Tạp chí Khoa học Công nghệ và Thực phm 21 (1) (2021) 98-107
98
NGHIÊN CỨU THIT K MÁY TRỢ TH
Trần Trọng Hiếu, Nguyễn Hoàng Anh Vũ, Lê Thành Tới*
Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
*Email: toilt@hufi.edu.vn
Ngày gửi bài: 28/10/2020; Ngày chp nhận đăng: 06/01/2021
TÓM TẮT
Máy trợ th hiện nay đang rất được chú trọng trong việc nghiên cứu sản xut nhm
phc v quá trình điều tr cho các bệnh nhân gặp khó khăn về hấp các bệnh nhân bị
nhim virus COVID-19. Trong nghiên cứu này, máy trợ th được chế to dựa trên nguyên
của các máy trợ th thông thường, nhưng nó được ci tiến mt s tính năng cho phù hp vi
mọi đối tượng. Tn s bóp bóng của máy trợ th thể thay đi trong phm vi rng t 12 đến
40 lần/phút, tỷ l I:E tối đa bằng 1:4 phù hợp vi c bệnh nhân thông thường bệnh nhân
nhim COVID-19. Thiết kế cơ khí của cánh tay kẹp bóng được mô phỏng dựa trên hoạt động
của tay người, lực bóp đến t hai phía mặt bóng Ambu nên không bị biến dng nhiu, tốc độ
bóp bóng nhanh, thể điu chỉnh ợng khí cung cấp cho bệnh nhân theo ý muốn. Mạch điều
khin s dụng board Arduino làm trung tâm điều khiển nên dễ dàng phát triển thêm chức năng
mới. Ngoài ra, sản phẩm trong nghiên cứu này được tích hợp thêm cảm biến đo nhịp tim, điều
này làm tăng hiệu qu giám sát và chăm sóc bệnh nhân.
T khóa: Tr th, bóp bóng Ambu, máy trợ th, COVID-19.
1. GII THIU
Hin nay, rất nhiều trường hp bệnh nhân cần phải được tr th để duy trì sự sng
như trường hp bệnh nhân được cp cu khi b tai nạn, trong quá trình phu thut, bệnh nhân
trong quá trình hi sc, bệnh nhân bị suy hấp, bệnh nhân nhiễm COVID-19 [1]. Đối vi
những trường hp bệnh nhân cần bóp bóng trợ th trong mt thi gian ngn thì các y tá, bác
hay người nhà bệnh nhân thể t thc hiện thao tác bóp bóng trợ th cho người bnh,
nhưng đối vi những trường hp cần duy trì tr th trong mt thi gian dài và liên tục thì khó
đảm bảo được. Ngoài ra, những trường hợp mà bệnh nhân bị mắc các bnh truyn nhim, d
lây lan qua đường hô hấp, tiếp xúc ngoài da thì việc để một người trc tiếp h tr hấp thì
tht nguy hiểm, hay trường hợp bóp bóng trợ th không đúng tần suất hô hấp, điều này có th
khiến người bnh hoặc không đủ oxy để hô hấp hoc b tràn oxy quá nhiều vào phổi [2], c 2
trưng hợp này đều rt nguy hiểm. Chính vì vậy, vic s dng mt chiếc máy trợ th điều
tt yếu cn thiết. Vic bnh nhân được tr th với cường độ hô hấp thích hợp s giúp họ mau
chóng hồi phc sc khỏe. Máy trợ th không những gii quyết nhng khó khăn trên còn
giúp tiết kim tin bc, thời gian, công sức cho người nbệnh nhân. Tuy nhiên, hiện nay máy
tr th trong các bệnh viện còn hạn chế do giá thành cao và thường phải thuê thêm t các cơ
s y tế nhân cũng chưa máy chuyên dùng cho bệnh nhân nhiễm COVID-19. Vic
thiếu hụt máy trợ th trong thời điểm dch COVID-19 những thách thức lớn các y bác
phải đối mặt đang n lực tìm ra giải pháp cho tình trạng thiếu máy thở trên toàn cầu.
Riêng tại Hoa Kỳ, các y bác sĩ đang làm vic ti tuyến đầu chng dch đã lên tiếng báo động
v tình trạng khan hiếm đồ bo h y tế và trang thiết b điều tr bnh nhân COVID-19, đặc bit
là tình trạng thiếu máy thở. Theo ông Marney Gruber, bác sĩ làm việc ti nhiều phòng cấp cu
thành phố New York, cho biết các loại thuốc đang cn dn gồm midazolam fentanyl, đây
Nghiên cứu thiết kế máy trợ th
99
2 loi thuc cần dùng để điều tr nhng bệnh nhân đã bị viêm phổi nặng và phải có máy thở
h tr hô hấp [3]. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là thiết kế ra máy trợ th với chi phí tốt đ
đáp ng cho nhu cu ca bệnh nhân thể thích hợp dùng điu tr cho bệnh nhân nhiễm
COVID-19.
2. NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ BÓP BÓNG TRỢ TH CHO BỆNH NHÂN
Bóng Ambu một trong nhng dng c không thể thiếu trong quá trình hi sc cp cu,
vic s dụng bóng Ambu một cách hiệu qu là bước quan trng nhất trong quá trình cấp cu
nhng bệnh nhântình trạng suy hấp nng, th chm hoc ngng th, nạn nhân được gây
mê. Để tr th cho bệnh nhân đúng cách ta phải lưu ý những điểm sau:
- Thi gian cho mi chu k bóp bóng thường t 1,5 giây đến 5 giây ng vi tn s bóp
bóng từ 40 lần/phút trở v 12 lần/phút [4].
- Tn s bóp bóng tùy theo la tui hoặc cân nặng, đối với người lớn và trẻ lớn trên 15 kg
thì số lần bóp bóng từ 12 đến 30 ln/phút, đối vi tr nh dưới 15 kg s lần bóp bóng từ 30
đến 40 ln/phút.
- Áp lực bóp bóng: đối vi tr sơ sinh và trẻ nh thì áp lực t 15 đến 30 cmH2O, tr ln
và người ln t 30 đến 60 cmH2O. Bình thường áp lực bóp bóng là 40 cmH2O, bóp bóng đều
đặn phù hợp vi nhp th ca bệnh nhân, không bóp quá mạnh hay bóp quá chậm. Bóp bóng
cho đến khi lng ngc hay bụng nhô lên 1 cm đến 2 cm là đủ. Khi s dng máy bóp bóng cn
phải đặt máy càng gần bệnh nhân càng tốt, để ngăn chặn tình trạng tái tạo khí CO2 do đường
ng dẫn khí dài. Qua các thông tin trên ta chỉ cần lưu ý đến các thông số như tn s, thi gian
và áp lực [5].
- Áp suất tối đa tại đường th Pmax = 40 cmH2O.
- Tốc độ hô hấp tối đa Rmax = 40 lần/phút.
- T l I:E biu th t l ca mi chu k hơi thở dành cho giai đoạn hít vào thở ra. Thi
gian ca mỗi giai đoạn s ph thuộc vào t l này kết hp vi tốc độ hô hấp chung. Tng thi
gian ca mt chu k hấp được xác định bằng cách lấy 60 giây chia cho tốc độ hô hấp. Thi
gian hít vào thời gian th ra sau đó được xác định bằng cách chia nhỏ chu k hấp da
trên tỷ l đã thiết lp [6]. T l I:E ca bệnh nhân bình thường được th hin trên Hình 1.
Chế độ tr th tiêu chuẩn thường s dng t l I:E 1:2, hoặc cao đến 1:3 hoc 1:4 trong
mt s trường hp nhất đnh. Trong những trường hợp này, giai đoạn th ra được đặt lâu hơn
giai đoạn hít vào đ bắt chước gn ging nhp th sinh lý bình thường. Ta chọn trường hp
nguy him nhất đối vi bệnh nhân mc COVID-19 vi t l I:E = 1:4 [7]. Vy thi gian mt
chu k hô hp s được chia thành 5 phần bng nhau. Th tích khí lưu thông trong một lần hít
vào thở ra bình thường: Vmax = 800 cm3. Trong trường hp tối đa, động cần phải nén
không khí ở áp suất 40 cmH2O trong khong thi gian:
𝑡ℎí𝑡 =(60
𝑅𝑚𝑎𝑥)
5= (60
40)
5= 0,3 (giây) (1)
Tuy nhiên, một phần công suất được s dụng để bóp bóng bị mt do biến dạng túi, ma
sát hãy ước tính rng ch khoảng hơn 50% được chuyển đổi thành công sut. Dựa vào những
yếu t v thiết kế cơ học ca b kẹp bóp bóng, công suất ngõ ra cần thiết để thể bóp được
bóng Ambu còn phụ thuộc vào các đại lượng sau:
- Tn s p bóng tối đa ng vi tc đ hô hấp tối đa Rmax = 40 lần/phút.
- Áp suất tối đa tại đường th Pmax = 40 cmH2O.
Trn Trng Hiếu, Nguyễn Hoàng Anh Vũ, Lê Thành Tới
100
- T l I:E mc cao: I:E = 1:4.
- ợng không khí tối đa cung cấp Vmax = 800 cm3.
- Diện tích tiếp xúc tối đa của một bên tay kẹp vi b mặt bóng Ambu Amax.
