- M.Mowforth và I.Munt, 1998, đề cập đến phát triển du lịch bền vững và đưa ra một số

nguyên tắc bền vững trong du lịch như: Bền vững sinh thái, bền vững văn hóa, bền vững kinh tế, có

sự tham gia của cộng đồng địa phương. [36]

Các công trình nghiên cứu về vườn chủ yếu mô tả, chưa đi sâu phân tích cấu trúc, chức năng,

hiệu quả kinh tế của vườn cũng như tiềm năng của vườn cây ăn trái trong hoạt động du lịch. Chưa

có nghiên cứu đề cập kết hợp vườn với phát triển DLST để tăng nguồn thu nhập cho người dân

nông thôn.

1.2. Tài liệu trong nước

- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1992, nghiên cứu HST vườn nhà ĐBSCLvà thành phố Hồ Chí Minh,

đặc biệt chú trọng về vườn cây ăn trái vùng ĐBSCL. [1]

- Trần Thế Tục, 1995, đã nêu hiện trạng vườn gia đình, phương pháp cải tạo hợp lí, đầu tư

đúng mức, khai thác tốt mảnh vườn nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội và mang lại hiệu quả

kinh tế cho gia đình. [28]

- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1996, nghiên cứu một số mô hình vườn nhà ở ĐBSCL và thành

phố Hồ Chí Minh, đặc biệt phân tích đặc điểm kinh tế xã hội, hiệu quả kinh tế và điều kiện tự nhiên

nhằm có cơ sở đề xuất một số biện pháp xử lý và phương hướng phát triển mô hình vườn cho thích

hợp. [2]

- Năm 1997, bài viết “A study on the home garden ecosystem in the Mekong river delta and

the Ho Chi Minh city” của Nguyễn Thị Ngọc Ẩn đã đề cập tới các yếu tố của vườn nhà ở miền Nam

Việt Nam, cấu trúc phân tầng trong vườn, các loại đất, động vật và thực vật trong vườn và chỉ ra vai

trò của vườn về văn hóa, xã hội, kinh tế. [37]

- Đường Hồng Dật, 1999, trong cuốn “Nghề làm vườn – cơ sở khoa học và hoạt động thực

tiễn” đã lí giải một số vấn đề của hoạt động làm vườn, phân biệt vườn với ruộng, phân biệt vườn

nhà với các loại vườn khác, phân tích các mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái vườn,

chủ yếu là vườn nhà và kết luận vườn là một HST nông nghiệp tạo ra năng suất kinh tế cao. [12]

- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2000, tác giả đã trình bày các biện pháp khảo sát các mô hình vườn,

đặc biệt là các vườn rau cùng với môi trường nước, các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn động

trên rau. [4]

- Pablo B. Eyzaguirre và các cộng sự L.N. Trinh, J.W. Watson, N.N.Hue, N.N.De,

N.V.Minh, P.Chu, B.R.Sthapit (2002), đã nghiên cứu về sự phát triển ở vườn nhà ở Việt Nam, nêu

tầm quan trọng về các mặt xã hội và văn hóa của vườn nhà, cấu trúc vườn nhà ở Việt Nam, sự phân

bố các loài ở một số vùng, kích thước các vườn khảo sát. [38]

- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2004, đã trình bày một cách chi tiết những kiến thức cơ bản về đa

dạng sinh học cũng như những mối đe dọa đối với đa dạng sinh học, nguyên tắc bảo tồn ở cấp loài,

cấp quần thể, quần xã, trong đó có nêu một số nét liên quan đến vườn. [5]

- Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2006, đã nêu lên khái niệm, cấu trúc, hệ sinh thái vườn, tầm quan

trọng và vai trò của vườn đối với đời sống con người. [8]

- Trần Thế Tục, 2008, nêu khái niệm và phân loại vườn tạp, những tiến bộ kỹ thuật có thể áp

dụng để cải tạo vườn tạp mang lại hiệu quả kinh tế cao. [28]

- Phạm Trung Lương, Đăng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Ngọc

Khánh, 2000, đã nghiên cứu những vấn đề về tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, phát triển

du lịch bền vững trong mối quan hệ tài nguyên và môi trường. [24]

- Trần Văn Mậu, 2001, cung cấp những khái niệm cơ bản và nghiên cứu về văn minh du lịch,

nội dung và phương pháp tổ chức cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ cho du khách. [25]

- Phạm Trung Lương, Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ Quốc

Thông, 2002, nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiển về phát triển DLST. [24]

- Thế Đạt, 2003, giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản nói chung và các loại hình du lịch ở

Việt Nam trong đó có đề cập đến đặc điểm, nhiệm vụ của DLST. [13]

- Lê Huy Bá, Thái Nguyên Lê, 2006, đã trình bày những vấn đề như: ô nhiễm môi trường

trong hoạt động DLST, tài nguyên cảnh quan, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong

phát triển DLST, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. [9]

- Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long, 2007, đã cung cấp những vấn đề lý luận và bức tranh

chung về tài nguyên du lịch Việt Nam, giới thiệu tiềm năng du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia

Việt Nam. [31]

- Lê Văn Thăng, Trần Anh Tuấn, Bùi Thị Thu, 2008, nêu lên những mối quan hệ giữa du lịch

và môi trường, tầm quan trọng của tài nguyên môi trường tự nhiên và xã hội đối với sự hình thành

và phát triển du lịch, cùng với những quan điểm về du lịch và phát triển bền vững. [27]

- Nguyễn Thanh Vũ, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 2009, nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh

thái ở các xã cù lao thuộc tỉnh Vĩnh Long.

- Nguyễn Bích Liên, 2010, nghiên cứu hệ sinh thái vườn nhà ở thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình

Phước và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững.

Như trên đã có các công trình nghiên cứu về vườn, về du lịch và du lịch sinh thái, nhưng nhìn

chung, các tác giả ít chú ý đến hệ sinh thái vườn cây ăn trái trên các cù lao, và chưa có công trình

nào nghiên cứu mô hình vườn kết hợp với các dịch vụ du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền

Giang.

1.3. Cơ sở lí luận chung

1.3.1. Một số khái niệm liên quan

1.3.1.1. Hệ sinh thái

Hệ sinh thái được nghiên cứu từ lâu, vì thế khái niệm này đã có từ thế kỉ XIX dưới các tên

khác nhau như “Sinh vật quần lạc”(Dukachaev,1846; Mobius, 1877). Sukachaev (1944) mở rộng

khái niệm “Sinh vật quần lạc” thành khái niệm “Sinh vật địa quần lạc” (biogeocenose). Khái niệm

“Hệ sinh thái “ (ecosystem) được Tansley nêu ra vào năm 1935 và trở thành phổ biến, được sử dụng

rộng rãi nhất vì nó không chỉ bao hàm các hệ sinh thái tự nhiên mà cả các hệ sinh thái nhân tạo, kể

cả con tàu vũ trụ. [22]

Hệ sinh thái là một tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vật lí xung quanh nơi mà quần

xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật, môi trường tương tác với nhau để tạo nên chu trình vật chất và

sự chuyển hóa năng lượng. Nói cách khác, hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật và các điều kiện tự

nhiên (môi trường vật lí) như ánh sáng, nước, nhiệt độ, không khí… Điều quan trọng là tất cả các

nhân tố hữu sinh (biotic component) và nhân tố vô sinh (abiotic component) tác động tương hỗ với

nhau và giữa chúng luôn xảy ra quá trình trao đổi năng lượng, vật chất và thông tin. [22]

Các hệ sinh thái có thể có những qui mô lớn nhỏ khác nhau. Tansley (1935) đã đưa ra các khái

niệm về hệ sinh thái cực bé (microecosystem) như một bể nuôi cá chẳng hạn; đến các hệ sinh thái

vừa (middleecosystem) như một hồ chứa nước; một cánh rừng trồng và một hệ sinh thái lớn

(macroecosystem) như một đại dương, một châu lục. [19]

1.3.1.2. Hệ sinh thái vườn nhà

Theo Đường Hồng Dật (1999) thì hệ sinh thái vườn nhà bao gồm các thành phần cấu tạo như

sau : [22]

- Sinh vật trung tâm : loài cây trồng, vật nuôi được gieo trồng hoặc nuôi dưỡng.

- Các thành tố sinh vật : các loài sinh vật cùng tồn tại trong hệ sinh thái. Trong đó có các loài

gây hại cho sinh vật trung tâm, có các loài có ích, các loài cộng sinh, các loài bổ sung.

- Các thành tố không phải sinh vật : đất, nước, ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, không khí,…

1.3.1.3. Khái niệm du lịch sinh thái

Năm 1987, Hector Ceballos – Lascurain đưa ra khái niệm: “DLST là du lịch đến những khu

vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: Nghiên cứu, tham quan với ý thức trân

trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá” [24]

Năm 1991, Tổ chức Du lịch Sinh thái Quốc tế có khái niệm: “DLST là loại du lịch lữ hành có

trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên, bảo tồn được môi trường và mang lại phúc lợi lâu dài cho

người dân địa phương” [27]

Năm 1993, Allen Koszowski đưa ra khái niệm: “DLST được phân biệt với các loại hình du

lịch dựa vào thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua

những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên

nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để bản thân du khách trở thành những người đi đầu

trong công tác bảo vệ môi trường. Phát triển DLST sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lịch

đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du khách

mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên”. [24]

Năm 1994, Buckley quan niệm: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững,

hổ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là DLST”

Năm 1996, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN): “DLST là loại hình du lịch có trách

nhiệm với môi trường tại những khu thiên nhiên còn tương đối hoang sơ với mục đích để thưởng

ngoạn thiên nhiên và các giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại, thúc đẩy công tác bảo

tồn, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội

cho nhân dân địa phương”. [27]

Năm 1998, Hiệp hội du lịch sinh thái Hoa Kỳ: “DLST là du lịch có mục đích với các khu vực

tự nhiên, hiểu biết về lịch sử văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình

trạng của hệ sinh thái, đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên

nhiên và lợi ích tài chính cho cộng đồng địa phương”. [9]

Năm 1999, Tổng cục du lịch Việt Nam: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và

văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền

vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. [9]

Năm 2000, Lê Huy Bá: “DLST là một loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên

làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những

cảnh quan hay nghiên cứu về các hệ sinh thái. Đó cũng là hình thức kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa

phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên

truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” [9]

Những đặc điểm cơ bản nhất của khái niệm về DLST được Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO)

tóm tắt lại như sau: [24]

- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên mà ở đó mục đích chính

của du khách là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hóa truyền thống ở các

vùng thiên nhiên đó.

- DLST phải bao gồm những hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trường.

- DLST diễn ra ở mức độ nhỏ với số lượng hạn chế của du khách và được điều hành bởi các

công ty du lịch vừa và nhỏ.

- DLST hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến môi trường tự nhiên và văn hóa – xã

hội.

- DLST hổ trợ cho hoạt động bảo tồn thiên nhiên.

- Tập trung vào sự tham gia, quyền sở hữu, và các cơ hội kinh doanh của địa phương, đặc

biệt cho cư dân ở nông thôn.

1.3.1.4. Các đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái [24]

- Tính đa ngành, tính đa thành phần, đa mục tiêu, tính liên vùng, tính mùa vụ, tính chi phí và

tính xã hội.

- Tính giáo dục cao về môi trường.

- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng sinh học.

- Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương.

- Người hướng dẫn viên phải có kiến thức về tài nguyên thiên nhiên và văn hóa bản địa.

1.3.1.5. Những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái

- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường, qua

đó có các ý thức tham gia vào các công tác bảo tồn.

- Bảo vệ môi trường và duy trì HST. Đây được xem là một trong những nguyên tắc cơ bản,

quan trọng vì:

+ Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái chính là mục tiêu hoạt động của DLST.

+ Sự tồn tại của DLST gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình. Sự

xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt

động du lịch sinh thái. [47]

- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng. [30]

- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Đây vừa là nguyên tắc

vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái. [30]

1.3.2. Tài nguyên du lịch sinh thái

1.3.2.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái

Năm 1999, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam đưa ra khái niệm: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan

thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con

người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm

du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” [30]

TNDLST gồm các thành phần và các tổng thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa

gắn với một hệ sinh thái cụ thể được khai thác, sử dụng để tạo ra các sản phẩm du lịch sinh thái,

phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung, du lịch sinh thái nói riêng. [24]

Tài nguyên du lịch sinh thái rất đa dạng và phong phú. Một số loại tài nguyên du lịch sinh thái

chủ yếu thường được nghiên cứu khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như: [30]

- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài

sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các Vườn Quốc Gia, các khu bảo tồn thiên nhiên…)

- Các hệ sinh thái nông nghiệp như: Vườn cây ăn trái, trang trại, làng hoa cây cảnh…

- Các giá trị văn hóa bản địa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của hệ sinh thái tự

nhiên như phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyết…của

cộng đồng dân cư địa phương.

1.3.2.2. Những đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch sinh thái

- TNDLST phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc có sức hấp dẫn lớn.

- TNDLST thường rất nhạy cảm với các tác động của con người.

- TNDLST có thời gian khai thác khác nhau. Có loại tài nguyên sinh thái được khai thác quanh

năm, song cũng có loại ít nhiều phụ thuộc vào mùa vụ. - TNDLST thường nằm xa các khu dân cư, ít

được quản lí nên dễ bị biến đổi, suy giảm do những tác động trực tiếp của người dân như chặt cây,

săn bắn… và thường được khai thác tại chổ để tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn những nhu cầu

của du khách.

- TNDLST có khả năng tái tạo và sử dụng lâu dài dựa trên khả năng tự phục hồi, tái tạo của tự

nhiên. Tuy nhiên, thực tế nhiều TNDLST đặc sắc như các loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm có thể bị

mất đi do những tai biến tự nhiên hoặc tác động của con người. [24]

1.3.3. Du lịch sinh thái với phát triển bền vững

Năm 1995, Hội nghị chính thức về phát triển du lịch bền vững được tổ chức tại Lanzarota, Tây

Ban Nha. Hội nghị đã đưa ra một Hiến chương về du lịch bền vững.

Năm 1997, trong báo cáo “Chương trình nghị sự 21 trong ngành công nghiệp du lịch và lữ

hành: Hướng đến sự phát triển bền vững về môi trường” WTO và WTTC đã xác định du lịch bền

vững là: “Sự phát triển du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách và cộng đồng địa phương

trong hiện tại trong khi vẫn duy trì và nâng cao những cơ hội đó cho các thế hệ tương lai. Du lịch

bền vững dựa trên sự quản lý tất cả các tài nguyên theo cách mà các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm

mỹ được thỏa mãn trong khi vẫn duy trì sự hợp nhất về văn hóa, sự đa dạng sinh học, các quá trình

sinh thái cơ bản và các HST. Các sản phẩm du lịch bền vững là những sản phẩm được quản lý trong

sự hài hòa với môi trường, cộng đồng và các nền văn hóa địa phương để chúng có thể trở thành

những phúc lợi lâu dài của sự phát triển du lịch”. [27]

Như vậy về lâu dài, sự phát triển của du lịch phải gắn liền với việc bảo tồn các giá trị môi

trường, xã hội và sinh thái trong khi vẫn duy trì hoặc nâng cao hiệu quả của các hoạt động du lịch.

Vì vậy, các hệ thống quản lý phải chú ý đảm bảo giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của phát

triển du lịch đến với môi trường. [30]

DLST với bản chất và mục tiêu hoạt động là đảm bảo cho việc bảo tồn và mang lại lợi ích kinh

tế, thông qua việc giúp đỡ cộng đồng dân cư địa phương quản lý các tài nguyên của họ. Đây chính

là điểm mấu chốt về bản chất để xem du lịch sinh thái như một hoạt động bảo tồn giúp cho quá trình

phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường. Khái niệm tài nguyên và môi trường ở đây không

chỉ được hiểu đơn thuần về mặt tự nhiên mà còn mang tính văn hóa - xã hội. Các cộng đồng địa

phương có thể mang lại những điều hấp dẫn cho khách du lịch thông qua nền văn hóa truyền thống

và các di sản xã hội, qua sự tiếp xúc thân mật và cởi mở mà họ dành cho du khách. Chính vì vậy

những di sản văn hóa, những phong tục tập quán cùng với cách cư xử của người dân trong cộng

đồng địa phương là một phần của sản phẩm du lịch và được nhìn nhận như một tài nguyên du lịch

có giá trị bên cạnh những tài nguyên du lịch tự nhiên. Những tài nguyên văn hóa – xã hội này cũng

cần được bảo tồn và phát triển bền vững. [24]

Sự phát triển của DLST theo đúng nghĩa sẽ giành được sự ủng hộ của người dân địa phương,

bởi vì du lịch sinh thái đem lại công ăn việc làm và lợi ích kinh tế, văn hóa cho họ. Ngoài ý nghĩa

với việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên môi trường, hoạt động DLST cũng mang tính bền

vững do được sự ủng hộ của người dân địa phương. Nếu người dân phản ứng sự có mặt của du

khách hoặc có những ứng xử không hài lòng du khách thì đó cũng là những nguyên nhân làm hạn

chế và thậm chí phá vỡ các hoạt động du lịch sinh thái. [30]

Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái bền vững: [9]

- DLST nên khởi đầu với sự giúp đỡ của những thông tin cơ bản và đa dạng của cộng đồng,

cộng đồng nên duy trì việc kiểm soát sự phát triển của DLST.

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội,

văn hóa.

- Nên thành lập các chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, tăng cường quản lý các

di sản, tài nguyên thiên nhiên, giảm tiêu thụ, giảm chất thải nhằm

nâng cao chất lượng môi trường.

- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên (chủng loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái đặc thù…) và

bản sắc văn hóa dân tộc.

- Gắn liền các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với quốc gia. Hỗ trợ kinh tế cho địa

phương, tránh gây thiệt hại cho các HST đặc trưng.

- Vận động, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương. Điều này không chỉ đem lại lợi ích

cho cộng đồng địa phương, cho môi trường sinh thái mà còn tăng cường khả năng đáp ứng các thị

hiếu của du khách.

- Đảm bảo cho sự hợp tác lâu dài giữa các nhóm có quyền lợi và công chúng, giữa công

nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương.

- Đào tạo các cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch.

- Phải nghiên cứu, cung cấp cho du khách đầy đủ những thông tin và có trách nhiệm nâng cao

sự tôn trọng của du khách đến với môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóa khu du lịch, qua đó góp

phần thỏa mãn các nhu cầu của du khách.

1.3.4. Các khái niệm cơ bản về du lịch nông thôn [21]

1.3.4.1.Định nghĩa du lịch nông thôn

Cho đến nay hầu như chưa có một định nghĩa nào về du lịch nông thôn được mang tính đại

diện chung nhất cho hầu hết các quốc gia và các vùng nông thôn trên thế giới. Tuy nhiên nếu dựa

trên trình độ phát triển của các nước thì quan niệm về mục đích và con đường hình thành của du lịch

nông thôn trên thế giới có thể được phân thành hai nhóm rõ rệt như sau: đó là những quan niệm về

du lịch nông thôn ở các nhóm quốc gia đang phát triển

Bảng 1.1: So sánh những quan niệm về du lịch nông thôn của 2 nhóm quốc gia

Du lịch nông thôn Nhóm quốc gia phát triển Nhóm quốc gia đang phát triển

Đáp ứng nhu cầu thị trường Tổ chức lại nông thôn

Mục đích chủ yếu Con đường hình thành Phát triển các doanh nghiệp du lịch

Vai trò chủ đạo Doanh nghiệp du lịch Phát triển như một ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn Nhà nước

Lực lượng chính Chủ trang trại Cộng đồng cư dân địa phương

Nguồn : [20]

Bảng 1.2: Mục đích phát triển du lịch nông thôn ở một số nước

Tên nước Mục đích phát triển du lịch nông thôn

Đức, Úc, Mỹ Đa dạng loại hình du lịch

Ấn Độ, Trung Quốc Chống đói nghèo vùng nông thôn

Hàn Quốc Tổ chức lại nông thôn

Nguồn: [20]

Du lịch là ngành phát triển chủ yếu dựa trên tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn và

tài nguyên xã hội, việc phát triển du lịch nông thôn trước hết cũng phải dựa trên nền tảng tài nguyên

chính yếu nào đó.

Bảng 1.3: Nền tảng hoạt động du lịch nông thôn của một số nước

Tên nước Nền tảng hoạt động du lịch nông thôn

Canada Trang trại nông nghiệp

Úc Trang trại nông nghiệp

Cảnh quan thiên nhiên vùng nông thôn Trung Quốc (tài nguyên thiên nhiên)

Ngành nghề thủ công truyền thống Ấn Độ ( tài nguyên nhân văn)

Nguồn: [20]

Bảng 1.4: Các loại hình du lịch chính yếu trong du lịch nông thôn của một số nước

Tên nước Các loại hình du lịch chính yếu

Canada Du lịch nông thôn

Úc Du lịch nông nghiệp

Nhật Du lịch nhà nghĩ nông thôn

Trung Quốc Du lịch bảng làng

Ấn Độ Du lịch bản làng

Hàn Quốc Du lịch trang trại

Nguồn: [20]

Bảng 1.5: Một số loại hình du lịch phổ biến trong du lịch nông thôn ở một số nước

Tên nước Du lịch Du lịch Du lịch Du lịch Du lịch Du

nông trang thiên văn hóa bảng lịch di

nghiệp trại nhiên làng sản

Anh X X X

Úc X X X

Hunggari X X

TrungQuốc X X X X

Nhật X X

Nguồn: [20]

Bảng 1.6: Quan niệm của nước ta về các loại hình du lịch ở nông thôn

Một số loại hình du lịch ở nông thôn theo du lịch học Một số loại hình du lịch ở nông thôn theo quan niệm hiện nay ở nước ta

Du lịch nông nghiệp

Du lịch sinh thái nhà vườn, du lịch miệt vườn, du lịch sinh thái

Du lịch thiên nhiên

Du lịch bản làng

Du lịch trang trại Du lịch sinh thái, du lịch sông nước, du lịch sinh thái Du lịch sinh thái làng nghề, du lịch sinh thái Du lịch sinh thái trang trại, du lịch sinh thái

Nguồn: [20]

Bảng 1.7: Quan niệm về du lịch nông thôn của khách du lịch và ngành du lịch

Quan niệm của khách du lịch Quan niệm của ngành du lịch

Du lịch nông thôn là đi du lịch về Du lịch nông thôn là việc thiết

vùng nông thôn – nơi có cáo hấp dẫn họ lập tổ chức du lịch ở những vùng

đến , làm nãy sinh động cơ du lịch nông thôn làm nãy sinh động cơ du

lịch hấp dẫn du khách đến và tiêu

dùng ở nơi đó

Nguồn: [20]

Bảng 1.8: Phân loại tên gọi các hình thức du lịch theo du lịch học

Các tên gọi Loại hình Mục đích Tiêu chí Phương pháp

Du lịch sinh thái X

Du lịch sinh sản – văn hóa X

Du lịch thiên nhiên X

Du lịch nông nghiệp X

Du lịch dựa vào cộng đồng X

Du lịch chống đói nghèo X

Du lịch bền vững X

X Du lịch bản làng

Nguồn: [20]

Bảng 1.9: Diễn giải các yếu tố của du lịch nông thôn

Các yếu tố của du lịch học Diễn giải ở du lịch nông thôn

Chủ thể du lịch Khách du lịch về vùng nông thôn như khách nước

ngoài, khách nội địa, khách tham quan, khách

nghĩ dưỡng, học sinh đi tham quan học tập, gia

đình đi nghĩ cuối tuần

Khách thể du lịch Tài nguyên du lịch về nông thôn gồm tài nguyên

thiên nhiên và nhân văn, văn hóa truyền thông,

tập tục, sinh hoạt và người dân ở nông thôn

Trung gian du lịch Các tổ chức quản lý khai thác như các BQL làng

du lịch, cụm làng Du lịch, HTX du lịch, BQL

điểm du lịch nông thôn, các tổ chức lữ hành như

công ty lữ hành, đại lý lữ hành

Nguồn: [20]

Từ các bảng trình bày nêu trên, chúng ta nhận thấy: tùy vào điều kiện nông thôn và mục đích

phát triển du lịch nông thôn của từng quốc gia mà ở mỗi nước con đường hình thành và hoạt động

cũng như nền tảng cho hoạt động du lịch nông thôn cũng rất khác nhau. Từ đó vai trò chủ đạo, lực

lượng thực hiện phát triển du lịch nông thôn cũng khác. Việc tổ chức du lịch nông thôn cũng không

thể dàn trải hết tất cả các loại hình du lịch có thể ở nông thôn mà tùy vào điều kiện nông thôn và tài

nguyên thiên nhiên, nhân văn của từng vùng mà du lịch nông thôn được các nhà tổ chức dựa trên

một số loại hình du lịch chính yếu như: du lịch trang trại, du lịch nông nghiệp, du lịch thiên nhiên,

du lịch văn hóa, du lịch bản làng, du lịch di sản…Một thực tế nữa, giữa khách du lịch (người đi du

lịch) cũng có những quan niệm rất khác nhau về du lịch nông thôn. Đối với du khách thì bất cứ loại

hình du lịch nào được họ thực hiện ở vùng nông thôn cũng là được gọi là du lịch nông thôn, miễn là

vùng nông thôn đó có cái hấp dẫn cho họ đến. Như vậy, với du khách việc du lịch đến vùng nông

thôn nhằm mục đích khám phá thiên nhiên cũng là du lịch nông thôn, nhưng với người tổ chức lịch

thì nó chưa hẳn là du lịch nông thôn nếu như khách không tiêu dùng ở nơi đó.

Như vậy, theo quan điểm du lịch học, đứng trên góc độ của chủ thể du lịch thì du lịch nông

thôn là việc đi du lịch đến những vùng nông thôn, đứng trên góc độ trung gian du lịch thì du lịch

nông thôn là việc thiết lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch ở những vùng nông thôn. Phát triển

du lịch nông thôn là sự phát triển phù hợp hài hước các lợi ích giữa các chủ thể du lịch, khách thể du

lịch và trung gian du lịch ở những vùng nông thôn đó.

Thực tế ở các nước ta những năm vừa qua đã xảy ra hiện tượng bùng nổ các hoạt động du lịch

ở những vùng nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch gần gũi thiên nhiên cho du khách. Nếu so

sánh giữa lý thuyết du lịch học và thực tế ở các nước thì du lịch vùng nông thôn ở nước ta được thể

hiện qua bảng dưới đây

Bảng 1.10: Hiện trạng du lịch nông thôn của nước ta

Các nước phát triển Nước ta

Các nước đang phát triển

Tổ chức du lịch ở nông thôn Tên gọi phổ biến Mục đích

Vai trò chủ đạo Du lịch nông nghiệp Du lịch bản làng Tổ chức lại nông Đáp ứng thị trường du lịch thôn Doanh nghiệp du lịch Nhà nước

Chủ trang trại Du lịch sinh thái Đáp ứng thị trường du lịch Doanh nghiệp du lịch Hộ gia đình

Lực lượng thực hiện chủ yếu Nguồn lực Vị thế Cá thể Chủ động Cộng đồng cư dân địa phương Cộng đồng Lệ thuộc Cá thể Lệ thuộc

Nguồn: [20]

Có thể thấy, hoạt động du lịch ở nông thôn nước ta còn nhỏ lẻ, manh mún và rời rạc, thiếu

vai trò chủ đạo của nhà nước, người dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch tự phát là chính, lệ

thuộc hoàn toàn vào các công ty du lịch. Hoạt động du lịch chưa thật sự mang lại lợi ích cộng đồng

và góp phần phát triển nông thôn.

Như vậy du lịch nông thôn ở nước ta nên được hiểu là việc thiết lập tổ chức các hoạt động

kinh doanh du lịch ở vùng nông thôn dưới sự hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng địa phương đóng

vai trò chủ lực nhằm góp phần phát triển nông thôn bền vững.

1.3.4.2.Các thành phần cơ bản của du lịch nông thôn

* Khách du lịch nông thôn

Theo luật du lịch 2005 của Việt Nam, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch,

trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập nơi đến. Du khách là chủ thể hoạt

động du lịch, chiếm địa vị quan trọng trong hoạt động du lịch (Đồng Ngọc Minh và Vương Lôi

Đình, 2000). Du khách là người tạm thời rời khỏi môi trường cư ngụ, tiến hành đi lại, ăn ở, du

ngoạn, vui chơi, giải trí, mua sắm nhằm đạt được sự hưởng thụ về tinh thần và vật chất. (Đổng Ngọc

Minh và Vương Lôi Đình, 2000).

Dựa theo qui định về du lịch nông thôn, nếu đứng ở gốc độ khách tham quan, du lịch, thì

khách du lịch nông thôn cũng được hiểu một cách đơn giản là khách đi du lịch về vùng nông thôn.

Tuy nhiên, nếu đứng ở góc độ của những người tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn

thì khách du lịch nông thôn được hiểu là: khách đến vùng nông thôn nhằm thực hiện động cơ du lịch

và có tiêu dùng ở nơi đó.

* Nguồn phát sinh khách du lịch nông thôn

** Nguồn phát sinh khách du lịch nông thôn chủ yếu

Khả năng di chuyển dễ dàng đã làm gia tăng lượng khách du lịch ngoại quốc đến các nước trên

thế giới. Ngoài nhu cầu tìm hiểu lịch sử văn hóa đất nước viếng thăm, nhu cầu tìm hiểu thiên nhiên

và con người và vùng nông thôn ở nước đó, cũng là một việc hết sức lý thú.

Đối với người dân trong nước, cuộc sống công nghiệp và hiện đại đã làm nảy sinh nhu cầu

tham quan, du lịch, giải trí hướng về vùng nông thôn của thị dân.

Chính vì thế trung tâm đô thị là nơi phát sinh khách du lịch nông thôn chủ yếu. Tuy nhiên,

trong thực tế, không phải ai cũng có điều kiện đi về vùng nông thôn để du lịch và cũng không phải

vùng nông thôn nào cũng tổ chức phục vụ du lịch để đi.

Từ đó, các công ty du lịch đã mở một hướng tiếp cận nông thôn theo cách gián tiếp nhằm thỏa

mãn phần nào nhu cầu phi đô thị của thị dân gọi là du lịch nông thôn tính. Các hoạt động này

thường được tổ chức tại trung tâm đô thị nhằm thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi thư giãn, hoài niệm, tìm

hiểu, thưởng thức các bản sắc nông thôn của các đối tượng du khách có thời gian nghỉ ngơi hạn hẹp,

điều kiện gia đình, bản thân không cho phép ví dụ như bận việc nhà, con nhỏ, đang mang thai,

người cao tuổi, người đang trong thời gian điều trị bệnh, ngại di chuyển, ngại khoảng cách, ngại chi

phí, yêu cầu về mức độ an toàn, tiện nghi cao, chưa thích ứng cuộc sống phiêu lưu nơi thôn dã. Các

nhu cầu tiếp cận nông thôn như sau sẽ được đáp ứng:

- Nhu cầu thư giãn, gần gũi thiên nhiên, hoạt động ngoài trời

- Nhu cầu khám phá kho tàn văn hóa nghệ thuật dân gian

- Nhu cầu thưởng thức ẩm thực dân gian, các món ăn cổ truyền

- Nhu cầu tìm hiểu các lễ hội truyền thống, các sản vật địa phương

Phục vụ các nhu cầu trên là các khu vui chơi, tham gia nghĩ dưỡng, công viên, khu giải trí, trò

chơi được qui hoạch xây dựng mô phỏng theo thiên nhiên, cảnh quan nông thôn, nhà trưng bày,

triển lãm, nhà bảo tàng, vườn bách thảo, hội chợ mang phong cách vùng quê…

Tuy nhiên, tiếp cận nông thôn theo cách gián tiếp như trên vẫn chưa đáp ứng hết các nhu cầu

phi đô thị, còn các nhu cầu khác mà con người phải về vùng nông thôn mới được đáp ứng có thể kể

ra như:

- Nhu cầu tìm hiểu đời sống cư dân nông thôn

- Nhu cầu trải nghiệm thực tế

- Nhu cầu khám phá

- Nhu cầu chứng kiến

- Nhu cầu tiếp xúc trực tiếp

- Nhu cầu tham vấn cộng đồng

- Nhu cầu từ thiện

- Nhu cầu nghiên cứu, học tập

-Nhu cầu thăm viếng gắng liền với địa danh, sự kiện, nhân vật

Và các nhu cầu thư giãn, gần gũi thiên nhiên, hoạt động ngoài trời, khám phá kho tàn văn hóa

nghệ thuật dân gian, thưởng thức ẩm thực dân gian, các món ăn cổ truyền, tìm hiểu các lễ hội truyền

thống, các sản vật địa phương một cách thực tế chứ không qua tái tạo, tái hiện.

Bảng 1.11: Các nhu cầu phi đô thị được đáp ứng ở vùng nông thôn và vùng đô thị

Các nhu cầu phi đô thị Ở vùng nông thôn Ở vùng đô thị

Nhu cầu thư giãn Nhu cầu tham quan Nhu cầu trải nghiệm Nhu cầu thường thức Nhu cầu nghiên cứu, học tập Nhu cầu tìm hiểu Nhu cầu chứng kiến Nhu cầu tiếp xúc Nhu cầu thể hiện Nhu cầu khám phá Nhu cầu mạo hiểm Nhu cầu gần gủi thiên nhiên Nhu cầu tâm linh Có xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Có xảy ra Không xảy ra Có xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Không xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra Có xảy ra

Nguồn: [20]

Như vậy, nguồn phát sinh khách du lịch nông thôn chủ yếu là khách ngoại quốc, người dân

sống ở trung tâm đô thị và các đối tượng có nhu cầu tiếp cận nông thôn trực tiếp nhằm thỏa mãn các

nhu cầu như đã trình bày ở phần trên. Phần lớn họ là giới trẻ, có sức khỏe thích thể hiện bản thân,

thích thử sức, tìm tòi, khám phá, học hỏi. Các nhóm đối tượng học sinh, sinh viên, công chức thành

thị thuộc phần lớn trong nhóm này. Cũng từ đó, không phải bất cứ nơi nào ở vùng nông thôn cũng

trở thành điểm đến của du khách nông thôn, nếu như những nơi đó:

Không còn cảnh quan thiên nhiên: các sông, suối, hồ, ao, núi, đồi, hang động…bị con người

xâm hại mất dần tính thiên nhiên. Không còn cảnh quan nhân văn, cảnh vật nông thôn: nhà ở, đình

làng, cây đa, giếng nước, tre, trúc, con trâu, cáy cày, đồng ruộng, nương rẫy, cánh rừng, cảnh làm

việc ngoài đồng, điều kiện gần gủi thiên nhiên…Không còn kho tàn dân gian, truyền thống, lễ hội

phong tục tập quán, văn hóa, sản vật, món ăn, sản phẩm… Không còn con người của nông thôn.

** Nguồn phát sinh khách du lịch nông thôn bổ sung: Ở những vùng nông thôn có điểm

đến du lịch nông thôn nổi tiếng như thắng cảnh, kho bảo tồn, đền tưởng niệm, di tích lịch sử văn

hóa, di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới, đền đài, lăng tẩm, lễ hội mang tính vùng miền thì các vùng

biên đô thị, cận nông thôn, biên nông thôn, cận đô thị, trung tâm nông thôn vẫn có thể phát sinh

nguồn khách bổ sung cho du lịch nông thôn.

* Động cơ du lịch

Động cơ là nhân tố chủ quan khuyến khích mọi người hành động nhằm thỏa mãn một nhu

cầu nào đó. Động cơ du lịch là nhân tố chủ quan khuyến khích người ta thực hiện du lịch nhằm thỏa

mãn các nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiều những điều mới mẽ của nơi đến.

Các nhóm động cơ du lịch có thể là:

Động cơ hoạt động thể lực và tinh thần

Động cơ giao lưu

Động cơ văn hóa, học hỏi, tìm hiểu

Động cơ khám phá, mạo hiểm, tự thể hiện bản thân

* Phân loại khách du lịch nông thôn

** Phân tích theo phạm vi khu vực

Du khách quốc tế: là người đi du lịch vượt qua biên giới quốc gia đến vùng nông thôn nước

viếng thăm nhằm thực hiện động cơ du lịch và có tiêu dùng nơi đó.

Du khách nội địa: là người dân trong nước đi đến vùng nông thôn của đất nước mình nhằm

thực hiện động cơ du lịch và có tiêu dùng nơi đó.

** Phân chia theo mục đích du lịch

Khách nhằm mục đích thư giãn, giải trí, nghỉ ngơi : khách nghỉ dưỡng.

Khách nhằm mục đích thăm viếng, hoài niệm: khách viếng thăm

Khách nhằm mục đích tìm hiểu, học tập: khách tham quan, học tập

Khách nhằm mục đích tự thể hiện: Khách du khảo, khám phá

** Phân chia theo hình thức tổ chức

Du khách đi du lịch thông qua một công ty hay đại lý lữ hành nào đó

Du khách đi du lịch tự túc, không thông qua một công ty hay đại lý lữ hành nào đó

** Phân chia theo cách tiêu dùng

Du khách tiêu dùng trực tiếp

Du khách tiêu dùng gián tiếp, tiêu dùng trọn gói

** Phân chia theo tính chất quan hệ

Đoàn, thông qua một công ty hay đại lý lữ hành nào đó

Gia đình

Bạn bè

** Phân chia theo tuyến du lịch

Khách du lịch nông thôn tuyến mở

Khách du lịch nông thôn tuyến kín

Khách du lịch nông thôn không theo tuyến

** Phân chia theo cách sử dụng dịch vụ

Sử dụng dịch dụ hoàn chỉnh

Khách sử dụng dịch vụ đơn lẻ

* Tổ chức tiêu dùng cho du khách

Có 2 dạng du khách :

- Du khách đi du lịch thông qua một công ty hay đại lí lữ hành nào đó.

