intTypePromotion=1

Những nguyên lí cơ bản chủa chủ nghĩa Mác – LêNin 2

Chia sẻ: Hà Quốc Dũng Dũng | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:15

0
196
lượt xem
32
download

Những nguyên lí cơ bản chủa chủ nghĩa Mác – LêNin 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Những nguyên lí cơ bản chủa chủ nghĩa Mác – LêNin 2 gồm có 6 câu hỏi: Quy luật giá trị, quá trình sản xuất giá trị thặng dư, nét mới trong sự phát triển chủ nghĩa tư bản hiện đại, thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng nền văn hóa XHCN, sự khủng hoảng và sụp đổ CNXH Xô Viết và nguyên nhân của nó. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những nguyên lí cơ bản chủa chủ nghĩa Mác – LêNin 2

  1. NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CHỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2 CÂU 1: QUY LUẬT GIÁ TRỊ. *Nội dung của quy luật giá trị Một số khái niệm: ­ Quy luật: mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật  hay giữa các sự vật và hiện tượng với nhau. ­ Quy luật kinh tế: phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên và lặp lại giữa các hiện tượng và quá trình  kinh tế ­ Nội dung quy luật: Sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần  thiết. ­ Yêu cầu đối với sản xuất:  Trong thực tế sản xuất, mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí cá biệt của mình. Tuy nhiên, giá trị hàng hóa không phải do  hao phí lao động cá biệt mà do hao phí lao động xã hội quyết định. Do vậy, muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và  tiến tới có lãi thì người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã  hội cần thiết.   ­> Tác động của quy luật giá trị là buộc người sản xuất phải điều chỉnh quá trình sản xuất của mình sao cho phù hợp nhất. ­ Yêu cầu đối với lưu thông: Trao đổi, lưu thông hàng hóa cũng phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là trao đổi phải thực hiện theo  nguyên tắc ngang giá. Điều này có nghĩa là, hai hàng hóa được trao đổi cho nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như  nhau hoặc trao đổi, mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị.
  2. ­> Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá. Giá trị là cơ sở của giá cả nên giá cả phụ  thuộc vào giá trị theo hướng: hàng hoá nào có giá trị cao thì giá cả cao và ngược lại. Tuy nhiên, trên thị trường, giá cả còn phụ  thuộc vào các nhân tố cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền. Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hoá  trên thị trường tách rời so với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó. Sự vận động của giá cả thị trường của hàng  hoá xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị.  Yêu cầu của quy luật: Trong sản xuất và lưu thông (trao đổi) hàng hóa phải dựa trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết. *Tác động của quy luật giá trị * Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: ­ Điều tiết sản xuất: Điều tiết sản xuất có nghĩa là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Sự điều tiết  sản xuất của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả thị trường do tác động trực tiếp của cung cầu. Điều này thể hiện  qua hai trường hợp sau: + Thứ nhất, nếu hàng hóa nào đó có cung nhỏ hơn cầu dẫn đến giá cả lớn hơn giá trị, hàng hóa đó có khả năng bán chạy và thu lãi  cao, những người sản xuất  sẽ đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức lao động để mở rộng quy mô sản xuất. Không những thế,  những người sản xuất đang hoạt động ở lĩnh vực khác cũng có thể chuyển qua sản xuất mặt hàng này. Do đó, quy mô ngành này  càng được mở rộng. + Thứ hai, đối với những mặt hàng hóa có cung lớn hơn cầu kéo theo giá cả thấp hơn giá trị, hàng hóa đó sẽ không bán được và  người sản xuất sẽ phải thu hẹp quy mô, thậm chí đóng cửa xí nghiệp sản xuất mặt hàng này. Một số người sẽ không sản xuất  loại hàng hóa đó nữa mà chuyển sang sản xuất loại hàng hóa có lãi nhiều. Kết quả là các yếu tố của sản xuất của ngành giảm đi  do đã bị chuyển sang ngành sản xuất khác. + Thứ ba, đối với hàng hóa mag cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị. Tuy nhiên trường hợp này ít xảy ra.