- Chiều dài một bên tay kẹp htay.
- Góc quét một bên tay kẹp αsweep.
Hình 1. T l I:E ca bệnh nhân bình thường [8]
T các thông số trên ta tính được:
Thời gian bóp bóng tối đa trong 1 chu kỳ (giây) được tính như sau [7]:
𝑡𝑏=60
𝑅(𝐼+𝐸)𝑚𝑎𝑥 (2)
Lực ép bóng của một bên tay kẹp (N) được tính như sau [7]:
𝐹 = 𝐴𝑚𝑎𝑥 . 𝑃𝑚𝑎𝑥 (3)
-men xon (Nm) được nh như sau [7]:
𝜏 = 𝐹 𝑡𝑎𝑦 𝑠𝑖𝑛(𝛼𝑠𝑤𝑒𝑒𝑝) (4)
Công suất cn thiết để cánh tay bóp bóng (W) được tính như sau [7]:
𝑃𝑡𝑎𝑦 = 2𝜏 𝜔𝑡𝑎𝑦 = 2𝜏(2𝜋
𝑡𝑏) (5)
Tuy nhiên, một phần công suất được s dụng để bóp bóng bị mt do biến dạng túi, ma
sát và hãy ước nh rằng ch khoảng hơn 50% đưc chuyển đổi thành công sut. T đây ta cần
chọn động cơ có công suất:
𝑃đ𝑐= 2𝑃𝑡𝑎𝑦 (6)
Nghiên cứu thiết kế máy trợ th
101
3. THIT K NH TAY VÀ VỎ MÁY
Cánh tay kẹp bóp bóng được lấy ý tưởng t hình dạng cây kéo với phn kẹp được b
cong ra ngoài. Cánh tay kẹp hoạt động nh vào một con đội hình bầu dc ni với động cơ DC
thông qua c bánh răng puly dây curoa. Khi con đi quay s làm phần cán của cánh tay
được m rộng ra và khép lại, lúc này phn kẹp ngược vi phần cán sẽ khép lại và mở rng ra.
Nh nguyên này con đội ch việc xoay tròn là đã th khiến cho cánh tay kẹp hot
động. Để giảm ma sát giữa con đội cánh tay t 2 đầu của con đội đã được gắn thêm 2
bánh xe bằng nha.
Nguyên nhân chọn thiết kế tay bóp bóng theo kiểu trên là vì tốc độ động cơ sử dng cho
máy chỉ 27 vòng/phút. Nhưng nh thiết kế kiểu như vậy thì khi động quay đưc na
vòng đã xong mt chu k bóp bóng. Như vậy s lần bóp bóng sẽ nhanh gấp đôi số vòng
quay của động cơ có thể lên tới 54 lần. Nhưng trên thực tế do ma sát và kết cấu cơ khí thì đo
được khong 50 lần bóp bóng trong một phút. Trước khi đi vào thiết kế phần cơ khí cho máy
tr th, ta cn biết nguyên lý hoạt động của máy thông qua lưu đồ thuật toán ở Hình 2.
Giải thích lưu đồ thuật toán: Khi bật công tắc nguồn, máy sẽ t khởi động v v trí sẵn
sàng hoạt đng tm gọi là v trí Home. Khi đã khởi động xong, máy sẽ ch cho nút Mode được
nhấn. Sau khi nút Mode được nhn ln 1, t s vào chọn chế độ hoạt động của máy là (1) hoặc
(2) tương ng vi I:E = 1:2 hoặc I:E = 1:4, đồng thi s hin th ra màn hình quan sát. Đ chn
chế độ đang hiển th trên màn hình thì ta nhấn tiếp nút Mode để sang chn tn s bóp bóng.
Để chn tn s bóp bóng đang hiển th trên màn hình, thì ta nhấn nút Start. Khi nút Start được
nhn, h thng s dựa vào chế độ I:E đang chọn để tính toán thời gian bóp bóng (T_kep)
thi gian nh bóng (T_nha). Ngay sau đó, cánh tay bóp bóng sẽ kẹp vào, thời gian bắt đầu
được đếm cho đến khi lớn hơn thời gian T_kep thì cánh tay nh bóng và thời gian bắt đầu đếm
li cho ti khi lớn hơn thi gian T_nha. Vòng tuần hoàn được lp lại liên tục cho tới khi t
Stop được nhấn thì cánh tay kẹp dng lại quay lại lúc hệ thng khởi động v Home. Tt
công tắc nguồn, máy ngừng hoạt động.
Trn Trng Hiếu, Nguyễn Hoàng Anh Vũ, Lê Thành Tới
102
Hình 2. Lưu đồ thuật toán điều khin