24
NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN
TẠP CHÍ LÃNH ĐẠO CHÍNH SÁCH - Số 8 (2/2025)
Đặt vn đề
Trong bi cnh ca k nguyên s, s thay đổi
nhanh chóng trong công ngh thông tin và truyn
thông (ICT) cùng vi s gia tăng s dng d liu
s trong qun lý và vn hành các t chc. Hot
động ca cơ quan nhà nước không th tách ri
khi xu hướng này giúp nâng cao hiu lc và hiu
qu, công khai, minh bch trong hot động qun
lý nhà nước, giúp tinh gin biên chế, tiết kim chi
phí, đồng thi góp phn phát huy quyn làm ch
ca nhân dân.
S dng phương pháp nghiên cu (ni dung)
tài liu, ch yếu s dng ngun tài liu mi được
công b ch yếu trong khong 10 năm tr li đây
ca các tác gi t nhiu nước trên thế gii, bài
viết này tng hp, phân tích và đánh giá mt s
xu hướng nghiên cu v chính ph s (như tp
trung vào khái nim, cu trúc, đặc trưng hoc đặc
đim, vai trò,...) và các n lc xây dng chính ph
s (như xác định mc tiêu (trước mt và lâu dài),
chia thành các giai đon, đưa ra các nguyên tc,
các b công c, so sánh các n lc t chính quyn
trung ương và chính quyn địa phương,..).
1. Nghiên cu v chính ph s
Theo B Thông tin và Truyn thông (2021),
Chính ph s là chính ph đưa toàn b hot động
ca mình lên môi trường s, không ch là nâng cao
hiu lc, hiu qu hot động, mà còn đổi mi mô
hình hot động, thay đổi cách thc cung cp dch
v da trên công ngh s và d liu, cho phép
doanh nghip cùng tham gia vào quá trình cung
cp dch v. Hay nói mt cách khác, đây là quá
trình chuyn đổi s ca Chính ph(1).
Thut ng “Chính ph sđược s dng theo
nhiu cách khác nhau đối vi các hc gi quc tế,
nhưng tu chung li đều xut phát t thut ng
NGHIÊN CU QUC T V CHÍNH PH S
VÀ XÂY DNG CHÍNH PH S
h VƯƠNG ĐÌNH THÁI
Trưởng khoa, Khoa Nhà nước và Pháp lut,
Trường Chính tr tnh Đắk Nông
l
Tóm tắt: Chính phủ số không đơn giản là việc số hóa, hay chuyển sang phương thức số trong
cung ứng các dịch vụ công mà còn bao gồm sự chuyển đổi toàn diện về quy trình, tổ chức và
văn hóa của chính phủ. Nghiên cứu của quốc tế tập trung vào nhiều khía cạnh của chính ph
số và xây dựng chính phủ số; tuy có những khác biệt nhất định trong tiếp cận nhưng cùng
chung nỗ lực tìm kiếm các góc nhìn lý luận để soi chiếu thực tiễn; tìm kiếm các mô hình hiệu
quả, khung tham chiếu phổ biến, nhấn mạnh tầm quan trọng của thể chế, nguồn nhân lực,
quy trình, dữ liệu, hạ tầng công nghệ thông tin,... trong xây dựng chính phủ số.
l
Từ khóa: Chính phủ số; xây dựng chính phủ số; chuyển đổi số; nghiên cứu quốc tế.
TẠP CHÍ LÃNH ĐẠO CHÍNH SÁCH - Số 8 (2/2025)
25
NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN
chính ph đin t (chính ph đin t 1.0) và s
phát trin tiếp theo ca nó, chính ph đin t 2.0
(chính ph m), chính ph đin t 3.0 (chính ph
thông minh) và chính ph đin t 4.0 (chính ph
biến đổi). Trong đó, nhiu hc gi cho rng chính
ph 2.0, 3.0 và 4.0 được xem là chính ph s vi
các mc độ trưởng thành khác nhau (Egidijus
Barcevicius và cng s, 2019)(2).
