intTypePromotion=1

Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: HMD Đức HMĐ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:17

0
374
lượt xem
36
download

Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với mục tiêu mô tả thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện các chính sách về thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng, đồng thời đề xuất các giải pháp kiểm soát và phòng chống tác hại thuốc lá.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện chính sách phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

  1. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ VÀVIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÒNG CHỐNG  TÁC HẠITHUỐC LÁTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chủ nhiệm đề tài:BS.CKII. Nguyễn Út Cơ quan chủ trì:Trung tâm Truyền thông - Giáo dục Sức khỏe thành phốĐà Nẵng Năm nghiệm thu: 2011 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra 90% các ca ung thư  phổi, 75% các ca   bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và 25% ca bệnh tim thiếu máu cục bộ. Tỷ lệ hút  thuốc lá trên toàn thế  giới khoảng 47% nam giới và 12% nữ  giới.  Ở  các nước   đang phát triển là 48% nam giới và 7% nữ giới hút thuốc lá, nghĩa là mỗi ngày có  10.000  người   chết   do  thuốc   lá.  Ước   tính   ở   Việt   Nam,  mỗi  năm   có   khoảng  40.000 ca tử  vong do các bệnh liên quan đến hút thuốc. Vào năm 2030, con số  này sẽ tăng thành 70.000 ca mỗi năm.  WHO đã công bố  những số  liệu cho thấy, bên cạnh những tiến bộ  trong  công tác kiểm soát thuốc lá đã đạt được, thì vẫn chưa có quốc gia nào thực hiện   đầy đủ, nghiêm túc các biện pháp và vạch ra một hướng tiếp cận để Chính phủ  các nước áp dụng, nhằm ngăn chặn hàng chục triệu nạn nhân chưa trưởng thành  sẽ chết vào giữa thế kỉ này. Ngày 21/8/2009, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 1315/QĐ­ TTg về  việc phê duyệt Kế  hoạch thực hiện Công  ước khung về  kiểm soát  thuốc lá. Tại Đà Nẵng, ngày 22/02/2010,  Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố  phê  duyệt Kế  hoạch thực hiện Công  ước khung về  kiểm soát thuốc lá (Ban hành   kèm theo Quyết định số1338/UBND­QĐ ngày 22/02/2010 của UBND thành phố  Đà Nẵng) với mục tiêu hạ  thấp tỷ lệ  sử  dụng thuốc lá và các sản phẩm thuốc  lá, nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của các nhà hoạch định chính sách và cộng  đồng về  việc thực hiện Công  ước khung về  kiểm soát thuốc lá tại thành phố,  xây dựng môi trường không khói thuốc tại những nơi công cộng, các cơ  quan  hành chính, các cơ sở y tế và các trường học trên địa bàn thành phố.
  2. Mặc dù đã có sự cam kết của Chính phủ đối với vấn đề  kiểm soát thuốc   lá và đặc biệt đã có sự  thi hành chính sách không hút thuốc, nhưng hiệu lực và  sự tuân thủ vẫn còn yếu. Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ hút thuốc   lá cao nhất trên thế giới. Sự chấp nhận của xã hội đối với hành vi hút thuốc lá   tại nơi công cộng, và tỷ  lệ  hút thuốc thụ  động của Việt Nam tương đối cao.   Thực trạng này vẫn sẽ  tiếp tục tồn tại cho đến khi sự  thực hiện và thi hành  chính sách không khói thuốc được cải thiện. II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Mô tả thực trạng hút thuốc lá và việc thực hiện các chính sách về thuốc lá  tại thành phố  Đà Nẵng, đồng thời đề  xuất các giải pháp kiểm soát và phòng   chống tác hại thuốc lá. 2. Mục tiêu cụ thể ­ Đánh giá thực trạng sử  dụng thuốc lá và nhận thức của người dân về  các chính sách kiểm soát và phòng chống tác hại của thuốc lá; ­ Tìm hiểu các chính sách và thực hiện các chính sách phòng chống tác hại   thuốc lá bao gồm: Khả năng thực hiện, kết quả thực hiện, khó khăn, thuận lợi; ­ Đề  xuất các giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh công tác kiểm soát và  phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu định lượng ­ Nội dung: Xác định tỷ  lệ  hút thuốc, thực trạng hút thuốc lá, đồng thời   nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành vi của đối tượng về các chính sách phòng  chống tác hại của thuốc lá; ­ Công cụ: Bảng phỏng vấn cá nhân; ­ Chọn mẫu: Cỡ mẫu tính theo phương pháp phân 30 cụm: n = n’ x 210% 2. Nghiên cứu định tính ­ Tổng hợp các văn bản về chính sách phòng chống tác hại của thuốc lá; ­ Phỏng vấn sâu; ­ Thảo luận nhóm tập trung; ­ Quan sát thu thập các hình thức quảng cáo, tiếp thị thuốc lá…;
