B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG NGHIP HÀ NI
PGS. TS. Ngô Th Thun (Ch biên )
TS. Phm Vân Hùng - TS. Nguyn Hu Ngoan
GIÁO TRÌNH
NGUYÊN LÝ THNG KÊ KINH T
(Dùng cho sinh viên các ngành kinh tế, kế toán,
kinh doanh và qun tr doanh nghip)
HÀ NI – 2006
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 1
LI NÓI ĐẦU
hng kê là mt trong các nghip v không th thiếu được trong công tác
qun lý nhà nước và qun tr kinh doanh ca doanh nghip. Nó còn
được s dng như mt công c bt buc trong nghiên cu khoa hc và trin khai
các hot động thc tin. Do vy, nguyên lý thng kê kinh tế là môn hc không th
thiếu được trong hu hết các ngành đào to.
T
Trước đây, công tác thng kê nước ta ch yếu được áp dng trong khu vc
kinh tế nhà nước nhm thu thp các thông tin phc v cho vic qun lý kinh tế, xã
hi ca các ngành, các cp. Cùng vi chính sách m ca và ci cách qun lý kinh
tế, công tác thng kê ngày càng được chú trng trong các doanh nghip tt c
các ngành. Để đáp ng nhu cu đào to ngày càng cao, phù hp vi xu thế ”hi
nhp và phát trin”, B môn Kinh tế lượng, Khoa Kinh tế & Phát trin nông thôn
biên son giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế”.
Giáo trình được biên son theo chương trình môn hc đã được Hi đồng
khoa hc giáo dc Khoa Kinh tế & Phát trin nông thôn thông qua vi phương
châm chú trng thc hành, gn kết vi thc tế, có ng dng và khai thác các phn
mm tin hc thông dng.
Giáo trình bao gm các chương:
Chương I : Gii thiu môn hc
Chương II : Thu thp thông tin thng kê
Chương III : Tng hp và trình bày các d liu thng kê
Chương IV : Thng kê mc độ ca hin tượng
Chương V : Điu tra chn mu
Chương VI : Kim định thng kê
Chương VII : Thng kê biến động ca hin tượng
Chương VIII : Phân tích tương quan và hi quy
Tng chương có các bài tp và mt s bài có gi ý cách gii.
Tham gia biên son cun giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế” gm:
- PGS.TS. Ngô Th Thun (ch biên) và viết các chương I, II, III, IV, VI,
VII.
- TS. Phm Vân Hùng viết chương VIII
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 2
- TS. Nguyn Hu Ngoan cùng viết chương V.
Chúng tôi hy vng cun giáo trình "Nguyên lý thng kê kinh tế” s phc v
được đông đảo bn đọc, các nhà nghiên cu, các nhà doanh nghip và sinh viên
các ngành kinh tế, kế toán, qun tr kinh doanh ca các trường đại hc có các
ngành đào to này.
Mc dù các tác gi đã rt c gng, song do kh năng có hn và cùng vi
nhng đim mi b sung, nên ni dung giáo trình biên son khó tránh khi thiếu
sót và nhng hn chế nht định.
Chúng tôi mong mun nhn được các ý kiến đóng góp ca bn đọc để giáo
trình ngày càng hoàn thin hơn.
CÁC TÁC GI
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 3
DANH MC CÁC CH VIT TT
ĐBSCL Đồng bng sông Cu Long
ĐHNNI Đại hc Nông nghip I
ĐVT Đơn v tính
HTX Hp tác xã
NN & PTNT Nông nghip và Phát trin nông thôn
TSCĐ Tài sn c định
UBND U ban nhân dân
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 4
Chương I
GII THIU MÔN HC
1. SƠ LƯỢC V S RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIN CA THNG KÊ HC
1.1. Khái nim v thng kê
Trong thc tế sn xut kinh doanh, cũng như trong đời sng kinh tế xã hi chúng
ta thường s dng thut ng ”thng kê” như thng kê li các công vic đã làm trong
ngày, các s liu đã có, các khon thu, chi... Vy thng kê hc là gì? Trước khi xét đến
khái nim thng kê hc, chúng ta quan sát các ví d sau:
Ví d 1: Kết qu chính thc điu tra mc sng h gia đình Vit Nam 2002 và kết
qu sơ b kho sát mc sng h gia đình Vit Nam năm 2004 ca Tng cc Thng kê
v t l h nghèo cho năm 2002 và 2004 theo chun nghèo được Th tướng Chính ph
ban hành áp dng cho giai đon 2006 - 2010 (200 nghìn đồng/người/tháng cho khu vc
nông thôn, 260 nghìn đồng/người/tháng cho khu vc thành th) như sau:
Biu 1.1. T l h nghèo theo chun mi
ĐVT: %
Din gii Năm
2002
Năm
2004
C nước 23,0 18,1
Chia theo khu vc
Thành th 10,6 8,6
Nông thôn 26,9 21,2
Chia theo vùng
Đồng bng sông Hng 18,2 12,9
Đông Bc 28,5 23,2
Tây Bc 54,5 46,1
Bc Trung B 37,1 29,4
Duyên hi Nam Trung B 23,3 21,3
Tây Nguyên 43,7 29,2
Đông Nam B 8,9 6,1
Đồng bng sông Cu Long 17,5 15,3
S liu bng 1.1 cho thy,
tính chung c nước t l h
nghèo đã gim t 23,0% năm
2002 còn 18,1% năm 2004.
Vùng Đồng bng sông Hng
là mt trong nhng vùng có t l
s nghèo gim nhanh nht, năm
2002 là 18,2%, năm 2004 ch còn
12,9%.
Vùng Tây Bc t l h
nghèo cao nht, năm 2002 là
54,5%, năm 2004 có gim nhưng
chm vn còn 46,1%.
Vùng Đông Nam B có t l
h nghèo ít nht.
Trường Đại hc Nông nghip Hà Ni – Giáo trình Nguyên L Thng kê…………………………… 5