Vào cui nhng năm 1990 và đầu nhng năm
2000, rt nhiu nghiên cu tp trung vào “chính
ph đin t”, được đặc trưng bi vic cung cp
các dch v trc tuyến và thiết lp các trang
webpage ca chính ph và các h thng công
ngh thông tin trong các cơ quan hành chính
công. Ví d, M, chính ph s bt đầu được
áp dng trong chính ph liên bang Hoa K vào
đầu nhng năm 1990 dưới thi Chính quyn
Tng thng Clinton. Tn dng công ngh thông
tin để tăng trưởng kinh tế và ci cách chính ph
đã hình thành mc tiêu ct lõi ca phong trào
“Sáng to li Chính phđược thúc đẩy bi s
phát trin ca Internet và World Wide Web
(Fountain J 2001a)(3).
Sau nhng năm 2000, các nhà nghiên cu đã
chuyn sang s dng thut ng “Chính ph đin
t 2.0”, đôi khi còn được gi là chính ph “m”.
đi đôi vi các công ngh Web 2.0 và nhm
mc đích to ra mt nn tng ngun m trong đó
chính ph, công dân và các công ty công ngh
th tương tác vi nhau (Chun, S., Shulman, S.,
Sandoval, R., & Hovy, E. 2010)(4). T gia nhng
năm 2010, các hc gi nói v chính ph đin t
3.0 hay còn được gi là chính ph “thông minh”,
được h tr bi nhng đổi mi liên quan đến d
liu m và d liu ln, qun lý quy trình hành
chính và qun lý, Internet vn vt (IoT) và
blockchain (Ojo, A., & Millard, J. (eds.), 2017)(5).
Chính ph đin t 4.0 - mt chính ph được
chuyn đổi và định hướng bi công dân, thích
ng vi nhu cu và k vng ca công dân, doanh
nghip, t chc phi li nhun và các bên liên quan
khác, đồng thi to ra các mi quan h và trao đổi
được cá nhân hóa, tương tác và d tiếp cn
(Viderity, 2018)(6).
T chc Hp tác và Phát trin kinh tế
(OECD) (2014), khi khuyến ngh v các chiến
lược chính ph s đã đưa ra định nghĩa v chính
ph s như sau: “Chính ph s (Digital Gov-
ernment) là vic s dng các công ngh s, như
mt phn thiết yếu trong các chiến lược hin đại
hóa chính ph để to ra các giá tr công. Nó da
trên mt h sinh thái chính ph s bao gm các
tác nhân liên quan đến chính ph, các t chc
phi chính ph, doanh nghip, t chc xã hi và
người dân, thúc đẩy s to ra và truy cp d
liu, dch v và ni dung thông qua s tương
tác vi chính ph(7).
Theo Gartner (2025), mt công ty tư vn và
nghiên cu công ngh ca M, chính ph s
chính ph được thiết kế và vn hành nhm tn
dng d liu và công ngh s để to ra, ti ưu hóa
và chuyn đổi các dch v ca chính ph s(8).
Theo mt cách tiếp cn khác ca Ngân hàng
thế gii (2023), chính ph s th hin s thay đổi
cơ bn trong cách các chính ph trên thế gii thc
hin s mnh ca mình. T vic đặt ra các mc
tiêu hành chính có th đo lường được đến ci
thin vic cung cp dch v công; t vic đưa ra
các quyết định da trên d liu đến ban hành các
chính sách da trên bng chng; t vic bo đảm
trách nhim gii trình và tính minh bch cao hơn
trong chính ph đến vic xây dng lòng tin ln
hơn ca công chúng, các chính ph đang tn dng
sc mnh ca công ngh thông tin theo nhng
cách mang tính chuyn đổi(9).
Cũng nhn mnh khía cnh ng dng công
ngh thông tin, Jane E. Fountain (2016) cho rng
chính ph s đề cp đến vic s dng công ngh
26
NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN
TẠP CHÍ LÃNH ĐẠO CHÍNH SÁCH - Số 8 (2/2025)
thông tin và truyn thông trong qun tr, bao gm
c hành vi, cơ cu, quy trình, kết qu đầu ra và
kết qu chính tr, qun tr và hoch định chính
sách tt c các cp chính quyn t địa phương
đến toàn cu(10).
