Ụ
Ụ
M C L C
ƯỜ
Ế Ố
TR
Ẳ ƯƠ
Ố Ế
Ạ NG CAO Đ NG KINH T Đ I NGO I Ạ KHOA TH
NG M I QU C T
ƯƠ
Ả
GVHD: L
ệ
NG B O LINH ự Nhóm th c hi n:
Ễ
XNK17I
Ị Ồ Ị Ễ
Ằ
NGUY N MINH DUY LÝ CHÍ THANH TH OẢ Ọ LÊ TH NG C LINH H TH TRÚC LY Ị Ộ NGUY N TH M NG H NG
XNK17I XNK17I XNK17I XNK17I
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
1GVHD: L
Ụ
Ụ
M C L C
Ề
Ị Ỹ LÊ TH M DUYÊN Ị THI U TH THÙY TRANG
XNK17I XNK17I
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
2GVHD: L
Ụ
Ụ
M C L C
Ụ
Ụ
M C L C
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
3GVHD: L
Ụ Ừ Ế Ắ DANH M C T VI T T C
ể ADB Ngân hàng phát tri n châu Á
CP Chính phủ
CNY Nhân dân tệ
EUR Euro
ồ ố ầ ư ự ế ướ FDI Ngu n v n đ u t tr c ti p n c ngoài
ả GBP B ng Anh
IMF Qu ti n t ỹ ề ệ ế ớ i th gi
JPY Yên Nh tậ
LNH Liên ngân hàng
ồ ố ỗ ợ ể ODA ứ Ngu n v n h tr phát tri n chính th c
ổ ứ ợ ể ế OECD T ch c h p tác và phát tri n kinh t
NHNN Ngân hàng nhà n cướ
ươ NHTM Ngân hàng th ạ ng m i
NHTW Ngân hàng trung ngươ
ề ậ ồ ể SDR Đ ng ti n t p th
ổ ứ ụ TCTD T ch c tín d ng
ố ỷ TGHĐ T giá h i đoái
USD Đôla Mỹ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
4GVHD: L
ồ ệ VND Đ ng Vi t Nam
ờ
ở ầ L i m đ u
Ờ Ở Ầ L I M Đ U ứ ừ ự ệ ữ ế Trong 20 năm tr ở ạ l i đây, chúng ta đã t ng ch ng ki n nh ng s ki n Tài chính –
ệ ể ế ớ ủ ả ộ ồ ề Ti n t làm rung chuy n th gi i, đó là: cu c kh ng ho ng đ ng peso Mexico tháng
ự ấ ể ồ ỉ ụ ủ ế ộ ộ 12/1994; s m t giá k l c c a USD vào năm 1995, đ r i lên giá đ t bi n sau đó; cu c
ề ệ ủ ả ờ ồ ự kh ng ho ng Tài chính – Ti n t ề Đông Nam Á vào năm 1997 – 1998; s ra đ i đ ng ti n
ế ớ ủ ả ộ ắ ầ ừ ỹ chung Châu Âu EURO; cu c kh ng ho ng tài chính th gi i b t đ u t M năm 2008,
ị ườ ữ ả ẩ ớ ạ ố ữ ế ề ộ nh ng s n ph m m i trên th tr ng ngo i h i...Nh ng bi n đ ng v Tài chính Ti n t ề ệ
ư ừ ả ố ộ ưở ề ớ v i quy mô và t c đ ch a t ng có, đã nh h ng lây lan có tính dây chuy n và đ l ể ạ i
ề ậ ả ặ ữ ề ậ ố ế ề nh ng h u qu n ng n cho nhi u qu c gia, nhi u t p đoàn kinh t và công ty.
ề ắ ớ ở ướ ề TGHĐ luôn g n li n v i các n n kinh t ế ị ườ th tr ng m , do đó tr ộ ầ c nhu c u h i
ố ế ậ ự ự ề ấ ấ ặ ả ỏ ệ nh p qu c t ể , đòi h i chúng ta ph i có s am hi u th u đ u v lĩnh v c này, đ c bi t là
ữ ứ ế ệ ạ ượ ế ớ ụ ộ nh ng ki n th c hi n đ i đang đ ổ ế c áp d ng ph bi n trên th gi i. TGHĐ là m t trong
ộ ế ố ứ ạ ữ ề ấ ạ ả ề ọ nh ng v n đ ph c t p, nh y c m và là m t y u t vô cùng quan tr ng. Không ít n n kinh
ộ ự ạ ặ ạ ế t lâm vào tình tr ng khó khăn do TGHĐ gây ra. TGHĐ đang t o ra m t s chú ý đ c bi ệ t
ế ủ ề ả ậ ở ộ ổ ị ố ớ đ i v i các nhà kinh t , các nhà chính tr và nó đã tr thành m t ch đ th o lu n sôi n i và
ỉ ở ệ ế ớ ạ ộ kéo dài không ch Vi ả t Nam mà c trên th gi i. Trong m t lo t các chính sách tài chính
ề ệ ề ệ ề ể ỉ ti n t , thì chính sách đi u ch nh TGHĐ mà đi n hình là chính sách nâng giá ti n t hay phá
ề ệ ế ứ ệ ề ộ ọ ế ề giá ti n t đóng m t vai trò h t s c quan tr ng trong vi c đi u ti t n n kinh t ế ả ề ố c v đ i
ể ư ề ạ ớ ố ố ế ộ ẫ n i l n đ i ngo i. V i chính sách TGHĐ, CP các qu c gia có th đ a n n kinh t thoát ra
ủ ữ ả ộ ỏ ể ộ kh i nh ng cu c kh ng ho ng tài chính…và ng ượ ạ c l i cũng có th vì m t chính sách
ư ề ợ ế ơ ủ ạ ả TGHĐ không h p lý mà đ a n n kinh t r i vào tình tr ng suy thoái, kh ng ho ng nghiêm
ọ ưở ế ế ạ ề ả ỷ ệ ấ ệ tr ng. Thêm vào đó, tăng tr ng kinh t , ki m ch l m phát, gi m t th t nghi p, cân l
ươ ầ ư ướ ạ ụ ữ ằ b ng cán cân th ng m i, chính sách thu hút đ u t n c ngoài… luôn là nh ng m c tiêu
ế ủ ặ ọ ố ệ ế ệ kinh t ọ quan tr ng c a m i qu c gia, đ c bi ể ự ầ t là trong xu th toàn c u hoá hi n nay; đ th c
ượ ụ ể ủ ừ ữ ụ ướ ệ hi n đ c nh ng m c tiêu đó, tùy vào tình hình c th c a t ng n ụ c mà áp d ng chính
ề ợ ỉ sách đi u ch nh TGHĐ cho phù h p.
ấ ượ ầ ủ ủ ề ế ể ấ ọ Th y rõ đ ề c t m quan tr ng c a v n đ TGHĐ trong xu th phát tri n c a n n
ư ấ ế ủ ấ ố ớ ề ề ế ủ ệ kinh t ế ế ớ th gi i cũng nh tính c p thi t c a v n đ này đ i v i n n kinh t c a Vi t Nam.
ệ ệ ế ề ế ệ ặ Đ c bi t là sau khi Vi ở ử ả t Nam ti n hành m c a c i cách n n kinh t vào năm 1986, vi c gia
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
5GVHD: L
ậ ổ ươ ế ớ ạ ầ ả ưở ủ nh p t ứ ch c th ng m i th gi i WTO vào đ u năm 2007, nh h ủ ộ ng c a cu c kh ng
ờ
ở ầ L i m đ u
ả ễ ớ ề ế ệ ể ho ng kinh t ế ế ớ th gi i di n ra vào năm 2008 t i n n kinh t Vi t Nam, đi n hình là trong
ớ ự ủ ế ẽ ủ ạ ỷ ạ năm 2011. V i s gia tăng m nh m c a TGHĐ ch y u là t giá VND/USD, l m phát có
ứ ạ ụ ễ ặ ỷ ụ tình hình di n biên ph c t p trong năm 2011, giá vàng tăng lên chóng m t liên t c phá k l c
ớ ầ ệ ượ ụ ạ ơ ạ ệ ề v giá, gi i đ u c liên t c làm giá. Bên c nh đó, hi n t ữ ng tích tr ngo i t trong ng ườ i
ế ự ổ ế ạ ệ ế ẫ ụ ị dân còn ph bi n d n đ n s khan hi m ngo i t ấ , cán cân thanh toán b thâm h t, lái su t
ộ ớ ữ ể ộ ớ ngân hàng tăng cao…đã tác đ ng t i TGHĐ. Đ làm rõ nh ng tác đ ng đó t ể i TGHĐ, hi u
ượ ự ế ở ự ạ ệ rõ đ c th c tr ng TGHĐ th c t Vi t Nam
ề ặ ứ ụ ữ ề ể ằ ắ ớ ơ ơ Đ tài nghiên c u v i m c đích là nh m hi u rõ h n, n m v ng h n v m t lý
ơ ở ứ ủ ụ ế ề ặ ỉ ệ ứ thuy t và c s ng d ng c a TGHĐ, chính sách đi u ch nh TGHĐ. Đ c bi ụ t là ng d ng
ự ự ễ ế ạ ộ ở ệ ế ạ th c ti n vào th c tr ng tình hình bi n đ ng TGHĐ Vi t Nam giai đo n 2006 đ n nay,
ộ ố ả ộ ố ơ ở ư ệ ả ọ trên c s đó rút ra m t s bài h c kinh nghi m, đ a ra m t s gi i pháp gi ế ế i quy t bi n
ệ ộ đ ng TGHĐ cho Vi t Nam.
ố ượ ứ ủ ề ự ủ ạ ệ ớ Đ i t ng nghiên c u c a đ án là th c tr ng TGHĐ c a Vi t Nam cùng v i chính
ạ ộ ươ ể ạ ế ạ ố ớ sách TGHĐ đ i v i ho t đ ng th ng m i, phát tri n kinh t nói chung. Ph m vi nghiên
ề ề ấ ỉ ở ệ ế ạ ứ c u là v n đ TGHĐ, chính sách đi u ch nh TGHĐ Vi ớ t Nam giai đo n 2008 đ n nay v i
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
6GVHD: L
ưở ế ự ủ ể ế ủ ệ ữ ả nh ng nh h ng c a nó đ n s phát tri n kinh t c a Vi t Nam.
ƯƠ
Ổ
CH
Ố Ố
Ệ
Ề Ỷ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. Ỷ I. KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI.
ƯƠ Ề Ỷ Ổ Ố CH NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI.
Ố Ệ Ỷ KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI I.
ự ỷ
ươ ầ ạ ạ ộ ể ổ ố 1. S hình thành t giá h i đoái Toàn c u hóa và ngo i th ng ngày càng phát tri n cho nên ho t đ ng trao đ i, buôn
ầ ư ỉ ả ữ ộ ố ố ớ bán, đ u t không ch x y ra trong m t qu c gia, mà còn gi a các qu c gia v i nhau. Khi
ộ ướ ậ ấ ị ầ ả m t n ẩ c nh p hay xu t kh u hàng hóa, d ch v t ụ ừ ướ n c ngoài c n ph i có m t l ộ ượ ng
ề ủ ề ố ồ ượ ố ế ấ ậ ồ đ ng ti n c a qu c gia đó hay đ ng ti n đ c ch p nh n thanh toán qu c t ấ ị nh t đ nh đ ể
ể ể ổ ủ ệ ề ồ ị ướ ề thanh toán. Đ bi u hi n giá tr trao đ i c a đ ng ti n n ớ ồ c ngoài so v i đ ng ti n trong
ướ ờ ươ ố ế ạ ơ ở ể n c thì TGHĐ ra đ i. Th ng m i qu c t chính là c s đ hình thành TGHĐ.
ệ ề ỷ ố
2. Khái ni m v t giá h i đoái (Exchange rate). ị ườ ệ trên th tr
ề ng ti n t ệ Khi th c hi n các giao d ch ti n t ả
ầ ề ệ ẽ ồ ủ ể ồ ệ
ị ỷ ụ ề ượ ằ nên t
ng.
ố ồ ề ặ ề ủ
ố ẳ ỷ ạ ị ữ ỹ
ỹ ồ ả
ị ỹ ả ấ ấ ủ ỷ
ầ ng 1 Đô la M . Cách đ nh nghĩa này không cho th y b n ch t c a t ệ
ứ ươ ề ệ ự ị , các ch th kinh doanh tùy ữ ầ ị ườ ng s hình thành quan h cung c u gi a hai đ ng ti n và hình theo kh năng tham gia th tr ả ơ ở ủ thành nên giá c cân b ng c a hai đ ng ti n đó. Hình thành trên c s quan h cung c u trên ố ị ườ ti n t ạ ề ệ giá h i đoái đ ng th tr c đ nh nghĩa khác nhau tùy theo m c đích ho t ị ươ ủ ể ủ ộ đ ng c a ch th tham gia th tr ệ ố T giá h i đoái là quan h so sánh v m t giá tr gi a hai đ ng ti n c a hai qu c gia. ữ ệ ả giá h i đoái gi a B ng Anh và Đô la M là 1,8235, có nghĩa là quan h so Ch ng h n, t ả ằ ề ề sánh v giá tr gi a hai đ ng ti n này 1 B ng Anh b ng 1,8235 Đô la M hay 0.5484 B ng ố ươ Anh t giá h i ng đ đoái là giá c ti n t c hình thành do quan h cung c u và không cho phép các nhà kinh doanh ti n t
giá h i đoái chính là giá c c a m t đ n v ti n t
ượ ộ ơ ỷ ể ệ c a n
ỷ ị ữ ươ ả ề ệ ượ đ ọ ượ ề ệ ự l a ch n đ ề ả ặ M t khác, v b n ch t, t ằ c th hi n b ng m t s đ n v ti n t ạ c khác. Do đó, t ị ề ệ ượ ổ ấ ộ ơ đ
ợ ng th c kinh doanh phù h p. c các ph ố ả ủ ấ ỷ ộ ố ơ ị ề ệ ủ ướ ứ i m c giá đó m t đ n v ti n t ả ủ ộ ơ ị ề ệ ượ ể ệ ằ ỷ n ố giá h i đoái đ ộ ố ơ c th hi n b ng m t s
ả giá h i đoái là giá c c a m t đ v ti n t ỹ ỏ ỹ ể ậ ạ ộ
ệ ả ả ằ ị ề ệ ướ c ượ c ị ề c đ i l y m t s đ n v ti n ộ ố đ ẩ khác”. Ch ng h n, m t nhà nh p kh u M b ra 180.000 Đô la M đ mua ư ậ Séc có m nh giá là 100.000 B ng Anh. Nh v y, giá 1 B ng Anh b ng 1,8 Đôla
ượ ố ị c xác đ nh là 180000
ộ ơ ả ố ị
ị ườ ấ ề ẽ này đ ị đ nh nghĩa là “giá c mà t ố ặ ệ khác” ho c “ t t ơ ẳ ị ề ệ đ n v ti n t ộ ờ m t t ỹ ỷ M .T giá h i đoái đ USD/100000 GBP = 1,8 USD/GBP ư ấ ỷ ỷ Đ nh nghĩa t ầ ớ ắ , nó g n v i quan hê cung c u v đ ng ti n đó trên th tr ng nên t
ầ ổ
ả ề ệ ươ ượ ự ể ị c giá c ti n t ng án kinh doanh ti n t , xây d ng các ph
ươ ấ ợ ị
ự ỷ giá h i đoái là trên c s các nhân t
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
7GVHD: L
ế ế ầ giá h i đoái nh trên cho th y b n ch t t ề ồ ề ệ ti n t ế n u cung c u thay đ i Cách đ nh nghĩa này cũng giúp cho các nhà kinh doanh và các t tài chính có th tính toán đ thanh toán ti nề hàng sao cho có l ự ế ể th áp d ng đ phân tích s bi n đ ng và d báo t ế ộ đ ng i nh t. Cách đ nh nghĩa này cũng cho th y ph ộ ti p và gián ả ủ ị giá là giá c c a m t đ n v ổ ỷ giá s thay đ i ổ ứ ch c ề ệ và ng pháp có ố tác ề ti n. ấ ơ ở ố ộ ti p đ n cung c u m t ụ ể ự tr c ồ đ ng
ƯƠ
Ổ
CH
Ố Ố
Ệ
Ề Ỷ NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. Ỷ I. KHÁI NI M T GIÁ H I ĐOÁI.
ậ ệ ướ ỷ ệ ữ ố l
ệ ượ t Nam v i giá tr c a đ ng ti n n ỷ giá h i đoái là t ỷ c ngoài. T giá này đ gi a giá tr c hình thành trên c
ị ủ ồ ị ườ
ị t Nam (1997) đ nh nghĩa t ề ướ ự ề ỷ ng có s đi u ti ố ả
ướ c công b theo ngày trên c ị ế ủ ị giá giao d ch đ ươ ị ườ ề
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
8GVHD: L
ượ ng m i đ ướ ố ộ ộ Lu t Ngân hàng Nhà N c Vi ủ ớ c a đông Vi ầ ạ ệ ở trên th tr s cung c u ngo i t ị ệ ướ t Nam xác đ nh và công b , B ng t n c Vi ủ ở ỷ ng liên ngân hàng và các ngân hàng th giá c a th tr s t ơ ở ỷ trên c s t ị ơ t c a Nhà N c và do Ngân hàng Nhà ơ ố ạ ượ c quy n giao d ch ị c qui đ nh. giá công b và biên đ dao đ ng do ngân hàng nhà n
ƯƠ
Ổ
CH
Ề Ỷ Ạ Ỷ
Ố Ố
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. II. PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI.
Ạ Ỷ Ố PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI. II.
ạ ố ỷ ệ ụ ứ ố ượ 1. Căn c vào nghi p v kinh doanh ngo i h i, t giá h i đoái đ c chia ra làm 2
ạ ố
lo i:ạ ỷ ỷ ạ ố
ả ệ giá bán và kho ng chênh l ch đó (SPREAD) là l ợ i
ỷ T giá mua: là t giá mà ngân hàng mua ngo i h i vào. ỷ giá mà ngân hàng bán ngo i h i ra. T giá bán: là t ơ ỷ ấ ờ ỷ cũng th p h n t T giá mua bao gi ạ ố ủ ậ nhu n kinh doanh ngo i h i c a ngân hàng.
ứ ố ỷ ỷ ượ ỷ 2. Căn c vào ch đ qu n lý t giá, t giá h i đoái đ ố c chia ra thành t giá c
ế ộ ả ả ổ ị ỷ
−
ỷ ứ ỷ ố ổ giá do NHTW công b và không thay đ i
đ nh và t giá th n i: ố ị ộ
−
ỷ ượ giá đ
ng) là t ườ ị ườ ộ ệ ầ ỷ ng xuyên thùy theo tình hình cung c u ngo i t ầ c hình thành theo quan h cung c u ạ ệ
ị ườ ạ ố ỷ T giá c đ nh (T giá chính th c) là t ờ ả trong m t kho ng th i gian. ỷ ả ổ T giá th n i (T giá th tr ế ỷ ạ ố ngo i h i. T giá này bi n đ ng th ng ngo i h i. trên th tr
ươ ố ế ỷ ệ ượ ng di n thanh toán qu c t ố , t giá h i đoái đ c chia ra thành:
ứ 3. Căn c vào ph ặ ề ụ ẻ ặ
− −
ả
ị ạ ỷ ằ giá này th
ả
ụ ụ ể ử ụ ặ ả ượ ể ả ậ ạ ệ ề ti n m t, séc, th tín d ng. ạ ợ ườ ng h p giao d ch thanh toán ngo i ườ ng ự ầ ề ư c chi phí l u thông ti n
ỷ ạ ỷ T giá ti n m t: là lo i t giá áp d ng cho các ngo i t ỷ ể ỷ T giá chuy n kho n: là t giá áp d ng cho các tr ả ệ ự ố ượ h i đ c th c hi n b ng cách chuy n kho n qua ngân hàng. Lo i t ề ặ ỷ ơ ỷ ấ giá ti n m t do khi s d ng t giá chuy n kho n không c n ph i có s th p h n t ự ự ề ộ ượ ệ ủ ấ xu t hi n c a m t l ng ti n m t th c s , do v y gi m đ m t.ặ
ạ ố ỷ ờ ể ứ ố ượ 4. Căn c vào th i đi m mua bán ngo i h i, t giá h i đoái đ
−
ủ c chia ra thành: ị ể ỷ ầ
ộ giá chào hàng đ u tiên c a m t ngày giao d ch. Nó có th là t ị ỷ ỷ ầ ỷ ạ ố ủ giá mua bán ngo i h i c a phiên giao d ch
ị ờ giao d ch hay t ệ
−
ố ờ ỷ giá vào cu i gi ị giao d ch hay t ạ ố ủ giá mua bán ngo i h i c a
ệ ố
ị ị ườ ạ
ồ ỉ
ệ ậ ợ ố ỷ t v i nhau, t
ế ớ ướ ng đ ộ ị ườ ủ ấ ả ỷ ng các ngân hàng không thông báo t t c t giá c a ỷ ỷ ử ố ỷ ở ử giá m c a và t giá này giá đóng c a. Hai t ơ ở ỷ ượ ườ ở ử giá c hình thành trên c s t giá m c a th ố ế ỷ ả ự ế ng qu c t giá trên th tr c có tham kh o s bi n đ ng t
ở ử T giá m c a: là t giá chào hàng vào đ u gi ầ đ u tiên trong ngày làm vi c. ỷ ử ỷ T giá đóng c a: là t phiên giao d ch cu i cùng trong ngày làm vi c. Trong giao d ch ngo i, thông th các h p đ ng ký trong ngày mà ch công b t có m i quan h m t thi ử ủ đóng c a c a ngày hôm tr trong đêm đó.
ứ ờ ể ể ố ượ ố ỷ
−
ỷ ụ ố
: c chia ra thành ể ượ ỷ ờ ớ ượ ờ ả ồ đây đ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
9GVHD: L
5. Căn c vào th i đi m chuy n v n, t giá h i đoái đ ị giá đ ồ ợ c áp d ng trong giao d ch mà vi c chuy n v n, thanh ể c hi u theo ạ ố ồ ạ ồ T giá giao ngay: là t toán x y ra đ ng th i v i th i đi m ký h p đ ng (đ ng th i nghĩa trong ph m vi 02 ngày làm vi c k t ệ ể ợ ờ ở ệ ể ừ ngày ký h p đ ng mua bán ngo i h i).
ƯƠ
Ổ
CH
Ề Ỷ Ạ Ỷ
Ố Ố
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. II. PHÂN LO I T GIÁ H I ĐOÁI.
−
ỷ ụ ể giá đ
ượ ấ ị ượ ướ ỷ ị ỳ ạ ế ờ c ti n hành sau 1 th i gian nh t đ nh, theo 1 t ố ị c áp d ng trong giao d ch mà vi c chuy n v n ờ c vào th i ệ c xác đ nh tr giá đ
ế ợ ồ ỷ T giá k h n (forwards): là t ượ đ ể đi m ký k t h p đ ng.
ứ ử ụ
−
ỷ ố
ố ệ ạ ố ằ ị
−
ỷ ư ố ệ ạ ỷ giá làm c s xác đ nh các lo i t ệ
ạ ố ằ ư ố ệ
ư ẻ ơ ệ ể
ườ giá.