- Du khách đi du lịch tự túc, không thông qua một công ty hay đại lí lữ hành nào đó.

Tuy nhiên, không phải sự đi đến nào của du khách cũng sinh ra tiêu dùng, có những hình

thức du lịch không phát sinh tiêu dùng hoặc nơi đến không tổ chức tốt cho việc tiêu dùng của du

khách. Có 2 nhóm du khách có liên quan đến tiêu dùng :

- Nhóm du khách có tiêu dùng

- Nhóm du khách không tiêu dung

Bảng 1.12 : Mối quan hệ nảy sinh tiêu dùng giữa khách du lịch và cơ sở kinh doanh du lịch.

Các trường hợp Có tổ chức cho khách Không tổ chức cho

tiêu dùng khách tiêu dùng

Khách không tiêu dùng Không tiêu dùng Không tiêu dùng

Khách tiêu dùng Có tiêu dùng Không tiêu dùng

Nguồn: [20]

Nhóm du khách có tiêu dùng. Đây chính là nhóm khách hàng của du lịch nông thôn. Có 2

hình thức tiêu dùng :

- Hình thức tiêu dùng trực tiếp : bao gồm cả du khách tự tổ chức và du khách qua công ty lữ

hành. Họ chi trả cho các dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của bản thân tại nơi du lịch.

- Hình thức tiêu dùng gián tiếp : hình thức tiêu dùng thông qua việc tiêu dùng trọn gói của

một công ty hay đại lí lữ hành nào đó. Chủ yếu là những du khách qua công ty lữ hành.

Nhóm du khách có tiêu dùng là khách đi du lịch với động cơ hoạt động thể lực và tinh thần,

động cơ giao tiếp, động cơ văn hóa và cũng có một phần thể hiện bản thân. Phương châm của họ là

tiện nghi, an toàn và bổ ích, chính vì vậy họ sẵn sàng chi trả cho các dịch dụ du lịch ở nông thôn.

Những hình thức du lịch của du khách có tiêu dùng có thể kể như du lịch cuối tuần, du lịch

cắm trại, du lịch nhà nghỉ nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử…Cách thức tổ chức

thường là dưới dạng nhóm, gia đình, lứa tuổi, giới tính thường không phân biệt. Tuy nhiên trình độ,

nghề nghiệp và nơi sinh sống thì có ý nghĩa quyết định.

Nhóm du khách không tiêu dùng thường là thuộc nhóm du khách không thống kê được. Họ

đi du lịch với mục đích tự khám phá thiên nhiên ở các vùng nông thôn. Nhóm du khách này thường

sử dụng hình thức du lịch bụi, với phương châm xa rời tiện nghi, họ thường chuẩn bị thực phẩm và

đồ dùng cần thiết cho suốt cuộc hành trình.

Việc ăn uống và nghĩ ngơi hoàn toàn ở ngoài trời, động cơ xuất phát phần lớn là muốn thể

hiện mình. Nhóm du khách này thường là ở lứa tuổi thanh niên, có học thức, yêu thích thiên nhiên,

thích khám phá thế giới xung quanh và bản thân. Giá trị của họ trong đóng góp phát triển du lịch

nông thôn là sức lan tỏa thông tin về những miền đất mà họ đã đi qua, góp phần thúc đẩy động cơ

tìm hiểu thiên nhiên ở những đối tượng du khách khác. Việc xác định động cơ để thiết kế các hoạt

động và sản phẩm du lịch thỏa mãn nhu cầu du lịch của du khách là việc làm hết sức quan trọng của

các cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn.

Bảng 1.13: Các hoạt động và sản phẩm du lịch được thiết kế đáp ứng các nhóm động cơ du

lịch

Đáp ứng động cơ giao lưu Đáp ứng động cơ văn hóa Đáp ứng động cơ tự thể hiện

Các hoạt động thiết kế

Các hoạt động mang tính cộng đồng, giao lưu sinh hoạt, trao đổi

Các hoạt động mang tính giải thích hướng dẫn, trải nghiệm, tham gia, tìm hiểu

Đáp ứng động cơ hoạt động thể lực và tinh thần Các hoạt động mang tính vui chơi, thưởng ngoạn giải trí, thể thao, thưởng thức, nghĩ ngơi thư giãn

Các sản phẩm Các dịch vụ ăn

uống, nghĩ ngơi, hoạt động giải trí Các chương trình, lễ hội, hội chợ, triễn lãm, thương mại, mua sắm Các chương trình tham quan di tích, tìm hiểu văn hóa tập tục…

Các hoạt động mang tính mạo hiểm, khám phá, tôn vinh giá trị người thực hiện Các chương trình hoạt động ngoài trời mang tính mạo hiểm

Nguồn: [20]

* Tài nguyên du lịch nông thôn

Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005, Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự

nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn

khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du

lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Có 3 loại tài nguyên du lịch nông thôn như sau:

** Tài nguyên du lịch cảnh quan

*** Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên vùng nông thôn

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên theo thành phần của tự nhiên vùng nông thôn

Tài nguyên du lịch địa hình

Tài nguyên du lịch sinh vật

Tài nguyên du lịch khí hậu

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên cụ thể thành các điểm tham quan sinh vật tự nhiên:

các vườn quốc gia, khu bảo tồn, hệ sinh thái, rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạng san hô …

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên qua tái tạo, xây dựng: vườn bách thảo, công viên vui

chơi, giải trí, viện bảo tàng sinh vật, sân chim, vườn chim, vườn hoa trái, trang trại, ruộng đồng, cơ

sở thuần dưỡng voi, cơ sở nuôi khỉ, nuôi trăn, rắn cá sấu…

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên đã trở thành cảnh quan tự nhiên hấp dẫn, có khả

năng thu hút khách du lịch và giới hạn trong một không gian không lớn

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên là các di sản thiên nhiên thế giới

Tài nguyên du lịch cảnh quan thiên nhiên là các hiện tượng thiên nhiên đặc biệt: có sức hấp

dẫn rất lớn đối với khách du lịch như sự xuất hiện của sao Chổi, hiện tượng nhựt thực, hiện tượng

núi lửa phun, hiện tượng cực quan hoặc mưa sao

*** Tài nguên du lịch cảnh quan nhân văn – tài nguyên văn hóa vật thể

Tài nguyên du lịch cảnh quan nhân văn là các di tích lịch sử văn hóa – là những công trình

được tạo ra bởi tập thể hoặc cá nhân con người trong quá trình sáng tạo lịch sử, hoạt động văn hóa.

Các di tích lịch sử văn hóa thắng cảnh cấp quốc gia và địa phương ở vùng nông thôn

Các di tích khảo cổ (hay còn gọi là “Di chỉ khảo cổ”) là những địa điểm ẩn dấu một bộ phận

giá trị văn hóa nghệ thuật về thời kỳ lịch sử xã hội loài người chưa có văn tự, vào thời gian nào đó

trong lịch cổ đại ở vùng nông thôn

Các di tích lịch sử địa phương ở vùng nông thôn:

Di tích ghi dấu về dân tộc học, ăn, ở của các đồng bào dân tộc

Di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, có ý nghĩa quyết định hướng phát triển của đất

nước, địa phương, di tích cách mạng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di tích ghi dấu kỉ

niệm, di tích ghi dấu kỉ niệm, di tích di dấu vinh quang trong chiến dấu, lao động, di tích ghi dấu

vinh quang trong chiến đấu, lao động, di tích ghi dấu tội ác của đế quốc, phong kiến, diệt chủng…

Các di tích văn hóa nghệ thuật: là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có giá trị nghệ

thuật của địa phương ở vùng nông thôn

Các danh lam thắng cảnh của địa phương ở vùng nông thôn: Nơi không chỉ có vẻ đẹp thiên

nhiên mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc

Các bảo tàng văn hóa dân gian ở vùng nông thôn: nơi lưu giữ các tài sản văn hóa gian của địa

phương và vùng miền

Nhà truyền thống, nhà lưu niệm của địa phương ở vùng nông thôn

Lăng tẩm, đền đài, dinh thự cổ, nhà cổ của địa phương ở vùng nông thôn

Đền thờ, mộ tang, bia tưởng niệm các danh nhân của địa phương ở vùng nông thôn

Dụ cụ đồ dùng cổ của người dân địa phương ở vùng nông thôn

Sản vật địa phương

Lễ hội sự kiện địa phương tự tổ chứ

** Tài nguyên du lịch văn hóa phi vật thể

Lễ hội truyền thống

Phong tục tập quán

Văn nghệ dân gian

Nghệ thuật truyền thống

Văn hóa ẩm thực

Trang phục

Nghề truyền thống

Chỉ dẫn địa lý

Tập quán, hoạt động, lao động sản xuất

Tập tục riêng về cư trú, về tổ chức xã hội, về tổ chức gia đình

** Tài nguyên du lịch xã hội

Con người về trình độ dân trí, ý thức cộng đồng, trình độ ứng xử văn hóa giao tiếp, ý thức bảo

vệ môi trường, ý thức sản xuất nông nghiệp tốt.

Thể chế chính trị - xã hội: chủ trương đường lối chính sách phát triển của địa phương, vai trò

và năng lực của các tổ chức của địa phương vùng nông thôn, cơ chế quản lý của địa phương

Cơ sở hạ tầng: khả năng đáp ứng về các nhu cầu cơ bản như y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm,

giáo dục, điện sinh hoạt, nước sạch, thông tin, trung tâm thương mại, hệ thống thủy lợi, hệ thống

đường giao thông nông thôn, phương tiện đi lại

Điều kiện môi trường của địa phương ở vùng nông thôn * Cơ sở kinh doanh du lịch nông thôn Nơi cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp dịch vụ du lịch cho khách gồm có cơ sở cơ bản và cơ sở

hạ tầng (cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho cơ sở cơ bản) hoạt động kinh doanh du lịch. (Đổng Ngọc

Minh và Vương Lôi Đình, 2000). Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005, kinh doanh du lịch là kinh

doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

Kinh doanh lữ hành.

Kinh doanh lưu trú du lịch.

Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch.

Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

Như vậy, có thể phân các ngành nghề kinh doanh dịch vụ du lịch vào 2 nhóm như sau:

* Cơ sở hạ tầng phục vụ kinh doanh du lịch nông thôn

Các cơ sở cung ứng thực phẩm tươi

Các cơ sở cung ứng nhiên liệu

Các cơ sở thiết kế và cung ứng nguyên vật liệu trang trí

Các cơ sở cung ứng hàng chuyên dùng cho ngành du lịch

* Cở sở cơ bản kinh doanh du lịch nông thôn

Các cơ sở kinh doanh lữ hành

Các cơ sở kinh doanh du lịch tại điểm đến – kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch

Các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác

Các cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Điểm đến du lịch nông thôn là nơi cung cấp các sản phẩm du lịch đơn lẻ hoặc hoàn chỉnh

thông qua các hoạt động du lịch ở vùng nông thôn. Điểm đến du lịch nông thôn có thể là một điểm

tham quan, du lịch, một khu tham quan du lịch hoặc chỉ là nơi cung cấp các sản phẩm đơn lẻ cho

toàn bộ nhu cầu một lần du lịch của du khách về vùng nông thôn. Có các dạng điểm đến như sau:

Điểm đến cung cấp sản phẩm dịch vụ du lịch hoàn chỉnh: các điểm du lịch, khu du lịch hoàng

chỉnh, trang trại du lịc, làng du lịch

Điểm đến cung cấp sản phẩm dịch vụ du lịch đơn lẻ cho mỗi hoạt động nhu cầu trong toàn bộ

nhu cầu của du khách trong một lần du lịch đến vùng nông thôn: làng nhà nghĩ nông thôn trang trại,

tham quan mô hình, làng nghề tham quan, làng ẩm thực ….

Theo luật du lịch Việt Nam 2005, điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ

nhu cầu tham quan của khách du lịch. Điều kiện đươc công nhận là điểm du lịch địa phương:

Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch.

Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất mười

nghìn lượt khách tham quan một năm

Các chủ thể tham gia tổ chức du lịch tại điểm đến du lịch nông thôn, có thể kể như:

Trang trại

Hợp tác xã

Làng, thôn bản

Cơ sở chế biến

Làng nghề

Cơ sở ngành nghề nông thôn

1.3.4.3. Các khái niệm khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch nông thôn

* Sản phẩm – dịch vụ du lịch nông thôn

Việc hiểu rõ khái niệm sản phẩm – dịch vụ du lịch là khởi điểm của việc nghiên cứu vấn đề

kinh doanh du lịch. Theo luật du lịch Việt Nam 2005, Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần

thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch. Sản phẩm du lịch là loại sản

phẩm đặc biệt do nhiều loại yếu tố hợp thành để thỏa mãn các loại nhu cầu tiêu thụ của du khách

trong hoạt động du lịch (Đồng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình, 2000). Theo Luật du lịch Việt Nam

2005 Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi

giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Dịch

vụ du lịch là hạt nhân của sản phẩm du lịch, sự thực hiện nhu cầu chi tiêu du lịch của du khách

không tách rời các loại dịch vụ mà người kinh doah du lịch cung cấp. Dịch vụ du lịch là một khái

niệm hoàn chỉnh, là do các dịch vụ đơn lẻ kết hợp làm thành, phải duy trì sự phối hợp nhịp nhàng

nhất trí trong toàn bộ chỉnh thể để tạo sự đánh giá tốt của du khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh

(Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình, 2000). Là một loại hàng hóa đặc biệt, sản phẩm du lịch có

thuộc tính chung của hàng hóa, tức có hai tầng thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị tinh thần

* Hoạt động du lịch nông thôn

Theo luật du lịch 2005, hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh

doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch. Hoạt động

du lịch chỉ mối tổng hòa nhiều quan hệ và hiện tượng nảy sinh từ điều kiện và tác động qua lại giữa

chủ thể du lịch, khách thể du lịch và môi giới du lịch. Người du lịch, nhu cầu du lịch của người du

lịch là yếu tố dẫn tới sự phát sinh của toàn bộ hoạt động du lịch (Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi

Đình, 2000).

* Tuyến du lịch nông thôn

Theo luật du lịch 2005, tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở

cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường

hàng không.

1.3.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch nông thôn

Chủ trương của chính phủ

Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân

Sự phát triển của nền kinh tế

Tình trạng môi trường

Các vấn đề xã hội

Trình độ phát triển khoa học công nghệ

1.3.4.5. Vai trò của các chủ thể trong việc phát triển du lịch nông thôn

Vai trò của nhà nước

Vai trò của địa phương

Vai trò của các tổ chức kinh tế ở địa phương

Vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương

Vai trò của cộng đồng

Vai trò của các tổ chức khác

1.3.5. Khái niệm du lịch miệt vườn [20]

1.3.5.1. Định nghĩa

Du lịch miệt vườn là tên gọi chung cho loại hình du lịch lấy cảnh quang sông nước và vườn

cây ăn trái làm điểm nhấn. Là một loại hình du lịch cung cấp sản phẩm du lịch cho du khách dựa

trên nền tảng các vườn cây ăn trái tập trung, có qui mô tương đối lớn và gắn với cảnh quang sông

nước.

Đối với các công ty lữ hành. Tên gọi tour du lịch miệt vườn thường chỉ dành cho khách nội

địa, nhất là khách thành thị, khá xa lạ với cuộc sống dân dã nông thôn.

Như tour du lịch miệt vườn Sài Gòn – Mỹ Tho, điểm nhấn là cù lao Thới Sơn, thì sản phẩm

được quảng bá là ngắm cảnh sông Tiền và bốn cù lao tứ Linh – Long – Lân – Qui – Phụng”, thưởng

thức chất dân dã của ẩm thực miệt vườn, giao lưu đơn ca tài tử để trải nghiệm chất lãng mạn của

người dân miền sông nước, tham quan đời sống dân cư nông thôn qua những vườn trồng hoa kiểng,

nhà cổ miệt vườn, làng nghề, thưởng thức sản vật địa phương do người dân tự làm ra như bánh

phồng nếp, kẹo dừa, mật ong…Đặt biệt là đi xuống chèo trên dòng nước sông Tiền, lắng nghe tiếng

hò văng vẳng xa đưa trên sóng nước để hiểu hơn, yêu hơn cái chất của cư dân miền sông nước.

Tuy nhiên cũng với tour du lịch miệt vườn Sài Gòn –Mỹ Tho, điểm nhấn là cù lao Thới Sơn,

nhưng với du khách quốc tế, thì tour du lịch miệt vườn thường được gọi là du lịch Mê – kông. Lấy

điểm nhấn là dòng sông Tiền, một nhánh của dòng Mê – Kông huyền thoại trên đất nước Việt Nam.

Các công ty du lịch đã khai thác lợi thế tên gọi của dòng sông huyền thoại để làm tên gọi cho tour

du lịch này. Dòng Mê – kông có một sức hấp dẫn lớn đối với du khách nước ngoài. Đối với người

dân đồng bằng sông Cửu Long, dòng sông ấy đã trở nên gần gũi đến mức bình thường như cuộc

sống của họ. Nhưng đối với du khách ngoại quốc, được ngồi, được đưa tay xuống dòng nước mát,

nhìn ngắm dòng sông một lần trong cuộc đời cũng đã là một hạnh phúc lớn lao. Thế cho nên họ

không tiếc thời gian vượt hàng ngàn cây số để đến với dòng sông này. Giá trị bỏ ra là giá trị tên gọi

của dòng sông, sau đó mới là con người và sản vật, văn hóa vùng miền.

1.3.5.2. Phân biệt du lịch miệt vườn và du lịch nhà vườn

Du lịch nhà vườn thật chất là loại hình du lịch nông nghiệp, một loại hình du lịch tạo ra sản

phẩm du lịch phục vụ du khách chủ yếu dựa vào nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Do

vậy tài nguyên của loại hình du lịch này là tất cả những gì phục vụ cho hoạt động sản xuất nông

nghiệp. Từ tư liệu sản xuất, đất đai, con người, qui trình sản xuất, phương thức tập quán kỹ thuật

canh tác và sản phẩm làm ra…đến những yếu tố tự nhiên có liên quan đến sản xuất nông nghiệp như

thời tiết, khí hậu,…đều là cơ sở tài nguyên cho du lịch nông thôn. Không gian tổ chức các hoạt động

du lịch nông nghiệp cho du khách là trang trại, đồng ruộng, vườn cây, rừng trồng đến cả những ao

nuôi, cơ sở thuần dưỡng động vật hoang dã …Chúng là những đơn vị không gian cụ thể thuộc về

các tổ chức lãnh thổ nông nghiệp có thể là chủ hộ, nhà vườn, chủ rừng, chủ trang trại, chủ cơ sở,

hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác nông dân, việc tham gia cùng các nông dân thu hoạch, gieo

trồng, chăm sóc cây trồng trên đồng ruộng là dịp để du khách thư giãn, giải trí, hoạt động rèn luyện

thể lực và tinh thần, gần gũi với thiên nhiên và trải nghiệm cuộc sống nhà nông từ những người

nông dân trong hoạt động nông nghiệp. Người nông dân thông qua du lịch nông nghiệp cũng được

dịp quãng bá sản phẩm nông nghiệp của mình và tất nhiên một phần thu nhập từ nông nghiệp của họ

cũng tăng lên từ du lịch.

Nếu du khách không dừng lại ở đó mà còn mở rộng không gian hoạt động du lịch của mình

bằng việc tham quan cảnh quan vùng nông thôn của địa phương như tận hưởng cảnh đẹp của dòng

sông khi đi thuyền trên sông, chạy xe đạp hay tản bộ trên đường làng, tham quan các di tích văn hóa

lịch sử ở địa phương, các cơ sở làm bánh kẹo, diệt thổ cầm…thì du khách đã vượt ra ngoài không

gian của du lịch nông thôn. Bởi lúc này du khách đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa

phương đó để phục vụ cho mục đích du lịch của mình hoặc là các cơ sở kinh doanh du lịch nông

nghiệp đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để làm phong phú hơn, hấp dẫn hơn

điểm đến của mình. Nếu không được sự tham gia quản lý tốt của chính quyền địa phương hoặc nhận

thức của các chủ thể tổ chức du lịch nông nghiệp, những xung đột về môi trường và văn hóa giữa

chủ thể tổ chức du lịch nông nghiệp, du khách với cộng đồng dân cư sở tại sẽ phát sinh. Bỡi lẽ, các

tài nguyên phục vụ mục đích du lịch trong trường hợp này gồm cả tài nguyên thiên nhiên, tài

nguyên nhân văn vùng nông thôn và tài nguyên các loại hình du lịch khác có ở địa phương như tài

nguyên du lịch sinh thái, tài nguyên du lịch làng nghề….Chủ nhân tài nguyên này không còn là của

một hộ gia đình, một trang trại, một hợp tác xã hay một nhóm người, một cơ sở kinh doanh du lịch

nào đó mà đó mà là tài nguyên của cả một cộng đồng địa phương.

Khái niệm du lịch nông thôn và du lịch miệt vườn hình thành từ lẽ đó. Từ đó chúng ta cũng

dễ dàng nhận thấy rằng thành phần tham gia tổ chức du lịch nông thôn không chỉ là chủ hộ, nhà

vườn, chủ rừng, chủ trang trại, chủ cơ sở, hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác nông dân, chủ doanh

nghiệp nông nghiệp, các chủ thể các cơ sở kinh doanh các loại hình du lịch khác mà còn có cả cư

dân và cộng đồng địa phương nào đó.

Lấy du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn làm đơn cử. Thới Sơn là một cù lao nằm giữa sông

tiền. Các cơ sở kinh doanh du lịch đã khai thác cảnh quang sông Tiền ( thiên nhiên và môi trường

địa phương), cảnh quan xóm ấp cù lao Thới Sơn, văn hóa bản địa như đờn ca tài tử, chèo ghe trên

sông ( nhân văn địa phương ), trại nuôi ong, lò bánh phồng nếp …

Đưa vào tour du lịch miệt vườn Sài Gòn – Mỹ Tho. Chỉ có vườn trái cây đưa vào du lịch là

tài nguyên du lịch nông nghiệp của nhà vườn. Các tài nguyên còn lại đều là của vùng nông thôn địa

phương đó. Nếu không quan tâm đến yếu tố địa phương, về lâu dài sẽ nảy sinh xung đột lợi ích giữa

nhà vườn với cộng đồng dân cư và du lịch miệt vườn ở đây sẽ khó phát triển.

Như vậy, du lịch nhà vườn đơn thuần chỉ là một loại hình du lịch nông nghiệp. Phát triển du

lịch nông thôn là phải phát triển du lịch theo hướng chuyên môn sâu nhằm khai thác tối đa hiệu quả

tài nguyên từ sản xuất nông nghiệp ở vườn cây, cung cấp nhiều sản phẩm du lịch tốt nhất cho du

khách trong phạm vi quản lý thuộc một đơn vị tổ chức sản xuất nông nghiệp như hộ gia đình, trang

trại hợp tác xã hay doanh nghiệp nông nghiệp. Trong khi đó, du lịch miệt vườn là du lịch nông thôn,

nó không chỉ gói gọn trong một loại hình du lịch nhất định, nó có thể bao gồm nhiều loại hình du

lịch trong một không gian lãnh thổ của một vùng nông thôn thuộc địa phương nào đó, sử dụng

nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn của địa phương nào đó nhằm mục đích du lịch.

Phát triển du lịch miệt vườn là phát triển du lịch nông thôn. Phát triển du lịch theo hướng mở

rộng và khai thác các mối liên kết giữa các loại hình du lịch ở địa phương nhằm đảm bảo hài hòa lợi

ích của tổ chức làm du lịch và lợi ích của cộng đồng địa phương, có sự tham gia của cộng đồng và

quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương nhằm góp phần phát triển nông thôn của địa phương

theo định hướng bền vững. Tóm lại đặc điểm nông thôn nước ta, các khu vực sản xuất nông nghiệp

thường nằm liền kề hoặc xen kẻ với khu dân cư, như ở cù lao Thới Sơn nên khó có hoạt động du

lịch nhà vườn riêng lẻ mà phần lớn là chúng đều nằm trong không gian của du lịch miệt vườn.

Do vậy, khi nói đến phát triển du lịch miệt vườn ở đây cần phải quan tâm đến lợi ích của cư

dân và địa phương vì như đã nói ở trên, vùng nông thôn nơi đây còn có những tài nguyên thuộc về

cộng đồng và các loại hình du lịch khác đan xen lẫn nhau…và chủ nhân của các tài nguyên du lịch

này không chỉ có của các cơ sở kinh doanh từng loại hình du lịch mà còn có của cộng đồng dân cư

nơi đó nữa.

Chương 2 : ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu của đề tài

- Địa điểm nghiên cứu ngoài thực địa : Địa điểm nghiên cứu gồm 04 ấp Thới Hòa, Thới

Bình, Thới Thạnh, Thới Thuận của cù lao Thới Sơn - tỉnh Tiền Giang.

- Ở phòng thí nghiệm : Khu vực thí nghiệm của Khoa Sinh học - Trường Đại Học Sư Phhí

Minh-(280 An Dương Vương - Quận 5).

2.2. Phương tiện hỗ trợ nghiên cứu

Kính hiển vi quang học, kính lúp dùng để quan sát địa danh và lập danh lục thực vật thu mẫu ở

thực địa.

Máy ảnh kỹ thuật số: dùng chụp hình, lưu lại các hình ảnh về các sinh vật, một số hình ảnh

trong quá trình thực hiện luận văn.

2.3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

2.3.1. Thực địa

Thu thập, xử lí thông tin : Điều tra, phỏng vấn các chủ vườn để thu thập những tài liệu có

liên quan đến đề tài từ các nguồn khác nhau, sắp xếp và xử lí tài liệu thu thập được.

Phân tích, tổng hợp : Thông tin, số liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích, tổng hợp cho

phù hợp với mục đích của từng phần. Phân tích hiệu quả kinh tế vườn và hiệu quả kinh tế vườn nhà

kết hợp du lịch sinh thái, đánh giá thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên cù lao.

Tính hiệu quả kinh tế các mô hình vườn gồm:

. Tổng thu

. Tổng chi

2 . Thu nhập/ mP

P = Thu nhập / Diện tích canh tác

. Thu nhập = Tổng thu – Tổng chi

. Doanh lợi (Thu nhập/1 đồng chi) = Thu nhập / Tổng chi

- Khảo sát các vườn nhà và điểm dịch vụ DLST trên cù lao nghiên cứu.

- Lập các ô tiêu chuẩn để thống kê cây và vẽ các trắc đồ đứng và chiếu tán theo phương pháp

Richard và Davids. Diện tích ô tùy theo diện tích vườn nhưng chiều dài không dưới 20m.

- Khảo sát, chụp hình, lấy mẫu và định danh các loài thực vật trồng và hoang dại, xác định

mô hình vườn cây ăn trái, mô hình vườn kết hợp với hoạt động du lịch.

- Thu thập mẫu cây, làm tiêu bản theo phương pháp cổ điển.

- Để xác định loại đất vườn, chúng tôi dựa vào bản đồ phân loại đất của thành phố Mỹ Tho

và tính chất đất khi khảo sát thực địa.

- Điều tra và phỏng vấn các chủ vườn về năng suất cây trồng, về hiệu quả kinh tế thu được từ

vườn, vườn kết hợp du lịch sinh thái, về tình hình ô nhiễm môi trường và ý thức của người dân qua

phiếu điều tra.

2.3.2. Ở phòng thí nghiệm

Định danh các mẫu tiêu bản thu ở thực địa bằng các tài liệu thực vật chí có trong nước theo

phương pháp phân tích so sánh.

So mẫu với Bảo tàng thực vật của Viện sinh học nhiệt đới TP HCM.

Vẽ lại các trắc đồ theo đúng tiêu chuẩn quốc tế trên giấy trắng A4.

Tham khảo các tài liệu về tự nhiên khu vực nghiên cứu và các tài liệu có liên quan đến du

lịch sinh thái (ở tỉnh qua các Sở nông nghiệp, Sở khoa học và công nghệ, Sở văn hóa thể dục thể

thao và du lịch…).

Phương pháp thống kê : Sau khi thu thập thông tin, số liệu, tiến hành thống kê, sắp xếp chúng

lại cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra các bảng biểu.

Khai thác phần mềm xử lý thông tin : Các số liệu và hình ảnh trong luận văn được xử lý bởi

phần mềm Photoshop, Microsoft office word 2003, và một số công thức toán học.

Bản đồ, biểu đồ : Sử dụng các bản đồ, biểu đồ để làm tăng tính trực quan của đề tài thể hiện

một số kết quả của công trình nghiên cứu.

Chương 3 : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÙ LAO

THỚI SƠN

3.1. Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lí

* Tỉnh Tiền Giang

Tỉnh Tiền Giang nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 70km về hướng Nam và cách thành phố

Cần Thơ 90 km về hướng Bắc.

0 Từ 105P

’ P50P

0 Pđộ kinh Đông và 10P

0 P35’- 10P

P12’ độ vĩ Bắc.

Tọa độ địa lí của tỉnh Tiền Giang :

Phía Bắc và phía đông Bắc giáp Long An và TP. Hồ Chí Minh

Phía Tây giáp Đồng Tháp

Phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long

2 Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.481.77kmP

P, chiếm khoảng 6% diện tích Đồng bằng sông

Phía Đông giáp biển Đông

P ), chiếm khoảng 9.8%

2 Dân số năm 2009 là 1.67 triệu người ( mật độ dân số 672.9 người/kmP

Cửu Long, 8.1% diện tích vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 0.7% diện tích cả nước.

dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long, 11.4% dân số vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 1.9%

dân số cả nước.

Tiền Giang hiện có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 01 thành phố, 01 thị xã) và 169

đơn vị hành chính cấp xã, trong đó, thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2.

Cồn Thới Sơn

Hình 3.1 : Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang (nguồn: http://www.tiengiang.gov.vn) Tỉ lệ 1/50 000

(1cm trên bản đồ = 500m ngoài thực địa).

* Cù lao Thới Sơn

Đời Gia long, cù lao Thới Sơn thuộc tổng Kiến Thuận đến năm 1836 thuộc tổng Thuận trị

cho đến giai đoạn Pháp thuộc. Trong kháng chiến chống Pháp, xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh

Mỹ Tho; chính quyền thực dân Pháp đặt xã Thới Sơn thuộc tổng Thuận Trị, quận Châu Thành, tỉnh

Mỹ Tho. Trong kháng chiến chống Mỹ, xã Thới Sơn thuộc huyện Châu Thành Nam, tỉnh Mỹ Tho;

chính quyền nước thống nhất, Thới Sơn là một xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Từ ngày 1/ 9/ 2009,theo nghị quyết số 28 ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ về việc

điều chỉnh địa giới hành chính – mở rộng TP. Mỹ Tho, Thới Sơn là xã thuộc thành phố Mỹ Tho.

Nằm trong nhóm cù lao “tứ linh” Long, Lân, Qui, Phụng nên trước đây người ta còn gọi cù

lao Thới Sơn là cồn Lân hay cù lao Lân. Về phương diện địa lý xã Thới Sơn cũng chính là cù lao

Thới Sơn.

Cù lao Thới Sơn là vùng đất cồn được phù sa bồi đắp và nước ngọt gần như quanh năm.

Dân số 2010 : 5 518 người, toàn xã có 4 ấp : Thới Bình, Thới Hòa, Thới Thuận, Thới Thạnh.

Hình 3.2: Bản đồ hành chính cù lao Thái Sơn (nguồn : http://www.tiengiang.gov.vn)

3.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội

3.2.1. Tình hình chung [Bảng 3.1]

Đơn vị tính Đơn vị So sánh năm 2009 quả

Ghi chú Kết thực hiện Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa 364 18 1 64 0 Ấp Thới Bình 293 39 1 24 0 Ấp Thới Thuận 393 42 1 28 0 Ấp Thới Thạnh 453 38 1 32 0 9,2 125 4 148 8,2 1

Tổng số hộ Số hộ công nhân viên Trụ sở văn phòng BCN Diện tích sử dụng Kinh phí xây dựng Các hình thức sinh hoạt tại trụ sở ấp Đạt ấp an toàn 2009 2009 2009 2009

2009 2009 2009 2009 2009 2009 2009 2009 1503 Hộ 137 Hộ 4 Trụ sở 2 148 mP Triệu đồng 0 Họp chi bộ và các chi hội, tổ chức ngày lễ, đại hội, tổng kết giao lưu văn nghệ với các ấp, các đoàn thanh niên, cũng là nơi đọc sách tham khảo tài liệu Năm công nhận hoặc tái công nhận Năm công nhận hoặc tái công nhận

Đạt khu dân cư tiên tiến Đạt ấp có phong trào rèn luyện than thể Đạt ấp văn hóa 2009 2009 2009 2009

phê

Qui ước ấp văn hóa được cấp huyện phê duyệt Ngày duyệt

Ban chủ nhiệm ấp văn hóa Người 01- 01- 2008 11 01- 01- 2008 11 01- 01- 2008 10 01- 01- 2008 11 01- 01- 2008

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.2. Đời sống kinh tế [Bảng 3.2]

So sánh năm 2009 Đơn vị tính Đơn vị

Kết quả thực hiện Ghi chú

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

4 6 6 25 Nhà kiên cố Nhà 9

301 254 383 1321 Nhà bán kiên cố Nhà 383

59 33 4 157 Nhà đơn sơ Nhà 61

Chủ yếu thu nhập từ kinh tế vườn

Nguồn kinh tế chính của nhân dân

Làm vườn Hộ 171 149 170 140 630 42,3 640 42,3

Chăn nuôi Hộ 168 136 162 118 584 38,6 584 38,6

Thương mại-Dịch vụ Hộ 99 42 63 41 245 16,4 241 16 0,4

11 Triệu đồng

Thu nhập bình quân đầu người/năm

Số hộ nghèo được cấp sổ Hộ 15 11 16 18 60 3,96 61 4 0,04

Số hộ sử dụng điện Hộ 328 331 377 453 1489 100 1513 100

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.3. Giao thông [Bảng 3.3]

Đơn vị tính Đơn vị quả So sánh năm 2009 Ghi chú

Kết thực hiện

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

Số đường nhựa Con đường (km) 12 12,1 12,5 12,3

Số đường bê tông Con đường (km) 52,5 41,4 41,5 21

Số đường đá đỏ Con đường (km) 10,5 10,7 40,9 30,7

Con đường (km) 10,3 0 0

Số đường đá xô bồ (đá 0x4)

0 Con đường (km) Số đường đất 0

33 11 11 7 Cầu Số cầu bê tông 4

1605 1539 7 302 328 630 Xe Số xe gắn máy 345

233 Phương tiện khác (ô tô, Xe, tàu 28 39 46 120

tàu, thuyền, đò…)

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.4. Môi trường [Bảng 3.4]

Đơn vị tính Đơn vị So sánh năm 2009 Ghi chú quả

Kết thực hiện Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa 321 7 321 Ấp Thới Bình 320 11 312 Ấp Thới Thuận 373 4 397 Ấp Thới Thạnh 453 334 1467 98,5 1410 95 4,3 22 1364 65 1364 1,5 3,5 2,8

Hộ 297 331 370 443 1441 96,7 1391 92 4,7

Hộ 31 0 7 10 48 3,2 122 8 4,8

Hộ 328 331 377 453 1489 100

Hộ Hộ Hộ 328 118 5 331 136 19 377 162 26 453 168 8 1489 100 584 58 38,6 584 58 3,8 38,6 3,8

Hộ 20 31 35 29 115

Hộ Hộ sử dụng nước sạch Hộ + Hộ sử dụng nước máy Hộ + Hộ sử dụng nước mặt có xử lí + Hộ sử dụng hồ chứa nước mưa Hộ Hộ Số hộ có xây dựng cầu tiêu hợp vệ sinh Số hộ có sử dụng cầu tiêu hợp vệ sinh Số hộ chưa xây dựng cầu tiêu hợp vệ sinh Số hộ tự xử lí rác hợp vệ sinh(đào hố chon, đốt,…) Số hộ có nhà tắm Số hộ có chăn nuôi Số hộ có chăn nuôi qui mô lớn từ 20 con gia súc, 500 con gia cầm Số hộ có hệ thống xử lí chất thải chăn nuôi (túi ủ bioga, hầm bioga) Số hộ sản xuất KD-DV Hộ Số hộ KD, DV có xử lí chất thải Hộ Chợ Số chợ trên địa bàn 41 1 42 1 99 2 63 1 241

245 5 [UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.5. Văn hóa thể dục thể thao [Bảng 3.5]

Đơn vị tính Đơn vị thực So sánh năm 2009

Ghi chú Kết quả hiện Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

P)

Cái Cái Cái Cái Cái Điểm Ấp Thới Hòa 328 267 195 22 293 Ấp Thới Bình 331 219 195 48 282 Ấp Thới Thuận 377 365 270 47 395 Ấp Thới Thạnh 453 402 314 50 366 1489 1253 974 167 1336 100 83 64,3 11,2 88,3 1253 83 137 9 2,2

1 0 0 1 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 0 1 3 7 0 0 1 (416) 1 (40) 3 4 8 1 0

Đội Đội CLB Đội (người) Đội (người) 1 1 (6) 1 (69) 1 (12)

Sân

Tivi (radio, cassette Đầu VCD, DVD Đầu karaoke Máy vi tính Điện thoại bàn Điểm sinh hoạt văn hóa văn nghệ 2 Nhà (mP P) Nhà văn hóa xã 2 Phòng (mP Phòng đọc sách Điểm Số điểm dịch vụ karaoke Điểm Số điểm hát với nhau Điểm Số điểm tổ chức ĐCTT Số điểm dịch vụ trò chơi điện tử Điểm Điểm Số điểm dịch vụ internet Đội nhóm Câu lạc bộ đội nhóm văn hóa văn nghệ Số đội văn nghệ quần chúng Số đội (CLB) ĐCTT Số CLB hoa kiểng Số CLB đội nhóm khác…(đội lân, CLB cờ tướng…) Điểm sinh hoạt thể dục thể thao