  3. =>  Quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp  ứng đầy đủ hơn, phù hợp hơn nhu cầu của xã hội. ­ Điều tiết lưu thông: +Tác động điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua sự vận động giá cả trên thị trường. Sự biến động giá cả trên thị  trường có tác dụng thu hút luồng hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, nơi có thể thu nhiều lãi. Qua đó, quy luật giá trị  có tác động điều tiết, phân phối các nguồn hàng hóa một cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng  hóa trong xã hội.  + Trong kinh tế thị trường hiện nay, ngoài vai trò điều tiết của thị trường, nhà nước cũng có tác động mạnh mẽ đến điều tiết sản  xuất, lưu thông thông qua các công cụ của kế hoạch.  * Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.  ­ Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất là một chủ thể độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh của  mình. Và mỗi người có điều kiện sản xuất khác nhau nên mức hao phí lao động cá biệt của họ khác nhau, sản xuất mặt hàng này.  Tuy nhiên, trên thị trường, các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết. Vậy, người sản xuất  hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội sẽ thu được lãi và ngược lại. Để dành được  lợi thế trong cạnh tranh và tránh khỏi nguy cơ vỡ nợ, phá sản, các chủ thể kinh tế phải luôn luôn phấn đấu hạ thấp giá trị cá biệt  sao cho bằng hoặc thấp hơn giá trị xã hội. ­ Muốn vậy, người sản xuất phải: + Tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề, sử dụng các thành tựu mới của khoa học, kỹ thuật vào sản xuất. + Cải tiến hiệu quả tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu  thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. + Thực hiện tiết kiệm chặt chẽ các yếu tố đầu vào nhằm nâng cao năng suất lao động. + Cải tiến chất lượng, mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng
  4. Kết quả là năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, lực lượng sản xuất không ngừng phát triển, chi phí sản xuất không  ngừng giảm xuống. * Phân hóa giàu nghèo giữa những  người sản xuất hàng hóa. ­ Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu sẽ dẫn đến kết quả là:  Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độtay nghề cao, có kiến thức, trang bị kỹ thuật tốt, có vốn nên hạ thấp  được mức hao phí lao động cá biệt so với hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm  tư liệu sản xuất, thuê thêm lao động, mở rộng sản xuất kinh doanh và trở thành ông chủ. ­ Ngược lại, những người không có điều kiện sản xuất thuận lợi, làm ăn kém cõi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh sẽ có mức  hao phí lao động cá biệt cao, khi bán hàng sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, thậm chí  phá sản và trở thành người làm thuê. Tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị cũng chính là một trong những nguyên nhân, cơ chế làm xuất hiện quan hệ sản  xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản. Bởi vì nó đã tạo điều kiện tập trung một khối lượng tiền lớn vào tay  một số người và đồng thời cũng tạo ra lực lượng lao động làm thuê bán sức lao động kiếm sống. ­ Quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực. Một mặt, quy luật giá trị buộc các chủ thể kinh tế phải  sàng lọc, lưu giữ các yếu tố có tác dụng tích cực đến hiệu quả sản xuất, gạt bỏ những yếu tố lạc hậu. Mặt khác, nó phân  hóa xã hội thành giàu nghèo, gây ra sự bất bình đẳng trong xã hội. Vì lý do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, Nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt  tích cực của quy luật giá trị. Cụ thể, nhà nước có thể vận dụng quy luật giá trị trong điều tiết vĩ mô để thúc đẩy hoặc không  khuyến khích một số ngành sản xuất phát triển, bên cạnh đó là các chính sách điều tiết, chính sách xã hội để hạn chế sự  phân hóa trên. Đặc biệt, đối với Việt Nam, trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định  hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, điều đó càng được thực hiện đúng mức. Điều tiết sx, Điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác theo giá cả lưu thông Điều tiết hàng hóa dịch chuyển từ nơi giá thấp tới nơi có giá cao hơn hàng hóa Kích thích cải tiến kỷ  Người sản xuất muốn có lãi thì phải hạ thấp giá trị cá biệt hàng hoá của mình thấp hơn giá trị xã hội, 