−
ể ư ậ ỷ ố ề ỷ ỷ
i ta ph i tính lãi phát sinh trong th i gian đó và đ ị ế ủ c xác đ nh trên c s b ng t ư ượ ầ ể ố ạ ố ằ ừ ấ ượ c kh u tr vào t ố ừ ệ giá đi n h i tr đi s ti n lãi ừ ướ c này sang n ơ ở ằ ể ệ t c a b u đi n đ chuy n check t
−
ượ ế ệ ằ ỷ ỷ giá đ
giá đi n h i tr đi s ti n lãi phát ượ ế ế ố ứ 6. Căn c vào hình th c thanh toán s d ng: ạ ố ỷ ể ệ giá mua bán ngo i h i mà ngân hàng có trách nhi m chuy n T giá đi n h i: là t ỷ ơ ở ỷ ệ giá khác. ngo i h i b ng đi n. T giá đi n h i là t ạ ố ể ỷ giá mua bán ngo i h i mà ngân hàng có trách nhi m chuy n T giá th h i: là t ỏ ơ ỷ ư ỷ ằ giá đi n h i do chi phí chuy n b ng ngo i h i b ng th . T giá th h i nh h n t ể ệ ơ ằ th r h n chuy n b ng đi n. Ngoài ra, vi c chuy n ngo i h i b ng th ch m h n ả ờ do đó ng ỷ T giá check: là t giá đ ố phát sinh theo s ngày c n thi ướ c khác. n ố ỷ T giá h i phi u: là t ừ sinh tính t ố ừ ị c xác đ nh b ng t ế ố lúc ngân hàng mua h i phi u cho đ n lúc h i phi u đó đ ố ề ả ề c tr ti n.
ỉ ố ạ ệ ỷ ứ ố ố ỷ ượ ớ 7. Căn c vào m i quan h t giá v i ch s l m phát, t giá h i đoái đ c chia ra
ự ỷ ỷ thành t giá danh nghĩa và t giá th c:
−
ượ ể ị ề ả ủ
ộ ồ ứ ị ư ề ậ
ụ ữ ị ượ ử ụ ỷ ồ c bi u th thông qua đ ng ng quan s c mua hàng hoá và d ch v gi a chúng. c s d ng hàng ngày trong giao d ch trên các ế ươ ổ ế giá ph bi n đ
−
ề ượ ạ ố ỷ
ơ ở ỷ c ngoài,do đó nó là ch s ph n ánh t
ệ ỷ ị c xác đ nh trên c s t ướ ớ ướ c v i n ạ ệ ừ ữ ỉ ượ c đi u ch nh giá danh nghĩa đã đ ươ ả ỉ ố ng ị ượ ự c xác đ nh giá th c đ . T khái ni m trên t và ngo i t
ướ ằ ằ c ngoài b ng ngo i t c b ng n i t ạ ệ ộ ệ .
ƯƠ
Ả NG B O LINH
10GVHD: L
ỷ T giá danh nghĩa (E): Là giá c c a m t đ ng ti n đ ề ti n khác mà ch a đ c p đ n t ỷ T giá danh nghĩa là t ị ườ th tr ng ngo i h i. ự ỷ giá đ T giá th c: Là t ữ ở ỷ ệ ạ l b i t l m phát gi a trong n ộ ệ ứ quan s c mua gi a n i t theo công th c:ứ Er = E.P*/P ỷ ự Trong đó: Er là t giá th c ỷ E là t giá danh nghĩa ả ở ướ P* là giá c n ả ở P là giá c trong n
ƯƠ
Ề Ỷ Ỷ
Ổ Ố Ả
Ố Ố
ƯỞ
Ế
CH III. CÁC NHÂN T NH H
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. . NG Đ N T GIÁ H I ĐOÁI
ƯỞ Ế Ố Ỷ . III.
NG Đ N T GIÁ H I ĐOÁI ụ ổ
Bredtton Woods s p đ năm 1971, quan h ti n t ủ ướ ế ố ộ ệ ề ệ ữ gi a các ố c bi n đ ng lên xu ng do giá h i đoái c a các n
Ố Ả CÁC NHÂN T NH H ế ộ ề ệ Sau khi ch đ ti n t ả ổ ở ướ ượ "th n i". V i c ch này, t c c đ n ưở ị ả ch u nh h ớ ơ ế ố ề ng b i nhi u nhân t ỷ khác nhau.
ệ ủ ướ ưở ố giá h i đoái ớ ỷ i t ạ 1. Chênh l ch l m phát c a hai n
ứ ế ứ
ậ ng t ả ứ c và m c giá c a n
ệ ướ ủ ồ giá h i đoái ph n ánh so sánh s c mua c a đ ng c ngoài. Vì v y, khi ổ ỷ c này thay đ i, t ả c làm nh h ố ỷ ứ ướ c thay đ i, t c là m c giá c ủ ướ hai n
ẽ ế
ướ ố giá h i đoái có xu h
ứ ủ ồ ứ c ngoài, s c mua c a đ ng ứ ế ượ ạ i, n u m c c l ộ ệ ồ tăng c ngoài, s c mua c a đ ng n i t
ả ố ế n iộ t ệ ả ạ l m phát trong n ố ươ t
n i tộ ệ so v i đ ng ngo i t ớ ồ ạ ướ chênh l ch l m phát gi a hai n ướ ữ ề ủ giá h i đoái gi a hai đ ng ti n c a hai n ơ ứ ạ ướ N u m c l m phát trong n ạ ệ ớ thì t gi m so v i ngo i t ơ ấ ướ ạ ệ ớ ồ ng đ i so v i đ ng ngo i t ụ ướ ạ ỹ ớ ạ ạ ở ướ n ố giá gi m xu ng. i M v i giá 1USD, bán t Ví d , tr i Vi
ằ Theo lý thuy t cân b ng s c mua, t ạ ệ hay m c giá trong n ữ ổ ứ ả ở ứ ộ ồ c đó s bi n đ ng theo. ủ ướ ứ ạ c cao h n m c l m phát c a n ỷ ng tăng lên. Ng ủ ứ ạ c th p h n m c l m phát ỷ và t ặ c l m phát, m t hàng A bán t ỷ
ứ ủ ặ
ố ạ ỹ i Vi ẽ ượ M , m t hàng A s đ
ệ ạ i M là 3%, t ặ ặ ộ
ỷ
ươ ệ ạ
ồ ố
ẽ ả ỏ ơ t Nam là 3% thì t
ươ ớ ệ t Nam v i ả ử s , năm giá 16.000 VND. T giá h i đoái USD/VND lúc này là 1 USD = 16.000 VND. Gi ệ ứ ạ t Nam là 7% thì m c giá c a m t hàng A lúc này 2006, m c l m phát t ạ ớ ổ Ở ỹ c bán v i giá 1 USD + 1USD×3% = 1,03 USD. T i đã thay đ i. ẽ ủ ạ ủ Vi t Nam, giá c a m t hàng A do tác đ ng c a l m phát lúc này s là 16.000 VND + ủ ạ ộ 7%×16.000 VND = 17.120 VND. T giá USD/VND sau tác đ ng c a l m phát là 1 USD = ỹ ư ậ ệ ữ t Nam và M , ng gi a Vi 17.120/1,03 = 16.621 VND. Nh v y, do chênh l ch l m phát d ế ề ượ ạ ứ ả ử ỷ c l t i, t c là s ng ứ ỷ giá s gi m đi, nh h n m c 1 USD Vi m c l m phát ươ t giá h i đoái gi a hai đ ng ti n này đã tăng lên. N u chúng ta gi ệ ứ ạ ng đ ữ ở ở ỹ M là 7% và ớ ng v i 16.000 VND.
ệ ấ ữ ướ c
ướ ấ ố ồ ắ ạ ắ ướ
2. Chênh l ch lãi su t gi a các n ạ ề ệ ầ ẽ ạ ố
ỷ ả ng gi m.
ườ ườ ấ ng ng
ố ấ ủ ớ ị ườ ấ nh lãi su t đi vay trên th tr i ta so sánh ng liên
ả ơ ng ch y N c nào có lãi su t ng n h n cao h n thì lu ng v n ng n h n có xu h vào nh mằ thu ph n chênh l ch do ti n lãi t o ra, do đó s làm cung ngo i h i tăng lên, c u ầ ạ ướ ả ngo i h i gi m đi và t ị c là cao hay th p, thông th ư ấ ủ ng liên ngân hàng Singapore SIBID... ớ ự ế ằ ộ
i s bi n đ ng c a t ở ủ ỷ ề ườ ế ế ộ
ủ ố
ớ ự ế ố ệ ổ ề ề ắ ả ớ ố ị ư giá nh ng đó ợ ấ ng h p ấ ể i s di chuy n c a các dòng v n. Chênh l ch lãi su t ạ ừ ượ chính tr thì m i thu hút đ c nhi u v n ng n h n t
ổ ạ ố giá h i đoái có xu h ộ ướ ể ứ Đ xác đ nh m c lãi su t c a m t n ấ ố ế m cứ lãi su t c a n ướ c đó v i các lãi su t qu c t ị ườ ấ ố ế trên th tr ngân hàng London LIBID, lãi su t qu c t ộ ấ ệ ầ ư C n l u ý r ng, chênh l ch lãi su t có tác đ ng t ự tác đ ng gián ti p ch không ph i tr c ti p b i lãi su t trong nhi u tr ứ ỉ ả ự ch là s ệ ế ị ả không ph i là nhân t quy t đ nh t ị ph i trong đi u ki n n đ nh kinh t bên ngoài đ vào.
ố ế ừ ế 3. Tình hình thi u th a trong cán cân thanh toán qu c t
ố ự ế ệ ộ Nhân t này tác đ ng tr c ti p đ n quan h cung c u ngo i t
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
11GVHD: L
ộ ầ ủ ạ ệ ậ ầ ế ộ t i tớ ỷ giá. Khi cán cân thanh toán b i thu, theo tác đ ng c a quy lu t cung c u ngo i t ộ , thông qua đó tác đ ng ạ ệ ẽ s
ƯƠ
Ề Ỷ Ỷ
Ổ Ố Ả
Ố Ố
ƯỞ
Ế
CH III. CÁC NHÂN T NH H
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. . NG Đ N T GIÁ H I ĐOÁI
ả ồ ố
ạ ệ ấ ố ế ộ ộ ệ lên giá, t ồ ỷ m t giá, đ ng n i t ạ ệ ẽ b i chi s làm cho đ ng ngo i t giá h i đoái gi m. Ng ồ lên giá, đ ng n i t ượ ạ c l ộ ệ ấ m t giá, t i, khi cán ỷ giá
ồ làm cho đ ng ngo i t cân thanh toán qu c t ố h i đoái tăng.
ng hay suy thoái kinh t ổ
ố
4. Tình hình tăng tr ế ố N u các y u t ầ
ậ ẫ ớ ầ ộ ướ ủ c khác cũng tăng d n t ớ c tăng lên so v i ạ ố i c u ngo i h i
ỷ ố giá h i đoái s có xu h
ưở ế ậ khác không đ i mà thu nh p qu c dân c a m t n ừ ướ n ng tăng lên.
ẩ ẽ ạ ộ ể ệ ị ườ ượ ề c th hi n b ng s phán đoán c a th tr
ự ạ ố ự ệ ng phát tri n c a th tr ỷ ng v các s ki n kinh ị ườ ể ủ ng ế ể ộ giá có th đ t bi n tăng,
ả
ả ớ ạ i qu n lý ngo i
ụ ủ ộ ấ ư ế ả ố xã h i, các r i ro b t kh kháng nh chi n tranh, thiên tai...
ệ ố
ậ
ặ
ấ
t Đ c Ths. Phan Anh Tu n (Quantri.vn biên t p và h th ng hóa
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
12GVHD: L
ố h i, các ồ ộ ệ ứ ế ị ế ướ c khác n thì nhu c u nh p kh u hàng hóa t ả ế ướ tăng. K t qu là t ầ ơ ế ố 5. Y u t tâm lý và các ho t đ ng đ u c ủ ằ ự ế ố tâm lý đ Y u t ị ề ướ ườ ự ệ ừ ữ ế nh ng s ki n này, ng i ta d đoán chi u h t t , chính tr ... ầ ư ề ộ ữ ệ nh ng hành đ ng đ u t ự v ngo i h i, làm cho t và th c hi n ị ườ ng. gi m trên th tr ỷ Ngoài ra, t giá h i đoái còn ph thu c vào chính sách có liên quan t ự ệ s ki n kinh t Ngu n: Ths. Đ ng Th Vi
ƯƠ
CH
Ề Ỷ Ỷ
Ổ ƯƠ
Ố Ố
Ị
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI. IV. PH
Ố Ỷ Ị NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI. IV.
ụ ụ ế ớ ươ ỷ ị ể ủ ộ ố giá h i đoái , tùy thu c vào m c đích kinh doanh và s phát tri n c a ị ị ườ giá ng hàng hóa, d ch v th gi ự ng pháp xác đ nh t i mà ph ƯƠ PH ệ ỷ ừ T khái ni m t ề ệ và th tr ng ti n t
ỷ ị và thanh toán qu c t
ị ườ th tr ố h i đoái khác nhau. ệ ố Trong h th ng ti n t ị ượ ơ ở ả d a trên c s b n v vàng, t ề ữ ớ
ề ệ ơ ở c xác đ nh trên c s so sánh hàm l ơ ở ả ạ ộ ố ế ự ố giá h i ọ ượ ng vàng gi a hai đông ti n v i nhau, còn g i ẳ ng vàng c a m t B ng Anh
ượ ố ủ ữ ỹ ỷ đoái đ là trên c s ngang giá vàng (Gold parity). Ch ng h n,hàm l (GBP) là 2,1328 gam và c a Đôla M (USD) là 0,7366, t ủ giá h i đoái gi a GBP và USD là:
1 GBP = 2,8954 USD
ị ươ ế ộ ư ề ng pháp này ph bi n trong ch đ l u thông ti n
ổ ủ ỷ ề vàng và ti n gi y đ T giá h i đoái xác đ nh theo ph c t
ạ ng m i qu c t
ệ ủ ả ữ ề ượ ị
ị ố giá h i đoái đ ằ ứ ạ
ằ ằ ơ ở ị
ằ ồ ữ ề ố ổ ế ố ượ ấ ượ ự ứ ng vàng c a nó. do đ i ra vàng căn c vào hàm l ố ế ươ ề ề ạ ộ ế ế ớ ớ ệ i v i ho t đ ng kinh doanh th th gi Trong đi u ki n n n kinh t ố ươ ề ệ ượ ể ụ ng ti n thanh toán gi a các qu c c xem là ph đ hàng hóa, d ch v phát tri n cao, ti n t ứ ồ ơ ở ỷ gia, t c xác đ nh trên c s so sánh s c mua c a c hai đ ng ti n hay trên ơ ở ẳ c s cân b ng s c mua ( Purchasing Power Parity). Ch ng h n, hàng hóa X mua b ng Đôla ứ ỹ ớ M v i giá là 10 USD, mua b ng Đôla ÚC có giá tr là 15 AUD, trên c s cân b ng s c ỷ mua, t giá h i đoái gi a hai đ ng ti n là:
1USD = 1,5 AUD ỷ ằ
ả ẩ ử ụ ự ụ ố ươ
ẩ ậ ị ấ ụ ả ệ ệ ả ỷ
ạ ơ ở ể ơ ở ề ằ ồ
ự ủ ử ụ ứ ả ụ ệ ậ ủ
ụ ứ ấ giá h i đoái tính theo cân b ng s c Các nhà kinh doanh xu t nh p kh u s d ng t ậ ể mua đ so sánh giá c hàng hóa, d ch v , xây d ng các ph ng án kinh doanh xuât nh p ậ ệ ẩ kh u, tính hi u qu kinh doanh xu t nh p kh u và th c hi n các ngi p v h i quan. T giá ấ ứ trên c s cân b ng s c mua cũng cho th y s c mua c a các đ ng ti n, t o c s đ so sánh ứ s c mua c a các kho n thu nh p. T giá này không s d ng cho các nghi p v kinh doanh ị ườ th tr
ở ề ệ ớ ệ ề ệ ng, tín d ng và thanh toán qu c t ị ườ Hi n nay, th tr
ố ượ ứ ươ ng ti n t ố ượ
ị ự
ả ầ ộ ơ mua bán cao h n nhi u l n kh i l ệ ữ giá h i đoái ph n ánh quan h cung c u ti n t
ồ ệ ậ ng. Vì v y, t ề ệ ng ti n t
ệ ế ị ề ả ỷ ị ườ ố
ộ ng quy t đ nh nên không ph i là t ệ ộ ố ị ườ th tr ỉ ể ị
ệ ầ
ạ ệ ộ ụ ươ ượ ượ ơ ỷ ạ ộ trình đ cao, kinh doanh ti n t v i các ề ầ ng hàng hóa, ụ ượ giá tr , th c hi n tín d ng mà là hàng hóa đ c ỷ ề ệ ượ ệ c , đ ụ , không tùy thu c vào vi c mua bán đ ng ti n đó cho m c giá tính ố ị c mà ch can thi p thông qua tác đ ng vào các nhân t th ị c hình thành và bi n đ ng theo quan h cung c u trên th ố ạ ng m i qu c ế , tín d ng và thanh toán th ộ ng. M t khi t ng, các ho t đ ng đ u c , mua bán ngo i t
ươ
ụ
ạ
ố ế
ng m i Qu c t
ủ
ầ
ị ườ
ỷ ố ế ạ ộ ho t đ ng ạ ề ệ ng th c đa d ng, kh i l ph ng ti n t ề ư ụ ị d ch v . Trong đi u ki n thanh toán, l u gi ố ị ườ mua bán trên th tr hình thành trên th tr ỷ đích gì. T giá h i đoái do các nhân t toán, không th quy đ nh đ ườ giá đã đ tr ầ ườ tr ơ ở ế ề ấ ỉ đ u l y t giá th tr ng làm c s . t Giáo trình Tín d ng và Thanh toán Th TS.Tr n Văn Hòe ( Ch Biên) Quantri.vn biên t pậ
ươ ế ỷ 1. Ph
ề ệ ủ ườ ượ ế ng pháp y t t giá. ậ Theo t p quán kinh doanh ti n t c a ngân hàng, TGHĐ th ng đ c y t giá nh ư
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
13GVHD: L
sau:
ƯƠ
CH
Ề Ỷ Ỷ
Ổ ƯƠ
Ố Ố
Ị
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI. IV. PH
ứ USD/CNY = 8,15/75 USD/VND = 15.840/45 ướ ề ế ọ ồ ộ ơ
− Đ ng USD đ ng tr ứ ị ổ ị ề ệ ộ ố ơ ồ . Các đ ng CNY, ụ ườ ng thay đ i ph
ộ ờ
−
ả ằ ủ ỷ
−
ứ ướ giá mua USD tr ả ằ ị ề ệ c g i là ti n y t giá và là m t đ n v ti n t ề và th ủ ề c 8,15 là t ỷ b ng CNY c a ngân hàng và t ọ ủ giá mua USD tr b ng VND c a ngân hàng, chúng g i là t giá ỷ
ủ ứ ằ ỷ giá bán USD thu b ng CNY c a ngân hàng và 15.845 là t
ượ ủ ủ ằ ỷ ỷ giá bán ra c a ngân ọ c g i là t
−
ơ ỷ ườ ữ ệ ớ ọ ợ giá mua, chênh l ch gi a chúng g i là l ư ậ i nhu n ch a ng l n h n t
ế ủ
ọ ị
ạ ố ủ ể ả ố ượ ữ ế ầ ọ ọ VND đ ng sau g i là ti n đ nh giá và là m t s đ n v ti n t ế thu c vào th i giá c a ti n y t giá. ỷ ướ ỷ T giá đ ng tr ứ c 15.840 là t đ ng tr ủ giá mua vào c a ngân hàng. ỷ T giá đ ng sau 8,75 là t giá bán USD thu b ng VND c a ngân hàng, chúng đ hàng. ỷ T giá bán th thu c a ngân hàng. Trong giao d ch mua bán ngo i h i qua ngân hàng, đ đ m b o tính nhanh, g n, các ộ ỉ ọ ng bi n đ ng, đó là ả ườ c đ c đ y đ , mà ch đ c nh ng s nào th ng không đ
giá th ữ ỷ t nh ng s cu i.
ỉ ượ ọ ố ẻ ẩ ố
ườ ố ố ụ ố c đ c các s l ọ ể ầ ỷ
Ví d : EUR/USD = 1,2015 ch đ ố ậ ằ ấ ố ế ế ể ọ ọ ể ể ộ
ọ ổ ứ ề ệ ủ ố ế ướ ệ ẩ sau d u ph y. Các s này chia làm ố hai nhóm s . Hai s th p phân đ u tiên đ c là “s ”, hai s k ti p đ c là “đi m”. T giá ươ ố ườ trên đ c là “EUR, đôla b ng m t, hai m i s , m i lăm đi m”. Cách đ c đi m có th dùng ầ ư ọ phân s “M t ph n t ” thay vì đ c 25; “ba ph n t ” thay vì đ c 75. c a các n ọ ố Đ th ng nh t các kí hi u ti n t ch c tiêu chu n qu c t (ISO) đã c, t
ầ ư ấ ề ệ ệ ISO.
ộ ể ố ban hành kí hi u ti n t Ví d : ụ
Đôla Mỹ USD
ả B ng Anh GBP
Yên Nh tậ JPY
Phrăng Thu Sĩỵ CHF
Đôla Úc AUD
Đôla Canađa CAD
ệ Nhân dân t Trung CNY
Qu cố
ồ Đôla H ng Kông HKD
ƯƠ
Ả NG B O LINH
14GVHD: L
Đôla Singgapo SGD
ƯƠ
CH
Ề Ỷ Ỷ
Ổ ƯƠ
Ố Ố
Ị
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI. IV. PH
ồ ệ Đ ng Vi t Nam VND
ươ 2. Ph ứ ể ị ỷ ộ ị ườ ươ ế ế ng pháp bi u th t giá h i đoái ố qu c gia ố ề ệ ng ti n t thì có hai ph ng pháp y t giá: y t giá
ự ế ế Đ ng trên góc đ th tr ế tr c ti p và y t giá gián ti p.
a. Ph
ự ế ng pháp tr c ti p ể ươ ị ộ ơ ạ ệ ằ ị ề ệ ơ ị ươ Là ph ng pháp bi u th m t đ n v ngo i t b ng bao nhiêu đ n v ti n t trong
n c.ướ
ự ươ ạ ệ ồ ề ế ề ướ ế ng pháp tr c ti p thì ngo i t là đ ng ti n y t giá, ti n trong n c là
ươ ố ự ế ụ i áp d ng ph ng pháp tr c ti p.