Sân Sân Sân Sân Đội (nhóm) 0 3 2 0 1 1 0 4 2

Đội (người) Đội (người) Đội (người) CLB(người) CLB(người) 1 (32) 1 (20) 2 (20) 1 (35) 0

Số sân bóng đá Số sân bóng đá mini Số sân bóng chuyền Số sân cầu lông Câu lạc bộ đội nhóm thể dục thể thao CLB dưỡng sinh Đội bóng đá Đội bóng chuyền CLB võ thuật CLB TDTT khác… Phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao

1

Người 328 310 318 51 357 331 313 325 52 352 377 362 366 61 415 453 432 401 73 459 1489 1417 1410 237 1583 100 95,1 94,6 16 25,7 1513 100 1427 94,3 0,8 1425 94,2 0,4 15 223 1143 18,5 7,2

Hộ Số hộ đăng kí GĐVH Hộ Số hộ đạt 3 TC GĐVH Số hộ có cột cờ Hộ Số hộ tập luyện thể dục thể thao Hộ Số người tập thể dục thể thao thường xuyên Đài truyền thanh Trạm truyền thanh Số loa Đài Trạm Loa 1 7 0 0 2 4 2 2 1

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.6. Y tế - dân số [Bảng 3.6]

Đơn vị tính Đơn vị Kết quả thực hiện So sánh năm 2009 Ghi chú

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

Trạm 0 1 0 0 1 Trạm y tế

Tổ y tế Tổ 0 1 2 2 5

Bác sĩ Người 0 1 0 0 1

Y sĩ, nhân viên, y tế cộng đồng Người 0 8 2 2 12

Cặp 261 227 337 370 1195 1145

Số cặp vợ chồng trong diện sinh con

Số người thực hiện KHHGĐ Người 233 207 284 342 1066 848

Tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên % 0

Trẻ Số trẻ suy dinh dưỡng 11 6 7 10 34 41 0,3

Trẻ Số trẻ khuyết tật 4 2 2 2 10 10

Ca Số ca SXH 8 24 16ca

Số chương trình đạt Chương trình Đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2010

chuẩn y tế quốc gia

% Chương trình TCMR 100

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

% VAT thai phụ 100

3.2.7. Giáo dục [Bảng 3.7]

Đơn vị tính Đơn vị So sánh năm 2009 Ghi chú quả

Kết thực hiện

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

Trình độ học vấn

Tiểu học (lớp 1 đến lớp 5) Người 78 58 114 160 410 386

THCS (lớp 6 đến lớp 9) Người 101 78 129 153 461 435

THPT (lớp 10 đến 12) Người 43 39 64 54 200 174

Trung học, cao đẳng Người 15 20 21 23 79 71

Đại học Người 12 18 14 9 53 43

Trên đại học Người 2 2 2 2 8 5

Trẻ 153 134 207 235 729 703

Trẻ từ 6 tuổi đến 14 tuổi được đến trường

Số trường học Điểm 0 2 1 1 4

Xóa mù chữ Được công nhận đạt chuẩn năm 1996

Phổ cặp giáo dục tiểu học Được công nhận đạt chuẩn năm 1998

Phổ cặp giáo dục THCS Được công nhận đạt chuẩn năm 2005

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.8. Quốc phòng – An ninh [Bảng 3.8]

Đơn vị tính Đơn vị Kết quả thực hiện So sánh năm 2009 Ghi chú

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

100 Tình hình thực hiện NVQS %

Tổ 14 14 22 Số tổ NDTQ 18 68

Đội 1 1 1 Số đội dân phòng 1 4

ĐộI (Người) 1 (7) 1 16) 1 (11) 1 (13) 4 (47) Số đội TNXP

Vụ 0 1 2 Số thường án trong năm 2 5

Vụ 0 0 0 Số trọng án trong năm 0

Đạt Đạt chuẩn XP về PCCC Đạt, K Đạt Đạt Đạt

Đạt Đạt chuẩn xã không có MD –MT Đạt, K Đạt Đạt Đạt

Đạt Đạt, K Đạt Đạt Đạt

Đạt chuẩn xã không có trẻ em làm trái pháp luật

Có Tổ chức ngày hội TD BV ANTQ Có, K Có Có Có

Đạt Đạt, K Đạt Đạt Đạt

Được công nhận, tái công nhận AT về ANTT năm 2009

Đạt khu dân cư tiên tiến 2009 Đạt, K Đạt Đạt Đạt Đạt

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.9. Các tổ chức chính trị xã hội [Bảng 3.9]

Đơn vị tính Đơn vị So sánh năm 2009 Ghi chú quả

Kết thực hiện

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

Người 24 HĐND

Người UBND 5

ĐV Số đảng viên 22 17 10 18 128

HV Số hội viên hội LHPN 229 257 290 226 1002

HV Số hội viên hội CCB 32 46 41 52 171

HV Số hội viên hội nông dân 323 328 360 435 1446 1379

Số đoàn viên TNCS HCM HV 26 27 25 30 108 69

Số hội viên hội chữ thập đỏ HV 153 150 151 157 611 611

Số hội viên hội người cao tuổi HV 155 162 268 260 845 823

Số công đoàn viên Đoàn viên 42 42

Hội khuyến học HV 51 60 72 80 263

Số hội viên hội hoa kiểng HV 25 19 24 20 88 88

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.2.10. Công tác chính sách – Xã hội [Bảng 3.10]

Đơn vị tính Đơn vị quả So sánh năm 2009 Ghi chú

Kết thực hiện

Tổng cộng Đạt (%) Tổng cộng Đạt (%) Tăng (%) Giảm (%)

Ấp Thới Hòa Ấp Thới Bình Ấp Thới Thuận Ấp Thới Thạnh

Mẹ 2 3 2 0 Số bà mẹ VNAH

Mẹ Số bà mẹ VNAH còn sống 0 0 1

Số gia đình thương binh, liệt sĩ Hộ 41 41 49 161 30

650 Đồng/tháng 590 670 600

Mức sống bình quân hộ chính sách

Người 12 7 5 4 28

Số trẻ em mồ côi, người tàn tật tâm thần, người già cô đơn được chăm sóc

Số nhà tình nghĩa Nhà 0 0 0 1 1

Số nhà đại đoàn kết Nhà 5 1 3 2 11

[UBND xã Thới Sơn, 2010]

3.3. Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn trên cù lao Thới Sơn

3.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

3.3.1.1. Khí hậu, thời tiết

Khí hậu khu vực xã Thới Sơn mang những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ,

chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa : mưa, nắng rõ rệt. Mùa mưa từ

tháng 5 đến tháng 11 dương lịch, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí qua các tháng trong năm biến thiên từ 77 – 86%, bình quân từ 80

- 83%. (Bảng 4.1)

Bảng 3.11 : Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%)

Năm 2007 2008 2009

Tháng URmax URmin 55 96 52 96 46 98 39 96 52 96 53 97 51 96 58 97 56 97 52 96 45 98 45 98 URtb 82 80 80 77 85 83 84 86 83 86 85 84 URmax URmin URtb URmax URmin 47 78 98 43 78 98 44 79 97 47 79 98 49 82 98 51 81 98 51 82 98 51 82 98 56 86 98 50 85 97 51 84 98 44 81 98 50 50 50 52 55 54 53 53 54 54 55 46 99 98 96 98 95 93 97 97 99 98 98 99 URtb 80 78 76 77 82 79 82 82 84 85 80 80

50 97 83 98 52 81 97 49 80 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung bình năm

(Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

- Nắng (giờ) : tương đối cao, tổng số trong năm là 2082,4 – 2203,6 giờ/ năm. Điều kiện dồi

dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển về nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ.

2007 2008

1 179,1 186,9

2 253,7 173,9

3 247,4 256,3

4 173,1 217,6

5 177,7 171,1

6 159,9 179,7

7 148,2 208,9

8 128,9 174,5

9 137,8 134,1

10 158,0 173,4

11 156,2 143,3

12 162,4 127,6

Năm 2082,4 2147,3

175,0

194,3

271,5

201,5

174,2

197,5

155,8

178,2

153,6

161,6

227,4

2203,6

2009 113,0 (Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

Bảng 3.12 : Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm (giờ)

- Lượng bốc hơi (mm):

Lượng bốc hơi bình quân hàng năm của cù lao khá lớn, khoảng 89.2 – 97.8 mm/năm.

Bảng 3.13 : Lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm (mm)

(Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

o PC, Chế độ nhiệt tương đối cao và khá điều hòa, nhiệt độ trung bình cả năm từ 26.7– 27 P

o o không có tháng nào nhiệt độ xuống thấp hơn 16 P PC, nhiệt độ thấp nhất PC. Nhiệt độ cao nhất là 36.1 P

o là 16.8 P PC. (Bảng )

- Nhiệt độ:

o Bảng 3.14 : Đặc trưng nhiệt độ các tháng trong năm(P

PC)

Năm

2007

2008

2009

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Năm

2007

90,9

112,4

129,8

150,9

93,3

89,7

93,7

91,0

80,4

75,6

78,6

87,2

97,8

2008

90,2

106,6

128,1

118,8

95,2

79,4

96,4

88,5

72,0

69,3

60,5

65,4

89,2

2009

69,3

91,8

129,6

126,1

76,4

111,3

95,5

103,9

95,2

74,4

72,0

82,8

94,0

T Rmax 32,2 32,2 33,6 36,1 34,1 35,0 34,1 33,8 33,9 32,9 32,0 32,3

T Rmin 16,8 17,5 22,2 24,0 23,2 23,4 23,0 22,2 22,5 22,0 17,9 17,9

T Rtb 25,9 25,5 27,5 28,8 27,7 27,9 27,2 26,8 26,8 26,5 25,8 26,0

T Rmax 32,8 32,9 34,0 34,4 34,8 34,0 34,1 34,0 33,2 33,7 32,8 33,0

T Rmin 20,0 19,5 21,1 23,0 23,0 23,8 22,2 22,8 22,8 22,8 20,0 20,1

T Rtb 25,7 25,6 26,9 28,3 27,4 27,6 27,1 26,7 26,4 27,0 26,3 25,8

T Rmax 31,3 33,8 36,0 36,0 34,2 34,6 33,5 34,7 33,7 32,9 33,1 32,4

T Rmin 17,2 20,1 22,5 23,0 23,0 23,6 22,9 23,3 23,0 22,9 21,9 21,3

T Rtb 24,5 26,4 28,6 28,5 27,4 28,1 27,0 27,3 27,0 26,6 27,0 26,1

33,5

21,1

26,9

33,6

21,8

26,7

33,9

22,1

27,0

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung bình năm

(Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

- Lượng mưa và sự phân bố mưa: Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam từ biển

Đông thổi vào từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch, mang theo nhiều hơi nước làm cho thời tiết mát

mẻ, khí hậu ẩm, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.430mm. Lượng mưa biến thiên từ 1.400-

2.200mm/năm. Tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch hàng năm. Từ tháng 12 đến tháng 3

năm sau có số ngày mưa ít nhất, biến thiên khoảng từ 0-6 ngày/tháng. Từ tháng 5 đến tháng 10

dương lịch có số ngày mưa nhiều nhất, biến thiên từ 13-21 ngày/tháng. Có 2 đỉnh mưa: đỉnh thứ

nhất vào tháng 6 đến tháng 7 dương lịch và đỉnh thứ 2 là vào khoảng tháng 9 đến tháng 10 dương

lịch. Lượng mưa không lớn lắm, thường nhỏ hơn 50mm. Giữa hai đỉnh có thời kỳ khô hạn gọi là

hạn Bà Chằn, thường xảy ra vào cuối tháng 7, đầu tháng 8 dương lịch.

Tổng lượng mưa trung bình trong năm đạt khoảng 115.7 – 165.0 mm/năm, khoảng 90%

lượng mưa hàng năm ở các cù lao phân bố tập trung vào tháng 5 – 10 dương lịch. Mùa mưa thời tiết

mát dịu, dễ chịu.

6

8

2007 2008 2009

1 10,5 8,2 8,1

2 0,0 8,0 1,2

3 6,3 - 6,3

5 4 271,7 211,5 6,3 134,1 255,4 244,4 171,2 155,3 13,9

7 167,2 220,7 180,5 255,5 292,4 241,0

9 279,6 214,1 169,6

10 184,6 305,8 244,2

12 11 4,9 25,2 143,6 65,5 100,6 7,4

Năm 115,7 165,0 117,6

Bảng 3.15 : Lượng mưa các tháng trong năm (mm)

(Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

- Gió: Cù lao nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm xuất hiện 3 luồng gió chính thường

đạt đến cấp 2, cấp 3 và cấp 4: Gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước, thổi vào mùa mưa,

thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 8 dương lịch. Gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa khô khoảng tháng 2

đến tháng 3 năm sau ứng vào mùa khô nên thường khô và lạnh. Gió mùa Đông Nam thổi vào tháng

12 đến tháng 1 mang lại thời tiết lạnh. Tháng 4 và tháng 10, 11 hàng năm thường đổi gió mùa.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

NE ESE 8

ESE W WSW WSW WSW WSW 8 7

6

7

9

8

SW 9

Cao nhất SE NNE NE NE 13 8

13

8

dd 2009 8 (Nguồn: Bảng thống kê yếu tố khí tượng trạm Mỹ Tho, 2010)

Bảng 3.16 : Hướng gió

- Bão hầu như ít khi đến Tiền Giang nói chung, cù lao Thới Sơn nói riêng. Tuy nhiên, do ảnh

hưởng bởi những cơn bão từ Biển Đông và các vùng lân cận nên đôi khi có mưa, gió lớn kéo dài, có

giông và gió xoáy.

Nhìn chung, cù lao Thới Sơn có những ưu đãi về khí hậu, rất ít điều kiện có ảnh hưởng bất

lợi đến sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố khí hậu nói chung thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đa

dạng hóa cây trồng và canh tác được quanh năm. Nhưng những năm gần đây, sự thay đổi bất thường

của khí hậu, thời tiết đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của cù lao và cù lao đã có nhiều

biện pháp để hạn chế tối đa về thiệt hại do lũ gây ra.

Trên cù lao đều có thể phân biệt rõ hai mùa mưa và nắng, nó đã có những ảnh hưởng nhất

định đối với hoạt động du lịch, nó tạo ra tính mùa trong du lịch. Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng

11 dương lịch chiếm đến 90% lượng mưa trong năm, điều này ảnh hưởng đến việc phục vụ khách

du lịch.

Theo các chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người (Bảng : Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối

với con người ), thì cù lao có nhiệt độ trung bình năm nóng, ít phù hợp với sức khỏe của con người

song nhiệt độ trung bình tháng, biên độ dao động nhiệt độ trung bình theo năm và lượng mưa trung

bình lại khá thích nghi cho điều kiện sức khỏe và thuận lợi cho hoạt động du lịch, nhất là với số giờ

nắng trong ngày cao, đây là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch và có sức hút mạnh đối

với du khách và thực tế cho thấy ở cù lao Thới Sơn khách quốc tế thường tăng cao vào tháng 11, 12,

1, 2 dương lịch và giảm nhiều vào tháng 4, 5, 6, 7 dương lịch.

Bảng 3.17 : Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người

Hạng Ý nghĩa

1 2 3 4 5 Thích nghi Khá thích nghi Nóng Rất nóng Không thích nghi TRtb R năm 0 PC) (P 18 – 24 24 – 27 27 – 29 39 – 32 > 32 TRtb R tháng 0 PC) (P 24 – 27 27 – 29 29 - 32 32 – 35 > 35 Biên độ TRtb R năm 0 < 6P 0 6 – 8P 0 8 – 14P 0 14 – 19P 0 > 19P Lượng mưa năm (mm) 1.250 – 1.990 1.990 – 2.550 > 2.550 < 1.250 < 650

(Nguồn: Tổng cục du lịch)[33]

3.3.1.2. Đất đai

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là : 1 211,64 ha (100%), trong đó :

- Đất phi nông nghiệp 673,69 ha, chiếm 55,60% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất ở 35,2 ha, chiếm 5,23%

+ Đất chuyên dùng 41,86 ha, chiếm 6,21%

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,77ha, chiếm 0,26%

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 594,86 ha, chiếm 88,3%

- Đất nông nghiệp 537,95ha, chiếm 44,40% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp 536,98 ha, chiếm 99,82% tổng diện tích đất nông nghiệp.

+ Đất trồng cây lâu năm 536,98 ha (100%) tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

+ Đất nuôi trồng thủy sản 0,97 ha, chiếm 0,18% tổng diện tích đất nông nghiệp.

Do Thới Sơn là xã cù lao nằm giữa sông Tiền được phù sa bổi đắp hành năm nên chỉ 1 loại đất

chính là đất phù sa đã được lên líp chiếm toàn bộ diện tích tự nhiên của toàn xã (1 211,64 ha), đây là

loại đất phù sa tương đối trẻ được hình thành trên các vùng đất sa bồi có dạng địa hình trung bình

đến cao, là loại đất màu mỡ nhất trong nhóm đất phù sa, đất có màu nâu đến nâu đậm. giàu dinh

dưỡng thích hợp cho việc trồng cây ăn trái làm nhà ở và trồng hoa màu các loại.

Phần diện tích còn lại 40,94 ha là diện tích đất sông rạch chiếm 5,33% diện tích tự nhiên.

Nhìn chung, đất đai trên cù lao khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp với nhiều chủng loại

cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao như cây màu, đặc biệt là những cây ăn quả như: nhãn, sầu

riêng, bưởi, xoài, cam, mận, ổi…

Hình 3.3 : Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 xã Thới Sơn

3.3.1.3. Địa hình, địa chất

* Địa hình

Xã Thới Sơn nằm ở phía Nam quốc lộ 1A có địa hình cao, cao trình phổ biến từ 1,2 đến 2m,

thấp dần về phía Tây Nam.

* Địa chất

P . Vì

2 Thành phần cơ giới là thịt nặng, tỉ lệ sét cao : 45 -55%. Sức chịu tải của nền đất thấp <1kg/cmP

Cấu tạo nền đất trong khu vực xã được hình thành do quá trình trầm tích sông thuần túy.

vậy, khi xây dựng các công trình xây đúc đều phải chú ý đến vấn đề nền và móng.

3.3.1.4. Nguồn nước – Thủy văn

* Nguồn nước

Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Tiền, nguồn nước mặt dồi dào chủ yếu

dẫn nước tưới phục vụ cho nông nghiệp và dịch vụ du lịch. Ngoài ra, xã còn có hệ thống kênh, rạch

chằng chịt rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lẫn giao thông và sinh hoạt.

* Thủy văn

Do nằm giữa sông Tiền nên địa bàn xã Thới Sơn chịu ảnh hưởng lớn của chế độ bán nhật

triều không đều, biên độ triều bình quân là 2,5m thuận lợi cho việc tưới tiêu tự chảy. Biên độ dao

động mực nước giữa các ngày, các tháng không lớn lắm.

Hiện nay, vẫn chưa có công trình nào ghi nhận vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên sông

rạch và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người dân trên xã cù lao. Tuy nhiên,

với tốc độ đô thị hóa nhanh và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất công

nghiệp cũng như nông nghiệp chắc chắn nguồn nước mặt phong phú này không tránh khỏi sự ô

nhiễm. Vì vậy, trong tương lai cần phải nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm và các biện pháp xử lý

nước sinh hoạt cũng như các biện pháp xử lý nước thải một cách tích cực thì nguồn tài nguyên này

mới đảm bảo tốt và bền vững.

3.3.1.5. Tài nguyên sinh vật

* Tài nguyên thực vật

Nằm trong khu vực khí hậu xích đạo nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm

nên hệ thực vật trên cù lao khá đa dạng, nhiều loại cây trồng, cây rau, hoa kiểng điển hình là: Nhãn,

bưởi, cam, chanh, sầu riêng, măng cụt, chuối, xoài, mận… và cây hoang dại điển hình như : Bần,

dừa nước, nhàu, cỏ mực, chó đẻ, sâm đất, rau muống, điên điển…

Dừa nước trên cù lao phần lớn phân bố tự nhiên ven sông và các bãi bồi, lá dừa nước trầm lá

lợp nhà, làm vách và các dụng cụ trong gia đình như: Chổi, giỏ túi sách, mũ nón, gói bánh. Lá non

dùng để gói bánh dừa. Cái quả dừa nước có vị hơi ngọt và béo để ăn tươi, nấu chè, làm thức uống…

Sọ dừa già có thể dùng làm cúc áo, đồ mĩ nghệ. Ngoài các giá trị kinh tế trên, dừa nước còn có tác

dụng điều hòa khí hậu, giữ đất bồi, bảo vệ bờ sông, kênh rạch, chống xói lở do tác dụng của thủy

triều hoặc sóng. Ngày nay, nếu mô hình vườn dừa nước biết kết hợp để nuôi trồng thủy sản thì rất

tốt vì vừa cho thu nhập từ dừa nước, vừa lợi trong chăn nuôi. Ngoài ra, còn tạo cảnh quan cho du

lịch sinh thái miền sông nước.

* Tài nguyên động vật

Trên cù lao Thới Sơn do chủ yếu phát triển kinh tế vườn, khuôn viên của vườn cũng không

rộng lắm nên hệ động vật nuôi cũng như hoang dại không phong phú về số loài và số lượng cá thể.

Có thể chia ra:

- Các loài vật trên cạn: ở cù lao Thới Sơn chủ yếu là vật nuôi như: Gà, vịt, heo, chó, ong mật.

Ngoài ra còn có một số loài hoang dại như: Rắn, ếch, cóc, nhái, chim, chuột,… nhưng số lượng

không nhiều.

- Các loài động vật dưới nước: nhờ hệ thống sông rạch chằng chịt, nên ở Thới Sơn có hầu hết

các loài cá nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long. Chúng gồm nhóm cá đồng là nhóm cá có khả

năng sinh sống ở môi trường nước tĩnh và chịu được phèn với nồng độ cao như: Cá lóc, cá trê, cá rô,

cá sặc, lươn,…Còn nhóm cá sông thì di cư mạnh trong môi trường nước chảy, chúng sống theo

sông, rạch như cá chép, cá mè, trôi, tra, cá linh, cá lưỡi trâu, bông lau, cá lòng tong, cá bóng…Các

loài thủy sản được nuôi chủ yếu là cá tra, cá điêu hồng, ba sa, tôm càng xanh.

Hình 3.4 : Mô hình nuôi cá bè trên sông

3.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn

3.3.2.1. Ẩm thực

Các món ăn như : cá tai tượng chiên xù, canh chua cá hú – cá lóc, đậu que xào thịt, cá lóc

kho tộ, chả giò rế, xôi chiên phồng, gỏi ốc hoa chuối hoặc gỏi bồn bồn, cá nướng, lẩu cá kèo, cá lóc

hấp bầu, cá tai tượng chiên xù ….

Các món nhậu: gà hấp rượu, gà hấp nước mắm, gà nướng, cá lóc nướng trui, cá tai tượng

chiên xù, tôm nướng, chả giò chiên, ốc luột, ốc hấp tiêu, mắm tôm, mắm tép,….

Thức uống: Du khách đến đây sẽ được thưởng thức nước trà pha mật ong, nước dừa và các

loại rượu đế tự nấu lấy bằng gạo, nếp. Khi uống có người ngâm với chuối cơm nương, tắc kè, rắn

hổ…

Nhìn chung, do điều kiện sinh sống của người cù lao, cuộc sống gắn liền với vườn cây, ao cá

từ lâu đời, yếu tố này đã ảnh không nhỏ đến việc hình thành một nét riêng độc đáo trong văn hóa

ẩm thực của họ, với những món ăn tuy dân dã nhưng lại rất đậm đà chất quê, làm sao động lòng

người thưởng thức với những hương vị đậm đà đầy quyến rũ.

3.3.2.2. Đờn ca tài tử

Mỗi một nhà vườn kinh doanh điểm đến du lịch miệt vườn có 1 đội đờn ca tài tử, thường là 5

người, trong đó có hai người hát chính, 3 người chơi nhạc cụ dân tộc như đờn bầu, đờn kìm và gõ

nhịp song lan hoặc đờn ghi ta phím lõm.

Hình 3.5 : Cảnh đờn ca tài tử

3.3.2.3. Làng nghề

Nghề làm bánh tráng, nghề làm vườn, nghề sinh vật cảnh, nuôi ong mật, nghề làm kẹo dừa,

nuôi cá …

Đây là những nghề hiện đang có nhiều người làm, nhất là nghề làm bánh tráng, sinh vật cảnh

được công nhận là làng nghề.

Hình 3.6 : Cảnh làm kẹo dừa

Hình 3.7 : Hàng thủ công mỹ nghệ ở cù lao

Tóm lại, với điều kiện tự nhiên ưu đãi như thế, ngành du lịch tiền Giang đã phát triển du lịch

sinh thái sông nước miệt vườn, đã đầu tư triển khai nhiều tuyến du lịch mà tiêu biểu là tuyến du lịch

cù lao Thới Sơn, phát triền du lịch ở cù lao Thới Sơn sẽ tạo điều kiện phát triển các ngành nghề

khác như trồng cây ăn trái, sản xuất hàng thủ công mĩ nghệ, chế biến thực phẩm, khôi phục các loại

hình văn hóa dân gian, đờn ca tài tử, góp phần hình thành một số lĩnh vực hoạt động khác như dịch

vụ nghĩ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, thể thao, tham quan, học tập nhằm phục vụ du khách trong nước

có xu hướng tăng mạnh trong thời gian tới.

Chương 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Diện tích các vườn nhà, vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn

2 P). Khảo sát thực tế cho thấy ở cù lao chỉ có số ít vườn nhà có diện tích trên một mẫu (mỗi mẫu là 10.000mP

Những loài cây ăn trái chủ yếu có nhãn, xoài, mận, sầu riêng, măng cụt, bưởi… ở những vườn, cây được chăm sóc

chu đáo, bón phân tưới nước đầy đủ thì cây phát triển xanh tốt, phòng ngừa bệnh cao còn ở những vườn không

được chăm sóc chu đáo, cây thiếu phân, thiếu nước, cằn cỗi…

2 Số vườn có diện tích < 5 000 mP

P là 1 146 vườn chiếm 76,25%.

2 Số vườn có diện tích 5 000 mP P - < 1ha là 289 vườn chiếm 19,23%.

Kết quả điều tra tổng số vườn nhà là 1503 vườn. Trong đó :

Số vườn có diện tích > 1ha là 68 vườn chiếm 4,52%.

Bảng 4.1. Diện tích vườn nhà ở cù lao Thới Sơn

Diện tích

Tỉ lệ %

2 < 5 000 mP 2 P - < 1ha 5 000 mP

Tổng số vườn 1 146 289 68 1 503

76,25% 19,23% 4,52% 100%

Ấp Thới Bình 227 52 14 364 24,21%

Ấp Thới Hòa 269 72 23 293 19,50%

Ấp Thới Thuận 297 70 26 393 26,15%

Ấp Thới Thạnh 353 95 5 453 30,14%

> = 1ha Tổng số vườn Tỉ lệ %

100%

Kết quả điều tra số vườn ở cù lao Thới Sơn được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2. Số vườn trồng các loại cây khác nhau ở cù lao Thới Sơn

Loại vườn

Tỉ lệ %

Ấp Thới Bình 3

Ấp Thới Hòa 1

Ấp Thới Thuận

Ấp Thới Thạnh

Tổng số vườn 4

Vườn Nhãn

0,27%

3 2

3 2

Vườn Măng cụt Vườn Sầu riêng

0,2% 0,13%

Vườn bưởi Vườn dừa Vườn mít Vườn lan Vườn ca cao Vườn mận An Phước Vườn kiểng

* Vườn nhãn có xen cây khác ( P

P )

Tổng số vườn

12 8 336 364

1 2 1 1 1 286 293

393 393

1 452 453

0,8% 0,6% 0,133% 0,067% 0,067% 0,067% 0,067% 97,6% 100%

12 9 2 1 1 1 1 1467 1503

Vườn nhãn có xen cây khác ( * ) : Vườn nhãn trồng xen với các cây

khác (Dừa, Ca cao, Bưởi da xanh, Mận An Phước)

Hiện nay trên địa bàn xã Thới Sơn có 4 điểm du lịch gồm 3 điểm du lịch do hộ nhà vườn và 1

điểm do công ty cổ phần du lịch Tiền Giang đầu tư và khai thác (Thới Sơn 1). 3 điểm kinh doanh du

lịch miệt vườn do các hộ nhà vườn làm chủ, làm điểm đến cho các công ty lữ hành khai thác là Thới

Sơn 3, Thới Sơn 4, Thới Sơn 5. Tên chủ hộ và địa điểm kinh doanh du lịch của các điểm kinh doanh

du lịch miệt vườn do hộ nhà vườn làm chủ ở cù lao Thới Sơn

Bảng 4.3. Các điểm kinh doanh du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn

STT Điểm du Tên chủ hộ kinh doanh Diện tích Địa điểm

lịch

1 Thới Sơn 1 Công ty cổ phần du lịch > 10 ha Ấp Thới Thuận

Tiền Giang

2 Thới Sơn 3 Nguyễn Văn Chánh 1 ha Ấp Thới Thạnh

(Năm Chánh)

Thới Sơn 4 Lê Văn Chơn (Ba Chơn ) 1 ha Ấp Thới Thạnh 3

Thới Sơn 5 Nguyễn Thị Lang 1 ha Ấp Thới Thạnh 4

4.2. Cấu trúc vườn

4.2.1. Thành phần loài cây trồng và hoang dại ở trong các vườn nhà

- Thực vật:

Có 237 loài thuộc 83 họ, thực vật hoang dại có 66 loài, điển hình như: Mái dầm, Nhãn lồng,

Bìm bìm, Cỏ mực, Chó đẻ, Cóc kèn, Rau trai…( xem phụ lục 1). Thực vật trồng có 171 loài với các

cây ăn trái, cây rau, hoa kiểng…Cây ăn trái với chủng loại phong phú, một số loài đặc sản như:

Nhãn, Bưởi, Sầu riêng, Xoài, Cam, Măng cụt, Ổi, Dừa…những cây cho trái quanh năm như Mãng

cầu, Ổi, Khế, Đu đủ, Mận, Dừa…Cây ưu thế ở cù lao là Nhãn (Nhãn tiêu da bò, Nhãn long. Nhãn

xuồng, Nhãn tiêu huế, Nhãn cơm vàng, Nhãn cơm trắng).

- Thành phần các loài cây trồng chính trong các vườn nhà gồm có :

+ Cây công nghiệp : Ca cao

+ Cây trồng làm cảnh : Mai chiếu thủy, bông giấy, huỳnh anh, vạn thọ, lan

+ Các loài cây ăn quả : Nhiều nhất là Nhãn (Dimocarpus longan Lour.), Xoài (Mangifera

indica L.), Cam sành (Citrus nobilis Lour. Var. nobilis), Quýt đường (Citrus reticulata Blanco), Sầu

riêng (Durio zibethinus Murr.), Bưởi (Citrus grandis (L) Osb var. grandis)....

Thành phần các loài cây hoang dại trong các vườn nhà không nhiều vì hầu hết các vườn đều

được chăm sóc tốt.

4.2.2. Cấu trúc vườn nhà

Dựa vào thành phần loài cây có trong vườn nhà, chúng tôi chia vườn nhà thành 2 kiểu đó là :

vườn nhà thuần loại và vườn nhà trồng xen

4.2.2.1. Vườn nhà thuần loại

Chiếm 0,27%, chủ yếu trồng cây nhãn. Vườn có cấu trúc đơn giản. Bên cạnh đó có Vườn Sầu

riêng, vườn Măng cụt, vườn Bưởi, vườn dừa,... nhưng số lượng vườn rất ít.

- Cấu trúc ngang trong không gian : Kiểu nhà ở trong vườn, sân trồng cây cảnh, chung quanh

là vườn cây ăn trái xanh um, quả trĩu cành.

Nhà ở cù lao chủ yếu được cất dọc theo đôi bờ các sông, rạch, kênh đào, có con đường đá xanh

hoặc đan, một số còn đá đỏ vừa làm đê vừa làm đường giao thông chạy song song theo dòng nước,

một bên hay cả hai bên đường còn tùy thuộc vào địa thế của từng nơi. Tùy theo diện tích rộng hay

hẹp và cũng tùy điều kiện kinh tế, sở thích của từng người, mà cách bố trí mô hình vườn nhà theo

một số dạng chính sau đây:

1. Sông, rạch, đường giao thông - Sân - Nhà - Vườn

2. Sông, rạch, đường giao thông - Sân - Nhà – Ao, chuồng - Vườn

3. Sông, rạch, đường giao thông - Vườn - Sân - Nhà - Vườn

4. Sông, rạch, đường giao thông - Vườn - Sân - Nhà – Ao, chuồng - Vườn

5. Sông, rạch, đường giao thông - Sân - Nhà - Vườn sau - Vườn hai bên

6. Sông, rạch, đường giao thông - Vườn - Sân - Nhà -Vườn sau - Vườn hai bên.

Do đất thấp, sông rạch nhiều nên khi lập vườn phải đào mương, lên liếp. Kích thước của liếp

và mương phụ thuộc vào chiều cao đỉnh lũ, độ dày tầng đất mặt, độ sâu tầng phèn, loại cây trồng và

chế độ canh tác.

Thiết kế vườn: Xẻ mương, lên liếp: để có năng suất và hiệu quả kinh tế nhà nông đã thực hiện

tỉ lệ đất lên liếp 100% nhằm mục đích: Nâng cao tầng mặt để tránh ngập úng; Hạ mực nước vốn

thường ngày lên cao; Thoát nước nhanh chóng vào mùa mưa và đưa nước vào trong mùa nắng;

Nuôi thêm tôm cá trong vườn.

Tùy thuộc diện tích vườn, kích thước liếp mỗi nơi có thay đổi: bề rộng liếp từ 5-10m, có khi

14-15m, thường trồng cây hai hàng cạnh mương, một ở giữa, bề rộng mương 2-3m. Kỹ thuật phổ

biến ở cù lao là lên liếp theo lối cuốn chiếu. Chuồng gia súc, gia cầm thường bố trí gần nhà, cạnh

mương để tiện tẩy dọn vệ sinh và áp dụng mô hình vườn ao chuồng.

Hình 4.1: Lát cắt ngang qua vườn nhà chú tư Đàng ở cù lao Thới Sơn

Một lát cắt theo chiều ngang của một vườn nhà điển hình ở cù lao gồm:

- a: Sông, rạch, mương, đường giao thông.

- b: Thổ cư và vườn nhà:

+ Trước nhà có sân thường trồng hoa kiểng, có thể có bàn thờ ông thiên và lối vào nhà xuyên

qua vườn cây.

+ Sau nhà có vườn cây trái, có thể có ao cá, chuồng gia súc, gia cầm.

+ Phía trước hoặc hai bên nhà cũng có thể có vườn cây trái.

- Cấu trúc đứng trong không gian : không có cấu trúc nhiều tầng, các vườn nhãn hơn 10 – 15,

20 năm tuổi, cao 3 – 10m ở tầng trên cao, một ít cây cỏ và cây dại ở tầng sát mặt đất.

4.2.2.2. Vườn nhà trồng xen

Thường gặp : Nhãn - Bưởi da xanh, Sầu riêng, Măng cụt - Nhãn, Nhãn - Ca cao, Dừa – Nhãn,

Nhãn – Dừa, Bưởi, Mận An Phước – Nhãn, Mận - Ổi – Mận, Xoài - Ổi - Xoài, Dừa – Chuối, Bưởi –

Dừa,...

- Cấu trúc ngang trong không gian : giống vườn thuần loại

- Cấu trúc đứng trong không gian :

Hình 4.2 : Cấu trúc sinh thái vườn trên cù lao

Trên cù lao thì cây nhãn là những cây ưu thế, ngoài ra còn có các loại cây ăn trái khác cùng

với một số loại cây rau, hoa kiểng, cây cỏ…đã tạo nên 2 tầng tầng cây gỗ A và tầng C như sau:

- Tầng cao nhất (tầng AR1 R): Trên 10 m, gồm những cây ăn trái chiếm phần cao như: Dừa,

Cau,....

- Tầng giữa (tầng AR2 R): Từ 5 – 10 m, chiếm ưu thế với các loài cây ăn trái như Nhãn trên 10

năm tuổi, Sầu riêng, Bưởi, Xoài, Măng cụt, Vú Sữa…

- Tầng thấp hơn (tầng AR3 R): Từ 1 – 5 m, gồm những cây Cam sành, Quít, Chanh, Đu đủ, Chuối,

Sa bô chê, Ổi, Mận,...

- Tầng sát mặt đất (tầng C): Từ 0 – 1 m, gồm các loại rau, cỏ dại, sả,...

4.3. Mô tả vườn nhà, vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái

4.3.1. Mô tả vườn nhà

- Thành phần vườn nhà:

+ Nhà : kiểu nhà ở trong vườn, cửa nhà hướng ra sông rạch hoặc đường giao thông. Nhà có

sân và vườn (trừ ở bến sông, bến đò, nhà được xây cất sát mép đường để tiện việc buôn bán, bán

hàng quán).

Sân trước cửa nhà : bằng xi măng, một số có sân đất, xung quanh sân trồng cây kiểng, cây ăn

trái. Thông thường qua ngõ thì đến sân rồi nhà. Tuy nhiên, cũng có nhà phải đi qua cổng và lối vào

dài xuyên qua vườn cây trái, hoặc vườn hoa kiểng, sau nhà là vườn, nếu đất rộng thì vườn nằm cả

hai bên nhà và phía trước, có trồng cây ăn quả.

Xung quanh sân, nhà là hàng rào bằng : bông bụp, đinh lăng, trà hàng rào, kim quít. Xung

quanh vườn thường có ao, đê bao bọc với hàng rào bằng xương rồng, bông bụp, một số ít bằng dây

kẽm gai, kẽm B40 hoặc xây tường. Rào mang tính chất quy ước về ranh giới, trang trí hơn là vì mục

đích bảo vệ, chống trộm cướp.