  5. thuật tăng nslđ, hạ giá  do đó phải cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, từ đó hạ giá thành sản phẩm thành sp tích thích cải  tiến kỷ thuật Phân hóa giàu nghèo Người nào có đksx thuận lợi và thắng thế trong cạnh tranh thì không ngừng giàu lên, ngược lại thì  thua lỗ, phá sản CÂU 2: QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1) Qúa trình sản xuất TBCN Quá trình sản xuất TBCN là quá trình thống nhất giữa quá trình: sản xuất ra giá trị sử dụng, giá trị và giá trị thặng dư. Quá trình này có đặc điểm: • Người công nhân làm việc dưới sự giám sát của nhà TB • Toàn bộ sản phẩm làm ra đều thuộc về nhà tư bản.  Nghiên cứu quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN, ta cần giả định: • Nhà TB mua TLSX và SLĐ đúng giá trị • Khấu hao máy móc và vật tư đúng tiêu chuẩn kỹ thuật • Năng suất lao động của CN ở một trình độ nhất định **Giả định chung: Nghiên cứu quá trình sản xuất trong lĩnh vực may mặc: • Để sản xuất 1 bộ quần áo cần 2m2 vải = 100 (đvt) • Giá thuê nhân công 1 ngày (8h) = 100 (đvt) • Khấu hao máy móc / 1 bộ quần áo = 10 (đvt) • Năng suất lao động của công nhân là 1bộ sp/2h 2h đầu: 6h tiếp theo: • Tiền vải: 100 • Tiền vải: 100 x 3 = 300 • Tiền công: 100 • Tiền công: 0 x 3 = 0
  6. • Khấu hao: 10 • Khấu hao: 10 x 3 = 30 Tổng            210 Tổng                           330 Tổng chi phí cho 4 bộ quần áo: 210 + 330 = 540 (đvt) v Chi phí trung bình để sản xuất 1 bộ quần áo: 540 : 4 = 135 (đvt) 1. Theo bạn, ở 2h đầu người công nhân đã bị bóc lột chưa? 2. Nếu sau 2h đầu người công nhân ngừng sản xuất, nhà tư bản có đồng ý không? 3. Nhà tư bản sẽ bán sản phẩm ra thị trường theo giá thành nào (giá bình quân hay giá bộ thứ  1)? Giá trị thặng dư (m) là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm  không. 2) Bản chất của TB . Tư bản khả biến và bất biến a) Bản chất của tư bản:  Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm  thuê. b) Tư bản khả biến và tư bản bất biến: ­ Tư bản bất biến:  Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất) mà giá trị được bảo tồn và chuyển  vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất + Ký hiệu: c + Các bộ phận cấu thành:  
  7. * Máy móc, nhà xưởng: tham gia vào quá trình sản xuất nhưng chuyển giá trị từng phần vào sản phẩm dưới dạng khấu hao  hữu hình và vô hình (c1). * Nguyên, nhiên, vật liệu: chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong quá trình sản xuất (c2). + Đặc điểm:  * Giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm * Giá trị TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.  ­ Tư bản khả biến:  Bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hoá sức lao động. Bộ phận này không biểu hiện ra, nhưng thông qua lao  động trừu tượng, người công nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trị của sức lao động, tức là có sự  biển đổi về số lượng. + Ký hiệu: v + Hình thức biểu hiện: tiền lương. + Quá trình vận động: Diễn ra trên hai mặt Một mặt, giá trị của nó biến thành các tư liệu sinh hoạt và biến đi trong quá trình tiêu dùng của công nhân. Mặt khác, bằng lao động trừu tượng, người công nhân tạo ra giá trị mới không những đủ để bù đắp sức lao động của  mình, mà còn có giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Do đó, bộ phận tư bản này đã có sự biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất. 3) Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư ­ Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứng để sản xuất ra giá  trị thặng dư đó.                      m'= x100 (%)  hoặc biểu diễn theo công thức khác m'= x100 (%)   Tỷ suất giá trị thặng dư  nói lên trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê. ­Khối lượng giá trị thặng dư: tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng M= m'.v hay M=.V