ộ
ạ ộ ả ố ớ Đ i v i ph ị ề ồ đ ng ti n đ nh giá. ố ế ớ Đa s các qu c gia trên th gi ế ụ ạ Ví d : T i Hà N i niêm y t USD/VND = 15.840/45 Có nghĩa là: T i Hà N i ngân hàng mua 1 USD tr 15.840 VND và bán 1USD thu
15.845 VND.
ế b. Ph
ng pháp gián ti p ươ ể ị ộ ơ ị ề ệ ướ ằ ơ ng pháp bi u th m t đ n v ti n t trong n ị ề c b ng bao nhiêu đ n v ti n
ngo i t
ươ ề ướ ồ ế ng pháp gián ti p thì ti n trong n
ươ Là ph ạ ệ . ố ớ Đ i v i ph ề ị ộ ố ướ ươ ề ệ c liên hi p Anh th ế c là đ ng ti n y t giá, còn ngo i t ử ụ ng s d ng ph ạ ệ ươ ng
ồ là đ ng ti n đ nh giá. Anh, Hoa Kì và m t s n pháp này.
ụ ạ ế
ạ Ví d : T i London niêm y t GBP/USD = 1,835/15 ả Có nghĩa là: T i London ngân hàng mua 1 GBP tr 1,835 USD và bán 1 GBP thu 1,815
USD.
ế ứ ướ N u đ ng c Anh và n
ướ , thì n ố c h , các qu c gia còn l ỹ c M dùng ạ i thì dùng
cách y t giá gián ti p đ th hi n giá c ngo i h i cách y t giá tr c ti p đ th hi n giá c ngo i h i.
ở góc đ th tr ể ể ệ ể ể ệ ộ ế ự ế ạ ố ư ượ ụ ế ế Ví d : T i Hà N i, TGHĐ đ ề ệ ố ộ ị ườ qu c gia ng ti n t ạ ố ở ướ ọ ả n ả ạ ố c công b nh sau:
ế ế ị ườ ạ ệ ộ ộ ng Hà N i, giá m t ngo i t USD đã th ể
ệ
ỷ ỷ giá ngân hàng mua USD vào. T giá 1 USD = 15.845
ở ỉ USD/VND = 15.840/15.845 ự ớ V i cách y t giá tr c ti p này trên th tr ự ế hi n tr c ti p ra bên ngoài. ỷ T giá 1USD = 15.840VND là t ỷ giá ngân hàng bán USD ra. VND là t ế ứ N u đ ng ố ế thì trên th gi qu c t
ộ ị ườ góc đ th tr ề ệ ng ti n t ố ế i ch có hai ti n t ự ế ề ệ ế ề ệ ế ớ (SDR, EUR) là dùng cách y t giá tr c ti p, ti n t ố qu c ề ệ
qu c t ế ạ gia (USD, GBP) và hai ti n t còn l
ƯƠ
Ả NG B O LINH
15GVHD: L
ế i dùng cách y t giá gián ti p. Ví d : ụ
ƯƠ
CH
Ề Ỷ Ỷ
Ổ ƯƠ
Ố Ố
Ị
NG I : T NG QUAN CHUNG V T GIÁ H I ĐOÁI. NG PHÁP XÁC Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI. IV. PH
ủ ượ ủ ế
USD/VND SDR/VND USD/JPY EUR/CHF GBP/VND SDR/USD Có nghĩa là giá c a USD, GBP hay c a SDR, EUR đ ể ệ ư ư ể ệ ế ự c th hi n tr c ti p ra bên ớ ự khác nh VND, CHF, JPY.. ch a th hi n tr c ti p ra bên ngoài, m i
ề ệ ế ể ệ ngoài, còn các ti n t th hi n gián ti p.
USD /VND = 15.840
ể ệ ứ ư ự ế Ví d : ụ T c là giá 1 USD = 15.840 VND, còn giá 1 VND thì ch a th hi n tr c ti p ra bên
ố ngoài, mu n tìm, chúng ta làm phép chia nh sau:
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
16GVHD: L
ư 1VNĐ = USD = 0,0000631 USD
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ƯƠ Ạ Ỷ Ề Ỉ
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH Ố Ự Ở Ệ Ố Ạ CH Ỷ T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM GIAI ĐO N 20062010.
Ố Ự Ạ Ỷ TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010 I.
Ố Ự Ạ Ỷ 1. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI NĂM 20062007
ộ ồ ủ ề ề ằ ố ố ố ồ ỷ T giá h i đoái là giá c a m t đ ng ti n (qu c gia) tính b ng đ ng ti n (qu c gia)
khác.
ạ ế ượ ự ề TGHĐ đ
ị ướ ề c đi u hành linh ho t có s đi u ti ớ ỏ
ố ồ ằ ằ ả ố
ượ ể ở ộ ạ ố ượ t. Chính sách ngo i h i đ ượ ạ ệ ả cũng đ không k ngu n g c, đ c m r ng v đ i t
ầ ẩ ự ị ườ ệ ạ ố 1/6/2006 thúc đ y s phát tri n c a th tr
ạ ố
ầ ự ữ ị ườ ố ể ủ ệ ngo i h i qu c gia. Ban hành Pháp l nh qu n lý ngo i h i có hi u l c t ạ ố ẩ ự ng ngo i h i, góp ph n tăng d tr ngo i h i qu c gia.
ỷ ướ
giá danh nghĩa VND/USD có xu h ế ạ ộ ẽ
ả ệ hi n theo h ệ ki m b ng ngo i t ạ ệ ằ b ng ngo i t ệ ự ừ ố h i có hi u l c t ạ ố ự ữ d tr thúc đ y s phát tri n c a th tr Vào năm 2006 , t ế ụ ố ế ươ
ệ ằ ệ ả ả giá có kh năng h n ch nh p kh u nh m b o v kh năng s n xu t tr
ng ma và c i thi n cán cân thanh toán qu c t ả ế ướ ặ ồ ờ
ị ậ ổ ỷ c ngoài. Đ ng th i thay đ i t ướ ụ ộ ớ ổ ỷ ủ ướ ữ ấ ượ c, góp ph n gi m b t v
ị ườ ả ế
giá theo h ể ả c có th s n xu t đ ng ngo i h i. ở ế ệ ậ ố giá h i đoái Vi
ậ ạ ệ ph c v cho nh p kh u trên th tr ủ ỷ ả ổ ẩ ộ ế ớ ươ ậ ở ự c th c ử ế t c g i ti ng n i l ng các giao d ch vãng lai. NHNN cho phép cá nhân đ ượ ụ ạ ệ . Tín d ng c rút c v n và lãi b ng ngo i t ạ ề ố ượ ng vay . Ban hành Pháp l nh qu n lý ngo i ể ủ ng ngo i h i, góp ph n tăng ệ ự ừ ả 1/6/2006 ố ạ ố ị ẹ ổ ng tăng nh , n đ nh trong ẩ ấ giá s khuy n khích ho t đ ng xu t kh u, ữ ơ . H n n a, ấ ướ ạ ả c c nh ẩ ậ ệ ng ngăn ch n vi c nh p kh u tràn ớ ề ầ ạ ố Không nh ng th , khi gia ữ t Nam.VNlaf thành viên ộ ữ i WTO vào ngày 7.11.2006, m ra nh ng v n h i
ế ng đ n bi n đ ng c a t ạ ng m i th gi ứ
ổ ỷ biên đ 0,01% đ n 0,25% và 0,5%. Thay đ i t ả gi m b t thâm h t cán cân th ẩ ạ thay đ i t tranh c a n ị lan nh ng hàng hóa d ch v mà trong n ụ ụ ầ c u ngo i t ưở nh p WTO nh h ứ ứ chính th c T ch c th ầ Mowisnhuwng cũn đ y thách th c. ố ừ ế ấ ớ T tháng 9 1985 đ n cu i năm 2007, VND luôn luôn m t giá so v i USD. C th
ế ỷ ỷ
ớ
ụ ể giá VND/USD là 15 VND/1 USD, đ n năm 2007 thì t tháng 91985, t giá đó đã là 16.115 ấ ư ậ VND/ 1 USD. Nh v y, sau 22 năm VND m t giá so v i USD 16.100 VND hay 107.333,33% {[(16.115 VND 15 VND) : 15 VND] x 100 = 107.333,33%}.
ồ ề ờ ứ ủ ớ
ạ ề ữ ỷ
ấ ỷ
ầ ạ ệ ố Năm 2001, đ ng ti n chung châu Âu (Euro) ra đ i, s c mua c a USD so v i Euro:1,1 ư ậ giá gi a hai lo i ti n trên là 1,44 USD/1 Euro. Nh v y, ớ giá VND/USD: 14.200 VND/ ư ị ườ liên ngân hàng 16.114 VND/1 USD. Nh
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
17GVHD: L
ớ ố USD/1 Euro. Cu i tháng 122007, t sau 7 năm, USD m t giá 30,9% so v i Euro. Đ u năm 2001, t ng ngo i t 1 USD; cu i tháng 122007 trên th tr ấ ậ v y, sau 7 năm, VND m t giá 13,48% so v i USD.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ướ ệ ề
ớ ế ừ
ướ ế ụ Năm 2007, Ngân hàng Nhà n ng VND y u so v i USD t ệ c (NHNN) Vi ế ế ế ả
1% đ n 2%/năm. Ng ằ ố ự ả
ề ệ t Nam đi u hành chính sách ti n t theo ụ ự ữ ỹ ượ ạ i, C c d tr liên bang M (Fed) c l ể ệ ỷ ợ ầ USD th hi n i quy t món n g n 1.000 t ư ậ ố ế ủ c a M . Nh v y, “hai cái ớ ỹ ạ ế ạ ớ h ti p t c th c hi n chính sách USD y u nh m gi ả trên tài kho n vãng lai, trong b ng cân đ i thanh toán qu c t ế ế y u ch ng lên VND” USD y u so v i các lo i ti n m nh; VND l
ồ ầ ệ ư ị ườ ạ ệ Đ u năm 2007, NHNN Vi i y u so v i USD. ng ngo i t
ư giá VND/USD trên th tr ị ườ VND/USD trên th tr ạ ề ỷ t Nam đ a ra t giáỷ
ộ ố ng t ể ế ệ ờ t Nam đ ki m l
ạ ệ ỷ liên ngân hàng do NHNN công b ng ngo i t
ị ườ ậ ể
ữ ướ ệ
giá 16.114 VND/1 USD theo h ị ườ ư ạ ệ ẫ ỷ liên do là 16.070 i. Nguyên ố ố i nhu n cao cho NHTM. Nh ng tháng cu i năm 2007, ớ ấ ng VND m t giá so v i ơ ỷ giá VND/USD trên ẫ t Nam v n đ a ra t giá ngo i t ng liên ngân hàng v n cao h n t trên th tr
ị ườ ngân hàng 16.165 VND/1 USD, trong khi t VND/1 USD. Do đó, m t s NHTM bán USD cho NHNN Vi giá VND/USD trên th tr nhân chính là do t ạ ợ i l đ NHNN mua USD, đem l ỷ NHNN Vi ư USD, nh ng t ự th tr do.
ố ề ộ ấ ng t ạ L m phát 2 con s cũng là m t v n đ đáng quan tâm trong năm 2007
ố ở ứ ớ m c hai con s 12,63%.
ế ố ế ớ ư t Nam tăng cao ự c trong khu v c và trên th gi
ự ồ ủ ậ ạ
ả ệ ướ ủ ạ ầ
ẫ ủ ả ơ ủ ứ ằ ớ
ứ ứ
ế ạ ủ ấ . Năm 2007 l mạ ủ ứ ạ ệ ủ N u so sánh v i m c l m phát c a phát c a Vi ỹ ộ ố ướ i nh Trung Qu c: 6,5%; Indonesia: 6,59%; M : m t s n ệ t 4,08%, Thái Lan: 3,21%, Khu v c đ ng Euro: 3,07%, Nh t B n: 0,7% thì l m phát c a Vi ơ ạ t Nam đ t 9,19%, v n cao h n Nam có ph n cao h n. B c sang Quý I/08 l m phát c a Vi ớ ả so v i m c 3,02% c a Quý I/07 và b ng kho ng trên 70% so v i m c tăng c a c năm 2007 ở ạ i đây. đây là m c tăng cao trong vòng 12 năm tr l ệ Nguyên nhân d n đ n l m phát c a Vi t Nam tăng cao là do các xu t phát t ừ ộ ạ ề i n n n i t
kinh t
ấ ạ ướ ẫ ệ t Nam. ấ ế Vi ứ ả Th nh t: Chi phí s n xu t tăng cao: Tr
ậ ệ ế ẽ ư
ừ ẩ ủ ữ
ặ ậ ệ ư
ầ ề ầ
ấ ộ
ứ ả ổ ế ng th c, th c ph m tăng cao: bi n đ i khí h u toàn c u trên th gi
Th hai: Giá l ữ ươ ộ ự ề ưở ệ ặ
t Nam cũng b nh h ơ ậ ị ả ế
ầ ố ả c b i c nh l m phát toàn c u gia tăng đã tác ạ ầ ộ t Nam gia tăng m nh m nh xăng đ ng làm giá h u h t các nhóm hàng nh p kh u c a Vi ắ ủ ầ ố ầ sâu là nh ng nguyên nhiên v t li u đ u vào chính c a d u, s t thép, phân bón, thu c tr ấ ừ ầ ầ ể ố ắ ủ ả đ u năm 2007 s n xu t. M c dù Chính ph đã c g ng ki m soát giá xăng d u, nh ng t ả ế ỉ ầ ế đ n h t Quý I/08 giá xăng d u đã ph i đi u ch nh tăng 4 l n, tính chung giá xăng d u đã ệ ớ tăng t i 38%, giá thép tăng 91%, giá đi n tăng 7,6%; giá than tăng 30%; giá xi măng tăng 15%; giá phân bón tăng 58%. Đi u này đã tác đ ng làm chi phí s n xu t tăng cao. ẩ ố ả ứ ầ ở ợ ồ
m m long móng ự ở ồ ự ươ ế ẩ ả ớ
ậ ủ ặ
ạ ư ả ấ ng g o xu t kh u t c, nh ng vi c giá l
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
18GVHD: L
ệ ộ ố ặ ể ự ấ ằ ự ẩ ố ự ấ ươ ạ ế ẩ ề ế ớ ự ầ i ỉ ề ế ng n ng n . Ch không nh ng tác đ ng đ n nhi u qu c gia mà Vi ệ ị ị ề trong tháng 10/2007, mi n Trung ph i h ng ch u 5 c n bão liên ti p, trong khi đó d ch b nh ợ ư ọ l n, vàng lùn trong chăn nuôi, tr ng tr t nh cúm gia c m, l n tai xanh, l ị ụ ồ ạ ở lúa cùng v i rét đ m, rét h i khi n cho ngu n cung l ng th c th c ph m b s t gi m. ố M c dù Chính ph đã ban hành Công văn 639/BTMXNK ngày 16/8/2007 và Công văn s ẩ ố ế ượ i đa nh m ki m soát ẩ ươ ướ ng th c, th c ph m ẩ ự i tăng cao đã khi n giá g o xu t kh u và giá m t s m t hàng th c ph m xu t kh u ể 266/TTgKTTH ngày 21/2/2008 đ kh ng ch l ạ ả l m phát và đ m b o an ninh l ng th c trong n ế ớ th gi
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ẩ ả ấ ươ
ự ỷ ả ả ướ c tăng cao
ớ ứ ề ố
ạ ộ ớ ư ự ng th c, khác nh thu h i s n gia tăng c ng v i chi phí s n xu t tăng cao đã đ y giá l ấ ở ứ ẩ m c 18,92% năm 2007 và 14,45% trong QI/2008, cao g p 5 th c ph m trong n ấ ớ ầ l n so v i m c tăng 4,18% c a quý I/2007, trong khi nhóm này có quy n s 42,85%, l n nh t trong r hàng hoá CPI, có th nói đây là nguyên nhân ch y u tác đ ng làm CPI tăng m nh.
ưở ở ạ liên t c m r ng t ệ ủ ể Th ba: Chính sách tài khoá và chính sách ti n t ế Vi ng kinh t ề ệ : Trong vòng 3 năm tr l
ủ ụ ệ ộ ở ộ ế ố ớ ủ ế ụ i đây kinh t ạ ủ m c r t cao trên 8%, và m c tiêu c a giai đo n này đ i v i Chính ph Vi
ớ ế ế ưở ư ng kinh t
ả ư ự ư ụ ụ ệ
ố ẩ ế ưở ề ng kinh t
ế , và đây cũng là nhân t ụ
ờ ạ ụ ừ ộ ẽ ế ạ ế
ệ ươ tăng m nh trong m t th i gian dài nh m ph c v m c tiêu tăng tr ổ ng kinh t ế ưở ề ng ti n thanh toán trong n n kinh t
ụ ở ộ ề ệ ạ
ấ ả ằ ấ ế ố ồ
ề ệ ể ậ ố
ế ớ ượ ể ệ ả ả i nhanh chóng v
ướ ấ ả ị ế ụ ệ ợ
ủ ế t c các ngân hàng ch y u đua nhau tìm ki m l ủ ệ ố ụ
ấ ớ ứ ạ ấ
ệ ạ ồ ố
ủ ổ thành thành viên c a T ch c th
t Nam gia tăng m nh: b t đ u t ứ ườ ệ
ướ : Lu ng v n n ứ t Nam chính th c tr ả ướ ữ ố ệ ạ
ứ ệ ố ớ ỷ
ặ ố ủ ế ẽ
ệ ả ng ch ng khoán, trái phi u đ c bi
ướ
ạ gián ti p gia tăng m nh m kho ng trên 6 t ứ ế ướ c b i c nh này, Ngân hàng nhà n ị ụ ớ
ố ả c l n. Đ ng tr ạ ệ ng l n ti n VND đ mua ngo i t ưở ề ấ ẩ ẩ ổ ắ ầ ừ ố cu i năm 2006 ế ớ ạ ươ ng m i th gi i (WTO), ề ạ ầ ư đã t o đi u ki n cho ng đ u t ố ồ t Nam tăng m nh. Năm 2007 lu ng v n FDI tăng 20,3 ủ USD c a năm 2006, đ c bi t là ầ ỷ ấ , g p 5 l n con s c a năm ổ ặ t là đ vào IPO các ả c đã ph i cung ẹ ươ ng và đi u này làm cho t ng ph
ạ ổ ằ ừ ứ 20012006 nh m ẩ t Nam liên t c tăng thúc đ y tăng tr ở ứ ấ t Nam tr ng ưở . V i m c tiêu này đã khuy n khích cho “chính sách tài là u tiên tăng tr ặ ề ệ ớ ỏ ề n i l ng đã th c hi n trong nhi u năm li n nh ng qu n lý ch a ch t chính, ti n t ầ ằ ụ góp ph n ch ” nh m m c tiêu thúc đ y tăng tr ề 2005 đ n 2007 tăng trên 8,01%. Tín d ng ngân hàng cho n n khi n l m phát bình quân t ế ụ ụ ằ kinh t là ộ . Các m t nguyên nhân quan trong làm gia tăng t ng ph ằ ệ ớ ỏ ngân hàng cũ m r ng tín d ng b ng vi c n i l ng đi u ki n cho vay, c nh tranh nhau b ng ổ ể ộ gi m lãi su t cho vay, tăng lãi su t huy đ ng đ tìm ki m ngu n v n cho vay,chuy n đ i ở ộ , m r ng mô hình, liên doanh liên k t v i các doanh nghi p, t p đoàn đ tăng v n đi u l ớ ậ ạ t quá kh năng qu n tr , cho thành l p thêm các ngân hàng m i m ng l ậ ừ nghi p v cho vay nên i nhu n t và t ầ ố càng làm cho tín d ng c a h th ng ngân hàng tăng cao trong su t năm 2007 và 3 tháng đ u năm 2008, đó là nguyên nhân r t quan trong gây s c ép r t l n làm gia tăng l m phát trong ờ th i gian qua. ứ ư c ngoài vào Vi Th t ở ệ khi Vi ế ề ơ ớ cùng v i nh ng c i cách v c ch chính sách và môi tr ổ ồ c ngoài đ vào Vi các lu ng v n n ề ơ ỷ USD v n đăng ký, cao h n nhi u so v i m c 10,2 t t ầ ư ố ồ lu ng v n đ u t ổ ủ ế ị ườ 2006 mà ch y u đ vào th tr ứ ướ ớ ệ doanh nghi p nhà n ổ ằ ể ề ộ ượ ứ vào nh m m c tiêu n đ nh và phá giá nh ng m t l ế ể ỗ ợ ỷ giá đ h tr xu t kh u, thúc đ y tăng tr t ng kinh t ệ ti n thanh toán tăng cao, tác đ ng làm l m phát gia tăng.