Cổng vào nhà thường có ít cửa đóng, trồng bông giấy, dây huỳnh anh… ở hai bên cổng và uốn

giao nhau thành một vòm cong để thêm đẹp nhà. Các quãng dọc theo hàng rào, trồng xen những trái

cây ăn quả như dừa, xoài, mận, mít hay cây lấy gỗ như so đũa, mù u,… Phía sau nhà thường là ao

cầu nuôi cá tra hoặc tai tượng,…Một số ít có chuồng gà, vịt, heo.

+ Thực vật:

Thực vật hoang dại ít, cây trồng chủ yếu là cây ăn trái với chủng loại phong phú như: nhãn,

xoài, bưởi, măng cụt, sầu riêng, bòn bon, mít, mãng cầu, ổi, khế, thơm, đu đủ, mận. Cây ưu thế nhất

là nhãn.

+ Động vật:

Chăn nuôi trên cạn như các loại gia súc, gia cầm thường được người dân nuôi như chó để giữ

vườn, heo, gà, vịt,... trong vườn nhãn thường nuôi ong mật giúp cho sự thụ phấn trong vườn cây và

thu thêm nguồn lợi nhuận. Dưới nước như tôm càng xanh, cá tra, cá mè, cá tai tượng, cá điêu hồng,

cá chim trắng,…thường được nuôi trong mương vườn. Đánh bắt tự nhiên trên cạn: rắn, ếch, cóc,

nhái, chim, chuột, sóc…và dưới nước có tôm, tép, cua, cá trê, cá lóc, cá rô, cá sặc, cá mè, cá lau

kiến, bông lau, cá lòng tong, cá bóng, thòi lòi, lươn, cua, ốc…

+ Con người

Vườn nhà là một HST nhân tạo nên vai trò của con người mang tính chủ động : lựa chọn cơ

cấu giống cây trồng, phân bố, sắp xếp cây trồng một cách hợp lý, con người đóng vai trò quyết định

cho hiệu quả kinh tế vườn thông qua việc đầu tư chăm sóc cây trồng như vô phân, tưới nước, xẻ

mương lên liếp, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, xử lý chất điều hòa sinh trưởng…hoặc kết hợp với

chăn nuôi, dịch vụ du lịch…Con người có ý thức đầu tư, có định hướng đúng và kế hoạch phát triển

vườn hợp lý thì hiệu quả kinh tế vườn sẽ cao và ngược lại.

4.3.2. Vườn nhãn thuần loại

+ Của ông Nguyễn Kim Bé, 65 tuổi, ấp Thới Bình, xã Thới Sơn, có diện tích 2ha, với 750 cây

nhãn 20 năm tuổi.

Hình 4.3 : Vườn nhãn của ông Nguyễn Kim Bé

+ Chăm sóc vườn Nhãn :

Bón phân NPK, phân chuồng, và bón làm 3 đợt trong năm.

Tưới nước mỗi tháng 4 lần từ ao, dưới ao có nuôi cá tai tượng.

Dùng thuốc diệt cỏ để phun 2 lần trong năm. Đối với sâu hại cây thì chủ nhà thường hay đục

thân cây để nhét thuốc vào để diệt sâu đục thân, sâu đục quả, sâu ăn bông.

Trước khi thu hoạch trái khoảng 1- 2 tháng thì có bón thêm phân kali. Sau khi thu hoạch thì

bón thêm phân đạm và lân.

Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn Nhãn

Bảng 4.4. Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn nhãn

Tên cây, Con Tuổi cây Số lượng Ghi chú

Nhãn long 20 750

Nhãn tiêu huế 15 20 Để biếu cho bà con, con cháu

Nhãn xuồng Ít cây

Măng cụt 6 20

Cỏ chỉ 1 ít Trong vườn nhãn

Ráng 1 ít Trong vườn nhãn

Chuối 50 Ven bờ mương, để ăn, biếu bà con

Cá tai tượng Ở trong mương, Để ăn

Ong 5 Thùng nuôi ong

Gà thả vườn 15

Lục bình Ở trong mương

Vịt, ngỗng 5, 2

+ Năng suất và thu nhập từ vườn Nhãn :

Nhìn chung năng suất những năm gần đây không bằng những năm trước, cây bị bệnh nhiều,

bệnh phấn trắng làm hoa bị xoắn vặn, khô cháy, trái non bị nhiễm bệnh nhỏ, có màu nâu, vỏ trái bị

đóng phấn trắng, nhất là vùng gần cuống khiến trái bị thối nhũng, chảy nước, cây nhãn tiêu huế bị

bệnh chổi đầu rồng chưa có thuốc trị...

Năng suất trung bình : 25 - 35kg/cây. Năm được mùa 45 – 50kg/cây

Giá bán tại vườn : 5 000 – 7 000đ/kg.

Bảng 4.5 : Thu nhập từ vườn nhãn của ông Nguyễn Kim Bé.

Năm Đơn giá Thu Chi Thu nhập Năng

(đồng/kg) (đồng/2ha) (đồng/2ha) (đồng/2ha) suất

(kg/2ha)

2008 35 000 5 000 175 000 000 80 000 000 95 000 000

2009 33 750 6 000 202 500 000 110150 000 92 350 000

2010 30 000 7 000 210 000 000 105 000 000 105 000 000

4.3.3. Vườn Măng cụt và Sầu riêng

+ Của ông Nguyễn Xuân Truyền, 60 tuổi, ấp Thới Bình, xã Thới Sơn, có diện tích 2ha.

+ Chăm sóc vườn Măng cụt và Sầu riêng:

Thường xuyên làm cỏ, tưới nước từ ao cách ngày : giai đoạn cây con, lúc có trái, nhất là thời

kì sau khi ra hoa vì thiếu cây chậm phát triển, trái nhỏ, kém phẩm chất.Về sau khi nào hạn mới tưới,

khi cây ra hoa tưới nhưng vừa phải vì tưới nhiều quá dễ bị rụng hoa, trái và cùi sầu riêng bị nhão.Sử

dụng thêm cỏ khô (cỏ tranh).

Bón phân chuồng 20kg/năm, tro trấu 5kg/năm, vôi bột 1kg/năm, NPK 20 – 20 – 20 1kg/năm

sau khi cây có trái. Bón thêm phân bò. Dùng thuốc Paxlomex 15SC (150g/l), Paclobutrazol 25 SC

(250g/l) để kích thích ra hoa.

Dưới ao có nuôi cá tai tưởng, cá rô phi, cá điêu hồng, cá lóc, cá tra....

Dùng thuốc diệt cỏ để phun 2 lần trong năm, mỗi lần 8lít. Đối với sâu hại cây như rệp dính,

bọ xít, nhện đỏ, bệnh đốm lá khô cành,...thì chủ nhà thường dùng Bassa, Sevidol, Benomy,...

Trước khi thu hoạch trái khoảng 1- 2 tháng thì có bón thêm phân kali. Sau khi thu hoạch thì

bón thêm phân đạm và lân....

Đối với các loài sâu hại như ruồi đục trái, sâu đục trái,... thì dùng thuốc trừ sâu như :

Azodrin, Furadan, Sevin,...

Sâu đục cành có thể tiêm thuốc trừ sâu, rồi bịt kín bắng đất sét, cắt bỏ những cành khô chết,

...

Một số bệnh như : Bệnh cháy lá và chết ngọn dùng thuốc Benomyl 0,2% lên lá, bệnh thối

chảy mủ và bệnh thối rễ dùng Ridomyl 0,2% định kì 10-15 ngày/1 lần, bệnh thối trái xử lí bằng các

loại thuốc có gốc đồng,...

Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn Măng cụt – Sầu riêng

Bảng 4.6. Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn Măng cụt – Sầu riêng

Tên cây, Con Tuổi cây Số lượng Ghi chú

6, 26 Một ít, 400 Đang xử lí để ra hoa Măng cụt

6, 10 Một ít, 400 Đang xử lí để ra hoa Sầu riêng

Nhãn long Vài cây

Bòn bon

Chuối

Bưởi da xanh

Đu đủ

Mận 5 10 Để ăn và biếu

Chuối 10 Ven bờ mương, để ăn,

biếu bà con

Cỏ rau trai Nhiều

Cỏ chỉ 1 ít Trong vườn nhãn

Ráng 1 ít Trong vườn nhãn

Cá tai tượng, cá Ở trong mương Để ăn

điêu hồng, cá tra,

cá rô phi, cá lóc

Rệp dính, bọ xít,

nhện đỏ,..

Gà, vịt 30 Để ăn

2 Năng suất trung bình : Sầu riêng 10 tuổi cho 300 kg/1000mP

P . Măng cụt 26 tuổi 300

P .

2 kg/1000mP

+ Năng suất và thu nhập từ vườn Măng cụt – Sầu riêng

Giá bán tại vườn : đầu mùa 50 000đ/kg, giữa mùa 30 000đ/kg, cuối mùa

15 000đ/kg.

Bảng 4.7 : Thu nhập từ vườn Măng cụt – Sầu riêng của ông Nguyễn Xuân Truyền.

Năm

Năng suất (kg/ha)

Đơn giá

Thu

Chi (đồng/ha)

Thu nhập

(đồng/kg)

(đồng/ha)

(đồng/ha)

2010

Sầu riêng : 3 000

30 000

180 000 000

54 000 000

126 000 000

Măng cụt : 3 000

30 000

180 000 000

54 000 000

126 000 000

Tổng thu (đ/ha)

252 000 000

Hình 4.4 : Vườn Măng cụt – Sầu riêng của ông Nguyễn Xuân Truyền

4.3.4. Vườn Nhãn – Măng cụt

+ Của ông Nguyễn Văn Chỉnh, 60 tuổi, ấp Thới Hòa, xã Thới Sơn, diện tích 1ha.

+ Chăm sóc vườn Nhãn – Măng cụt :

Hình 4.5: Vườn Nhãn - Măng cụt của ông Nguyễn Văn Chỉnh Tưới nước mỗi tháng 1 lần/tuần từ ao, dưới ao có nuôi cá tai tượng.

2 lần/năm sau khi thu hoạch trái, 30 kg/ 1000mP

P (trộn lẫn lộn 150 kg ure, 75 kg lân, 75 kg kali).

Không dùng thuốc diệt cỏ, chỉ sử dụng thuốc diệt sâu Basudin. Bón phân ure, lân, kali 1

Trước khi thu hoạch trái khoảng 1- 2 tháng thì có bón thêm phân kali. Sau khi thu hoạch thì

bón thêm phân đạm và lân. Bón phân bò. Dùng thuốc Paclobutrazol 25 SC (250g/l) để kích thích ra

hoa.

Dưới ao có nuôi cá lóc, cá tra....

Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn Nhãn – Măng cụt

Bảng 4.8. Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn Nhãn – Măng cụt

Tên cây, Con Nhãn long Nhãn xuồng Nhãn tiêu huế Măng cụt Dừa Chuối Cau Tre Chanh Mai vàng, Mai chiếu thủy Bạc hà Mồng tơi, Bồ ngót, Ớt, Rau dấp cá Cỏ chỉ Cỏ đồng tiền Ráng Gà, vịt Cá lóc, tôm tép Tuổi cây Số lượng 10 5, 20 212 Vài cây Vài cây 200 Ít cây Ít cây Ít cây 1 ít 1 ít 20, 3 Ở trong mương Ghi chú Trong vườn Trong vườn Để ăn

Ong ruồi Sâu đục trái, đục cành, Ruồi đục trái

+ Năng suất và thu nhập từ vườn Nhãn – Măng cụt :

Nhìn chung năng suất những năm gần đây không bằng những năm trước, cây bị bệnh nhiều.

Năng suất trung bình : Nhãn : 3500kg/ha. Măng cụt 3,5 kg/cây.

Giá bán tại vườn: Nhãn 2 500 – 5 000đ/kg. Măng cụt: 15 000 – 25 000đ/kg.

Bảng 4.9 : Thu nhập từ vườn Nhãn – Măng cụt của ông Nguyễn Văn Chỉnh.

+ Nhãn

Năm Năng suất Đơn giá Thu Chi Thu nhập

(kg/ha) (đồng/kg) (đồng/ha) (đồng/ha) (đồng/ha)

2008 3 500 5000 17 500 000 5 250 000 12 250 000

2009 4 000 6000 24 000 000 7 200 000 16 800 000

2010 2 500 7000 17 500 000 5 250 000 12 250 000

+Măng cụt :

Năm Năng suất Đơn giá Thu Chi Thu nhập

(kg/ha) (đồng/kg) (đồng/ha) (đồng/ha) (đồng/ha)

2008 600 25 000 15 000 000 4 500 000 10 500 000

2009 800 20 000 16 000 000 4 800 000 11 200 000

2010 1 000 15 000 15 000 000 4 500 000 10 500 000

Năm Thu nhập (đồng/ha)

2008 22 750 000

2009 28 00 000

2010 22 750 000

4.3.5. Vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái

Hiện nay, đa số các điểm DLST có xu hướng trồng nhiều cây trong vườn với mong muốn có

trái cây bốn mùa để thu hút du khách và du khách thích tham quan nhất là vườn Nhãn trồng xen với

các cây khác.

4.3.5.1. Du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn

* Tuyến du lịch miệt vườn Cù lao Thới Sơn

Tuyến du lịch Sài Gòn – Mỹ Tho mà điểm đến là cù lao Thới Sơn từ lâu đã được các công ty

dịch vụ du lịch lữ hành ở thành phố Hồ Chí Minh đưa vào khai thác và đã tỏ ra có hiệu quả. Xuất

phát từ thành phố Hồ Chí Minh, du khách có một chuyến tham quan vùng sông nước Tiền Giang

trong vòng 1 ngày

Tuyến được biểu diễn như sau: Tuyến Sài Gòn – bến tàu Mỹ Tho – ngắm cảnh bốn cù lao –

cù lao Thới Sơn – bến tàu Mỹ Tho.

Bảng 4.10 : Mô tả nội dung loại hình du lịch miệt vườn tại cù lao Thới Sơn

Nội dung Mô tả

Nguồn khách Âu, Á, Việt Nam

Mục đích chuyến thăm Tìm hiểu đời sống văn hóa, phong cảnh thiên nhiên

miệt vườn sông nước

Nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí

Thời gian tham quan 1 ngày

*Nội dung

- Tham quan sông Tiền, ngắm cảnh cù lao, bao quát vị trí nhóm cù lao “tứ linh”, Long, Lân,

Quy, Phụng trên sông Tiền.

- Tham quan, nghỉ ngơi, thư giãn, ngắm cảnh, tìm hiểu nghề làm vườn tại vườn trái cây trên

cù lao Thới Sơn.

- Giao lưu tìm hiểu văn hóa miệt vườn qua hoạt động thưởng thức đờn ca tài tử do chính các

nghệ nhân sinh sống trên cù lao biểu diễn.

- Thưởng thức hương vị dân dã các món ăn miệt vườn sông nước

- Tham quan, tìm hiểu các nghề truyền thống của địa phương

- Thưởng thức các sản vật của địa phương

- Mua sắm quà lưu niệm từ các sản phẩm của địa phương

- Tham gia đóng vai cư dân trong hoạt động kiếm sống thường nhật hàng ngày như tát

mương, bắt cá.

Hình 4.6 : Cảnh tát mương bắt cá

- Tham gia các hoạt động đi xuồng chèo trên rạch, một nét văn hóa độc đáo của cư dân miền

sông nước

- Tóm lại các hoạt động du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn

Ngắm cảnh sông Tiền -> Tìm hiểu nghề truyền thống -> Thưởng thức sản vật địa phương ->

Mua sắm quà lưu niệm -> Thư giãn tại nhà vườn -> Thưởng thức trái cây -> Giao lưu đờn ca tài tử -

> Thưởng thức món ăn dân dã miệt vườn -> Hoạt động dân dã -> Đi xuồng chèo trên rạch

Sơ đồ 4.1 : Các phương tiện và cách thức di chuyển trong các hoạt động du lịch miệt

vườn ở cù lao Thới Sơn

Cù lao Thới Sơn Xe Khách Tàu thủy Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Mỹ Tho

Xe Khá ch Tả n B ộ

Thành phố Mỹ Tho

Sông Tiền Đi xuồng Tản bộ

Tham quan tìm hiểu làng nghề nhà cổ, thưởng thức sản vật địa phương mua quà lưu

Tham quan vườn cây trái, nghỉ ngơi, thưởng thức trái cây, món ăn miệt vườn, hoạt động dân dã

Tàu thủ y

4.3.5.2. Vườn nhà ở nhà hàng Thới Sơn 1

Hình 4.7 : Cảnh ở nhà hàng Thới Sơn 1

Sơ đồ 4.2 : Sơ đồ nhà hàng Thới Sơn 1

KÊNH

NHÀ LỄ TÂN

NHÀ 100 CỘT

KÊNH

KHU NHÀ MASSAGE VÀ NHÀ CỔ

NHÀ NHẬT

NHÀ TRÒN

NHÀ TRÁI CÂY

HOA VIÊN

CỔNG VÀO

CẦU TÀU

VƯỜN TRÁI CÂY

NHÀ CỔ

KHU NHÀ ĐÔI

NHÀ CỔ

KHU NHÀ BẾP

VƯỜN TRÁI CÂY

Hình 4.8 : Biểu đồ trắc diện của nhà tròn ở khu du lịch Thới Sơn 1

Hình 4.9 : Biểu đồ chiếu tán của nhà tròn ở khu du lịch Thới Sơn 1

Vườn Mận – Xoài, Ổi – Mận, Vườn Xoài - Ổi – Xoài, Vườn Dừa – Bưởi, Chuối – Dừa, Vườn

tạp : Dừa, chuối, Sầu riêng, Bưởi, Sả,…

Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn ở nhà hàng Thới Sơn 1

Bảng 4.11: Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn ở nhà hàng Thới Sơn 1

Tên vườn Tên cây, Con Số Ghi chú Tuổi

cây lượng

2 (2 000 mP

P )

80 Vườn Mận – Xoài, Ổi – Mận Mận 5 Mận 5

tuổi, có

chặt ngọn

3 Xoài 50

1 Ổi 30

2 (2 000 mP

P )

Vườn Xoài - Ổi – Xoài 4 Xoài 130

1 Ổi 80

Cỏ Trồng

10 Dừa 25

P )

Vườn Dừa – Bưởi, Chuối – Dừa 2 (1 000 mP 4 Bưởi 10

Chuối 40

Cá lóc

Sầu riêng 5

P )

Vườn tạp 2 (2 000 mP Dừa 20

Bưởi 40

Nhãn long 10

Nhãn xuồng 3

Chuối 30

Ổi 20

Sả

Hoa huỳnh anh

Vườn ở nhà hàng Thới Sơn 1 trồng cây ăn trái chủ yếu để cho du khách tham quan, ngắm

cảnh, ở đây du khách không được phép hái trái cây. Do vườn ở đây trồng nên khoảng cách giữa các

cây, tuổi của cây tương đối đều, vườn được đội ngũ công nhân chăm sóc rất chu đáo và kỹ lưỡng.

Hình 4.10 : Vườn cây ăn trái : Mận, Xoài, Ổi

Hình 4.11 : Biểu đồ trắc diện của vườn cây ăn trái Mận – Xoài - Ổi ở khu du lịch Thới Sơn 1

Hình 4.12 : Biểu đồ chiếu tán của vườn cây ăn trái Mận – Xoài - Ổi ở khu du lịch Thới Sơn 1

Hình 4.13 : Trồng xoài xen ổi

Hình 4.14 : Vườn cây ăn trái : chuối, bên dưới có trồng sả

Hình 4.15 : Trồng dừa, chuối, xen bưởi trên liếp đôi

4.3.5.3. Vườn nhà của hộ chú tư Đàng

Sau khi du khách tản bộ tham quan xem cảnh và vườn ở nhà hàng Thới Sơn 1, du khách sẽ

cùng hướng dẫn viên tản bộ tham quan tìm hiểu làng nghề, thưởng thức sản vật địa phương, tham

quan quầy hàng lưu niệm. Kế tiếp đến nhà chú tư Đàng hoặc những nhà kế bên, tham quan vườn

nhãn, uống trà mật ong, có thể mua các sản phẩm từ con ong mật như mật ong, phấn hoa, sữa ong

chúa.

Hình 4.16 : Nhà của hộ chú tư Đàng làm du lịch

Hình 4.17 : Sản phẩm từ ong mật

Nhà dân ở đây được bố trí bàn, ghế, trái cây, trà nước… chạy dài ra tận các khu vườn nhãn

phục vụ khách du lịch nghỉ ngơi, tham quan. Các dãy nhà rộng được xây dựng đan xen cùng vườn

nhãn thoáng mát. Dụng cụ sinh hoạt bình dị, truyền thống như: bình tích đựng nước trong vỏ dừa.

Hình 4.18 : Gian nhà để đón tiếp khách thưởng thức trà mật ong

Vườn nhà chú Nguyễn Văn Đàng, sinh năm 1946, ở ấp Thới Thuận xã Thới Sơn. Vườn nhà

chú có diện tích là 1ha. Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn nhà của chú tư Đàng theo bảng 4.12

Bảng 4.12 . Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn nhà của ông tư Đàng

Ghi chú

Tên cây, Con Nhãn long Nhãn tiêu huế Nhãn xuồng Sầu riêng Măng cụt Bưởi Me Mai chiếu thủy Ong Gà Trang đỏ Ngô đồng Cỏ chỉ Rau muống Tuổi cây 20 4 4 6 4 Số lượng 200 Vài cây Vài cây 20 10 40 5 10 10 thùng Ít con Trong mương

+ Năng suất và thu nhập từ vườn Nhãn :

Năng suất trung bình : 25 - 35kg/cây. Giá bán tại vườn : 5000 – 7000đ/kg.

Bảng 4.13 : Thu nhập từ vườn nhãn của ông tư Đàng.

Năm Năng Đơn giá Thu Chi Thu nhập

suất (đồng/kg) (đồng/ha) (đồng/ha) (đồng/ha)

(kg/ha)

2009 6 000 6 000 36 000 000 10 800 000 25 200 000

Hình 4.19 : Biểu đồ trắc diện của vườn cây ăn trái ở nhà chú Tư Đàng

Hình 4.20 : Biểu đồ chiếu tán của vườn cây ăn trái ở nhà chú Tư Đàng

Sau đó du khách xuống đò chèo xuôi theo những con rạch ngoằn ngoèo giữa hai hàng dừa

nước rậm rạp, giữa hàng bần (thủy liễu) ven sông luôn nghiêng mình ngả bóng đón chào.

Hình 4.21 : Cảnh bến đò chèo

4.3.5.4. Vườn nhà của anh Triệu Văn Sơn

Vườn nhà của anh Triệu Văn Sơn sinh 1963, ấp Thới Thạnh xã Thới Sơn, có diện tích 1 ha.

Đến đây du khách tham quan vườn cây ăn trái, nghỉ ngơi, thưởng thức trái cây, món ăn dân dã miệt

vườn, nghe giao lưu đờn ca tài tử.

Hình 4.22 : Gian nhà đón tiếp khách và trái cây để

khách dùng khi nghe đờn ca tài tử

Khách đến đây có thể ngồi trong những nhà vườn nhấm nháp tách trà nóng, thưởng thức

những loại trái cây miệt vườn và lắng nghe đàn ca tài tử.

Có hộ phía trước bố trí khu trưng bày và bán quà lưu niệm, có cây cảnh với nhiều cây bonsai

được trồng tỉa công phu, phía sau hoặc bên phải hoặc trái của nhà là nơi nghỉ ngơi, uống trà- ăn trái

cây, thưởng thức rượu chuối hột và nghe đờn ca tài tử. Phương châm là phục vụ ân cần niềm nở,

đón khách từ lúc tàu cặp bến và tuyển khách xuống tận nơi. Dụng cụ sinh hoạt bình dị, truyền thống

như: bát sành, chén đá, đũa tre, đũa dừa,…

Sơ đồ 4.3 : Bố trí không gian khu đón tiếp khách của một điểm đến hộ nhà vườn ở Thới

Sơn 3, 4, 5

Bến xuồng chèo Khu nhà vệ sinh

Khu bếp và quản lý Dãy 2 Dãy 3

Đườn g ra bến xuồn g chèo

Quầy hàng quà lưu niệm Khu giao lưu đờn ca tài tử

Sân đón tiếp khách

Khách vào

Nhà vườn chuẩn bị mỗi đĩa trái cây có 5 loại trái cây ngon, số trái cây này cắt gọt sẵn và đủ

cho mỗi khách được thưởng thức đủ 5 loại, nước trà nóng dọn sẵn trên bàn, có đủ ly dùng trà cho

mỗi khách.

Thưởng thức các món ăn dân dã miệt vườn : nhà vườn chuẩn bị cơm trưa cho khách dùng tại

nhà vườn gồm cơm trắng, một món canh, một món xào và một món mặn, ngoài ra còn có nước

chấm như nước mắm, nước tương, ớt trái, rau sống…Một trong hai món là món canh hoặc món mặn

phải là món chủ lực, ngon và mang dáng dấp vùng miền Nam bộ. Cơm được dọn theo phần. Mỗi

phần 5 người ăn. Mỗi bàn dọn hai phần cơm như nhau, gồm 10 người 1 bàn và mỗi người một ly

nước trà nóng hoặc lạnh tùy theo khách.

Khâu ăn uống cũng được chú trọng. Trái cây phải tươi, ngon và đảm bảo vệ sinh tuyệt đối.

Ngoài ra còn đãi khách ăn một số bánh truyền thống Nam bộ như bánh tét, bánh xèo.... Song song

đó, đội đờn ca tài tử chuyên nghiệp phục vụ theo nhu cầu du khách. Các bài nam- bắc- oán, bài lý,

vọng cổ… đều hát rành mạch.

Mỗi một nhà vườn kinh doanh điểm đến du lịch miệt vườn có 1 đội đờn ca tài tử, thường là 5

người, trong đó có hai người hát chính, 3 người chơi nhạc cụ dân tộc như đờn bầu, đờn kìm và gõ

nhịp song lan hoặc đờn ghi ta phím lõm. Nhà vườn chịu trách nhiệm tạo điều kiện, sắp xếp một

không gian cho đội biểu diễn. Có chỗ cho các nhạc công và chỗ ngồi cho khách thưởng thức. Đội

đờn ca tài tử có trách nhiệm đến biểu diễn khi nhà vườn yêu cầu.

Sau đó du khách sẽ đi ra bến đò chèo, đi đò chèo ra sông tiền lên tàu thủy về thành phố Mỹ

Tho sau đó về Thành pố Hồ Chí Minh ( hoặc theo đường bộ đến thành hố Mỹ Tho về Thành phố Hồ

Chí Minh).

Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn nhà Anh Sơn

Bảng 4.14 : Cơ cấu các loài sinh vật trong vườn nhà Anh Sơn

Số lượng Ghi chú Tên cây, Con

Nhãn long Nhãn tiêu huế Nhãn xuồng cơm vàng Mận Dừa Ca cao Trang Cọ lá quạt Mai chiếu thủy Chó Cá rô phi, cá tai tượng Tuổi cây 20 10 10 5 3 3 200 Vài cây Vài cây Vài cây 100 100 Vài cây Vài cây Vài cây 3 Mới trồng xen, chưa có trái Mới trồng xen Giữ nhà, giữ vườn Trong mương

+ Năng suất và thu nhập từ vườn Nhãn :

Năng suất trung bình : 25 - 35kg/cây. Giá bán tại vườn : 5000 – 7000đ/kg.

Bảng 4.15 : Thu nhập từ vườn nhãn của Anh Sơn

Năm

Năng suất

Đơn giá

Thu (đồng/ha) Chi (đồng/ha) Thu nhập

(kg/ha)

(đồng/kg)

(đồng/ha)

2009

7 000

6 000

42 000 000

12 600 000

29 400 000

Hình 4.23 : Biểu đồ trắc diện của vườn cây ăn trái ở nhà anh Sơn ở Thới Sơn 3

Hình 4.24 : Biểu đồ chiếu tán của vườn cây ăn trái ở nhà anh Sơn ở Thới Sơn 3

4.4. Tình hình ô nhiễm môi trường và ý thức của người dân trong canh tác vườn nhà,

vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái.

4.4.1. Tình hình sử dụng các loại thuốc diệt cỏ dại

Trong các vườn thường gặp một số loài cỏ như cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) P. Beauv.)

, mắc cỡ (Mimosa pudica L.), cứt lợn (Ageratum conyzoides L.),... Để diệt cỏ đa số các nhà vườn

dùng Dalapon, 2,4D. Phun thuốc diệt cỏ 1-2 lần/năm.

Không có nhà vườn nào trồng cây phân xanh để hạn chế sự phát triển của cỏ dại.

4.4.2. Tình hình sử dụng hóa chất, phân bón và thuốc trừ sâu bệnh

- Sử dụng thuốc kích thích : thuốc tăng đậu quả và tăng ra hoa CAT (xoài), chống rụng quả

F.BO (nhãn, xoài, quýt),...

- Sử dụng phân bón : do được tuyên truyền trên thông tin đại chúng và trung tâm khuyến

nông khuyến ngư của tỉnh nên đa số nhà vườn đề có sử dụng phân hóa học kết hợp phân hữu cơ : sử

dụng phân hóa học bón 1- 2 lần/năm, và sử dụng phân hữu cơ bón 1lần/năm.

- Các loài sâu bệnh thường gặp : một loài cây có thể có nhiều loại sâu bệnh khác nhau.

+ Trên cây nhãn : sâu đục trái (Acrocercops cramerella), ruồi đục trái (Dacus dorsalis), bọ

xít (Tessaratoma spp.), dơi (Pipissellus, Scotophilus), rệp sáp, bệnh đốm bồ hóng, bệnh khô cháy

hoa, bệnh phấn trắng.

+ Trên cây cam, quýt : hường gặp sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella), bọ xít xanh hại trái

(Rhynchocoris humerales, Rhynchocossa, Fastacris longirostris).

- Sử dụng thuốc trừ sâu : 2lần/tuần như Basudin, Bassa, Bi 58 cho nhãn, Benlate cho xoài,

Docytox, Alphamai cho cam, quýt.

4.5. Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn

4.5.1. Các loại hình du lịch đặc thù

Các loại hình du lịch đặc thù gắn liền với hệ sinh thái vườn cây ăn trái và văn hóa địa phương,

có thể kể ra như sau:

- Du lịch dã ngoại, tham quan miệt vườn: Là loại hình chủ yếu đang khai thác hiện nay trên

cù lao. Du khách được hướng dẫn tham quan các mô hình vườn, đi trên các con đường đan hoặc đá

xanh, đá đỏ xuyên qua những những vườn cây, hòa mình vào thiên nhiên có không khí trong lành,

tươi mát, nghỉ ngơi trên võng, ghế bố, ghế đá trong các vườn cây ăn trái. Họ được thưởng thức

hương vị hoa quả đặc trưng của miệt vườn và cũng có thể mua về làm quà cho gia đình, bạn bè.

- Du lịch văn hóa: Du khách được tham quan các vườn cây ăn trái và thưởng thức các giọng

ca, tiếng đàn được thực hiện bởi các đội ca nhạc tài tử của các gia đình mà nhạc công và ca sĩ là các

cha, chú, bác, cô, dì, các em, các cháu trong gia đình.

- Du lịch sông nước miệt vườn: Du khách được tận hưởng thú tự mình chèo đò trên kênh

rạch, xuyên qua những vườn cây ăn trái được bao bọc bởi các hàng dừa nước, và hệ thực vật rất đặc

trưng cho miền sông nước. Ngồi trên xuồng đi qua các kênh rạch, trong không khí tĩnh mịt kèm theo

là tiếng mái chèo khua nước nhè nhẹ trên sông đã làm du khách cảm thấy tâm hồn sảng khoái, thư

giãn, rất dễ chịu.

- Du lịch ẩm thực dân gian: Du khách được thưởng thức các bửa ăn đạm bạc được chế biến

bằng các đặc sản địa phương như: Gạo thơm, nếp, bầu, bí, mướp, cá tai tượng, cá rô, cá lóc đồng, gà

nòi thả vườn…trong quan cảnh tươi đẹp, mát mẻ, êm đềm của vườn cây ăn trái.

- Du lịch cộng đồng: Du khách có thể tát mương bắt cá, chơi các trò chơi dân gian; du khách

có được những đêm sinh hoạt chung với gia đình nông dân trong những ngôi nhà đơn sơ, biết được

nếp sinh hoạt và truyền thống gia đình của người nông dân Nam Bộ với những món ăn dân dã đặc

biệt là những gia đình có nhiều thế hệ đã chung sống.

4.5.2. Khách du lịch

* Theo phân loại có khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa:

- Khách quốc tế được phân thành 2 nhóm là khách Âu và khách Á. Khách Âu thường đi du

lịch tại đây khoảng tháng 5, 6, 7. Khách Á thường đi du lịch tại đây từ tháng 8, tháng 9 trở đi.

- Khách nội địa phần lớn là khách thành phố Hồ Chí Minh, đi du lịch tất cả các tháng trong

năm. Tuy nhiên, tháng cao nhất là dịp tết tháng 1, tháng 2 và các tháng 5, 6, 7, 8 của dịp nghỉ hè.

* Phân theo sử dụng dịch vụ. Dù là khách quốc tế hay khách nội địa, khách đến cù lao Thới

Sơn đều được phân thành 2 nhóm khách chủ yếu

- Khách tham quan (ký hiệu F): khách tham gia tất cả các hoạt động của tour như : thưởng

ngoạn cảnh vật miền sông nước, tham quan, tham quan và thưởng thức sản vật làng nghề, nghỉ ngơi

ở vườn cây ăn trái, thưởng thức cây trái, sản vật miệt vườn, giao lưu đờn ca tài tử, thưởng thức các

món ăn dân dã miệt vườn, đi xuồng chèo, nhưng không sử dụng dịch vụ thưởng thức các món ăn

dân dã miệt vườn. Mà bữa trưa được dung ở nơi khác, như ở cồn Phụng chẳng hạn. Nhóm khách

này thường là khách mở rộng tour sang tham quan cồn Phụng trước khi ghé đến cù lao Thới Sơn, và

họ đã dùng bữa trưa tại đó.

- Khách tham quan và dùng cơm trưa (ký hiệu khách L): Khách tham gia các hoạt động của

tour như: thưởng ngoạn cảnh vật miền sông nước, tham quan, tham quan và thưởng thức sản vật

làng nghề, nghỉ ngơi ở vườn cây ăn trái, thưởng thức cây trái, sản vật miệt vườn, giao lưu đờn ca tài

tử, thưởng thức các món ăn dân dã miệt vườn, đi xuồng chèo. Nhóm khách này thường là khách chỉ

tham quan cù lao Thới Sơn, nếu có mở rộng tour sang tham quan cồn Phụng thì họ đi sau khi ghé

đến cù lao Thới Sơn.

Một mặc khác, cũng do sắp xếp có chủ ý của các nhà điều hành tour các công ty du lịch địa

phương. Khi lượng khách tham quan và thời gian tham quan có sự trùng lắp trên cù lao Thới Sơn

theo hợp đồng đặt hàng của các công ty du lịch ngoại vùng từ thành phố Hồ Chí Minh. Các nhà điều

hành tour địa phương này sẽ hợp đồng với mỗi điểm hộ nhà vườn số lượng khách F hay khách L sao

cho phù hợp. Cả hai khách F và khách L đều sử dụng dịch vụ đi xuồng chèo ( ký hiệu khách B).

BẢNG 4.16 : KHÁCH DU LỊCH ĐẾN CÁC ĐIỂM DU LỊCH

Thực Thực Thực Thực Thực Thực Đơn

hiện hiện hiện hiện hiện hiện vị Tăng bp

2010 tính CHỈ TIÊU 2005 2006 2007 2008 2009

13,13% lượt I. Tổng lượt khách 518.615 610.388 704.185 795.779 866.401 960.991

8,19% Quốc tế 318.961 388.944 454.066 464.443 410.756 472.839 "

19,58% Nội địa 199.654 221.444 250.119 331.336 455.645 488.152 "

II. Phân theo khu vực

1. Khu DL Thới Sơn

502.030 575.910 13,70% + Tổng lượt khách lượt 303.079 345.505 375.950 406.521

339.156 379.105 8,58% - Quốc tế 251.162 294.857 323.529 346.635 "

162.874 196.805 30,54% - Nội địa " 51.917 50.648 52.421 59.886

2. Khu DL biển Tân Thành

73.530 38.000 -13,83% + Tổng lượt khách lượt 80.001 63.600 77.160 77.002

- Quốc tế 2 "

73.530 38.000 -13,83% - Nội địa 80.001 63.600 77.160 77.000 "

3. Khu DL Cái Bè

89.500 107.545 9,96% + Tổng lượt khách lượt 66.895 57.221 39.056 49.175

71.600 93.734 8,92% - Quốc tế 61.154 51.327 32.260 38.348 "

17.900 13.811 19,19% - Nội địa 5.741 5.894 6.796 10.827 "

4. Các điểm du lịch khác

68.640 144.062 212.019 263.081 201.341 239.536 28,40% + Tổng lượt khách lượt

6.645 42.760 98.277 79.458 -100% - Quốc tế "

61.995 101.302 113.742 183.623 201.341 239.536 31,04% - Nội địa "

4.5.3. Doanh thu từ du lịch

Cùng với xu thế phát triển du lịch trong khu vực và cả nước, tốc độ tăng khách du lịch đến

Tiền Giang hàng năm tương đối cao. Năm 2010, ngành du lịch Tiền Giang đón 960.991 lượt khách,

đạt 101,65% so với kế hoạch, tăng 10,06% so với cùng kỳ 2009. Trong đó, có 472.839 lượt khách

quốc tế tăng 15,11% và 488.152 lượt khách nội địa, tăng 7,13% so với năm 2009. Doanh thu từ các

doanh nghiệp du lịch đạt 211, 092 tỷ đồng, đạt 103,75% so với kế hoạch, tăng 14,10% so với cùng

kỳ năm 2009.