  8. Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô tích lũy tư bản. 4)Hai phương phương pháp sản xuất giá trị thặng dư: ­Phương  pháp sản xuất giá trị dư tuyệt đối: là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài  tuyệt đói ngày lao động của công nhân trong thời gian lao động tất yếu không đổi về giá trị thạn được sản xuất ra bằng  phương pháp này được gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối. ­Phương pháp sản xuất giá thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu lại để kéo dài một cách  tương ứng thời gian lao động thặng dư  trên cơ sở tăng năng suất lao động  xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động  không đổi. + Giá trị thặng dư siêu ngạch: là phần giá trị thặng dư thu được do tang năng suất lao động  cá biệt, làm cho giá trị cá  biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó.  CÂU 3: NÉT MỚI TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI ­ Sự phát triển nhảy vọt về LLSX: + Cách mạng CNTT và CN cao phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất phát triển. + Giáo dục được tăng cường đã từng bước nâng cao trình độ của người lao động. +Năng suất lao động tăng lên đã thúc đẩy nền kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng. ­ Nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. + Biểu hiện: Vai trò của tri thức và kỹ thuật đã cao hơn các yếu tố tài nguyên TN, vốn... trở thành yếu tố sản xuất quan trọng. Sáng tạo kỹ thuật và sáng tạo cơ chế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế tri thức hơn lao động cơ bắp. Kết cấu ngành nghề của chủ nghĩa tư bản có sự chuyển dịch theo hướng tỷ trọng của nông nghiệp giảm và tăng tỷ trọng  dịch vụ. ­Sự điều chỉnh quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp 
  9. Nét mới trong QHSX và QHGC: + Sự phân tán quyền nắm cổ phiếu khống chế trong nền kinh tế ngày càng tăng + Kết cấu g/c có biến đổi lớn với sự xuất hiện đông dảo của tầng lớp trung lưu + Thu nhập từ tiền lương của người lao động cũng có mức tăng trưởng khá lớn. ­Sự thay đổi trong cơ chế kinh doan của doan nghiệp:  Doanh nghiệp tiến hành cải cách cơ chế quản lý theo hướng chuyển từ dạng lưới và chiều dọc sang chiều ngang ­Sự thay đổi trong thể chế kinh doan của doan nghiệp: Cơ chế quản lý sản xuất cũng chuyển dịch theo hướng gần gũi với người tiêu dùng dựa trên công nghệ cao và tin học. Cơ chế quản lý lao động có sự điều chỉnh, yêu cầu về kỹ năng và tri thức tăng lên. Hình thức tổ chức DNo có sự thay đổi. Các doanh nghiệp lớn và nhỏ được chú trọng hơn. ­Điều tiết quy mô của nhà nước được tang cường Sự điều chỉnh chiến lược tổng thể phát triển KT nhằm  nâng cao sức cạnh tranh của quốc gia. Điều tiết Sự lựa chọn chính sách của các Chính phủ ngày càng  vĩ mô của nn mang tính thực dụng cao. Sự điều chỉnh linh hoạt chính sách tiền tệ và chính sách  tài chính của nhà nước tư sản. ­ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng:  Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporations) và Công ty đa quốc gia (Multinational Corporations) là những công  ty tư bản độc quyền bành trướng sức mạnh kinh tế của mình ra bên ngoài dưới hình thức cài cắm nhanh.  TNC  đã thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn
  10.  TNC t ạo  điều kiện truyền bá thành tựu KH, CN và kinh nghiệm quản lý ra thế giới; tạo thời cơ và thách thức cho các  nước đang phát triển  Thao t úng thị trường tài chính thế giới; Chiếm lĩnh thị trường toàn cầu… CÂU 4:THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XàHỘI Thời kỳ quá độ: là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn diện trên các lĩnh vực đời sống xã hội, bắt đầu từ khi giai cấp  công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước cho đến khi tạo ra được những cơ sở của CNXH trên  các lĩnh vực của đời sống xã hội. Hai hình thức quá độ: ­ Quá độ trực tiếp: từ xã hội TBCN lên CNXH ­ Quá độ gián tiếp: từ xã hội tiền TBCN lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN * Tính tất yếu: ­ CNTB và CNXH khác nhau về bản chất trong quan hệ với tư liệu sản xuất. ­ Chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền sản xuất đại công nghiệp có trình độ cao (đối với các nước bước vào  TKQĐ mà chưa trải qua giai đoạn CNH, thì thời gian thực hiện lâu hơn các nước đã có nền sản xuất phát triển). ­ Các quan hệ xã hội của CNXH chỉ có thể được hình thành trong TKQĐ lên CNXH. ­ Trong khi thực hiện bước quá độ lên CNXH, giai cấp công nhân phải dần dần làm quen với nhiệm vụ mới. * Đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những  nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả lĩnh vực của  đời sống kinh tế ­ xã hội và phát triển theo định hướng XHCN.
