Nhng điu cn biết v SSD
Thiết b lưu tr SSD đã sn sàng xâm chiếm
mt lãnh địa vn ch dành cho các phương tin
lưu tr truyn thng. Như mt kết cc tt yếu,
SSD đang xut hin vi s lượng ngày càng
ln, chinh phc ngày càng nhiu kết qu kim
định, to dng các công ty mi hoc làm phá
sn các công ty cũ, cũng như rơi t do v giá
c.
Cuc cách mng trên th trường còn non tr này khiến ít ai còn nghi
ng kh năng đạt đến mc độ cnh tranh xut sc ca SSD.
Lch s công ngh flash
Flash có s khi đầu khá khiêm tn ti mt phòng thí nghim ca Tiến
sĩ Dr. Fujio Masuoka trong lúc Toshiba đang nghiên cu tìm cách gii
quyết nhu cu v b nh tĩnh giá r có th d dàng lp trình li. Trong
quá trình kim định đầu tiên đối vi công ngh này, Shoji Ariizumi -
mt đồng nghip ca Masuoka nhn xét: vic xóa d liu bng mt
dòng đin (flash) bt ng cũng tương t như mt cú nháy flash ca
camera. Và trong cuc Hi tho thiết b đin t IEEE t chc năm 1984
b nh đã được gii thiu s dng mch “ NOR “, và Ariizumi đã gi
nguyên tên như thế nên được biết đến vi cái tên ‘NOR”.
Ti hi tho IEEE năm đó, Intel cũng có mt và nhanh chóng nhn ra
tim năng to ln ca công ngh flash kiu NOR. Đầu tiên, công ty có
tr s ti Santa Clara này định thương mi hóa công ngh lưu tr bng
loi IEC 256Kb có giá $20 USD, tc $640 USD mi megabyte. Bt chp
cái giá ct c, s xut hin ca b nh NOR đã đạt thành công ngoài
sc tưởng tượng và m đường cho hàng lot công ty mi ra đời. Rõ
ràng là nghiên cu ca Toshiba đã khơi mào cho mt phát minh vĩ đại
hơn nhiu so vi d định ban đầu.
Ti Hi tho Solid-State Circuits quc tế năm 1989, Toshiba cùng vi
tiến sĩ Fujio Masuoka li mt ln na gây phn khích cho người xem
bng vic gii thiu b nh flash dng NAND. So vi NOR, NAND vượt
tri c v tui th, tc độ I/O, vi giá c thp hơn và kích thước nh
hơn. Và trong khi NOR được sn xut đại trà trong các thiết b
CompactFlash I ca SanDisk năm 1994, thì ch mt năm sau đó NAND
đã tiếp bước trong lot sn phm SmartMedia ca Toshiba.
Mc dù NAND vn là ch đạo trong thế gii b nh flash, nhưng nhiu
công ty vn tiếp tc nghiên cu phát trin c hai dng flash này ( NOR
và NAND ) . Các nhà sn xut hy vng rng sn phm ca h s đáp
ng được nhu cu ngày càng cao v dung lượng ca người dùng trong
khi vn đảm bo tăng tc độ, gim giá thành và ci thin tính tin cy
ca các thiết b flash.
B nh flash hot động ra sao
Cách hot động độc đáo ca b nh flash không s dng đến bt k
thành phn hóa hc nào, mà đưa d liu đến thng Electron ( đin t )
. Để tn dng được các Electron này, SSD bt đầu t ô b nh ( Cell )
flash.
Mi ô nh ( Cell ) có 9 b phn chính: Word Line , Bit Line , cng
điu khin ( Control Gate ) , Floating Gate , lp oxit, ng dn (
Drain ) , ngun ( Source ) , ni đất ( Ground ) và cht nn. Các ô
siêu nh này có vai trò như nhng viên gch xây nên tòa nhà flash. Có
ti hàng triu ô siêu nh như vy nm trên mt lưới đin.
Cu trúc ô flash NAND. Các đường thng màu đen biu th đường dn
không dây hoc có dây.
Tt c các b nh SSD đều được thiết kế để ghi li trng thái, hoc độ
ln ca dòng đin th hin bng mt ch s nh phân. Mi khi dòng
đin b ngt, các công ngh khác như RAM không th lưu li được
lượng thông tin đã lp trình bi chúng không có cách nào gi li các
electron th hin thông tin đó. Ngược li, NAND vn bo toàn được
trng thái này bng cách nht các electron li bng mt quy trình
mang tên Fowler-Nordheim Tunneling.
Quy trình này bt đầu bng cách đưa dòng đin dương,khong 12 V
vào Word LineBit Line . Đin tích dương trên Bit Line s hút mt
dòng Electron t ngun ( Source ) qua ng dn ( Drain ) và to thành
mt dòng đin ti đất ( Ground ) . Trên Word Line , dòng đin cũng
đủ mnh để ly được ( hút được ) mt s Electronđang chy ti
Drain mà dưới tác dng ca Bit Line . Mc dù lp oxit cũng là mt
cht cách đin khá mnh nhưng các Electron này vn có kh năng
xuyên thng và mc kt trong Floating Gate
. Đây chính là cách b
nh flash nht được Electron và gi được các Electron nào có cha
thông tin va lp trình.
Chính đin trường (màu xanh) nm dc đường dn đã đẩy các
Electrong xuyên qua lp oxit và mc kt li trong Floating Gate.
Vic đọc thông tin sau ca ô nh flash này được giao phó cho mt cm
biến chuyên làm nhim v so sánh đin năng ca các Electron b nht
vi dòng đin tĩnh. Nếu dòng đin trong cng có độ ln vượt quá 50%
dòng đin hin thi thì ô sđóng li” và hin th mt con s 0. Còn
nếu dòng đin có th đi qua cng ni mà không b cn tr bi các
Electron mc kt, cng đó s “m” và hin th s 1. .
Các khi trong b nh flash cha đến hàng nghìn ô NAND. Mi khi s
dng Word Line và Bit Line chung.
Khai thác ô nh flash để lưu tr d liu
S khác nhau trong thiết kế NOR ( bên trái ) và NAND ( bên phi )
NAND khác hn các công ngh lưu tr khác như NOR hay DRAM
bi nó không th va đọc va ghi mt byte cùng mt lúc. NOR
cho phép truy cp vào tng Cell , trong khi NAND truy cp mi Cell li
thông qua nhng Cell lin k . Chính vì thế để đến được vi đại đa s
người dùng, NAND cn có mt hướng đi khác. Để khc phc hn chế
này, các ô trong b nh NAND được nhóm li vào tng trang, mi
trang cha vài trăm ô, và nhiu trang to thành mt khi. Mi trang
s dng chung mt tp hp Word LineBit Line , và được sp xếp
theo 4 kiu cu hình sau đây:
32 trang 512 bytes to thành mt khi 16 KB
64 trang 2,048 bytes to thành mt khi 128 KB