  3. ­ Công cụ: Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu, bảng kiểm quan sát, bảng  hướng dẫn thảo luận; ­ Chọn mẫu: 36 cuộc phỏng vấn sâu và 10 cuộc thảo luận nhóm (8 – 10   người) tập trung. IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu ­ Người dân từ 18 tuổi trở lên (do nghiên cứu này đề  cập đến chính sách   nên phải tìm hiểu  ở  các đối tượng đủ  khả  năng tiếp cận và hiểu biết các nội   dung liên quan đến chính sách); ­ Đại diện các sở  ban ngành, tổ  chức, đoàn thể tuyến thành phố  và quận   huyện, xã, phường. 2. Phạm vi nghiên cứu ­ Nghiên cứu được tiến hành tại 7 quận huyện thuộc thành phốĐà Nẵng; ­ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2010 đến tháng 6/2011. V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Nội dung 1:  Đánh giá thực trạng sử  dụng thuốc lá và nhận thức của   người dân về các chính sách kiểm soát và phòng chống tác hại thuốc lá. Nội dung 2:  Tìm hiểu các chính sách và việc thực hiện các chính sách  phòng chống tác hại thuốc lá, bao gồm: Các kết quả  thực hiện, khả  năng thực   hiện, khó khăn, thuận lợi. Nội dung 3:  Đề  xuất các giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh công tác  kiểm soát và phòng chống tác hại thuốc lá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao   gồm: ­ Thông tin, giáo dục, truyền thông. ­ Xây dựng các mô hình “Cộng đồng không thuốc lá”. ­ Điều trị hỗ trợ cai nghiện thuốc lá. ­ Thực hiện chế tài đối với vi phạm liên quan đến hút thuốc lá.
  4. VI. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá thực trạng sử  dụng thuốc lá và nhận thức của người dân về  các chính sách kiểm soát và phòng chống tác hại thuốc lá tại thành  phố Đà Nẵng 1.1. Tình hình sử dụng thuốc lá 1.1.1. Tỷ lệ hút thuốc lá ­ Trên số người hiện sống trong 810 hộ gia đình (ở mọi lứa tuổi). N: Số đối tượng trả lời phỏng vấn, n: Số đối tượng có đề cập. Hiện hút thuốc lá N n % Khoảng tin cậy 95% Nam 1.681 677 40,3 39,7% - 42,7% Nữ 1.811 81 4,5 3,6% - 5,6% Tổng 3.492 758 21,7 20,3% - 23,1% Gia đình có người hút thuốc lá N n % Khoảng tin cậy 95% Gia đình 810 557 68,8 65,4% - 71,9% ­ Trên 810 đối tượng nghiên cứu từ 18 tuổi trở lên. Đã từng Nam Nữ Tổng hút thuốc n % n % n % Có 281 69,9 47 11,5 328 40,5 Không 118 29,4 258 87,7 476 58,8 Không trả lời 3 0,7 3 0,7 6 0,7 Hiện hút Nam Nữ Tổng thuốc lá n % n % n % Có 221 55,0 33 8,1 254 31,4 Không 181 45,0 375 91,9 556 68,6
  5. Tổng cộng 402 100 408 100 810 100 1.1.2. Mức độ sử dụng thuốc lá Loại thuốc N n % Có đầu lọc ngoại 254 93 36,6 Có đầu lọc nội 254 236 92,9 Không đầu lọc 254 9 3,5 Thuốc lào 254 0 0 Thuốc rê quấn bằng tay 254 24 9,4 1.2. Động cơ, rào cản liên quan đến hút thuốc lá và từ bỏ thuốc lá ­ Tuổi bắt đầu hút thuốc: Tập trung vào nhóm dưới 25 tuổi, đặc biệt dưới  18 tuổi chiếm 41,9%. ­ Lý do bắt đầu hút thuốc lá: Phổ  biến là do môi trường xã hội có nhiều  người hút thuốc và tập quán quan hệ  bằng thuốc lá, 32,3% do mọi người xung   quanh hút, 21% do được mời. ­ Đa số  có lý do bỏ  thuốc liên quan đến tình hình sức khỏe (89,2%), tiếp  theo do sợ ảnh hưởng đến mọi người xung quanh (40,5%). ­ Gần một nửa đối tượng bỏ thuốc chỉ nhờ vào ý chí mà không cần sự hỗ  trợ nào. Không thấy ai đề cập đến một loại thuốc nào điều trị cai nghiện. 40,5%   cho rằng họ  bỏ  được thuốc lá là nhờ  có hỗ  trợ  thêm như  nhai kẹo cao su, ăn  trầu, uống nước chè xanh. ­ Nghiên cứu chỉ  ra nhiều rào cản khó có thể  vượt qua khi cai thuốc lá.  Những rào cản đó có thể  xuất phát chủ  quan từ  người hút thuốc như  thèm  (18,7%), những triệu chứng xuất hiện khi cai thuốc (22,5%), lo lắng buồn chán  (18,7%) hoặc có thể  xuất phát từ  khách quan bên ngoài môi trường làm việc,   sinh hoạt, hay quan hệ giao tiếp… hoặc kết hợp cả 2 yếu t ố chủ quan và khách  quan.