  11. Sự tồn tại nền KT nhiều thành phần Thực chất Tồn tại đan xen nhiều giai tầng xã hội Của tkqđ Các hệ tư tưởng – văn hóa cùng tồn tại *Nội dung của thời kỳ quá độ ­ Trên lĩnh vực kinh tế: Nội dung cơ bản trên lĩnh vực kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thực hiện việc  sắp xếp, phối trí lại các lực lượng sản xuất hiện có của xã hội; cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản  xuất mới theo hướng tạo  ra sự pháttriển cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phục vụ ngày càng tốt đời sống nhân dân  lao động. ­Trên lĩnh vực chính trị: + Tiến hành cuộc đấu tranh chống lại những thế lực thù địch, chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội; + Tiến hành xây dựng, củng cố nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh; + Xây dựng các tổ chức chính trị, xã hội thực sự là nơi thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động; + Xây dựng Đảng Cộng sản ngày càng trong sạch, vững mạnh. ­ Trong lĩnh vực tư tưởng văn hoá:  Thực hiện tuyên truyền phổ biến những tư tưởng khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin trong toàn xã hội,  khắc phục những tư tưởng và tâm lý ảnh hưởng tiêu cực đối với tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội; xây dựng nền văn hoá  mới xã hội chủ nghĩa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu những giá trị tinh hoa của các nền văn hoá trên thế giới. ­ Trong lĩnh vực xã hội: Khắc phục những tệ nạn xã hội do xã hội cũ để lại; từng bước khắc phục sự chênh lệch phát triển giữa các vùng  miền, các tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng xã hội; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa  người với người theo mục tiêu lý tưởng tự do của người này là điều kiện, tiền đề cho sự tự do của người khác.
  12. CÂU 5: XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA XHCN 1) Văn hóa, nền văn hóa và nền văn hóa XHCN a. Văn hoá và nền văn hóa Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra nhờ lao động và hoạt động thực tiễn trong  quá trình lịch sử của mình, biểu hiện trình độ phát triển của xã trong từng thời kỳ lịch sử nhất định. Văn hóa vật chất: là năng lực sáng tạo của con người được thể  hiện và kết tinh trong các sản phẩm vật chất. VĂN HÓA Văn hóa tinh thần: là tổng thể các tư tưởng, lý luận và giá trị  được sáng tạo ra trong đời sống tinh thần và sinh hoạt tinh thần  của con người Nền văn hóa là biểu hiện cho toàn bộ nội dung, tính chất của văn hóa được hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế ­  chính trị của mỗi thời kỳ lịch sử, trong đó ý thức hệ của giai cấp thống trị chi phối phương hướng phát triển và quyết  định hệ thống các chính sách, pháp luật quản lý các hoạt động văn hóa. b. Nền văn hóa XHCN và đặc trưng của nó Nền văn hóa XHCN là nền văn hóa được hình thành và phát triển trên nền tảng tư tưởng của giai cấp công nhân, do  Đảng Cộng sản lãnh đạo nhằm thỏa mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân lao  động thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hóa. Một là, hệ tư tưởng của giai cấp công nhân giữ vai trò chủ đạo và là nền tảng tư tưởng, quyết định phương  Đặc trưng  hướng phát triển nội dung của nền văn hoá XHCN của nền  Hai là, nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là nền văn hoá có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc. văn hóa xã  Ba là, Nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là nền văn hoá được hình thành phát triển một cách tự giác, đặt dưới sự  hội chủ  lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua tổ chức Đảng Cộng sản, có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ  nghĩa nghĩa
  13. 2. Tính tất yếu của việc xây dựng nền VHXHCN q Thứ nhất, tính triệt để, toàn diện của cách mạng XHCN đòi hỏi phải thay đổi phương thức sản xuất tinh thần cho phù hợp  với xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa. q Thứ hai, xây dựng nền văn hoá XHCN là điều kiện để cải tạo tâm lý, ý thức và đời sống tinh thần của chế độ cũ, tiến tới  giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi ảnh hưởng tư tưởng, ý thức của xã hội cũ lạc hậu. Mặt khác, xây dựng nền văn hoá  XHCN còn là điều kiện đưa nhân dân trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hoá tinh thần. q Thứ ba, xây dựng nền văn hoá XHCN là tất yếu trong quá trình nâng cao trình độ văn hoá cho quần chúng nhân dân lao  động, khắc phục tình trạng thiếu hụt văn hoá. Đây là điều kiện cần thiết để đông đảo nhân dân lao động chiến thắng nghèo  nàn lạc hậu, nâng cao trình độ và nhu cầu văn hoá của quần chúng. q Thứ tư, xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa là tất yếu xuất phát từ yêu cầu khách quan: văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là  động lực của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. 3. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa Một là, cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội  mới. Hai là, xây dựng con người mới phát triển toàn diện. Ba là, xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa. Bốn là, xây dựng gia đình văn hoá xã hội chủ nghĩa Nâng cao trình độ dân trí, đào tạo nguồn lao động có chất lượng và bồi dưỡng nhân tài, hình thành và phát triển đội ngũ tri thức  XHCN là nhu cầu vừa cấp bách vừa lâu dài của sự nghiệp xây dựng CNXH. Con người xã hội chủ nghĩa được xây dựng là con người phát triển toàn diện. Đó là con người có tinh thần và năng lực xây  dựng thành công chủ nghĩa xã hội; là con người lao động mới; có tinh thần yêu nước và tinh thần quốc tế trong sáng; con người  có lối sống tình nghĩa và hướng tới cộng đồng.