4.5.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cù lao thới sơn, tính riêng các hộ nhà vườn tham gia làm du lịch có 3 bến đò chèo, khoảng 20

P. Có 3 dãy nhà đón tiếp khách. Diện tích bếp

2 Diện tích nơi đón tiếp khách ăn uống và thư giãn 500mP

2 P. Khu vực nhà vệ sinh 50mP

P. Có 6 bồn rửa tay, rửa mặt (mỗi dãy nhà

2 ăn và khu vực quản lý 200mP

thuyền chèo, 3 điểm đón tiếp khách, sức chứa có khả năng tiếp đãi 150 khách 1 lần cho 1 điểm.

2 diện tích khai thác tại điểm 2000mP

P. Bến xuồng có cầu xuồng bằng bê tông, trang bị áo phao cứu

hai bồn). Không gian cảnh quan còn lại gồm lối đi, sân, không gian giữa các dãy nhà đón tiếp. Tổng

sinh dành cho mỗi khách, một nhà chồi dành cho khách chờ xuồng.

Tùy vào nhu cầu của khách tham quan mà nhà vườn thu nhận số đò chèo cho bến. Nhà vườn

quản lý hoạt động đò chèo thông qua trưởng nhóm đò chèo.Trưởng nhóm đò chèo chịu trách nhiệm

theo dõi số chuyến được phục vụ của mỗi chiếc. Sau một tháng, tổng hợp số chuyến phục vụ để trả

thù lao cho từng chiếc. Người tham gia công việc chèo đò thường không cố định, có thể thay thế

người khác nếu cần. Số tiền thù lao chi trả chỉ là dựa trên số liệu chiếc đò chèo, người chèo đò làm

trưởng nhóm tự nguyện là chính, không có phụ cấp chức danh.

Mỗi một nhà vườn kinh doanh điểm đến du lịch miệt vườn có 1 đội đờn ca tài tử, thường là 5

người, trong đó có hai người hát chính, 3 người chơi nhạc cụ dân tộc như đờn bầu, đờn kìm và gõ

nhịp song lan hoặc đờn ghi ta phím lõm. Nhà vườn chịu trách nhiệm tạo điều kiện, sắp xếp một

không gian cho đội biểu diễn. Có chỗ cho các nhạc công và chỗ ngồi cho khách thưởng thức. Đội

đờn ca tài tử có trách nhiệm đến biểu diễn khi nhà vườn yêu cầu. Nhà vườn quan hệ với đội đờn ca

tài tử thông qua một người chịu trách nhiệm chính, không có hợp đồng, chỉ có sự thỏa thuận giữa

đôi bên. Tiền thù lao phục vụ đờn ca tài tử không có trong gói mua dịch vụ của công ty du lịch địa

phương , phí phục vụ của đội đờn ca tài tử được xem là miễn phí. Các nhà vườn tùy lòng hảo tâm,

trả tiền bồi dưỡng cho đội 1 tháng khoảng 600 ngàn đồng để giữ chân.

4.5.5. Lao động phục vụ du lịch

Tại các điểm du lịch sinh thái có lao động phục vụ các lĩnh vực lưu trú, ăn uống, bán quà

lưu niệm và lao động phụ trách vận chuyển khách bằng đò máy, đò chèo. Các hướng dẫn viên theo

đoàn là người của các công ty du lịch. Về số lượng lao động so với thực trạng hiện tại là đủ để phục

vụ nhu cầu dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, tại các điểm du lịch hầu hết là lao động phổ thông, là những

người trong gia đình, chuyên môn nghiệp vụ còn yếu kém, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm nghiệm

thực tiển, chưa đảm bảo phục vụ tốt du khách, nhất là khách quốc tế.

4.5.6. Về công tác qui hoạch đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) du lịch

Thu hút đầu tư là một trong những phương thức kích thích ngành du lịch phát triển

nhanh. Các dự án đầu tư không chỉ là những yếu tố mới thu hút khách du lịch mà còn tạo công ăn

việc làm cho người lao động.

Trong năm 2010 Sở đã lập Đề án Phát triển Du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2011-2020 và đã

được UBND tỉnh phê duyệt, nhằm định hướng cụ thể các hoạt động, thúc đẩy phát triển ngành Du

lịch Tiền Giang đến năm 2020.

Để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh trong thời gian qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Tiền Giang đã tăng cường công tác qui hoạch đầu tư, xây dựng CSHT du lịch, tạo điều kiện thuận

lợi cho các nhà đầu tư tham gia phát triển du lịch, góp phần thu hút khách du lịch đến Tiền Giang

ngày càng tăng. Kết quả đã thực hiện một số dự án như sau :

* Khu du lịch sinh thái cù lao Thới Sơn:

- Được qui hoạch phát triển du lịch với quy mô 77 ha, bao gồm 7 khu chuyên đề mang tính

riêng biệt và phân bổ tương đối đều khắp trên địa bàn xã.

- Hiện nay công ty Cổ phần Du lịch Tiền Giang đang triển khai xây đựng 01 khu với với quy

mô 13 ha. Nhưng đang tạm ngưng thi công do đang điều chỉnh lại dự án cho phù hợp.

Còn các khu chuyên đề khác do chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng khá cao nên gặp khó

khăn trong việc thu hút đầu tư.

4.6. Hiệu quả kinh tế của vườn nhà kết hợp du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn năm

2009

4.6.1. Tổng thu

- Công ty du lịch địa phương chi trả cho nhà vườn 39 000 (đồng/người khách). Số tiền này

dùng để chi trả

+ Thưởng ngoạn cảnh vật miền sông nước : 0đ

+ Tham quan, nghỉ ngơi ở vườn cây ăn trái : 0đ

+ Thưởng thức cây trái, sản vật miệt vườn : 5 000đ/người

+ Thưởng thức các món ăn dân dã miệt vườn : 30 000đ/người

+ Giao lưu đờn ca tài tử, mua đồ lưu niệm : 0đ

+ Tham quan và thưởng thức sản vật làng nghề : 0đ

+ Đi xuồng chèo : 4 000đ

- Giá tiền các dịch vụ

+ Tiền trái cây và trà đãi khách : 5 000/người

+ Tiền cơm trưa đãi khách : 30 000/người

+ Tiền xuồng chèo : 4 000đ/người

+ Tiền phí để gia cố cầu bờ : 1 000/người

Hằng năm du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn có 6 tháng cao điểm và 6 tháng thấp điểm.

Doanh thu của các hộ nhà vườn kinh doanh điểm đến du lịch phụ thuộc vào các tháng cao điểm và

thấp điểm. Có các tháng cao điểm và thấp điểm như sau :

+ 6 tháng cao điểm : 1, 2, 6, 7, 11, 12

+ 6 tháng thấp điểm : 3, 4, 5, 8, 9, 10

=> Số lượt khách sử dụng dịch vụ

- Tháng cao điểm có tổng số 16 200 lượt trong đó

+ Trái cây : 1 700 lượt

+ Cơm trưa : 1 000 lượt

+ Đò chèo : 2 700 lượt

- Tháng thấp điểm có tổng số 9 600 lượt trong đó

+ Trái cây : 1 000 lượt

+ Cơm trưa : 600 lượt

+ Đò chèo : 1 600 lượt

Khách quốc tế hay khách nội địa, các công ty lữ hành ngoại vùng từ thành phố Hồ Chí Minh

vẫn tính như nhau cho mỗi loại khách khi hợp đồng với công ty du lịch địa phương hay cơ sở dịch

vụ vận chuyển khách thủy, hay hộ nhà vườn. Như vậy chỉ có 2 nhóm khách là khách F và khách L.

Qua phỏng vấn 3 điểm hộ nhà vườn trong các tháng cao điểm và thấp điểm trong năm 2009, ta có

tổng thu từ kinh doanh du lịch của mỗi hộ nhà vườn như sau :

- Khách tham quan (F) : 9 600 x 9 000 = 86 400 000 đ

- Khách tham quan và dùng cơm (L) : 16 200 x 39 000 = 631 800 000 đ

Như vậy, doanh thu của mỗi hộ nhà vườn tham gia kinh doanh điểm đến là 718.200.000đồng

4.6.2. Tổng chi phí của mỗi điểm nhà vườn/ năm

* Chi phí thực phẩm

Qua phỏng vấn 3 điểm nhà vườn, chúng tôi được con số thống nhất chi phí thực phẩm cho mỗi

dịch vụ như sau :

Thưởng thức cây trái, sản vật miệt vườn : Với chi phí 5.000 đồng/ lượt khách sử dụng dịch vụ

này, công ty lữ hành ngoại vùng và công ty lữ hành địa phương yêu cầu nhà vườn phải chuẩn bị mỗi

đĩa trái cây có 5 loại trái cây ngon, số trái cây này phải cắt gọt sẵn và phải đủ cho mỗi khách được

thưởng thức đủ 5 loại, nước trà nóng dọn sẵn trên bàn, có đủ ly dùng trà cho mỗi khách. Theo tính

toán của nhà vườn, chi phí thực phẩm cho dịch vụ này chiếm khoảng 80% của 5.000 đồng/ lượt

khách sử dụng dịch vụ.

Thưởng thức các món ăn dân dã miệt vườn: Với chi phí 30.000 đồng/ lượt khách sử dụng dịch

vụ này, công ty lữ hành ngoại vùng và công ty lữ hành địa phương yêu cầu nhà vườn phải chuẩn bị

cơm trưa cho khách dùng tại nhà vườn. Yêu cầu thực đơn gồm cơm trắng, một món canh, một món

xào và một món mặn, ngoài ra còn có nước chấm như nước mắm, nước tương, ớt trái, rau

sống…Một trong hai món là món canh hoặc món mặn phải là món chủ lực, ngon và mang dáng dấp

vùng miền nam bộ. Cơm được dọn theo phần. Mỗi phần 5 người ăn. Mỗi bàn dọn hai phần cơm như

nhau, gồm 10 người 1 bàn và mỗi người một ly nước trà nóng hoặc lạnh tùy theo khách. Theo tính

toán của nhà vườn, chi phí thực phẩm cho dịch vụ này chiếm khoảng 56% của chi phí 30.000 đồng/

lượt khách sử dụng dịch vụ. Ta có con số chi phí thực phẩm theo mỗi loại dịch vụ trong 1 năm của 1

hộ nhà vườn như sau:

- Chi phí thưởng thức trái cây của khách F : 9 600 x (5 000 x 80%) = 38 400 000đ.

- Chi phí thưởng thức trái cây của khách L : 16 200 x (30 000 x 63%) = 307 800 000đ.

- Tổng chi : 346 200 000đ

* Chi phí hoạt động xuồng chèo

Khách F hay khách L, dù là khách quốc tế hay khách nội địa, hoạt động đi xuồng chèo trên các

con rạch dẫn ra sông Tiền đều là những hoạt động mà du khách không thể bỏ qua. Các công ty du

lịch ngoại vùng và công ty du lịch địa phương đều chi trả cho nhà vườn hoạt động này là 4.000

đồng/ khách, cho dù khách quốc tế hay khách nội địa. Số tiền này, các công ty du lịch trích ra cho

nhà vườn 1.000 đồng/ khách để gia cố cầu bờ. Phần còn lại, 3.000 đồng là phí dịch vụ cho một

khách sử dụng dịch vụ đi xuồng chèo.

- Tổng số khách/năm : 25 800 (16 200 + 9 600)

- Trả cho người chèo : 25 800 x 3 000 = 77 400 000đ

- Chi phí gia cố cầu bờ : 25 800 x 1 000 = 25 800đ

- Tổng chi : 103 200 000

Bảng 4.17 : Số tiền còn lại sau các khoản chi

Tổng số tiền Chi thực phẩm Chi hoạt động Số tiền còn lại

đò chèo sau các khoản thu

chi

A Ký hiệu B C D = A – B – C

Số tiền 718.200.000 346.200.000 103.200.000 268.800.000

4.6.3. Các khoản chi khác

* Chi phí công lao động/ năm

- Số lao động thuê mướn

Nhân công lao động tại các điểm nhà vườn có sự thay đổi tùy theo các tháng thấp điểm và cao

điểm. Trên cơ sở phỏng vấn 3 điểm nhà vườn, chúng tôi được con số thống nhất số nhân viên được

thuê mướn trong các tháng cao điểm và thấp điểm ở mỗi hộ nhà vườn như sau:

Bảng 4.18: Số lượng và vị trí nhân viên thuê mướn ở mỗi điểm nhà vườn ( 2009)

Thời điểm thuê mướn Bếp trưởng Nhân viên phục vụ

( người ) ( người )

Tháng cao điểm 1 6

Tháng thấp điểm 1 4

- Tiền chi trả cho mỗi vị trí lao động/ ngày

Trên cơ sở phỏng vấn 3 điểm nhà vườn, chúng tôi được con số thống nhất số tiền chi trả cho

mỗi vị trí lao động/ ngày như sau:

Bếp trưởng: 80.000đồng/ ngày

Nhân viên phục vụ: 45.000đồng/ ngày

Ngoài tiền công lao động/ ngày, các lao động còn được ăn một bữa sáng và một bữa trưa tại

điểm. Thời gian làm việc là từ 7 giờ sáng đến 4 giờ chiều mỗi ngày. Hầu hết các lao động là nữ và

là người cư ngụ ở địa phương. Nhà vườn không thuê mỗi lao động từ 1 – 2 ngày trong tuần, vào

những ngày vắng khách, chẳng hạn như những ngày đầu tuần. Vậy nên, số lao động trong mỗi điểm

nhà vườn bình quân là 26/ tháng

=> Chi phí thuê mướn lao động tại mỗi điểm nhà vườn có thể được tính như sau:

Bảng 4.19: Chi phí thuê mướn lao động tại mỗi điểm nhà vườn/ năm

Ký hiệu 6 tháng cao điểm 6 tháng thấp điểm

Số công Đơn giá Tổng cộng Số công Đơn giá Tổng cộng

Bếp 156 80.000 12.480.000 156 80.000 12.480.000

trưởng

Phục vụ 936 45.000 42.120.000 624 45.000 28.080.000

Tổng cộng 54.600.000 Tổng cộng 40.560.000

Như vậy, tổng chi phí thuê mướn lao động tại mỗi điểm nhà vườn/ năm là 95.160.000 đồng

* Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng nơi đón tiếp khách tại mỗi điểm

Trên cơ sở phỏng vấn 3 điểm nhà vườn, chúng tôi được con số thống nhất số tiền đầu tư sở vật

chất, cơ sở hạ tầng nơi đón tiếp khách tại mỗi điểm là 150.500.000 đồng ( Bảng tính chi tiết xin xem

phần phụ lục )

* Các chi phí quản lý khác/ năm

Bảng 4.20 : Các chi phí quản lý khác/ năm ở mỗi điểm nhà vườn

TT Các khoản chi Thành tiền ( đồng )

Quản lý + Điện + Ga 78.000.000

Thuế môn bài 1.000.000

Thuế thu nhập doanh nghiệp 13.000.000

Khấu hao cơ sở vật chất 20.000.000

Tổng cộng 112.000.000

4.6.4. Lợi ích trên chi phí của một hộ nhà vườn làm điểm du lịch

* Tổng thu nhập của mỗi điểm nhà vườn/ năm

Bảng 4.21 : Tổng thu nhập của mỗi điểm nhà vườn / năm ( 2009 )

Ký hiệu Thành tiền

1 Số tiền còn lại sau các A 268.800.000

khoản chi

Chi phí công lao động B 95.160.000 2

Chi quản lý + chi khác C 112.000.000 3

Tổng thu nhập D = A – B – C 61.640.000

Bảng 4.22: Lợi nhuận trên mỗi khách của mỗi điểm nhà vườn/ năm (2009 )

Ký hiệu Thành tiền ( đồng )

Tổng thu nhập A 61.640.000 1

Số khách/ năm B 25.800.000 2

Thu nhập/ lượt khách/ năm C = A/B 2.389 3

4.7. Các vấn đề ảnh hưởng đến phát triển du lịch miệt vườn ở cù lao Thới Sơn

4.7.1. Vấn đề kinh tế

Trong bối cảnh khó khăn chung, tuy kinh tế - xã hội Tiền Giang cũng như cả nước có mặt phải

chịu tác động gay gắt của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng nhìn chung vẫn tiếp tục chuyển biến tích

17TSự phát triển của các ngành dịch vụ đã thật sự góp phần vào 17T 17Tsự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

cực trong hầu hết các ngành, lĩnh vực.

tỉnh và giải quyết lao động việc làm. Cùng17T 17Tvới sự phát triển kinh tế - xã hội các ngành sản xuất vật

chất với sự đầu tư xây dựng17T 17Tcác cơ sở hạ tầng của tỉnh như: điện, đường giao thông, thuỷ lợi, tôn tạo

các17T 17Tdi tích lịch sử, đầu tư xây dựng các khu du lịch, mở rộng, nâng cao chất lượng mạng17T 17Tlưới dịch

17TVề du lịch, phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, du lịch sinh17T 17Tthái, du lịch kết hợp hội

vụ, các sản phẩm du lịch được đa dạng,…

nghị, hội thảo; xây dựng các tuyến du lịch văn hóa, phát17T 17Ttriển các tour du lịch liên vùng...17T 17Tchắc chắn

sẽ thu hút17T 17Tđược nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, hợp tác đầu tư với17T 17Tthời

gian lưu lại của khách kéo dài hơn sẽ là tiền đề cho sự phát triển của ngành 17T 17Tdịch vụ đặc biệt là du

lịch.

4.7.2. Vấn đề chính trị

17TViệt17T 17TNam là đất nước được bạn bè quốc tế biết đến như là một quốc gia yêu chuộng hòa17T 17Tbình,

ổn định chính trị, phát triển về kinh tế. 17T

17TTuy tình hình chính trị Việt Nam ổn định nhưng mức độ an ninh, an toàn vẫn17T 17Tchưa đạt tiêu

chuẩn, tại điểm du lịch vẫn còn xuất hiện những hiện tượng gây17T 17Tmất trật tự an ninh như nạn ăn xin,

lường gạt, móc túi, chạy theo du khách để bán17T 17Thàng,… đã gây ra những phản cảm trong lòng du

khách. 17T

Hơn thế nữa do nạn “cò” chèo kéo khách du lịch đến cồn Thới Sơn bằng đường bộ nên lượng

17TViệt Nam và Thái Lan, Lào, Philippines, Malaysia, Indonesia và Singapore đã17T 17Tký hiệp định

khách nội địa đến tham quan, du lịch trên cồn đang vắng đi.

miễn Visa song phương, hiệp định miễn thị thực nhập cảnh (Visa) đơn17T 17Tphương với Nhật Bản, Hàn

Quốc, Pháp, Đức, Hà Lan cho những công dân khi họ17T 17Tđến du lịch. Đây là thuận lợi lớn17T 17Tthúc đẩy

17TTình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội ở Thới Sơn luôn ổn định và được17T 17Tgiữ vững đã tạo

ngành du lịch cả nước có bước tiến triển vượt bậc. 17T

điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch của xã phát triển.17T 17TVấn đề đảm bảo an toàn cho du khách

đang được các cấp, các ban ngành có liên 17T 17Tquan bắt tay thực hiện.17T

4.7.3. Vấn đề văn hóa – xã hội

3TVề hệ thống dịch vụ y tế : 3T17Thệ thống dịch vụ y tế17T 17Ttương17T 17Tđối phát triển, trong đó đặc biệt công tác

y tế dự phòng luôn được chú trọng, tuy nhiên các đơn vị17T 17Tcơ sở còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất

17T- Về hệ thống giáo dục, hiện trên địa bàn tỉnh chưa có cơ sở giáo dục đào tạo cho việc xây

xuống cấp, trang thiết bị còn thiếu,…17T

17T- Về hệ thống vui chơi, giải trí: có hệ thống17T 17Tcác cơ sở thể thao – văn hoá tương đối phát triển.

dựng đội ngũ cán bộ nhân viên ngành du lịch nhưng vẫn chưa đáp ứng. 17T

Đây là điều kiện thuận lợi phục17T 17Tvụ thị trường khách nội địa. 17TCùng với hệ thống siêu thị lớn nhất

ĐBSCL, đó là các siêu thị Co.op Mart, siêu thị Quang Đại, Trung tâm Bách hóa tổng hợp, cùng với

17T- Về hệ thống dịch vụ tài chính ngân hàng hiện nay phát triển, tuy nhiên vẫn chưa thực sự đáp

các chợ đã đáp ứng được phần nào nhu cầu mua sắm của du khách.

ứng nhu cầu của khách du17T 17Tlịch, các ngân hàng cũng như các dịch vụ đi kèm (máy rút tiền tự động –

ATM, máy17T 17Tthanh toán thẻ tín dụng) mới hầu như chỉ tập trung ở một khu vực nhỏ. Trong tương17T 17Tlai

hệ thống này cần ưu tiên đầu tư phát triển phù hợp với định hướng phát triển du17T 17Tlịch cũng như kinh

17TTiền Giang có nhiều di tích lịch sử - văn hoá phong phú cùng với những danh17T 17Tlam thắng cảnh

tế -17T 17Txã hội của xã. Mạng lưới các điểm đổi tiền tự động17T 17Tcũng cần được mở rộng. 17T

nổi tiếng đó là chùa Vĩnh Tràng, chợ nổi Cái Bè, lăng Trương Định, di tích Óc Eo... Bên cạnh đó thì

các lễ hội văn hoá, ẩm thực dân gian cũng vô cùng đặc sắc17T 17Tnhư : Lễ hội Kỳ Yên,.. và các món17T 17Tẩm

thực đăc trưng của vùng sông nước như : cá lóc nướng trui, cháo cá lóc rau đắng, 17T 17Tcanh chua cá linh

bông so đũa, cá rô kho tộ, hủ tiếu Mỹ Tho, 17T 17Tbánh tét lá cẩm, bánh xèo Nam bộ, …Cùng các làng

nghề17T 17Tthủ công truyền thống như : làng đóng tủ thờ Gò Công, làng làm chiếu Tân Phước, làm kẹo

17TTrên địa bàn tỉnh hiện nay tập trung nhiều dân tộc sinh sống từ17T 17Trất lâu đời như dân tộc Kinh,

dừa,…17T

Hoa,… đã góp phần hình thành nên đời sống17T 17Tvăn hoá tôn giáo rất phong phú và đa dạng với đủ các

loại hình tôn giáo như: đạo17T 17TPhật, đạo Thiên chúa, đạo Tin Lành, đạo Cao Đài và đạo Hoà17T 17THảo.

Chính sự hoà nhập giữa các tôn giáo đã tạo nên con người Việt Nam giàu tính 17T 17Tnhân ái, hiếu khách,

từ đó góp phần tạo nên một sự đoàn kết giữa các dân tộc trong17T 17Ttự do tín ngưỡng - tôn giáo và chính

những nhân tố này đã giúp cho Tiền Giang cũng như Thới Sơn trở thành một xã có tiềm17T 17Tnăng phát

triển du lịch to lớn.17T

4.7.4. Vấn đề tự nhiên

* Địa chất, địa hình, khí hậu

Thuận lợi cho sự phát triển du lịch (đã phân tích ở phần 3.3).

Toàn tỉnh Tiền Giang cũng như xã Thới Sơn phải lập kế hoạch cụ thể để ứng phó với vấn đề

biến đổi khí hậu có thể xảy ra trong tương lai để có giải pháp và ứng phó kịp thời.

17TThới Sơn có tiềm năng du lịch tự nhiên tương đối phong phú và đa dạng. Nổi17T 17Tbật nhất là hệ

*Các điểm du lịch tự nhiên có giá trị

thống sông, kênh rạch có thể được khai thác tạo thành những sản17T 17Tphẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn.

Các điểm du lịch vườn cũng đã được đầu tư và khai thác kinh doanh có hiệu quả.

Một vấn đề mà địa phương đang phải đối mặt chính là làm thế nào để thoát khỏi sự trùng lắp

các sản phẩm du lịch vì có tránh được sự trùng lắp, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra sự khác biệt đặc

sắc giữa các sản phẩm du lịch... mới hấp dẫn được du khách, kéo dài thời gian lưu trú của họ, đồng

nghĩa với việc làm tăng doanh thu từ du lịch. Thế mạnh của Thới Sơn là du lịch sinh thái và tham

quan miệt vườn, sông nước. Tuy nhiên, do có những điểm tương đồng về địa hình địa mạo nên sản

phẩm du lịch tham quan miệt vườn, sông nước hầu như tỉnh nào cũng có. Sự trùng lắp này thể hiện

cả trong địa giới hành chính lẫn sản phẩm du lịch, hàng hóa bày bán.

Ví dụ như sản phẩm du lịch tham quan các cồn Thới Sơn, cồn Phụng, cồn Quy hiện đang được

cả hai tỉnh là Tiền Giang và Bến Tre cùng khai thác. Các công ty du lịch ở cả Bến Tre và Tiền

Giang đều tập trung khai thác các dịch vụ như tham quan chợ cá nổi trên sông Tiền, tham quan cồn

Phụng xem các di tích về đạo Dừa và các điểm bày bán đồ thủ công mỹ nghệ từ gỗ dừa, ngồi xuồng

chèo trong các con rạch nhỏ, tham quan trại mật ong, xưởng sản xuất kẹo dừa, nghe đờn ca tài tử, ăn

trái cây...

Theo địa giới hành chính thì cồn Thới Sơn thuộc về tỉnh Tiền Giang, cồn Phụng, cồn Quy

thuộc về tỉnh Bến Tre nên cũng có thể nói du khách xuống TP. Mỹ Tho để du lịch nhưng thực chất

cũng là du lịch Bến Tre. Hiện nay Tiền Giang và Bến Tre các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du

lịch phần lớn đều chưa trực tiếp chủ động được nguồn khách mà phải phụ thuộc vào các công ty du

lịch tại TPHCM. Không những thế, các công ty này còn thi nhau giảm giá tour để cạnh tranh. Do

vậy, nguồn lợi từ du lịch đã phải chia năm xẻ bảy dẫn đến việc những người dân phục vụ du lịch của

các tour du lịch trên các cồn sông Tiền đã không được hưởng gì nhiều.

Ngoài Tiền Giang, Bến Tre, các tỉnh khác có thế mạnh về du lịch như Vĩnh Long, Cần Thơ,

An Giang cũng có nhiều sản phẩm du lịch trùng lắp. Từ những tour một ngày tới 4 - 5 ngày đến

những tour kết hợp du lịch (homestay) nghỉ đêm, trực tiếp sinh hoạt tại nhà dân đều có sự trùng lắp.

Bất cứ địa phương nào cũng có các sản phẩm như đi thuyền trên sông, đi xuồng chèo và các sản

phẩm dịch vụ du lịch như : tát mương bắt cá, đạp xe đạp trên đường đan, uống trà mật ong, ăn trái

cây, thăm các làng nghề, chợ nổi, làng cá bè...

Đâu là lối ra cho sự trùng lắp nói trên để du lịch Thới Sơn ngày một hấp dẫn, đặc sắc để có thể

thu hút khách du lịch lưu trú dài ngày. DLST là một thế mạnh của Thới Sơn. Nhưng những năm gần

đây, khách đến chơi khi ra về đều bày tỏ thái độ thất vọng bởi sự nghèo nàn của các sản phẩm du

lịch.

Hơn mười năm qua, DLST ở cồn Thới Sơn đang dần trở thành điểm đến nhàm chán bởi các

công ty du lịch chỉ tập trung khai thác những gì có sẵn từ thiên nhiên để lấy tiền, và hầu như không

tái đầu tư để phát triển những sản phẩm du lịch độc đáo nhằm thu hút khách.

Khởi đầu chuyến DLST ĐBSCL từ thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Cách TP.HCM 70km với

lợi thế cả đường bộ lẫn đường thủy. Từ bến đò của phòng hướng dẫn du lịch thuộc Công ty cổ phần

Du lịch Tiền Giang mua vé. Đò chạy trên sông Tiền hướng về phía cảng cá Mỹ Tho, đò chạy chậm

vòng quanh một số chiếc ghe, tàu đánh cá đậu trên sông, đây là... chợ cá nổi trên sông đặc sắc. Sau

khi xem cảng cá, đò quay mũi hướng về phía cồn Phụng (cù lao ông Đạo Dừa). Hướng dẫn viên du

lịch giới thiệu những truyền thuyết về vùng đất được mệnh danh “đất tứ linh” với các cù lao Long,

Lân, Quy, Phụng, nhưng khi khách hỏi tình hình đời sống dân cư hiện nay thì cô lung túng. Đò cập

bến cồn Phụng, du khách được tự do tham quan những di tích về đạo Dừa và những cơ sở sản xuất

hàng thủ công mỹ nghệ từ cây dừa. Khoảng 20 phút đi loanh quanh trên khu du lịch hướng dẫn viên

hướng dẫn xuống đò để đi xem làm kẹo dừa và nuôi ong mật. Tàu nổ máy hướng qua phía bờ Tân

Thạch, Bến Tre vào một con rạch, du khách sang những chiếc ghe nhỏ do các hướng dẫn viên đóng

vai thôn nữ bơi bằng dầm (hoặc chèo) đưa đi len lỏi trong con rạch um tùm. Chừng 10 phút đi

xuồng, du khách được lên bờ đi dọc theo những con đường quê rợp mát bóng dừa và cây ăn trái của

xã Tân Thạch. Ở đây du khách được toàn quyền tham quan cuộc sống, sinh hoạt của cư dân địa

phươnG. Lúc tham quan lò sản xuất kẹo dừa và trại nuôi ong mật thì chủ nhà rất hiếu khách, liên tục

mời khách ăn kẹo, uống rượu mật ong miễn phí. Rời Tân Thạch, du khách lại tiếp tục xuống đò

hướng về cù lao Thới Sơn để ghé khu du lịch Thới Sơn 1. Tại đây du khách được ăn trái cây (chuối,

chôm chôm, khóm, nhãn, đu đủ, thanh long...) mỗi thứ một ít và nghe đờn ca tài tử rồi... xuống đò

về Mỹ Tho.

Rời Mỹ Tho qua Bến Tre mua tour DLST, du khách thật bất ngờ và thất vọng vì được các

hướng dẫn viên cho quay trở lại những địa điểm mà du lịch Tiền Giang vừa đưa đi. Hóa ra, những

cù lao tứ linh trên sông Tiền lâu nay hai công ty du lịch Tiền Giang và Bến Tre thi nhau khai thác

nên sản phẩm du lịch không khác gì nhau.

Tại Vĩnh Long, du khách lại tham gia tour DLST. Mất 4-5 giờ đồng hồ lênh đênh sông nước,

du khách nhận ra rằng ở Vĩnh Long chẳng khác gì Tiền Giang hoặc Bến Tre với môtip quen thuộc :

xuống đò qua cù lao An Bình, đi xuồng vào các kênh rạch nhỏ, tham quan vườn trái cây, lò kẹo dừa,

lò bánh tráng, đi xem chợ nổi, tham quan lò gạch ngói, ăn trái cây và... nghe đờn ca tài tử.

Tại TP Cần Thơ, DLST tiếp tục vẫn là : xuống đò đi loanh quanh trên sông Hậu, thăm các

vườn trái cây trên các cù lao, đi xem chợ nổi Cái Răng, nhà cổ ở Bình Thủy, nghe đờn ca tài tử trên

sông...

DLST ĐBSCL hấp dẫn nhưng đi chỗ nào cũng thấy na ná nhau, nó là bản photocopy lẫn nhau,

thiếu tính chuyên nghiệp và độc đáo để thu hút khách nên gây nhàm chán, khách đến một lần không

muốn quay lại lần thứ hai. Nhiều địa phương ở ĐBSCL đều thừa nhận sự yếu kém về hạ tầng, đặc

biệt là tình trạng vệ sinh ở các khu DLST chưa được đảm bảo. DLST ĐBSCL –khách đến cười vui

hớn hở nhưng ra về thì không muốn quay lại vì đơn điệu và nhàm chán.

Còn những khu du lịch tư nhân thì sao. Những năm gần đây tư nhân đầu tư mở vườn du lịch

khá nhiều. Khách ruột của vườn phần lớn là cán bộ, CNVC đến nhậu…. Khách vào vườn với nhu

cầu du lịch thật sự hầu như không có bởi sản phẩm du lịch chỉ có ăn nhậu - karaoke - nước phòng

ngủ - đờn ca tài tử và đi xuồng vào thăm vườn ăn trái cây, tham quan làng nghề như mấy tour DLST

của công ty cổ phần du lịch Tiền Giang. Ngày bình thường vườn du lịch vắng hoe, chỉ có ngày cuối

tuần là đông khách. Các vườn du lịch tư nhân chủ yếu là kinh doanh ăn uống. Trụ không được bao

lâu rồi một số cũng đi vào giải thể.

Mặc dù năm nào các tỉnh ĐBSCL nói chung Tiền Giang nói riêng cũng đưa ra các báo cáo cho

thấy con số khách du lịch mỗi năm mỗi tăng nhưng trên thực tế tỉ lệ khách du lịch đến rồi quay trở

lại lần thứ hai, thứ ba rất ít.

Tại Tiền Giang, khảo sát của ngành du lịch cho thấy trong hơn nửa triệu du khách đến tham

quan du lịch hằng năm chỉ có 2,1% khách lưu trú, còn lại... sáng đến Mỹ Tho chiều về TP.HCM vì

Tiền Giang mà cụ thể là ở Thới Sơn cũng không có bất kỳ loại hình vui chơi giải trí đặc sắc nào để

giữ chân du khách. Khách đến rồi quay trở lại là... cực kỳ hiếm bởi cả chục năm nay DLST không

có trò gì mới, chỉ loanh quanh đi thuyền trên sông, vườn trái cây, thăm làng nghề, nghe đờn ca tài

tử.

Vì sao DLST ở Thới Sơn có bề dày phát triển hàng chục năm nhưng sản phẩm nghèo nàn, đơn

điệu đến mức du khách nhàm chán mà những người làm du lịch vẫn bình thản. Hiện nay lực lượng

lao động trực tiếp trong ngành du lịch chưa đến 50% được đào tạo về nghiệp vụ du lịch nên thiếu

chuyên nghiệp, thiếu sáng tạo để tìm kiếm những loại hình du lịch đủ sức giữ chân du khách. Bên

cạnh đó, không ai muốn động não để tìm tòi, sáng tạo thêm sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn.

Những người làm DLST ở các tỉnh không muốn đầu tư sáng tạo bởi chỉ cần đưa ra sản phẩm du lịch

mới chưa đầy tuần lễ là các nơi đã sao chép nguyên xi. Cuối năm 2004 công ty cổ phần du lịch Tiề

Giang đưa ra loại hình du lịch tát mương bắt cá nướng ăn tại chỗ được du khách nội địa và quốc tế

hưởng ứng nhiệt liệt vì tính mới lạ, độc đáo, gần gũi thiên nhiên. Nhưng chưa đến một tuần lễ thì

hầu như các tỉnh làm DLST đều có tour tát mương bắt cá và đến nay thì vườn du lịch tư nhân cũng

bê sản phẩm này vào trong tour của họ.

Mấy năm gần đây các tỉnh rộ lên phong trào liên kết nhau hợp tác du lịch. Ba mục tiêu mà

ngành du lịch các tỉnh đề nghị hợp tác là liên kết khai thác tour, tuyến du lịch, cùng nhau quảng bá

sản phẩm du lịch và liên kết đào tạo nhân lực. Nhưng trên thực tế, sau những chầu nhậu hoành tráng

giữa những vị “sếp” đầu ngành thì khi tỉnh rượu chuyện hợp tác làm ăn hầu như các công ty không

hợp tác với nhau, thậm chí còn cạnh tranh hạ giá tour, giành giật khách để triệt hạ lẫn nhau.

Mới đây, đã từng có ý kiến cho rằng mỗi tỉnh nên chọn một địa điểm, sản phẩm du lịch đặc sắc

để liên kết mở tour du lịch đặc trưng của ĐBSCL (ví dụ Tiền Giang chọn cù lao Thới Sơn, Vĩnh

Long chọn làng nghề gốm, Cần Thơ chọn chợ nổi Cái Răng, An Giang chọn núi Thất Sơn...).Ý

tưởng đó rất hay nhưng... đầu tư tốn kém và không hiệu quả, giá tour cao và lợi nhuận phải chia

năm xẻ bảy nên không ai muốn hợp tác với nhau.

Trước hình ảnh DLST ĐBSCL cũng như du lịch ở Thới Sơn đang không lối thoát, những

người có tâm huyết với ngành du lịch đã đề nghị sớm thành lập công ty cổ phần du lịch ĐBSCL với

thành viên là công ty cổ phần du lịch các tỉnh và thành lập ngay hiệp hội du lịch ĐBSCL. Đây là hai

việc làm rất cần thiết và cấp bách : công ty cổ phần du lịch các tỉnh sẽ điều phối hoạt động kinh

doanh du lịch trong toàn vùng, hợp tác khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh du lịch của từng

địa phương. Trong khi hiệp hội du lịch là diễn đàn công khai để ngành du lịch các tỉnh bày tỏ chính

kiến, trao đổi hợp tác làm ăn và xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch của ĐBSCL. Hiện nay dịch vụ

du lịch các tỉnh đều mắc phải những hạn chế như nhau: năng lực tài chính yếu, nhân viên hạn chế

chuyên môn, yếu ngoại ngữ, cơ sở hạ tầng kém, chất lượng dịch vụ không cao nhưng giá tour lại

cao, sản phẩm du lịch nghèo nàn. Trong toàn vùng không có chuỗi du lịch liên hợp nghỉ dưỡng chất

lượng cao, các khu giải trí cao cấp và các loại phương tiện hiện đại phục vụ du lịch như máy bay

hạng nhẹ, tàu cao tốc, sân golf, resort...Tuy nhiên hiện nay ngành du lịch 13 tỉnh thành ĐBSCL

không ai hơn ai thì ai sẽ là người đứng ra điều hành công ty cổ phần du lịch ĐBSCL.