  6. 1.3. Hiểu biết của cộng đồng về chính sách phòng chống tác hại thuốc lá Tỷ lệ đối tượng nghe nói đến 2 chính sách lớn liên quan đến phòng chống   tác hại thuốc lá còn thấp. Đã từng nghe nói về N n % Nghị quyết 12/2000/NQ-CP 810 218 26,9 Quyết định 1315/QĐ-TTg 810 134 16,5 Biết về chính sách giảm sử dụng thuốc lá N n % Truyền thông giáo dục sức khỏe 810 236 29,1 Quản lý chặt chẽ quảng cáo, khuyến mại thuốc lá và các hình thức 810 133 16,4 tài trợ Quy định công bố các thông tin về sản phẩm thuốc lá 810 123 15,2 Quy định lời cảnh báo về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe 810 486 60,0 Thuế và giá đối với thuốc lá 810 208 25,7 Hỗ trợ cai nghiện thuốc lá 810 26 3,2 Quy định những nơi không hút thuốc lá 810 189 23,3 Không biết chính sách nào 810 164 20,2 Biết về chính sách giảm sử dụng thuốc lá N n % Quản lý chặt chẽ việc sản xuất thuốc lá 810 201 24,8 Quản lý kinh doanh thuốc lá điếu 810 110 13,6 Cấm bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi 810 219 27,0 Cấm nhập khẩu thuốc lá 810 424 52,3
  7. Chống buôn lậu các sản phẩm thuốc lá 810 455 56,2 Hỗ trợ phát triển kinh tế, chuyển đổi hoạt động sản xuất cho người 810 45 5,6 lao động liên quan đến thuốc lá Không biết chính sách nào 810 177 21,9 Biết về nơi công cộng NN quy định cấm hút thuốc lá N n % Lớp học, nhà trẻ 810 702 86,7 Cơ sở y tế 810 690 85,2 Thư viện 810 391 48,3 Rạp chiếu phim 810 358 44,2 Nhà hát 810 336 41,5 Nhà văn hóa 810 365 45,1 Khu vực sản xuất và nơi làm việc trong nhà 810 304 37,5 Nơi có nguy cơ cháy nổ cao 810 612 75,6 Trên những phương tiện giao thông công cộng 810 406 50,1 Không biết/ không trả lời 810 39 4,8 Biết về lời cảnh báo sức khỏe in trên bao thuốc lá N n % Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi 810 625 77,2 Hút thuốc lá có thể gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 810 325 40,1 Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe 810 32 4,0 Không biết/ không trả lời 810 42 5,2
  8. 1.4. Thái độ  của cộng đồng đối với các chính sách phòng chống tác hại  thuốc lá Thái độ đối với một số quy định Rất Phản Khôn Ủng Rất phả đối g hộ ủng n quan hộ đối tâm Cấm hút thuốc lá ở tất cả các nơi công cộng 16 19 52 380 343 2,0% 2,3% 6,4% 46,9 42,3 % % Tăng thuế đến mức tăng gấp 3 - 4 lần giá bán 28 78 172 323 209 lẻ thuốc lá 3,5% 9,6% 21,2% 39,9 25,8 % % Quy định in những hình ảnh cảnh báo tác hại 4 9 88 408 301 thuốc lá trên bao bì sản phẩm 0,5% 1,1% 10,9% 50,4 37,2 % % Cho phép hút thuốc ở những nơi dành riêng 15 94 120 406 175 với người hút thuốc 1,9% 11,6% 14,8% 50,1 21,6 % % Người dân có xu hướng ủng hộ các chính sách liên quan đến giảm cung và  giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá, tỷ lệ ủng hộ luôn cao hơn tỷ lệ phản đối. Đặc  biệt đối với việc cấm hút thuốc nơi công cộng (89,2% ủng hộ hoặc rất ủng hộ),   quy định in những hình  ảnh cảnh báo tác hại thuốc lá trên bao bì sản phẩm có   87,6% ủng hộ hoặc rất ủng hộ. Tăng thuế thuốc lá ủng hộ hoặc rất ủng hộ. 1.5. Thực hiện quy định cấm hút thuốc tại cơ quan, đơn vị Đơn vị có quy định cấm hút thuốc n % Có 144 69,9 Không 47 22,8
