intTypePromotion=1

Nghiên cứu tổng hợp lantan xitrat làm phân bón vi lượng cho cây cà chua

Chia sẻ: ViTomato2711 ViTomato2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
28
lượt xem
2
download

Nghiên cứu tổng hợp lantan xitrat làm phân bón vi lượng cho cây cà chua

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu tổng hợp các phức chất rắn của axit xitric với lantan ở các điều kiện tối ưu của thời gian phản ứng, nhiệt độ, pH, tỉ lệ của các chất tham gia tạo phức và ứng dụng phân bón vi lượng với hàm lượng rất thấp của lantan xitrat từ phức chất này cho cây cà chua.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tổng hợp lantan xitrat làm phân bón vi lượng cho cây cà chua

TAÏP CHÍ ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 10 - Thaùng 6/2012<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT<br /> LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> VÕ QUANG MAI (*)<br /> VÕ VĂN TÂN (**)<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Các công trình nghiên cứu ứng dụng phân bón vi lượng của các nguyên tố đất<br /> hiếm với hàm lượng rất thấp cho nhiều loại cây trồng như: táo, nho, ngô, chuối, đậu<br /> nành, đậu , cam, mía, chè, lúa... đã được thực hiện tại Úc, Trung Quốc , Việt Nam...<br /> Các dữ liệu thực nghiệm đã cho thấy khi sử dụng phân bón vi lượng nguyên tố đất<br /> hiếm sẽ cho năng suất và làm cho năng suất và chất lượng cây trồng cao hơn nhiều.<br /> Trong bài báo này, chúng tôi đã nghiên cứu tổng hợp các phức chất rắn của axit xitric<br /> với lantan ở các điều kiện tối ưu của thời gian phản ứng, nhiệt độ, pH, tỉ lệ của các chất<br /> tham gia tạo phức và ứng dụng phân bón vi lượng với hàm lượng rất thấp của lantan<br /> xitrat từ phức chất này cho cây cà chua. Kết quả cho thấy rằng khi sử dụng phức lantan<br /> xitrat ở nồng độ 200ppm thì năng suất cà chua tăng 15,20%.<br /> Từ khoá: Nguyên tố đất hiếm, lantan, phân bón vi lượng đất hiếm, phức rắn và cà chua.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The works on the application of micronutrients (with very low concentration of Rare<br /> Earth Elements for many kinds of cultivated crops such as apples, grapes, corn, bananas,<br /> soy beans, oranges, sugar canes, tea, rice, etc.) have been conducted in Australia, China,<br /> Vietnam, etc.. The experimental data indicated that the use of rare earth micronutrients<br /> could obtain better crops of higher quality. In this paper, we have synthesized the solid<br /> complex of citric acid with lanthanum in the optimal conditions on the reaction time,<br /> temperature, pH and reagent rate. We applied this micronutrients with very low<br /> concentration of lanthanum citrate from this solid complex for the tomatoes. The results<br /> indicated that the tomato yield increased by 15.20% when the concentration of<br /> lanthanum citrate complex was 200ppm.<br /> Keywords: Rare Earth Elements, lanthanum, rare earth micronutrients, solid complex<br /> and tomato.