4.7.5. Vấn đề kỹ thuật – công nghệ

17TTrang Web Tiền Giang đã đi vào17T 17Thoạt động từng bước ổn định và đang tiếp tục nâng cấp, dự

án mở rộng mạng lưới17T 17Tinternet đã được triển khai ở một số địa phương vùng nông thôn và các

trường phổ17T 17Tthông trung học...mục đích là để cung cấp thông tin thời sự về địa điểm du lịch đến17T 17Tcho

nhân dân cũng như nhằm giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm du lịch 17T 17Tđặc trưng. 17T

4.7.6. Vấn đề cạnh tranh

17T* Cạnh tranh quốc tế

17TTuy đạt17T 17Tđược một số kết quả cơ bản, nhưng ngành du17T 17Tlịch Tiền Giang vẫn còn những hạn chế

trong cạnh tranh du lịch với các17T 17Tnước trong khu vực và trên thế giới. Chất lượng sản phẩm du lịch

chưa cao, loại17T 17Thình du lịch chưa phong phú, độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm du lịch, cách thức tổ

chức sản phẩm du lịch trọn17T 17Tgói còn hạn chế, chưa có tính chuyên nghiệp. Điểm du lịch khai thác ở

dạng tự nhiên, chưa đáp ứng được17T 17Tnhu cầu của từng đối tượng du khách. Việc bảo tồn, nâng cấp 17T 17Tcác

di tích lịch sử, văn hóa, nghệ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch còn nhiều bất 17T 17Tcập. Công tác tuyên

truyền, quảng bá du lịch ra bên ngoài chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin của

17TNhững hạn chế nêu trên đã đưa đến một thực tế là sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam,

du17T 17Tkhách và các nhà đầu tư.17T

ĐBSCL, Tiền Giang nói chung, cồn Thới Sơn nói riêng hiện17T 17Tnay còn yếu, chúng ta chưa phải là đối

thủ cạnh tranh du lịch của các nước có nền 17T 17Tkinh tế du lịch phát triển trong khu vực như Thái lan,

Malaysia, Singapore. 17T

* Cạnh tranh trong nước

17TDo sự17T 17Tphát triển tương tự vì cùng dựa trên những tài nguyên du lịch giống nhau và trình

độ17T 17Tquản lý tương đương nhau nên giữa các địa phương không tránh khỏi sự cạnh tranh 17T 17Ttrong việc

thu hút khách, thu hút vốn đầu tư.

17TNgày nay với nhu cầu được vui chơi giải trí, được khám phá những phong17T 17Tcảnh đẹp, những tập

* Vấn đề cạnh tranh tiềm ẩn

tục truyền thống, những nét văn hoá đặc sắc của các vùng miền 17T 17Tcủa các dân tộc trên thế giới của con

17TNhận17T 17Tthấy được nhu cầu tăng lên đó các nhà đầu tư du lịch lữ hành ngoài tỉnh Tiền Giang

người ngày càng được chú trọng đến.

và17T 17Tnước ngoài – có kinh nghiệm, vốn lớn, các tỉnh khác của ĐBSCL, các nhà đầu tư17T 17Tmới do chi phí

dịch vụ, đất đai rẻ đều muốn nhảy vào kinh doanh trong lĩnh vực17T 17Tnày, hình thành nên thị trường

kinh doanh du lịch nhộn nhịp đồng thời cũng tạo ra17T 17Tsự cạnh tranh quyết liệt.17T

4.7.7. Vấn đề khách hàng

17TKhách hàng của ngành là: Du khách các nơi, du khách nước 17T 17Tngoài, dừng chân thời gian ngắn

17TKhách quốc tế đến Thới Sơn trong những năm qua chủ yếu là khách thương17T 17Tnhân, quan chức,

(du lịch theo tuyến), du khách trong thành phố, đòi17T 17Thỏi của du khách ngày càng cao8T17T. 8T

khách du lịch loại sang, khách vãng lai,… đến từ các khu vực 17T 17TĐông Nam Á như : Thái Lan,

Singapore, Malaysia; khu vực Đông Á là Trung Quốc, 17T 17TNhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; khu vực Tây

17TNguồn khách nội địa chủ yếu là các đoàn công tác, thương nhân đến Tiền Giang khảo sát tìm

Âu như Anh, Pháp, Hà Lan, Đức. Ngoài ra, còn 17T 17Tcó khách Hoa Kỳ nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.17T

kiếm17T 17Tcơ hội làm ăn hay dự hội nghị, Công đoàn cơ sở, Hội Phụ nữ, Hội Sinh viên, học 17T 17Tsinh, Hội liên

hiệp thanh niên, các Sở Ban Ngành,…17T

3TĐặc điểm khách du lịch nội địa và quốc tế3T

*

- Khách du lịch Quốc tế : 17Tđòi hỏi17T 17Tcao như giá rẻ nhưng dịch vụ chất lượng, hiệu quả, dịch vụ

đa dạng, 17Thọ thích tìm hiểu về các bản sắc văn hóa, các lễ hội, thích thưởng thức các món ăn Việt

Nam, để biết dòng sông Mêkong, 17Tthường sử dụng các17T 17Tdịch vụ lưu trú chất lượng cao, thích sử dụng

nhiều các dịch vụ bổ sung. 17T

17T+ Khách du lịch thương mại, công vụ : thường là cán bộ công nhân viên 17T 17Ttrong các cơ quan,

- Khách du lịch nội địa :

doanh nghiệp,…thường kết hợp giữa công tác, hội nghị, hội17T 17Tthảo, triển lãm và du lịch. Khả năng chi

tiêu đối tượng này tương đối cao nên họ17T 17Tthường sử dụng các dịch vụ du lịch cao cấp hơn.17T

+ Khách du lịch lễ hội – tín ngưỡng : thường là những người lớn tuổi,

buôn bán kinh doanh. Họ thường đi vào các dịp lễ hội lớn.

+ Khách du lịch tham quan thắng cảnh, du lịch sinh thái, miệt vườn : đặc

17T+ Khách du lịch cuối tuần : đối tượng khách này thường đi vào những17T 17Tngày nghỉ cuối tuần, thị

biệt là sinh viên, học sinh, cán bộ nghiên cứu.

trường chính là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ17T 17Tcận.

4.7.8. Vấn đề cung ứng

17TTỉnh Tiền Giang hiện có 25 khách sạn, riêng ở thành phố Mỹ Tho có 11 khách sạn. Các17T 17Tkhách

* 3THệ thống các khách sạn3T

sạn này đã hỗ trợ rất nhiều trong quá trình hoạt động kinh doanh lữ hành nội17T 17Tđịa và quốc tế cũng

như hoạt động lưu trú. Một mặt, họ cung cấp khách hàng, mặt 17T 17Tkhác họ cung cấp dịch vụ cho khách

hàng.

17THiện nay, tuy số lượng lao động trong ngành du lịch ở Tiền Giang ngày càng17T 17Ttăng nhưng trên

* 3TNguồn cung cấp lao động3T

17TNgoài ra, đội ngũ các nhà quản lý cũng còn yếu và thiếu. Chính vì thế, việc 17T 17Tthiếu hụt nguồn

thực tế, 17T 17Tsố lượng lao động này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về nhân sự trên địa bàn.17T

nhân lực có chất lượng đang là thách thức lớn đối với ngành du lịch như việc đào tạo các lớp nghiệp

vụ bàn, 17T 17Tbuồng, nấu ăn, hướng dẫn du lịch, lễ tân khách sạn, quản trị nhà hàng, chế17T 17Tbiến món ăn…

17TĐể đảm bảo vệ sinh an toàn và độ tươi ngon cho thực phẩm, các nhà hàng, 17T 17Tkhách sạn thường

* 3TNguồn cung cấp nguyên liệu3T

17THiện tại, hầu hết các nhà cung ứng nguyên liệu cho các nhà hàng, khách sạn trên địa 17T 17Tbàn có

lấy nguồn hàng từ siêu thị Coopmart, siêu thị Quang Đại…. và 17T 17Tcác đơn vị cung cấp ở chợ,...17T

khả năng cung ứng hàng khá ổn định, điều quan trọng là các nguyên liệu mà17T 17Thọ cung cấp đều đảm

bảo tươi ngon và độ an toàn vệ sinh cao vì đây là những mặt 17T 17Thàng phổ biến, có nhiều người bán trên

thị trường và cũng dễ tìm nhà cung cấp mới. 17T

17TNgoài các nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư trực tiếp17T 17Tnước ngoài, vốn huy

* 3TNhà cung cấp vốn3T

động của doanh nghiệp và các thành phần kinh tế, các tổ chức 17T 17Tcấp vốn như : Ngân hàng công

thương, Vietcombank, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng MHB,…quỹ đầu

tư, các công ty tài17T 17Tchính, tập đoàn bảo hiểm,...17T Thực hiện liên doanh, liên kết, phát hành trái phiếu,

cổ phiếu trong và ngoài nước.

* Vấn đề sản phẩm thay thế

17TDu lịch là một nhu cầu không thể thay thế được. Hiện tại, ngành du lịch Tiền Giang đã khai

17TTuy nhiên, xu hướng du lịch về các vùng nông thôn, du khách có xu hướng nghỉ ở nhà dân

thác những điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội, con người để tạo17T 17Tra nhiều sản phẩm du lịch.17T

chưa được khai thác triệt để. Bên cạnh việc các dịch17T 17Tvụ giải trí truyền thông phát triển mạnh. Sự

thay thế này không đáng kể vì khi có17T 17Tthu nhập cao hơn người ta có khuynh hướng muốn tận hưởng

những dịch vụ tốt17T 17Tnhất dù chi phí họ bỏ ra là không nhỏ.

4.7.9. Vấn đề chăm sóc vườn cây ăn trái và tiếp đón khách của điểm nhà vườn

Điều đáng buồn là khoảng hai năm nay cơ sở hạ tầng ở cù lao Thới Sơn bị xuống cấp thảm hại.

Do trước đây tỉnh đã quy hoạch và giao cho Công ty Lê Đại Nam (TP.HCM) đến 580 ha/1.212 ha

để thực hiện “siêu dự án” phát triển du lịch trên cù lao Thới Sơn. Dự án này đã có quy hoạch cách

nay hai năm nhưng không thực hiện được. Hơn 550ha vườn cây ăn trái - đặc trưng du lịch miệt

vườn - trên cù lao này bị bỏ hoang, xơ xác. Gần 7.000 dân trên cù lao mất ăn mất ngủ, thắc thỏm lo

không biết lúc nào bị giải tỏa trắng thu hồi đất để giao cho Công ty cổ phần quốc tế Lê Đại Nam.

Chính vì vậy các hộ dân trong vùng dự án không dám đầu tư chăm sóc cây trái trong vườn 17Tmà bỏ

phế cho thiên nhiên, thậm chí có hộ còn bỏ lên thành phố kiếm việc làm khác để sinh sống 17Tdẫn đến

2 Ông Đỗ Văn Ái ở ấp Thới Thạnh, xã Thới Sơn có 6.000mP

P đất trồng nhãn. Vì sợ bị thu hồi đất

cây cối bị suy kiệt, hạ tầng phục vụ du lịch xuống cấp trầm trọng.

nên không dám bỏ tiền chăm sóc, bây giờ một số không cho trái. Vườn rơi vào khu quy hoạch,

người dân không dám đầu tư chăm sóc, phân bón cho vườn cây. Do vậy, khách du lịch đành phải

“thưởng thức” qua loa cây trái miệt vườn vốn được mua từ những nơi khác đem về như hồng, chôm

chôm được gọt sẵn, bày ra đĩa, còn chuyện tận tay hái trái cây trong nhà vườn đúng nghĩa của du

lịch sinh thái miệt vườn thì chỉ có trên những tờ rơi quảng cáo mà thôi.

UBND xã Thới Sơn cho biết những năm trước tỉnh đã có dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng con

đường trung tâm cù lao Thới Sơn thành đường nhựa rộng 6,5m, dài 8km. Ngoài ra, ngành giáo dục

cũng đã thống nhất xây dựng trên cù lao này một trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cho gần 1.000

học sinh. Thế nhưng cũng vì chờ “siêu” dự án của Công ty Lê Đại Nam mà tới nay cả đường và

trường học đều chưa có. Mỗi khi trời mưa, du khách đến Thới Sơn dù không muốn cũng phải xắn

17THơn nữa đểm 17Tđến chính của tour du lịch sinh thái miệt vườn Thới Sơn là khu du lịch Thới Sơn

ống quần lội trên những con đường đất đỏ nhếch nhác.

1 thuộc ấp Thới Thuận, xã Thới Sơn từ hai năm qua, khu du lịch này chẳng hề được đầu tư chỉnh

trang ngoài mái nhà chính dùng để tiếp khách được lợp lại.

Điều đáng nói là trên chiếc thuyền chèo do những dì, những bác lớn tuổi có hoàn cảnh khó

khăn gồng mình chèo chống qua con rạch ngoằn ngoèo, hoàn toàn khác biệt với hình ảnh những cô

gái miệt vườn xinh đẹp mặc trên mình trang phục áo dài, áo bà ba tươi cười đón khách ở điểm đón.

Những người chèo đò phục vụ khách du lịch là những đối tượng hộ nghèo, được xã ưu tiên tạo công

ăn chuyện làm ở khu du lịch. Vì vậy, khó mà bắt họ trang bị đồng phục chính quy hoặc lựa chọn

những người trẻ như ở bên điểm đón khách. Biết là có phản cảm chút ít nhưng bù lại đã giải quyết

10TVề việc tát mương bắt cá : Mọi người mặc quần áo nông dân vào rồi đi ra khúc mương tát

được công ăn việc làm cho hàng trăm hộ nên khó thay đổi trong một sớm một chiều.

nước bằng gầu sòng để bắt cá. 10T Nước chưa tát nhưng đã thấy mấy con cá lóc, cá điêu hồng lờ đờ ngoi

lên mặt. Mọi người thay phiên nhau kéo được vài gầu nước thì chủ nhà đem cái máy bơm ra hút

nước sang đìa bên cạnh. Mọi người nhảy xuống bắt cá, tưởng được đem nướng trui để 10Tăn10T trưa. 10TChưa

kịp thì được lệnh thả ngay cá trở lại đìa, đồng thời họ xẻ bờ bao cho nước tràn lại 10T. 10TTrong lúc thưởng

thức món đờn ca tài tử thì 10Tđược đem cho mỗi bàn 1 đĩa xoài, 1 đĩa thanh long (lạt), 1 đĩa thơm

(chua), 1 đĩa bưởi, một đĩa mít (rất ngọt nhưng múi nhỏ xíu và mỏng dính) mỗi người vừa đủ nếm

đúng 1 lát.

Chính vì phải chấp nhận những hình ảnh tương phản ở điểm đón và điểm đến như thế nên

lượng khách du lịch đến Thới Sơn cứ thế giảm dần và quay lại lần 2,3 là hiếm.

4.8. Nhận xét đánh giá chung về tình hình du lịch ở cù lao Thới Sơn

17T- Thới Sơn có nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú, đa17T 17Tdạng, hấp dẫn và đặc sắc, đã hình

* Điểm mạnh

thành nên vùng17T 17Tsinh thái rất thuận lợi để đẩy mạnh phát triển du lịch, nhất là du lịch sinh thái

sông17T 17Tnước, miệt vườn. 17T Tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất du lịch khá tốt.

- Có giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường thuỷ.

17T- Các chính sách khuyến khích đầu tư và công cuộc cải17T 17Tcách hành chính đã tạo sự kích thích

- Loại hình du lịch sinh thái miệt vườn đang là thế mạnh.

cho các đơn vị kinh17T 17Tdoanh và nhà đầu tư đang đẩy mạnh phát triển các dự án17T 17Tđầu tư kinh doanh

trong lĩnh vực du lịch và các hoạt động17T 17Tkinh doanh hỗ trợ khác. 17T

17T- Có sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư17T 17Ttrong nước cũng như nước ngoài, nhất là đầu tư

- Lực lượng lao động đang tăng nhanh về số lượng và chất lượng.

17T* Điểm yếu17T

vào17T 17Tkhu du lịch, các cơ sở lưu trú.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong thời gian qua du lịch ở cù lao Thới Sơn

cũng còn những mặt hạn chế :

- Du lịch đang ở vị trí trung bình với chiến lược nội bộ tổng quát. 17TChất lượng17T 17Tsản17T 17Tphẩm, nguồn

nhân lực, hoạt17T 17Tđộng quảng bá các sản phẩm du lịch17T 17Tcủa địa phương ra thị trường thế giới vẫn chưa

đáp ứng17T 17Tđược yêu cầu phát triển, chưa mang tính chuyên nghiệp chỉ ở mức trung17T 17Tbình. Hệ thống

thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành và 17T 17Tkhách hàng.

- Các loại hình du lịch còn đơn điệu 17Ttrùng lắp, chưa đáp ứng được nhu17T 17Tcầu của từng đối tượng

17T- 17TSự chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong hoạt động du lịch chưa cao. 17TĐội ngũ lao động vẫn

du khách 17Tvà còn nhiều yếu kém về cơ sở vật chất lẫn điều kiện và phương thức hoạt động.

chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phục vụ khách, nhất là17T 17Tđối với khách du lịch quốc tế. Nghiệp vụ

chuyên môn và trình độ ngoại ngữ còn17T 17Tnhiều hạn chế. Trình độ cán bộ công nhân viên, người lao

động trong ngành chưa17T 17Tđồng đều, nhất là ở khu vực tư nhân ít được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao

trình độ17T 17Tchuyên môn. 17T Đội ngũ hướng dẫn viên, chuyên gia quản lý giỏi, nhân viên phục vụ có kỹ

năng còn thiếu và yếu.

17T- Công tác xúc tiến du lịch cũng chỉ dừng lại ở việc tham gia triển lãm liên17T 17Thoan du lịch trong

- Cơ sở lưu trú chưa đảm bảo chất lượng để phục vụ khách du lịch.

17T- Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch còn17T 17Tnhiều bất cập.

nước. Công tác quảng bá, tiếp thị ít được các doanh nghiệp quan17T 17Ttâm, ngại kinh phí. 17T

Đáng chú ý là hệ thống thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các 17T 17Tđiểm du lịch còn chưa đảm

bảo yêu cầu, nhiều nơi còn chưa có.17T

- Tài nguyên và tiềm năng du lịch của cù lao Thới Sơn chưa được đầu tư tương xứng để khai

thác có hiệu quả; chưa quan tâm đến vấn đề môi trường để phát triển bền vững. Các dự án đầu tư hạ

17T- Hoạt động du lịch chỉ mới phát triển về bề rộng mà17T 17Tchưa đi vào chiều sâu, trên địa bàn còn

tầng phát triển các khu, điểm du lịch triển khai thực hiện còn chậm và qui mô còn nhỏ.

thiếu các dịch vụ17T 17Tnhà hàng cao cấp, thiếu các dịch vụ vui chơi giải trí vào17T 17Tban đêm, khu thể thao sân

golf, trong khi các khu vui17T 17Tchơi giải trí hiện có còn thiếu nhiều trò chơi hấp dẫn để17T 17Tkéo dài ngày lưu

trú của du khách. 17TCác tuyến điểm và các dịch vụ chưa thật phong phú, hấp dẫn. Chưa phát huy năng

lực và điều kiện tổ chức tour du lịch dài ngày trong tỉnh, nên hiệu quả kinh tế còn thấp.

- Các tỉnh thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có nhiều sản phẩm du lịch trùng

lắp nhau, trong đó có Thới Sơn nên chưa tạo ra các sản phẩm du lịch đặc thù, thị trường còn hạn

hẹp.

- Công tác tuyên truyền quảng bá du lịch đã được đẩy mạnh nhưng chưa đi vào chiều sâu, chưa

nhắm thị trường mục tiêu từng dạng tâm lý khách. Công tác xúc tiến du lịch chỉ mới dừng lại ở việc

tham gia hội chợ triển lãm, chưa phối hợp các tổ chức để cung cấp thông tin cần thiết nhằm hướng dẫn

các doanh nghiệp tìm kiếm, khai thác thị trường phát triển kinh doanh lữ hành, nhất là lữ hành quốc tế

trực tiếp.

- Hoạt động lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp Tiền Giang còn rất yếu về inbound (đưa

khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam) chỉ dừng lại ở chỗ là tiếp nhận khách quốc tế từ các đơn vị

lữ hành lớn ở TP Hồ Chí Minh, bên cạnh outbound (đưa khách ra nước ngoài) chỉ có Cty TNHH Sài

Gòn Mỹ Tho đang khai thác, nhưng chưa tập trung mạnh vào lĩnh vực này, chưa đáp ứng được nhu

cầu đang phát triển của thị trường nội địa.

- Số lượng du khách đến tham quan du lịch với tốc độ tăng hàng năm cao, nhưng các dịch vụ chưa

được quan tâm và đầu tư tương xứng, chưa thực hiện được tour du lịch dài ngày để giữ chân khách nghỉ

đêm từ đó làm hạn chế doanh thu ngành du lịch.

- Tại các khu, điểm tham quan du lịch còn xảy ra tệ nạn "cò mồi", tranh giành khách của xe

honda ôm, các đò máy trái phép, tình trạng mua bán thương mại hóa tại các điểm tham quan, đã làm

cho môi trường du lịch thiếu văn minh, lịch sự, việc giải quyết và xử lý chưa dứt điểm.

- 17TĐời sống một bộ phận dân cư còn thấp, ý thức bảo vệ17T 17Tmôi trường, ý thức xây dựng du lịch

trong dân17T 17Tcư chưa cao; quản lý Nhà nước về du lịch vẫn để xảy ra17T 17Ttình trạng một số doanh nghiệp

kinh doanh du lịch chưa chấp hành tốt qui định kinh doanh của ngành. 17T 17TTình trạng cạnh tranh không

lành mạnh giữa các17T 17Tdoanh nghiệp kinh doanh du lịch còn phức tạp. Sự phối17T 17Thợp giữa các sở, ngành,

địa phương còn thiếu đồng bộ, 17T 17Tchưa hiệu quả. 17T

Cù lao Thới Sơn có một địa thế mà các tỉnh khác nằm mơ cũng không thể thấy, nhưng hiện

nay “cù lao vàng” này vẫn còn là tiềm năng du lịch, chưa được khai thác gì nhiều.

4.9. Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững ở cù lao Thới Sơn

4.9.1. Thuận lợi

Tháng 3-2010, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đã phê duyệt Đề án phát triển du lịch

ĐBSCL đến năm 2020. Đề án nêu rõ, nhu cầu đầu tư cho du lịch giai đoạn từ nay đến 2015 là 959,6

triệu USD; giai đoạn 2016-2020 là 963,7 triệu USD. Mục tiêu đề ra là đến năm 2015 ngành du lịch

của vùng sẽ thu hút 7,7 triệu khách, trong đó có 2,7 triệu khách quốc tế; đến năm 2020, con số này

sẽ tăng lên 10,4 triệu, trong đó có 3,9 triệu lượt khách quốc tế. Du lịch sẽ giải quyết việc làm cho

236.600 lao động, trong đó có 82.700 lao động trực tiếp. Theo phê duyệt này, phân vùng lãnh thổ du

lịch ĐBSCL được chia thành 4 cụm du lịch :

+ Cụm trung tâm gồm TP Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang phát triển

du lịch tham quan sông nước, du lịch với mục đích thương mại, du lịch lễ hội và du lịch nghỉ dưỡng

biển cao cấp.

+ Cụm bán đảo Cà Mau gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng với các sản phẩm du

lịch quan trọng là tham quan điểm cực Nam của Tổ quốc, DLST tại các khu rừng ngập mặn và du

lịch văn hóa, lễ hội gắn với văn hóa dân tộc Khmer tại Sóc Trăng.

+ Cụm duyên hải phía Đông gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh gắn

với sản phẩm chủ đạo là du lịch sông nước, miệt vườn, nghỉ tại nhà dân, tham quan làng nghề, di

tích lịch sử cách mạng.

+ Cụm Đồng Tháp Mười gồm 2 tỉnh Long An và Đồng Tháp phát triển DLST tại các khu rừng

đặc dụng ngập nước nội địa Đồng Tháp Mười.

- Vị trí du lịch Tiền Giang trong qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, cũng như

trong chương trình phát triển du lịch tiểu vùng sông Mekong là một trong những tỉnh thuộc ĐBSCL

có những sản phẩm đặc trưng của vùng này là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái sông

nước. Đặc biệt, bến tàu thủy du lịch Mỹ Tho (toạ lạc trên diện tích gần 1,2 ha tại phường 1 (thành

phố Mỹ Tho) và nằm ven sông Tiền được đầu tư với kinh phí trên 25 tỉ đồng bao gồm nhiều hạng

mục công trình như bờ kè, cầu tàu, bến phao, sân nội bộ, bãi đỗ xe và nhiều thiết bị nội thất hiện đại

khác đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng.

- Nền kinh tế Tiền Giang tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng vẫn giữ được

tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, môi trường đầu tư được cải thiện.

- Ổn định chính trị, an ninh trật tự. Với “ Việt Nam là điểm đến an toàn và thân thiện” trong

khi tình hình chính trị thế giới không ổn định, các nước trong khu vực thường xảy ra khủng bố là cơ

17T- Ưu đãi phát triển từ Nhà nước17T 17T(Do có chính sách miễn thị thực17T 17Tnhập cảnh (visa) cho một số

hội để khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

17T- Xu hướng của thế giới hiện nay17T 17Tlà phát triển du lịch bền vững dựa17T 17Tvào tài nguyên thiên nhiên

nước17T 17Tcủa Chính Phủ).17T

17T- Trình độ dân trí và thu nhập của17T 17Tngười dân ngày càng cao, nhu cầu đi17T 17Tdu lịch ngày càng tăng

và văn17T 17Thóa địa phương. 17T

và đã trở 17T 17Tthành một nhu cầu không thể thiếu 17Ttrong đời sống văn hóa xã hội của con người.

4.9.2. Khó khăn

- Xu thế hội nhập là một thuận lợi nhưng cũng là thách thức lớn đối với ngành du lịch trong

điều kiện nước ta phải thực hiện đầy đủ các cam kết của WTO. Bên cạnh, cạnh tranh du lịch trong

khu vực và quốc tế về du lịch ngày càng gay gắt hơn do các nước có thế mạnh về du lịch trong khu

vực đã và đang có những chính sách khuyến khích ngành du lịch phát triển một cách mạnh mẽ và

đồng bộ, trong khi khả năng cạnh tranh của ta còn hạn chế, lại thiếu sự chuyển đổi đồng bộ của cơ

quan quản lý nhà nước và các ngành liên quan đến lĩnh vực du lịch ở cấp độ quốc gia.

- Du lịch ở Thới Sơn hoạt động trên cơ sở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực tài chính

còn yếu, nguồn nhân lực chưa đảm bảo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu hội

17T- Hệ thống pháp luật chưa đồng17T 17Tbộ, còn chồng chéo, thiếu sự ổn17T 17Tđịnh. Điều này gây khó khăn

nhập, năng lực cạnh tranh còn thấp, hiệu quả hoạt động chưa cao.

cho17T 17Tngành du lịch nhất là khi phải giải17T 17Tquyết các vấn đề liên quan đến du17T 17Tkhách nước ngoài. 17T

- Du lịch Thới Sơn chưa có nét đặc trưng riêng, sản phẩm du lịch còn trùng lấp nhau. 17THoạt

động du lịch Thới Sơn17T 17Tchưa vững chắc và mang tính thời17T 17Tvụ cao. 17T

- Một số cơ chế và điều kiện thực hiện hoạt động du lịch chưa hoàn thiện và đồng bộ là những

trở ngại trong những định hướng và thúc đẩy du lịch phát triển lành mạnh. Các điểm du lịch hoạt

17T- Sự phát triển mạnh mẽ của các17T 17Ttỉnh ĐBSCL có sự tương đồng về17T 17Ttài nguyên du lịch. 17T

17T- Thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên17T 17Ttiếp trong khu vực và trên thế giới17T 17Ttác động tiêu cực đến sự

động rời rạc không có tính liên kết.

phát triển17T 17Tcủa du lịch Việt Nam, Tiền Giang , Thới Sơn và thế giới.

4.9.3. Quan điểm phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn

- Phát triển du lịch phải gắn với sự phát triển kinh tế xã hội ổn định và bền vững, đảm bảo an

17T- Phát triển du lịch dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của các 17T 17Tngành, các thành

ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

phần kinh tế, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài17T 17Tđể ưu tiên đầu tư17T 17Tcơ sở vật chất cho ngành du lịch

nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của cù lao. 17T

17T- Phát triển du lịch phải đặt trong mối quan hệ với sự phát triển du17T 17Tlịch các tỉnh trong khu vực

- Phát triển du lịch gắn với việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

ĐBSCL,… đặc biệt là mối quan hệ với TP HCM nhằm17T 17Ttạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù hấp

17T-17T Phát triển du lịch phải gắn với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

dẫn khách du lịch.

4.9.4. Qui hoạch phát triển du lịch sinh thái ở cù lao Thới Sơn

Trong quy hoạch phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2020, cù lao Thới Sơn được xác định

là trung tâm thu hút khách du lịch của tỉnh, từ đây nối tuyến đến các điểm tham quan di tích văn

hóa, lịch sử trong tỉnh. Hiện tại cù lao Thới Sơn và cù lao Tân Long đang được Tổng cục Du lịch đề

nghị Chính phủ công nhận là khu du lịch quốc gia, tạo cơ hội phát triển du lịch sinh thái của Tiền

Giang. Hiện tại khu du lịch Thới Sơn đã công bố qui hoạch chi tiết. Trong giai đoạn này sẽ tiến

hành mở rộng các khu du lịch để nâng cấp lên thành xã du lịch Thới Sơn với diện tích đã được qui

hoạch là 77,45 ha. Trong đó, gồm: các khu vực tái hiện lại làng Nam Bộ xưa, phần diện tích dành

cho du lịch được phân làm 7 khu vực riêng biệt trải đều khắp toàn xã:

Khu đón khách : diện tích 2,5 ha.

Khu cắm trại : diện tích 16,32 ha.

Khu thể thao dưới nước : diện tích 7,42 ha.

Khu du lịch sinh thái (mở rộng) : diện tích 9,91 ha.

Khu làng nghề : diện tích 18,24 ha.

Khu nghỉ dưỡng : diện tích 10,88 ha.

Khu làng Nam Bộ : diện tích 12,18 ha.

Tất cả sẽ được qui hoạch theo nguyên tắc liên kết với dân, phát triển du lịch đồng đều trên toàn

cù lao mang đậm đặc trưng của vùng sông nước Nam Bộ.

KHU CẮM TRẠI KHU ĐÓN TIẾP

KHU DLST

KHU THỂ THAO DƯỚI NƯỚC

KHU LÀNG NAM BỘ

KHU LÀNG NGHỀ

KHU NGHỈ DƯỠNG

Hình 4.25 : Bản đồ qui hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Thới Sơn

4.9.5. Định hướng phát triển bền vững

Để hòa mình vào trong những thuận lợi đó Thới Sơn cần xác định rõ hướng phát triển, xây

dựng những yếu tố cần thiết phù hợp với điều kiện của mình để phát triển bền vững

4.9.5.1. Các chỉ tiêu phấn đấu năm 2011

- Tổng lượt khách : 1.047.400 lượt khách, tăng 09% so năm 2010.Trong đó:

+ Khách quốc tế : 515.000 lượt tăng 09% so năm 2010

+ Khách nội địa : 532.400 lượt tăng 09% so năm 2010.

- Doanh thu đạt : 236,420 tỷ đồng, tăng 12% so năm 2010.

4.9.5.2. Các định hướng

- Phát triển sản phẩm : 17TCác doanh17T 17Tnghiệp, điểm du lịch cần liên kết trong việc tập trung phát

triển17T 17Tsản phẩm, dịch vụ đặc trưng để thu17T 17Thút du khách. 17T

- Bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền vững : 17TSự suy giảm của môi17T 17Ttrường đồng

2T- Đào tạo và phát triển2T nguồn nhân lực17T : Đào tạo, bồi17T 17Tdưỡng thêm những kiến thức cần17T 17Tthiết

nghĩa với sự đi xuống17T 17Tcủa hoạt động du lịch.

2T- Thu hút và tận dụng2T đầu tư : 17TCó những17T 17Tchính sách thu hút đầu tư trong17T 17Tnước và nước ngoài,

cho đội ngũ nhân viên đặc biệt17T 17Tlà hướng dẫn viên trước thời cơ mới17T.

phát huy tối đa17T 17Tnguồn lực tự nhiên của Thới Sơn. 17T 17TTạo môi trường17T 17Tthông thoáng cho các nhà đầu

2T- Quảng bá và tiếp2T cận khách hàng : 17TThiết kế những17T 17Tchương trình nhằm quảng bá du17T 17Tlịch để

tư, 17T 17Tcác thành phần kinh tế trong và17T 17Tngoài nước tham gia vào hoạt động17T 17Tdu lịch. 17T

17T- Tăng cường, hoàn17T 17Tthiện bộ máy quản lý Nhà nước17T 17Ttrong lĩnh vực du lịch17T : Tăng cường bộ

t2T17Thâm nhập thị2T trường.

17T- Đẩy mạnh nghiên17T 17Tcứu, ứng dụng khoa học công17T 17Tnghệ và hợp tác quốc tế17T : 17TTăng cường

máy quản lý và cơ chế chính sách về du lịch.

nghiên cứu, ứng dụng17T 17Tcông nghệ phục vụ công tác quản lý17T 17Tnhà nước trong lĩnh vực du lịch.

4.9.5.3. Công tác cụ thể

4T* Phát triển sản phẩm

16T- Phải làm gia tăng số lượng khách đến bằng cách đa dạng hóa sản 16T 16Tphẩm và nâng cao chất

lượng của các sản phẩm du lịch hiện tại để tạo sự khác biệt 16T 16Tso với các điểm du lịch ở các tỉnh khác

trong ĐBSCL. 16T

16T- Thực trạng phát triển du lịch trong những năm qua cho thấy rằng16T 16Tsản phẩm du lịch với các

tuor16T 16Tna ná giống nhau. Các sản phẩm chủ yếu vẫn dựa trên tài16T 16Tnguyên thiên nhiên sẵn có để phát

triển thành. Các điểm tham quan, các khu du lịch chưa có sự đầu tư lớn để tạo nên một khu du lịch

với đầy đủ các loại hình16T 16Tdu lịch, các dịch vụ vui chơi giải trí mà chủ yếu vẫn là các sản phẩm đơn lẻ,

làm16T 16Tcho khách phải di chuyển nhiều, vừa tốn thời gian, vừa tốn chi phí. Để khắc phục16T 16Thạn chế này,

cần thực hiện phát triển sản phẩm làm phong phú16T 16Tthêm, đa dạng thêm các sản phẩm du lịch nhằm

tạo nên tính hấp dẫn, đặc sắc của du16T 16Tlịch, có như vậy mới thu hút được khách đồng thời kéo dài thời

16TĐể tạo được nét đặc trưng riêng nhằm nâng cao khả 16T 16Tnăng cạnh tranh và khai thác lợi thế so

gian lưu16T 16Ttrú của khách. 16T

sánh về tài nguyên du lịch của Thới Sơn các loại hình sản phẩm du lịch cần được phát16T 16Ttriển như sau:16T

17T+ Có nhiều di tích văn hóa lịch sử và sinh thái như : Gò Thành (thế kỷ 1 đến thế17T 17Tkỷ 6 sau Công

- Liên kết để phát triển du lịch giữa các vùng trong nội tỉnh :

nguyên); di tích lịch sử Rạch Gầm-Xoài Mút, di tích Ấp Bắc, lũy17T 17TPháo Đài; nhiều lăng mộ, đền

chùa: lăng Trương Định, lăng Hoàng Gia, lăng Tứ17T 17TKiệt, chùa Vĩnh Tràng, chùa Bửu Lâm, chùa Sắc

17T+ Nhiều điểm du lịch sinh thái mới được tôn tạo như: vườn cây ăn quả ở cù lao17T 17TThới Sơn, Ngũ

Tứ, lễ hội Kỳ Yên...17T

Hiệp, Trại rắn Đồng Tâm, khu sinh thái Đồng Tháp Mười, biển Gò17T 17TCông, chợ nổi Cái Bè...

16T+ So với điểm du lịch khác ở các tỉnh bạn, Thới Sơn có lợi thế về vị trí địa lý, các dịch vụ phục

- Liên kết để phát triển du lịch với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL :

vụ du lịch tương đối khá sẽ là điểm dừng chân lý16T 16Ttưởng cho du khách nhưng ngược16T 16Tlại thiếu du lịch

núi rừng, biển đảo…, do đó du lịch nên liên kết16T 16Thợp tác với các tỉnh để hỗ trợ nhau cùng phát huy

tiềm năng và lợi thế nhằm khai16T 16Tthác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của từng địa phương tạo ra

nhiều sản phẩm16T 16Tdu lịch phong phú, đa dạng mang tính toàn vùng. Thông qua liên kết hợp tác

đẩy16T 16Tmạnh quảng bá, mở rộng địa bàn xúc tiến kêu gọi đầu tư và tăng cường công tác 16T 16Tđào tạo, cung

ứng nguồn nhân lực du lịch tạo điều kiện đưa du lịch toàn khu vực 16T 16Tphát triển bền vững theo yêu cầu

hội nhập quốc tế.16T

16T+ Bên cạnh việc đầu tư phát triển các loại hình du lịch đang có thế 16T 16Tmạnh, có đầy đủ điều kiện

- Phát triển sản phẩm du lịch gắn với thể thao, giải trí, nghĩ dưỡng:

để phát triển như: du lịch miệt vườn, du lịch sinh16T 16Tthái,...ngành du lịch cần phát triển các loại hình

vui chơi, giải trí, nghĩ dưỡng như16T 16Ttuần lễ giảm giá, khuyến mãi lớn, đua thuyền trên sông hay tạo cơ

hội cho du khách16T 16Tđược hoà mình vào cuộc sống của người dân được cùng ăn, cùng nghỉ 16T 16Tngơi, cùng

giao lưu với họ để được hiểu hơn về văn hoá và con người nơi đây cũng16T 16Tnhư sẽ thuận tiện cho việc

học ngôn ngữ địa phương qua hình thức du lịch home-16T 16Tstay. 16T

+ Đối với du khách quốc tế chủ yếu từ các nước Châu Âu và Châu Á : ngành du lịch cần chú

trọng hoàn thiện những khu du lịch cao cấp, mở rộng thêm các hoạt động du lịch khác tại đây.