  9. Không trả lời/Không biết 15 7,3 Tổng cộng 206 100 Thực hiện xử  phạt khi bị  vi phạm quy định cấm hút thuốc tại nơi làm  việc: Thực hiện xử phạt vi phạm quy định n % Thường xuyên 57 39,9 Thỉnh thoảng 5 3,5 Hiếm khi 9 6,3 Không hề thực hiện 12 8,3 Không rõ 61 42,3 Tổng cộng 144 100 Nguyên nhân không thực hiện xử phạt một cách thường xuyên: Lý do không thực hiện xử phạt thường xuyên N n % Chấp hành tốt nên không thấy phạt ai 46 5 10,9 Quy định cấm nhưng không có quy định phạt hoặc quy định 46 20 43,5 chưa đủ mạnh Khâu thực hiện: không phân công người xử phạt, khó quản lý 46 10 21,7 vì đông người, khách đến Triển khai không rộng khắp, đồng bộ 46 7 15,2 1.6. Hành động tham gia góp phần làm giảm tác hại thuốc lá Hành vi mà người dân thực hiện để  góp phần làm giảm tác hại thuốc lá   bao gồm những hành vi giúp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá. Đã Tất cả Ngườ Người hiện không hút thuốc làm gì đối i hiện để tượng đang giảm hút
  10. THTL thuốc N n % N n % N n % Bỏ hoặc không hút 810 142 17,5 254 42 16,5 556 20 37,3 thuốc lá 7 Hút thuốc lá ít lại 810 181 22,3 254 150 59,1 556 Không hút thuốc lá gần 810 140 17,3 254 104 40,9 556 người khác Không hút thuốc lá nơi 810 130 16,0 254 90 35,4 556 công cộng Khuyên người hút thuốc 810 420 51,9 254 45 17,7 556 37 67,4 bỏ hoặc giảm hút thuốc 5 lá Yêu cầu người hút 810 135 16,7 254 9 3,5 556 12 22,7 thuốc dập thuốc đi 6 Dán biển cấm hút thuốc 810 50 6,2 254 4 1,6 556 46 8,3 trong nhà Đề nghị khách đến nhà 810 65 8,0 254 6 2,4 556 59 10,6 tắt thuốc lá hoặc hút ở ngoài nhà Tránh khói thuốc lá 810 9 1,1 254 0 0,0 556 9 1,6 Không trả lời 810 129 15,9 254 48 18,9 556 81 14,6 2. Việc thực hiện các chính sách hiện hành về phòng chống tác hại thuốc lá 2.1. Các chính sách giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuốc lá 2.1.1. Chính sách quy định những nơi không hút thuốc lá a) Nhận định chung về  quy định cấm hút thuốc tại nơi làm việc và nơi   công cộng: Khi được hỏi về các quy định cấm hút thuốc tại nơi làm việc và nơi 
  11. công cộng, hầu hết các đối tượng nghiên cứu đều cho rằng các quy định này là   phù hợp nhưng cần phải bổ sung làm rõ hơn nữa. b) Việc thực hiện các chính sách liên quan đến cấm hút thuốc lá nơi làm   việc và nơi công cộng tại thành phố Đà Nẵng ­ Tại nơi làm việc:về  thực hiện các quy định cấm hút thuốc lá nơi làm  việc, các đối tượng phỏng vấn nhận định chung là các quy định đang được các  cơ quan ban ngành đoàn thể triển khai thực hiện, tuy nhiên mức độ thực hiện có  khác nhau  ở  từng đơn vị. Về  tính nghiêm túc và chặt chẽ, các ý kiến đều cho  rằng việc thực hiện các quy định chưa thật đầy đủ, chặt chẽ, nghiêm túc và đã   đưa ra nhiều nguyên nhân để giải thích như ý thức của người hút chưa cao, lãnh  đạo chưa làm gương, khách đến liên hệ còn hút thuốc tại cơ quan, chưa có biện  pháp chế tài mạnh, công tác kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ. ­ Tại nơi công cộng: tình trạng hút thuốc vẫn còn xảy ra. Việc thực hiện  chưa nghiêm túc vì không có lực lượng nhắc nhở, xử phạt, ý thức của người dân   chưa cao, thói quen hút thuốc không bỏ được. c) Việc thực thi các quy định về các khu vực không khói thuốc hiện nay tại   thành phố Đà Nẵng ở các địa điểm ­ Tại các cơ  quan, việc thực hiện tương đối nghiêm túc trong phòng làm  việc, phòng họp tuy nhiên một số  cơ  quan có tiếp dân thì vẫn còn hiện tượng   khách đến liên hệ còn hút thuốc. ­ Tại các bệnh viện, cơ sở y tế thì thực hiện tốt trong phòng khám bệnh,  phòng bệnh, phòng làm việc…còn ngoài hành lang vẫn còn hiện tượng bệnh  nhân và người nhà bệnh nhân hút