58
PHÁT TRIN NĂNG LC ĐỌC HIU THÔNG QUA
DY HC VĂN BN THƠYU T T S,
MIÊU T TRONG NG VĂN CHO HC SINH LP 6 TI CÁC
TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUN LONG BIÊN, NI
Phùng Th Phương Tho*
Email: thaophuong2898@gmail.com
Ngày tòa son nhn được bài báo: 10/06/2024
Ngày phn bin đánh giá: 17/12/2024
Ngày bài báo được duyt đăng: 27/12/2024
DOI: 10.59266/houjs.2024.512
Tóm tt: Nghiên cu nhm đề xut cách thc t chc để phát trin năng lc đọc hiu thông
qua dy hc văn bn thơ yếu t t s, miêu t trong Ng văn cho hc sinh lp 6. Phương pháp
nghiên cu lun, nghiên cu thc tinthc nghim sư phm đã đưc s dng. Điu tra kho
sát được thc hin vi 54 giáo viên và 83 hc sinh lp 6 trên địa bàn qun Long Biên Hà Ni đã
được tiến hành để có góc nhìn đầy đủ, khách quan v thc trng dy hc thơyếu t t s, miêu
t cho hc sinh lp 6 theo để phát trin năng lc đọc hiu. Kết qu kho sát cho thy, mcđã
đạt được rt nhiu kết qu tích cc, vic dy hc thơyếu t t s, miêu t cho hc sinh lp 6
chưa hoàn toàn giúp hc sinh phát trin năng lc đọc hiu. Kết qu thc nghim sư phm cho
thy tính kh thi ca vic phát trin năng lc đọc hiu thông qua dy hc văn bn thơ yếu t
t s, miêu t trong Ng văn cho hc sinh lp 6. Vì thế, cn nhân rng vic dy hc để phát trin
năng lc đọc hiu đối vi các th loi văn hc trong chương trình Ng văn ph thông.
T khóa: t s; miêu t; lp 6; phát trin năng lc.
I. Đặt vn đề
Ngh quyết Hi ngh Trung ương
VIII khóa XI Đảng đã đề ra định hướng
đổi mi căn bn, toàn din giáo dcđào
to, theo đó đổi mi căn bn, toàn din
giáo dc chính là đổi mi nhng vn đề
ct lõi ca giáo dc t quan đim, mc
tiêu đến ni dung, phương pháp. Chương
trình Ng văn 2018 (B Giáo dc và Đào
to, 2018) đã đặt ra nhng yêu cu rõ ràng
v các năng lc cn phát trin ca hc
sinh cp THCS, nhtvi hc sinh lp
6. Trong đó, 4 k năng mà hc sinh cn
đạt được đó là: đọc, viết, nói, nghe được
dy trên ba loi văn bn: văn hc, ngh
lun, thông tin. Trong chương trình Ng
văn 6, các tác phm thơ có yếu t t s,
miêu t chiếm s lượng khá ln. Mun
dy hc hiu qu Ng văn nói chung và
các tác phm thơ có yếu t t s, miêu t
nói riêng, giáo viên cn nghiên cu, hiu
*
Trường THCS Phúc Đồng, Long Biên, Hà Ni
59
chương trình cùng b sách la chn
để ging dy và quan trng nht là có s
thay đổi trong phương pháp, cách thc t
chc hot động dy hc, thay đổi trong
kim tra đánh giá… hướng ti vic dy
hc hiu qu, hướng đến vic đổi mi
chương trình và thay đổi SGK cho các
khi hc tiếp theo. Tuy nhiên trên thc
tế, nhiu giáo viên đang gp khó khăn
trong vic dy thơyếu t t s, miêu
t bi hc sinh vn còn khá lúng túng khi
tiếp xúc vi th loi này.
Xut phát t nhng do trên, nghiên
cu nhm mc đích đem đến cho giáo viên
mt ý tưởng, góp phno nhim v chung
đổi mi phương pháp dy hc văn, mang
đến nhng gi hc tác phm văn chương
thc s hiu qu và thúc đẩy được ý thc
ch động, tích cc ca hc sinh. Điu này
đặc bit quan trng vi vic dyhc ca
hc sinh lp 6, binăm hc lp 6 là năm
hc đầu tiên ca cp THCS, là mt bước
ngot ca các em hc sinh trong con đường
hc tp,bước đệm cho hc sinh trong các
năm tiếp theo đòi hi s chun b k càng và
nn tng cho nhng năm hc tiếp theo.