<br /> <br /> 1. MỞ ĐẦU (*) (**) [2], [4], [6], [7], [8]. Các NTĐH tồn tại rất<br /> Trong lĩnh vực nông nghiệp, các ít ỏi trong đất mới được khai phá lần đầu<br /> nguyên tố đất hiếm (NTĐH) là một trong tiên để trồng trọt, do đó khi mới trồng trên<br /> những nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho loại đất này thì cây phát triển tốt, chất<br /> một số loại cây trồng như: lúa, mía, táo, lượng đặc biệt. Nhưng khi đã trải qua vài<br /> nho, ngô, chuối, đậu nành, cam, chè... [1], vụ gieo trồng, hàm lượng các NTĐH bị<br /> hao hụt dần qua quá trình sử dụng của thực<br /> (*)<br /> PGS.TS, Trường Đại học Sài Gòn vật. Do đó, nếu được bổ sung các loại phân<br /> (**)<br /> PGS.TS, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế<br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> <br /> bón có chứa NTĐH sẽ làm cho cây trồng máy quang phổ kế hồng ngoại FTIR<br /> phát triển tốt. IMPACT 4010 (CHLB Đức), phổ phân<br /> Các NTĐH có những ảnh hưởng nhất tích nhiệt được đo trên máy Shimadzu<br /> định đến dinh dưỡng và năng suất cây DTA-50 tại khoa Hoá học, Trường Đại học<br /> trồng vì chúng tham gia vào thành phần Khoa học Tự nhiên, Đ HQG Hà Nội.<br /> của nhiều loại enzim và chúng có khả năng Các hoá chất sử dụng dạng PA. như:<br /> thúc đẩy sự hoạt động của các loại enzim axit xitric; LaCl3 ; HCl; dung dịch<br /> đó. Ví dụ: Khả năng làm tăng hàm lượng amoniac; Asenazo (III), dung dịch đệm<br /> diệp lục, tăng quá trình quang hoá, tăng axetat 2M; dung dịch chuẩn DTPA 10 -2 M.<br /> hấp thu các chất dinh dưỡng đa lượng, tăng 2.2. Bố trí thí nghiệm<br /> khả năng chống chịu điều kiện bất lợi của Quá trình tổng hợp phức lantan xitrat<br /> thời tiết, môi trường... [2], [3], [5], [7], [8]. đư thực hiện bằng cách lấy chính xác<br /> ợc<br /> Vì vậy các NTĐH đều rất cần thiết cho LaCl3 có nồng độ đã biết để kết tủa<br /> cây trồng mặc dù chỉ cần một hàm lượng hidroxit La(OH)3 bằng dung dịch amoniac.<br /> rất ít. Ngoài ra, nếu nồng độ các NTĐH Sau đó cho phản ứng với axit xitric trên<br /> trong dung dịch đất thấp quá hoặc cao quá, máy khuấy từ gia nhiệt ở nhiệt độ nhất<br /> so với nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây định cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn. Cô<br /> trồng, đều có ảnh hưởng rất mạnh đến sự dung dịch trên máy điều nhiệt cho đến khi<br /> sinh trưởng và phát triển của cây. Do đó, xuất hiện váng trên bề mặt. Để nguội, tạo<br /> việc cung cấp và bổ s ung đúng mức các mầm và chờ kết tinh khoảng 48 giờ thì thu<br /> NTĐH từ phức chất của NTĐH cho cây được phức chất kết tinh. Lọc hút lấy lantan<br /> trồng là một yêu cầu bức thiết đang được xitrat và dung dịch, chuẩn độ định lượng<br /> đặt ra. Các công trình trước đây [2], [3], [5] La3+ dư bằng dung dịch DTPA 1.10–2M với<br /> các tác giả đã nghiên cứu tổng hợp một số chỉ thị asenazo(III) trong dung dịch đệm<br /> phức chất của các NTĐH với phối tử hữu axetat ở pH = 4.2, từ đó tính được lượng<br /> cơ là axit glutamic… và đã ứng dụng làm La3+ đã tham gia tạo phức.