- Phát triển sản phẩm du lịch gắn với khai thác giá trị văn hóa, tài nguyên nhân văn : 16TBên cạnh

việc phát triển các sản phẩm du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên, 16T 16Tngành du lịch cần phải chú

trọng phát triển loại hình văn hóa dựa vào các16T 16Tdi tích lịch sử văn hóa nổi tiếng.

- 17TNâng cao chất lượng nguồn nhân17T 17Tlực du lịch là đòi hỏi khách quan và cấp thiết, là một trong

những giải pháp nâng17T 17Tcao cạ17Tnh tranh của du lịch Thới Sơn. Để đáp ứng được yêu cầu này các biện

pháp cần thực hiện chủ yếu là :

+ Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý du lịch thông qua các chương trình đào tạo ở nước

ngoài, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn trong nước để bổ sung trình độ quản lý, trình độ ngoại ngữ cho

cán bộ quản lý ở mọi cấp.

+ Tăng cường đào tạo trình độ đại họ 17Tc về du lịch, khuyến khích các hình thức 17T 17Tđào tạo về du

lịch. Xây dựng chính sách thu hút nguồn sinh 17T 17Tviên đị 17Ta phương đang học tập tại các thành phố lớn về

làm việc tại địa phương; thu hút các chuyên gia giỏi và lao động có chuyên môn cao về làm việc

trong ngành du lịch, có chính sách khuyến khích tham gia học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ theo

các chương trình đào tạo.

+ Tiến hành điều tra đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ 17T, nhân viên trong toàn 17T 17Tngành về cả số

lượ ng lẫn chất lượng, trên cơ sở đó, xây dự ng kế hoạch đào tạo và 17T 17Tđào tạo lại nguồn nhân lực

nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển. 17T

+ Các doanh nghiệp du lịch, các khách sạn cần chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo tại chỗ,

hoặc hợp đồng với các trường đại học, Viện nghiên cứu tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầu phát

triển nguồn nhân lực của mỗi đơn vị 14T.

+ Tiến hành liên kết hợp tác trao đổi kinh nghiệm, nghiệ p vụ với các tỉnh thành khác đặc biệt

là những nơi có ngành du lịch phát triển như Tp Hồ Chí Minh bằng cách tham quan khảo sát, trao

đổi công tác, liên kết thực hiện các chương trình du lịch.

+ Tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý ngành và lãnh đạo các doanh nghiệp tham gia cá17Tc hội

nghị, hội thảo về du lịch trong nước cũng như nước ngoài để có thể17T 17Ttiếp thu được những thành tựu

khoa học công nghệ 17T 17Ttrong quản lý và phát triển du17T 17Tlịch cũng như quan điểm, chiến lược phát triển

hiện đại củ17Ta thế giới.

+ Triển khai chương trình giáo dụ17Tc du lịch toàn dân : thông tin, giáo dục trong17T 17Tnhân dân, cộng

đồng dân cư nhằm nâng cao nhận thức về hoạt động du lịch và làm17T 17Tdu lịch, tinh thần tự17T 17Thào dân tộc,

thể hiện lòng hiếu khách, sự17T 17Ttôn trọng, cởi mở và 17T 17Tthân thiện đối với du khách. Đưa nội dung du lịch

lồng ghép vào giảng dạy ngoại 17T 17Tkhó 17Ta tại các trường học trong địa phương.

* Thu hút và tận dụng đầu tư

- Tranh thủ nguồn vốn ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng và mời gọi đầu tư xây dựng các hạng

mục công trình của 7 khu dự án.

- Hòan thiện và đưa vào khai thác Khách sạn Sông Tiền, Khu Du lịch Mekong Lodge, Khu Du

lịch Mini Boutique Mekong (Cty Cổ phần TMDV Cái Bè).

- Mời gọi đầu tư và đẩy mạnh tiến độ thực hiện đầu tư vào dự án Khu du lịch sinh thái biển

Tân Thành – Hàng Dương và Khách sạn Golf Mỹ Tho.

- Xây dựng tuyến du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, huyện Tân Phước nhằm phát huy có hiệu

quả cơ sở hạ tầng đã được đầu tư.

- Hỗ trợ các hộ kinh doanh dịch vụ Homestay đầu tư phát triển thêm dịch vụ phụ trợ đáp ứng

nhu cầu của khách du lịch nghỉ đêm ở nhà dân trên địa bàn Thới Sơn.

- Điều chỉnh, bổ sung Quy họach tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2011 –

17T- Trên cơ sở pháp luật Việt Nam và tình hình thực tế của địa phương, tỉnh ban hành các quy

2020.

định riêng tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng và nhất quán17T 17Ttrước sau để tạo được niềm tin và độ

17T- Thành lập các bộ phận chuyên trách tại các địa bàn trọng điểm du lịch. Đối 17T 17Tvới các dự án

an toàn cho các nhà đầu tư trong nước và nước 17T 17Tngoài tham gia phát triển du lịch. 17T

phát triển khu du lịch, công trình du lịch quan trọng cần thành lập bộ 17T 17Tphận kêu gọi, xúc tiến đầu tư

để khi dự án đi vào hoạt động sẽ trở thành Ban quản 17T 17Tlý để quản lý và điều hành dự án.

17T- Kiện toàn bộ máy tổ chức nhà nước về du lịch địa phương theo hướng tinh 17T 17Tgọn, thực hiện

* Tăng cường hoàn thiện bộ máy quản lí Nhà nước trong du lịch

luân chuyển cán bộ phù hợp năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu17T 17Tphát triển du lịch. Phát huy vai

trò tham mưu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch17T 17Tgiúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng

quản lý nhà nước đối với tất17T 17Tcả đối tượng, thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh du

lịch và dịch vụ17T 17Tdu lịch trên địa bàn. Tiếp tục cải cách hành chính, phối hợp với các ngành 17T 17Tchức năng

tăng cường phòng chống tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn 17T 17Tcho du khách và bảo vệ môi

trường du lịch trên địa bàn, nâng cao hiệu quả hoạt17T 17Tđộng của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch và Hiệp

hội du lịch tỉnh.

*Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên các doanh nghiệp lữ hành, nhà

hàng, khách sạn..

- Tổ chức hội thảo phát triển sản phẩm du lịch mới trên địa bàn Tiền Giang. In ấn tập gấp cung

cấp thông tin về du lịch cho du khách.

17T* Quảng bá tiếp cận khác hàng

- Tổ chức tour khảo sát du lịch nước ngoài để phát triển thị trường khách du lịch.

- Tham gia triển lãm du lịch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức và các triển lãm du

17T- Đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, quảng bá hình ảnh du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch

lịch các tỉnh, thành khác để giới thiệu sản phẩm du lịch của Thới Sơn.

trên17T 17Tthị trường du lịch trong nước và quốc tế bằng cách : 17T 17TXây dựng một bộ phận chuyên về nghiên

cứu thị trường du lịch17T 17Tdưới sự quản lý của ngành du lịch tỉnh, nghiên17T 17Tcứu thị trường du lịch, đề ra

những kế hoạch triển khai cụ thể cho sự phát triển du lịch của Thới Sơn, nghiên cứu17T 17Tthị hiếu, tập

quán, thói quen tiêu dùng của các đối tượng du khách để có những sản 17T 17Tphẩm quảng cáo phù hợp đến

với du khách tiềm năng và có thông tin định hướng17T 17Tphù hợp với các đơn vị kinh doanh du lịch đáp

17T- Xây dựng những hình ảnh quảng bá hợp thị hiếu để quảng cáo trên các báo, 17T 17Ttạp chí trong

ứng được nhu cầu17T 17Tcủa du khách. 17T

nước và quốc tế quay phim, chụp ảnh và viết bài giới thiệu về17T 17Tdu lịch Thới Sơn. 17T 17TTổ chức các

chương trình quảng bá du lịch trên các phương tiện17T 17Ttruyền thông. Phát hành các tạp chí, sách hướng

dẫn du17T 17Tlịch, bản đồ du lịch, tập tranh, bưu ảnh, hướng dẫn mua sắm, tờ bướm với những17T 17Thình ảnh

sống động, hấp dẫn để giới thiệu với du khách trong nước cũng như nước 17T 17Tngoài. 17T

17T- Nâng cấp và thường xuyên cập nhật thông tin du lịch trên các 17T 17Twebsite,... để quảng bá hình

17T- Ngành du lịch phối hợp với các ngành văn hóa, thể thao tổ chức đăng cai 17T 17Tcác sự kiện chính

ảnh du lịch và nhu17T 17Tcầu ngày càng tăng của khách du lịch truy cập vào mạng. 17T

trị, văn hóa, thể thao lớn như việc đăng cai tổ chức 17T 17Tlễ hội festival trái cây miền nam…

- Tổ chức các chuyến khảo sát tham quan những tuyến điểm du lịch, giới thiệu những sản

phẩm du lịch mới cho các công ty lữ hành trong và ngoài nước, tổ chức các kỳ hội chợ thương mại

và du lịch, t17Tham gia các hội chợ du lịch quốc tế để17T 17Tquảng bá du lịch rất tốt.

* B4Tảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền4T vững

Cộng đồng dân cư địa phương vừa là nguồn cung cấp lao động cho ngành du lịch đồng thời

bản thân người dân địa phương, môi trường sống, truyền thống văn hóa của cộng đồng địa phương

cũng là những nhân tố thu hút khách du lịch.

17T- Tạo môi trường du lịch an toàn cho du khách, đây là một trong những yếu tố17T 17Tquan trọng để

thu hút du khách và giữ chân du khách lâu hơn, cần tăng17T 17Tcường công tác an ninh tại các tuyến điểm

du lịch, những điểm tham quan, đặc biệt17T 17Tvào các dịp lễ hôi. Kiên quyết xử lý nghiêm những khu du

17T- Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị kinh doanh du17T 17Tlịch không chấp hành đúng

qui định của nhà nước, địa phương và qui chế của17T 17Tngành, khắc phục tình trạng cạnh tranh không lành mạnh

trong kinh doanh du lịch.

lịch, khu vui chơi giải trí17T 17Tkhông đảm an ninh, vệ sinh an toàn cho du khách. 17T

17T- Chú ý công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự an toàn tại các khu du lịch phải chú trọng

nhất là hệ thống thu gom, chứa và xử lý sơ bộ chất thải tại các17T 17Tđiểm du lịch. 17T

- Phải xây dựng kế hoạch để ứng phó với sự biến đổi khí hậu có khả năng xảy ra trong tương

lai.

- Xây dựng các mô hình VAC, VACB ở các hộ nhà vườn.

- Tuyên truyền vận động giữ gìn vệ sinh môi trường rộng rãi trên địa bàn xã thông qua các

phương tiện thông tin, sách báo, giáo dục môi trường ở trường phổ thông.

- Khuyến khích sử dụng phân hữu cơ, trồng thêm rau sạch để phục vụ du khách.

- Môi trường tự nhiên chưa được quan tâm đúng mức và bước đầu có những dấu hiệu của ô

nhiễm từ chính hoạt động du lịch gây ra.

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Kết luận

Các kết luận do điều tra, khảo sát :

- Các vườn nhà có diện tích lớn (> 1 ha) chiếm tỉ lệ còn rất ít (4,52%).

- Có 237 loài thuộc 83 họ, thực vật hoang dại có 66 loài, điển hình như: Mái dầm, Nhãn lồng,

Bìm bìm, Cỏ mực, Chó đẻ, Cóc kèn, Rau trai…( xem phụ lục 1). Thực vật trồng có 171 loài với các

cây ăn trái, cây rau, hoa kiểng.

- Vẽ được 8 phẩu đồ. Các phẩu đồ đơn điệu gần như giống nhau, tuổi cây bằng nhau, chệnh

lệch nhau vài năm. Nhà vườn bắt đầu trồng xen thêm những cây như dừa, ca cao. Qua đó thấy cấu

trúc vườn đơn điệu, chủng loại ít, thực vật hoang dại ít do vườn được chăm sóc kỹ, thực vật hoang

dại chủ yếu thân cỏ (có cây thứ sinh mới xâm nhập). Cây trồng nhiều, chủ yếu cây ăn trái và cây

làm cảnh, lưa thưa những cây Bonsai. Vườn ở khu du lịch Thới Sơn 1 có thời gian trồng ngắn.

- Khảo sát 6 vườn nhà (3 vườn nhà, 3 vườn kết hợp du lịch sinh thái) chúng tôi nhận thấy :

+ Các vườn nhà với cây trồng chủ yếu là cây ăn trái đặc biệt là nhãn long chiếm phần lớn. Vì

nó có đặc điểm sinh học cao, ít sâu bệnh. Bố trí vườn theo hướng dẫn của Sở nông nghiệp và phát

triển nông thôn tỉnh

+ Thành phần loài cây ăn trái phục vụ du lịch khá đa dạng như: Nhãn (Nhãn long, Nhãn tiêu

huế, Nhãn xuồng cơm trắng, Nhãn xuồng cơm vàng), Bưởi, Xoài, Mận, Ổi, Sầu riêng, Măng cụt,

Mít, Đu đủ, Khóm,... nhưng chỉ là bước khởi đầu.

Bảng 4.23 : Thống kê số lượng cây ở các vườn nhà

Tên cây Vườn nhà ông tư Bé Vườn nhà ông Truyền Vườn nhà ông Chỉnh Vườn nhà ông tư Đàng Vườn nhà anh Sơn

Vườn nhà ở nhà hàng Thới Sơn 1 10 750 Vài cây 212 200 200

20 Vài cây Vài cây Vài cây Vài cây

Ít cây Ít cây Ít cây Ít cây Ít cây Ít cây

Nhãn long Nhãn Tiêu huế Nhãn xuồng Măng cụt 20 Sầu riêng Ổi Xoài Mận Mít Ít cây 400 400 10 200 5 130 180 80 10 20 Ít cây Vài cây

Ít cây Vài bụi 10 Ít cây Ít cây Vài bụi 70 25 Ít cây 10 Vài bụi Ít cây 40 100 100 Ít cây Vài bụi

Chuối Dừa Ca cao Đu đủ Bưởi Khóm

+ Nhiều vườn bố trí theo mô hình vườn – ao – chuồng, các hộ thường nuôi cá tai tượng, cá rô

phi, cá điêu hồng, gà, vịt ít con, số hộ có nuôi heo rất ít....

+ Ở cù lao Thới Sơn có 5 hình thức du lịch miệt vườn, có 3 bến đò chèo.

+ Khách du lịch theo thống kê của Sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Tiền Giang thì hằng

năm có tăng nhưng theo chúng tôi nhận thấy thì số lượng khách tham quan rồi quay trở lại lần 2, 3

là rất ít.

+ Thành phần sản phẩm và đồ lưu niệm còn đơn điệu chủ yếu sản phẩm được làm từ cây dừa,

hoặc nhập từ nơi khác về để bán cho du khách, không có tính chất tự nhiên. Có 17 sản phẩm làm từ

cây dừa : gào múc nước, giá, sạn, đồ để massage, đũa, muỗng cà phê, tô múc canh, bình dừa, bình

tách lớn nhỏ, giỏ sách, đĩa, bình rượu, hình tượng cô gái, đồ gạt tàn thuốc, lược, dĩa úp ly, bóp gáo

dừa. Chuồn chuồn làm từ gỗ. Tổng số có 4 lò kẹo dừa, 4 quầy hàng đồ gỗ, 4 quầy giỏ sách, 8 gian

hàng đồ thêu. Có 2 loại kẹo kẹo chuối và kẹo dừa. Kẹo dừa có 6 loại : kẹo dừa nguyên chất, kẹo dừa

sầu riêng, kẹo dừa lá dứa, kẹo dừa ca cao, kẹo dừa đậu phộng, kẹo dừa gừng.

+ Vườn kết hợp du lịch sinh thái đem lại hiệu quả kinh tế cao. Vườn trồng xen đem lại hiệu

quả kinh tế hơn vườn thuần loại.

Từ đó chúng tôi rút ra những kết luận như sau :

1. Điều kiện tự nhiên trên cù lao Thới Sơn phù hợp để trồng nhiều loài cây ăn trái đặc sản.

Khí hậu ổn định, chia mùa rõ rệt, có tác dụng tích cực đối với sức khỏe và các hoạt động nghỉ ngơi,

vui chơi giải trí của du khách. Vị trí địa lí của cù lao thuận lợi để đưa đón khách bằng đường bộ lẫn

đường thủy.

2. Mô hình vườn cây ăn trái kết hợp dịch vụ DLST đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho

nhà vườn. Cần có biện pháp cụ thể để giải quyết về “sức chứa” khi lượng du khách đến cù lao tăng,

nhất là những tháng cao điểm. Cần xử lý nước thải và rác thải để bảo vệ môi trường tự nhiên cho cù

lao.

3. Cù lao Thới Sơn có tiềm năng to lớn về du lịch. Các vườn cây ăn trái, nét đẹp văn hoá của

nền văn minh sông nước miệt cho phép Tiền Giang phát triển mạnh hình thức DLST. Vườn cây ăn

trái còn tạo sản phẩm tự cung tự cấp từ các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi, tạo vẻ mỹ quan, tạo

sản phẩm hàng hóa, bảo vệ đất, bảo trì gen, góp phần cải thiện vi khí hậu, tạo cảnh quan môi trường

- không gian du lịch sinh thái.

4. Cù lao Thới Sơn vẫn đang còn trong giai đoạn đầu của sự phát triển nên các lợi thế về vị

trí và tiềm năng du lịch chưa được khai thác đúng mức. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật mới

chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu của du lịch. Các hoạt động khai thác sản phẩm du lịch, tiếp thị, đầu tư

chưa được đẩy mạnh nên chưa thu hút, hấp dẫn du khách. Đội ngũ lao động trong ngành chưa bắt

kịp với yêu cầu của ngành du lịch trong thời hội nhập.

5. Do các điểm tham quan miệt vườn chưa có đầy đủ tiện nghi, sản phẩm du lịch để phục vụ

du khách nên tuy lượng khách đến tham quan đông nhưng chi phí của khách du lịch tại đó rất thấp,

chủ yếu là chi ăn uống ít lưu trú, dẫn đến doanh thu của ngành du lịch chưa cao.

6. Các điểm du lịch sinh thái chủ yếu chỉ tập trung khai thác dịch vụ ăn uống, đờn ca tài tử là

chính. Các cơ sở trùng lắp lên nhau rất nhiều, chưa có những sản phẩm độc đáo, đặc trưng nên gây

nhàm chán cho du khách, đa số chưa có ý thức và chiến lược kéo du khách quay lại lần 2, lần 3.

7. Các dự án về quy hoạch du lịch triển khai thực hiện rất chậm làm ảnh hưởng đến hoạt

động du lịch và sự phát triển kinh tế xã hội.

8. Để phát triển du lịch Tiền Giang và cù lao Thới Sơn phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa sở

văn hóa, thể thao và du lịch, các ban ngành, chính quyền địa phương và nhà vườn.

Kiến nghị

Để khai thác triệt để và phát huy tiềm năng sẵn có, không chỉ có sự nỗ lực của bản thân ngành

du lịch Tiền Giang mà còn cần sự quan tâm giúp đỡ từ các ban ngành, sự quan hệ hợp tác của các

tỉnh bạn có thế mạnh về du lịch, các tổ chức du lịch trong và ngoài nước.

Hiện nay nguồn vốn cần đầu tư vào dự án khu du lịch cù lao Thới Sơn rất lớn, nên việc triển

khai thực hiện còn chậm, chưa đưa vào khai thác kịp thời để thu hút khách du lịch.

Qua đó kiến nghị Tổng cục Du lịch và UBND tỉnh Tiền Giang hỗ trợ như sau :

1. Tổng cục Du lịch

- Tổng cục Du lịch hỗ trợ nguồn vốn, có kế hoạch hỗ trợ địa phương tham gia những sự kiện

du lịch nước ngoài để giới thiệu hình ảnh du lịch Thới Sơn, giúp đỡ các doanh nghiệp tìm kiếm, mở

rộng thị trường ở nước ngoài. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, năng lực đáp ứng

yêu cầu phát triển ngành.

17T- Chỉ đạo các cấp chính quyền, các ngành17T 17Tchức năng bảo vệ tốt tài nguyên du lịch, bảo vệ môi

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

trường cảnh quan thiên nhiên, 17T 17Tđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở địa phương. 17T

- Đề nghị phân bổ vốn ngân sách năm để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển Du lịch Thới

Sơn, giai đoạn 2011 – 2020. Cấp vốn ngân sách tỉnh để mở rộng thêm 100 ha vùng đệm của Khu

Bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười nhằm tạo điều kiện bảo tồn hệ động, thực vật đặc hữu, nhất là

17T- Nâng cao năng lực quản lý17T 17Tnhà nước, đảm bảo cho các công ty, doanh nghiệp cung cấp dịch

sân chim để liên kết du lịch với Thới Sơn phục vụ khách du lịch.

vụ du17T 17Tlịch hoạt động đúng chức năng, tạo hành lang pháp lý thông thoáng để thu17T 17Thút vốn đầu tư

trong nước và liên doanh với nước ngoài cho các công trình du lịch 17T 17Ttrọng điểm, góp phần thúc đẩy

các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các 17T 17Tloại hình du lịch thích hợp.

- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực có đầy đủ kiến thức, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển

ngành.

- Ban hành các quy chế quản lý các khu du lịch và nhà vườn để thu hút khách, xây dựng qui

chế đảm bảo an toàn du lịch trong điều kiện địa phương.

17T- Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý17T 17Tchặt chẽ các đơn vị kinh doanh lưu trú đảm bảo thực hiện đúng

3. 4TĐối với Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh4T

theo pháp luật17T. 17T Giám sát, xử lý thật nghiêm khắc các khách sạn, cơ sở kinh doanh lưu trú17T 17Thoạt động

17T- Kết hợp với các cấp chính quyền địa phương, công an địa phương kiểm17T 17Tsoát chặt chẽ an ninh

sai phạm.

trong suốt thời gian khách lưu trú tại địa phương, đặc biệt xử lý triệt để tình trạng cướp giật, móc

túi, cò mồi chèo kéo khách, ăn xin, bán hàng17T 17Trong.

- Kiểm tra tất cả các cơ sở kinh doanh du lịch thực hiện tuân thủ nghiêm túc các quy định về

17T- Có chính sách thu hút lao động hợp lý. Quan tâm đến công tác đào tạo nguồn17T 17Tnhân lực phục

bảo vệ môi trường, phòng dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm.

vụ cho ngành. Tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên thực tập học hỏi17T 17Tkinh nghiệm thực tế ở các

doanh nghiệp kinh doanh du lịch, dịch vụ. 17T Đào tạo đội ngũ nhân viên du lịch chuyên nghiệp, phong

cách phục vụ văn minh, lịch sự, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tiếng Anh, kiến thức du lịch...

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú quảng bá, giới thiệu về doanh nghiệp

17T- Có kế hoạch trùng tu và khai thác17T 17Ttriệt để các di tích lịch sử văn hóa, nâng cấp và mở rộng hệ

ở các địa phương khác và ở nước ngoài.

thống nhà17T 17Thàng, khách sạn đủ tiêu chuẩn phục vụ tốt các nhu cầu về ăn ở của khách trong17T 17Tnước và

quốc tế, tăng cường công tác quản lý du lịch, đảm bảo hiệu quả kinh tế, 17T 17Tphát huy bản sắc văn hóa

dân tộc.

- Theo dõi, tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời ban hành các quy chế, chính sách ưu đãi của

đị 17Ta phương trong lĩnh vực du lịch, tạo mọi17T 17Tđiều kiện thuận lợi để thực hiện thành công chương trình

phát triển du lịch của17T 17Ttỉnh đến năm 2020. 17T

- Đào tạo nghề cho người sản xuất hàng lưu niệm.

- Phải có thông tin cho các hộ dân để họ làm đúng theo hướng phát triển.

- Cho người dân tham gia ở những mảng phụ như bán hàng lưu niệm, sản phẩm thêu tay do họ

sản xuất chế biến, khai thác được, hướng dẫn du lịch,...

- Phải chia lợi nhuận cho người dân.

17T- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, các loại hình ẩm thực, tham quan mua 17T 17Tsắm, giải trí cuối

- Cần sớm triển khai qui hoạch để nâng cấp lên thành xã du lịch Thới Sơn.

tuần. Mở nhiều tuyến17T 17Tđiểm du lịch mới, các tour du lịch liên vùng, du lịch quốc tế và phát triển du

lịch17T 17Tđường thủy dọc tuyến sông Mekong. 17T

- Doanh nghiệp lữ hành cần có sự đầu tư, chia sẻ cùng người làm DLST; đồng thời hỗ trợ

quảng bá, xúc tiến...Doanh nghiệp lữ hành cần quan tâm đến nhà vườn trong việc đầu tư hạ tầng

theo yêu cầu của du khách, cùng nhà vườn xây dựng sản phẩm mới trên cơ sở chia sẻ lợi nhuận kết

hợp tư vấn về dịch vụ và đào tạo nguồn nhân lực tạo điểm đến lý tưởng phục vụ du khách và doanh

nghiệp lữ hành.

4. Đối với nhà vườn

Chủ động trong việc chỉnh trang khu du lịch, tạo cảnh quan và năng động trong việc đổi mới,

thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của du khách...

Tham gia hộ nông dân để học tập kinh nghiệm và tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm

phát huy hoàn chỉnh mô hình VAC. Căn cứ vào điều kiện môi trường, kinh nghiệm và khả năng để

xây dựng mô hình cho phù hợp. Đặc biệt chú ý công tác chọn giống, ưu tiên phát triển các loại cây

ăn trái có giá trị kinh tế cao, cung cấp dịch vụ du lịch nhằm tăng thu nhập. Không nên sử dụng phân

bón và thuốc trừ sâu quá nhiều tránh gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, không khí. Có ý thức

và trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ cảnh quan và môi trường vừa là nghĩa vụ, cũng là quyền

lợi cho cộng đồng địa phương.

Tăng hiệu quả sử dụng đất : Chuyển đổi cơ cấu từ chuyên canh cây lâu năm sang trồng thêm

các loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao và đa dạng để tăng nguồn thu nhập phục vụ du lịch như

xoài, cam, quýt, bưởi, sầu riêng, măng cụt, bòn bon…; Tận dụng phần diện tích đất ao, mương trong

vườn nhà nuôi thêm tôm, cá; Tận dụng đất có mặt nước chưa sử dụng quanh cù lao thành một làng

nghề nuôi cá bè phục vụ tham quan du lịch và xuất khẩu.

Tăng cường mảng xanh bằng các loại cây ăn trái và các công viên công cộng bảo tồn thực vật

(có thể có các khu rừng nhỏ để tăng cảnh quan).

5. Đối với chính quyền địa phương

Giúp nông dân vay vốn với lãi suất thấp - ưu tiên phát triển cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh

tế cao để phục vụ du lịch sinh thái, cải thiện thu nhập cho nhà vườn.

Giữ gìn nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, vườn cây ăn trái, sông nước. Tăng cường công

tác quản lí, kiểm tra thẩm định cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, vệ sinh an toàn thực

phẩm, vệ sinh môi trường tại các đơn vị kinh doanh du lịch. Tăng cường công tác tuyên truyền

nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và ý thức của người dân, của cộng đồng địa

phương về phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.

Kiểm tra chất lượng và nâng cao nghiệp vụ bán hàng ở các nơi bán hàng lưu niệm để bảo đảm

uy tín đối với khách và để tạo ấn tượng tốt về địa phương.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

1. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (1992), Góp phần nghiên cứu hệ sinh thái vườn nhà vùng đồng bằng sông

Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiến sĩ trường Đại học Tổng hợp, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (1996), Hệ sinh thái và môi trường vườn, Nxb Nông Nghiệp.

3. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (1996), Một số mô hình vườn nhà ở đồng bằng sông Cửu Long và thành

phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, TP.HCM.

4. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2000), Nghiên cứu môi trường vườn ở quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

(Báo cáo nghiệm thu – Đề tài cấp trường), trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành phố Hồ

Chí Minh.

5. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2004), Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, Nxb Nông nghiệp.

6. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2004), Kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn cây ăn trái và môi trường, Nxb

Nông Nghiệp.

7. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2005), Giáo trình thực tập thiên nhiên, tài nguyên – môi trường, sinh thái

– du lịch, môi trường và phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Nông Nghiệp.

8. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn (2006), Hệ sinh thái và môi trường vườn, một số biện pháp xử lý và

phương pháp phát triển, Nxb Nông Nghiệp.

9. Lê Huy Bá, Lê Nguyên Thái (2006), Du lịch sinh thái, Nxb Khoa học và Kỹ thuật.

10. Cẩm nang quản lí và phát triển du lịch sinh thái các khu bảo tồn thiên nhiên phía Bắc Việt Nam,

Việt Nam 2004.

11. Cục thống kê tỉnh Tiền Giang (2009), Niên Giám thống kê tỉnh Tiền Giang năm 2009.

12. Đường Hồng Dật (1999), Nghề làm vườn (Tập 1) : Cơ sở khoa học và hoạt động thực tiễn, NXB

Nông nghiệp.

13. Thế Đạt (2003), Du lịch và du lịch sinh thái, Nxb Lao Động.

14. Nguyễn Đăng (1990), Kinh tế vườn ở miền Nam, Tạp chí Khoa học và Kỹ Thuật Cửu Long, số

3, trang 28 – 30.

15. Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2000), Cây cỏ Việt Nam, tập 1,2,3, Nxb Trẻ.

16. Phan Nguyên Hồng (chủ biên), Trần Văn Ba, Viên Ngọc Nam, Hoàng Thị Sản, Mai Sỹ Tuấn,

Lê Xuân Tuấn, Nguyễn Hoàng Trí, (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp.

17. Trần Hợp (2000), Cây cảnh hoa Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp.

18. Trần Hợp, Phạm Tạo, Lê Minh (1997), Hoa cây cảnh trong kiến trúc gia thất, Nxb Nông

Nghiệp.

19. Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Anh Cường (2008), Trồng Điều, Nxb Nông Nghiệp.

20. Bùi Thị Lan Hương (2010), “Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam. Chuyên đề 3: Nghiên cứu chuỗi giá trị du lịch nông thôn.”, Luận văn tiến

sĩ ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn thành

phố Hồ Chí Minh.

21. Bùi Thị Lan Hương (2010), “Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch nông thôn vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam. Chuyên đề 1:”Du lịch nông thôn : Các khái niệm cơ bản và kết quả khảo

sát sự quan tâm du lịch nông thôn trên 3 đối tượng học sinh, sinh viên, công chức địa bàn thành

phố Hồ Chí Minh năm 2008.”, Luận văn tiến sĩ ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi

trường, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh.

22. Lâm Quang Huyên (1985), Cách mạng ruộng đất ở miền Nam Việt Nam. Nxb Khoa học Xã hội.

23. Nguyễn Bích Liên (2010), “Nghiên cứu hệ sinh thái vườn nhà ở thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình

Phước và đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững” luận văn thạc sĩ ngành sinh thái học,

Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.

24. Phạm Trung Lương (chủ biên), Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn

Ngọc Khánh (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, Nxb Giáo Dục.

25. Phạm Trung Lương (chủ biên), Hoàng Hoa Quân, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Lanh, Đỗ

Quốc Thông (2002), Du lịch sinh thái, những vấn đề lí luận và thực tiển phát triển ở Việt Nam,

Nxb Giáo Dục.

26. Trần Văn Mậu (2001), Tổ chức phục vụ các dịch vụ du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

27. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008), Nghiên cứu hệ sinh thái và môi trường vườn tại các xã cù lao

thuộc tỉnh Tiền Giang để phát triển du lịch bền vững, luận văn thạc sĩ quản lý môi trường, Đại

học Khoa học Tự nhiên, TP.HCM.

28. Trần Thị Huỳnh Thư (2008), Nghiên cứu hệ sinh thái và môi trường vườn nhà ở Thành phố Huế

nhằm quản lý du lịch sinh thái, luận văn thạc sĩ quản lý môi trường, Đại học khoa học tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh.

29. Lê Văn Thăng (Chủ biên), Trần Anh Tuấn, Bùi Thị Thu (2008), Giáo trình du lịch và môi

trường, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

30. Trần Thế Tục (1995), Sổ tay người làm vườn, Nxb Nông Nghiệp.

31. Trần Thế Tục (2008), Kỹ thuật cải tạo vườn tạp, Nxb Nông Nghiệp.

32. Nguyễn Thanh Vũ (2009), “Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở các xã cù lao

thuộc tỉnh Vĩnh Long”, luận văn thạc sĩ ngành sinh thái học, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí

Minh.

33. Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long (2006), Tài nguyên du lịch, Nxb Giáo Dục.

34. Bùi Thị Hải Yến (2006), Quy hoạch du lịch , Nxb Giáo Dục.

Tài liệu Tiếng Anh

35. Inskeep, E (1991), Tourism planning. An intergrate and sustainable development approach

Newyork, USA.

36. Karyono (1990), Homegarden in Java. Its potential role. Institute of ecology Padjadjaran

University, Bandung, Indonesia.

37. Long, Chun Lin (1990), Diversification of homegardens as a subtainable agroecosystem in

Xishuangbana, China.

38. Mowforth, M., Munt, I. (1998), Tourism and Sustainabiliti – New tourism in the Third World.

Routledge publisher, London and Newyork.

39. Nguyen Thi Ngọc An (1997), A study on the home garden ecosystem in the Mekong river delta

and the Ho Chi Minh city.

40. Pablo B. Eyzaguirre, L.N. Trinh, J.W. Watson, N.N. Hue, N.N. De, N.V. Minh, P. Chu, B.R.

Sthapit (2002), Agrobiodiversity Conservation and Development in Vietnamese Home Gardens.

Các Website

41. 12TUhttp://www.dulichvn.org.vnU12T

42. 12TUhttp://www.mangdulich.comU12T

43. 12TUhttp://www.thiennhien.netU12T

44. 12TUhttp://www.thtg.vnU12T

45. 12TUhttp://www.vietnamtourism.netU12T.

46. 12TUhttp://www.tiengiang.gov.vnU12T.

47. 12TUhttp://vietnamnet.vnU12T

48. 12TUhttp://xttm.agroviet.gov.vnU12T

49. 12TUhttp://www.scribd.comU12T

50. 12TUhttp://www.botanyvn.comU12T

51. 12TUhttp://agriviet.comU12T

52. 12TUhttp://www.congan.com.vnU12T

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1.

DANH LỤC MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT CÓ Ở CÁC VƯỜN NHÀ THỚI SƠN – TỈNH

TIỀN GIANG

STT (1) TÊN VIỆT NAM (2) TÊN KHOA HỌ (3) CÂY TRỒNG (4)

CÂY HOANG DẠI (5)

NGÀNH POLYPODIOPHYTA

ASPLENIACEAE Asplenium nidus L.

1 2 3 x x x

Masilea quadrifolia L. PARKERIACEAE Ceratopteris siliquosa (L.) Copel.

4 5 6 7 8 9 10 Acrostichum aureum L. Platycerium grande A.cum. ex J.Sm. Prynaria quercifolia (L.) J.Sm. Pyrrosia nummularia (Sw.) Ching. Stenochlaena palustris (Burm. f.) Bedd. SCHIZEACEAE x x x x x x x

Lygodium scandens (L.) Sw.

11 12 13 CYCADACEAE Cycas pectinata Miq. Cycas revoluta Thunb. PINOPHYTA NGÀNH x x x

Biota orientalis Endl.

14 Araucaria columnaris (G.Forst.) Hook. tán / x

15 I. DƯƠNG XỈ 1.HỌ TỔ ĐIỂU Ráng tổ chim 2. HỌ BÈO DÂU AZOLLACEAE Azolla pinata Br. Bèo dâu DAVALLIACEAE 3. HỌ ĐÀ HOA Nephrolepis biserrata (Sw.) Schott. Móng trâu MARSILEACEAE 4. HỌ RAU BỢ NƯỚC Rau bợ nước 5. HỌ GẠT NAI Ráng gạt nai 6. HỌ DƯƠNG XỈ POLYPODIACEAE Ráng đại Ổ rồng Cốt toái sồi Tai chuột Choại 7. HỌ BÒNG BONG Bòng bong leo II. NGÀNH TUẾ CYCADOPHYTA 8. HỌ TUẾ Thiên tuế Vạn tuế III. THÔNG 9. HỌ BÁCH TÁN ARAUCARIACEAE Tùng bách Vương tùng 10. HỌ TRẮC BÁ HỌ CUPRESSACEAE Trắc bá diệp IV. NGÀNH MAGNOLIOPHYTA x

/

(Roem. & 16 17 18 NGỌC LAN MỘC LAN 11. HỌ Ô RÔ Ô rô Ô rô to Lá cẩm x x x

ACANTHACEAE Acanthus ebracteatus Vahl. Acanthus ilicifolius L. 0TPeristrophe roxburghiana0T Schult.) Bremek. Thunbergia grandiflora (Rottl.) Roxb. Ruellia tuberosa L. Ruellia simplex C22T.Wright.

Alternanthera sessilis R. Br. Amaranthus spinosus L. Amaranthus tricolor L.

Cát đằng hoa to Nổ ống Nổ thái 12. HỌ RAU DỀN AMARANTHACEAE Rau dệu Rau dền gai Rau dền tía Rau dền không gai Amaranthus viridis L.

Celosia argentea L. Celosia cristata L. Gomphrena globosa L. / Bạch x x x x x x x x x x

ANACARDIACEAE

19 20 21 22 23 24 25 26 Mào gà trắng 27 Mào gà đỏ Nở ngày 28 nhật 13. HỌ ĐÀO LỘN HỘT / ĐIỀU Xoài Cóc 14. HỌ NA Bình bát nước

(Lamb.) Hook.f. & / Công lan x x x x x x Mangifera indica L. Spondias dulcis Soland. ex Park. ANNONACEAE Annona glabra L. Annona muricata L. Annona squamosa L. Cananga odorata Thoms.