II. Phương pháp nghiên cu
Để đạt được mc tiêu nghiên cu,
phương pháp nghiên cu lý lun, nghiên
cu thc tinthc nghim sư phm
đã được s dng. Điu tra kho sát được
thc hin vi 54 giáo viên và 83 hc sinh
lp 6 trên địa bàn qun Long Biên Hà Ni
đã được tiến hành để có góc nhìn đầy đủ,
khách quan v thc trng dy hc thơ
yếu t t s, miêu t cho hc sinh lp 6
theo định hướng phát trin năng lc. Các
trườnghc sinh được kho sát được la
chn vi cht lượng khác nhau để đảm bo
mu nghiên cu có tính đại din và toàn
din. Bên cnh đó, nhm khng định tính
hiu qukh thi ca nhng cách thc t
chc dy hc thơ có yếu t t s, miêu t
cho hc sinh lp 6 theo định hướng phát
trin năng lc, phương pháp thc nghim
sư phm đã được s dng. Thng kê kết
qu thc nghim gia lp thc nghim và
lp đối chng giúp đánh giá đưc mc độ
tiếp nhn ca hc sinh và đưa ra nhng điu
chnh phù hp trong vic dy hc thơyếu
t t s, miêu t cho hc sinh lp 6 theo
định hướng phát trin năng lc nhm đạt
hiu qu dy hc cao nht.
III. Kết qu nghiên cu
3.1. Mt s vn đề v phát trin
năng lc đọc hiu thông qua dy hc văn
bn thơ có yếu t t s, miêu t trong
Ng văn cho hc sinh lp 6
Thơyếu t t s, miêu t th hin
đặc trưng ca th loi thơ nói chung như
ngôn ng giàu nhc tính, có tính hàm súc;
phương thc biu hin tr tình. Mi bài thơ
là mt cu trúc ngôn ng đặc bit vi vn
điu và s sp xếp các dòng thơ, kh thơ,
đon thơ làm nên mt hình thc có tính to
hình. Thơ có yếu t t s, miêu tđặc
trưng riêng th hin hình thc ct truyn
ca văn bn thơ; thi gian, không gian và
s kin c th; nhân vt trong văn bn thơ
được khc ha toàn din, sinh động; ngôn
ng đời thường đa thanh, đa điu.
Dưới đây chúng tôi xin c th hóa
các hot động t chc dy hc vi các
bước c th nhm phát trin năng lc đọc
hiu cho hc sinh lp 6 phm vi thơ
yếu t t s, miêu t.
3.1.1. Trước gi hc
Đầu tiên, GV hướng dn HS xác
định mc tiêu ca bài hc. Sau đó, GV
hướng dn HS đọc phn 1: Chun b
đọc 2 ln văn bn.
3.1.2. Trong gi hc
Hot động 1: Khi động và xác định
vn đề
Để to tâm thế đọc cho HS, GV
to trò chơi ô ch, cuc thi t chc trên
60
phn mm PowerPoint hoc các câu hi
trc nghim trên phn mm Plicker; k
chuyn; chiếu đon phim, hình nh v tác
gi, tác phm hay đọc nhng bài thơ liên
quan v văn bn s hc...
Hot động 2: Hình thành kiến
thc, kĩ năng
a) Hướng dn hc sinh tìm hiu yếu
t hình thc ca thơ
* Hướng dn hc sinh tìm hiu dòng
thơ, vn thơ, nhp thơ: Trước hết, GV
hướng dn HS nhn biết được yếu t hình
thc đặc trưng ca mt văn bn thơi
chung như dòng thơ, vn thơ, nhp thơ qua
chiến thut mi quan h hi đáp s dng
trong quá trình dy hc.
* Hướng dn HS tìm hiu yếu t t
s, miêu t: Bên cnh yếu t vn, nhp,
dòng thơ; khi đọc thơ có yếu t t s,
miêu t HS cn nhn din được các yếu
t t s, bi cnh, nhân vt, ct truyn,
các chi tiết miêu t, song cn lưu ý các
yêu t này nhm phc v vic bc l tình
cm, cmc ca nhân vt tr tình vi đối
tượng và góp phn th hin đề tài, ch đề,
ý nghĩa,… ca bài thơ.
* Hướng dn HS tìm hiu bin pháp
tu t: Th loi thơ nói chung và thơ
yếu t t s, miêu t nói riêng là mnh
đất màu m để người đọc tm mình trong
thế gii cm xúc đa dng và mãnh lit,
đòi hi người dc – HS khi đọc và tìm
hiu chi tiết v tác phm, người hc phi
thâm nhp trc tiếp vào tác phm thơ, trc
tiếp khám phá cái hay, cái đẹp sau lp v
ngôn t. Để làm được điu này, GV thiết
kế nhim v hc tp giúp người hc tiến
hành song song hai nhim v: gii mã và
kiến to nghĩa ca văn bn.
b) Hướng dn HS tìm hiu các yếu
t ni dung ca thơ
* Hướng dn HS đọc tên văn bn để
xác định đề tài ca thơ: Trình t khai thác
các khía cnh tên văn bn ph biến nht
nên là nhn din – phân tích đánh giá,
tương ng vi các dng câu hi thường
gp như: Tên văn bn th hin yếu t
ca thơ có yếu t t s, miêu t? Cách đặt
tên như vy nói lên điu gì, có tác dng
gì? Vì sao bài thơ li đưc đặt tên như
vy? Đặt bng tên khác có được không?