<br /> phân bón vi lượng cho cây thanh trà, Hiệu suất của phản ứng tạo phức được<br /> cam… với kết quả làm tăng năng suất thu tính theo công thức sau:<br /> hoạch đáng kể. Trong bài báo này, chúng n La 3 + − n La 3 +<br /> tôi thông báo kết quả nghiên cứu tổng hợp H% = bd du<br /> . 100 %<br /> n La 3 +<br /> phức lantan xitrat và thử nghiệm làm phân bd<br /> <br /> <br /> <br /> bón vi lượng cho cây cà chua. Trong đó: n La 3+ : số mol La3+ trong<br /> bd<br /> 2. THỰC NGHIỆM<br /> 2.1. Dụng cụ, thiết bị và hoá chất dung dịch ban đầu<br /> Các thiết bị và dụng cụ cần thiết để n La 3+ : số mol La 3+ còn lại<br /> du<br /> <br /> tiến hành nghiên cứu tổng hợp lantan xitrat Thử nghiệm dung dịch phức lantan<br /> bao gồm: máy ly tâm, pH mét, cân phân xitrat làm phân bón vi lượng cho cây cà<br /> tích, máy khuấy từ gia nhiệt, máy lọc hút, chua ở phường Thuỷ Dương, thị xã Hương<br /> kính hiển vi nối với máy chụp ảnh, bình Thuỷ, Thừa Thiên Huế được tiến hành qua<br /> hút ẩm, các loại bình cầ u, bình tam giác, hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là tiến<br /> cốc thuỷ tinh, các pipet, micropipet... hành nghiên cứu thử nghiệm phun dung<br /> Phổ hồng ngoại được xác định trên<br /> VÕ QUANG MAI - VÕ VĂN TÂN<br /> <br /> <br /> dịch phức lantan xitrat làm phân bón vi hợp (chọn được trong quá trình khảo sát ở<br /> lượng cho cây cà chua non. Giai đoạn thứ cây cà chua non) để làm phân bón vi lượng<br /> hai là nghiên cứu thử nghiệm phun dung cho cây cà chua trưởng thành lên các lô thí<br /> dịch phức lantan xitrat làm phân bón vi nghiệm một lần trong một tuần, đều đặn<br /> lượng cho cây cà chua trưởng thành . như vậy đến khi cà chua xuất hiện có trái<br /> Giai đoạn 1: Đất ruộng được cày bừa non thì dừng phun. Khi trái chín thì thu<br /> cẩn thận, phơi ải, đánh vụn, chia làm 8 lô hoạch và cân để tính năng suất cà chua.<br /> (mỗi lô có diện tích 10m2 và phân riêng ra Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của các<br /> 7 lô để phun dung dịch phức lantan xitrat dung dịch phức lantan xitrat đã có ảnh<br /> các nồng độ 50; 100; 150; 200; 250; 300; hưởng như thế nào đến năng suất cà chua,<br /> 350 ppm và 1 lô đối chứng) để khảo sát chúng tôi đã xử lý số liệu thực nghiệm<br /> khả năng phát triển của cây cà chua non bằng bài toán ANOVA (analysis of<br /> khi phun dung dịch phức lantan xitrat các variance).<br /> nồng độ nói trên với liều lượng 7 ngày một 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> lần lên lá cây cà chua. Sau khi cây cà chua 3.1. Nghiên cứu tổng hợp lantan xitrat<br /> phát triển 20 ngày tuổi thì nghiên cứu chọn Các thí nghiệm nghiên cứu tổng hợp<br /> khoảng nồng độ thích hợp cho sự phát triển lantan xitrat được tiến hành trong các bình<br /> của cây cà chua non để nghiên cứu cho cây cầu dung tích 100ml với thành phần axit<br /> cà chua trưởng thành. xitric, LaCl3 nhất định, ở các khoảng thời<br /> Giai đoạn 2: Đất ruộng trồng cà chua gian, nhiệt độ, pH khác nhau để khảo sát<br /> lấy quả, được phân thành 4 lô (diện tích ảnh hưởng của các yếu tố này đến hiệu suất<br /> mỗi lô là 100 m 2), các lô đất được lên tạo thành phức chất.