Katsonis, Botros (2015) nhn din chính ph
s như mt cách tiếp cn liên quan đến: mi lúc,
mi nơi, s hóa để thúc đẩy s tuân th ca
công chúng vi các quy tc, cung cp dch v
được cá nhân hóa, s hóa mua sm ca chính
ph, tích hp d liu
gia các cơ quan chính
ph, s tham gia ca
công chúng,...(11); h tr
hp tác liên ngành thông
qua các phương pháp
linh hot, cung cp các
kênh dch v thng nht
đạt được tính m d
liu an toàn và ra quyết
định da trên d liu.
Các chuyên gia, hc
gi ca Trung Quc tiếp cn đa dng v chính ph
s; ví d, t giác độ công ngh thông tin, “Chính
ph s là sn phm ca cách mng công ngh
thông tin, là mt hình thái chính ph mi được
sinh ra trong quá trình chính ph truyn thng
biến đổi trong thi đại thông tin” (Wangweiling,
2019)(12).
Heshengdong, Yangdapeng (2018) quan nim
chính ph s là “vic s hóa và lưu tr mi hot
động ca chính ph như: tương tác gia chính
ph và các ch th khác, các dch v ca chính
ph và qun tr xã hi trên đám mây... trng thái
tn ti và hình thc hot động ca chính ph được
trin khai trong môi trường s hóa và trc
tuyến(13).
T quan đim quy trình, Daichangzheng,
Baojing (2017) cho rng chính ph s là quá trình
qun lý không gian xã hi thông tin, cung cp các
dch v chính ph cht lượng cao và nâng cao s
hài lòng ca dch v công thông qua tư duy, chiến
lược, ngun lc, công c và quy tc s; ci thin
vic cung cp thông tin, dch v và khuyến khích
s tham gia ca người dân vào quá trình ra quyết
định(14).
cp độ t chc, Huang Huang (2020) cho
rng chính ph schính ph da trên nn tng
k thut s để trao quyn, hp tác và tái thiết. H
thng k thut s to
thành cơ s h tng k
thut s ca t chc, vic
trao quyn, hp tác và tái
thiết to thành các
phương thc hoc giai
đon chuyn đổi s khác
nhau ca các t chc
trong chính ph(15).
Zhaojinxu, Zhaojuan,
Mengtianguang (2022)
quan nim rng trong k
nguyên s, mt h thng qun tr mi ni được
xây dng nh s phi hp ca hai cơ chế: chính
ph được h tr bi công ngh và xã hi được
trao quyn bi công ngh(16).
Chính ph s là mt bước phát trin tiếp theo,
là giai đon tiếp theo ca Chính ph đin t. Nó
có nhng đặc đim nht định như da trên thông
tin; được kết ni mng; t động hóa văn phòng;
có các tính cách ca chính ph m; và quá trình
vn hành được ti ưu hóa(17).
Theo Khung chính sách chính ph s ca
OECD (2020), mt chính ph s gm 6 khía
cnh cơ bn: (1) Áp dng k thut s t thiết kế:
Chính ph được thiết kế theo k thut s khi
qun lý và tn dng các công ngh k thut s
để suy nghĩ li và thiết kế li các quy trình công
cng, đơn gin hóa các th tc và to ra các kênh
“Chính ph s là chính ph đưa toàn
b hot động ca mình lên môi trường s,
không ch là nâng cao hiu lc, hiu qu
hot động, mà còn đổi mi mô hình hot
động, thay đổi cách thc cung cp dch v
da trên công ngh s và d liu, cho
phép doanh nghip cùng tham gia vào quá
trình cung cp dch v”.