* Hướng dn HS xác định ch đề
ca thơ: GV s dng Chiến thut Mi
quan h nhn thc và siêu nhn thc: Hc
sinh đồng thi là độc gi kết ni nhng tri
thc, tri nghim đọc, vn sng có trước
vi nhng điu đang được đọc; hiu được
mi liên h gia văn bn và ng cnh lch
s,hi, văn hóa,… trong quá trình đọc;
hiu mi quan h gia kiến thc và con
đường tìm kiếm kiến thc trong quá trình
đọc hiu văn bn
* Hướng dn HS liên h, so sánh,
kết ni: Thông qua đọc hiu văn bn thơ
có yếu t t s, miêu t để giúp HS nêu
được bài hc v cách nghĩ và cách ng x
ca cá nhân do bài thơ đã đọc gi ra, GV
có th t chc cho HS tho lun câu hi:
Em rút ra cho mình nhng bài hc nào sau
khi hc xong văn bn thơ có yếu t t s,
miêu t này? GV s dng kĩ thut khăn
tri bàn để HS nêu được ý kiến cá nhân
sau đó tng hp đưa ra ý kiến, quan đim
chung ca c nhóm.
Hot động 3: GV hướng dn HS
luyn tp và vn dng
HS cn rèn luyn đào sâu, m rng
vn kiến thc da trên cơ s tri thc
va khám phá bng nhiu cách: làm trc
nghim, tr li câu hi, tho lun theo t để
thc hin d án, hoàn thành nhim v: làm
bài tp viết đon văn cm nhn, miêu t, v
tranh, sáng tác truyn hoc quay video...
3.1.3. Sau gi hc
GV hướng dn HS đọc trước văn
bn thơyếu t t s, miêu t tiếp theo
61
và tr li các câu hi liên quan đến văn
bn trong sách Ng văn.
3.2. Kết qu kho sát thc trng dy
hc đọc hiu thơ có yếu t t s, miêu t
cho HS lp 6 trường THCS hin nay
3.2.1. Thc trng dy ca giáo viên
Ngun: Tác gi kho sát và tng hp
Hình 1. Đánh giá vai trò văn bn thơ
yếu t t s, miêu t trong SGK Ng văn 6
Có ti 95% giáo viên được kho sát
nhn thc rõ vai trò, tm quan trng ca
văn bn thơ có yếu t t s, miêu t trong
h thng ni dung hc tp ca hc sinh
lp 6. Tuy nhiên, vn có b phn không
nh, chiếm 5% giáo viên được kho sát
vn chưa nhn thc đúng v mc độ quan
trng ca s có mt văn bn thơ có yếu t
t s, miêu t đối vi hc sinh.
- Đánh giá v mc độ hiu qu cũng
như nhng thun li, khó khăn trong vic
s dng các phương pháp, kĩ thut dy
hc tích cc trong trong dy hc văn bn
thơ có yếu t t s, miêu t:
Bng 1. Mc độ s dng các phương pháp dy hc tích cc ca giáo viên khi dy hc văn
bn thơ có yếu t t s, miêu t cho hc sinh lp 6
Các phương pháp
Dy hc tích c
c
Mc độ s dng (s lượng/%)
Thường xuyên
Thnh thong
Hiếm khi
Chưа bao gi
1. Dy hc da trên d án
2
3,7%
27,8%
32
5
9,2%
2. Dy hc hp tác
38
70,4%
16,7%
6
1
1,8%
3. Dy hc gii quyết vn đề
17
31,5%
27,8%
22
0
0%
4. Đàm thoi gi m
42
77,8%
22,2%
0
0
0%
5. Đóng vai
14
25,9%
33,3%
18
4
7,5%
6. Dy hc theo mu
46
85,2%
14,8%
0
0
0%
7. S dng trò chơi
30
55,6%
44,4%
0
0
0%
8. Khác: e-learning
28
51,9%
29,6%
4
6
11,1%
Trung bình
Mc độ s dng
217
50,2%
117
27,1%
82
19%
16
3,7%
Nhìn vào bng s liu, có th thy
giáo viên s dng thường xuyên nht
phương pháp dy hc theo mu (85%),
sau đó đến đàm thoi gi m (78%) và
dy hc hp tác (72%). Nguyên nhân là vì
các phương pháp này d thc hin và có
Ngun: Tác gi kho sát và tng hp
th áp dng cho nhiu tiết hc. Ngược li,
đa s giáo viên ít hoc thm chí chưa bao
gi s dng phương pháp dy hc d án
bi phương pháp này khó thc hin, tn
kém nhiu thi gian và công sc ca c
giáo viên và hc sinh.