<br /> luống và trồng cà chua với mật độ là 60 cm 3.1.1. Ảnh hưở ng của thời gian phản<br /> x 45 cm x 1 cây. Sử dụng 3 lô để thử ứng đến hiệu suất tạo phức<br /> nghiệm phun dung dịch phức lantan xitrat Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng<br /> làm phân bón vi lượng cho cây cà chua của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo<br /> trưởng thành (còn 1 lô dành để đối chứng). phức lantan xitrat được tiến hành với tỉ lệ<br /> Các chế độ chăm bón khác cho cây cà chua mol La3+: H3Cit = 1:1, nhiệt độ phản ứng<br /> vẫn thực hiện như cũ và không thay đổi gì. được cố định ở 60 oC, giá trị pH = 7 nhưng<br /> Tiến hành phun lên lá khi trời nắng dung thời gian thay đổi từ 1 giờ đến 7 giờ. Kết<br /> dịch phức lantan xitrat ở các nồng độ thích quả thực nghiệm được trình bày ở hình 1.<br /> <br /> 100<br /> <br /> 90<br /> <br /> 80<br /> H ie u s u a t, (% )<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 70<br /> <br /> 60<br /> <br /> 50<br /> <br /> 40<br /> <br /> 30<br /> 1 2 3 4 5 6 7 8<br /> T h o i g ia n , (g io )<br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất tạo phức lantan xitrat<br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> <br /> Từ kết quả thu được ở hình 1, có thể suất cao là 5 giờ.<br /> nhận thấy trong cùng điều kiện v ề tỉ lệ mol 3.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản<br /> La3+: H3Cit = 1:1, nhiệt độ phản ứng 60 oC ứng đến hiệu suất tạo phức<br /> và pH = 7; khi thời gian phản ứng tăng từ 1 Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng<br /> giờ trở lên thì hiệu suất phản ứng tăng do của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất tạo<br /> quá trình hình thành tinh thể phức phát phức la ntan xitrat được tiến hành với tỉ lệ<br /> triển mạnh. Nhưng khi thời gian tăng quá 5 La3+: H3Cit = 1:1, giá trị pH = 7, thời gian<br /> giờ thì hiệu suất tạo phức không tăng được phản ứng là 5 giờ nhưng nhiệt độ phản ứng<br /> nữa. Vì vậy thời gian thích hợp nhất để được thay đổi từ 40 oC đến 90 oC. Kết quả<br /> phản ứng tạo phức lantan xitrat có hiệu thực nghiệm được trình bày ở hình 2.<br /> <br /> <br /> 90<br /> <br /> <br /> 80<br /> <br /> <br /> 70<br /> H ieu suat, (% )<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> <br /> 50<br /> <br /> <br /> 40<br /> <br /> <br /> 30<br /> 30 40 50 60 70 80 90 100<br /> o<br /> N h ie t d o , ( C )<br /> <br /> <br /> Hình 2. Ảnh hưởng của nhiệ t độ phản ứng đến hiệu suất tạo phức lantan xitrat<br /> <br /> Từ kết quả thực nghiệm ở hình 2, có của tỉ lệ mol La 3+: H3Cit đến hiệu suất tạo<br /> th ể thấy khi tăng nhiệt độ từ 400C đến 600C phức lantan xitrat được tiến hành tại giá trị<br /> thì hiệu suất phản ứng tạo phức lantan pH = 7, nhiệt độ 60 oC, thời gian phản ứng<br /> xitrat tăng lên. Nhưng khi nhiệt độ tăng lên 5 giờ nhưng tỉ lệ mol La 3+: H3Cit đến hiệu<br /> quá 60oC, thì hiệu suất tạo phức giảm do có suất tạo phức lantan xitrat được thay đổi:<br /> sự phân huỷ phức tạo thành. Vì vậy nhiệt 1,5:1; 1,25:1; 1,0:1; 1,0:1,25; 1,0:1,5<br /> độ thích hợp nhất cho phản ứng tạo phức (mol/mol).