TẠP CHÍ LÃNH ĐẠO CHÍNH SÁCH - Số 8 (2/2025)
27
NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN
liên lc và gn kết mi vi các bên liên quan;
(2) D liu là tr ct: da trên d liu khi coi d
liu là tài sn chiến lược và thiết lp các cơ chế
qun tr, truy cp, chia s và tái s dng để ci
thin vic ra quyết định và cung cp dch v; (3)
Chính ph như mt nn tng: Chính ph đóng
vai trò là nn tng khi trin khai các nn tng,
tiêu chun và dch v để giúp các nhóm tp
trung vào nhu cu ca người dùng trong thiết kế
và cung cp dch v công; (4) Mc định công
khai khi cung cp d liu ca chính ph và quy
trình hoch định chính sách cho công chúng,
trong gii hn ca lut pháp hin hành và cân
bng vi li ích quc gia và công cng; (5) Định
hướng người dùng: hướng ti người dùng khi
coi nhu cu và s thun tin ca mi người đóng
vai trò trung tâm trong vic định hình các quy
trình, dch v và chính sách; và bng cách áp
dng các cơ chế toàn din cho phép điu này xy
ra; (6) S ch động: ch động khi d đoán nhu
cu ca mi người và đáp ng chúng mt cách
nhanh chóng, tránh nhu cu v quy trình cung
cp dch v và d liu rườm rà(18). Khung chính
sách chính ph s ca OECD (2019) ngoài vic
định ra các khía cnh ca chính ph s, còn
được dùng làm công c để đánh giá ch s ca
chính ph s (DGI).
2. Nghiên cu v xây dng chính ph s
Vic xây dng chính ph s có vai trò đặc
bit quan trng trong nâng cao hiu qu hot
động ca các cơ quan hành chính nhà nước, bo
đảm tính công khai, minh bch và trách nhim
gii trình.
Nhiu công trình nghiên cu trên thế gii quan
tâm, làm sáng t điu này. Trong nghiên cu mi
quan h gia chính ph s và phát trin bn vng,
Conceião Castro và Cristina Lopes (2022)(19) phát
hin vic phát trin chính ph s có th là mt
cách để thúc đẩy hiu sut to ra hiu sut cao
hơn ca hành chính công, đồng thi mang li s
bình đẳng hơn, h tr phát trin bn vng cho
nhiu nước đang phát trin.
Nghiên cu chiến lược chính ph s ca M,
Mê-hi-cô, Bra-xin, n ĐộĐức, Svenja Falk,
Andrea Römmele, Michael Silverman (2017)
ch ra mi quan h cht ch gia chính ph s
vi hiu sut, hiu qu và năng lc phc v
nhân dân(20).
Có nhiu thut ng khác nhau được các hc
gi quc tế dùng để biu hin vic “xây dng”
chính ph s như: “biến đổi”, “phát trin”,
“chuyn đổi”, “mô hình trưởng thành” t mô hình
chính ph đin t này sang mô hình chính ph
đin t khác cao hơn, hoc t mô hình chính ph
đin t sang mô hình chính ph s (Vlahovic, N.,
& Vracic, T. 2015)(21).
Xây dng chính ph s, theo Gartner (2017)(22),
bao gm 5 cp độ:
Cp độ 1 - Ban đầu (Chính ph đin t): cp
độ này, trng tâm là chuyn các dch v trc
tuyến để thun tin cho người dùng và tiết kim
chi phí, nhưng d liu và vic s dng nó b gi
kín và cc k hn chế.
Cp độ 2 - Đang phát trin (M), cp độ 2:
Không nht thiết phi tiếp theo cp độ 1. Chính
ph đin t và các chương trình chính ph m
thường cùng tn ti, vi s lãnh đạo và ưu tiên
khác nhau. Chính ph m thường có hình thc
các chương trình hướng ti công chúng nhm
thúc đẩy tính minh bch, s tham gia ca người
dân và nn kinh tế d liu.
Cp độ 3 - Được xác định (Ly d liu làm
trung tâm): cp độ này, trng tâm chuyn t
vic ch lng nghe nhu cu ca người dân hoc
người dùng sang ch động khám phá nhng kh
năng mi vn có trong vic thu thp và tn dng
d liu mt cách chiến lược. Các ch s hiu sut
chính đây là “có bao nhiêu d liu ca chung
28
NGHIÊN CỨU - PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN
TẠP CHÍ LÃNH ĐẠO CHÍNH SÁCH - Số 8 (2/2025)
tôi được m?” và “có bao nhiêu ng dng ca
chúng tôi được xây dng trên d liu m?.