ộ ế ộ ầ t Nam:
ầ ụ
ầ ừ ệ ấ ặ ụ ệ
ạ ủ ả ng cao, đ c bi ẩ ự
ấ ấ ổ ố ộ ầ ộ ị
ự ầ ẩ
ư ừ ầ
ồ ụ ư ậ ắ
ậ ệ ầ ể ừ ầ ế
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
19GVHD: L
ứ ế ố ả toàn c u cũng tác đ ng đ n tình hình l m phát Vi Và b i c nh kinh t ậ ệ ầ ấ ứ Th nh t: Giá d u và giá nguyên nhiên v t li u đ u vào c a s n xu t liên t c gia tăng: ế ưở t là nhóm các toàn c u liên t c tăng tr 20032006 kinh t Trong 4 năm t ầ ở ớ ổ ướ khu v c Châu á, nh t là Trung Qu c đã đ y nhu c u năng c “m i n i” n ự ạ ớ ữ ế ượ ng toàn c u tăng cao đ t bi n, cùng v i nh ng b t n và xung đ t chính tr quân s t l i ự ế ị khu v c Trung Đông là các nguyên nhân tr c ti p đ y giá d u lên cao ch a t ng có trong l ch ư ờ ử s 110 USD/thùng trong tháng 3/2008, đ ng th i giá các nguyên v t li u đ u vào khác nh ắ s t thép, phân bón, xi măng cũng liên t c gia tăng. Nh v y, giá d u đã tăng 72%, s t thép ỏ tăng 114%, phân bón tăng 59,6%, khí hoá l ng tăng 95% k t đ u năm 2007 đ n tháng ấ ừ ướ ớ tr 3/2008 và đây cũng là m c tăng cao nh t t i nay. c t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ấ ừ ụ ự ứ ươ Th hai: Giá l ng th c, th c ph m liên t c gia tăng: xu t phát t
ớ ầ ế ệ ự ị ẩ ễ ế ổ ng kinh t
ế ữ ượ ế ớ
ọ ồ ẹ ệ ấ ả ữ i là nh ng năm quá trình công nghi p hoá đ ữ
ự
ố ả ể ả ớ ẩ ề ượ ấ ẩ c s d ng m t s n l
ả
ệ ế ướ
ẩ ạ ự ươ ầ toàn c u: Tr ố ậ h u toàn c u, thiên tai d ch b nh di n ra liên ti p, cùng v i nh ng năm tăng tr ạ ạ m nh trên th gi ấ ử ụ ị tích đ t s d ng cho tr ng tr t, chăn nuôi b thu h p. T t c nh ng đi u trên làm s n l ạ ự ươ l ng th c th c ph m ngày càng gi m m nh. Ngoài ra, giá năng l ướ ử ụ ề nhi u n ồ càng làm cho ngu n cung l ố ượ ộ Th ba: M t kh i l ự
ấ ớ ấ ứ
ậ ộ ả ể ề ầ ừ ự
ầ ừ 3,5%3,75%4,0%/năm; Anh tăng 3 l n t
ả ầ ừ ầ ừ ể ố 3,0%4,0%/năm; Trung Qu c tăng 6 l n t
ủ ạ ệ ấ ớ
ướ ươ ự ẩ
ơ ả ệ
ướ ố ả ẩ ủ i tiêu chu n c a M b t đ u t
ộ ượ ả ơ ề ế ầ ơ ổ ng ti n kh ng l , trong đó riêng M t
ồ ể ứ ế ề ỷ đ c u vãn n n kinh t trên 2.300 t USD, trong đó có 800 t
ậ
ư ệ ố ế
ả cũng nh h th ng ngân hàng; cùng v i vi c m t s ấ ừ
ư ằ ỷ ở ạ tháng 8/2007 tr l ệ i r i vào suy thoái b ng bi n pháp đ a hàng nghìn t
ề ả ắ ế ế ớ ơ th gi ẩ ạ ế ụ ầ quá trình bi n đ i khí ế ưở ệ c đ y m nh khi n di n ả ượ ng ế ng tăng cao đã khi n ộ ả ượ ọ ệ ng l n ngũ c c chuy n sang s n xu t nhiên li u sinh h c ả ươ ự ng th c đã gi m càng gi m sút. ầ ề ượ ư ề ớ ứ c vi c giá d u c đ a ra n n kinh t ng ti n l n đ ẩ ạ ụ ng th c th c ph m liên t c leo thang đã t o nên cú s c cung r t l n đ y l m và giá l ủ ố ả ầ phát toàn c u tăng cao, tình hình này đã bu c các NHTW ph i tăng các m c lãi su t ch ch t ồ ụ ể ế ạ đ ki m ch l m phát, c th : Nh t B n tăng 1 l n t 0,25% 0,5%/năm; khu v c đ ng ầ ừ Euro tăng 2 l n t 5%5,5%/năm (trong đó có 1 ỵ ầ l n gi m); Thu Đi n tăng 4 l n t 6,12 7,47%/năm. ệ ặ ề ệ ắ ự ệ thông qua tăng lãi su t ch đ o cùng v i vi c c th c hi n th t ch t ti n t Vi c các n ẩ ế ụ ự ầ ng th c th c ph m ti p t c tăng cao chính là nguyên nhân c b n đã đ y giá d u, giá l ộ ể ầ ữ ề ầ ơ ế toàn c u r i vào suy thoái vào nh ng tháng đ u năm 2008, mà bi u hi n là cu c n n kinh t ạ ỹ ắ ầ ừ ướ ả ủ kh ng ho ng cho vay d c b i c nh l m tháng 7/2007. Tr ế toàn c u r i vào suy thoái, các NHTW không còn cách nào khác là phát gia tăng và kinh t ỹ ừ ề ph i b m m t l tháng ề ỷ ả ư ế USD ti n 8/2007 đ n nay đã ph i đ a ra n n kinh t ả ư ộ ệ ố ặ ể ứ m t đ c u vãn h th ng ngân hàng, NHTW Châu âu, Nh t B n, Anh cũng ph i đ a m t ộ ố ệ ể ứ ượ ớ ề ớ ng ti n l n đ c u vãn n n kinh t l ư ỹ ệ ả i đây nh M , Anh, Canada. NHTW ph i th c hi n c t gi m lãi su t t ệ ứ Vi c c u vãn n n kinh t USD ề ra n n kinh t i càng đ y l m phát toàn c u ti p t c tăng cao. ự ề ế ạ l
ư ậ ạ ệ ạ t
ệ ướ ậ ả ạ ấ Tình hình ngo i t Th nh t
t Nam nh v y là do các nguyên nhân sau: ỷ c ta nh p siêu kho ng 12 t ơ ỷ ư ướ USD, tăng h n năm tr ẩ USD, nh ng kim ng ch xu t kh u ấ ặ ề c, nhi u m t hàng xu t ạ c ta đ t 45 t
i Vi ứ ấ , năm 2007 n ướ ỷ ị hàng hoá, d ch v c a n t kim ng ch 1 t kh u v
ướ ầ ư ố USD; ứ ng ch ng khoán n c ta phát tri n m nh, v n đ u t ế gián ti p (FII) đ ổ
ể ơ ả ạ ỷ vào th tr USD;
ầ ư ự ướ ế ố ướ ạ ỷ tr c ti p n c ngoài (FDI) năm 2007 c đ t 20,3 t USD, tăng
ậ ồ ố do hoá ngu n v n vãng lai, g m:
ướ ự ừ ướ n c ta chuy n ra n
t Nam gia nh p WTO, chúng ta t ể vào n c ngoài chuy n ạ c ta và t ỷ ầ ả ồ ể ụ ưở ướ c ngoài; ề ng ki u h i đ ố ượ c USD, bên th h
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
20GVHD: L
ằ ụ ủ ạ ẩ ượ ị ườ Th haiứ , th tr ạ ứ ị ườ ng ch ng khoán tăng m nh, vào kho ng h n 6 t Th baứ , v n đ u t ớ 69,3% so v i năm 2006; ệ Th tứ ư, sau khi Vi ừ ướ ố ồ ngu n v n USD t n ố ề Th nămứ , ki u h i năm 2007 đ t kho ng g n 6 t ạ ệ ; lĩnh b ng ngo i t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ạ ở ứ ể ệ ủ
ạ ệ ế ồ ổ , tình tr ng đôla hoá c phép kinh doanh ngo i t ề ố ồ ộ m c cao, th hi n ngu n v n huy đ ng c a nhi u ố ổ ỷ ọ tr ng 30% t ng ngu n v n quy đ i ra VND chi m t
ứ Th sáu ượ NHTM đ huy đ ng…ộ
ữ ệ t Nam đi u hành chính sách ti n t
ừ ế ớ ệ ấ ề ệ ề ế ả ủ 1% đ n 2%. H qu c a chính sách y khi n
ướ ổ m nh đ vào n ế c ta.
Ngoài ra, còn có nh ng nguyên nhân do NHNN Vi ố qu c gia năm 2007 VND y u so v i USD t ạ ệ ạ ngo i t
Ự Ỷ 2. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 2008
ế ủ ừ ả Ạ Năm 2008, n n kinh t ng t
ữ i làm tác đ ng t i tình hình s n xu t, xu t kh u trong n
ỷ Ố ệ Vi ả ữ ị ả ấ ưở ấ ả ầ ưở t Nam b nh h ẩ ừ ng t ế ế ộ th cu c kh ng ho ng kinh t ướ ế c. Do đó gây ra nh ng bi n ạ ệ ế ố , vĩ mô, cung c u ngo i t các y u t
ề ớ ứ ạ ồ giá r t ph c t p v i nh ng nh h ấ
ượ ậ ộ ư ừ ề ầ ộ ỉ ộ ớ gi ấ ớ ộ đ ng t ệ ả ậ th m chí là c tin đ n th t thi t. ộ ỷ Ch trong năm 2008, biên đ t giá đ c đi u ch nh 5 l n m t m t đ ch a t ng có trong
ỉ ử ị l ch s .
ế ỷ ế ồ ễ Bi u đ di n bi n t gía USD/VNĐ năm 2008
ạ ế ượ c chia làm 4 giai đo n:
ạ ừ i 25/03/2008:
ỷ ố ả ỷ ộ 01/01/2008 t ướ Tình hình bi n đ ng t * Giai đo n 1: t T giá USD/VND có xu h
ố ố ủ ổ ể ề ụ ế ạ
ấ ơ ả ừ
ề ấ
ố ằ
ấ
ờ ỷ giá năm 2008 đ ớ ng gi m, theo công b c a t ng c c th ng kê, giá tiêu ớ dùng tháng 1/2008 tăng 2,38% so v i cu i năm 2007. đ ki m ch l m phát thì NHNN ấ 8.25%/năm lên 8.75%/năm, tăng 0,5%/năm, lãi su t đã đi u chi nhr lãi su t c b n t ế tái c p v n tăng lên 7,5%/năm,... Ngày 13/2, NHNN thông báo phát hành tín phi u ớ ổ ộ ố ớ i hình th c b t bu c đ i v i 41 NHTM v i t ng NHNN b ng VND, vào ngày 17/3 d ị đ ng v i k h n 364 ngày, lãi su t 7,8%/năm. giá tr tín phi u phát hành 20300 t ế ớ Đ ng th i t ế giá ÚD trên th tr ướ ỷ ồ ng th gi
ạ ồ Trong giai đo n này, t
ả ng LNH gi m m nh t ố ừ ơ ỷ ạ ấ ố ớ 16.112 giá
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
21GVHD: L
ế ộ ứ ắ ớ ỳ ạ ạ ị ườ i tăng m nh. ị ườ ỷ giá USD/VND trên th tr ồ ồ đ ng xu ng còn 15.960 đ ng. T giá trên TTTD có lúc r t xu ng th p h n t ả LNH và dao đ ng trong kho ng t ỷ ừ 15.700 đ n 16.000 VND/USD.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ồ ễ ế ể ấ ạ Bi u đ di n bi n các lo i lãi su t trong năm 2008
ạ ượ ươ ế ầ ị ề ng ki u
ớ c khá l n. ầ ư ự ẽ
Nguyên nhân: ▪ ờ ể Th i đi m này đang trong giai đo n g n T t D ng l ch, do đó l ề ướ ể ố h i chuy n v n ▪ Các nhà đ u t ữ ấ ớ ộ ệ
ạ ầ ư ướ ậ ầ ư ẩ ng là nhà đ u t n
ầ ư ẩ ệ ấ ệ ớ d đoán VND s tăng giá so v i USD, c ng thêm chênh l ch ể đ y m nh vi c bán USD chuy n vào Trái c ngoài đ u t ể ệ USD), các doanh nghi p xu t kh u vay USD đ t Nam (1,4 t
ế ụ ụ ả ủ ấ ệ ạ ẩ lãi su t l n gi a USD và VND nên các nhà đ u t ố ượ qua VND. T p trung vào các đ i t ỷ Phi u Chính ph Vi ph c v s n xu t kinh doanh... Các NHTM cũng đ y m nh vi c bán USD.
ặ ạ ớ ố ộ ạ 26/03/2008 t ơ i 16/07/2008: Tăng v i t c đ chóng m t t o c n
ớ ẫ ng t
ộ ầ ạ do. ộ ng LNH l n th tr ỷ ừ * Giai đo n 2: t ả ị ườ ố s t USD trên c th tr Trong giai đo n này t
ơ ể ạ ế
ơ
ộ ừ ể ặ
ự ị ườ ừ ữ ề gi a tháng 6, giá tăng d n đ u và đ t ng t tăng m nh t ỉ ứ ớ ồ đ nh đi m lên đ n 19.400 VND/USD vào ngày 18/6, cách h n 2.600 đ ng so v i m c ớ ị ạ ả ầ tr n, còn trên TTTD cao h n kho ng 100150 VND/USD sau đó d u l i khi NHNN n i ị biên đ t 1% lên +/ 2% (ngày 27/6) và ki m soát ch t các giao d ch. Nguyên nhân: ▪ ấ ổ ủ ạ ạ USD tăng m nh trong giai đo n này là do tâm lý b t n c a doanh nghi p và ng
ế ạ ầ
ạ ệ ủ ậ ệ ơ ạ ệ ế ả ườ i ầ c a nhà đ u c . Nhu c u tr các kho n n c a doanh nghi p xu t và nh p kh u đ n h n cao; tăng
ẩ ế ớ c và th gi ằ ỏ ố ạ ệ ả ẩ ậ ▪ Nhà đ u t n
ẫ ợ ủ ữ ớ ắ ầ ế ả ấ ấ dân khi th y USD tăng nhanh d n đ n tr ng thái găm ngo i t ấ mua ngo i t ướ ệ nh p kh u vàng do chênh l ch l n gi a giá vàng trong n i. ế ệ ệ t Nam b ng vi c bán trái phi u c ngoài b t đ u rút v n kh i Vi ế và do tình hình thanh kho n th p trên th tr ng th
ố ề ướ c tăng cao (bán ròng 0,86 t
th p do NHNN không cho phép cho vay ngo i t
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
22GVHD: L
ầ ư ướ ạ ề CP khi lo ng i v tình hình kinh t ể ầ gi ạ ệ ấ ẩ ớ ẩ i đ y nhu c u mua USD chuy n v n v n ▪ Cung ngo i t ấ ệ ế ố ể ị ườ ỷ USD). ạ ệ ố ớ đ i v i doanh ế t nghi p xu t kh u (theo quy t đinh s 09/2008/QĐ, NHNN không cho phép vay đ chi
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ả ấ ẩ ứ ệ xu t kh u, vay th c hi n d án s n xu t, xu t kh u, gi m hi n
ẩ ẩ ự ạ ự ạ ệ ng). ệ bán l ộ ấ kh u b ch ng t ượ t
ạ ả i trên th tr ả ầ
ả
ạ ừ ữ ế
ơ ố ự ứ ậ
ệ ị ở ứ ờ ủ ộ ị ặ ử ị
ị ườ ỷ ầ ố ngo i h i qu c gia là 20,7 t
ấ ấ ừ ị ườ ấ ệ ng doanh nghi p xu t kh u vay ngo i t ổ ạ ớ * Giai đo n 3: 17/07/2008 t i 15/10/2008: Gi m m nh và d n đi vào bình n ị ừ ạ ỷ T giá USD/VND gi m m nh t 19.400 VND/USD còn 16.400 VND/USD và giao d ch ứ ổ tháng 8 đ n tháng gi a tháng 10. bình n quanh m c 16.600 VND/USD trong giai đo n t Nguyên nhân: ▪ ờ ấ Nh có s can thi p k p th i c a NHNN, c n s t USD đã b ch n đ ng. Nh n th y ầ ố ạ tình tr ng s t USD đã m c báo đ ng, l n đ u tiên trong l ch s , NHNN đã công khai ố ự ữ công b d tr ng cho USD khi các thông tin trên th tr ằ r ng USD đang khan hi m. ồ ự ữ ạ ố ế ạ ố ỷ ủ ệ ể ầ t Nam 10 tháng đ u năm 2008 Bi u đ d tr ngo i h i (t USD) c a Vi
ộ ng ngo i t
▪ NHNN cũng ban hành m t lo t các chính sách nh m bình n th tr ư ể ạ ệ ạ ổ ặ ạ ấ
ấ ổ ằ ạ ệ ( c m mua bán ngo i t ể ạ ệ
ẩ ậ ấ ị ườ ạ ệ ạ ệ ị ườ trên TTTD không ộ ấ khác đ lách biên đ , c m ng thông qua ệ can thi p th tr
nh ki m soát ch t các đ i lý thu đ i ngo i t ớ đăng kí v i NHTM ), c m mua bán USD thông qua ngo i t ẩ nh p kh u vàng và cho phép xu t kh u vàng, bán ngo i t các NTHM l n.ớ
ạ ế ừ
ỷ ấ 16/10/2008 đ n h t năm: ở ạ ừ ứ i t
ộ ỷ ộ ị l ằ ẹ
giá. Tuy nhiên cung ngo i t ộ ỷ ừ ứ m c 16.600 lên m c cao nh t là 16.998 ạ ệ 2% lên 3% trong giá t
ạ ệ ẫ ớ v n l n. Sau khi NHNN tăng biên đ t ứ ớ i m c 17.440 VND/USD. giá tăng t
ế * Giai đo n 4: t ộ T giá USD/VND tăng đ t ng t tr ả VND/USD sau đó gi m nh . Giao d ch n m trong biên đ t ế ầ ạ h n ch , c u ngo i t ỷ ngày 07/11, t Nguyên nhân:
ờ ả ệ ẩ Trong kho ng th i gian tháng 10 11, nhà đ u t n
ầ ư ướ ổ ệ
ạ ệ ủ
ố ầ ư ướ c a kh i đ u t ố ả ướ ủ i chính qu c. Nhu c u mua USD c a ngân hàng n ch c t
ệ
ậ ở
ể ẩ ầ ậ ậ ậ ▪ ạ c ngoài đ y m nh vi c bán ế ệ ế ứ ch ng khoán trong đó bán Trái phi u (700 tri u USD), C phi u (100 tri u USD). Nhu ả ả ố ầ n c u mua ngo i t c ngoài tăng cao khi mu n đ m b o thanh kho n ứ ạ ầ ủ ổ c a t c ngoài cũng tăng ả ạ m nh ( kho ng 40 tri u USD/ ngày ). ▪ ầ C u USD trên TTTD tăng cao b i khi NHNN không cho phép nh p vàng thì ng nh p l u vàng gia tăng, làm tăng c u USD đ nh p kh u (do USD là
ố
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
23GVHD: L
ệ ượ hi n t ề ồ đ ng ti n thanh toán chính ). ▪ ầ ư Vào ngày 24/12/2008, B K ho ch Đ u t ướ ạ ứ ự ộ ế ớ ơ ấ ấ ố ề 6,23% th p h n r t nhi u so v i m c d tính tr ở ứ m c công b GDP cho năm 2008 ấ c đó là 6,5%. Thông tin th ng kê xu t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ả ớ ỳ ướ ẩ ấ c xu t kh u tăng
ẩ kh u tháng 11 gi m 4,8% so v i tháng 10 (trong khi cùng k năm tr 6%).
ể ồ ươ ệ ầ Bi u đ Cán cân th ạ ng m i Vi t Nam 10 tháng đ u năm 2008
ơ ỷ ứ ẩ ầ ậ NHNN bán h n 1 t ộ ố ặ USD cho các NHTM đáp ng nhu c u nh p kh u m t s m t
▪ hàng thi t y u.
ệ ủ ỷ ưở ế ấ ng đ n các doanh nghi p kinh doanh xu t giá đã làm nh h
S bi n đ ng c a t ệ ẩ ộ ả t Nam trong năm 2008:
ủ ấ ế ế ► ự ế ậ nh p kh u Vi ậ Năm 2008, ho t đ ng xu t nh p kh u c a các doanh nghi p v
ữ ệ ươ
ơ ầ ẩ ạ ộ ủ ng, giá c , khó khăn c a nh ng rào c n th ữ
ộ ươ ố ệ ướ
ấ ủ ướ ạ ầ c tính c a b công th ỷ
ớ ề ứ
ỷ ẩ ướ c ti p t c duy trì
ỷ
ỷ ỗ ỷ
ỷ ế ề ượ t qua nhi u bi n ạ ủ ộ ng m i, tác đ ng c a ế ổ ng, kim USD, tăng trên 29,5% ữ ở ạ i đây. Nh ng ở ế ụ ủ ỷ USD), th y ỷ USD), cao USD), cà phê(2 t ệ t trong năm này có thêm hàng dây đi n và
ẩ ạ c đ t 1,04 t USD).
ạ ẩ
ứ ớ ở USD đ t con s k lu t t ươ ng i nay ớ tr
ệ ẩ ậ ơ t Nam là qu c gia nh p siêu do đó t
ỷ ệ l ưở ố
ượ ố ậ ế ộ ừ ấ ầ ẩ ề ệ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
24GVHD: L
ớ nh p kh u luôn cao h n so v i ộ t t c đ tăng ng xu t kh u v ng nh p kh u. Đây là d u hi u đáng m ng vì nó góp ph n ki m ch nh p siêu và ị xu t kh u tuy nhiên trong năm 2008 t c đ tăng tr tr ổ ươ ạ ả ả ề ị ườ ộ đ ng v th tr ả ộ ớ ế ủ cu c kh ng ho ng kinh t toàn c u....Đi cùng v i đó là nh ng thay đ i trong c ch ủ ạ ề ị đi u hành, ho ch đ nh chính sách. Theo s li u ệ ả ẩ ạ ng ch xu t kh u c năm 2008 c a Vi t Nam t đ t g n 63 t ấ ươ ng cao nh t trong nhi u năm tr l so v i năm 2007. Đây là m c tăng tr ấ ặ ữ ạ ạ USD nh ng năm tr m t hàng đ t kim ng ch xu t kh u trên 1 t ệ ỷ ư ầ ứ m c cao nh d u thô( 10,5 t USD),giày dép(4,5 t USD), d t may( 9,1 t ẩ ả ỷ ạ ả USD), s n ph m g (2,78 t USD), g o( 2.9 t s n(4,56 t ệ ặ ỷ USD). Đ c bi USD), than đá(1,44 t su(1,6 t ướ ạ ệ ỷ ỷ ấ ạ USD( cáp đi n đ t kinh ng ch xu t kh u trên 1 t ậ ỷ ạ USD tăng 28,8% so v i 2007 t Kin ng ch nh p kh u năm 2008 đ t 80,71 t ố ỷ ậ ừ ướ ớ ạ ả ứ ậ ỷ c t kho ng 18 t ng v i m c nh p siêu ố ỷ ớ USD năm 2007. tăng 27,7% so v i con s 14,12 t ậ ố ố ớ Đ i v i Vi ấ ẩ ẩ ậ ưở n đ nh cán cân th ấ ng m i.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
Ạ Ố
ự ấ ế ố ớ
̀ ế
ớ ụ ỷ ấ ủ ạ ầ ạ ộ ộ i làm t năm mà t
Ỷ Ự 3. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 2009. ủ ủ ướ ng chung c a năm 2009 là s m t giá c a VND so v i USD. Cho đ n cu i năm Xu h ố ứ ỷ giá chính th c VND/USD đã tăng 5,6% so v i cu i năm 2008. Trong khi trong năm 2009, t ơ ầ ế ạ ỷ i các NHTM bi n đ ng liên t c, đ u năm con có giai đo n th p h n giá niêm y t t 2008, t ở ứ ứ ỷ giá chính th c, thì năm 2009 l t giá NHTM luôn m c tr n c a biên ố ộ đ giao đ ng mà NHNN công b .
ộ ồ ế ỷ ễ ể Bi u đ 2.5: Di n bi n t giá năm 2009
ồ
ể
ế ỷ ộ ạ ạ Ngu n: vneconomy.vn ạ Và ta có th chia làm 2 giai đo n: ế Giai đo n 1(t ả ị ườ ng
a)
LNH và TTTD. C th là:
ớ ừ ngày 01/01 đ n 24/11/2009): T giá bi n đ ng m nh trên c th tr ụ ể ế
ỷ ỷ ứ ậ giá trên TTTD tăng ch m, m c đ
ế ả
ả ỷ ừ ả ơ ồ ỷ giá TTTD cao h n LNH kho ng 100 đ ng.
ngo i t
ạ ệ ờ ọ i dân. ố ữ ả ượ ả ố ớ ừ T tháng 1 đ n tháng 3:Giá USD tháng 01/2009 so v i tháng 12/2008 tăng 1,48%, so ộ ớ v i tháng 01/2008 tăng 8,16%.T giá LNH và t ộ ắ không cao l m; riêng t giá LND dao đ ng trong kho ng 17.450 đ n 17.700 VND/USD, ồ ầ 0200 đ ng, còn t cách giá tr n kho ng t Nguyên nhân: ệ ượ +Hi n t ượ + L ng ki u h i gi m nghiêm tr ng. L
ườ ch lên giá c a ng ề ề ứ ư ạ ồ ỷ
́ ượ ̉ ̣ ̉ ̣ ̉
̀ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ ́ ơ ̉
́ ̣ ̣ ̉
ủ ắ ng n m gi ề ng ki u h i năm 2009 gi m 20% so v i năm ́ USD nh NHNN đ ra. Theo chi nhanh NHNN TP.H Chí 2008, và không đ t m c 5,8 t ̀ ̀ ́ ng kiêu hôi chi tra qua cac ngân hang trên đia ban đâu năm nay chi đat 2,6 ti USD, Minh, l ̀ ̀ ư ế băng 60% so v i cung ky. Không nh ng th cac ngân hang phan anh kiêu hôi vê it, nh ng ́ ̀ ươ i nhân không ban cho NH theo ty gia niêm yêt. quan trong h n, ng ả ơ ố ệ ữ ́ t Nam cũng gi m.