Bng 2. Mc độ s dng các kĩ thut dy hc tích cc ca giáo viên trong dy hc các văn bn
thơ có yếu t t s, miêu t lp 6
Các kĩ thut
dy hc tích cc
Mc độ s dng: s thy cô (%)
Thường xuyên
Thnh thong
Hiếm khi
Chưа bao gi
1. Khăn tri bàn
65%
30%
5%
0%
2. Sơ đồ tư duy
91%
9%
0%
0%
62
Các kĩ thut
dy hc tích cc
Mc độ s dng: s thy cô (%)
Thường xuyên
Thnh thong
Hiếm khi
Chưа bao gi
3.Phòng tranh
0%
26%
41%
33%
4. kwl (kwlh)
44%
15%
26%
15%
5. Bng bn ô vuông
0%
15%
20%
65%
6. Tranh lun ng h - phn đối
30%
30%
9%
31%
7. Trình bày mt phút
41%
26%
9%
24%
8. Chia s nhóm đôi (thinkpair share)
85%
15%
0%
0%
9. Kipling (5w1h)
44%
20%
36%
0%
10. Đin khuyết
67%
17%
5%
11%
Trung bình
25
10
8
11
Mc độ s dng
46,3%
18,5%
14,8%
20,4%
Vic s dng các phương pháp, kĩ
thut dy hc tích cc trong dy hc thơ
yếu t t s, miêu t trong sgk ng
văn 6 được tiến hành đa dng nhiu cách
thc, hình thc. Đâymt kết qu kh
Ngun: Tác gi kho sát và tng hp
quan cho quá trình đổi mi, giáo viên
không ngi thay đổi, nhng đóng góp
này ca các giáo viên là tin đề quan
trng hướng đến phát trin vic dy hc
tích cc.
Bng 3. Nhng khó khăn ca giáo viên trong vic vn dng các phương pháp và kĩ thut
dy hc tích cc để dy hc thơ yếu t t s, miêu t*
Nhng khó khăn
Mc độ
1, Không thành tho trong t chc, s dng các phương pháp kĩ thut dy hc tích cc.
(38,9%)
2, Trình độ hc sinh mc yếu, giao nhim v không hiu qu, hc sinh không ch động
và t ra khó chu khi tham gia.
(94,4%)
3, Điu kin v không gian hc, thiết b hc tp không đầy đủ.
(27.8%)
4, Giáo viên ch được ch đạo, không được tp hun, hướng dn c th, không hiubn
cht ca các phương pháp và kĩ thut dy hc tích cc.
(38,9%)
5, Áp lc ôn thi và chy đua thành tích đầu ra, không có thi gian để hot động.
(55,5%)
6, Khác:
(22,2%)
* Giáo viên tr li nếu hu hết các phương pháp và kĩ thut dy hc đều được đánh giá mc độ “hiếm khi”,
“chưa bao gi” (có 18/54 thy cô la chn phn này chiếm 33%)
Ngun: Tác gi kho sát và tng hp
T kết qu kho sát trên, có th nhn
thy mt s khó khăn. V phía hc sinh:
mt s lp, trường có s lượng hc sinh
mc yếu, trung bình khá cao, mt gc, gn
như không hp tác vi vic t chc ca
giáo viên. V phía giáo viên: mt s giáo
viên không có đủ thi gian để chun b
công phu các hot động hc tp,nhng
giáo viên chưa hiu rõ bn cht ca các
phương pháp, kĩ thut dy hc tích cc
nên ch s dng nhng phương pháp đơn
gin, d trin khai. V các điu kin khách
quan khác: s tiết ít, khó trin khai hiu qu
hot động, hc sinh cui cp không có nhiu
thi gian để hot động, điu kin không gia
và các thiết b hc tp hn chế.
3.2.2. Thc trng hc ca hc sinh:
Để thy được thc trng ca vic
hc thơ có yếu t t s, miêu t trong
SGK Ng văn 6 – b Cánh Diu và mc
độ hng thú ca hc sinh khi tiếp cn vi
th loi này, chúng tôi tiến hành khot