Cp độ 4 - Qun lý (Hoàn toàn k thut s):
cp độ này, t chc, cơ quan hoc b phn đã cam
kết đầy đủ v cách tiếp cn ly d liu làm trung
tâm để ci thin chính ph và cách tiếp cn được
ưu tiên đối vi đổi mi da trên các nguyên tc
d liu m. D liu được truyn thường xuyên
qua các ranh gii ca t chc, dn đến tương tác
d dàng hơn và dch v tt hơn cho người dân.
Cp độ 5 - Ti ưu hóa (Thông minh): Ti thi
đim này, quá trình đổi mi k thut s s dng
d liu m được nhúng sâu trong toàn b Chính
ph, vi s tham gia và lãnh đạo t cp cao nht
ca các nhà hoch định chính sách. Quá trình đổi
mi có th d đoán được và lp li được, ngay c
khi đối mt vi nhng gián đon hoc các s kin
bt ng đòi hi phn ng nhanh chóng.
Còn theo mô hình do Tomasz Janowski (2015)
phát trin chính ph s được hình thành thông
qua 4 giai đon: Sa; Chuyn đổi; S tham gia
hay “Qun tr đin tvà “Bi cnh hóa hoc
“Qun tr đin t theo hướng chính sách”(23).
V các nguyên tc xây dng chính ph s,
Tomicah Tillemann, Ben Gregori, & Jordan
Sandman (2020) đề xut 10 nguyên tc là: (1)
Tính mô đun (modularity); (2) Ngun m (open
source); (3) Thiết kếđạo đức (ethical design);
(4) Qun tr nhiu bên liên quan (multi-stake-
holder governance); (5) Quyn s hu d liu ca
người dùng (user ownership of data); (6) Kh
năng tương tác (inter-operability); (7) Thiết kế ly
người dùng làm trung tâm (user-centered design);
(8) Công bng s (digital equity); (9) Xây dng
kh năng phc hi (building for resilience); (10)
Thiết kế cho dung lượng k thut s cao và thp
(design for high and low digital capacity)(24).
OECD (2025) đưa ra b công c chính ph s
vi 12 nguyên tc h tr vic phát trin và trin
khai các chiến lược chính ph s nhm đưa chính
ph đến gn hơn vi người dân và doanh nghip,
gm (1) Tính công khai, minh bch và toàn din;
(2) S tham gia và đóng góp vào quá trình hoch
định chính sách và cung cp dch v; (3) Xây
dng văn hóa da trên d liu trong khu vc
công; (4) Bo v quyn riêng tưđảm bo an
ninh; (5) Lãnh đạo và cam kết chính tr; (6) S
dng công ngh s mt cách nht quán trong các
lĩnh vc chính sách; (7) Cơ cu t chc và khung
qun tr hiu qu để điu phi; (8) Tăng cường
hp tác quc tế vi các chính ph; (9) Phát trin
các trường hp đầu tư công rõ ràng; (10) Tăng
cường năng lc qun lý d án công ngh thông
tin; (11) Mua sm công ngh k thut s; và (12)
Khuôn kh pháp lý và lut pháp(25).
Nghiên cu v đặc trưng ca chính ph s,
theo PwC (2022), chính ph s 5.0 có by đặc
trưng cơ bn- mà đến lượt nó, có th được xem
như các yêu cu đối vi quá trình xây dng
chính ph s, gm: (1) K thut s theo thiết kế,
thiết lp s lãnh đạo t chc rõ ràng trong đó
“k thut s” không ch được coi là ch đề v
k thut mà còn là mt yếu t chuyn đổi bt
buc; (2) Ly công dân và thành công ca khách
hàng làm trung tâm, tôn trng vai trò trung tâm
ca nhu cu và s thun tin ca người dân
trong vic hình thành các quy trình, dch v
chính sách; (3) Được xây dng da trên s tham
gia đin t, s dng khung tham gia đin t toàn
din để xác định các phương pháp, chính sách,
vai trò, công c và s liu thúc đẩy vic s dng
và áp dng dch v; (4) Theo hướng d liu (d
liu là tr ct), coi trng d liu như mt tài sn
chiến lược và thiết lp các cơ chế qun tr, truy
cp, chia s và tái s dng để ci thin vic ra
quyết định và cung cp dch v; (5) Chính ph
như mt nn tng, trin khai các nn tng, tiêu
chun và dch v để giúp các nhóm chính ph