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
25GVHD: L
ng v n FDI vào Vi ố ồ ệ ớ ượ +L ồ ể Bi u đ 2.6: Ngu n v n FDI vào Vi t Nam năm 2009 so v i năm 2008
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ồ
ị ườ ạ ỷ ế ng tăng không m nh và dao Ngu n: vietpartner.com b) T tháng 4 đ n tháng 9: t giá USD/VND trên 2 th tr
ả
ừ ộ đ ng trong kho ng 18.180 – 18.500 VND/USD. Nguyên nhân: ể ộ
ớ ự ằ ả ồ + NHNN đã tri n khai đ ng b nhi u bi n pháp: (cid:0) Quy t đ nh m r ng biên đ t
ứ ỷ t ệ +/3% lên +/5% nh m gi m b t s chênh l ch ng chính th c;
ệ ề ộ ỷ ừ giá t ị ườ ự do và th tr (cid:0) Ki m soát ch t ch ho t đ ng kinh doanh ngo i h i c a các t ạ ộ ụ ổ ứ ị ệ ả ằ ụ ạ ố ủ ch c tín d ng nh m ạ ố ch c tín d ng th c hi n nghiêm túc các quy đ nh qu n lý ngo i h i
(cid:0) ị ệ ng công tác tuyên truy n n đ nh tâm lý ng i dân.
ườ ỳ ả ợ ư ế ư ệ
ở ộ ế ị ị ườ ữ ng t giá gi a th tr ẽ ặ ể ổ ứ ự ả ả b o đ m các t ị ế ề ự v th c hi n niêm y t và giao d ch; ề ổ Tăng c ệ ượ ợ ỷ ề ủ ẵ ầ ượ ẽ ệ ế ặ giá s tăng. Chính l ườ ng doanh nghi p vay USD tuy ch a đ n k tr n nh ng đã mua s n USD đ ng đ t mua nhi u c a doanh nghi p khi n c u ngo i t ể ạ ệ
+Hi n t ữ gi vì s t tăng.
ệ ự ữ ỷ
+ S chênh l ch quá l n gi a t ớ ầ ơ ộ ơ ộ giá chính th c và TTTD (có lúc là 10%) là m t c h i ệ ớ i đ u c tìm ki m l ể ỏ không th b qua cho gi
c) T tháng 10 đ n 25/11/2009: Bi n đ ng t ạ ỉ
chênh l ch giá này. ữ ộ ừ ế ế ừ ế ấ ứ ậ ừ i nhu n t ỷ giá r t d d i t
ồ ế 18.545 đ n 19.300 ị ườ ng
ợ ộ VND/USD, có lúc đ t đ nh 20.000 VND/USD trên TTTD và 19.750 đ ng trên th tr LNH.
ủ ệ ề ấ
ỗ ợ ạ ằ ở ộ ộ ấ ượ ề ồ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
26GVHD: L
ộ ố ạ ệ ướ Nguyên nhân: ộ ồ +Tác đ ng c a chính sách h tr lãi su t cho các doanh nghi p b ng ti n đ ng, c ng ủ ươ ng c m r ng theo ch tr ố ỉ ạ ệ và ch mu n ấ thêm lãi su t vay ti n đ ng th p, ph m vi và th i gian vay đ ệ ủ c a CP nên m t s doanh nghi p có ngo i t ng không bán ngo i t ờ có xu h
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ồ ề ế ể ộ ố
ự vay ti n đ ng. Đây là 1 tác đ ng thi u tích c c không mong mu n khi tri n khai gói kích c u. ầ
ả ấ ế ủ ưở
ồ ố ệ ủ , xu t kh u, du l ch c a Vi ấ ẩ ẩ ủ
ớ ụ đ n Vi
ẩ ế ớ
ỳ ầ ả ị ậ ả ớ
ị ấ ả ệ ặ ẩ ấ ẩ
ẩ ố
ả ồ ệ ị ả ủ t ng c a suy thoái kinh t +Ngu n cung USD gi m do nh h ả ệ ố ế ổ t Nam gi m Nam. S li u c a T ng c c th ng kê, h t tháng 9 năm 2009, xu t kh u c a Vi ả ố ế ế ậ ị ệ t Nam gi m 12,3% so v i cùng k năm 2008. Giá tr nh p 11,6%, khách qu c t ổ ạ ố kh u trong 3 tháng cu i năm đãtăng m nh so v i 3 tháng đ u năm, chi m 30% t ng ẩ giátr nh p kh u c năm 2009. Giátr xu t kh u trong c năm gi m 10% so v i năm 2009 ủ ự ủ ấ ặ t làcác m t hàng xu t kh u ch l c c a ch y u do m t b ng giáxu t kh u gi m đ c bi ớ ơ ư t Nam. M c dùxu t kh u tăng vào cu i năm nh ng trong tháng 11, nh p siêu lên t Vi i h n USD, m c l n nh t trong c năm.Do đó, ngu n cung USD trên th tr 2 t
ể ậ ậ ả ị ườ ng gi m. ẩ ả ẩ ặ ằ ặ ứ ớ ồ Bi u đ ủ ế ệ ỷ ấ Cán cân xu t nh p kh u năm 2009 ấ ấ 2.7:
ồ Ngu n: customs.gov.vn
ế ừ ạ Giai đo n 2 (t
ộ ứ ể ừ
ả ẹ ấ ờ ơ ề ệ ộ ộ
ờ ớ ự ỷ
ấ ơ ả ừ ồ ượ
ệ c cho làh p lýnh ng khámu n màng. Đ ng Vi ờ ể ệ ư ệ ỷ ự ể ấ
ồ ể ộ ợ ị ườ ị ườ ng t do th hi n qua vi c t giátrên th tr ả ữ ự ở ứ ứ ẫ
ầ
ị ườ ủ ợ Nh ng bi n pháp đúng đ n và phù h p c a NHNN đã giúp th tr
ễ ấ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
27GVHD: L
ị ở ạ ạ ệ ạ ưở Ả ủ ấ ế ả ộ ngày 25/11 đ n h t năm 2009): ngày 26/11/2009, NHNN đãbu c ph i ể ố ỷ ệ năm 1998 đ ch ng l chính th c phágiáVND 5,4%, t phágiá cao nh t trong m t ngày k t ̀ ố ị ườ ầ ng, đ ng th i thu h p biên đ giao đ ng xu ng con +/ đ u c ti n t vàgi m áp l c th tr 3%. Cùng v i chính sách t giá, vào th i đi m này NHNN đãnâng lãi su t c b n t 7% lên ế t Nam ti p 8%/năm. Các chính sách này đ ố ụ ng t do vào th i đi m cu i t c m t giátrên th tr ế ụ năm 2009 v n đ ng v ng m c cao kho ng 19.400 VND cho 1 USD vàcác NHTM ti p t c ị ở ứ giao d ch m c tr n. ệ ữ ế ươ Quý III/2009 di n bi n t ầ ố l đ i cung c u ngo i t ắ ạ ố ng ngo i h i trong ng đ i n đ nh. Tuy nhiên, đ n quý IV/2009, tình hình m t cân ề ế i vào tháng 11/2009. nh h ố ổ ệ i xu t hi n tr l ng c a thông tin v
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ạ ố ng m i ngày càng tăng và d tr
ộ ự ữ ướ ả ế ầ
ạ ế ể ướ ộ
ạ ộ ố ế ầ
ậ ạ
ự ề ị ườ do, giá USD trên th tr trên th tr ng t
ờ ế ặ ả ợ
̀ ụ ấ t
ẩ ỷ ả
ị ườ ứ ể ỷ i 20.000 VND/ 1 USD và m c chênh l ch t
ờ ườ ừ ứ ệ ầ ầ ỉ
ẩ ng tăng m nh t ứ ặ ươ ứ ụ ạ ngo i h i suy gi m, mà đ c m c thâm h t cán cân th ạ ủ ơ ố ệ c tăng cao đã khi n c u ngo i t là d i tác đ ng c a c n s t giá vàng. Giá vàng trong n bi ệ ớ ầ ơ ẩ ệ i đ u c đ y m nh ho t đ ng thu mua USD đ mua vàng, chênh l ch t tăng đ t bi n do gi ề ế ướ ữ ớ c và giá vàng qu c t đãkhi n cho nhu c u v USD càng tăng l n gi a giávàng trong n ạ ẩ ụ ệ ẩ ườ ể ụ i dânđ ym nh đ ph c v vi c nh p kh u vàng. Giávàng vàUSD đ u đãtăng m nh. Ng ợ ạ ị ườ ạ ệ ng ch đen tăng m nh. Do khan mua ngo i t ệ ả ị ườ ồ ế ng ch đen ho c ph i hi m ngu n cung USD, các doanh nghi p cũng ph i nh đ n th tr ạ ệ ạ ộ i các NHTM. Tâm lý hoang mang m t long tin vào c ng thêm ph phí khi mua ngo i t ự ề ầ ng t do tăng lên hàng ngày, có VND làm tăng c u vàgi m cung v USD đãđ y t giáth tr ị ữ ớ giá gi a hai th th i đi m đ y giá USD lên t ấ ạ tr m c x p x 800 VND đ u tháng 11/2009 lên g n 1.700 VND/ 1 USD vào tu n th 3 tháng 11/2009.
ầ ể ể ồ ồ Bi u đ 2.8: Bi u đ so sánh giá vàng năm 2009
ồ
Ngu n: btmc.vn Nguyên nhân : (cid:0) ộ ạ ế ổ ỷ ự ệ ệ ệ ặ giá, đ c bi t là
(cid:0) ướ ự ủ ố ơ do tăng m nh d
ạ ẩ ậ ứ ứ ậ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
28GVHD: L
ạ ớ ứ ị ườ ấ Sau 1 giai đo n đ y bi n đ ng NHNN th c hi n bi n pháp bình n t ứ ủ ự s chung góp s c c a các NHTM; c tình hình giá USD t Tr ng c a c n s t giá vàng, ố NHNN đã l p t c công b cho nh p kh u vàng nh m gi m s c ép lên cung vàng; qua ủ ồ đó, h b t s c nóng c a đ ng USD trên th tr ưở ướ ả i nh h ả ằ ự do; ng t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
(cid:0) ế ệ ế ị ạ ỷ
ỷ
giá bình quân LNH tăng 5,44% t ụ ẹ ị
ừ ứ
ố ế ỗ ợ ồ ạ ệ ừ ạ ệ ạ ề ự giá khi đi u ừ ứ m c 17.034 VND ngày 25/11/2009 lên giá giao d ch m c ±5% xu ng m c ±3% và tăng lãi su t c b n ti n đ ng lên 8%. âm ấ ơ ả cho các TCTD có tr ng thái ngo i t t
ố Thêm vào đó, NHNN quy t đ nh can thi p tr c ti p và m nh tay vào t ỉ ch nh t ộ ỷ 17.961 VND/ 1 USD áp d ng cho ngày 26/11/2009; thu h p biên đ t ề ứ USD/VND t NHNN cũng cam k t h tr bán ngo i t ở 5% tr xu ng.
ạ ủ ả
Bên c nh các quy t đ nh trên c a NHNN, Th t ổ ậ ầ ề ố ủ ướ c bán ngay s ngo i t
ạ ộ ố ng CP đã có văn b n s 2578/TTg ạ ệ ướ ạ ướ ử i d ng ti n g i d ả ầ ạ ố ể c phép ho t đ ng ngo i h i đ góp ph n gi m
ồ ặ ự ồ ế ị KTTH yêu c u 7 t p đoàn, t ng công ty nhà n ượ và các ngu n thu vãng lai cho các TCTD đ áp l c đè n ng lên ngu n cung ngo i t ạ ệ .
Ạ Ự Ố
4. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI NĂM 2010 Diễn biến t
c đã th
ướ ỷ giá bình quân liên ngân hàng (2 lần), cung ứng ngoại t
Ỷ ỷ giá USD/VND năm 2010 vẫn tiếp tục là một vấn đ ề gây s ự chú ý ư khi nó đặc biệt của các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu cũng nh ư giới đầu t ế vĩ mô, gây xáo động thị liên tục có những biến động, gây nên những bất ổn v ề kinh t ực thi rất nhiều chính trường. Đ ể bình ổn th ị trường ngoại hối, ngân hàng nhà n sách, biện pháp nh đư iều chỉnh t ệ ra th ị trường (mặc dù d ự tr ữ ngoại hối của quốc gia không được dồi dào), và đặc biệt là kiểm ư 22 v ề quản lý huy động và cho vay soát chặt ch ẽ th ị trường vàng khi ban hành Thông t bằng vàng đối với các TCTD.
ế ỷ ễ ị ườ ể ượ ạ Di n bi n t giá USD trên th tr ng năm 2010 có th đ c chia thành 4 giai đo n tùy
ệ ữ ỷ ố ộ ị ườ ứ thu c vào m i quan h gi a t giá trên TTTD và trên th tr ng chính th c:
ế ể ộ ồ ỷ Bi u đ : Bi n đ ng t giá USD/VND năm 2010
ồ Ngu n: cafef.vn
Giai đoạn 1: Quý 1 năm 2010: Giá USD trên TTTD giao dịch ở mức cao hơn t ỷ giá
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
29GVHD: L
chính thức.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ị ườ ự ể ệ ạ ề Sau khi NHNN th c thi nhi u bi n pháp ki m soát m nh th tr ạ ố ng ngo i h i
ố ỷ ạ ầ ệ ệ ỷ cu i năm 2009, t giá USD/VND trên TTTD đã d n h nhi t. Tuy nhiên, chênh l ch t giá
ứ ẫ ở ứ ả ị trên TTTD và chính th c v n ế m c khá cao, kho ng 1000 VND/USD giao d ch cho đ n
ữ ấ ầ ờ ừ nh ng ngày đ u tháng 2. Ngày 10/2, NHNN b t ng phá giá VND thêm 3,3% t 17.941 lên
ứ ủ ữ ế ồ ộ ờ ể m c 18.544 đ ng/USD. Đ ng thái này c a NHNN vào nh ng ngày giáp T t, th i đi m
ồ ế ụ ả ồ ngu n cung ngo i t ạ ệ ườ th ố ng d i dào đã giúp cho giá USD trên TTTD ti p t c gi m xu ng
ớ ỷ ủ ố ị và sát v i t giá giao d ch c a các NHTM vào cu i quý 1 năm 2010.
ạ ệ ồ ư ạ ồ ỷ Nguyên nhân: Do ngu n cung ngo i t trong giai đo n này khá d i dào nh ng t giá mua
ư ệ ớ ỷ ủ ậ ầ USD c a các NHTM đã tăng nhanh trong tháng 3, và g n nh ti m c n sát v i t giá bán
ượ ặ ở ứ ễ ế ầ ượ (đ c đ t m c tr n 19.100 VND/USD). Di n bi n này đ ắ c cho là b t ngu n t ồ ừ ệ vi c
ệ ẩ ấ ướ ữ ể ử ụ ồ các doanh nghi p có ngu n thu xu t kh u có xu h ng găm gi ầ USD đ s d ng khi c n
ế ở ế ấ ấ ử ấ ạ ể ờ thi t, b i n u g i vào ngân hàng thì lãi su t r t th p (t i th i đi m đó là 1% cho các t ổ
ế ậ ặ ủ ứ ể ế ắ ỷ ch c kinh t ), trong khi lo l ng có th khó ti p c n USD ho c r i ro t ầ giá khi có nhu c u
ươ trong t ng lai.
ằ
ế ộ m c th p (67,5%), nên đã d n đ n m t hi n t
ệ ượ ấ ể ấ ơ
ị ườ ẫ ằ ng ti n t
ễ ị ườ ạ ố ệ ằ ấ Và do lãi su t cho vay b ng VND khá cao (1418%) trong khi lãi su t cho vay b ng ệ ng đó là các doanh nghi p thay ỳ ọ ổ ỷ ớ giá n i chuy n sang vay b ng USD v i lãi su t th p h n và k v ng t ạ ầ ẳ ề ệ ượ c cho là đã gây ra căng th ng c u ngo i ế i c a năm 2010 khi các doanh nghi p đ n đ ạ ủ ng ngo i h i trong các quý còn l
ụ ấ ấ ạ ở ứ i USD l ạ ằ vì vay b ng VND l ế ị ơ đ nh h n. Di n bi n này trên th tr ệ trên th tr t ả ả ạ h n ph i tr tín d ng ngo i t cho ngân hàng.
ạ ệ Giai đoạn 2: Quý 2 năm 2010: Giá USD t ự do và USD tại các NHTM giảm và rời
mốc trần t ỷ giá theo quy định của NHNN.
ị ườ ạ ố ủ ệ ự ữ ế Th tr ng ngo i h i c a Vi ể t Nam đã có nh ng chuy n bi n khá tích c c trong
ừ ỗ ấ ạ ệ ế ẳ ầ ộ ờ ố tháng 4 sau m t th i gian dài căng th ng. T ch m t cân đ i cung c u ngo i t đ n nay
ắ ầ ự ố ượ ạ ệ ạ ệ ậ các NHTM đã b t đ u t cân đ i đ ầ c cung c u ngo i t và th m chí bán ngo i t cho
ị ườ ủ ả ượ ệ ệ ầ ả NHNN. Tính thanh kho n c a th tr ng đ c c i thi n rõ r t, nhu c u mua ngo i t ạ ệ
ượ ủ ứ ụ ả ậ ừ ầ đ c đáp ng đ . Chính vì v y mà giá USD trên TTTD liên t c gi m ngay t đ u tháng 4,
ạ ể ố ờ ừ ứ t ố m c 19.30019.330 xu ng còn 18.95018.970 t ế ụ i th i đi m cu i tháng 4; Sau đó ti p t c
ổ ế ế ầ ớ ị n đ nh ở ứ ướ m c d i 19.000 cho đ n h t tu n 3 tháng 6. Song song v i giá USD trên TTTD,
ạ ụ ờ ầ ỷ ứ ả giá USD t i các NHTM cũng gi m liên t c r i xa m c tr n t ả giá, theo đó giá USD gi m
ứ ố ộ ừ t ờ 19.05019.100 xu ng còn 18.95019.010, và dao đ ng quanh m c 18.95018.990 vào th i
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
30GVHD: L
ế ỷ ể ễ ố ụ ả ượ đi m cu i quý 2. Di n bi n t giá USD gi m liên t c trong quý 2 đ c cho là do l ượ ng
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ế ề ạ ộ ầ cung USD tăng m nh, trong khi c u USD không bi n đ ng nhi u.
Nguyên nhân:
ạ ượ ị ườ ạ V ề cung USD: Trong giai đo n này l ng cung USD tăng m nh trên th tr ng chủ
ồ ừ ộ ấ ằ ệ ắ yếu là lượng cung ảo b t ngu n t m t chênh l ch lãi su t b ng VND và USD quá cao,
ệ ỷ ớ ạ ố ổ ế ẫ ộ ị ộ c ng thêm v i vi c t giá t i NHTM l ạ ươ i t ng đ i n đ nh nên đã d n đ n m t th c t ự ế là
ệ ằ ồ ộ ể các doanh nghi p đi vay b ng USD r i chuy n sang VND. đ ng thái này đã hình thành nên
ộ ượ ị ườ ả ạ ố ế ỷ ạ m t l ng cung USD o trên th tr ng ngo i h i khi n cho t ả giá USD gi m m nh trong
ộ ế ố ữ ị ườ ầ quý 2. M t y u t ồ n a góp ph n tăng ngu n cung USD trên th tr ng là do các chính sách
ị ườ ế ệ ả ạ ệ ủ và bi n pháp hành chính liên quan đ n qu n lý th tr ng ngo i t c a NHNN trong quý 1
ư ế ố ạ ệ ỷ ệ ự ữ ắ ố ớ ề ạ ệ ử ộ ở ộ (nh k t h i ngo i t ả , gi m t d tr b t bu c đ i v i ti n g i ngo i t l ố , m r ng đ i
ượ ạ ệ ạ ồ ố ả ầ ư ố ượ t ng đ c vay ngo i t ...). Bên c nh đó , lu ng v n gi ồ i ngân FDI, lu ng v n đ u t gián
ế ả ơ ớ ướ ti p, và ODA gi i ngân trong quý 1 năm 2010 tăng cao h n so v i cùng kì năm tr c cũng
ạ ệ ị ườ ạ ố làm cung ngo i t trên th tr ng ngo i h i tăng thêm.
ượ ả ầ V ề cầu USD: Trong khi l ạ ng cung o USD tăng m nh thì c u USD không có
ự ề ế ễ ế ệ ấ ộ ắ nhi u bi n đ ng. Di n bi n này xu t phát sau khi NHNN cho phép th c hi n cho vay ng n
ạ ấ ậ ấ ỏ ộ ướ ộ h n theo lãi su t th a thu n, lãi su t huy đ ng VND có xu h ng tăng cao dao đ ng quanh
ứ ậ ớ ế ườ ướ m c 1010,49%, th m chí lên t i 11,511,99% khi n cho ng i dân có xu h ng g i ti ử ế t
ạ ộ ị ườ ệ ả ả ầ ầ ơ ki m VND, ho t đ ng đ u c vào USD và vàng gi m, làm gi m c u USD trên th tr ng.
ấ ế ứ ủ ệ ấ ệ ạ ộ Thêm vào đó, vi c ch m d t ho t đ ng c a các sàn vàng, lãi su t ti ằ t ki m b ng vàng t ạ i
ộ ượ ầ ộ ớ ớ ạ ế ư các NHTM g n nh 0%, c ng v i m t l ng vàng khá l n t i các NHTM đã khi n cho giá
ướ ướ ế ớ ậ ả ơ ế vàng trong n c có xu h ấ ng gi m (th m chí th p h n giá vàng th gi ạ i) khi n cho ho t
ầ ư ộ ố ớ ầ ứ ề ầ ả ả đ ng đ u t vào vàng suy gi m. đi u này góp ph n gi m s c ép đ i v i c u USD do nhu
ậ ấ ẩ ầ c u nh p kh u vàng th p.