thuốc. ­ Tại các trường học thì tình hình thực hiện quy định cấm hút thuốc lá  tương đối tốt đối với các trường học, tuy nhiên các trường dạy nghề, cao đẳng,   đại học thì vẫn còn hiện tượng hút thuốc. d) Về việc thực hiện chế tài xử phạt vi phạm đối với hành vi hút thuốc lá   nơi làm việc và nơi công cộng theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm   hành chính trong lĩnh vực y tế Theo Nghị  định số  45/2005/NĐ­CP, tất cả  những người có hành vi hút  thuốc lá tại những địa điểm quy định cấm hút thuốc sẽ  bị  xử  phạt bằng hình   thức nhắc nhở, cảnh báo hoặc phạt tiền từ 50.000 ­ 100.000 đồng/ người. Hầu hết các đối tượng được phỏng vấn đều nhận định rằng quy định này   chưa làm được hoàn toàn và đây là điểm mấu chốt dẫn đến các quy định cấm  hút thuốc nơi công cộng không thực hiện được.
  12. Các đối tượng nghiên cứu đã đưa ra nhiều ý kiến trong việc xử phạt các   trường hợp vi phạm như tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức   của người dân, thành lập đội kiểm tra xử phạt và đề xuất một số hình thức giúp  phát hiện các trường hợp vi phạm. 2.1.2. Chính sách giá và thuế đối với sản phẩm thuốc lá Quyết định số  1315/QĐ­TTg của Chính phủ  quy định từ  21/8/2009 đến  năm 2010, xây dựng lộ  trình về  thuế  các sản phẩm thuốc lá theo hướng tăng  thuế và giá của các sản phẩm thuốc lá, áp dụng mức thuế cao nhất đối với các  sản phẩm thuốc lá nhập khẩu, áp dụng các biện pháp về  quy định giá tối thiểu  các sản phẩm thuốc lá. Nhiều ý kiến được ghi nhận qua nghiên cứu này cho thấy, trong những  năm gần đây thuế và giá thuốc lá có tăng nhưng chưa phù hợp, tăng không đáng  kể và tăng cùng lúc với những mặt hàng khác, không có gì đặc biệt. Đánh giá chung về  công tác kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ  những  văn bản, quy định và chính sách liên quan đến thuế và giá bán lẻ thuốc lá trên địa   bàn thành phố  Đà Nẵng, theo ghi nhận từ  các lãnh đạo Cục Thuế, Sở  Công   thương thì các cơ quan chủ quản đã triển khai các văn bản đến các đơn vị, công  tác kiểm tra giám sát là tương đối đầy đủ và nghiêm túc. Tuy nhiên, các thông tin  hầu như không đến được các đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc lá. 2.1.3. Chính sách cấm quảng cáo, khuyến mãi và tài trợ thuốc lá: Nghị quyết số 12/NQ­CP của Chính phủ về  chính sách quốc gia về  kiểm   soát thuốc lá có đề  cập đến vấn đề  “cấm tất cả  các hình thức quảng cáo trực   tiếp và gián tiếp đối với các sản phẩm thuốc lá, bao gồm việc sử dụng thương  hiệu, nhãn hiệu và logo trên các sản phẩm và dịch vụ không phải là thuốc lá và   siết chặt các hoạt động tiếp thị  cho các sản phẩm thuốc lá bao gồm việc sử  dụng hệ thống nhân viên tiếp thị cho việc xúc tiến bán hàng và in các nhãn hiệu,   nhãn mác sản phẩm trên các phương tiện đi lại”. Kết quả nghiên cứu này cho thấy tình hình quảng cáo, khuyến mãi và tiếp   thị thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng vẫn còn xảy ra với hình thức trá hình tinh vi   mặc dù các ngành chức năng đã có nhiều nỗ lực trong việc kiểm soát. 2.1.4. Chính sách hỗ trợ cai nghiện thuốc lá Hoạt động cai nghiện thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng cho đến thời điểm  nghiên cứu chưa được ngành y tế  thực hiện bài bản theo các nội dung hướng  dẫn của chương trình quốc gia tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá.