<br /> lantan xitrat là 600C. Kết quả thực nghiệm của ảnh hưởn g tỉ<br /> 3.1.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ La 3+: H3Cit lệ các chất tham gia phản ứng đến hiệu suất<br /> đến hiệu suất tạo phức tạo phức được trình bày ở hình 3.<br /> Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng<br /> VÕ QUANG MAI - VÕ VĂN TÂN<br /> <br /> <br /> <br /> 90<br /> <br /> <br /> 80<br /> <br /> <br /> 70<br /> <br /> <br /> Hieu suat, (%) 60<br /> <br /> <br /> 50<br /> <br /> <br /> 40<br /> <br /> <br /> 30<br /> 1,5:1 1,25:1 1,0:1<br /> 1.02178746109382 1.25/1 1/1 4.007114273010227 5.084926634059582 --<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1,0:1,25 1,0:1,5<br /> 3+<br /> Ti le m o l (L a :H 3 C it)<br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol La 3+: H3Cit đến hiệu suất tạo phức<br /> <br /> <br /> Từ hình 3, có thể thấy ở điều kiện nhiệt tạo phức<br /> độ phản ứng được cố định là 60 oC, thời Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng<br /> gian là 5 giờ, pH = 7 với tỉ lệ La 3+:H3Cit của thời gian phản ứng đến hiệu suất tạo phức<br /> =1:1 thì phản ứng đã cho hiệu suất tạo lantan xitrat được tiến hành với tỉ lệ mol La 3+:<br /> phức lantan xitrat cao nhất.Vậy có thể chọn H3Cit = 1:1 (mol/mol), nhiệt độ phản ứng<br /> điều kiện tỉ lệ mol La3+: H3Cit là 1:1 là tối 60oC, thời gian phản ứng 5 giờ nhưng giá trị<br /> ưu để nghiên cứu tiếp các ảnh hưởng khác. pH được thay đổi từ 6 đến 9. Kết quả thực<br /> 3.1.4. Ảnh hưởng của pH đến hiệu s uất nghiệm được trình bày ở hình 4.<br /> <br /> <br /> 90<br /> <br /> <br /> 80<br /> <br /> <br /> 70<br /> Hieu suat, (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 60<br /> <br /> <br /> 50<br /> <br /> <br /> 40<br /> <br /> <br /> 30<br /> 6 .0 6 .5 7 .0 7 .5 8 .0 8 .5 9 .0<br /> pH<br /> <br /> <br /> Hình 4. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tạo phức lantan xitrat<br /> <br /> <br /> Từ hình 4, có thể thấy pH từ 6 trở lên khi pH lớn hơn 7 thì hiệu suấ t tạo phức bị<br /> thì hiệu suất phản ứng tạo phức tăng nhưng giảm xuống. Do đó, pH thích hợp nhất cho<br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> <br /> hiệu suất tạo phức lantan xitrat tối ưu là kết với axit xitric, chúng tôi tiến hành đo<br /> pH= 7. phổ hồng ngoại và phân tích nhiệt phức<br /> 3.2. Xác định sự hình thành phức chất lantan xitrat đã tổng hợp được.<br /> lantan xitrat 3.2.1. Phổ hồng ngoại của phức lantan<br /> Từ các điều kiện thích hợp đã nghiên xitrat<br /> cứu được ở trên, chúng tôi đã tổng hợp Phổ hồng ngoại của phối tử axit xitric<br /> được phức lantan xitrat với tỉ lệ La 3+:H3Cit và phức lantan xitrat đã tổng hợp được<br /> =1:1. Để biết được lantan đã tham gia liên trình bày ở hình 5 và hình 6.