29 30 31 32 Mãng cầu xiêm 33 Mãng cầu ta 34 Mộc chúa 15. HỌ HOA TÁN APIACEAE Rau cần tây 35 36 Rau má 37 Mùi / Ngò ta 38 Mùi tàu / Ngò gai Apium graveolens L. Centella asitica (L.) Urb. Coriandrum sativum L. Eryngium foetidum L. APOCYNACEAE x x x x

16. HỌ TRÚC ĐÀO Huỳnh anh lá hẹp 39 Dừa cạn 40 Sứ cùi / Đại 41 Trúc đào 42 43 Lài trâu 44 Mai chiếu thiên 45 Mai chiếu thủy (Teissm. & Binn.) x x x x x x x

Allamanda neriifolia Hook. f. Catharantus roseus (L.) G. Don. Plumeria rubra L. Nerium oleander L. Tabernaemontana sp Poiret Wrightia antidysenterica (L.) R.Br. Wrightia religiosa Hook.f. ARALIACEAE

46 17. HỌ ĐINH LĂNG Đinh lăng lá tròn Polyscias balfouriana Baill. x

47 48 49 Polycias fruticosa (L.) Harms. Polycia guilfoylei (Cogn Marche) Baill. Schefflera octophylla (L.) Frodin. ASCLEPIADACEAE x x x

50 51 Streptocaulon juventas (Lour.) Merr. Telosma cordata Blooms. 23THỌ ASPARAGACEAE x x

nhái (Cúc 52 53 54 55 Asparagus setaceus (Kunth) Jessop. ASTERACEAE / COMPOSITEAE Ageratum conyzoides L. Bidens pilosa L. var. pilosa Cosmos bipinnatus Cav. x x x x

56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 Cosmos caudatus HBK. Cosmos diversifolius Otto. Chrysanthemun indicum L. Chrysanthemun morifolium Ramatuelle. Dahlia pinnata Cav. Eclipta prostrata L. Helianthus annuus L. Tagetes erecta L. Vernonia cinerea (L.) Less. Wedelia trilobata (L.) A.S. Hitchc. HỌ BALSAMINACEAE x x x x x x x x x

Đinh lăng bụi Đinh lăng lá vằn Ngũ gia bì 18. HỌ THIÊN LÝ Hà thủ ô nam Thiên lý 19. HỌ MĂNG MĂNG TÂY/ THIÊN LEO/ MÔN Lá măng 20. HỌ CÚC Cứt lợn Cúc dại Sao bướm) Sao nhái hường Sao nhái đỏ Cúc vàng Cúc trắng (tím) Thược dược Cỏ nhọ nồi Hướng dương Vạn thọ cao Bạch đầu ông Cúc xuyến chí 21. HỌ MÓNG BÓNG TAY/ / MÓC NƯỚC TAY 66 Móng tay Impatiensicus balsamina. BASELLACEAE x

22. HỌ MỔNG TƠI 67 Mồng tơi 68 69 Basella rubra Linn. BIGNONIACEAE Dolichandrone spathacea (L. f.) K. Schum. Crescentia cujete L. BOMBACACEAE x x x

23. HỌ QUAO Quao nước Đào tiên 24. HỌ GÒN (GẠO) Gòn ta Sầu riêng 25. HỌ VÒI VÒI Lá trắng Vòi voi 26. HỌ CẢI Cải bẹ xanh 70 71 72 73 74 Ceiba pentandra (L.) Gaertn. Durio zibenthimus Murr. BORAGINACEAE Cordia latifolia Roxb. Heliotropium indicum L. BRASSICACEAE Brassica juncea (L.) Czern. et Coss. x x x x x

75 Raphanus sativus var. longipinnatus Bail. CACTACEAE x

76 Hylocereus undulates (Haw.) Britt & Rose. CAPPARACEAE x

Cải (củ) trắng 27. HỌ XƯƠNG RỒNG Thanh long 28. HỌ MÀNG MÀNG 77 Màng màng tím 78 Màng màng trắng 79 Màng màng vàng 80 Cleome chelidonii L. f. Cleome gynandra L. Cleome viscosa L. CARICACEAE Carica papaya L. CARYOPHYLLACEAE x x x x

81 Dianthus caryophyllus L. CERATOPHYLACEAE x

82 Ceratophyllum demersum L. CLUSIASEAE / GUTTIFEREAE x

29. HỌ ĐU ĐỦ Đu đủ 30. HỌ CẨM / HỌ CHƯỚNG CẨM NHUNG Cẩm chướng 31. HỌ RONG ĐUÔI CHỒN Rong đuôi chồn 32. HỌ MĂNG CỤT / HỌ BỨA

83 Mù u 84 Măng cụt Calophyllum inophyllum L. Garcinia mangostana L. CONVOLVULACEAE x x

33. HỌ BÌM BÌM / HỌ KHOAI LANG Rau muống 85 Khoai lang 86 Bìm bìm 87 Tóc tiên 88 34. HỌ BẦU BÍ Bí đao (Bí xanh) 89 Bí đỏ (Bí ngô) 90 Bầu 91 92 Bầu 93 Mướp ta 94 Ipomoea aquatica Forsk. Ipomoea batatas (L.) Lam. Ipomoea pulchella Roth. Ipomoea quamoclit L. CUCURBITACEAE Benincasa hispida Cogn. Cucurbita pepo L. Lagenaria siceraria (Molina) Standl. Lagenaria vulgaris Seringe. Luffa cylindrica M. Roem. Momordica charantia L. x x x x x x x x x x

Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng. x

Cuscuta chinensis Lamk. EUPHORBIACEAE 95 96 x

Khổ qua / Mướp đắng Gấc 35. HỌ TƠ HỒNG CUSCUTACEAE Tơ hồng 36. HỌ THẦU DẦU Trà hàng rào 97 x

Cô tong Ngô đồng 98 99 x x Acalypha siamensis Oliv. ex Goge (A. evrardii Gagnep.) Codiaeum variegasum cultivars L. Jatropha podagrica Hook.f.

100 Khoai mì / Sắn 101 Chùm ruột 102 Phèn đen 103 Chó đẻ / Răng cưa 104 Bồ ngót / Rau ngót 37. HỌ ĐẬU 105 Đậu hoàng lạc 106 Thóc lép 107 Điên điển Manihot esculenta Crantz. Phyllanthus acidus (L.) Skeels. Phyllanthus reticulatus Poir. Phylanthus urinaria L. Sauropus androgynus Merr. FABACEAE Arachis pintoi 12TUKrapov. U12T & 12TUW.C.GregoryU12T. Desmodium umbellatum (L.) DC. Sesbania sesban (Jacq.) W. Wight. x x x x x x x x

CAESALPIINOIDEAE

37.1. HỌ PHỤ ĐẬU / HỌ ĐIỆP

108 Muồng trâu 109 Bò cạp nước 110 Muồng vàng 111 Muồng đen (Muồng Cassia alata L. Cassia fistula L. Cassia splendida Vogel. Cassia siamea Lamk. x x x x xiêm)

112 Phượng 113 Me Delonix regia (Hook.) Raf. Tarmarindus indica L. MIMOSOIDEAE x x

37.2. HỌ PHỤ TRINH NỮ

Acacia auriculaeformis A. Cunn. ex Benth. Leucaena leucocephala (Lamk.) de Wit. Mimosa pigra L. / x x x 114 Keo bông vàng 115 Keo dậu / Bọ chét 116 Trinh nữ nhọn Mai dương

117 Trinh nữ / Mắc cỡ Mimosa pudica L. PAPILIONOIDEAE x 37.3. HỌ PHỤ ĐẬU

118 Biếc tím 119 Đậu rồng x x

120 So đũa Clitoria ternatea L. Psophocarpus tetragonolobus (L.) A. P. de Cand. Sesbania grandiflora (L.) Pers. HỌ GESNERIACEAE x 38. HỌ RAU TAI VOI

121 Lá gấm Chrysothemis pulchella Donn . Decaisne LAMIACEAE / LABIATEAE x 39. HỌ HOA MÔI / HỌ HÚNG

122 Bạc hà 123 Rau cần 124 Húng quế 125 Tía tô 40. HỌ TỬ VI 126 Bằng lăng nước Mentha piperita L. Coleus amboinicus Lour. Ocimum basilicum L. Perrilla frutescens L. LYTHRACEAE Lagerstroemia speciosa (L.) Pers. MALVACEAE x x x x x 41. HỌ BÔNG / HỌ BỤP

127 Đậu bắp / Bụp bắp Abelmoschus esculentus (L.) Moench. 128 Dâm bụt Hibiscus rosa sinensis L. x x

42. HỌ XOAN

Urena lobata L. MELIACEAE Swietenia macrophylla King in Hook.

43. HỌ TIẾT DÊ MENISPERMACEAE

Cyclea peltata (Lamk.) Hook. & Thomps.

44. HỌ DÂU TẰM MORACEAE

129 Ké hoa đào 130 Dái ngựa 131 Sâm lông 132 Mít 133 Cây sanh 134 Ngái 135 Sung x x x x x x x

45. HỌ SIM

liễu/ Tràm 136 Bồ đề / Đề 137 Cây si 138 Dâu tằm 139 Tràm Artocarpus heterophyllus Lamk. Ficus benjamina L. Ficus hispida L.f. Ficus glomerata Roxb. var. chittagonga King Ficus religiosa L. Ficus retusa L. Morus alba L. MYRTACEAE Callistemon citrinus (Curtis) Skeels. x x x x bong đỏ

46. HỌ SEN

140 Ổi 141 Ổi tàu 142 Mận / Roi 143 Lý 144 Sen x Psidium guajava L. Psidium guajava .var. nana. x Syzygium samarangense (Bl.) Merr. & Perry x x Syzygium jambos (L.) Alston. NELUMBONACEAE x Nelumbo nucifera Gaertn. NYCTAGINACEAE 47. HỌ BÔNG PHẤN

48. HỌ SÚNG

/ Súng Bougainvillea brasiliensis Rauesch. NYMPHEACEAE Nymphaea nouchali Burm. f. Nymphaea pubescens Willd. L. Nymphaea rubra Roxb. ex Salsb. x x x x

145 Bông giấy 146 Súng lam 147 Súng trắng 148 Súng đỏ cơm 49. HỌ MAI

149 Mai tứ quí 150 Mai vàng OCHNACEAE Ochna atropurpurea DC. Ochna integerrima (Lour.) Merr. OXALIDACEAE x x

50. HỌ CHUA ME ĐẤT

151 Khế 152 Chua me đất Averrhoa carambola L. Oxalis deppei Lodd. PASSIFLORACEAE LẠC x x 51. HỌ TIÊN

153 Nhãn lồng / Lạc Passiflora foetida L. x

tiên / Chùm bao 52. HỌ HỒ TIÊU PIPERACEAE

Peperomia pellucida Kunth. Piper betle L. Piper lolot C.CD

154 Càng cua 155 Trầu không 156 Lá lốt 53. HỌ RAU POLYGONACEAE x x x

RĂM

Polygonum odoratum Lour. Polygonum tomentosum Wild.

54. HỌ RAU SAM PORTULACACEAE

Portulaca pilosa L. 157 Rau răm 158 Nghễ 159 Hoa mười giờ / Lệ x x x

55. HỌ TÁO

nhị 160 Rau sam 161 Sâm đất / Trái nổ 162 Táo Portulaca oleracea L. Talinum paniculatum (Jacq.) Gaerin. RHAMNACEAE Zizyphus mauritiana Lamk. ROSACEAE x x x 56. HỌ HOA HỒNG

57. HỌ CÀ PHÊ

163 Hoa hồng 164 Bướm bạc hồng 165 Trang đỏ 166 Nhàu Rosa sinensis Jacq. RUBIACEAE 22TMussaenda erythrophylla Schum. & Thonn Ixora coccinea Morinda citrifolia L. var. bracteata Hook. RUTACEAE x x x x

58. HỌ CAM QUÝT

59. HỌ BỒ HÒN

167 Chanh ta 168 Quýt xiêm 169 Bưởi 170 Tắc / Quất 171 Kim quýt 172 Nguyệt quế 173 Nhãn 174 Chôm chôm Citrus aurantrifolia (Chritm.) Sw. Citrus deliciosa Ten. Citrus grandis Osbeck. Citrus reticulate Lour. var reticulata Fortunella japonica (Thunberg.) Swingle. Murraya paniculata (L.) Jack. SAPINDACEAE Euphoria longan (Lour.) Steud. Nephelium lappacceum L. SAPOTACEAE x x x x x x x x

61. HỌ RẤP CÁ

60. HỌ HỒNG XIÊM / HỌ XA BÔ CHÊ / HỌ SẾN 175 Hồng xiêm 176 Vú sữa 177 Trứng gà 178 Rau rấp cá Achras zapota L. Chrysophyllum cainito L. Lucuma mammosa Gaertn. SAURURACEAE Houttuynta cordata Thunb. SCROPHULARIACEAE x x x x

62. HỌ HOA MÕM CHÓ

179 Rau om 180 Cam thảo đất / Cam Limnophila aromatica (Lam.) Merr. Scoparia dulcis L. x x

thảo nam 63. HỌ CÀ 181 Ớt chỉ thiên x

182 Ớt 64. HỌ TRÔM SOLANACEAE Capsicum frutescens L. var. fasciculantum (steurt) Bail. Capsicum frustescens L. var. longum Bail. STERCULIACEAE x

183 Ca cao Theobroma cacao L. VERBENACEAE x

65. HỌ NGŨ TRẢO 184 Chuỗi ngọc 185 Xích đỏ nữ 186 Lá cách x x x

Duranta repens L. Clerodendron paniculatum Premna corymbosa (Burm. f.) Rottb. et Willd LILIOPSIDA AMARYLLIDACEAE

LỚP HÀNH 66. HỌ THỦY TIÊN / HỌ LAN HUỆ

187 Hoa loa kèn đỏ 188 Tỏi lơi 189 Trinh nữ hoàng Amaryllis belladona Sweet. Crinum amabile Donn. Crinum latifolium L. x x x cung

67. HỌ AGAO

190 Lan huệ 191 Bạch trinh 192 Huệ ta Hippeastrum equestre Herb. Hymenocallis speciosa Salisb. AGAVACEA Polianthes tuberosa L. ARACEAE x x x 68. HỌ MÔN / HỌ RÁY

193 Bạc hà 194 Môn đốm 195 Môn nước / Khoai Alocasia odora (Roxb.) C. Koch Caladium bicolor Vent. Colocasia esculenta (L.) Schott. x x x

Cryptocoryne ciliata 22T(Roxburgh) Schott. Lasia spinosa 22T(L.) Thw. Pistia stratiotes L. Philodendron pinnatifidum 22TShrub. Scindapsus aureus Devils Ivy. 69. HỌ CAU DỪA ARECACEAE / PALMALES

môn 196 Mái dầm 197 Chóc gai 198 Bèo cái 199 Trầu bà 200 Trầu bà 201 Cau 202 Đủng đỉnh 203 Cau kiểng vàng 204 Dừa 205 Dừa nước 206 Cau kiểng đỏ 207 Cau sâm banh x x x x x x x x x x x x

70. HỌ DỨA

208 Cau bụng 209 Dứa Areca catechu L. Caryota mitis Lour. Chrysalidocarpus lutescens Wendl. Cocos nucifera L. Nypa fruticans Wurmb. Cyrtostachys lakka Becc. Hyophorbe lagenicaulis (L. Bailey) H. E. Moore. Roystonia regia O. F. Cook. BROMELIACEAE Ananas comosus (L.) Merr. HỌ CANNACEAE x x

71. HỌ DONG RIỀNG/ CHUỐI HOA/ NGẢI HOA

Canna hybrids L.

210 Hoàng tinh cảnh 72. HỌ RAU COMMELINACEAE x

73. HỌ CÓI

TRAI 211 Lược vàng 212 Thài lài trắng 213 Thài lài tía 214 U du 215 Bạc đầu

0TCallisia fragrans0T (Lindl.) Woodson Commelina communis L. Tradescentia discolor L’He’rit CYPERACEAE Cyperus elatus L. Kyllinga monocephala 22TRottb.

x x x x x

74. HỌ DIÊN VĨ HỌ IRIDACEAE

216 Rẽ quạt Belamcanda chinensis (L.) DC. x

Diên vĩ Neomarica longifolia

217 Kim phát tài Zamioculcas zamifolia x

75. HỌ CHUỐI MUSACEAE

218 Chuối nhà Musa paradisiaca L. x

219 Chuối rẽ quạt Ravenala madagascariensis Sonnerat. (nhập x nội)

76. HỌ LAN ORCHIDACEAE

220 Cát lan Cattleya sp. Lindl. (nhập

77. HỌ DỨA GAI PANDANACEAE x nội)

221 Dứa dại Pandanus utilis Bory. x

POACEAE 78. HỌ HÒA BẢN / HỌ HÒA THẢO

222 Tre gai Bambusa bambos (L.) Voss x

223 Tầm vông Bambusa variabilis Munro. x

224 Trúc lùn Sasa humilis (Mif.) Cam. x

225 Trúc vàng Phyllostachys aurea Munro. x

226 Sả Cymbopogon citrates (DC.) Stapf. x

227 Mía Saccharum officinarum L. x

BÈO HỌ PONTEDERIACEAE

79. HỌ NHẬT BẢN

228 Lục bình Pontederia sp. L. x

80. HỌ ĐAY HỌ TILIACEAE

229 Trứng cá Multiugia sp. x

HỌ RUSCACEAE 81. HỌ HUYẾT GIÁC

0TDracaena fragrans0T (L.) Ker Gawl.

230 Phát tài / Thiết mộc x

lan 82. HỌ BẦN HỌ SONNERATIACEAE

231 Bần chua Sonneratia casiolaris (L.)22T Engler. x

83. HỌ GỪNG ZINGIBERACEAE

232 Riềng Alpinia officinarum Hance x

233 Nghệ lửa Alpina purpurea W. W. Sm. x

234 Sẹ vòng trổ/ Cát lồi Costusspeciosa x

trắng 235 Nghệ Curcuma domestica Lour. x

236 Nghệ sen Etlingera elatior (22TJack) R. M. Smith x

237 Gừng Zingiber offcinale Rose. x

Sau đây giới thiệu 1 số loài cây phổ biến:

2. Premna corymbosa (Burm. f.) Rottb. et Willd 1. Sesbania sesban (Jacq.) W. Wight

3. Acalypha siamensis Oliv. ex Goge (A. Evrardii Gagnep.)

4. Ficus hispida L.f. 5. Psidium guajava L. var. nana.

7.Hymenocallis speciosa L 6. Citrus aurantrifolia (Chritm) Sw.

8. Biota orientalis Endl. (Thuja

orientalis L.)

9.Dracaena fragrans (L.)Ker.

10. Zamioculcas zamifolia 11. Asparagus setaceus

13. Cordia latifolia ( Decaisne)

12. Chrysothemis pulchella Donn.

14.Costus amazonicus 15.Mussaenda erythrophylla.

17. Asplenium nidus 18.Wrightia antidysenterica

20. Costus spicatus 19. Ruellia simplex

21.Canna hybrids 22. Crescentia cujete

25. Nymphaea rubra (cultivars) 26. Crinum amabile

28. Spathodea campanulata

27. Heliconia psitlacorum h i (H i )

29. Plumeria obtusa 30. Bauhinia purpurea

32. Spathiphyllum patini 31. Argyreia nervosa

.

34.Thunbergia grandiflora 33. Jatropha podagrica

35.Alpinia purpurata 36.Ochna integerrima

37. Syzygium malaccensis 38.Ruellia tuberosa

40.Garcinia mangostana L. 39. Artocarpus heterophyllus

42.Cassia fistula 41.Cyperus alternifolius

43. Mangifera indica L.

PHỤ LỤC 2

THU NHẬP TỪ VƯỜN NHÃN NĂM 2009 CỦA ÔNG NGUYỄN KIM BÉ

(750 cây/2ha)

1. Tổng thu

Năng suất Số cây/2ha Giá Thành tiền

(kg/cây) (đồng)

45 750 6 000 202 500 000

2. Chi phí

2.1. Chi phí bón phân, xăng dầu

Phân bón, Khối lượng Số cây/2ha Giá (đồng/kg) Thành tiền

xăng dầu (kg/cây) (đồng)

Phân chuồng 20 750 2 000 30 000 000

3 Ure 750 8 000 18 000 000

10 Lân 750 5 000 37 500 000

2,5 Kali 750 6 000 11 250 000

Môtơ điện 150kg/năm 48 lần/năm 12 000 180 000

Tổng chi 96 930 000

2.2. Chi thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc kích thích

Loại thuốc Tên thuốc Khối Số lần/năm Đơn giá Thành tiền

lượng/ha (đồng/lít) (đồng)

Thuốc sâu Basudin 5 lít 180 000 3 600 000 4

Abamatin 2 lít 300 000 3 000 000 Thuốc 5

BVTV

Thuốc diệt Glyposat 2 lít 70 000 280 000 2

cỏ

Tổng chi 6 880 000

2.3. Chi tiền công thuê mướn

Loại lao động Số công Số lần Đơn giá Thành tiền

Tưới nước 2 12 90 000 2 160 000

Làm cỏ 2 2 90 000 360 000

Bón phân 5 3 100 000 1 500 000

Phun thuốc trừ 2 4 140 000 1 120 000

sâu, thuốc diệt

cỏ

Thu hái 6 2 100 000 1 200 000

Tổng chi 6 340 000

Tổng chi = 96 930 000 + 6 880 000 + 6 340 000 = 110 150 000 đ

Thu nhập = Tổng thu – tổng chi

= 202 500 000 – 110 150 000 = 92 350 000đ/2ha.

PHỤ LỤC 3

CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN MỘT ĐIỂM DU LỊCH HỘ NHÀ VƯỜN

Hạng mục Số lượng Đơn giá Thành tiền

Dãy nhà đón tiếp 3 10.000.000 30.000.000

khách

Khu nhà bếp 20.000.000

Khu ăn uống 10.000.000

Bàn tròn 15 300.000 4.500.000

Ghế ngồi 150 100.000 15.000.000

Quạt treo tường 8 200.000 1.600.000

Tủ lạnh 1 8.000.000 8.000.000

Tủ đông 1 10.000.000 10.000.000

Bếp ga 2 700.000 1.400.000

Bếp ga mini 20 200.000 4.000.000

Nồi cơm điện 2 500.000 1.000.000

Ly, chén, dĩa 1.500.000

Tô chén 1.200.000

Khăn bàn, mâm 1.500.000

Nồi, chảo 500.000

Dụng cụ làm bếp 300.000

Nhà vệ sinh 8 5.000.000 40.000.000

Tổng cộng 150.500.000

PHỤ LỤC 4 BẢNG SỐ LIỆU

Địa điểm: Thới Sơn 1(chồi trung tâm) ÔRtc R: 01 – SRô R: 30m x 40m, lúc 9h 30phút Ngày : 01/05/2011 Địa hình: bằng phẳng

Tên khoa học

Dạng sống

Hvn (m)

Ghi chú

D tán (m) T Đ

N

B

1

Gỗ

4,3

4,5

5

4

Chu vi (cm) 105

13

H cành (m) 3

Stt Tên Việt Nam Bò cạp nước 1

Cassia fistula L.

2

Gỗ

5,5

6

5,3

5

124

15

0,6

Bò cạp nước 2

Cassia fistula L.

3

1

Gỗ

3

3

3,1

3,1

87

12

6,5

Cọ (lớn)

22TTrachycarp us sp.

4

Gỗ

1,7

1,5

1,6

1,7

30

2

0,2

5

Gỗ

0,9

1

1

1

39

3

1,7

Mai chiếu thủy (1) Cọ 2 (nhỏ)

Ochna atropurpur ea DC. 22TTrachycarp us sp.

6

Gỗ

1,7

1,92

2

1,9

65

2,7

0,24

Mai vàng (2)

Từ biên chồi ra (mép hồ) 0 6,1m lệch 30P P về ĐB Từ mép hồ ra 0 9,7m P lệch 20P ĐB Từ mép hồ ra 0 3,4 m lêch 10P P ĐB Từ mép hồ ra 0 4,9 m lêch 29P P TB Từ mép hồ ra 0 P 3,4 m lệch 32P TB Từ mép hồ ra 0 3,5 m lệch 63P P TB

7

1,93

0,88

1,62

0,8

189

2,5

0,1

Xương rồng vợt

Mọng nước

Từ mép hồ ra 0 P 3,2 m lệch 77P TB

8

Gỗ

0,53

0,52

0,62

0,3

12

1,7

0,7

Mai vàng (3)

Từ mép hồ ra 0 P 0,1 m lệch 95P TB

9

Gỗ

0,75

0,79

0,8

0,79

41

2,75

0,74

Phát tài 1

Ochna integerrima (Lour.) Merr. Opuntia dillenii (Ker Gawl) Haw Ochna integerrima (Lour.) Merr. Dracaena fragrans

10

Gỗ

1,3

1,3

1,3

1,3

101

13

0,77

Tùng bách tán 1

Araucaria columnaris (G.Forst.) Hook.

11

Gỗ

0,88

0,66

0,79

0,8

46

3,5

0,1

Phát tài 2

Dracaena fragrans

12

Bụi

1,3

0,84

1,14

1,14

76

2,3

0

Trắc bá diệp 1

13

Biota orientalis Endl Trắc bá Biota

Bụi

0,98

1

0,9

0,85

58

2,4

0

Từ mép hồ ra 0 P 2,4 m lệch 100P TB Từ mép hồ ra 0 7,6 m lệch 150P P TN. Thân cây nghiêng đông 0 nam 70P Từ mép hồ ra lệch 12,9 m 0 155P P TN Từ mép hồ ra 0 0,3 m lệch 170P P TN Từ mép hồ ra

diệp 2

P

Gỗ

0,76

2

1,35

1,04

80

3,4

0

14 Mai

vàng (4)

0 0,3 m lệch 155P ĐN Từ mép hồ ra 12,2 m lệch 0 140P P ĐN

Gỗ

1,6

1,6

1,6

1,6

110

10

0,4

15

Tùng bách tán 2

orientalis Endl Ochna integerrima (Lour.) Merr. Araucaria columnaris (G.Forst.) Hook.

Gỗ

2,57

2,7

2,26

2,75

64

3,2

0,8

16

Sứ trắng Plumeria rubra L.

17 Đào tiên Crescentia

Gỗ

1,98

3,48

3,4

2,3

67

3,2

1,62

cujete L.

18 Mai

Gỗ

0,6

0,62

0,55

0,8

160

1,86

0

Wrightia religiosa

Từ mép hồ ra 0 6,9 m lệch 130P P ĐN. Thân cây 0 nghiêng 75P P tây bắc Từ mép hồ ra 0 3,6 m lệch 105P P ĐN Từ mép hồ ra 0 3,6 m lệch 50P P ĐB Từ mép hồ ra 3 0 P ĐB m lệch 25P

Bụi

0,85

0,94

0,1

0,8

62

2,1

0

19

chiếu thủy (5) Trắc bá diệp 3

Bụi

1,04

1

1,08

0,65

80

2,3

0

20

Trắc bá diệp 4

21 Mận

Gỗ

2,52

1,8

3,64

2,73

62

6

1,26

Biota orientalis Endl Biota orientalis Endl Syzygium malaccensi s

Từ mép hồ ra 0 P 0,3 m lệch 15P TB Từ mép hồ ra 0,3 m về hướng B Từ mép hồ ra 6 0 P TB. m lệch 65P cây Thân 0 P 80P nghiêng đông nam

Địa điểm: Thới Sơn 1 ÔRtc R: 02 – SRô R: 10m x 20m , lúc 14h 30phút Ngày: 01/05/2011 Địa hình bằng phẳng

Tên khoa học Dạng sống Hvn (m) Ghi chú D tán (m) T Đ N B Chu vi (cm)

Stt Tên Việt Nam Xoài 1 Mangifera 1 H cành (m) 1 Gỗ 1,14 1,44 1,1 1,38 27 3,4 indica L.

2 Xoài 2 Mangifera Gỗ 1,3 1,1 0,95 0,87 34 2,8 0,6

indica L.

3 Mận 1 Syzygium Gỗ 1,77 2,06 2,26 1,99 66 4 0,4 malaccensis

4 Mận 2 Gỗ 1,8 1,5 1,68 1,9 87 4,2 0,3 Syzygium malaccensis

5 Mận 3 Syzygium Gỗ 1,65 1,67 1,7 1,53 58 4,3 0,6

malaccensis

6 Xoài 3 Mangifera Gỗ 1,7 1,1 1,4 1,34 33 3 0,9

indica L.

7 Xoài 4 Mangifera Gỗ 1,5 1,15 1,38 1,3 28 3,2 0,9

indica L.

8 Mận 4 Syzygium Gỗ 1,79 1,2 1,95 1,4 52 3,2 0,2 malaccensis

9 Mận 5 Syzygium Gỗ 1,95 1,8 2,2 1,75 88 4 0,1 malaccensis

10 Mận 6 Syzygium Gỗ 2 1,75 2 1,8 71 3,8 0,1 malaccensis

11 Ổi 1 Gỗ 0,65 0,75 0,68 0,4 32 1,3 0

Cách biên N 1,4m, cách biên T 2m lệch 0 10P P ĐB Cách xoài 1 3,55 m, 2,1 mT Cách xoài 2 3,75m. 2,15 m T.Có chặt ngọn Cách mận 1 3,7 m. 2,15 m T. Có chặt ngọn Cách mận 2 3,6 m. 2m T. Có chặt ngọn Cách xoài 4 3,75m. 6,4 m T Cách N 1,6m , cách xoài 1 4,4 m Cách mận 5 3,45m. 6,5m T Cách mận 6 3,85m. 6,4 m T Cách xoài 3 3,7 m. 6,4 m T N 3,5 m. 4,15m T

12 Ổi 2 Gỗ 1,05 0,7 1 0,7 22 1,65 0,05 Cách ổi 1 Psidium guajava L. Psidium guajava L. 3,2 m.

13 Ổi 3 Gỗ 1,1 1,2 1,05 0,8 22 1,7 0 Psidium guajava L.

14 Ổi 4 Gỗ 1 0,95 0,9 0,8 22 1,65 0 Psidium guajava L. 4,1m T Cách ổi 2 3,95m. 4 m T Cách ổi 3 3,65m. 4,1 m T

Địa điểm: Thới Sơn 3 ÔRtc R: 03 – SRô R: 15m x 30m, lúc 16h Ngày : 03/05/2011 Địa hình: bằng phẳng

Tên khoa học Dạng sống Hvn (m) Ghi chú D tán (m) Đ T N B Chu vi (cm)

Stt Tên Việt Nam Nhãn 1 Euphoria 1 H cành (m) 0,3 Gỗ 4 1,8 3,5 3,65 79 5,5

longan Lour.) Steud.

2 Nhãn 2 Euphoria Gỗ 2,8 2,9 2,8 3 64 5,6 0,7

longan Lour.) Steud.

3 Nhãn 3 Euphoria Gỗ 3,3 2,8 2,85 3,57 71 5,4 0,4

longan Lour.) Steud. B 3,6 m, 5,2 m T. 20 năm tuổi Cách nhãn 4,15m. 5,4m T Cách nhãn 2 4,15m. 5,1 m T

4 Nhãn 4 Euphoria Gỗ 2,4 2,7 2,8 2,4 69 5,5 0,15 Cách

longan Lour.) Steud.

5 Nhãn 5 Euphoria Gỗ 2,6 3,3 2,65 2,8 73 5,7 0,4

longan Lour.) Steud.

6 Nhãn 6 Euphoria Gỗ 2,6 2,9 2,6 2,7 74 5,5 0,2

PĐN

longan Lour.) Steud.

7 Nhãn 7 Euphoria Gỗ 3,1 3,1 2,2 2,9 81 5,8 0,3

longan Lour.) Steud.

nhãn 3 4,2 m. 5,14m T Cách nhãn 4 4,3m . 5,2 m T Cách nhãn 5 6,8 m. Lệch 0 20P Cách nhãn 6 4,2 m, Nhãn 4 6,95 m

8 Nhãn 8 Euphoria Gỗ 3,2 2,65 3,1 2,4 80 5,6 0,45 Cách

longan Lour.) Steud.

9 Nhãn 9 Euphoria Gỗ 3,3 1,7 2,3 3,2 72 5,5 0,6

longan Lour.) Steud.

10 Nhãn Gỗ 3,7 2,5 3,25 1,4 90 5,3 20 10 Euphoria longan nhãn 7 4,2 m, nhãn 3 6m Cách nhãn 8 4,25 m, nhãn 2 6,95m Cách nhãn 9

Lour.) Steud.

11 Dừa 1 Gỗ 2,45 2,2 1,9 0,6 74 4 0

Cocos nucifera L.

12 Dừa 2 Gỗ 1,8 2,2 2,1 2,2 77 3,8 0

Cocos nucifera L.

13 Dừa 3 Gỗ 2,1 2,4 2 1,7 85 4,5 0

Cocos nucifera L.

14 Dừa 4 Gỗ 2,3 2,1 2 2,4 85 4 0

Cocos nucifera L.

Gỗ 1,05 1,16 1,1 1,25 12 1,9 4,2m, nhãn 1 6m Cách nhãn 2 2,3m, 5,1 m T.3 năm tuổi Cách nhãn 5 2,2m. 4,9m T Cách nhãn 6 2,2 m, Dừa 2 6,35m Cách nhãn 9 2,1 m, Nhãn 2 6,35m 1,15 Cách

15 Ca cao 1 Theobrom cacao a L.

Gỗ 0,85 0,45 0,7 1,3 15 2,65 nhãn 2 1,1m, nghiêng 0 P TB 30P so đường nhãn 1 – nhãn 2 .3 năm tuổi 0,85 Cách 16 Ca cao 2 Theobrom a cacao L.

P

Gỗ 1,05 0,8 1,3 0,7 14 1,8 0,1 17 Ca cao 3 Theobrom a cacao L.

nhãn 4 0,8m, lệch nhãn 3, nhãn 4 0 15P P TB Cách nhãn 7 0,8m, 0 lệch 30P ĐB so với đường nhãn 7- nhãn 8

Gỗ 0,75 0,4 0,8 0,1 11 1,9 1,1

18 Ca cao 4 Theobrom cacao a L.

Gỗ 1,5 1 1,5 1 13 2 1,2 19 Ca cao 5 Theobrom a cacao L.

Cách nhãn 8 3m lệch 0 30P P ĐN so với đường nhãn 8- nhãn 9 Cách nhãn 5 4,2m. T 5m

Địa điểm: Thới Sơn 1 ÔRtc R: 04 – SRô R: 15m x 20m, lúc 16h Ngày : 2/5/2011 Địa hình: bằng phẳng

Tên khoa học Dạng sống Hvn (m) Ghi chú D tán (m) Đ T N B

Stt Tên Việt Nam Nhãn 1 Euphoria 1 Gỗ 3,5 3,2 2,4 3,6 Chu vi (cm) 71 4,1 H cành (m) 0,8 Đ 4,8m, N 3m

longan Lour.) Steud.

2 Nhãn 2 Epthoria Gỗ 3.5 1,5 1,9 3,8 58 4 0,8

1

longan Lour.) Steud.

Cách nhãn 4,9m, 0 lệch 30P P ĐB vo với nhãn 1

3 Nhãn 3 Euphoria Gỗ 4 1,9 0,4 3,4 122 5

longan Lour.) Steud.

4 Nhãn 4 Euphoria Gỗ 1,7 3,2 4,8 3,5 118 4,5 0,1

longan Lour.) Steud.

5 Nhãn 5 Euphoria Gỗ 4,5 0,8 2,8 2,6 76 4,1 0,2

longan Lour.) Steud.

6 Nhãn 6 Euphoria Gỗ 0,2 0,05 2,2 0,05 78 2,9 0,2

longan Lour.) Steud. 4 lệch P TN với

7 Nhãn 7 Euphoria Gỗ 2,2 1,5 1,6 2 61 3,5 0,1

longan Lour.) Steud.

0,25 Cách nhãn 2 , 4,3m 0 lệch 100P P TB so với nhãn 2 Cách nhãn 3 4,7m lệch 0 P TB 130P so với nhãn 3 Cách nhãn 4 5,25 m 0 lệch 10P P TB so với nhãn 4 Cách nhãn 4m, 0 30P so nhãn 4 Cách nhãn 6 3,1m lệch 0 120P P TN với so nhãn 6

8 Nhãn 8 Euphoria Gỗ 1,8 3,7 1,3 1,4 102 4,5 0,1

1

longan Lour.) Steud.

Gỗ 2,3 2,7 2,1 1,7 31 4,5 0,5

9 Măng cụt 1 8 Garcinia mangosta na L.

Gỗ 2,2 2,1 1,9 2,1 29 3,2 1,3

10 Măng cụt 2 Garcinia mangosta na L.

11 Me Gỗ 2,6 1,1 1,9 1,5 70 7 0,8

Tarmarin dus indica L.

12 Sầu Gỗ 1,8 1,3 2,7 1,9 69 8 2,7 riêng 3 Durio zibenthim us Murr.

13 Bưởi 1 Citrus Gỗ 3,5 0,2 1,6 0,3 62 6 0,1

grandis Osbeck.

14 Bưởi 2 Citrus Gỗ 2,5 0,2 0,2 3,9 54 5,5 0,1

grandis Osbeck.

Cách nhãn 4,8m, 0 lệch 160P P so TN với nhãn 1 Cách nhãn 2,2m, 0 lệch 140P P TN. 3-4 năm tuổi Cách 1 bưởi lệch 2m, 0 70P P ĐN, 3-4 năm tuổi Cách sầu riêng 2,7m, 0 P lệch 30P ĐN, 3-4 năm Cách nhãn 5,1m, 0 P lệch 80P TN, 3-4 năm Cách nhãn 7 1,9 m, 0 P lệch 130P ĐN so với nhãn 7 Cách bưởi 1 3,3 m, 0 P lệch 70P TB so với bưởi 1, 5- 6 năm