  13. Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận sự hỗ trợ của các đơn vị đối với  những người hút thuốc lá vẫn còn hạn chế, chưa đẩy mạnh, chỉ có một số ít cơ  quan có sự quan tâm, động viên người hút bỏ thuốc. Những người tham gia phỏng vấn đã đề  xuất các giải pháp cho công tác  hỗ  trợ  cai nghiện thuốc lá như  ngành y tế  cần tiến hành nghiên cứu các biện   pháp hỗ trợ cai nghiện, giới thiệu các sản phẩm cai nghiện và thành lập các cơ  sở cai nghiện… 2.1.5. Chính sách quy định lời cảnh báo về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe Hầu hết các đối tượng nghiên cứu cho rằng, việc in cảnh báo trên bao  thuốc hiện nay mới chỉ  thực hiện bằng chữ  chứ chưa có hình  ảnh cụ  thể, lời  cảnh báo vẫn mang tính chung chung, chưa cụ thể và chưa đủ mạnh. Có nhiều ý   kiến rằng, việc in cảnh báo trên thuốc có tác dụng nhất định đến hành vi của  người hút thuốc lá, nếu tiếp tục in lời cảnh báo bằng chữ  thì phải có nội dung   cụ  thể, rõ ràng, chỉ rõ tất cả  những tác hại do thuốc lá gây ra, tốt hết nên sớm   đưa cảnh báo bằng hình ảnh trên bao thuốc như các nước trên thế giới. Bên cạnh đó, theo kết quả quan sát từ nghiên cứu này, nhiều loại thuốc lá   lậu hoặc giả đang được bày bán tại các điểm bán thuốc lá lẻ  hoặc được nhiều  người mang đi bán dạo tại các quán nhậu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 2.2. Các chính sách giảm cung cấp các sản phẩm thuốc lá tiêu thụ  trong   nước 2.2.1. Chính sách kiểm soát buôn bán các sản phẩm thuốc lá a) Việc cấm bán các sản phẩm thuốc lá tại những nơi có quy định cấm Theo nhận định của đa số  các đối tượng nghiên cứu thì hiện tượng mua   bán thuốc lá tại những nơi có quy định cấm hút thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng   đã có sự  chuyển biến tốt, tuy nhiên vẫn còn một số  địa điểm chưa được thực   hiện nghiêm túc, như các cơ quan có dịch vụ. Đối với các trường học từ  cấp tiểu học đến trung học phổ  thông, nhìn  chung các trường thực hiện tốt, không có hiện tượng buôn bán thuốc lá trong  nhà trường. Tuy nhiên tình trạng mua bán thuốc lá vẫn còn xảy ra ngay các hàng   quán gần trường, tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học, quy định này   chưa được thực hiện tốt, căng tin nhà trường vẫn còn hiện tượng mua bán thuốc   lá.
  14. Tại cơ  sở  y tế, tình trạng mua bán thuốc lá tại căng tin đã giảm. Tuy   nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng một số  bệnh viện vẫn thực hiện chưa tốt, đặc   biệt xung quanh bệnh viện, có nhiều hàng quán bán thuốc lá, tạo điều kiện dễ  dàng cho bệnh nhân và người nhà mua thuốc lá vào trong bệnh viện hút. b) Việc kiểm tra, xử lý các hành vi nhập lậu thuốc lá, buôn bán thuốc lá   giả, thuốc lá nhái nhãn mác và kinh doanh trái phép các sản phẩm thuốc lá Theo ý kiến của các cán bộ  thuộc các ban ngành có liên quan thì công tác  kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm vận chuyển thuốc lá lậu, hàng giả luôn  được chú trọng. Tuy nhiên, theo ý kiến của người dân thì hiện tượng nhập lậu,  buôn bán thuốc lậu, thuốc giả  vẫn còn xuất hiện nhiều trên thị  trường. Nhiều  thị trường đề  cập đến nguyên nhân có thể  là do việc xử  phạt hành vi buôn lậu  thuốc lá còn quá nhẹ, không đủ sức răn đe và trấn áp đối với tội phạm buôn lậu. 2.2.2. Chính sách ngăn ngừa trẻ vị thành niên bán thuốc lá và bán thuốc lá cho trẻ vị thành niên Giống như các quy định cấm hút thuốc ở những nơi làm việc và nơi công  cộng, hiện tượng bán thuốc lá cho trẻ  vị  thành niên vẫn còn xảy ra, chưa có   chuyển biến tích cực. Nguyên nhân chính là do xử  phạt chưa nghiêm. Đối với  những người bán thuốc lá lẻ thì đưa ra những lý do cho việc không thực hiện tốt   các quy định như không thấy ai xử phạt, khó phân biệt tuổi của trẻ em,… Một   số  các   kiến  nghị   đề   xuất   được   đưa   ra  như  tăng  cường  công  tác  truyền thông giáo dục sức khỏe, tăng cường công tác giám sát và xử  phạt, tạo  điều kiện chuyển ngành nghề cho người bán thuốc lá… VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Thực trạng sử dụng thuốc lá và nhận thức của người dân về các chính  sách phòng chống tác hại thuốc lá tại thành phố Đà Nẵng Tỷ lệ hút thuốc trên dân số là 21,7%, riêng ở nam giới là 40,3%, nữ 4,5%.   Tỷ lệ gia đình có người hút thuốc là 68,8%. Trình độ học vấn càng cao, tỷ lệ hút  thuốc càng thấp. Trung bình 1 ngày 1 người hút thuốc chi 6.588 đồng. Ước tính hàng ngày,  những người hút thuốc ở thành phốĐà Nẵng đã chi một số tiền để hút thuốc là  1.286.636.400 đồng.