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Mon Jan 10 14:45:10 2011<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 5. Phổ hồng ngoại của axit xitric<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Mon Jan 10 14:55:10 2011<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 6. Phổ hồng ngoại của phức lantan xitrat<br /> <br /> <br /> Từ hình 5 và 6, cho thấy phổ hồng sóng này giảm, chỉ còn 1633,64 cm -1 và chỉ<br /> ngoại của phối tử là axit xitric có nhóm - xuất hiện với cường độ rất yếu, chứng tỏ<br /> COOH xuất hiện với số sóng 1640,85 cm -1 nhóm -COOH đã tham gia liên kết với La 3+<br /> nhưng trong phổ của phức lantan xitrat số là hoàn toàn phù hợp. Mặt khác, trong phổ<br /> VÕ QUANG MAI - VÕ VĂN TÂN<br /> <br /> <br /> hồng ngoại của phức lantan xitrat này còn xitric.<br /> xuất hiện thêm số sóng nằm trong vùng từ 3.2.2. Phân tích nhiệt<br /> 1553,91 cm-1 đến 1633,64 cm -1, chứng tỏ Phức lantan xitrat được phân tích trọng<br /> có phân tử H2O kết tinh trong mẫu. Ngoài lượng nhiệt vi phân DTG hoặc DTGA<br /> ra, nhóm chức –OH ứng với số sóng từ (Differential thermogravimetry analysis) và<br /> 3200 – 3325,75 cm-1 vẫn còn trong phổ, phân tích trọng lượng nhiệt TG hoặc TGA<br /> chứng tỏ nhóm hydroxyl đã k hông tham (Thermogravimetry or Thermogravimetry<br /> gia tạo liên kết. analysis) với kết quả được trình bày bằng<br /> Như vậy, qua phổ hồng ngoại đã chứng giản đồ ở hình 7.<br /> minh được có sự tạo phức giữa La 3+ và axit<br /> <br /> Figure: Experiment: Citrat Lantan Crucible: PT 100 µl Atmosphere: Air<br /> <br /> Labsys TG 12/01/2011 Procedure: RT ----> 1000C (10C.min-1) (Zone 2) Mass (mg): 39.54<br /> <br /> TG/% HeatFlow/µV d TG/%/min<br /> 300<br /> Exo<br /> Peak :132.44 °C<br /> <br /> <br /> 60 200<br /> <br /> Peak :215.97 °C<br /> -50<br /> 100<br /> 30<br /> Peak :281.19 °C<br /> <br /> 0<br /> <br /> <br /> 0<br /> -100<br /> -100<br /> Mass variation: -12.24 %<br /> <br /> <br /> <br /> -200<br /> -30<br /> <br /> Mass variation: -68.61 %<br /> -300 -150<br /> <br /> <br /> -60<br /> <br /> -400<br /> <br /> <br /> <br /> 0 100 200 300 400 500 600 700 800 Furnace temperature /°C<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 7. Giản đồ phân tích nhiệt DTGA và TGA của lantan xitrat<br /> <br /> <br /> Từ hình 7, cho thấy trên giản đồ tử của phức và quá trình toả nhiệt ở<br /> DTGA chỉ ra kết quả khi nung từ khoảng 215,97oC với 281,19 oC, tương ứng với quá<br /> 50oC  1000oC, phức lantan xitrat trải qua trình phân huỷ và đốt cháy phức. Trên giản<br /> hai quá trình: Quá trình thu nhiệt ở đồ TGA cho thấy: Từ 50 oC đến 132,44 oC,<br /> 132,44oC ứng với sự mất nước trong phân khối lượng mẫu giảm 4,840 mg, chiếm<br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> <br /> 12,24 % tương ứng với 2 phân tử H 2O, ngày tuổi) thì mới phun phức đất hiếm để<br /> tương ứng với sự mất nước của phức. Từ thử nghiệm ở giai đoạn 1. Giai đoạn 1 này<br /> 200OC đến 900 OC, khối lượng mẫu giảm được thử nghiệm trong khoảng 20 ngày<br /> 27,13 mg, chiếm 68,61 %, tương ứng với (nghĩa là cho đến khi cây được khoảng 45 –<br /> sự phân huỷ và đốt cháy phức trong không 47 ngày tuổi và được g ọi là cây cà chua<br /> khí. Phần cặn còn lại sau khi nung là 7,57 trưởng thành). Tiếp tục thử nghiệm giai<br /> mg chiếm 19,15% là La 2O3. đoạn 2 trong khoảng 50 ngày (nghĩa là cho<br /> Như vậy, qua giản đồ phân tích nhiệt đến khi cây được khoảng 95 –97 ngày tuổi).