ể ồ ướ Bi u đ : Giá vàng trong n ỉ c (tr.VND/ch )
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
31GVHD: L
ể ồ Bi u đ : Giá vàng trong n ước (tr.VND/chỉ)
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
−
ồ Ngu n: vneconomy.vn
Giai đoạn 3: Quý 3 năm 2010: Giá USD t ự do biến động mạnh vượt giá USD
trên th ị trường chính thức. NHNN bất ng đờ iều chỉnh t ỷ giá bình quân LNH tăng
ộ ổ ị ờ thêm 2% vào ngày 18/8/2010. Sau m t th i gian n đ nh trong quý 2, giá USD có xu
ướ ắ ầ ừ ố ế ụ ế ạ h ng tăng m nh b t đ u t cu i tháng 6, kéo dài h t tháng 7 và ti p t c tăng trong
ứ ạ ộ ướ ấ tháng 8 khi đ t m c 19.30019.330 vào ngày 17/8 m t ngày tr c khi NHNN b t ng ờ
ề ỉ ỷ ươ ươ đi u ch nh t ứ giá bình quân LNH lên m c 1 USD=18.932 VND, t ng đ ớ ng v i
ư ậ ư ệ ầ ầ ả ộ ề vi c VND gi m 2%. Nh v y, trong vòng ch a đ y m t năm NHNN đã 3 l n đi u
ỉ ỷ ch nh tăng t giá LNH.
Nguyên nhân:
ạ ệ ụ ể ể ả ạ ờ Th ứ nhất, có th đây là th i đi m đáo h n các kho n tín d ng ngo i t mà các
ả ợ ữ ế ầ ẫ ầ DN đã vay trong nh ng tháng đ u năm d n đ n nhu c u mua USD tr n tăng.
ẩ ậ ố ườ ầ Th ứ hai, do nhu c u nh p kh u cu i năm th ng tăng cao nên các doanh
ệ ướ ề ườ ế ợ nghi p có xu h ng gom mua USD đ phòng tr ng h p khan hi m ngo i t ạ ệ .
ừ ữ ư ụ ể ặ Th ứ ba, t ầ gi a tháng 6, NHNN đ a ra yêu c u ki m soát ch t tín d ng ngo i t ạ ệ ,
ạ ệ ữ ể ẩ ậ ặ ế ế ế ấ ạ h n ch c p ngo i t dùng đ nh p kh u nh ng m t hàng thi t y u mà trong n ướ c
ấ ượ ả ị ạ ế ệ ể ậ ậ ẩ ộ đã s n xu t đ c. Chính vì v y, nhà nh p kh u thu c di n b h n ch có th đã tìm
ạ ệ ế ậ ằ ố ươ ế cách gom ngo i t nh m tránh khó khăn khi ti p c n v n trong t ng lai, khi n cho
ầ c u USD tăng lên.
ư ấ ướ ầ Th ứ t , lãi su t USD có xu h ng tăng lên, trong khi NHNN đang yêu c u các
ế ấ ả ậ ồ ườ ự ọ NHTM đ ng thu n gi m lãi su t VND khi n cho ng ắ i dân có tâm lý l a ch n n m
ữ ế ầ ẫ gi USD, d n đ n c u USD tăng lên.
ế ế ớ ầ ề ấ ế Th ứ năm, các báo cáo kinh t th gi i g n đây cho th y n n kinh t ư ầ toàn c u ch a
ị ườ ụ ế ệ ấ ồ ổ ị có d u hi u h i ph c rõ ràng và n đ nh khi n cho USD tăng giá trên th tr ng th ế
ớ ẩ ẫ gi i do đây v n là kênh trú n an toàn.
Giai đo n 4: Quí 4 năm 2010: T giá TTTD v
ạ ỷ ượ ố ề t m c 20.000. Sau khi NHNN đi u
ỷ ổ ộ ị ỉ ch nh t ứ giá LNH vào ngày 18/8, giá USD trên TTTD dao đ ng khá n đ nh quanh m c
ố 19.500. Tuy nhiên, vào cu i tháng 9, USD trên TTTD l ạ ắ ầ ướ i b t đ u b ộ ợ c vào m t đ t tăng giá
ế ậ ụ ạ ố ớ m i và kéo dài cho đ n t n cu i tháng 10. Giá USD trên TTTD liên t c tăng m nh và v ượ t
ứ ế ẫ ặ m c 20.000 vào ngày 19/10. M c dù các NHTM v n niêm y t giá USD là 19.49019.500,
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
32GVHD: L
ứ ư ụ ứ ệ ế ế ề ả ầ ộ ị nh ng h u h t các doanh nghi p đ u ph i ch u thêm m t m c ph phí khi n cho m c giá
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ự ế ả ả ư ứ ế ễ ầ ấ ầ th c t ph i tr cũng g n nh m c giá trên TTTD. Di n bi n này cho th y cung c u trên
ị ườ ự ự ứ ạ ố ệ ẳ ả ằ ấ th tr ng ngo i h i đang có d u hi u căng th ng th c s ch không ph i là cân b ng hay
ạ ệ ư ủ ố mua ròng ngo i t nh công b ngày 8/10 c a NHNN.
T ỷ giá th ị trường t
ầ ạ
ượ ủ ệ ế ạ ằ ố ố
ữ ẩ ệ ầ ộ
ủ ủ ế ầ ầ ị
ự do vượt mốc 21.000 trong tháng 11/2010 song song với việc giá ố vàng trong nước và giá vàng th ế giới lập k ỉ lục đà tăng giá m nh c a USD trong tu n cu i ầ ủ c ti p n i trong nh ng ngày đ u c a tháng 11 b ng vi c ch m m c 21.000 vào tháng 10 đ ữ ế ngày 4/11. Bi n đ ng này đã đ y chênh l ch gi a giá USD trên TTTD và giá tr n theo quy ị đ nh c a NHNN đã lên đ n 1.3001.500VND/1USD giao d ch trong tu n đ u tiên c a tháng 11.
ế ụ ộ ố ủ ậ ộ ạ Nguyên nhân: Đ ng thái c a NHNN ti p t c cho phép m t s DN nh p vàng không h n
ế ờ ể ướ ế ớ ớ ư ế ch th i gian có th khi n cho giá vàng trong n c sát v i giá th gi i, nh ng nó khó có
ị ườ ế ể ạ ệ ả ệ ở ấ th khi n cho th tr ng ngo i t gi m nhi ậ ệ t b i vì các doanh nghi p có gi y phép nh p
ể ẽ ậ ẩ ả kh u vàng s ph i gom USD đ nh p.
ị ườ ữ ẳ ạ ệ ể ả ế Nh ng căng th ng trên th tr ng ngo i t không th gi ỉ ằ i quy t ch b ng thông
ệ ẽ ạ ệ ố ượ ạ ệ đi p s cung ngo i t , mà chính là s l ng ngo i t ể mà NHNN có th cung ra bao nhiêu
ượ ạ ố ự ữ ệ ỏ khi mà l ng d tr ngo i h i hi n nay là khá m ng.
ớ ạ ấ ợ ộ ướ Tâm lý lo s VND ngày càng m t giá c ng v i l m phát có xu h ng tăng cao đã
ế ườ ắ ữ ạ ệ ế khi n cho ng i dân n m gi vàng và ngo i t thay vì VND cũng khi n cho th tr ị ườ ng
ộ ố ồ
ề ừ ầ
ủ
ể
ấ
ớ
ồ
Bi u đ : M t giá c a VND so v i m t s đ ng ti n t
ế đ u năm đ n 04/11/2010
ạ ệ ờ ế ngo i t ơ nóng h n bao gi h t.
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
33GVHD: L
ồ Ngu n: dantri.com.vn
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỷ
Ỉ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ự
Ố
Ỷ
Ở Ệ Ố VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ạ I. TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI 20062010.
ấ ể ừ ứ ậ ạ Nh p siêu tăng m nh trong tháng 11 lên m c cao nh t k t tháng 2/2010 cũng là
ứ ụ ợ ồ ươ nguyên nhân tăng s c ép t ớ ỷ i t giá cho dù các ngu n tài tr cho thâm h t th ạ ng m i năm
2010 có tăng m nh.ạ
ạ ạ ư ậ ự ế ủ
ộ ề
ậ ạ ố ơ ế ọ ấ ể
ụ ớ
ấ ẩ
ả c tính kho ng 2,8 t ượ ướ ấ ươ ụ ẩ ạ ổ ỷ ng v i 21,2% t ng kim ng ch xu t kh u), v ỷ t m c tiêu 13,5 t ỷ ươ (t
ƯƠ
Ả NG B O LINH
34GVHD: L
i 13,6 t ậ ng đ ả ớ ề Nh v y, s bi n đ ng m nh v i nhi u tr ng thái khác nhau c a USD trong năm ờ ư ế ồ ấ ổ đ ng th i khi n cho các m t cân đ i vĩ mô nh tình 2010 đã gây nên b t n cho n n kinh t ầ ụ ể ạ ở ạ tr ng nh p siêu, l m phát... ngày càng tr nên tr m tr ng và khó ki m soát h n. C th , l m ạ ươ ụ ố ể ạ phát không th đ t m c tiêu khi lên t ng m i i 2 con s trong năm 2010, còn thâm h t th ạ ỏ ế trong 11 tháng năm 2010 (n u lo i b xu t kh u vàng USD) cũng lên ớ ớ USD t nh p siêu cho c năm 2010.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
Ố Ố Ở Ệ Ỷ Ề II.
Ỉ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I ệ ỷ VI T NAM hợp đối với t ngừ giai đoạn phát tri n cể định một chính sách t giá phù Vi c xác ủa
một quốc gia có tác đ nộ g r t lấ ớn đ n xế u t nấ h p kậ h uẩ hàng hóa, xu t nấ hập khẩu t ư b nả và
ả đến giá c hàng hóa trong nước...Trong thời gian qua chính sách TGHĐ ở nước ta đã đóng
ể góp nh ng ữ thành t u ự đáng k trong chính sách tài chính – t ề ệ i n t nh ư: h n cạ ế ạ h l m phát,
ỗ ợ ệ ả thực hi n ệ mục tiêu h tr xu t k ấ hẩu, c i thi n cán cân thanh toán, t oạ đi u ề ki n ệ ổn đ nhị
ề ệ ị ề ngân sách, ổn đ nh ti n t . Tuy nhi ên trong vi c ệ đi u hành ỷ t giá, Nhà nước vẫn còn thi uế
ả ỷ những gi i pháp ệ hữu hi u trong từng giai đoạn đ ể s ử dụng công c ụ t giá một cách phù
ể ỷ ượ ế ố ắ ắ ổ ả hợp. Đ t giá đ c bình n lâu dài thì ch c ch n hai y u t ạ ậ căn b n là nh p siêu và l m
ả ượ ộ ố ả ế ố ả ế ộ ỷ phát ph i đ c kh ng ch . Sau đây là m t s gi i pháp gi ế i quy t bi n đ ng t ố giá h i đoái
ở ệ Vi t nam:
ố ớ ả ể ự ạ ố ệ ệ ạ ố 1. Chính sách ngo i h i Trong gi ệ i pháp đ i v i chính sách ngo i h i hi n nay chúng ta có th th c hi n các bi n
ư pháp nh sau:
Hoàn thi n ệ công tác quản lý ngo i ạ hối
ở ệ Vi t Nam: Qu n ả lý tốt d tr ự ữ ngo i ạ hối, tăng
ạ ệ ẩ tích lũy ngo i t : xây d ng ự chính sách phát tri n ể xu t kấ h u và ế hạn ch nh p ậ kh u.ẩ Ti tế
ữ ế ki mệ chi ngo i t ạ ệ h nỉ h p nậ , c h ng hàng hóa c n ầ thi t cho nhu c u ầ s n xả ấ u t và nh ững
ặ ế m t hàng th t ế y u trong i nước ch a ư s n ả xu tấ được. Ngo i t ạ ệ d tr ự ữ khi đưa vào can
ệ ệ ươ thi p trên th tr ị ường ph iả đ t đ ạ ượ hi u qu . ả Lựa chọn các ph c ng án phù hợp cho
ạ ệ ẫ ị vi cệ d tr ấ ự ữ ơ c u ngo i t c . Trong thời gian trước m t ắ v n xem đồng USD có v trí
quan trọng trong d tr ng ự ữ o i t ạ ệ ủa mình nh ng cư c ũng cần đa dạng hóa ngo i t ạ ệ d trự ữ
ể ấ ự đ phòng tránh rủi ro khi USD b ị m t giá. T i n tế ới t do hóa trong q uản lý ngo i ạ hối,
ự ệ ầ hoạt động này bao gồm vi c ệ gi mả d n, ti n ế đ n ế lo i ạ b ỏ s can thi p tr ực ti p cế ủa
ệ ỏ NHTW trong vi c xác định TGHĐ, xóa b các quy ị mang tính hành chính, th t củ ụ đ nh
ứ ạ ế ậ ph c t p trong k i mể soát ngo i ạ hối, thi t l p tính chu yển đổi cho VND, s ử dụng linh
ụ ả ề ỉ ạ ho t và hi u qệ ả u các công c qu n lý gỷ iá, chính sách đi u ch nh TGHĐ, nâng c t ao tính
ch ủ động trong kinh doanh ti n t ề ệ ủa các NHTM… c
Hoàn thi n ệ th tr
ệ ệ ị ườ ngoại hối Vi ng t Nam ể ạ đi u ề kiện cho vi c tệ h c ự hi n ch đ t o ính
ằ ị ườ sách ngo i ạ hối có hi uệ qủa b ng cách m rở ộng th tr ng ng o i ạ hối để các doanh
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
35GVHD: L
ệ nghi p, các ị đ nh c hế tài chính phi ngân hàng tham gia th trị ường ngày một nhi u,ề t o tạ hị
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
ể tr ngườ hoàn h o ả hơn, nh tấ là th trị ường kỳ hạn đ các đối tượng kinh doanh có liên
ạ ệ ế ể ạ ị ườ ộ ạ ố ạ quan đ n ngo i t có th t o nên m t th tr ề ng ngo i h i linh ho t giúp cho n n
ể ổ ề ể ị TGHĐ có th n đ nh và phát tri n n n kinh t ế .
ố ớ ạ ệ 2. Chính sách đ i v i ngo i t
ộ ố ệ ố ớ ạ ệ M t s bi n pháp, chính sách đ i v i ngo i t :
Hoàn ch nh t
ỉ ạ ệ ị ườ ngo i t h tr ng LNH: đây là đi u ề kiện c n thầ ể t ế đ qua i đó nhà nư c cóớ
th ể nắm được mối quan h ệ cung c uầ v ngề ạ ệ đồng thời qua đó đ tể hực hiện các o i t ,
ệ ệ ộ bi n ph áp can thi p ệ của nhà nước khi c n thầ ế i t m t cách chính xác và hi u qu . T ả rước
ắ ầ ệ ẩ ạ ệ m t c n có n hững bi n ph áp thúc đ y các ngân hàng có kinh doanh ngo i t tham gia vào
ị ườ th tr ng ng ạ ệ o i t LNH , song song ố đó ph iả củng c và phát tri n t ể h trị ường nội tệ
ủ ệ LNH với đầy đ các nghi p ệ vụ ho t ạ động của nó, t o ạ đi uề ki n cho NHNN phối hợp,
ạ ệ đi uề hòa giữa hai khu vực th tr ị ườ ngo i t ng và t ị ường nội t h tr ệ một cách thông
thoáng.
Thực hi n ệ chính sách đa ngo i t
ạ ệ ị ườ ặ ệ : Hi n n ay trên th tr ng ng ạ ệ m c dù USD có o i t , vị
ệ ỷ ẳ th ế mạnh hơn h n các ngo i t ạ ệ khác, song n u tế rong quan h t giá c ỉ h áp d ụng một lo iạ
ạ ệ ỷ ể ngo i t trong nước s làmẽ cho t giá ràng b uộc vào ngo i t ạ ệ đó, c tụ h là USD. Khi có
ề ả ưở ệ ỷ s ự bi n ế động v giá c USD trên t h giế ới, l p tậ ức s ẽ ảnh h ng đến quan h t giá c ủa
ườ ữ USD đ n Vế ND mà thông th ng là nh ng ảnh hưởng r t ấ b t lấ ợi. Chúng ta nên lựa chọn
ể những ngo i tạ ệ mạnh đ thanh toán và d trự ữ, bao gồm một s ố đồng ti n cề ủa những
ệ ạ nước mà chúng ta có quan h thanh toán, t hương m i và có quan h ệ đối ngo i cạ h t cặ hẽ
ệ ề ư ế ấ ở nhất nh quan h v kinh t ậ (xu t, nh p kh u) ẩ đ ể làm cơ s cho vi c ệ đi u cề hỉnh t giáỷ
ậ của VND ví dụ như EUR, JPY vì hi n nệ ay EU, Nh t là n hững th trị ường xu t kấ hẩu lớn
ệ ỷ ổ nh t cấ ủa Vi t Nam. Chính sách t giá g n ắ với một r ngo i t ẽ ạ ệ h ư vậy s làm tăng tính n
ự ủ ế ế ạ ộ ộ ấ ổn định của TGHĐ danh nghĩa, h n ch nh ng tác đ ng tiêu c c c a các bi n đ ng b t ữ
ạ ệ ự ạ ộ ợ l ổ i khi có s thay đ i m t lo i ngo i t nào đó.
Nâng cao v tị h , s c m nh cho
ế ứ ạ ề ệ ả đồng ti n Vi t Nam: ằ b ng các gi ề i pháp kích thích n n
ế ư kinh t nh : hi n ạ ệ đ i hoá s n ả xu tấ trong nước, đ yẩ mạnh cổ phần hóa doanh nghi pệ
ườ ầ ư quốc doanh làm ăn thua lỗ, tăng c ng thu hút vốn đ u t trong và ngoài nước, xây d ngự
ể ừ ể chính sách thích hợp đ phát tri n nông ngh iệp, khuyến khích xu t kấ hẩu, bài tr tham
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
36GVHD: L
ị ệ ườ ố ế ị ế ẳ ị nhũng, nâng cao giá tr hàng hóa Vi t Nam trên tr ng qu c t , kh ng đ nh v th kinh t ế
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
ệ ề ệ Vi t Nam… T oạ khả năng chuyển đổi cho đồng ti n Vi t Nam: ề đồng ti n chu y nể đổi
ẽ ạ được s tác động tích cực đ nế ho t ạ động thu hút vốn đầu t ế , ư hạn ch tình tr ng l ưu
ề ễ ạ thông nhi u ề đồng ti n trong ứ một quốc gia, tránh tình tr ng đôla hóa đang di n ra ph c
ệ ệ ạ ở t p Vi t Nam. Vi c huy động các nguồn lực trong nền kinh t ế ở ên thu n lậ ợi, ho tạ tr n
ề ự động xu t nấ h p kậ h u ẩ của quốc gia đó năng động hơn. Đồng ti n t do chu yển đổi làm
gi mả sự can thi p trệ ực ti p cế ủa CP vào chính sách quản lý ngo i ạ hối và cơ ch ế đi uề
ỷ ộ ạ hành t giá, giúp cho tốc đ chu chu y nể vốn được đ yẩ m nh, đẩy nhanh ti n ế đ ộ hội
nh pậ kinh t tế h giế ới. Tuy nhiên, muốn tạo kh ả năng chuyển đổi cho VND phải có đủ
ự ữ ạ ạ ngượ ngo i t l ạ ệ d tr và nền kinh t ế v ng ữ m nh. Kh ả năng c nh tranh của hàng xu tấ
ệ ệ ả ệ ả kh u ẩ của các doanh nghi p Vi t Nam ph i nh anh chóng c i thi n.
ấ ậ ẩ ố ớ 3. Chính sách đ i v i xu t nh p kh u
ớ ớ ộ ẩ ậ ấ ậ ẩ ạ ấ TGHĐ tác đ ng l n t ả i xu t nh p kh u. Bên c nh đó thì xu t nh p kh u cũng nh
ưở ể ổ ị ỷ ầ ộ ớ ẩ ấ h ng l ạ ớ i t i TGHĐ. Đ n đ nh t giá thì CP và NHTW c n tác đ ng t ậ i xu t nh p kh u:
ạ ộ ữ ế ấ ẩ ấ ẩ ọ ộ ấ Khuy n khích xu t kh u: Ho t đ ng xu t kh u là m t trong nh ng kênh quan tr ng nh t
ể ạ ạ ệ ồ ướ ộ ớ ệ đ t o ngu n cung ngo i t trong n c, có tác đ ng t i TGHĐ. Vi ầ t Nam c n tăng
ườ ế ặ ấ ẩ ố ợ ế c ng, khuy n khích xu t kh u các m t hàng mà qu c gia có l i th trên th tr ị ườ ng
ố ế ỗ ợ ấ ị ữ ệ ấ ẩ qu c t , có nh ng chính sách h tr nh t đ nh cho các doanh nghi p xu t kh u nh v ư ề
ủ ụ ể ừ ế ể ể ể ấ ẩ ộ các th t c hành chính, thu quan… đ t đó có th đ xu t kh u có th là m t gi ả i
ổ ị pháp n đ nh TGHĐ.
H n ch nh p siêu: Th c tr ng
ự ế ạ ậ ạ ở ệ ệ ạ ậ Vi t Nam hi n nay là trình tr ng nh p siêu kéo dài
ủ ề ậ ệ ạ ỷ ự nhi u năm. Năm 2010 nh p siêu c a Vi t Nam đ t 12 t ẽ USD, d đoán năm 2011 s là
ỳ ố ấ ớ ớ ề ộ ế ệ ệ 14,5 t USD, đây là m t con s r t l n so v i n n kinh t Vi t Nam hi n nay, không
ữ ượ ạ ệ ạ ố ủ ả nh ng không làm tăng l ng ngo i t ố ỹ ự ữ mà còn làm gi m qu d tr ngo i h i c a qu c
ả ạ ể ạ ế ế ậ ặ ẩ ậ ầ gia. Đ h n ch nh p siêu NHNN và CP c n ph i h n ch nh p kh u các m t hàng
ế ế ề ế ặ ướ không thi t y u cho n n kinh t , các m t hàng mà trong n ể ả c có th s n xu t đ ấ ượ c,
ạ ộ ụ ợ ế ệ ấ ả ướ ể ạ khuy n khích ho t đ ng s n xu t các ngành công nghi p ph tr trong n c đ h n ch ế
ậ ệ ẩ ậ ướ ướ ả ầ ậ ạ nh p kh u nguyên v t li u n ế ầ c ngoài. N c ta c n gi m d n tình tr ng nh p siêu ti n
ớ ể ấ ế t ẩ i xu t siêu, thúc đ y phát tri n kinh t .
ế
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
37GVHD: L
ề 4. Các chính sách đi u ch nh kinh t ế ượ ể ả ỉ ữ vĩ mô ủ ộ ế ề ỉ i quy t đ Đ gi ủ c nh ng bi n đ ng c a TGHĐ thì các chính sách đi u ch nh c a
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
ầ ượ ư ề ấ ọ ỉ ế CP cũng nh NHTW c n đ c chú tr ng nh t là các chính sách đi u ch nh kinh t vĩ mô:
Hoàn thiện c cơ h ế đi uề ch nh TGHĐ Vi
ỉ ỷ ệ Nam: Để đ mả bảo cho t t giá p hản ánh
ạ ệ ị ườ ệ ệ đúng quan h cung c u ầ ngo i t trên t h tr ng nên t ng bừ ước lo i ạ bỏ d nầ vi c qui đ nhị
ỷ ộ ị khung t giá v ới biên đ quá ch t cặ ủa NHTW đối với các giao d ch c ủa các NHTM và
ế ớ ỷ ư các giao d chị quốc t ệ (Hi n n ay biên đ nộ ày là +/ 3% so v i t giá mà NHTW đ a ra ).