  15. Có  22,6% trong số  những người đã từng hút thuốc lá bỏ  được thuốc lá.  Gần một nửa đối tượng bỏ  được thuốc chỉ  nhờ  vào ý chí mà không cần sự  hỗ  trợ nào. Đối với các chính sách giảm nhu cầu sử  dụng thuốc lá, chính sách được  biết đến nhiều nhất là quy định về  in lời cảnh báo tác hại thuốc lá trên bao bì   sản phẩm (60%). Chính sách hỗ  trợ cai nghiện thuốc lá rất ít được đề  cập (chỉ  3,2%). Chính sách liên quan đến quảng cáo, khuyến mãi sản phẩm thuốc lá mặc  dù đã áp dụng từ rất lâu mà vẫn được ít người đề cập đến (16,4%). Đối với các chính sách giảm cung cấp thuốc lá, chính sách được biết đến  nhiều nhất là chống buôn lậu thuốc lá và cấm nhập khẩu thuốc lá (56,2% và   52,3%). Việc cấm bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi chỉ có 27% người đề cập   đến. Người dân có xu hướng ủng hộ các chính sách liên quan đến phòng chống   tác hại thuốc lá. Đối với việc cấm hút thuốc nơi công cộng (89,2% ủng hộ hoặc  rất  ủng hộ), quy đinh in những hình  ảnh cảnh báo tác hại thuốc lá trên bao bì  sản phẩm có 87,6%  ủng hộ  hoặc rất  ủng hộ, tăng thuế  thuốc lá được 65,7%  ủng hộ hoặc rất ủng hộ. Hành vi mà người dân đã thực hiện để góp phần làm giảm tác hại thuốc lá  bao gồm những hành vi giúp giảm nhu cầu sử dụng thuốc lá. Đối với người hút  thuốc, hành vi của họ  theo xu hướng hút ít lại (59,1%), không hút gần người   khác (40,9%) hoặc không hút thuốc nơi công cộng (35,4%). 1.2. Việc thực hiện các chính sách hiện hành về phòng chống tác hại thuốc  lá Hầu hết các đối tượng nghiên cứu đều cho rằng các chính sách quy định  những nơi không hút thuốc lá là phù hợp nhưng việc thực hiện còn hạn chế.  Quy định chế  tài xử phạt vi phạm đối với hành vi hút thuốc lá nơi làm việc và  nơi công cộng theo quy định của Chính phủ  về  xử  phạt vi phạm hành chính  trong lĩnh vực y tế chưa được thực hiện, số lượng người hút thuốc tại nơi công  cộng và chỗ đông người vẫn không có chiều hướng thuyên giảm. Trong những năm gần đây thuế  và giá thuốc lá có tăng nhưng chưa phù  hợp. Các văn bản chính sách chỉ được triển khai ở các sở ban ngành và chưa bao  phủ rộng khắp đến các thành phần có liên quan, đặc biệt là các đại lý bán buôn,  bán lẻ. Việc vi phạm chính sách cấm quảng cáo thuốc lá hiện nay vẫn còn xảy ra   tại nhiều điểm cung cấp dịch vụ.