  14. ­ Lối sống XHCN dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, lấy hệ tư tưởng của giai cấp công nhân làm nền tảng,tiến tới xóa bỏ áp  bức, bóc lột. ­ Gia đình là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hoá – xã  hội đặc thù, hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và  giáo dục… § Để xây dựng một xã hội phồn vinh trước hết phải xây dựng được gia đình văn hóa. § Phát triển kinh tế là nhiệm vụ rấtquan trọng để phát triển gia đình văn hóa. § Phải biết kế thừa có chọn lọc những giá trị truyền thống của dân tộc và tinh hóa của nhân loại trong việc định hướng  phát triển nhân cách của các thành viên trong GĐ. Thứ nhất, giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân trong đời sống tinh thần  của xã hội. Phương hướng  Thứ hai, không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và vai trò quản lý của nhà nước xã hội chủ  xây dựng nền nghĩa đối với hoạt động văn hoá. văn hóa xã Thứ ba, xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa phải theo phương thức kết hợp việc kế thừa những giá trị trong  hội chủ nghĩa di sản văn hoá dân tộc với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn hoá nhân loại Thứ tư, tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hoá CÂU 6: SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ SỤP ĐỔ CNXH XÔ VIẾT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ 1. Sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết ­ Sau thất bại của Công xã Paris (18/3 – 28/5/1871), phong trào cộng sản quốc tế đã rơi vào tình trạng suy yếu với sự tan rã  của Quốc tế I (1876). Đến 1889, khi Quốc tế II được thành lập phong trào CS lại có bước phát triển nhanh chóng. ­ Sau khi Engles mất (1895), phong trào CS lại rơi vào khủng hoảng và tan rã khi Thế chiến I bùng nổ ­ 3/1919 V.I.Lênin đã sáng lập Quốc tế III, chấm dứt tình trạng khủng hoảng của PTCS ở giai đoạn này.
  15. ­  Tuy nhiên, cuối những năm 80 của thế kỷ XX Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đi vào khủng hoảng và từ 4/1989 đến  9/1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và sáu nước Đông Âu sụp đổ hoàn toàn. ­  Sự sụp đổ cũng diễn ra ở Mông Cổ (1990), Anbani (1992), Nam Tư (1992). 2. Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Xôviết a. Nguyên nhân sâu xa Mô hình CNXH Xô Viết rơi vào khủng hoảng và sụp đổ thể hiện ở những nguyên nhân sâu xa: ­ Tuyệt đối hóa cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao, từ bỏ nền kinh tế hàng hóa, cơ chế thị trường, thực hiện chế độ bao cấp  tràn lan, triệt tiêu tính chủ động, sáng tạo của người lao động ­ Chậm đổi mới cơ chế kinh tế, hệ thống quản lý b. Nguyên nhân chủ yếu, trực tiếp ­ Một là, trong cải tổ, Đảng Cộng sản Liên Xôđã mắc sai lầm rất nghiêm trọng về  đường lối chính trị, tư  tưởng và tổ  chức.   Đó là đường lối hữu khuynh, cơ hội và xét lại, thể hiện trước hết ở những người lãnh đạo cao nhất. ­  Hai là, chủ nghĩa đế quốc đã can thiệp toàn diện, vừa tinh vi, vừa trắng trợn, thực hiện được “diễn biến hoà bình” trong nội   bộ Liên Xô và các nước Đông Âu.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2