ỉ ỷ ị NHTW ch ỉ đi uề ch nh t giá trên các phiên giao d ch ng o i tạ ệ LNH và theo hướng có tăng
ị ườ có giảm để kích thích th tr ng luôn sôi động và tránh hi n tệ ượng găm gi ữ USD trong
ườ ng i dân.
S ử dụng có hi u qệ
ả ỷ ụ u công c lãi su t ể ấ đ tác động đến t giá, CP ph i ti n ả ế hành từng
ự ạ ấ ị bước t do hóa lãi s u t, làm cho lãi su t t ấ hực s là ự một lo i giá c ả được quy t ế đ nh b ởi
ữ ứ chính s ự cân bằng gi a cung và c u cầ ủa chính đồng ti nề đó trong th trị ường ch không
ệ ể ấ ph i ả bởi nh ngữ quy t ế định can thi p hành chính của CP. Và thông qua lãi su t có th tác
ự ế ộ đ ng tích c c đ n TGHĐ.
Phối hợp các chính sách kinh t
ể ệ ạ ế vĩ mô đ ho t ỷ ạ động can thi p vào t giá đ t hi u ệ quả
ệ ố ợ ữ ẽ ặ ả ị ặ cao, đ c bi t là ph i ph i h p ch t ch và nh p nhàng gi a chính sách tài khóa và chính
ỷ ệ sách t giá. Chú trọng hoàn thi nệ công cụ nghi p ệ v tụ hị trường mở nội t . Chính sách
ệ ti n t ề ệ được thực hi n qua 3 công ấ cụ: lãi su t tái ch i t kế h u,ấ dự tr ữ b t bắ uộc và nghi pệ
ạ ươ ụ ế v tụ h trị ường m ở nội t , ệ ngo i th ng, cán cân ngân sách, thu , tín d ng, thu nh p ậ …
ụ ị ườ ố ớ ệ ệ ụ ấ Tuy nhiên, đ i v i nghi p v th trr ở ng m thì n ội t là công c qu an trọng nh t vì nó
ứ ự tác động trực ti p ế đ nế lượng ti nề cung ng, vì v yậ nó quy t ế định đ n ế s thành b i cạ ủa
ề ệ ỗ ợ chính sách ti n t qu ốc gia, bên cạnh đó nó còn tham gia tích cực vào vi c ệ h tr chính
ỷ ầ ẽ sách t giá khi c n th t.ế Chẳng h nạ khi phá giá s tăng cung n i ội t , ệ d n ẫ đ nế nguy cơ
ạ t o ra l mạ phát. Đ gi m ế ể ả l mạ phát người ta ti n hành bán hàng hóa giao dịch trong thị
ệ trường m ở nội t ệ ừ đó làm gi mả cung nội t , t và l m ạ phát do đó cũng gi mả theo. Xây
ỷ ị ườ ậ ề ệ ướ ớ ự d ng chính sách t ơ ở ộ giá trên c s h i nh p th tr ng ti n t trong n c v i qu c t ố ế
ử ụ ơ ụ ậ ệ ế ạ ằ ả ồ nh m s d ng hi u qu các ngu n tài chính h n ch và tránh nguy c t t h u.
Đối với các chính sách tài chính ti n t
ề ệ , tă ng cường sử dụng nguồn vốn trong nước
ươ ệ ắ để bù đ p ắ thi u hế ụt ngân sách, ph ng án tốt nh t ấ đ tể hực hi n bù đ p thâm hụt ngân
sách nhà nước là bằng vốn vay trong nước, h n ạ ch tế ối đa vi cệ vay n ợ nước ngoài.
ệ ỷ ợ ề ế ạ ề Vi c đi u hành t ấ giá xu t phát t ừ l ủ i ích chung c a n n kinh t ; có nghĩa t ộ i m t
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
38GVHD: L
ế ố ể ả ờ ị ầ ư ế ố ể th i đi m ph i xác đ nh rõ y u t nào c n u tiên và y u t nào có th hy sinh đ đ t l ể ạ ợ i
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
ể ố ổ ộ ự ế ợ ể ạ ượ ữ ả ế ả ích t ng th t i đa, ph i có m t s k t h p gi a các chính sách đ đ t đ c k t qu cao
ấ ề ấ ớ ế ế ị ụ nh t mang l ạ ợ i l i ích l n nh t cho n n kinh t . Ví d , quy t đ nh tăng giá n i t ộ ệ ể ả đ gi m
ả ợ ướ ẹ ứ ậ ự ủ ệ ả ạ nh s c ép tr n n ờ ố ấ c ngoài c a doanh nghi p, CP và ch p nh n s suy gi m t m th i đ i
ế ề ề ấ ẩ ơ ạ ớ v i xu t kh u n u đi u này ít t o khó khăn h n cho n n kinh t ế .
ộ ố ả i pháp khác
ể ử ụ ữ ườ ợ 5. M t s gi ộ ố ả M t s gi i pháp khác mà NHTW có th s d ng trong nh ng tr ng h p khác nhau:
Th
ườ ng xuy ên phân tích tình hình kinh t tế h gế iới, khu vực và trong nước đ ể đ ra ề được
ữ ạ ộ ả chính sách TGHĐ phù hợp cho từng giai đo n. Đây là m t trong nh ng gi ọ i pháp quan tr ng
ể ự ệ ề ỉ hàng đâu đ th c hi n chính sách đi u ch nh TGHĐ.
Xem phá giá nh VND
ỏ ẩ ệ nh là ư một bi n pháp kích th ích xu t kấ h u, gi m ả thâm hụt cán cân
ẽ ể th ạ ươ m i. Trong ng đi uề ki n ệ hiện nay, một chính sách gi mả giá nh ẹ VND s có th tác
ệ ả ả ằ động tích cực trong vi c c i th i n ệ đồng thời c cân b ng bên trong và cân bằng bên ngoài:
ệ ế khuy n kh ích xu t kấ h u, ẩ hạn chế nhập khẩu, s ử dụng đầy đ ủ hơn các nguồn lực hi n có,
ệ ề ế làm tăng vi c làm, s n lả ượng và thu nhập của n n kinh t , trong khi v nẫ kềm ch ế được l mạ
phát ở mức th pấ
ự ự ể ệ Th c hi n và v n ậ dụng d báo ỷ t giá t ố đ phòng ng t ừa và hạn ch rế ủi ro. Ho t ạ động dự
ệ báo có một t mầ quan trọng r t lấ ớn trong vi c phòng n gừa rủi ro ho c ặ đ u cầ ơ. NHTW có thể
ế s ử dụng các nhân t ư ố ơ bản nh thuy t PPP, c hi uệ ứng Fisher quốc t ự ế đ ể d báo. Ngoài ra,
NHTW cần theo dõi, phân tích di n ễ bi n ế th trị ường tài chính quốc t ế một cách có h tệ hống
ắ để có những c ơ sở vững ch c cho đánh giá, d báoự sự v nậ động của các đồng ti n cề h củ hốt
ữ ề ề ợ ế ữ ộ ố ể ừ đ t đó đ ra nh ng chính sách phù h p cho n n kinh t , tránh nh ng tác đ ng không t t.
Nhanh chóng thực hi nệ các công c phòng n
ụ ệ ỷ gừa rủi ro. Trong đi uề ki n t ệ giá hi n nay
ề ầ ố b t ấ ổn chúng ta c n p ti mề tàng nhi u nhân t ể h i ả gấp rút tri n khai các công cụ phòng
ệ ỷ ng a rừ ủi ro. CP đã cho phép các NHTM thực hi n các công c ụ phòng ngừa rủi ro t giá n hư
ươ ề ệ ề hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng t ng lai, quy ền chọn ti n t . V n ấ đ là các NHTM và doanh
ữ ấ nghiệp nh t là các doanh nghi p ệ xuất nhập khẩu và nh ng doanh ngh ằ ệ i p có thu, chi b ng
ả ể ỷ ngoại t pệ h i nhanh chóng s ử dụng các công cụ này đ phòng n gừa rủi ro t giá.
Ki m soát t
ể ố ỉ ố ữ ứ ặ ầ ỏ t giá vàng, giá d u m , ch s ch ng khoán,… và nh ng m t hàng có liên
ậ ữ ạ ộ ế ớ ả quan m t thi ế ớ t t ế i TGHĐ h n ch nh ng tác đ ng t ừ ị ườ th tr ng th gi ầ i c giá vàng, d u
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
39GVHD: L
ụ ể ể ề ứ ữ ả ỏ ợ ỉ m , thông qua đó có nh ng chính sách c th đ đi u ch nh TGHĐ h p lý, gi m m c k ỳ
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ạ
Ỷ
Ỷ
Ỉ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI Ỉ
Ố Ố Ở Ệ
Ở Ệ Ỷ
Ố Ề
Ề II. CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I Đ I
VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. . VI T NAM
ề ự ấ ủ ề ồ ọ v ng v s m t giá c a ti n đ ng.
ả ớ ệ ượ ấ ầ ữ ạ ệ ề ế ệ Đ u tranh có hi u qu v i hi n t ơ ng đ u c , tích tr ngo i t ộ và ki m ch tác đ ng
ị ườ ạ ệ ợ ớ ả ủ ư ệ ấ ủ x u c a th tr ng ngo i t ch đen t i hi u qu c a các chính sách mà NHTW đ a ra.
ở Chính sách TGHĐ Vi ệ Nam trong thời gian tới ph i đả ược phối hợp đồng b ộ với t
ế ả các chính sách qu n lý vĩ mô khác mới đem l i hiạ ả ệu qu cao cho n nề kinh t . Đ ể đ t ạ đư cợ
ầ ả ể mục tiêu của chính sách đó Đ ng, CP c n p ả h i có n hững bư c ớ đi phù hợp đ trong th ời gian
ở ệ ẽ i ớ vi c qệ uản lý ngo i ạ hối t Vi t Nam s có n hững bước c i ti n ả ế đáng k ể đáp ứng yêu c uầ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
40GVHD: L
ể ế ề ữ hội nh p ậ kinh t tế h giế ới và phát tri n kinh t b n v ng.
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỉ
Ở Ệ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ố Ộ Ố Ả
Ố
Ị
Ỷ VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ỷ III. M T S GI I PHÁP ÔN Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI.
Ộ Ố Ả Ổ Ị Ố Ỷ Ở Ệ III. M T S GI I PHÁP N Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI VI T NAM.
ố ỷ ấ ề ặ ữ a.i.1. T giá h i đoái ở ệ Vi
ễ ị ườ t Nam nh ng v n đ đ t ra. ạ Tr ng Đào t o PTNNL VietinBank
PGS.TS. Nguy n Th Mùi ố ế ữ vĩ mô quan tr ng
ễ ữ
ờ ấ
ộ ậ ấ ế
ế ầ ư ự
ộ ế ề ướ
ề ệ ự ướ t Nam (NHNN) đã th c hi n nhi u gi
ố ộ ề ả ờ ớ ộ ỷ T giá h i đoái (TGHĐ) là m t trong nh ng chính sách kinh t ớ ố ế ủ ỷ qua cho th y, t giá gi a USD/VND trong th i gian ả Ở ệ ỉ t Nam, TGHĐ không ch tác đ ng đ n xu t nh p kh u, cán cân th ố ế ợ tr c ti p, gián ti p, mà còn nh h ủ c Vi ạ
ệ ậ ồ ổ
ị ể ẽ ạ ệ ạ
ấ ề ể ể . G n đây nh t vào ngày 18/8/2010, NHNN đã đi u ch nh tăng t
ừ
ớ ả ổ
ị ườ ạ ệ ự ị ườ , th tr ượ ng vàng đã t ng b ướ ừ ng ngo i t ng t ị ườ giá trên th tr ừ ẹ c thu h p, t ng b do đ
ị ộ
ễ ự ướ ớ i, TGHĐ bi n đ ng theo h
ả ậ ư ự ế ộ ở ườ ộ
ạ
ướ c và th gi
ộ ố ầ
ả ợ ạ ố
ạ ạ ệ ạ i m t s qu c gia Châu Âu, châu M ); nhu c u ngo i t ữ ế ầ ầ ư ướ n
ế còn
c ngoài; do kinh t ề ố ộ ố ủ
ọ c aủ ữ ư ự ế ỗ m i qu c gia. Di n bi n c a TGHĐ gi a USD v i Euro, gi a USD/JPY cũng nh s bi n ữ ề ờ ự ấ ỷ ộ giá luôn là v n đ th i s , r t đ ng t ẩ ạ ươ ấ ng nh y c m. Vi ỏ ế ạ ả ưở m i, n qu c gia, thu hút đ u t ng không nh đ n ậ ề ng không thu n, Ngân hàng ni m tin c a dân chúng. Khi TGHĐ bi n đ ng theo chi u h ộ ư ớ ộ ệ i pháp nh : n i r ng biên đ +/5% Nhà n ỷ ỉ giá liên (3/2009); h biên đ xu ng +/ 3% (2/2010), đ ng th i v i vi c đi u ch nh tăng t ạ ệ ả ầ ngân hàng 3,36% ; 4/2010 NHNN yêu c u các T ng công ty, T p đoàn có thu ngo i t ph i ị ặ i các đ a t bán cho ngân hàng và ki m ki m soát ch t ch các giao d ch mua bán ngo i t ỉ ỷ ầ ạ ệ đi m mua bán ngo i t giá ữ ơ liên ngân hàng lên h n 2% (t 18.544VND/USD lên 18.932 VND/USD) và gi a nguyên biên ỷ ướ ữ ộ i pháp này, th tr đ . V i nh ng gi c bình n, t ạ ớ ỷ ứ giá chính th c so v i t c lành m nh hóa ố các giao d ch v n trong xã h i. ế ờ ng nào, qu th t không d d đoán. Trong th i gian t ề ớ ậ ố ẽ ủ ỷ ộ ng, b i nhi u nhân t tác đ ng nh : nh p siêu còn l n giá s khó l S bi n đ ng c a t ạ ẫ ở ứ ụ ả ắ ỉ m c cao (trên không ch trong ng n h n mà c trong trung h n; thâm h t ngân sách v n ế ớ ả ủ ướ i luôn tăng m nh (do kh ng ho ng chi tiêu i 6%/GDP); giá vàng trong n d ỹ ố công t nói chung, USD nói riêng ẽ ố vào nh ng tháng cu i năm s tăng cao do khách hàng vay v n đ n h n tr n ngân hàng; do ẫ ầ ế ể ợ ề ướ ủ ậ ng m v n c c a các nhà đ u t nhu c u chuy n l i nhu n v n ở ứ ặ ể ấ ạ ả m c cao; do phát tri n r t m nh, khó có kh năng ngăn ch n, nên đôla hóa n n kinh t ề ồ ư ự ế ạ ệ ự th c hi n chính sách đ ng ti n m nh/ hay y u c a m t s qu c gia trong khu v c… Nh ố ớ ề ặ ậ ẽ v y s có vài v n đ đ t ra đ i v i TGHĐ: ỉ ể ề ạ ệ ệ ầ
M t làộ c Châu Âu đang r i vào cu c kh ng ho ng n công, còn Trung qu c l
ấ , có th đi u ch nh TGHĐ theo quan h cung c u ngo i t ủ ố ạ ả ơ ộ ợ
ố ả ả ủ ệ Trong b i c nh kh ng ho ng n công t
ừ ộ ố ướ m t s n ả ầ ớ
ả
ộ ớ ồ ề ớ ồ ữ ươ ệ ạ ớ ế , ít nhi u tác đ ng đ n quan h ngo i th ng gi a hai nu c, tuy không l n.
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
41GVHD: L
ộ ố ả trong b i c nh m t ố ướ i nâng giá s n ợ ồ c Châu Âu đang có đ ng nhân dân t ? ướ ề ng lan r ng.Trong 7 tháng đ u năm 2010, Euro đã gi m giá 15,7% so v i USD, chi u h i Trung qu c nâng giá ố ậ ả gi m 8,5% so v i đ ng GBP và th m chí gi m 20% so v i đ ng JPY. ớ Nhân dân t ỷ ệ ế tháng 7/2009 đ n tháng 7/2010 ộ ừ T giá USD/EUR t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỉ
Ở Ệ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ố Ộ Ố Ả
Ố
Ị
Ỷ VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ỷ III. M T S GI I PHÁP ÔN Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI.
ả ế ữ
ồ ề ồ
ạ ủ ườ ư ậ ạ ệ ng t
ế ả ượ ấ ợ ẽ ệ ấ ỷ giá lúc lên, lúc xu ng ph i đ ễ ố
ở ỗ ố ề ướ ng b t l giá di n bi n theo chi u h ể ể ứ ộ ệ
ệ giá. Đi m khác nhau ủ ờ ệ
ấ ọ ớ ỷ
ậ ị
ể ệ ổ ệ ệ ế ị ớ ầ ở ế ổ ị ườ ng lên t
ả
ỉ ở ứ ớ ớ ở ỉ
ể ố ỉ Nh v y TGHĐ s ph i đi u ch nh th nào và khi nào đ không gây ra nh ng cú s c ề ả ố ỳ ọ t Nam. TGHĐ là giá c đ i ngo i c a đ ng ti n, và không t o k v ng m t giá đ ng Vi ệ ủ ề ị ườ ng c a n n c xem là vi c bình th theo tín hi u th tr ầ ấ ứ ỷ ế i, thì b t c Qu c gia nào cũng c n . Còn khi t kinh t ụ ệ ệ ỷ ch : th i đi m can thi p; công c can thi p, m c đ can can thi p t ề ủ ệ ố ề ự thi p và s giám sát c a quá trình can thi p. Kinh nghi m c a nhi u Qu c gia trong đi u ề ượ ỉ ợ ề ờ ng” h p lý là hành chính sách t giá cho th y, vi c ch n th i đi m đi u ch nh v i “li u l ự ộ ụ ắ ỷ ọ ế ố giá và kh c ph c áp l c c ng quan tr ng, th m chí quy t đ nh cho vi c n đ nh t y u t ị ỷ ưở th n đ nh, giá đang d n ng. V i kinh nghi m này, khi t h giá và th tr ế ự ộ ờ ụ ể ề NHTW s ch đ ng (tính toán m t cách c th ) đi u ch nh tăng/gi m n u d báo trong th i ế ỷ ề ề ể ễ t, không nên đ di n bi n t gian t giá m c “nóng” m i đi u ch nh, b i đi u ấ ổ ừ ỷ ệ ứ ễ ỉ t ch nh th i đi m này d gây hi u ng b t n t ạ ẩ ế ỉ giá sang các ch tiêu vĩ mô khác. ế ử ể ậ ẩ ả ấ ỷ ẽ ủ ộ ế ầ i là c n thi ể ờ Hai là, Đ khuy n khích xu t kh u, h n ch nh p kh u, thì x lý TGHĐ có ph i là
ệ ệ
ằ ề ữ bi n pháp h u hi u? Ở ệ Vi
ụ ế ế ộ ố ả
ấ ả ả
ấ ệ t Nam, m t s công trình nghiên c u ệ ẩ ẽ
ặ ẩ ể ậ ư ổ ủ
ế ậ ệ
ầ ộ ạ ạ ậ ẩ ạ ậ
v đi u ki n th ự ự ạ ẳ ề ấ ẩ ậ
ế ở ạ ừ ẩ ị ị
ế
ỷ
ư ậ ư ậ ự ế ẩ ủ ế ừ ộ ủ ầ ử ặ ướ ướ ẹ ậ
ế ạ ấ ư ế
ườ ứ ả ố ỉ
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
42GVHD: L
ề ấ ộ ọ ậ ầ ấ ủ ệ ả ấ ồ ứ ii đã cho r ng: các đ t phá giá ti n v a ừ ợ ộ ươ ạ vì th n u c coi TGHĐ là m t ứ ng m i”, qua, không có tác d ng c i thi n cán cân th ể ả ữ ả ệ ầ ậ trong nh ng rào c n cho xu t kh u, đ “l p lu n” c n ph i gi m giá VND, đ c i thi n cán ẩ ủ ạ ủ ươ ệ ơ ấ ng m i c a Vi t Nam s là ch a n? Do c c u m t hàng xu t kh u c a Vi t Nam cân th ặ ấ ậ ẩ ề ấ ấ có nhi u b t c p, 70 80% đ u vào c a m t hàng xu t kh u là nh p kh u, trong khi xu t ộ ị ườ ươ ố ế ề ề ư ẩ ạ ệ ng m i cũng nh thu c vào bi n đ ng trên th tr kh u l ng qu c t i l ế ẩ ả Ở ể ộ ế khía c nh nh p kh u, TGHĐ có th c s h n h n ch nh p kh u, đ bi n đ ng giá c . ư ậ ề ế ạ thông qua đó h n ch nh p siêu? Đi u này cũng không h n nh v y. Do xu t kh u nhi u, ấ ơ ầ d ng thô, giá tr gia tăng trên t ng đ n v xu t kh u không cao, trong khi nh ng h u h t ẩ ậ ạ ổ ố ấ ớ ế Trung Qu c (chi m đ n 8090%/t ng kim ng ch nh p kh u). nh p siêu r t l n, ch y u t ả ị ườ ụ ớ ố ế ả khá l n. Do đó, ng qu c t c vào giá c th tr Nh v y s ph thu c c a giá c trong n ể ế ủ ộ ẩ ấ ằ ng tăng đ khuy n khích xu t kh u, ch đ ng các ý ki n cho r ng c n x lý t giá theo h iii, trong khi TGHĐ còn liên ủ ỷ ế ự giá nh p kh u là tr c ti p ho c gián ti p thu h p vai trò c a t ị ị ườ ố ợ ề ệ ng ti n t quan đ n hàng lo t v n đ nh cán cân thanh toán, n qu c gia, th tr , th ố ớ ợ ệ ữ ỷ giá v i n qu c gia ng ch ng khoán và b t đ ng s n. Ch xét riêng m i quan h gi a t tr ố ợ ề cũng cho th y c n r t th n tr ng trong vi c nâng hay gi m giá c a ti n đ ng. N qu c gia
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỉ
Ở Ệ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ố Ộ Ố Ả
Ố
Ị
Ỷ VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ỷ III. M T S GI I PHÁP ÔN Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI.
ệ c ngoài (kho ng 40% GDP), n u gi m giá ti n t
ợ ả ớ ơ ấ
ế ả ề ệ iv c a Vi ệ ủ t Nam nghiêng v n ợ ợ ẽ ẫ ợ ướ ủ ế t Nam ch y u là n n ố ỏ ế ng không nh đ n n qu c gia. V i c c u n công ỷ c ngoài, thì khi t
ề ỉ ư ậ ẽ ẫ ế ấ ớ
ướ c và th tr
ữ ế ụ ạ ệ ớ ng qu c t ề ị ườ ầ ậ
ỉ ặ ệ ớ ầ ư ố ấ ẩ , lãi su t và vay n
ợ n ế ị ế ủ ướ c chung là nâng cao uy tín và v th c a VND, h
ế ượ ổ ể ề ự ủ ả c a Vi thì nh ưở ề ợ h ướ ế ấ ế ủ n giá đi u ch nh tăng lên, s d n đ n r i ro n công do lãi su t bi n ộ ị ườ ệ đ ng theo xu h ng tăng. Nh v y s d n đ n chênh l ch lãi su t quá l n gi a th tr ng ố ế ẽ ướ ự ứ ộ trong n , s làm gia tăng m c đ đôla hóa và ti p t c t o áp l c lên ậ ấ ỷ ỉ giá không ch đ t nó trong m i quan h v i xu t, nh p TGHĐ. Vì v y, khi c n đi u ch nh t ướ ố ả c ngoài kh u, mà còn ph i xem nó trong m i quan h v i đ u t ộ ồ ng đ n m t đ ng v.v… trong chi n l ti n t
ắ ấ k v ng VND m t giá?