<br /> DTGA và TGA của phức lantan xitrat cũng 3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ phức<br /> đã chứng minh được có sự tạo phức giữa lantan xitrat đến sự sinh trưởng của cà<br /> La3+ và axit xitric. chua ở giai đoạn 1<br /> 3.3. Ứng dụng phức chất lantan xitrat Các nghiên cứu thử ng hiệm phun dung<br /> làm phân bón vi lượng cho cây cà chua dịch phức lantan xitrat làm phân bón vi<br /> Để ứng dụng phức lantan xitrat đã lượng cho cây cà chua non được tiến hành<br /> điều chế được cho cây cà chua trồng tại bằng cách phun dung dịch phức lantan<br /> phường Thuỷ Phương, thị xã Hương Thuỷ, xitrat các nồng độ 0; 50; 100; 150; 200;<br /> tỉnh Thừa Thiên Huế. Các thí nghiệm được 250; 300; 350 ppm. Phun 3 lần, mỗi lần<br /> tiến hành bằng cách p hun dung dịch phức cách nhau 7 ngày, phun lên lá cây cà chua<br /> lantan xitrat ở các khoảng nồng độ thích với mục đích khảo sát khả năng phát triển<br /> hợp lên cây cà chua trồng trên đồng ruộng trọng lượng (tươi) của cây cà chua non.<br /> ở những thời điểm nhất định. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng<br /> Gieo hạt cà chua trên mặt đất khô đã độ phức lantan xitrat đến sự sinh trưởng<br /> bón tro bếp (có nhiều K) rồi phủ rơm cho của cà chua sau khi phun dung dịch phức<br /> ấm lúc trời nắng khô ráo độ 5-7 ngày cây lantan xitrat ở giai đoạn 1 được trình bày ở<br /> sẽ mọc gọi là cây non. Khi cây non được bảng 1 và ti ến hành phân tích phương sai<br /> khoảng 20 ngày (tức được khoảng 25 –27 được kết quả như bảng 2.<br /> <br /> <br /> Bảng 1. Bố trí thí nghiệm theo ANOVA một chiều<br /> <br /> Số lần thí Nồng độ vi lượng lantan xitrat (ppm)<br /> nghiệm 0 50 100 150 200 250 300 350<br /> <br /> 1 22,13 24,34 24.92 26,01 27,27 27,14 26,77 26,55<br /> <br /> 2 21,59 24,26 25,10 26,09 27,23 27,00 26,32 26,44<br /> <br /> 3 22,48 23,90 25,15 25,89 27,19 26,83 26,88 26,35<br /> <br /> x (g/cây) 22,07 24,17 25,06 26,00 27,23 26,99 26,66 26,45<br /> VÕ QUANG MAI - VÕ VĂN TÂN<br /> <br /> <br /> Bảng 2. Bảng phân tích phương sai<br /> Phương sai (S2)<br /> Tổng bình  ∑(...)2 <br /> Nguồn phương sai Bậc tự do (f)<br /> phương ( ∑ (...)2)  <br />  f <br /> Giữa các nguồn của yếu tố<br /> 64,23 9,18<br /> khảo sát ( S A2 ) 7<br /> Trong nội bộ giữa các mức<br /> của yếu tố khảo sát (ss của 0,81 16 0,05<br /> 2<br /> bản thân pp đo ( S TN )<br /> Tổng cộng 65,04 23 2,83<br /> <br /> S2A triển của cây cà chua.<br /> Tính Ftính = 2<br /> =181,47 > Flý thuyết Sự phụ thuộc khối lượng trung bình<br /> STN<br /> cây cà chua vào nồng độ phức được trình<br /> (0,05; 7; 16) = 2,657<br /> bày ở hình 8.