  16. Quy định in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá  ở  Việt Nam vẫn còn  yếu so với quy định của Công ước khung về kiểm soát thuốc lá của tổ chức y tế  thế giới. Mặc dù các ngành chức năng của thành phố đã có nhiều nỗ lực trong công   tác kiểm tra, kiểm soát, chống buôn lậu thuốc lá nhưng tình hình nhập lậu thuốc   lá, buôn bán thuốc lá giả, thuốc lá nhái nhãn mác và kinh doanh trái phép các sản   phẩm thuốc lá vẫn chưa được cải thiện. 2. Kiến nghị 2.1. Giải pháp ưu tiên Theo dõi và cập nhật các thông tin về sử dụng thuốc lá và kiểm soát thuốc  lá. Tăng cường thông tin, giáo dục, truyền thông về  kiểm soát thuốc lá, tập  trung vào 4 nội dung:  truyền thông vận động hoàn thiện các chính sách phòng  chống tác hại thuốc lá; tuyên truyền chính sách phòng chống tác hại thuốc lá;   truyền thông thay đổi hành vi hút thuốc đối với các nhóm đối tượng đặc biệt là   học sinh, sinh viên, người nghiện thuốc lá; truyền thông nhằm nâng cao nhận   thức của người dân đối với việc in cảnh báo sức khỏe bằng hình ảnh. Nhân rộng các mô hình cộng đồng không thuốc lá đã thực hiện bao gồm:   “Nơi làm việc không thuốc lá”, “Cơ sở y tế không thuốc lá” và “Cộng đồng dân   cư không thuốc lá”.  2.2. Giải pháp quan trọng Ban hành Luật phòng chống tác hại thuốc lá phù hợp với các khuyến cáo   của Công ước khung và xu thế chung của thế giới. Các cơ quan quản lý cần xây   dựng chế  tài xử phạt, trong đó quy định rõ mức phạt cao theo kinh nghiệm các  nước bạn về chế tài xử phạt và có những quy định cứng rắn về mặt đạo đức xã   hội khiến cho người hút thuốc phải suy nghĩ, cân nhắc trước khi hút thuốc. Giao trách nhiệm thực hiện nơi công cộng không khói thuốc lá cho người   quản lý nơi đó, họ phải tổ chức thực hiện mọi biện pháp theo quy định của pháp  luật để không có người hút thuốc lá tại nơi mình quản lý, kể  cả  các biện pháp  chế  tài hay cưỡng chế  khác, và chịu trách nhiệm với Nhà nước nếu có hiện  tượng hút thuốc lá tại nơi mình quản lý. Ngành y tế thành phố cần: triển khai thực hiện Hướng dẫn quốc gia về tổ  chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá. Bổ sung vào phần khai thác tiền sử của   bệnh án điều trị nội trú và ngoại trú nội dung “sử dụng thuốc lá” tại tất cả các  cơ sở điều trị. Đảm bảo tất cả bệnh nhân có hút thuốc lá được nhận lời khuyên  bỏ thuốc lá từ cán bộ y tế. Bổ sung các loại thuốc hỗ trợ cai nghiện thuốc lá vào  
  17. danh mục thuốc của ngành y tế và danh mục bảo hiểm y tế. Đào tạo và đào tạo   lại kỹ năng tư vấn điều trị hỗ trợ cai nghiện thuốc lá cho mọi cán bộ y tế trong   và ngoài ngành. Chính phủ cần nhanh chóng ban hành quy định và lộ  trình thực hiện việc  in cảnh báo sức khỏe bằng hình  ảnh trên vỏ  bao thuốc lá phù hợp với các   khuyến cáo Công ước khung và xu thế chung của thế giới. Quy định chặt chẽ  việc trưng bày tủ  thuốc khi đăng kí bán thuốc lẻ. Tất  cả các tủ thuốc không được trưng bày một hình ảnh nào mô phỏng bao bì thuốc  lá, mà chỉ được in những cảnh báo tác hại thuốc lá bằng hình ảnh và dòng chữ  “không bán thuốc lá cho trẻ em dưới 18 tuổi”. Tăng thuế thuốc lá đến mức tăng giá thuốc lá gấp 3­4 lần hiện nay. 2.3. Giải pháp đột phá và riêng có ở Đà Nẵng Quy hoạch mạng lưới bán lẻ thuốc lá thưa thớt gây bất lợi cho người hút   thuốc lá khi tìm mua thuốc lá. Tổ chức một hệ thống điều trị hỗ trợ cai nghiện nghiện thuốc lá trong và  ngoài ngành y tế mà trung tâm là 3 cơ sở điều trị các bệnh lý liên quan đến thuốc   lá: Bệnh viện Lao và Phổi Đà Nẵng, Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Ung thư  Đà Nẵng. Cung cấp đường dây nóng báo cáo hiện tượng quảng cáo, tiếp thị thuốc lá  dưới mọi hình thức trên toàn thành phố.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2