ự do chuy n đ i trong khu v c. ụ ượ ế ố ỳ ọ c y u t Ba là, có kh c ph c đ ệ ả ấ ẽ ườ ỳ ọ
ề ủ
Khi ng ườ i dân vào đi u hành chính sách tài chính – ti n t ữ ị ườ ng t ệ i dân nghĩ ngay đ n vi c NHNN s đi u ch nh t
ướ ế ả ề ị ườ ườ ộ do bi n đ ng tăng, ng ả
ơ ở ộ ạ ị ẩ ẽ ề ụ ị ổ ế
ế ế ỳ ạ ỉ ấ ử ề
ả ụ ậ i ph i áp d ng theo ki u “rút ra tr
ị ắ ừ ầ ể ứ ế ế ẫ c h ng lãi su t
ề ậ ạ
c v n đ này không? Theo chúng tôi có th kh c ph c đ
ưở ế ề ề ậ ắ ệ ạ ấ ấ ưở duy trì m t t
ườ ậ ụ ượ i (trên d ệ i dân. Vi c làm này s t o y u t
ế ố ề ự ệ ườ ề ặ ị
ố ả ọ ủ ỗ ẽ ủ ể ồ
ữ v.
ể ẽ ạ ẩ
ế ố ỷ ấ ậ
ể ả ư ấ ầ ế ự ổ ẩ ạ ộ ị ề ủ i dân và doanh nghi p luôn k v ng VND m t giá, s làm gi m ni m tin c a ế ụ ề ệ ủ c a Chính ph , NHNN, ti p t c gây ng ỷ ả ấ ổ giá trên ng. Đi u này đã và đang x y ra trong dân chúng. Khi t ra nh ng b t n trên th tr ỷ ỉ ế ự giá th tr ấ ộ ố theo h ng VND gi m giá. Khi gi m giá VND thì giá m t s hàng hóa d ch v tăng, lãi su t ắ cho vay và huy đ ng cũng b đ y lên cao, các giao d ch ng n h n tr lên ph bi n h n lúc ế ử ỳ ạ tu n, đ n tháng; n u có g i k h n 6 nào h t (g i ti n cũng ch ch p nh n k h n ng n t ạ ể ướ ạ ở ờ th i đi m nào c h n tháng hay 1 năm thì các NHTM l ấ ở ỳ ạ ặ ử ẽ ượ k h n đó”. N u v n c ti p cách hành x này, VND luôn đ t s đ ụ ấ ấ ổ ả ỉ ắ trong xu th đi u ch nh gi m. Đi u này là r t b t n trong trung h n. V y có kh c ph c ạ ắ ằ ể ượ c b ng cách trong ng n h n đ ộ ỷ ệ ấ ướ ơ ầ ộ ỷ ệ i 5%), tăng tr l c n ch p nh n m t t l ng th p h n hi n t ể ồ ướ ồ ề ờ ớ ấ ạ i 6%), đ ng th i v i nó là dùng các bi n pháp đ nâng giá ti n đ ng, l m phát th p (trên d ấ ẽ ạ ứ ủ ổ ừ ộ ự ạ tâm lý r t nh n th c c a ng t o m t s thay đ i t ọ ổ ả ệ i dân b suy gi m v s không n t trong b i c nh ni m tin c a ng quan tr ng, đ c bi ứ ạ ề ề ị đ nh s c mua c a ti n đ ng, h có ti n nhàn r i s nhanh chóng chuy n sang vàng và ngo i ệ ắ n m gi t Khi VND lên giá, có th s làm tăng thêm tình tr ng nh p siêu, xu t kh u có th gi m đi. ấ ư giá có tác đ ng đ n xu t nh p kh u nh ng không ế t ậ ế ỷ giá trong trung h n, r t c n thi t ậ ướ ng đ n s n đ nh t
ư Nh ng nh đã phân tích trên, y u t ế ị ế ố ẳ quy t đ nh. Vì v y h h n là y u t ớ ề ấ có cách nhìn m i v v n đ này./.
ề ị ở ễ ủ ỷ ệ ộ RatesFX Đ tài nghiên c u c a PGS.TS. Nguy n Th Quy: Vi t Nam, tác đ ng c a t
ề i Tính toán theo s li u t ố ệ ừ ủ ứ ạ ộ ạ
ả ụ ươ ệ ủ ấ ẩ
ươ ng m i do năng l c c nh tranh c a hàng xu t kh u kém, c t Nam ch y u là nh ng m t hàng ít nh y c m vào thay đ i t
ặ ấ ượ ả
ướ ế ủ giá ng m i không rõ ràng. Cu c phá giá VND giai đo n 1998 2001 không có ơ ổ ỷ c đ nh giá ộ ưở ng
ị ng Đình Tuy n – nguyên B tr ế ệ ẳ ộ ị t Nam”. Vi
ủ ể ạ ả ị ề i vai trò và quan đi m đi u
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
43GVHD: L
ỷ ế ố ế đ n cán cân th ạ ự ạ tác d ng c i thi n cán cân th ả ạ ủ ế ữ ệ ấ ấ ẩ ủ c u hàng xu t kh u c a Vi ướ ộ ả ạ ươ c; VND đ ng b o h s n xu t trong n giá, chính sách th ng m i có xu h ể ươ ị ự ủ ớ cao so v i giá tr th c c a nó. Ý ki n c a Ông Tr ẩ ở ấ ớ BTM cũng kh ng đ nh: “TGHĐ có tác đ ng không l n đ n xu t kh u Tham kh o thêm bài c a TS. Vũ Đình Ánh “Xác đ nh l ỷ giá h i đoái” – K y u HTKH VietinBank tháng 6 năm 2010. hành t
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỉ
Ở Ệ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ố Ộ Ố Ả
Ố
Ị
Ỷ VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ỷ III. M T S GI I PHÁP ÔN Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI.
ợ ủ ứ ứ ệ Th ng kê chính th c, n c a Vi
ố ệ ệ ố ủ ồ ứ ố
ệ ố t Nam hi n nay là 44,7% GDP năm 2009, đ ng th ố 44/129 qu c gia, còn theo s li u c a WB, con s này là 47,5% GDP năm 2009. Ngu n s li u th ng kê và WB.
ế ủ ỳ ọ ứ ấ ộ ả t c a TS. Nguy n Đ c Đ : “K v ng VND m t giá &
ễ ỷ ế ế ữ ố Có th tham kh o bài vi ề ủ ế ể ộ ế nh ng tác đ ng ch y u đ n n n kinh t ” – K y u HTKH, VietinBank tháng 6 năm 2010.
ạ ả ể ự ệ Các gi
ọ ủ a.i.2. ướ Tr
ệ ệ ư ả ắ ế ố ệ ạ ự i pháp ki m soát l m phát mà NHNN đã th c hi n . ờ ố v i mong mu n nhanh chóng đ a ch s
ộ ố
ờ ề ố ớ
ấ ả
ấ ấ
ố ừ ở
ế ấ ắ ầ ừ ề ỷ ồ ề đ ng b t đ u t
ả ế ụ ướ
ị ườ ừ ề ế ố ng liên ngân hàng đ
ớ ỳ ạ ạ ề ử ti n g i kho b c v Ngân hàng Nhà n ạ ệ i đa mua ngo i t trên th tr ắ
ổ ứ
ề ệ ồ ể ệ ố ủ ầ ư ứ ố ớ ưở ng nghiêm tr ng đ n đ i s ng c a dân chúng, ỉ ố ặ ề ệ ớ ầ ừ ự ữ ắ 5%10%11% b t bu c (DTBB) 2 l n t ả ử ỳ ạ ở ộ ạ ệ ồ , đ ng th i m r ng k h n ti n g i ph i ấ ơ ả ấ ả ứ ỳ ạ t c các m c lãi su t c b n t c các k h n; Tăng t ấ ấ ừ ế t kh u t 4,5%6%; liên 6,5%7,5%, lãi su t tái chi ộ ắ ị ườ ng m ; NHNN phát hành tín phi u b t bu c kho ng trên 20 ệ ự 19/3/2008 v i k h n 12 tháng, lãi su t 7,58%; Ti p t c th c hi n ỷ ồ c; Trong quý đ ng t ể ạ ở ứ m c ượ t quá ừ 150% ứ ng ti n thanh toán tăng cao; Th t ch t cho vay ch ng khoán ch ng khoán không v ch ng khoán t ầ ư ứ , đ ng th i tăng h s r i ro đ i v i cho vay đ u t
ủ
c vi c l m phát tăng quá cao nh h NHNN đã th c hi n các bi n pháp th t ch t ti n t ồ ả giá tiêu dùng gi m xu ng, bao g m: tăng D tr ừ ố ớ 8%10%11% đ i v i ngo i t đ i v i VND và t ự ừ ệ th c hi n DTBB t <24 tháng thành t ừ t 8,25%8,75%, lãi su t tái c p v n t ụ t c hút ti n v trên Th tr nghìn t ả ể chuy n kho ng 50 nghìn t ệ ự IV/2007, NHNN th c hi n h n ch t ặ ệ ươ ế ổ ạ h n ch t ng ph ế ụ ư ợ 3%/t ng d n , sau đó ti p t c ki m soát m c cho vay đ u t ờ ố 20% v n đi u l lên 250% theo Quy t đ nh 03 ngày 1/2/2008 c a NHNN. ự ế ị ụ ặ ề ệ ệ ắ
ề ệ ậ ự ệ ế ạ ằ
ị ườ ấ ị ữ ể ấ ổ ệ ờ Vi c NHNN liên t c th c hi n các bi n pháp th t ch t ti n t trong th i gian qua, không ư ề ch a th t s linh ho t, gây nên ề ề ệ ng ti n t . Có th đánh giá v n đ
ầ ầ c b i c nh Vi Tr
ở ướ
ư ề
ề ệ ủ ề ệ ả
ồ ệ ế ờ
ư ể ệ
ệ ấ ấ
ế
ủ ề
ạ ơ ể ạ ổ ị ẫ ư ít ý ki n cho r ng NHNN đã đi u hành chính sách ti n t nh ng “n i sóng” nh t đ nh trên th tr ư này nh sau: ắ ầ ướ ố ả ủ ả ệ t Nam b t đ u tr thành thành viên c a WTO nên l n đ u tiên ph i ế ặ ớ ố ệ ẽ ạ ầ ư gián ti p n đ i m t v i tình hình đ u t c ngoài gia tăng m nh m , trong khi kinh nghi m ầ ề ệ ự ế ư ch a có nhi u nên vi c đi u hành chính sách ti n t th c t c a NHNN có ph n ch a linh ạ ệ ể ệ ạ ờ ự i pháp m nh vào cùng ho t, th hi n vi c NHNN “đã th c hi n đ ng th i nhi u gi ặ ầ ồ ạ ư ể ộ ộ ớ i thi u đ ng b v i các bi n pháp khác, tuy có góp ph n ngăn ch n m t th i đi m, nh ng l ạ ề ệ ị ườ ự ữ , nh ng cũng gây khó khăn cho NHTM, t o ng ti n t nh ng bi u hi n tiêu c c trên th tr ộ ạ ả ố nên vi c ch y đua nâng lãi su t huy đ ng v n, gây khó khăn cho s n xu t kinh doanh và ộ ưở ẩ ả ấ ng đ n tâm lý xã h i” . xu t kh u, nh h ế ẽ ả i pháp c a NHNN ti p theo s linh ho t h n trong đi u hành chính sách Do đó, các gi ư theo ch đ o c a Chính ph , nh ng v n là u tiên ki m soát l m phát, n đ nh kinh
i:
ệ ặ ẽ ậ
ề ệ ộ ề ệ ế ụ ả ệ ụ ạ
ế ụ ụ ệ ọ ệ : xem xét vi c tăng d tr ắ ộ
ƯƠ
Ả NG B O LINH
44GVHD: L
ố ộ ươ ụ ự ữ ắ ố ứ ệ ợ ủ ỉ ạ ủ ề ệ ti n t ộ ả ả ế vĩ mô và đ m b o an sinh xã h i. t ớ ờ ả * Các gi i pháp trong th i gian t ự ấ ứ Th nh t: Ti p t c th c hi n chính sách ti n t linh ho t và hi u qu các công c chính sách ti n t ướ ti p t c áp d ng bi n pháp mua tín phi u Ngân hàng Nhà n ộ ổ soát t c đ tăng tín d ng và t ng ph ử ụ m t cách ch t ch , th n tr ng; s d ng ộ b t bu c; ể ế c b t bu c đã công b ; ki m ng ti n thanh toán m t cách h p lý, trong đó m c tăng
ƯƠ
Ự
Ố
Ạ
Ề
Ỷ
Ỉ
Ở Ệ
Ạ
CH
NG II: TH C TR NG T GIÁ H I ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH ĐI U CH NH T GIÁ H I ĐOÁI
Ố Ộ Ố Ả
Ố
Ị
Ỷ VI T NAM GIAI ĐO N 20062010. Ỷ III. M T S GI I PHÁP ÔN Đ NH T GIÁ H I ĐOÁI.
ưở ố ấ ộ ứ ể ả ng tín d ng t i đa 30%; ki m soát cho vay b t đ ng s n, kinh doanh ch ng khoán và cho
ỗ ợ ố ệ ươ ạ ể ả ả ả ự Th hai: Th c hi n h tr v n cho các ngân hàng th ng m i đ đ m b o kh năng
ụ tr vay tiêu dùng. ứ thanh toán. ứ ầ ư ế ụ c a các nhà đ u t Th ba: Ti p t c mua ngo i t
ộ ặ ằ ệ ướ
ượ ứ ồ c trên c s ngu n cung ng đã đ ạ ố c, m t khác nh m đáp ẩ ơ ở ạ ệ ủ ặ ể ổ Chính ph phê duy t m t m t đ b sung d tr ngo i h i nhà n ứ ự ữ ấ
ỹ ệ ề ữ ồ Th t ậ giá gi a đ ng ti n Vi
ả ẩ
nói chung theo h ở ộ ề ố ộ
ớ ồ t Nam v i đ ng Đô la M nói riêng ấ ậ ấ ụ ướ ng cân đ i các m c tiêu xu t nh p kh u, s n xu t ộ ủ ỷ giá lên ±2%. ủ ề ơ
ủ ệ ủ ố ng đ v n cho các doanh nghi p kinh doanh xu t nh p kh u. ế ụ ỷ ứ ư : Ti p t c đi u hành t ạ ạ ệ và các lo i ngo i t ậ ướ c và nh p siêu; m r ng biên đ giao đ ng c a t trong n ế ể ứ ế ế ụ ể ổ c n
ằ ủ
ế ị ể ế t Nam, kh c ph c tình tr ng đô la hoá trong n n kinh t
ướ ề ấ ể ề c và đ xu t các gi
ầ ủ ừ ố
ự ứ ụ
ụ
ệ ơ
ề ấ ở ệ ; Ti p t c b sung hoàn thi n c ch ng m và các công c
ệ ườ ể ả ế
ế ị ườ ng repo gi a các NHTM đ t
ộ ụ ự ổ ứ ch c th tr ắ ị ườ ể ị ng v i t
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
45GVHD: L
ồ ấ ế ố ứ Th năm: Nghiên c u trình Chính ph v c ch ki m soát lu ng v n gián ti p và v n ầ ư ạ ệ ế ượ ướ ề c ngoài mua c phi u b ng ngo i t đ các nhà đ u t ; Ti p t c tri n khai chi n l ố ệ ủ ướ ủ Quy t đ nh s 98/2007/QĐTTg c a Th t ng Chính ph phê duy t Đ án nâng cao tính ắ ự ạ ụ ệ ổ ủ ồ ; D báo chuy n đ i c a đ ng Vi ị ườ ả ạ ệ ng trong và ngoài n trên th tr tình hình cung c u ngo i t i pháp ề ợ ả ồ ườ phòng ng a các r i ro trong tr ng h p lu ng v n đ o chi u. ố ề ệ ề ươ , tín d ng trong 3 quý cu i ng án đi u hành chính sách ti n t Th sáu: Xây d ng ph ươ ổ ụ ạ ượ ể ả ng ti n thanh toán không c m c tiêu tăng tín d ng và t ng ph năm 2008 đ c năm đ t đ ế ữ ổ ế ụ ề ệ ị ườ ố ng ti n t quá 30%, tránh nh ng cú s c trên th tr ụ ố ấ ự ữ ắ ụ ị ườ b t bu c, lãi su t, tái c p v n, nghi p v th tr đi u hành d tr ố ợ ể ử ụ ợ ầ ng h p c n thi khác, k c các công c tr c ti p đ s d ng trong tr t; NHNN ph i h p ể ổ ứ ệ ố ữ ớ ch c h th ng thanh toán các v i các NHTM t ố ườ ớ ư ệ giao d ch này và n m thông tin đ can thi p th tr i cho vay cu i cách là ng cùng.
Ế Ậ
K T LU N ổ ế ố ệ ả ằ ộ ị Tuy r ng vi c duy trì m t chính sách TGHĐ n đ nh không ph i là y u t ấ duy nh t
ế ị ề ế ủ ể ấ ượ ằ ệ ữ ế quy t đ nh đ n n n kinh t c a chúng ta. Song có th th y đ c r ng vi c gi giá VND đã
ụ ạ ộ ộ ế ể ề ủ ế ẽ có tác đ ng vô cùng m nh m . TGHĐ là m t công c kinh t vĩ mô ch y u đ đi u ti ế t
ươ ố ế ạ ấ ớ ế ẩ ậ ấ ộ cán cân th ng m i qu c t ấ . TGHĐ có tác đ ng r t l n đ n xu t nh p kh u hàng hóa, xu t
ẩ ư ả ậ ả ướ ộ nh p kh u t b n, giá c hàng hoá trong n ữ c do đó nó cũng có nh ng tác đ ng không nh ỏ
ế ả ủ ẽ ố ớ ỷ ề ế đ n n n kinh t qu c dân. T giá VND so v i USD tăng s giúp cho giá c c a hàng hoá và
ụ ề ấ ằ ướ ả ươ ị ườ ố ướ ẩ ị d ch v xu t kh u tính b ng ti n n c ngoài gi m đi t ng đ i trên th tr ng n c ngoài,
ẩ ủ ứ ạ ấ ầ ố ơ ừ t đó góp ph n giúp cho hàng hoá xu t kh u c a chúng ta có s c c nh tranh t t h n trên th ị
ườ ế ớ ẩ ạ ấ ố ộ ưở ữ ơ tr ng th gi i, kim ng ch xu t kh u luôn duy trì t c đ tăng tr ng cao. H n n a TGHĐ
ẩ ẽ ắ ế ả ậ ươ ị ườ ố ộ ị ớ tăng khi n cho giá c hàng nh p kh u s đ t lên t ng đ i trên th tr ề ng n i đ a v i đi u
ẽ ạ ẩ ổ ệ ế ề ế ậ ạ ẩ ậ ị ệ ki n giá nh p kh u n đ nh, vì th duy trì TGHĐ cao s h n ch nh p kh u, t o đi u ki n
ộ ị ở ị ườ ầ ủ ở ộ ệ ị ướ ữ cho vi c m r ng th ph n c a hàng hoá n i đ a th tr ng trong n c. Nh ng năm qua,
ư ầ ấ ị ưở ế ẩ CP ta luôn xác đ nh rõ ràng xu t kh u là u tiên hàng đ u giúp tăng tr ng kinh t ạ và t o
ự ệ ậ ọ ổ ộ ị ư ậ công ăn vi c làm. Vì v y, l a ch n m t chính sách TGHĐ duy trì TGHĐ n đ nh nh v y
ợ ờ trong th i gian qua là h p lý.
ứ ủ ề ụ ễ ế M c tiêu nghiên c u c a đ án này là đánh giá, phân tích di n bi n, nguyên nhân và
ộ ở ệ ừ ự ế ế ạ ạ ủ tác đ ng c a TGHĐ Vi t Nam giai đo n 2006 đ n nay. T th c t TGHĐ giai đo n này
ề ế ứ ộ ấ ẽ ạ ạ ả ấ ộ ứ ạ cho th y TGHĐ là m t v n đ h t s c ph c t p và nh y c m, tác đ ng m nh m và sâu
ớ ề ế ế ố ả ộ ị ư ủ ộ r ng t i n n kinh t ề và ph i ch u nhi u tác đ ng y u t khách quan cũng nh ch quan t ừ
ướ ướ ủ ỷ ứ ể ệ ộ trong n c và n c ngoài. Có th nói vi c nghiên c u tác đ ng c a t ế ứ giá có ý nghĩa h t s c
ố ớ ọ ế ấ ỗ quan tr ng đ i v i m i sinh viên ngành kinh t nh t là sinh viên ngành tài chính ngân hàng,
ề ề ổ ế ư ự ạ ấ nó giúp chúng ta có cái nhìn t ng quát v n n kinh t ậ nh th c tr ng cán cân xu t nh p
ố ế ẩ ố ạ ố ạ ệ ủ ố kh u, cán cân v n, thanh toán qu c t ự ữ , tình hình ngo i h i, d tr ngo i t …c a qu c gia
ưở ủ ỷ ứ ế ạ ộ ầ ả và t m nh h ng c a t ụ ể giá mà trong giai đo n 2006 đ n nay là m t minh ch ng c th .
ừ ả ụ ể ắ ạ ậ ị ươ ể ư T đó có th đ a ra các gi i pháp, nh n đ nh đ kh c ph c tình tr ng này trong t ng lai.
ỷ ờ ớ ệ ế ơ Và theo đó, chính sách t giá trong th i gian t i, NHNN nên ti n hành hoàn thi n c ch t ế ỷ
ạ ơ ữ ỷ ả ắ ứ ỷ ị ườ giá sao cho linh ho t h n, rút ng n kho ng cách gi a t giá chính th c và t giá th tr ng t ỷ
ừ ấ ỷ ế ạ ệ ữ do, t đó làm bi n m t t giá TTTD, thu hút đ ượ ượ c l ng ngo i t đang tích tr trong ng ườ i
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
46GVHD: L
ự ệ ẽ ằ ạ ờ ồ ấ ộ dân. Đ ng th i cũng không nên th c hi n m t chính sách m nh m nh m kích thích xu t
ủ ủ ữ ệ ể ả ạ ẩ ạ ạ kh u đ tránh nh ng r i ro các kho n vay ngo i tê c a doanh nghi p, CP, tình tr ng l m
ấ ớ ề ộ ế ể ừ ự ự ụ ộ ộ phát cao... tác đ ng x u t i n n kinh t . Đ t đó TGHĐ th c s là m t công c , m t chính
ƯƠ
Ả
NG B O LINH
47GVHD: L
ỗ ợ ế ế ề ế ẽ ơ ữ ể ạ sách h tr thi ẩ t y u thúc đ y n n kinh t phát tri n m nh m h n n a.