<br /> Vậy STN 2<br /> ≠ S A2 do đó yếu tố nồng độ<br /> dung dịch phức có ảnh hưởng đến sự phát<br /> <br /> 30<br /> 29<br /> Trong luong cay cuoi giai doan 1, g<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 28<br /> 27<br /> 26<br /> 25<br /> 24<br /> 23<br /> 22<br /> 21<br /> 20<br /> 0 50 100 150 200 250 300 350 400<br /> Nong do citrat lantan, ppm<br /> <br /> <br /> <br /> Hình 8. Ảnh hưởng của nồng độ phức lantan xitrat đến trọng lượng tươi của cây cà chua<br /> sau khi phun dung dịch phức lantan xitrat cuối giai đoạn 1<br /> <br /> <br /> Từ kết quả nghiên cứu ở hình 8, có thể dịch phức lantan xitrat từ 50 ppm cho đến<br /> thấy rằng: Khi phun dung dịch phức lantan 200 ppm khả năng sinh trưởng của cây cà<br /> xitrat làm phân bón vi lượng cho cây cà chua tăng lên đáng kể, nhưng khi tăng<br /> chua ở giai đoạn 1, nếu tăng nồng độ dung nồng độ dung dịch phức lantan xitrat lên<br /> NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP LANTAN XITRAT LÀM PHÂN BÓN VI LƯỢNG CHO CÂY CÀ CHUA<br /> <br /> <br /> thêm nữa thì khả năng phát triển của cây cà đoạn 2 được tiến hành trên 4 lô với các chế<br /> chua chẳng những không tăng mà bị ức chế độ chăm bón cho cây cà chua là như nhau.<br /> làm giảm trọng lượng xuống. Ba lô thử nghiệm được phun dung dịch<br /> Như vậy, độ tăng trưởng của cây cà phức lantan xitrat làm phân bón vi lượng<br /> chua mạnh nhất là khi phun dung dịch cho cây cà chua trưởng thành lên lá khi trời<br /> phức lantan xitrat ở nồng độ bằng 200 nắng ở các nồng độ 150 ppm; 200 ppm;<br /> ppm. 250 ppm, còn 1 lô đối chứng thì phun<br /> Vì vậy, chúng tôi chọn khoảng nồng nước. Số lần phun được thực hiện là một<br /> độ dung dịch phức lantan xitrat từ 150 ppm lần trong một tuần đến khi cà chua bắt đầu<br /> đến 250 ppm để nghiên cứu phun vi lượng có trái thì dừng phun. Khi trái chín thì thu<br /> cho cây cà chua trưởng thành (thí nghiệm hoạch và cân để tính sản lượng và năng<br /> tiếp ở giai đoạn 2). suất cà chua. Kết quả thử nghiệm phun<br /> 3.3.2. Ảnh hưởng của phức lantan dung dịch phức lantan xitrat trên cây cà<br /> xitrat đến năng suất của cà chua ở giai chua cho thấy phức chất này đã có ảnh<br /> đoạn 2 hưởng tốt đến sự phát triển của cây cà<br /> Các nghiên cứu thử nghiệm phun dung chua. Năng suất thu hoạch cà chua tính cho<br /> dịch phức lantan xitrat làm phân bón vi 100 m2 ruộng đã được thử nghiệm dung dịch<br /> lượng cho cây cà chua trưởng thành ở giai phức lantan xitrat trình bày ở bảng 3.<br /> <br /> <br /> Bảng 3. Năng suất cà chua thu hoạch khi đã thử nghiệm dung dịch phức lantan xitrat<br /> (kg/100m2)<br /> Phun dung dịch phức lantan xitrat ở các nồng<br /> Chỉ tiêu Đối chứng độ, (ppm)<br /> 150 200 250<br /> Năng suất ± ε<br /> 222,50±4,57 245,01±4,26 256,32±4,62 252,54±4,52<br /> (kg/100m2)<br /> Tăng năng suất,<br /> - 10,12 15,20 13,50<br /> (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 9. Cà chua đã được thử nghiệm dung dịch phức lantan xitrat ở giai đoạn 2<br /> <br /> <br /> Kết quả thử nghiệm ở giai đoạn 2 cho tăng lên 15,20% khi phun dung dịch phức<br /> thấy cà chua phát triển tốt và năng suất lantan xitrat ở nồng độ vi lượng 200 ppm<br /> VÕ QUANG MAI - VÕ VĂN TÂN<br /> <br /> <br /> (ý nghĩa thống kê p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2